Theo Quyết định 746/QĐ-TCT năm 2015 về việc ban hành quy trình kiểmtra thuế do Tổng cục Thuế ban hành, nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuếnhư sau: - Hằng năm cơ quan thuế cấp t
Trang 1Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÝ PHƯƠNG DUYÊN
Nam Định, 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệutrong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực vàchưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đếncán bộ tại Chi cục Thuế quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Đặc biệt xin chân thành
cảm ơn TS Lý Phương Duyên đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia sẻ và động viên tôihoàn thành bản luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuấn Hùng
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 12
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục Thuế quận Đống Đa 39
Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục Thuế quận Đống Đa 48
Bảng: Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế Đống Đa 2011-2015 47
Bảng 2.2: Kết quả điều tra DN về sự hài lòng của NNT đối với công tác kiểm tra của chi cục thuế Đống Đa 50
Bảng 2.3: Kết quả HĐSXKD của Công ty TNHH TM Đức long năm 2014 55
Bảng 2.4: Kết quả điều tra hiểu biết về Luật thuế của DN 64
Bảng 2.5: Kết quả điều tra DN về tính quan trọng của công tác kế toán 64
Bảng 2.6: Kết quả điều tra tác động của hoạt động kiểm tra thuế với DN 65
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Đóng góp khoa học của luận văn 4
7 Kết cấu luận văn 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ 5
1.1 Lý luận về kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Mục đích và nguyên tắc thực hiện 6
1.1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở NNT 10
1.2 Nội dung và quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 11
1.2.1 Nội dung kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 11
1.2.2 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 13
1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 26
1.3.1 Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra 27
1.3.2 Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm 27
1.3.3 Số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra 28
1.3.4 Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận kiểm tra 29
1.3.5 Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra trên tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý 29
1.3.6 Sự hài lòng của NNT đối với công tác kiểm tra của cơ quan thuế 30
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở NNT 30
1.4.1 Hệ thống pháp luật và chính sách thuế 30
1.4.2 Cơ chế quản lý thuế 31
1.4.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế 31
1.4.4 Ý thức tự giác và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ người nộp thuế 32
1.4.5 Môi trường kinh tế, xã hội 32
1.5 Kinh nghiệm của một số cục thuế trong nước về hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 33
1.5.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế ở cục thuế Vĩnh Phúc 33 1.5.2 Kinh nghiệm kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế ở cục thuế Đồng Tháp 36
Trang 71.5.3 Bài học đối với chi cục thuế quận Đống Đa 37
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 40
2.1 Tổng quan về chi cục Thuế quận Đống Đa, thành phố Hà Nội 40
2.1.1 Lịch sử hình thành 40
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 40
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chi cục thuế quận Đống Đa 43
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của đội kiểm tra thuế chi cục thuế quận Đống Đa 44
2.2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trên địa bàn Chi cục Thuế quận Đống Đa 46
2.2.1 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế quận Đống Đa 46
2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế quận Đống Đa 51
2.2.3 Thực trạng nội dung kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế quận Đống Đa 57
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng công tác kiểm tra thuế trên địa bàn chi cục thuế quận Đống Đa 63
2.3.1 Các nhân tố thuộc chi cục thuế quận Đống Đa 63
2.3.2.Các nhân tố từ phía doanh nghiệp 64
2.4 Đánh giá công tác kiểm tra thuế trên địa bàn Chi cục Thuế quận Đống Đa 65
2.4.1 Kết quả đạt được 65
2.4.2 Hạn chế 68
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 70
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TRA THUẾ TẠI TRỤ SỞ NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 74
3.1 Những quan điểm, mục tiêu của công tác quản lý và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trên địa bàn chi cục Thuế quận Đống Đa đến năm 2020 74
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trên địa bàn chi cục thuế quận Đống Đa đến năm 2020 74
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trên địa bàn chi cục thuế quận Đống Đa đến năm 2020 75
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của chi cục thuế quận Đống Đa 76
3.2.1 Nâng cao công tác phân tích, dự báo, thu thập thông tin trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm 76
3.2.2 Xây dựng những chỉ tiêu định tính khi đánh giá kết quả kiểm tra 81
Trang 83.2.3 Tổ chức tốt công tác giám sát và xử lý sau kiểm tra 82
3.2.4 Tăng cường quản lý và kiểm tra người nộp thuế 84
3.2.5 Phối hợp với các ban ngành theo qui chế phối hợp liên quan tới Người nộp thuế 85
3.2.6 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác kiểm tra thuế 86
3.2.7 Nâng cao trình độ cán bộ làm công tác kiểm tra thuế 89
3.2.8 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 91
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trên địa bàn Chi cục Thuế quận Đống Đa 93
3.3.1 Đối với Tổng cục Thuế 94
3.3.2 Đối với Cục thuế Hà Nội 96
3.3.3 Đối với UBND quận Đống Đa 96
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIÉU ĐIỀU TRA
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thuế ra đời - phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhànước, đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) Nó gắnliền với các vấn đề về tăng trưởng kinh tế, công bằng trong phân phối và ổn định xãhội Vai trò của thuế được đảm bảo khi có một hệ thống quản lý thuế phù hợp, hiệuquả Hiện nay, hệ thống quản lý thuế của Việt Nam đang dần được hoàn thiện theohướng mục tiêu là tối ưu hoá các khoản thu thuế và các khoản phải thu khác, phùhợp với luật pháp đồng thời đảm bảo củng cố được niềm tin của người nộp thuế(NNT) vào hệ thống thuế
Việt Nam đã thực hiện thí điểm cơ chế cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự nộpthuế từ ngày 01/01/2004, triển khai rộng khắp cả nước từ ngày 01/01/2007 Việcchuyển từ cơ chế thông báo thuế sang cơ chế tự kê khai, tự nộp đã đề cao tráchnhiệm, đồng thời tăng cường tính dân chủ và tự chủ của NNT Song hành cùng cơchế này, hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế trở thành nhiệm vụ trọng tâm của cơquan quản lý thuế Sự ra đời của Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày29/11/2006 và các văn bản pháp quy dưới luật đã tạo hành lang pháp lý cho côngtác thanh tra, kiểm tra thuế Việc kịp thời phát hiện các hoạt động vi phạm pháp luậtthuế, gian lận, trốn thuế giúp cơ quản quản lý thuế có các biện pháp trừng phạt thíchđáng, đảm bảo tính công bằng, nghiêm minh của pháp luật và tạo sự tin cậy củaNNT Bên cạnh đó nguồn truy thu từ công tác thanh tra, kiểm tra thuế góp phầnkhông nhỏ vào việc hoàn thành dự toán thu NSNN
Sự tăng nhanh của số lượng các doanh nghiệp và mức độ phức tạp của cácloại hình hoạt động kinh doanh, bên cạnh đó là các phương thức, thủ đoạn trốn thuế,tránh thuế ngày càng tinh vi đặt ra bài toán không nhỏ đối với cơ quan quản lý thuếnói chung và công tác thanh tra, kiểm tra thuế nói riêng Hiện nay, các cải cách hànhchính đang được tiến hành nhanh chóng nhằm giảm thiểu tối đa các thủ tục bắt buộcđối với NNT, các mẫu biểu cũng được xây dựng đơn giản, dễ thực hiện hơn choNNT, việc giảm tải các giấy tờ mà NNT nộp cho cơ quan thuế lại đặt ra trọng trách
Trang 10cho công tác kiểm tra tại trụ sở NNT
Trước những lý do trên, việc tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện
kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục Thuế quận Đống Đa, thành phố Hà Nội” có ý nghĩa thiết thực, mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực
tiễn
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay đã có nhiều tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tácthanh tra, kiểm tra thuế, nhiều công trình nghiên cứu nhằm hoàn thiện thanh tra,kiểm tra thuế, tiêu biểu trong đó như:
- Nguyễn Thắng Văn, (2012) “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Kon Tum”.
