1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA

71 409 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA TRẦN THIỆN CHÍ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA

TRẦN THIỆN CHÍ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2013

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Phân tích hoạt động

marketing –mix tại Công Ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa ” do Trần Thiện Chí , sinh

viên khóa 36, ngành Kinh doanh nông nghiệp đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày

Ths.Trần Hoài Nam Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn ba mẹ , những người đã sinh thành, nuôi dưỡng, chăm lo và dạy bảo tôi trong suốt thời gian qua Luôn động viên , ủng hộ tinh thần tôi , giúp tôi có một động lực để cố gắng phấn đấu như ngày hôm nay

Xin chân thành cám ơn các thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM , đặc biệt là các thầy trong bộ môn Kinh tế nông nghiệp đã quan tâm, dạy bảo nhiệt tình, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong bốn năm học vừa qua

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Trần Hoài Nam đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình tôi làm đề tài Đồng thời, đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành giúp tôi định hướng đúng đắn hơn và hoàn thành tốt khoá luận

Cảm ơn thầy cố vấn học tập Thái Anh Hòa và tất cả các bạn học trong lớp DH10KN đã quan tâm, cùng giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lời cám ơn đến Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị

ở Công Ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại công ty

Và sau cùng tôi xin cám ơn bạn bè đã chia sẽ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian hoan thành luận văn này

Xin chân thành cám ơn!

Trần Thiện Chí

Trang 4

Khoá luận phân tích về hoạt động Marketing – Mix tại Công Ty Cổ Phần Cao

Su Phước Hòa Trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác Marketing của công ty.Mặc khác , khóa luận này này còn phân tích đánh giá thị trường cao su , tìm kiếm những thị trường mới và lựa chọn cơ hội kinh doanh cho công ty Phương pháp thực hiện khoá luận là:

- Thu thập số liệu từ sổ sách, chứng từ và báo cáo của công ty qua hai năm

2011-2012 (số liệu thứ cấp)

- Sử dụng phương pháp so sánh chênh lệch giữa các năm và các chỉ tiêu kinh tế

từ đó tìm ra nguyên nhân và xu hướng của sự thay đổi và đề ra giải pháp thích hợp

- Phân tích các chiến lược về sản phẩm, giá, phân phối, chiêu thị cổ động

- Tham khảo tài liệu sách báo, tạp chí, internet, và các luận văn tốt nghiệp khóa trước

Qua khoá luận chúng ta thấy Công Ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa là công ty sản xuất và kinh doanh rất tốt trên thị trường cao su , các hoạt động Marketing – Mix tại công ty đem lại hiệu quả cao Công ty đã và đang nỗ lực hết mình cho sự phát triển vững mạnh của thương hiệu PHR Tuy còn tồn tại một số hạn chế trong các hoạt động

và khoá luận đã trình bày được những hạn chế đó, cũng như các giải pháp khắc phục cho công ty

Trang 5

iv

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi 

DANH MỤC CÁC BẢNG vii 

DANH MỤC CÁC HÌNH viii 

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2 

1.3.1 Thời gian nghiên cứu 2 

1.3.2 Không gian nghiên cứu 2 

1.4 Cấu trúc khóa luận 2 

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4 

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần cao su Phước Hòa 4 

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển 4 

2.1.1   Bộ máy tổ chức , nhiệm vụ , chức năng của các phòng ban và các thành 6  CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 

3.1 Cơ sở lý luận 11 

3.1.1 Thực trạng ngành sản xuất cao su Việt Nam 11 

3.1.2 Marketing mix 15 

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20 

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 20 

3.2.2 Phương pháp so sánh 20 

3.2.3 Các chỉ tiêu phán ánh tình hình họat động kinh doanh của công ty 21 

3.2.4 Phân tích ma trận SPACE 22 

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24 

4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 24 

4.1.1 Tình hình sản xuất tại công ty 24 

4.1.2 Thực trạng tiêu thụ 26 

4.1.3 Kết quả và hiệu quả trong hoạt động SXKD tại công ty trong năm 2011 – 2012 31 

Trang 6

v

4.2 Phân tích hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần cao su Phước Hòa 34 

4.2.1 Chiến lược sản phẩm 34 

4.2.2 Chiến lược định giá 36 

4.2.3 Chiến lược phân phối 37 

4.2.4 Chiến lược xúc tiến 40 

4.3 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix tại công ty 40 

4.3.1 Môi trường vĩ mô 40 

4.3.2 Môi trường vi mô 45 

4.3.3 Phân tích ma trận SPACE 52 

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty 55 

4.4.1 Đa dạng hóa các sản phẩm , ưu tiên phát triển một số sản phẩm mà công ty đang có lợi thế cạnh tranh 55 

4.4.2 Phát triển nguồn lao động 56 

4.4.3 Giá bán cạnh tranh với các doanh nghiệp khác 57 

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 

5.1 Kết luận 59 

5.2 Kiến nghị 60 

5.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 60 

5.2.2 Kiến nghị đối với công ty 60 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 : Diện tích và sản lượng cây cao su 11 

Bảng 3.2 : Ma trận SPACE 23 

Bảng 4.1 : Diện tích vườn cây cao su năm 2011 – 2012 24 

Bảng 4.2 : Sản lượng khai thác hằng năm 25 

Bảng 4.3: Tình hình doanh thu tiêu thụ mủ cao su của công ty qua năm 2011 -2012 26  Bảng 4.4 : Kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng 28 