Đề tài được tác giả lựa chọn sau quá trình công tác và làm việc nhiều năm tạiChi cục thuế thành phố Kon Tum Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả đãtập chung nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế, chỉ ra những tồn tại và đưa
ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Trên cơ sở phân tích các số liệu và hoạt động kiểm tra thực tế tại thành phốKon Tum, tác giả đã chỉ ra được những hạn chế như: Hạn chế về mặt năng lực cán
bộ, hạn chế về các công cụ hỗ trợ, Bên cạnh đó, tác giả đưa ra một số giải phápbên trong như: phát triển, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng và khai thác hệ thốngthông tin doanh nghiệp của ngành thuế, các giải pháp bên ngoài như phối hợp vớicác cơ quan ban ngành khác trong công tác kiểm tra
Đề tài đã đưa ra nhiều giải pháp hướng tới mục tiêu hoàn thiện công tác kiểmtra song các giải pháp chưa chuyên sâu, chưa cụ thể và tính khả thi không cao
Do đặc thù của khu vực kinh tế từng vùng có nhiều sự khác biệt, công táckiểm tra thuế trên địa bàn quận Đống Đa có nhiều điểm khác biệt so với thành phốKon Tum Các giải pháp của tác giả Nguyễn Văn Thắng nếu được áp dụng cũng chỉ
có tác động một phần rất nhỏ
Nguyễn Thị Việt Hà - với đề tài luận văn thạc sĩ năm 2013- “Tăng cường
công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) theo cơ chế tự khai, tự nộp trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc” Với đề tài này, tác giả đã
phân tích về công tác thanh tra thuế đối với các DN NQD trên địa bàn tỉnh VĩnhPhúc trong bối cảnh cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế Mặc dù hoạt động thanh tra có
Trang 11mục đích gần giống hoạt động kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế nhưng nội dung vàphương pháp thanh tra, phạm vi thanh tra có nhưng khác biệt nên có thể coi nhưmột nội dung tham khảo để có được những phân tích về công tác kiểm tra thuế tạitrụ sở người nộp thuế được tốt hơn
Ngoài ra, có rất nhiều bài báo trên tạp chí Thuế, Tạp chí Tài chính đề cập đếncông tác kiểm tra thuế Tuy nhiên, do thời gian và địa bàn khác nhau nên đề tài
nghiên cứu “Hoàn thiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục Thuế quận
Đống Đa, thành phố Hà Nội” chỉ có tính chất kế thừa những lý luận của các đề tài
nghiên cứu trước đây, còn những phân tích, đánh giá về thực trạng và hệ thống cácgiải pháp là nội dung mới mà tác giả sẽ tìm kiếm, đề xuất
3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm làm rõ hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở NNTcủa Chi cục Thuế quận Đống Đa hiện nay cả về mặt lý luận và thực tiễn Trên cơ sởđánh giá thực trạng kiểm tra thuế tại trụ sở NNT trên địa bàn quận Đống Đa, tác giả
đề xuất những giải pháp để hoàn thiện kiểm tra, thuế tại trụ sở người nộp thuế trongđiều kiện thực tiễn của quận Đống Đa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kiểm tra các doanh nghiệp hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận Đống Đa, do Chi cụcThuế quận Đống Đa quản lý, không nghiên cứu đối với hộ cá nhân kinh doanh
Phạm vi: Chỉ nghiên cứu kiểm tra tại trụ sở NNT, không nghiên cứu công táckiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
Không gian: Tại quận Đống Đa - Thành phố Hà Nội
Thời gian: Số liệu được sử dụng lấy từ giai đoạn 2013-2015 và giải pháp đề
ra đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được hoàn thành dựa trên phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích,
so sánh, đánh giá dựa trên lý thuyết về kiểm tra thuế; tình hình quản lý và số liệuthực tế về kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế quận Đống Đa
6 Đóng góp khoa học của luận văn
Trang 12trụ sở người nộp thuế và vai trò của nó trong quản lý thuế do Chi cục Thuế quậnĐống Đa quản lý Đồng thời luận văn đánh giá thực trạng của công tác kiểm trathuế tại trụ sở người nộp thuế trong thời gian qua và đề xuất một số giải pháp thiếtthực tăng cường công tác kiểm tra đảm bảo tốt công tác kiểm tra thuế tại trụ sởngười nộp thuế do Chi cục Thuế quận Đống Đa quản lý trong điều kiện hiện nay.Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý,hoạch định chính sách và các nghiên cứu tiếp theo về chủ đề này.
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, mục lục, luậnvăn kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Chương 2: Thực trạng kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của Chi cục
Thuế quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế của Chi cục Thuế quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Trang 13từ việc xây dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức
để thực hiện các mục tiêu kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra Việc thựchiện đó như thế nào để từ đó tác động ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kếhoạch có hợp lý hay không nhằm đảm bảo cho hoạt động của cơ quan thuế đạt đượchiệu quả cao
Kiểm tra là xem xét việc làm đúng hay sai, chỉ hoạt động của một chủ thểquản lý nhằm tiến hành xem xét, xác định một việc gì đó của đối tượng bị quản lýxem có phù hợp hay không phù hợp với qui định đã đặt trước
Kiểm tra thuế là hoạt động xem xét tình hình thực tế, tính dầy đủ, chính xáccác thông tin, tài liệu trong hồ sơ khai thuế của cơ quan thuế đối với Người nộp thuếnhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế Kiểm tra thuế đượcthực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của Người nộp thuế
Theo Quyết định 746/QĐ-TCT năm 2015 về việc ban hành quy trình kiểmtra thuế do Tổng cục Thuế ban hành, nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuếnhư sau:
- Hằng năm cơ quan thuế cấp trên giao nhiệm vụ kiểm tra thuế cho cơ quanthuế cấp dưới với số lượng người nộp thuế dựa trên tiêu chí tỷ lệ số người nộp thuếhoạt động đang quản lý thuế cho 5 (năm) trường hợp: kiểm tra từ hồ sơ khai thuế;kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm; kiểm tra hoàn thuế; kiểm tra theo kế hoạch, chuyênđề; và kiểm tra khác
Trang 14- Đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề,kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộpthuế không quá 1 lần trong một năm.
- Đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế,trường hợp kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra theo chuyên đề, trước khi kiểm tratại trụ sở người nộp thuế cơ quan thuế có thể yêu cầu người nộp thuế giải trình,cung cấp thông tin tài liệu như trường hợp kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơquan thuế (nếu cần thiết)
- Đối với trường hợp kiểm tra người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất,giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế (kể cả đóng mã số thuế nhà thầu),chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉđạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra từ hồ sơkhai thuế, hoặc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, hoặc kiểm tra theo kế hoạch,chuyên đề quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành
- Đối với các loại hồ sơ khai thuế: Thuế nhà thầu nước ngoài; tổ chức kê khaitheo phương pháp trực tiếp; nộp tiền thuế sử dụng đất khi được giao đất; thuế sửdụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất; thuế mônbài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ phí khác việc kiểm tra tại trụ sở người nộpthuế được thực hiện trên cơ sở rủi ro về thuế
1.1.2 Mục đích và nguyên tắc thực hiện
Hoạt động kiểm tra thuế nhằm giúp Người nộp thuế và cơ quan thuế thựchiện nghiêm chỉnh pháp luật Thuế đảm bảo thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thờicác khoản thu vào ngân sách Nhà nước, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ của ngànhthuế, đánh giá chính sách pháp luật thuế trong điều kiện thực tế tại cơ sở, cải thiện
hệ thống chính sách thuế, hạn chế ngăn ngừa, xử lý vi phạm pháp luật thuế, đảmbảo công bằng trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế, đảm bảolợi ích của Nhà nước, nhân dân Tự kê khai, tự nộp thuế chỉ có thể được duy trìthông qua việc kiểm tra hồ sơ khai thuế của Người nộp thuế một cách thận trọng vàthường xuyên Mục đích của kiểm tra thuế là giám sát và duy trì sự vận hành chínhsách tự khai, tự nộp thuế
Theo Luật quản lý thuế, người nộp thuế được tự kê khai nộp thuế và chịu
Trang 15trách nhiệm với việc kê khai của mình Cơ quan thuế giám sát việc kê khai đó thôngqua thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế và các tài liệu liên quan Quyết định số502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng Cục Thuế quy định chức năng, nhiệm vụcủa các phòng thuộc Cục thuế có quy định bộ phận kiểm tra thuế tại Cục Thuế quản
lý các doanh nghiệp trên địa bàn Cục Thuế quản lý
Mục đích của kiểm tra thuế cũng đã được văn bản hóa trong qui trình kèmtheo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 04 năm 2015 của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế cụ thể như sau:
Thứ nhất, tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của Người nộp thuế
nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những
vi phạm về thuế
Thứ hai, nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế
trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Thứ ba, thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh
gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho Người nộp thuế phát triển sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
Thứ tư, tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác kiểm tra trong toàn
ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân cóhành vi gian lận, trốn thuế
Thứ năm, tăng cường quản lý cán bộ kiểm tra thuế trong việc thực hiện
nhiệm vụ được giao làm cơ sở đánh giá phân loại cán bộ kiểm tra
Thứ sáu, thực hiện cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hoá công tác kiểm
tra thuế góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế
Nguyên tắc hoạt động kiểm tra thuế bao gồm:
Thứ nhất, tuân thủ pháp luật: Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự mang
tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí củaNhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân Kiểm tra thuế là một hoạt độngquản lý của nhà nước về lĩnh vực thuế nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu của Nhànước Do đó, hoạt động kiểm tra thuế phải được thực hiện theo qui định của phápluật để nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế; ngăn ngừa tình trạng làm tráipháp luật, vô hiệu hóa hoạt động kiểm tra
Thứ hai, bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực: Nguyên tắc chính xác
Trang 16tra, giúp cho việc xử lý đúng người, đúng việc, đúng pháp luật Nguyên tắc kháchquan đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải tôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiệntượng đúng như nó vốn có, không suy diễn hay qui chụp một cách tùy tiện chủquan Tính khách quan và chính xác trong kiểm tra có quan hệ chặt chẽ và tác độngqua lại lẫn nhau Có thái độ khách quan, không thiên vị mới đảm bảo tính chính xáctrong đánh giá, kết luận vấn đề và ngược lại, có chính xác mới thể hiện được việclàm khách quan.
Thứ ba, công khai, dân chủ, kịp thời: Công khai trong hoạt động kiểm tra tức
là công khai qui trình kiểm tra thuế, công khai kế hoạch kiểm tra, công khai quyếtđịnh kiểm tra Tuy nhiên, tùy theo tính chất vụ việc mà có hình thức công khai chophù hợp, trong phạm vi cho phép, vừa đảm bảo giữ gìn bí mật quốc gia, bí mậtngười tố cáo, đảm bảo lợi ích của Nhà nước và công dân, vừa đảm bảo hiệu quảkiểm tra cao nhất
Thứ tư, dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan,
tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc Phải lôi cuốn quần chúng, nhân dân thamgia hoạt động kiểm tra, đấu tranh, ngăn ngừa, đẩy lùi tiêu cực, phát huy các nhân tốtích cực Đồng thời, cũng chính nhân dân là lực lượng thúc đẩy các quyết định, kiếnnghị của kiểm tra Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải coi trọng việc tiếp nhận,thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tratrình bày ý kiến của mình, nhất là khi xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của côngdân, cần tránh mọi biểu hiện tự mãn, áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến của ngườikhác
Thứ năm, kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra nhằm nhanh
chóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước Để đảm bảotính kịp thời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối với từng vụ việc kiểmtra, tùy theo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùy theo số lượng và chất lượngcủa đội ngũ công chức làm công tác kiểm tra
Thứ sáu, nguyên tắc bảo vệ bí mật: Trong quá trình kiểm tra, khi chưa có kết
luận cuối cùng, mọi thông tin, số liệu trong quá trình kiểm tra không được tiết lộ rabên ngoài gây ảnh hưởng tới chất lượng, nội dung cuộc kiểm tra Ngoài ra, ngườilàm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liên quan đến bí mật,
Trang 17thông tin nội bộ của doanh nghiệp và bí mật quốc gia Nếu để lộ cho những đốitượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại đến lợi ích của quốc gia và các doanhnghiệp Do vậy, nội dung cuộc kiểm tra chỉ cần báo cáo cho những người có thẩmquyền được biết.
Thứ bảy, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian kiểm tra
giữa các cơ quan thực hiện chức năng kiểm tra Do khi có nhiều hoạt động kiểm tra
sẽ dẫn đến việc trùng lặp về đối tượng, thời gian, gây lãng phí nguồn lực và ảnhhưởng không tốt đến hiệu quả công tác kiểm tra Đảm bảo nguyên tắc này sẽ nângcao hiệu quả của công tác kiểm tra
Thứ tám, không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá
nhân là đối tượng kiểm tra Điều này xuất phát từ thực tiễn của hoạt động kiểm tracho thấy, khi tiến hành kiểm tra dù là dưới hình thức kiểm tra theo chương trình, kếhoạch hay kiểm tra đột xuất, thì ít hay nhiều cũng thu hút sự chú ý của dư luận vàảnh hưởng đến tâm lý của đối tượng kiểm tra và các đối tượng có liên quan Khitiến hành kiểm tra một cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào thì hoạt động bình thườngcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân đó ít nhiều cũng bị ảnh hưởng và có những ảnhhưởng mang tính tiêu cực đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra, gâytác động xấu đến tình hình sản xuất kinh doanh hay hoạt động bình thường của cơquan, đơn vị Do đó, nguyên tắc này, nhằm đảm bảo hoạt động kiểm tra không tácđộng xấu đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, mà chỉ giúp cho cơquan, tổ chức là đối tượng kiểm tra thấy được những sai sót, hạn chế trong tổ chức
và hoạt động của mình để có sự điều chỉnh cho phù hợp
1.1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
- Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗisắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có những phương phápquản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được ban hành đều đã đượcnghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang ở
Trang 18thời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập Chính vìvậy kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằngchứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt động diễn ra trongthực tế, để phục vụ cho việc hòan thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp.
- Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi
vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế
Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuếtại trụ sở người nộp thuế chính là việc xem xét tại chỗ việc làm của các tổ chức, cơquan và các cá nhân có đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế hay không?Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hànhchính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của ĐTNT
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo là khôngkhiếm khuyết Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố tình láchluật để trục lợi cá nhân Kiểm tra thuế phải phát hiện hành vi tham nhũng, tiêu cực
để ngăn ngừa kịp thời
- Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện
Thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế giúp giảm đến mức tối đa cácthủ tục, quy chế không cần thiết gây phiền hà đến nhân dân và doanh nghiệp
1.2 Nội dung và quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
1.2.1 Nội dung kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế là một công cụ chủ yếu trong chươngtrình thanh tra của Cơ quan thuế Thời gian cần thiết để thực hiện công việc này là
từ một vài giờ cho đến vài tuần tuỳ thuộc bản chất của cuộc thanh tra, và hoặc quy
mô và tính phức tạp của hoạt động của đối tượng nộp thuế Thanh tra tại cơ sởthường là việc kiểm tra chi tiết nhưng cũng có lúc chỉ là việc kiểm tra một phần sổsách kế toán thông thường của ĐTNT ngay tại trụ sở làm việc của ĐTNT Thanh tratại cơ sở có thể được tiến hành bởi một cán bộ thanh tra hoặc một đội thanh tra Độithanh tra sử dụng từ hai cán bộ thanh tra trở lên và có thể bao gồm những thànhviên có những kỹ năng khác nhau
Trang 19Đặc điểm của kiểm tra tại cơ sở của ĐTNT:
+ Kiểm tra và sử dụng các kỹ thuật thanh tra đối với những chứng từ kế toánđược ĐTNT lưu giữ
+ Trao đổi với đối tượng nộp thuế
+ Quan sát đánh giá
+ Có thể yêu cầu bất cứ người nào thuộc ĐTNT đang thanh tra cung cấpthông tin;
+ Có thể yêu cầu thông tin từ bên thứ ba
Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra thuế, nhóm phân tích phải thực hiện quá trìnhtập hợp và phân tích rủi ro các thông tin chuyên sâu tại cơ quan thuế, nhằm kiểm tratính xác thực đối với các hồ sơ khai thuế, báo cáo tài chính thông tin, các nghi vấncần doanh nghiệp cung cấp thêm thông tin hoặc những nội dung nghi ngờ cần tiếpxúc với doanh nghiệp để làm rõ (thông tin chung về doanh nghiệp, tổ chức sản xuấtkinh doanh, tổ chức hạch toán, liên doanh liên kết, đối tác kinh doanh, hợp đồngmua bán hàng, tăng giảm tài sản, biên bản xác nhận công nợ nội bộ, công nợ ngườibán, người mua )
Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp tại trụ sở của NNT được thực hiệntuỳ theo phạm vi, quy mô, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra Các nội dung kiểm trađối chiếu số liệu tổng hợp gồm:
+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tìnhhình đăng ký sử dụng hoá đơn
+ Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi cơ quan thuế với thực tế xuất trìnhcủa doanh nghiệp: báo cáo quyết toán tài chính quí, năm; tờ khai thuế Giá trị giatăng, bản xác định số thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quí, tờ khai thuếThu nhập doanh nghiệp tự quyết toán năm và các tờ khai quyết toán thuế khác liênquan đến nội dung ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra
+ Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi tiếttheo các chuẩn mực kế toán nhà nước quy định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổchi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản
+ Ngoài ra, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài liệu,
hồ sơ liên quan khác: số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của cơ quan thuế,
cơ quan kho bạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu liên quan đếnhoàn thuế, miễn giảm thuế
Trang 20Kiểm tra chi tiết, lập hồ sơ chứng lý tại trụ sở NNT gồm các nội dung sau:+ Kiểm tra sổ sách, chứng từ và các hồ sơ liên quan đến nội dung kiểm tra,thanh tra thuế.
+ Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: đối chiếu số liệu hạchtoán, số liệu tính, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp vớicác chuẩn mực nhà nước quy định (quy định luật, pháp lệnh thuế và các văn bảnhướng dẫn thi hành; các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán Nhà nước banhành )
+ Thực hiện lập hồ sơ chứng lý thanh tra, kiểm tra, hồ sơ chứng lý được coi
là tài liệu gốc để lập biên bản thanh tra, kiểm tra, gồm: Các biên bản ghi nhận kếtquả đối chiếu; các bản sao chụp các tài liệu có liên quan kể cả các bức ảnh, đoạnbăng ghi lại những việc làm sai của DN (phân tán kho quỹ, cất giấu chứng từ, tàiliệu )
+ Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, cần lập biên bản thu giữ tàiliệu ghi rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan cótrách nhiệm giám định
1.2.2 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Hiện nay, quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được hướng dẫn thựchiện theo Quyết định 746/QĐ-TCT năm 2015 về việc ban hành quy trình kiểm trathuế do Tổng cục Thuế ban hành, được khái quát bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Trang 21Nguồn: Quyết định 746/QĐ-TCT năm 2015
Lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra
Nguyên tắc lập kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra
- Áp dụng phần mềm ứng dụng rủi ro để lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đềkiểm tra;
- Các bước lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra được thực hiện nhưhướng dẫn tại quy trình thanh tra thuế;
- Số lượng người nộp thuế đưa vào kế hoạch, chuyên đề hàng năm phải đạttối thiểu 60% số người nộp thuế được giao nhiệm vụ kiểm tra hàng năm
- Việc lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra phải giao cho một bộphận (Phòng hoặc Đội) chịu trách nhiệm làm đầu mối để tổng hợp, báo cáo và trìnhThủ trưởng cơ quan Thuế phê duyệt kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra
Lập kế hoạch kiểm tra
a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra
- Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ công tác của ngành thuế, Tổng cục Thuế banhành văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch kiểm tra trước ngày 15 tháng 10 hàngnăm; Cục Thuế ban hành văn bản hướng dẫn xây dựng kế hoạch kiểm tra trướcngày 01 tháng 11 hàng năm
- Việc lập kế hoạch kiểm tra phải theo nguyên tắc phân tích đánh giá rủi ro
Trang 22trên cơ sở ứng dụng phần mềm quản lý rủi ro được Tổng cục Thuế ban hành thựchiện thống nhất; đồng thời căn cứ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương lựa chọnngười nộp thuế có rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra thuế.
- Kế hoạch kiểm tra hàng năm phải cân đối trên cơ sở nguồn nhân lực củahoạt động kiểm tra; số lượng thực tế người nộp thuế và tình hình thực tế trên địabàn quản lý, để xác định danh sách các đối tượng cần kiểm tra
- Người nộp thuế đưa vào kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra được lựachọn như sau:
+ Lựa chọn trên phần mềm ứng dụng TPR: Đạt từ 80% - 85% số lượngngười nộp thuế thuộc danh sách người nộp thuế sắp xếp theo mức độ rủi ro trên ứngdụng TPR (sau khi đã lựa chọn đưa vào kế hoạch thanh tra thuế); việc lựa chọnngười nộp thuế đưa vào kế hoạch kiểm tra, chuyên đề kiểm tra phải thực hiện ràsoát, chọn lọc và loại trừ những người nộp thuế có rủi ro thấp, đồng thời bổ sungngười nộp thuế có rủi ro cao phù hợp với tiêu chí rủi ro về thuế tại địa phương
+ Lựa chọn người nộp thuế từ thực tiễn quản lý thuế tại địa phương: Đạt15% - 20% số lượng người nộp thuế có rủi ro cao, có dấu hiệu trốn thuế, gian lậnthuế, khai sai số thuế phải nộp qua thực tiễn quản lý thuế tại địa phương
- Kế hoạch kiểm tra bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: danh sách tên,
mã số thuế, địa chỉ của các đối tượng kiểm tra; nội dung kiểm tra; chuyên đề kiểmtra, thời gian dự kiến kiểm tra (Mẫu số 03/QTKT ban hành kèm theo quy trình này)
b) Phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch kiểm tra hàng năm
- Cục thuế lập danh sách người nộp thuế thuộc kế hoạch kiểm tra của mìnhgửi đến Tổng cục Thuế chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hàng năm
- Tổng cục trưởng phê duyệt kế hoạch kiểm tra của Cục thuế trước ngày 15tháng 12 hàng năm
- Chi cục Thuế lập danh sách người nộp thuế thuộc kế hoạch kiểm tra gửiđến Cục Thuế trước ngày 05 tháng 12 hàng năm
- Cục trưởng Cục Thuế phê duyệt Kế hoạch kiểm tra của Chi cục Thuế trướcngày 20 tháng 12 hàng năm
- Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt khi cần điều chỉnh phải được Thủtrưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra quyết định việc điềuchỉnh Kế hoạch được điều chỉnh nếu thuộc các trường hợp sau: Theo chỉ đạo của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, hoặc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên, hoặc đề xuất của
Trang 23cơ quan được giao nhiệm vụ kế hoạch kiểm tra.
- Trường hợp đến cuối năm tài chính các cơ quan quản lý thuế chưa thựchiện kiểm tra hết các đối tượng kiểm tra trong kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệtthì các đối tượng kiểm tra còn lại chưa kiểm tra hết phải ưu tiên chuyển sang kếhoạch kiểm tra năm sau liền kề
Lựa chọn kiểm tra theo chuyên đề
a) Các trường hợp kiểm tra theo chuyên đề gồm:
- Trường hợp kiểm tra theo chuyên đề do cơ quan quản lý thuế cấp trên chủtrì giao cho cơ quan quản lý thuế cấp dưới thực hiện hoặc phối hợp thực hiện
- Trường hợp kiểm tra theo chuyên đề riêng được cơ quan quản lý thuế cấpdưới chủ động xây dựng trình cơ quan quản lý thuế cấp trên phê duyệt
b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề hàng năm
- Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra chuyên đề hàng năm tiến hành đồng thờivới xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm
- Báo cáo xây dựng mỗi chuyên đề kiểm tra gồm các nội dung: Mục tiêu, nộidung cụ thể của chuyên đề; thời gian dự kiến thực hiện chuyên đề; danh sách tên mã
số thuế, địa chỉ của người nộp thuế thuộc chuyên đề
- Số lượng người nộp thuế kiểm tra theo các chuyên đề được tổng hợp chungvào số lượng người nộp thuế trong kế hoạch kiểm tra hàng năm của mỗi cơ quanquản lý thuế
- Thẩm quyền, thời gian phê duyệt chuyên đề kiểm tra hàng năm thực hiệntheo các quy định đối với kế hoạch kiểm tra
- Việc điều chỉnh chuyên đề kiểm tra đã được phê duyệt trong các trườnghợp:
+ Điều chỉnh danh sách các người nộp thuế thuộc chuyên đề; dừng thực hiệnchuyên đề
+ Trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế, cơ quan thuế căn cứ vàoyêu cầu tình hình thực tế, đặc thù riêng của địa bàn quản lý và nguồn nhân lực củahoạt động kiểm tra, xét thấy cần thiết xây dựng bổ sung chuyên đề kiểm tra mới
Các trường hợp này được thực hiện điều chỉnh không quá một lần trong năm,thời gian đề nghị điều chỉnh chậm nhất trước ngày 30/9 hàng năm và phải được Thủtrưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết định việc điều chỉnh
Hồ sơ trình phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch, chuyên đề
- Thuyết minh nêu rõ căn cứ lập kế hoạch (điều chỉnh kế hoạch), căn cứ lựa
Trang 24hoạch và nội dung chuyên đề.