Bảng 4.5: Kim ngạch xuất khẩu cao su sang các thị trường từ 2011 – 2012 29 

Bảng 4.6 : Kim nghạch xuất khẩu qua các năm 2011 – 2012 30 

Bảng 4.7: Số hợp đồng đã kí kết qua các năm 2009 – 2012 30 

Bảng 4.8 : Doanh thu tiêu thụ của thị trường trong nước và xuất khẩu 32 

Bảng 4.9 : Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tại công ty 33 

Bảng 4.10 : Sản lượng một số sản phẩm chính của công ty 36 

Bảng 4.11 : Giá bán một số sản phẩm chính của công ty 37 

Bảng 4.12 : Thị trường tiêu thụ trong nước của công ty năm 2011 – 20122 39 

Bảng 4.13: Cơ cấu lao động năm 2011 – 2012 50 

Bảng 4.14 : Bảng kê trình độ văn hóa 51 

Bảng 4.15 : Ma Trận Đánh Giá Môi Trường Bên Ngoài 52 

Bảng 4.16: Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Trong 53 

Bảng 4.17: Ma Trận SPACE 54 

Bảng 4.18: Hình Ảnh Ma Trận SPACE 55 

Trang 9

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Trụ Sở Công Ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa 5 

Hình 2.2.Sơ đồ tổ chức 8 

Hình 3.1 : Biểu đồ phân bố cây cao su năm 2012 12 

Hình 3.2 : Cơ cấu các thị trường nhập khẩu cao su Việt Nam năm 2011 13 

Hình 3.3 : Các thành phần của marketing mix 17 

Hình 3.4 : Sơ đồ ma trận SPACE 23 

Hình 4.1 : Cơ cấu sản phẩm của công ty năm 2012 26 

Hình 4.2 : Biểu đồ thể hiện tình hình tiêu thụ của CTCPCS Phước Hòa 48 

Trang 10

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong suốt những năm gần đây , các hoạt động sản xuất , kinh doanh cao su

ngày càng phát triển rất mạnh ở nước ta Ngành sàn xuất và chế biến mủ cao su ở Việt

Nam phải đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng ở trong nước , ngoài ra phải tìm những thị

trường tiềm năng hơn để trở thành ngành chủ lực của nước nhà , giúp đất nước ngày

càng phát triển Nhưng hiện nay , nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập ,

các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau rất là khốc liệt Nhiều doanh nghiệp đã thành

công và điều hành công việc của một một cách hiệu quả , nhưng cũng có vô số doanh

nghiệp thất bại vì phải đối diện với môi trường kinh doanh đầy biến động , phức tạp và

có nhiều rủi ro Vì vậy , để tồn tại và phát triển được trong nền kinh tế ngày càng hội

nhập thì các doanh nghiệp cần phải năng động , đổi mới công nghệ , vững mạnh về tài

chính , đặc biệt là phải xây dựng chiến lược marketing mix hợp lí để phát huy mọi

điểm mạnh , tận dụng mọi cơ hội , hạn chế tối đa các điểm yếu , đẩy lùi các nguy cơ

Để làm được điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện chiến lược kinh

doanh hợp lí với những biện pháp cụ thể nhằm thúc đẩy tình hình kinh doanh cho

doanh nghiệp Đây là một trong những tính cấp thiết của doanh nghiệp Việt Nam nói

chung và Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa nói riêng đòi hỏi chúng ta cần quan tâm

Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa là một trong những công ty tham gia vào ngành

chế biến và sản xuất cao su từ rất lâu , sản phẩm của công ty đã dần chiếm được lòng

tin của khách hàng Nhưng không bằng lòng với kết quả hiện tại , công ty luôn cố

gắng đầu tư nghiên cứu , cho ra đời những sản phẩm tốt hơn , chất lượng hơn để đáp

ứng được nhu cầu ngày càng cao về chất lượng Từ những vấn đề trên , tôi quyết

định chọn đề tài “ Phân tích hoạt động marketing mix tại Công ty Cổ phần Cao su

Phước Hòa ”

Trang 11

- Tình hình hoạt động sản xuất , kinh doanh tại công ty trong năm 2011 – 2012

- Phân tích hoạt động marketing mix tại công ty

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix tại công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing mix tại công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Thời gian nghiên cứu

Số liệu phân tích trong năm 2011 – 2012

Thời gian thực tập từ 3/2013 đến 5 /2013

1.3.2 Không gian nghiên cứu

Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa tại Phước Hòa , huyện Phú Giáo , tỉnh Bình Dương

1.4 Cấu trúc khóa luận

Luận văn gồm 5 chương với mục đích và nội dung của từng chương như sau: Chương 1: Đặt vấn đề

Nêu lên lý do, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Tổng quan

Chương này giới thiệu khái quát về tài liệu nghiên cứu và công ty, sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức , chức năng , nhiệm vụ và quá trình hoạt động kinh doanh của công ty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đề cập đến thực trạng ngành cao su Việt Nam , nêu ra những khái niệm, những

cơ sở mang tính lý thuyết và những phương pháp nghiên cứu được áp dụng vào trong quá trình nghiên cứu đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Giải quyết những yêu cầu, nội dung đã được đề ra ở những chương trước như phân tích hoạt động marketing mix tại công ty , phân tích các yếu tố ảnh hưởng

Trang 12

3

hưởng đến chiến lược marketing mix tại công ty , đồng thời đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động marketing mix tại công ty

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược lại toàn bộ nội dung của đề tài nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị

cụ thể cho hoạt động marketing mix của công ty trong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần cao su Phước Hòa

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa là thành viên của tập đoàn Công Nghiệp

Cao Su Việt Nam

Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA – ( PHURUCO)