- Danh sách người nộp thuế kiểm tra theo kế hoạch, theo chuyên đề
Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Ban hành quyết định kiểm tra
a) Trường hợp qua kiểm tra hồ sơ khai thuế mà không đủ cơ sở để ấn địnhthuế thì ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm
- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểmtra vấn đề gì
- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theoThông tư số 156/2013/TT-BTC
- Các tài liệu kèm theo thông báo giải trình, bổ sung hồ sơ và thông báo yêucầu khai bổ sung thuế
b) Trường hợp qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật thuế củangười nộp thuế xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật
Phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật về thuế căn cứ trên cơ sở dữliệu hiện có khi xác định có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, cơ quan thuế thựchiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm
- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểmtra vấn đề gì
- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế (như đã nêu trên)
- Các tài liệu phân tích rủi ro kèm theo
c) Trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theoquy định
Căn cứ phân loại hồ sơ kiểm tra trước khi hoàn thuế quy định tại điểm 2Điều 41 và kiểm tra sau hoàn thuế tại điểm 4, Điều 41 Nghị định số 83/2013/NĐ-
CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế cơquan thuế thực hiện ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm
- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểmtra vấn đề gì
- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế (như đã nêu trên)
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế (đối với trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau)hoặc hồ sơ giải quyết hoàn thuế (đối với trường hợp kiểm tra sau hoàn thuế)
Trang 25- Các tài liệu phân tích rủi ro kèm theo (nếu có).
d) Kiểm tra đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đềhoặc trường hợp sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hóa doanh nghiệp vàcác trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
Căn cứ vào kế hoạch, chuyên đề kiểm tra đã được duyệt, các trường hợp phátsinh sáp nhập, chia tách, giải thể, phá sản, cổ phần hóa doanh nghiệp và các trườnghợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền trưởng Bộ phậnkiểm tra phân công công chức thu thập, nghiên cứu, phân tích các thông tin chuyênsâu về người nộp thuế được kiểm tra để ban hành quyết định kiểm tra
Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm tra gồm
- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểmtra vấn đề gì
- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế (như đã nêu trên)
- Các tài liệu phân tích kèm theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra đã được phêduyệt hoặc công văn đề nghị kiểm tra quyết toán thuế đối với trường hợp sáp nhập,chia tách giải thể, phá sản, cổ phần hóa doanh nghiệp và các trường hợp kiểm trađột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được gửi ngaycho bộ phận kê khai và kế toán thuế và gửi cho người nộp thuế chậm nhất là bangày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định
Trước khi công bố quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải phân côngcác thành viên trong đoàn thực hiện kiểm tra từng phần việc theo nội dung ghi trongquyết định kiểm tra
Trường hợp bãi bỏ quyết định kiểm tra hoặc hoãn kiểm tra hoặc xử lý viphạm do từ chối nhận quyết định kiểm tra
a) Bãi bỏ quyết định kiểm tra trong các trường hợp sau:
- Trước thời điểm tiến hành kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế mà ngườinộp thuế chứng minh được số thuế khai là đúng thì trong thời hạn 5 ngày làm việcTrưởng đoàn kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quanThuế ra quyết định bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế
- Cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra những người nộp thuế đã bỏkinh doanh; hoặc người đại diện người nộp thuế vắng mặt trong thời gian dài bởi lý
do bất khả kháng; hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài đã chấm
Trang 26dứt hoạt động hoặc chưa chấm dứt hoạt động nhưng không còn liên lạc với cơ quanquản lý nhà nước sau khi có xác minh; hoặc các cơ quan điều tra, cơ quan thanh trađang điều tra, thanh tra doanh nghiệp.
- Hồ sơ trình bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế gồm:
+ Tờ trình nêu rõ lý do bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế
+ Dự thảo quyết định bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế (mẫu số 19/KTTT banhành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính)
+ Các tài liệu của người nộp thuế chứng minh được số thuế khai là đúng.b) Hoãn kiểm tra
Trường hợp khi nhận được Quyết định kiểm tra, người nộp thuế đề nghị hoãnthời gian tiến hành kiểm tra thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế nêu rõ lý do vàthời gian hoãn để xem xét quyết định Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từngày nhận được văn bản đề nghị hoãn thời gian kiểm tra, cơ quan thuế thông báo(Mẫu số 06/QTKT ban hành kèm theo quy trình này) cho người nộp thuế biết vềviệc chấp nhận hay không chấp nhận việc hoãn thời gian kiểm tra Việc chấp nhậnhoãn quyết định kiểm tra chỉ được tiến hành 1 lần với thời gian hoãn không quá 3tháng
c) Xử lý vi phạm đối với trường hợp người nộp thuế từ chối nhận quyết địnhkiểm tra thuế
Trường hợp người nộp thuế vẫn đang hoạt động kinh doanh bình thường vẫnthực hiện kê khai thuế, khi cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra nhưng ngườinộp thuế từ chối nhận quyết định kiểm tra, hoặc cố tình trốn tránh không nhận quyếtđịnh kiểm tra thì công chức kiểm tra phải lập biên bản để xử phạt vi phạm hànhchính theo khoản 1, Điều 11, Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của
Bộ Tài chính
Biên bản vi phạm hành chính được lập, nếu người vi phạm, đại diện đơn vị
vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không
ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy
ra vi phạm hoặc của 2 người chứng kiến
Thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
- Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế phải được tiến hành chậmnhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế Trưởngđoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế và giải thích
Trang 27nội dung kiểm tra theo quyết định Sau khi công bố quyết định kiểm tra, Đoàn kiểmtra thuế và người nộp thuế phải có biên bản xác định thời gian và nội dung công bốquyết định kiểm tra theo Mẫu số 05/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các thành viên đoàn kiểm tra phải thực hiện phần công việc theo sự phâncông của Trưởng đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về phần công việc được giao.Kết thúc phần việc được giao, thành viên đoàn kiểm tra phải lập biên bản xác định
số liệu kiểm tra với đại diện người nộp thuế
- Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tàisản, vật tư, hàng hóa, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính,các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra thuế Đốivới những thông tin, tài liệu, số liệu người nộp thuế đã nộp cho cơ quan thuế theoquy định hiện hành như: Tài liệu, hồ sơ về đăng ký, kê khai nộp thuế báo cáo sửdụng hóa đơn, thì đoàn kiểm tra không yêu cầu người nộp thuế cung cấp mà khaithác, tra cứu tại cơ quan thuế để phục vụ cho việc kiểm tra
Trường hợp người nộp thuế thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phầnmềm kế toán (đáp ứng quy định tại Thông tư 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán) thìđoàn kiểm tra yêu cầu cung cấp sổ kế toán được lưu trữ trên các dữ liệu điện tử đọcđược bằng các phần mềm văn phòng thông dụng, có nội dung như bản người nộpthuế đã in ra để lưu trữ theo quy định, mà không yêu cầu in ra giấy
Trường hợp cần phải tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vitrốn thuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểmtra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế có quyết định áp dụng biện pháp tạm giữ tiền, đồvật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định của Luậtquản lý thuế
- Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên trong đoàn kiểm tra không đượcyêu cầu người nộp thuế cung cấp các thông tin tài liệu không liên quan đến nộidung kiểm tra; thông tin tài liệu thuộc bí mật của Nhà nước, trừ trường hợp phápluật có quy định khác
- Trường hợp trong thời gian kiểm tra, người nộp thuế tự phát hiện và nộp số
Trang 28tiền thuế khai sai hoặc gian lận vào ngân sách nhà nước thì Đoàn kiểm tra ghi nhậnchứng từ nộp tiền, số tiền thuế đã nộp vào biên bản để xử lý vi phạm theo quy địnhcủa Luật quản lý thuế.
- Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 5 ngày làm việcthực tế, kể từ ngày bắt đầu công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.Trong trường hợp xét thấy cần phải kéo dài thời gian để xác minh, thu thập tài liệu,chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoànkiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan Thuế để cóquyết định bổ sung thời hạn kiểm tra Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thờihạn kiểm tra một lần Thời gian bổ sung không quá 5 (năm) ngày làm việc thực tế
- Trong thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phát sinh trường hợp bấtkhả kháng phải tạm dừng kiểm tra thì người nộp thuế phải có văn bản đề nghị nêu
rõ lý do tạm dừng, thời gian tạm dừng Theo đó, trưởng đoàn kiểm tra báo cáotrưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành thông báo về việctạm dừng kiểm tra
Trường hợp phải tạm dừng bởi lý do bất khả kháng từ cơ quan thuế thìtrưởng đoàn kiểm tra báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quanthuế ban hành thông báo về việc tạm dừng kiểm tra Thời gian tạm dừng không tínhtrong thời hạn kiểm tra
- Trường hợp người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra thuế quáthời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày phải chấp hành quyết định của cơ quan cóthẩm quyền hoặc từ chối, trì hoãn, trốn tránh việc cung cấp hồ sơ tài liệu hóa đơn,chứng từ, sổ kế toán liên quan đến nghĩa vụ thuế quá thời hạn 06 (sáu) giờ làm việc
kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian kiểm tra tạitrụ sở của người nộp thuế thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
Việc xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện thông qua biên bản vi phạmhành chính có chữ ký của người nộp thuế hoặc đại diện người nộp thuế Trường hợpngười vi phạm, đại diện đơn vị vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc
vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đạidiện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của 2 người chứng kiến
Lập biên bản kiểm tra
- Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo Mẫu số 04/KTTT ban hành kèm
Trang 29theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính Căn cứ để lập biên bản kiểmtra là số liệu và tình hình được phản ánh trong biên bản kiểm tra từng phần việc màTrưởng đoàn kiểm tra đã giao cho từng thành viên trong đoàn thực hiện.
- Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính như sau:
+ Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản
+ Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra Nêu kết quả số liệucủa Đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế; giải thích lý
do, nguyên nhân có sự chênh lệch
+ Kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định số thuế phải nộptăng thêm qua kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi phạm và đề xuất xử lý vi phạmtheo thẩm quyền Kiến nghị biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của đoànkiểm tra
- Biên bản kiểm tra được lập căn cứ vào kết quả tại các biên bản xác nhận sốliệu của các thành viên đoàn kiểm tra và phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tratrước khi công bố công khai với người nộp thuế Nếu có thành viên trong Đoànkhông thống nhất thì Trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu tráchnhiệm về nội dung Biên bản kiểm tra Trong trường hợp này, thành viên trong đoànkiểm tra có quyền bảo lưu số liệu theo biên bản từng phần việc được giao
- Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra,Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước người nộpthuế và các thành viên trong Đoàn kiểm tra Nếu người nộp thuế yêu cầu, Trưởngđoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm trathuế
- Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra và người nộp thuế (hoặcđại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang và đóng dấu của ngườinộp thuế (nếu có) ngay trong ngày công bố công khai
Trường hợp người nộp thuế bảo lưu ý kiến trong Biên bản kiểm tra thìTrưởng đoàn kiểm tra phải tạo điều kiện để người nộp thuế thực hiện quyền bảolưu
Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến cấp trên thìghi nhận tại biên bản; khi có văn bản trả lời của cấp trên thì đoàn kiểm tra hoặc bộphận kiểm tra lập phụ lục biên bản với người nộp thuế để xử lý theo quy định của
Trang 30pháp luật.
- Trường hợp đã công bố biên bản kiểm tra và người nộp thuế không ký Biênbản kiểm tra thuế thì chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày công bốcông khai biên bản kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hànhchính, báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế ban hànhquyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định, đồng thời thông báo yêu cầungười nộp thuế ký biên bản kiểm tra Nếu người nộp thuế vẫn không ký biên bảnkiểm tra thì trong thời hạn tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngàycông bố công khai biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định
xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuếtheo nội dung biên bản kiểm tra và dữ liệu, số liệu đã thu thập được trong quá trìnhkiểm tra
- Trường hợp không công bố được biên bản kiểm tra và người nộp thuếkhông ký vào biên bản kiểm tra do người nộp thuế không có mặt tại trụ sở doanhnghiệp, hoặc cố tình trốn tránh, hoặc vì lý do khách quan thì chậm nhất trong vòng
5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải lấychữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứngkiến vào biên bản kiểm tra Theo đó, Thủ trưởng cơ quan thuế ban hành quyết định
xử lý truy thu thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuếtheo nội dung biên bản kiểm tra và dữ liệu, số liệu đã thu thập được trong quá trìnhkiểm tra
- Biên bản kiểm tra phải được lập thành tối thiểu là 5 bản, có giá trị pháp lýnhư nhau
+ 01 bản người nộp thuế giữ
+ 01 bản trưởng Đoàn kiểm tra giữ
+ 01 bản gửi cho bộ phận kê khai và kế toán thuế
+ 01 bản gửi cho bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế;
+ 01 bản lưu tại bộ phận thực hiện kiểm tra thuế
Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
- Chậm nhất là 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế,Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra để trình Thủ trưởng cơquan thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý về thuế (Mẫu số20/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) hoặc kết luận kiểm
Trang 31tra thuế (Mẫu số 06/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).
Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuếthì trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra(trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá
30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày ký biên bản kiểm tra), Thủ trưởng cơ quanThuế phải ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế theo Mẫu số 20/KTTT banhành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC Trường hợp không phải xử lý truythu về thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạnkhông quá 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Thủ trưởng cơquan Thuế phải ký kết luận kiểm tra thuế
Quyết định xử lý vi phạm về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế được gửi cho
và các bộ phận sau:
- 01 bản gửi cho người nộp thuế
- 01 bản trưởng đoàn kiểm tra lưu
- 01 bản gửi cho bộ phận kê khai và kế toán thuế
- 01 bản gửi cho bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế;
- 01 bản lưu tại bộ phận thực hiện kiểm tra thuế cùng với quyết định kiểm tra
và biên bản kiểm tra thuế
Quyết định xử lý vi phạm về thuế được giao trực tiếp hoặc gửi qua bưu điệnbằng hình thức bảo đảm và thông báo cho tổ chức, cá nhân vi phạm trong thời hạn
02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử lý vi phạm về thuế Đối vớitrường hợp quyết định được giao trực tiếp mà cá nhân, tổ chức vi phạm cố tìnhkhông nhận quyết định thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhậnquyết định có xác nhận của chính quyền địa phương và được coi là quyết định đãđược giao Đối với trường hợp gửi qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, nếu sauthời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày quyết định xử lý vi phạm đã được gửi quađường bưu điện đến lần thứ ba mà bị trả lại do tổ chức, cá nhân vi phạm cố tìnhkhông nhận; quyết định xử lý vi phạm đã được niêm yết tại nơi cư trú của cá nhântrụ sở của tổ chức bị xử phạt hoặc có căn cứ cho rằng người vi phạm trốn tránhkhông nhận quyết định xử phạt thì được coi là quyết định đã được giao
- Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấuhiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày
Trang 32kết thúc kiểm tra (trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp thì trong thời hạn tối đakhông quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra), Trưởng đoànkiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình thủ trưởng cơ quanthuế để ban hành quyết định xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phậnthanh tra hoặc xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ chuyển sang thanh tra gồm:
+ Tờ trình nêu rõ lý do chuyển hồ sơ;
+ Quyết định kiểm tra;
+ Biên bản kiểm tra;
+ Tài liệu, chứng cứ chứng minh dấu hiệu trốn thuế của người nộp thuế
- Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệutội phạm thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày phát hiện, trưởngđoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơquan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định củapháp luật tố tụng hình sự
Hồ sơ chuyển giao cơ quan điều tra gồm:
- Quyết định chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra có thẩm quyền;
- Biên bản kiểm tra (bản sao);
- Kết quả giám định, xác minh (bản sao, nếu có);
- Chứng cứ hoặc biên bản niêm phong tang vật vi phạm (bản sao, nếu có)
- Tài liệu khác có liên quan (bản sao, nếu có)
Giám sát kết quả sau kiểm tra
Bộ phận kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với bộ phận Quản lý nợ và cưỡngchế nợ thuế theo dõi và đôn đốc việc thực hiện nộp các khoản thuế truy thu, truyhoàn, tiền phạt theo kết quả kiểm tra vào NSNN đúng quy định trong thời hạn 90(chín mươi) ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp vào NSNN các khoản kiến nghị quakiểm tra ghi trên quyết định xử lý vi phạm về thuế
1.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Để đánh giá hoạt động quản lý thuế, Tổng cục thuế đã ban hành quyết định
số 688/QĐ-TCT ngày 22 tháng 04 năm 2013 về việc ban hành hệ thống chỉ số đánhgiá hoạt động quản lý thuế Trong văn bản này, Tổng cục thuế ban hành danh mụcChỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế và bản hướng dẫn nội dung Danh mục chỉ
số đánh giá hoạt động quản lý thuế, trong đó có nội dung có các chỉ số thanh tra,kiểm tra, bao gồm các chỉ tiêu thành phần, được sử dụng để đánh giá chất lượng,
Trang 33hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra tại trụ sở NNT của cơ quan thuế trong nămđánh giá
Các tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế gồmcó:
1.3.1 Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra
Mục đích sử dụng: Đánh giá khối lượng công việc kiểm tra tại trụ sở NNT
mà cán bộ kiểm tra thuế đã thực hiện trong năm đánh giá
Nội hàm tiêu chí:
- Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm: Là số doanh nghiệp đã hoàn thànhkiểm tra trong năm (Bao gồm: số doanh nghiệp kiểm tra năm trước nhưng hoànthành trong năm đánh giá + số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trongnăm)
- Số doanh nghiệp đang hoạt động: Là số doanh nghiệp đã được cấp mã sốthuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh (tính đến 31/12/Năm đánh giá)
- Số doanh nghiệp đã kiểm tra, bao gồm:
+ Số doanh nghiệp đã kiểm tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánhgiá
+ Số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trong năm đánh giá
- Số doanh nghiệp đang hoạt động
1.3.2 Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm
Mục đích sử dụng: Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra tại trụ sởdoanh nghiệp
Công thức tính:
Trang 34- Số doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm
- Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm, bao gồm:
+ Số doanh nghiệp kiểm tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá+ Số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trong năm đánh giá
1.3.3 Số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra
Mục đích sử dụng: Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế
Công thức tính:
Số thuế truy thu bình
quân 1 cuộc kiểm tra =
Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra
x 100%
Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm
Số liệu thống kê:
- Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra
- Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm, bao gồm:
+ Số doanh nghiệp kiểm tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá+ Số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trong năm đánh giá
1.3.4 Số doanh nghiệp đã kiểm tra trên số cán bộ của bộ phận kiểm tra
Mục đích sử dụng: Đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện của cán bộ
bộ phận kiểm tra thuế
Nội hàm tiêu chí:
- Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm: Là số doanh nghiệp đã hoàn thànhkiểm tra trong năm (Bao gồm: số doanh nghiệp kiểm tra năm trước nhưng hoànthành trong năm đánh giá + số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trongnăm đánh giá)
Trang 35- Số cán bộ của bộ phận kiểm tra: Là tổng số công chức, viên chức thuế làmviệc tại bộ phận kiểm tra của cơ quan thuế (hiện có tính đến 31/12/Năm đánh giá).
Công thức tính:
Số doanh nghiệp đã
kiểm tra trên số cán bộ
của bộ phận kiểm tra
- Số doanh nghiệp đã kiểm tra trong năm, bao gồm:
+ Số doanh nghiệp kiểm tra năm trước nhưng hoàn thành trong năm đánh giá+ Số doanh nghiệp bắt đầu kiểm tra và hoàn thành trong năm đánh giá
- Số công chức, viên chức thuế làm việc tại bộ phận kiểm tra của cơ quanthuế
1.3.5 Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra trên tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý
Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ đóng góp của công tác kiểm tra đối vớiviệc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của ngành thuế
Tỷ lệ số thuế truy thu
sau thanh tra, kiểm tra =
Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra
x 100% Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý
Số liệu thống kê:
- Tổng số thuế truy thu sau kiểm tra
- Tổng thu nội địa do ngành thuế quản lý
1.3.6 Sự hài lòng của NNT đối với công tác kiểm tra của cơ quan thuế
Mục đích sử dụng: Đánh giá sự hài lòng của NNT đối với công tác kiểm tra
do ngành thuế thực hiện trong năm đánh giá
Phương thức thực hiện: Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Trang 36+ Lựa chọn đối tượng để kiểm tra thuế
+ Yêu cầu doanh nghiệp giải trình, chứng minh và cung cấp hồ sơ có liênquan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp
+ Đưa ra quyết định về thực trạng chấp hành pháp luật thuế của doanhnghiệp sau khi kết thúc kiểm tra
+ Đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền và doanh nghiệp thực hiện cácbiện pháp để khắc phục hậu quả do vi phạm pháp luật thuế: truy thu thuế, phạt chậmnộp thuế, không được hoàn thuế
1.4.2 Cơ chế quản lý thuế
Kiểm tra thuế là nội dung của hoạt động quản lý thuế đối với doanh nghiệp.Bởi vậy, cơ chế quản lý thuế được áp dụng (cơ chế Cơ quan thuế ra thông báo nộpthuế hoặc cơ chế Người nộp thuế tự khai, tự nộp thuế) có ảnh hưởng tới kiểm trathuế trên các phương diện sau:
+ Tính khách quan của hoạt động kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trong
cơ chế quản lý thuế khác nhau có khác nhau Trong cơ chế cơ quan thuế ra thôngbáo nộp thuế thì phạm vi, nội dung và các quyết định kiểm tra thuế đều bị hạn chế,đồng thời, chính cơ quan thuế thực hiện kiểm tra các quyết định của mình trongquản lý thuế là không khách quan Còn trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế hoạt động
Trang 37kiểm tra thuế được tiến hành độc lập, khách quan ngoài qui trình Người nộp thuế tựkhai, tự nộp thuế.
+ Ảnh hưởng tới việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, năng lực chuyên môn, kỹnăng kiểm tra đối với cán bộ thuế Trong mỗi cơ chế quản lý khác nhau việc phâncông, bố trí cán bộ và qui định nhiệm vụ, quyền hạn trong kiểm tra thuế có khácnhau Trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế với mô hình quản lý thuế theo chức năng,
bộ phận kiểm tra thuế được tổ chức riêng, độc lập tương đối với các bộ phận kháctrong cơ quan thuế , đội ngũ cán bộ kiểm tra thuế được đào tạo chuyên sâu vềnghiệp vụ kiểm tra thuế, điều đó quyết định tới hiệu quả kiểm tra thuế
1.4.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thuế
Là người trực tiếp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ kiểm tra thuế đối vớidoanh nghiệp, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ kiểm tra thuế có ảnhhưởng tới công tác kiểm tra trên các góc độ sau:
+ Đề xuất đối tượng kiểm tra, nội dung cần kiểm tra chính xác đúng mụcđích
+ Các quyết định đưa ra và yêu cầu đối với DN trong quá trình kiểm trachính xác hoặc không chính xác, không phù hợp với điều kiện thực tế của doanhnghiệp
+ Các quyết định xử lý vi phạm pháp luật thuế được đưa ra đúng hoặc khôngđúng so với các qui định của pháp luật và phải đảm bảo thời gian qui định
+ Tiết kiệm thời gian kiểm tra
1.4.4 Ý thức tự giác và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ người nộp thuế
Ý thức tự giác và hiểu biết pháp luật của Người nộp thuế sẽ quyết định việcchấp hành nghĩa vụ thuế của họ Điều đó sẽ làm giảm nhẹ hoặc gia tăng gánh nặngđối với kiểm tra thuế trên các góc độ sau:
+ Người nộp thuế không có trình độ, không nắm vững pháp luật thuế và cácqui định về hạch toán kế toán, hóa đơn, chứng từ; khai thuế, nộp thuế không đúngvới qui định của pháp luật, làm giảm số thuế phải nộp, miễn thuế, giảm thuế khôngđúng đối tượng làm gia tăng khối lượng công tác kiểm tra đối với doanh nghiệp
+ Người nộp thuế không tự giác thực hiện pháp luật thuế, khai sai số thuếphải nộp, giả mạo hồ sơ khai thuế, hóa đơn, chứng từ để trốn thuế, hoàn thuế
Trang 38khối lượng và đối tượng kiểm tra.