Trụ sở : Phước Hòa , huyện Phú Giáo , tỉnh Bình Dương

Điện thoại : 06503657106 fax : 06503657110

Số tài khoản : 1020200000123456 tại ngân hàng công thương Việt Nam , chi

nhánh 4 , quận 4 , TP Hồ Chí Minh

Vốn điều lê : 813.000.000.000 đồng

Tên tiếng anh : PHUOC HOA RUBBER JOINT STOCK COMPANY

Mã chứng khoán : PHR

Tiền thân của Công ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa là một tập hợp nhiều đồn

điền trước đây của Labbel và Nguyễn Đình Quát từ những năm 1920 sau ngày miền

Nam hoàn toàn giải phóng Tỉnh Sông Bé tiếp quản và đổi tên là : Nông trường quốc

doanh cao su Phước Hòa

Do yêu cầu ngành cao su Việt Nam ngày 25 tháng 12 năm 1982 Tổng cục cao

su Việt Nam ra quyết định số 103TCCB-QĐ thành lập Công ty Cổ Phần Cao Su

Phước Hòa trực thuộc trung ương do Tổng cục cao su Việt Nam quản lý

Công ty Cao Su Phước Hòa được thành lập doanh nghiệp nhà nước theo thông

báo số 49/TB ngày 1/3/1993 của văn phòng chính phủ Quyết định thành lập doanh

nghiệp Nhà nước số 142 NN-TCCB/QĐ ngày 4/3/1993 của bộ Nông Nghiệp và Công

nghiệp thực phẩm

Trang 14

Ngày 3/8/2008 Công ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa chuyền thành Công ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa theo quyết định số :4603000509 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bình Dương cấp

Hình 2.1 Trụ Sở Công Ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa

Nguồn : Phòng kế hoạch – vật tư

- Với nguồn vốn chi tiết

o Nông trường cao su Hội Nghĩa

o Nông trường cao su Vĩnh Bình

Trang 15

6

o Nông trường cao su Hưng Hòa

o Nông trường cao su Tân Hưng

o Nông trường cao su Lai Uyên

o Nông trường cao su Nhà Nai

o Nông trường cao su Bố Lá

o Công ty cổ phần cao sy Trường Phát

o Công ty TNHHPT Kampong Thom

o Công ty TNHH Cao su Phước Hòa Đắc Lắc

- Thương nghiệp buôn bán

- Thi công xây dựng và sửa chữa cầu đường

- Đầu tư , thi công các công trình xây dựng dân dụng , công nghiệp , giao thông

và các công trình hạ tầng kỹ thuật cho các nhà đầu tư thuê

- Đầu tư tài chính, đầu tư các dự án , kể cả đầu tư ra nước ngoài theo danh mục nhà nước cho phép

- Kinh doanh phát triển và các công trình dịch vụ công nghiệp

b Nhiệm vụ

Xây dựng chiến lược phát triển , kế hoạch hàng năm và lâu dài để quy hoạch , bảo vệ và phát triển cây cao su phù hợp với điều kiện tự nhiên , cung cầu thị trường

Bảo vệ uy tín chất lượng cao su Việt Nam trên thị trường thế giới

Tổ chức quản lý công tác nghiên cứ , ứng dụng khoa học công nghệ , công tác đào tạo , bồi dưỡng cán bộ công nhân viên về nghiệp vụ để tạo mối quan hệ tốt với các

xí nghiệp địa phương , hợp tác liên doanh liên kết và đạt được hiệu quả tốt

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp , đảm bảo tốt đời sống cho cán

bộ , công nhân lao động , góp phần xây dựng cuộc sống văn minh , xây dựng các

Trang 16

7

phong trào văn hóa lành mạnh ,nâng cao cuộc sống tinh thần cho công nhân lao động

và người dân địa phương trong vùng

Với kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của công ty đã góp phàn rất lớn cho ngân sách nhà nước và địa phương Hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng và phát triển Công ty đã giải quyết công ăn việc làm cho người lao động với mức thu nhập khá ổn định , hàng năm công ty luôn thực hiện vượt mức chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao

Thực hiện chế độ báo cáo thống kê , kế toán , báo cáo định kì theo quy định của nhà nước , báo cáo bất bình thường theo yêu cầu của đại diện sở hữu chịu trách nhiệm

về tính xác thực của báo cáo , công ty cao su PH là một trong những công ty đi đầu trong công cuộc đổi mới thực hiện cơ chế tự cân đối , tự trang trải , thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh , xuất nhập khẩu của doanh nghiệp dưới sự chỉ đạo của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã góp phần vào việc chặn đứng nguy cơ suy thoái của ngành

Bảo toàn và phát triền nguồn vốn nhà nước giao , sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đai , mặt nước và các nguồn lực khác

Không ngừng đổi mới công nghệ trong các lĩnh vực : trồng , khai thác và chế biến cũng như thông tin tiếp thị đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm cao su

Là doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm sao su , là nguyên liệu quan trọng của các ngàng công nghiệp khác , đã tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm hàng hòa đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu Công ty đóng vai trò không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu cao su tạo điều kiện phát triển ngành nghề chế biến , kéo theo sự phát triển của các ngành khai thác và trồng trọt

Nằm trên địa bàn 3 huyện : Bến Cát , Tân Uyên , Phú Giáo nên có vị trí và vai trò quan trọng việc phát triển kinh tế địa phương , công ty đã tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động , phục hồi vườn cây cao su , tận dụng và cải tạo nguồn tài nguyên đắt đỏ , quý giá , phù hợp với sự phát triển chung của ngành cao su

Trang 17

_Hội đồng quản trị ban tổng giám đốc :

Chịu trách nhiệm các vấn đề có liên quan đến giấy phép kinh doanh ,thuê mướn mặt bằng , ký kết hợp đồng

Tuyền dụng ký kết hợp đồng lao động , cho thôi việc , xếp lương , khen thưởng , kỷ luật theo quy định nhà nước

Đưa ra các quyết định , phương hướng hoạt động , định hướng phát triển

Điều hành hoạt động kinh doanh chung , trực tiếp chỉ đạo kinh doanh và hợp tác đầu tư

Chịu trách nhiệm về thực hiện kế hoạch

_Ban kiểm soát :

Được hội đồng thành viên bầu ra nhằm theo dõi , kiểm tra định kì hoặc kiểm tra bất kì vào thời điểm nào đối với sự hoạt động của công ty Đồng thời kiểm soát việc công ty có chấp hành thực hiện theo lệnh cấp trên là có đúng luật không Từ đó có nghĩa vụ báo cáo lại cho hội đồng thành viên biết kết quả hoạt động của công ty một cách chính xác , đồng thời chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc làm của mình

Trang 18

9

_Văn phòng công ty :

Quản lý giấy tờ nội bộ , nhân sự , máy móc

Gián tiếp điều hành nội bộ trong công ty

Là bộ phận trung gian chuyển tiếp thông tin từ phòng quản lý tới các bộ phận

và phòng ban khác

_Phòng tổ chức lao động và tiền lương :

Sắp xếp , tổ chức tình hình nhân sự của công ty , xây dựng định mức lao động ,

kế hoạch lao động và báo cáo thực hiện lao động kế toán tiền lương

Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho công nhân viên điều chỉnh cơ cấu hợp lý , kiểm tra ngăn ngừa hiện tượng tiêu cực

_Phòng kế hoạch vật tư :

Lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh

Thực hiện các nghiệp vụ giao nhận thông qua hải quan

Tìm kiếm khách hàng mới , khách hàng tiềm năng , giữ mối quan hệ thường xuyên với khách hàng

Đa dạng hóa các sản phẩm

Chuẩn bị các chứng từ kèm theo cho lô hàng

_Phòng kĩ thuật :

Chịu trách nhiệm về máy móc , trang thiết bị

Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

_Phòng tài chính kế toán :

Kiểm soát tình hình tài chính quản lý , tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ , sử dụng tài sản Các khoản thu chi , khoản nợ nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và trong tài chính

Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như : đóng thuế , lệ phí

Báo cáo doanh thu , chi phí lợi nhuận

_Phòng kiểm phẩm :

Có nhiệm vụ kiểm tra hàng hóa trước và sau khi hàng hóa được chế biến

Kiểm tra thật kĩ lưỡng và chu đáo xem hàng hóa có phạm lỗi nào và sửa chữa ngay nhằm mục đích là hàng hóa khi xuất khẩu đặt hàng chất lượng cao

Trang 19

10

_Phòng thanh tra bảo vệ :

Có nhiệm vụ kiểm tra và bảo quản tài sản của công ty để tránh tình trạng mất mát tài sản

Đưa ra các kiến nghị nhằm đưa ra hướng quản lý tài sản tốt nhất

_Các nông trường chế biến :

Có nhiệm vụ trồng , chăm sóc , khai thác , chế biến cao su

Phân công lao động phải phù hợp sắp xếp công việc phải khoa học , chính xác

e Các thành tích đạt được

o Huân chương Độc Lập hạng II - Năm 2012

o Danh hiệu Anh Hùng Lao Động - Năm 2006

o Huân chương Độc Lập hạng III - Năm 2005

o Huân chương Lao Động hạng I, II, III - Năm 1994, 1998, 2005

o 8 lần nhận Cờ thi đua của Chính Phủ - Năm 1991, 1992, 1997, 1998,

2002, 2003, 2004, 2010

o Giải bạc Chất lượng quốc gia năm 2009, 2010

o Bộ Công Thương Việt Nam bình chọn "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010

o Cúp vàng ISO – Chìa khóa hội nhập, do Bộ Khoa Học Công Nghệ trao

o 8 sản phẩm chính đạt tiêu chuẩn "Hàng nông lâm sản Việt Nam chất lượng cao và uy tín thương mại" năm 2007 do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn trao giải

o Giải thưởng “Doanh nghiệp hội nhập và phát triển” năm 2008

o Và nhiều danh hiệu cao quý của Bộ, Ngành, Tỉnh

Trang 20

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Thực trạng ngành sản xuất cao su Việt Nam

a Diện tích và sản lượng cao su

Các số liệu thống kê của Tổ chức Lương nông Liên hiệp quốc (FAO) cho thấy,

tuy cũng có thay đổi, nhưng trong khoảng nửa thế kỷ qua, số lượng quốc gia có trồng

cao su cũng không vượt quá con số 30 Trong số rất ít các quốc gia đó, chỉ riêng tổng

diện tích của năm quốc gia trồng cao su nhiều nhất thế giới gồm Indonesia, Thái Lan,

Malaysia, Việt Nam và Ấn Độ đã chiếm 78,7%, thậm chí lên đến 87,7% vào đầu thập

kỷ 1980.Trong vòng nửa thế kỷ qua, Indonesia vẫn đứng đầu về diện tích trồng cao su

với gần một phần ba tổng diện tích cao su của thế giới Thái Lan đứng thứ hai (với

20,6%) Việt Nam, với nhịp độ tăng bình quân 3,7%/năm trong suốt nửa thế kỷ đó, đã

lần lượt vượt qua ba quốc gia là Nigieria, Sri Lanka và gần đây nhất là năm 2000 đã

vượt qua Ấn Độ để trở thành quốc gia trồng cao su nhiều thứ tư thế giới

Bảng 3.1 : Diện tích và sản lượng cây cao su

Năm Diện tích

(ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích thu hoạch (ha)