+ Khi Người nộp thuế cố ý vi phạm, dùng nhiều thủ đoạn để trốn thuế, tránhthuế cũng làm gia tăng tính chất phức tạp của kiểm tra thuế
+ Người nộp thuế nắm vững pháp luật thuế, chấp hành tốt chế độ kế toán,hóa đơn, chứng từ, tự giác khai thuế và nộp thuế theo đúng qui định của pháp luật;
tự giác cung cấp hồ sơ, số liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế góp phần làmtăng hiệu quả kiểm tra thuế
1.4.5 Môi trường kinh tế, xã hội
Xu thế hội nhập, liên kết kinh tế trong khu vực tiến tới toàn cầu hoá kinh tế
là tất yếu khách quan ảnh hưởng tới ý thức của Người nộp thuế và kết quả của côngtác kiểm tra Hội nhập quốc tế về thuế ngày càng sâu rộng, nhằm khuyến khích đầu
tư, tự do hoá thương mại trong khu vực và trên toàn thế giới Hệ thống luật pháp sẽdần hoàn thiện, xây dựng hệ thống chính sách thuế tương thích, công tác quản lýthuế phải được cải cách và hiện đại hoá theo các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế,
cơ sở trang thiết bị vật chất, kỹ thuật ngày càng hiện đại hoá và số lượng Người nộpthuế không ngừng tăng lên nhanh chóng Tất cả những biến đổi trên đều tác độnglớn tới hiệu quả công tác kiểm tra thuế
Cùng với sự gia tăng về số lượng Người nộp thuế sẽ là sự đa dạng hoá cácloại hình doanh nghiệp và các hình thức kinh doanh, kèm theo đó là sự phức tạp,tinh vi hơn về thủ đoạn trốn, tránh, gian lận thuế của Người nộp thuế, gây khó khăntrong việc phát hiện và xử lý kịp thời các vụ gian lận, ẩn lậu thuế, gây thất thu chongân sách nhà nước Do đó, số lượng Người nộp thuế ngày càng tăng sẽ là mộtthách thức không nhỏ đối với công tác kiểm tra
Xã hội ngày càng phát triển, trình độ dân trí được nâng cao, sự hiểu biết vềpháp luật thuế cũng như ý thức tự tuân thủ của Người nộp thuế ngày càng được cảithiện, bởi họ hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của mình khi tham gia vào hoạt độngsản xuất kinh doanh Tuy nhiên cũng vì sự hiểu biết sâu sắc về pháp luật thuế màkhả năng, thủ đoạn trốn, tránh thuế của Người nộp thuế ngày càng tinh vi, phức tạphơn, gây khó khăn cho cán bộ kiểm tra thuế trong việc phát hiện ra các gian lận,giảm hiệu quả kiểm tra thuế
1.5 Kinh nghiệm của một số cục thuế trong nước về hoạt động kiểm tra thuế
Trang 39tại trụ sở người nộp thuế
1.5.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế ở cục thuế Vĩnh Phúc
Để hoàn thành nhiệm vụ chính trị, năm 2015 Cục Thuế Vĩnh Phúc đã xâydựng chương trình kế hoạch thực hiện với 7 nhiệm vụ trọng tâm và 9 nhóm giảipháp, trong đó công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế là giải pháp quantrọng được quan tâm hàng đầu
Trong công tác kiểm tra, Cục Thuế Vĩnh Phúc đã hoàn thành 467 cuộc, thựchiện truy thu, truy hoàn và phạt 471 tỷ đồng; giảm thuế GTGT được khấu trừ31,819 tỷ đồng; giảm lỗ DN đã kê khai 318,053 tỷ đồng; số tiền đã nộp vào NSNN
là 278 tỷ đồng, số nợ đọng sau là 192 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40,7% số phải thu
Bên cạnh các nhiệm vụ chung theo kế hoạch Tổng cục Thuế giao, Cục ThuếVĩnh Phúc đã tập trung triển khai các chuyên đề như: kiểm tra các DN cổ phần hóa
và thoái vốn, hoàn thuế, đối chiếu chéo hóa đơn, kiểm tra chéo tại địa bàn Theo đó,Cục Thuế TP Hà Nội đã chủ động bổ sung kế hoạch kiểm tra đối với 105 DN sắpxếp, đổi mới; Tiến hành kiểm tra tại 59 DN có phát sinh giao dịch liên kết, giảmthuế GTGT được khấu trừ 3,4 tỷ đồng, giảm lỗ 53,7 tỷ đồng, tăng thu cho ngân sách81,8 tỷ đồng
Để nâng cao chất lượng, số lượng các cuộc kiểm tra trước và sau hoàn thuế,Cục Thuế Vĩnh Phúc đã triển khai kế hoạch kiểm tra hoàn thuế ngay từ đầu năm, đề
ra các chỉ tiêu kiểm tra dứt điểm các hồ sơ hoàn thuế phát sinh năm 2015 trở vềtrước; đối với hồ sơ phát sinh trong năm kiểm tra sau hoàn thuế đạt ít nhất 80% số
hồ sơ phát sinh Kết quả là, toàn Cục đã hoàn thành 54 cuộc kiểm tra hoàn trước(đạt 149,5% so với cùng kỳ năm 2013), 190 cuộc kiểm tra sau hoàn (đạt 166,7% sovới cùng kỳ năm 2013) Giảm số thuế đề nghị hoàn 117,2 tỷ đồng, truy hoàn 6,7 tỷđồng, kiểm tra sau hoàn thuế tại 91 doanh nghiệp
Cục tiếp tục thực hiện 02 gói dữ liệu phân tích đối chiếu chéo tờ khai thuếGTGT Từ tháng 6/2015 đến tháng 12/2015, tiến hành thông báo 2 đợt đến 12.966
DN đã thực hiện kế khai khấu trừ đầu vào bằng hóa đơn bất hợp pháp, số hóa đơnbất hợp pháp được phát hiện là 86.154, tổng số tiền thuế GTGT là 271,27 tỷ đồng,
Trang 40Thứ hai, tăng cường, chủ động phối hợp với các cơ quan điều tra
Xác định đây là việc làm thường xuyên và liên tục nên trong thời gian qua,Cục thuế Vĩnh Phúc đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, đặc biệt là vớicông an trong việc xác minh điều tra các DN cố tình không kê khai, điều chỉnh cáchóa đơn có dấu hiệu bất hợp pháp theo thông báo đối chiếu chéo hóa đơn của cơquan thuế
Thứ tư, tăng cường công tác giám sát hoạt động kiểm tra thuế
Việc làm này cần được thực hiện từ trước khi ban hành quyết định kiểm tracho tới khi kết thúc, lưu hồ sơ, nhập báo cáo kết quả thực hiện và đôn đốc thu nộpsau kiểm tra thông qua hệ thống các biểu mẫu được chuẩn hóa
Thứ năm, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra
Việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng giúp cho cán bộthuế không mất nhiều thời gian chiết xuất dữ liệu về hồ sơ kế khai thuế của ngườinộp thuế mà tập trung vào đánh giá rủi ro Đồng thời, xây dựng công cụ hỗ trợ chocông tác kiểm tra có hiệu quả như: phân loại nhóm DN có dấu hiệu rủi ro, nhóm DNtrọng điểm, nhóm ngành nghề cần đi sâu phân tích Khai thác từ hệ thống cơ sở dữliệu quản lý thuế các thông tin liên quan đến các khoản, mục nhiều khả năng xảy ra