Nguồn : Tổng cục thống kê Tính đến cuối năm 2012, tổng diện tích cây CS cả nước đạt 910.500 ha, tăng

10,9% và sản lượng đạt 863.600 tấn, tăng 9,4%, diện tích thu hoạch cao su tăng 10%

và đạt 505.800 ha, còn năng suất ước đạt 1.707 kg/ha Năng suất cao su năm 2012

giảm 0,5% so với năm 2011 do diện tích vườn cây mới đưa vào thu hoạch năm đầu

Trang 21

êu quy hoạ

ng nghiệp l

đồ phân bố

tổng diện tí5.800 ha chinhất ở ĐôngNguyên có

c Trung Bộuyên hải na

ng tiêu thụ

ối lượng cao

% về lượng

do giá giảmtrong năm khi nguồn

ồi yếu và kh

và trì trệ sản

g 4 đến thá

Đông Nam B 45%

0 ha (9%) NVới diện tíạch 800.000

âu năm

cây cao su

ích trồng caiếm 55,6 %

g Nam Bộ l300.200 ha

ộ 90200 ha

am trung bộ

ụ cao su

o su xuất k, một phần

ộ 

Duyên tru

Năng suất cích 910.500

ộ có 50.000

khẩu năm 20nhờ nguồn

4 % so với ành cao su ăng nhanh t

g nợ công knhiều ngànhTrong thán

n hải nam  ung bộ  5%

ha chiếm 43%) , phần0%) , Tây B

ha (chiếm

012 đạt 1,0

n tạm nhập năm 2011

gặp khá nhtạo áp lực kéo dài ở ch

h hàng Giá

ng 9 và 10

Tây Nguyên 33%

Bắc Trun 10%

Tây Bắc  7%

n còn lại đưBắc có 60

5%)

02 triệu tấntái xuất, nh

hiều khó khgiảm giá Nhâu Âu đã

ợc phân bố

100 ha ( ch

, thu về 2,8hưng giảm

hăn do nhuNền kinh tếlàm thu hẹp

ất khẩu đã g

u tăng nhẹ

oạch

su đã nhất

86 tỷ 11,6

u cầu

ế của

p thị giảm nhờ

Trang 22

u các thị trư

m xuất khẩu

ếm lơn nhấtáng 1/2013ung Quốc tạ

nh Nếu tínhgia vẫn giữ

ế Móng Cáợng toàn kóng Cái đã

ực hàng đầuđây làm ăncao su thiên

u thiên nhiê

ác công ty, đơng, xếp ch

ừ các nền kiợng cao su

à 12, giá caohậm

ường nhập k

cao su đến

t 62% kế đế đến nay, th

ại cặp cửa k

h chung cả

ữ được mức

ái - Đông Hkhu vực Sa

Trung Quố 62%

Khá 16%

inh tế lớn nxuất khẩu

c giao dịch kHưng lượng

au khi vận hnhanh chónthiên nhiênkhoảng 30 d

hu vực cửa kđây đạt trun

c doanh, đưđạt giá xuấ

Malaysia 7%

ác 

%

như Hoa Kỳcủa ba nướ

m khi nguồ

u Việt Nam

Nguồn ước trên thếysia 7% , Đuất nhập khCái - Đông

L cao su xukhoảng 2.0

g sản phẩm hành hệ thố

ng thủ tục

n, nên đã thdoanh nghiệkhẩu này

g bình là 19ược xếp hạn

000 tấn/ngàytham gia gống hải quthông quan

Đức  3%

M 2%

ua các cửa k

y Riêng tạigiao dịch ch

an điện tử,

n cho mặt h

u doanh ngương hoạt đ

T/tấn đối vớiợng I Sản p9.200 NDT/

Ấn Độ  3%

Mỹ 

%

và sự

ia và năm

vật tư ường

giữa

g thái khẩu

i cặp hiếm , cửa hàng ghiệp động

i các phẩm /tấn

Trang 23

14

Trong năm 2012, bất chấp những khó khăn của nền kinh tế toàn cầu, lượng cao

su xuất khẩu đến hầu hết các thị trường tiêu thụ lớn đều đạt mức tăng trưởng khá, tuy nhiên do giá cao su năm 2012 giảm mạnh nên kim ngạch xuất khẩu tới các thị trường này đều thấp hơn đáng kể so với năm 2011 Trong đó, có thể kể tới thị trường Hàn Quốc, Đức, Đài Loan, mặc dù tăng trưởng từ 13,29– 20,96% về lượng nhưng về kim ngạch vẫn giảm 13,68%, 22,16% và 18,68%

Đáng chú ý, xuất khẩu cao su tới Trung Quốc - thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của nước ta đã giảm 1,76% về lượng và 31,54% về kim ngạch Nếu như trong năm 2011 xuất khẩu sang thị trường này chiếm tới hơn 60% khối lượng xuất khẩu của

cả nước, thì trong năm 2012 thị phần đã giảm rõ rệt, chỉ còn chiếm 48%

Trong khi đó, 2 thị trường tiêu thụ lớn khác là Malaysia cùng Ấn Độ đạt mức tăng trưởng cao đột biến trong năm 2012 Xuất khẩu cao su sang thị trường Malaysia tăng tới 246,28% về lượng và 145,89% về kim ngạch, còn xuất khẩu sang Ấn Độ tăng 166,32% về lượng và 93,83% về kim ngạch

c Vài nét về hoạt động xuất khẩu cao su của Việt Nam

Kinh tế cao su thế giới phụ thuộc rất nhiều vào kinh tế thế giới , tăng trưởng kinh tế được thể hiện thông qua tổng thu nhập nội địa ( GDP ) Hiện nay , hơn 90% sản lượng cao su của Việt Nam phục vụ xuất khẩu dưới hình thức cao su nguyên liệu Hiệp hội cao su Việt Nam gửi văn bản khuyến cáo các doanh nghiệp hội viên xuất khẩu cao su không dưới 1350 USD/tấn Đây là nội dung theo sự thống nhất của Hội đồng cao su quốc tế ba bên ( Thái Lan , Indonesia , Malaysiaa ) Hiện nay giá cao su xuất khẩu tại Việt nam doa động từ 1000 – 1200USD/tấn

Trong trường hợp giá cao su xuống dưới 1000USD/tấn , Hiệp hội sẽ khuyến khích hội viên mua cao su tiểu điền của nông dân để dữ trự nhằm giảm bớt khó khăn tài chính cho cao su tiểu điền và hạn chế giá cao su tụt giảm thêm , sản lượng mua dữ trữ có thể lên đến 100.000 – 200.000 tấn , tương đương 15 – 20% sản lượng cao su Việt Nam Nhu cầu cao su thiên nhiên của thế giới gia tăng và giá cả thuận lợi trong những năm gần đây đã khuyến khích chính phủ Việt Nam hỗ trợ việc đầu tư mở rộng diện tích cao ở Lào và Campuchia

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và suy thoái trong năm 2012 đã làm ảnh hưởng đến sức tiêu thụ và giá cả của nhiều mặt hàng , trong đó chịu tác động lớn nhất

Trang 24

ba nước Việt Nam , Indonesia , Malaysia , đổng thời khuyến khích giảm sản lượng bằng giải pháp gia tăng tốc độ tái canh , giảm cường độ cạo và tiến độ trồng mới sẽ được rà soát để phù hợp với tình hình

Hiệp hội cao su Việt nam cũng đã khuyến cáo hội viên , doanh nghiệp thực hiện một số giả pháp chủ động khắc phục những khó khăn do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

Cắt giảm sản lượng để bớt sức ép đẩy giá xuống sâu , tái canh là giả pháp thỏa đáng để có thêm nguồn thu nhập từ gỗ bù vào phần sản lượng mủ cao su bị giảm , tạo việc làm cho người lao động , có cơ hội sử dụng giống mới cao sản Đồng thời nâng cao chất lượng , đảm bảo uy tín , chọn lọc khách hàng là những biện pháp giữ được khách hàng truyền thống và hạn chế thiệt hại do khả năng thanh toán của khách hàng

dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu

Marketing mix có thể được chọn từ rất nhiều khả năng được thể hiện như một hàm có bốn biến số là Product , Price , Place , Promotion thường được gọi là 4P Marketing mix của một công ty tại một thời điểm t cho một sản phẩm A có mức chất lượng q, giá bán m, chi phí phân phối y, chi phí xúc tiến z được thể hiện là (q,m,y,z) Một biến số thay đổi sẽ dẫn đến sự kết hợp mới trong Marketing mix Không phải tất

cả những yếu tố thay đổi trong Marketing mix có thể điều chỉnh trong ngắn hạn Công

ty có thể điều chỉnh giá bán, lực lượng bán, chi phí quảng cáo trong ngắn hạn nhưng chỉ có thể phát triển sản phẩm mới và thay đổi kênh phân phối trong dài hạn

Trang 25

16

b Vai trò , chức năng

Vai trò của Marketing mix

Marketing mix có vị trí quan trọng trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp điều phối giữa các họat động một cách nhịp nhàng và hiệu quả Ngoài ra, còn giúp doanh nghiệp nhận biết các nhu cầu xã hội và đánh giá hiệu quả họat động kinh doanh của mình

Marketing mix xác định rõ phải sản xuất cái gì? Bao nhiêu? sản phẩm có đặc điểm gì? sử dụng nguyên vật liệu ra sao? Giá cả như thế nào? Nó làm cho sản phẩm thích ứng với thị trường và nhu cầu người tiêu dùng

Marketing mix giúp doanh nghiệp hiểu được khách hàng mình hơn thông qua việc tìm hiểu, đánh giá nhu cầu của người tiêu dùng và những thông tin có được về khách hàng doanh nghiệp có chính sách phù hợp tác động đến hoạt động trong kinh doanh của doanh nghiệp để sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng cần nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Đồng thời, mang lại doanh số bán hiệu quả hơn, giúp doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc hơn trên thương trường

Marketing mix có ảnh hưởng to lớn đến quyết định doanh số, chi phí, lợi nhuận

và hiệu quả họat động sản xuất kinh doanh

Chức năng của Marketing mix

Chức năng phân phối: Bao gồm các hoạt động nhằm tổ chức sự vận động hợp

lý sản phẩm hay hàng hóa từ khi nó sản xuất xong đến khi giao cho các đại lý, cửa hàng hoặc trực tiếp giao cho người tiêu dùng

Chức năng tiêu thụ hàng hóa: Kiểm soát giá cả, giá dẫn hay giá tuân theo Điều chỉnh trong cơ cấu giá làm cho giá cả sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận và có lợi nhuận và chỉ ra các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng

Chức năng yểm trợ: Tạo và phát triển sự nhận thức, sự hiểu biết và long ham muốn mua hàng của người mua và người tiêu thụ bao gồm các họat động: Quảng cáo, xúc tiến bán hàng, dịch vụ hỗ trợ sản phẩm, hội chợ, triển lãm

Trang 26

17

c Các thành phần của marketing mix

Hình 3.3 : Các thành phần của marketing mix

Nguồn : Quách Thị Bửu Châu, 2007, Marketing căn bản, ĐH Kinh tế Tp HCM

 Sản phẩm (Product) :

Là thành phần cơ bản nhất trong Marketing mix Đó có thể là sản phẩm hữu hình của công ty đưa ra thị trường, bao gồm chất lượng sản phẩm, hình dáng thiết kế, đặc tính, bao bì và nhãn hiệu Sản phẩm cũng bao gồm khía cạnh vô hình như các hình thức dịch vụ giao hàng, sửa chữa, huấn luyện,…

Marketing Mix

Thị trường mục tiêu

Trang 27

18

 Giá (Prrice) :

Là thành phần không kém phần quan trọng trong Marketing mix bao gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng Giá cả phải tương xứng với giá trị nhận được của khách hàng và có khả năng cạnh tranh

 Phân phối ( Place) :

Cũng là một thành phần chủ yếu trong Marketing mix Đó là những hoạt động làm cho sản phẩm có thể tiếp cận với khách hàng mục tiêu Công ty phải hiểu rõ, tuyển chọn và liên kết những nhà trung gian để cung cấp sản phẩm đến thị trường mục tiêu một cách có hiệu quả

 Xúc tiến (Promotion) :

Xúc tiến gồm nhiều hoạt động để thông đạt và thúc đẩy sản phẩm đến thị trường mục tiêu Công ty phải thiết lập những chương trình như: quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp Công ty cũng phải tuyển mộ, huấn luyện và động viên đội ngũ bán hàng

Trên quan điểm của người bán 4P là những công cụ Marketing tác động đến người mua Trên quan điểm người mua mỗi công cụ Marketing được thiết kế để cung cấp lợi ích cho khách hàng Robert Lauterborn cho rằng 4P là để đáp ứng 4C của khách hàng

Công ty muốn chiến thắng trên thị trường phải đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách có hiệu quả bằng các sản phẩm và giá cả hợp lý, tạo điều kiện có lợi cho khách hàng và phải có thông đạt thích hợp

d Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đền marketing mix

 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô : Năm yếu tố của môi trường vĩ mô ( kinh tế , tài chính , xã hội , công nghệ , tự nhiên )

Môi trường kinh tế : So với các yếu tố khác trong môi trường vĩ mô thì những đặc điểm của môi trường kinh tế chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa có ảnh hưởng trực tiếp và rất mạnh mẽ đối với hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp Những yếu

tố kinh tế có thể là xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội ( GDP) , lãi suất , ngân hàng , tỷ giá hối đoái , mức độ lạm phát

Môi trường chính trị : bao gồm hệ thống các quan điểm , đường lối , chính sách của chính phủ , hệ thống pháp luật hiện hành , quan hệ ngoại giao của Nhà nước và

Trang 28

Môi trường công nghệ : Đây là một trong những yếu tố rất năng động có ảnh hưởng nhiều đối với doanh nghiệp , chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa Cụ thề làm xuất hiện các sản phẩm mới , đe dọa sản phẩm hiện có , làm cho công nghệ hiện tại trở nên lỗi thời khiến các doanh nghiệp phải tính đến việc đầu tư đổi mới công nghệ Công nghệ mới cũng tạo điều kiện thuận lợi cho những doanh nghiệp mới gia nhập vào thị trường , làm tăng áp lực cạnh tranh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm ra sản phẩm với chất lượng tốt hơn , giá thành sẽ rẻ hơn và số lượng nhiều hơn để phát triển thị trường , gia tăng doanh số

Môi trường tự nhiên : Bao gồm vị trí địa lí , khí hậu , đất đai , ảnh hưởng mạnh mẽ đến cuộc sống của con người , góp phần tạo ra nhu cầu của cong người ảnh hưởng đến hoạt động của sản xuất kinh doanh cũng như thúc đẩy sự phát triển của một

số ngành kinh doanh của doanh nghiệp

Các yếu tố thuộc môi trường vi mô

Đối thủ tiềm năng : Đây là những doanh nghiệp se tham gia vào ngành kinh doanh vì vậy họ sẽ trở thành những đối thủ cạnh tranh với các doanh nghiệp đang hoạt động để đánh giá mức độ đe dọa nhiều hay ít của các đối thủ tiếm năng , các doanh nghiệp đang hoạt động sẽ xem xét những điều kiện để một nhà kinh doanh mới có thể tham gia vào ngành đang kinh doanh của mình Những điều kiện này gọi là rào cản xâm nhập , thông thường là vốn đầu tư lớn , yêu cầu về trình độ chuyên môn khoa học

kĩ thuật , lòng trung thành của khác hàng

Nguồn cung ứng: Khi nguồn hàng ngày càng khan hiếm thì người cung ứng có thể khẳng định quyền lực bằng cách tăng giá hoặc giảm chất lượng hàng cung ứng Do

đó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Đối thủ cạnh tranh trong ngành: Đây là áp lực lớn và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp, khi áp lực cạnh tranh càng cao thì nguy cơ tồn tại của doanh nghiệp càng bị đe dọa, nhưng đó cũng chính là động lực để doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện mình

Trang 29

sẽ có được sức mạnh trên thì trường Ngược lại nếu khách hàng từ bỏ doanh nghiệp thì

sẽ làm cho doanh nghiệp suy yếu Khách hàng ảnh hưởng đến các chiến lược về giá cả, sản phẩm, marketing… của mỗi doanh nghiệp Họ có thể trả giá thấp làm cho doanh nghiệp giảm lợi nhuận và doanh số bán ra, đồng thời họ có quyền lựa chọn và mua sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

Sản phẩm thay thế: Là SP có cùng công dụng như sản phẩm của ngành, của doanh nghiệp, các sản phẩm thay thế này khống chế mức lợi nhuận của doanh nghiệp

vì khi giá sản phẩm của ngành của công ty cao thì người tiêu dùng sẽ sử dụng sản phẩm thay thế Nhất là khi nó ra đời sau thì có nhiều lợi thế về công dụng và chất lượng cao hơn

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Trang 30

21

cùng điều kiện có tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về hiện tượng, quá trình kinh tế Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, số tương đối

+So sánh tương đối

So sánh 2 chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian

Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến đổi về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các giai đoạn khác nhau

Ta có công thức : % thay đổi (△) = (a 1 – a 0 )/a 0 *100%

Trong đó: △ là sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích

ao là kì gốc

a1 là kì phân tích

+So sánh tuyệt đối

Số tuyệt đối biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào

đó trong thời gian, địa điểm cụ thể

Đó là kết quả so sánh giữa hai kì phân tích, là phép trừ giữa các mức độ của chỉ tiêu đang xem xét và chỉ tiêu gốc So sánh bằng các số liệu tuyệt đối cho thấy sự biến động về quy mô và khối lượng của chỉ tiêu cần phân tích

Ta có công thức: △ = a 1 – a o

Trong đó: △ là sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích

ao là kì gốc

a1 là kì phân tích

3.2.3 Các chỉ tiêu phán ánh tình hình họat động kinh doanh của công ty

 Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (Tỷ suất LN/DT)

Ý nghĩa: Đo lường một đồng doanh thu sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 31

22

3.2.4 Phân tích ma trận SPACE

Phân tích dữ liệu ma trận là kỹ thuật phân tích loại dữ liệu đã có sẵn bằng cách

sử dụng ma trận Các dữ liệu được lập bảng theo dạng hàng và cột giống theo kiểu mà

ta vẫn gọi là dữ liệu ma trận Chúng ta có thể sử dụng phân tích dữ liệu ma trận để tìm

ra thêm một vài chỉ số chung đặc trưng của các công ty và cho phép chúng ta biểu thị chúng trên đồ thị, trên đó chỉ rõ rằng những công ty hoặc lĩnh vực nào có vị thế như thế nào Ma trận SPACE là ma trận vị trí chiến lược đánh giá hoạt động một doanh nghiệp Để xây dựng ma trận ta sẽ xác định các yếu tố tạo nên sức mạnh tài chính của doanh nghiệp (FS) và sức mạnh của ngành (IS), các yếu tố này được xếp hạng từ 1 (xấu nhất) đến 6 ( tốt nhất), các yếu tố tạo nên sự ổn định của môi trường (ES) và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp (CA), các yếu tố này được xếp hạng từ -6 (xấu nhất) đến -1 ( tốt nhất) Ma trận sẽ cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động trong tình trạng phòng thủ, thận trọng, cạnh tranh hay tấn công, từ đó sẽ hoạch định những chiến lược thích hợp cho doanh nghiệp.Ma trận SPACE được xây dựng qua 6 bước sau :

- Bước 1: Chọn một nhóm các biến số đại diện cho FS, CA, ES và IS

- Bước 2: Ấn định các giá trị từ 1 (xấu nhất) đến 6 (tốt nhất) cho FS và IS, từ –1 (tốt nhất) đến –6 (xấu nhất) cho ES và CA

- Bước 3: Tính số điểm trung bình cho FS, IS, ES và CA

- Bước 4: Đánh dấu số điểm trung bình cho mỗi khía cạnh

- Bước 5: Cộng 2 điểm trên trục hoành và đánh dấu kết quả, cộng 2 điểm trên trục tung và đánh dấu kết quả Đánh dấu tọa độ của điểm mới này

- Bước 6: Vẽ vectơ có hướng từ điểm gốc đến điểm mới này

Sơ đồ sau đây biểu thị cho ma trận SPACE Trong sơ đồ này, 4 mũi tên dùng để minh họa kết quả sau khi tính toán sẽ thuộc nhóm chiến lược nào trong 4 nhóm Trong thực tế sau khi tính toán sẽ cho ra kết quả là 1 trong 4 mũi tên mà thôi Vectơ này biểu hiện loại chiến lược của doanh nghiệp: tấn công, cạnh tranh, phòng thủ hay thận trọng

Trang 32

23

Bảng 3.2 : Ma trận SPACE

Vị trí chiến lược bên trong Điểm Vị trí chiến lược bên ngoài Điểm

I Sức mạnh tài chính (FS) II Sự ổn định môi trường(ES)

Trang 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty

4.1.1 Tình hình sản xuất tại công ty

Bảng 4.1 : Diện tích vườn cây cao su năm 2011 – 2012

tổng diện tích 15.800 ha , năng suất bình quân đạt 2 tấn/ha Tính đến cuối năm 2012

hiện là 15.227 ha trong đó diện tích khoán cao su cho tiểu điền là 1000 ha ,nguyên

nhân diện tích vườn cây bị giảm xuống là hiện đang trong quá trình tái canh, vườn cây

nhiễm bệnh phấn trắng nặng làm rụng lá 2-3 đợt; đầu vụ bị bão, lốc và thời tiết mưa

nhiều trong năm làm gãy đổ 57.797 cây cao su & hơn 100.000 cây bị ảnh hưởng; trong

tháng 6, 7, 8 mưa tập trung kéo dài với lượng lớn làm ngập úng hơn 1.000 ha ở 2 nông

trường Hội Nghĩa và Bố Lá , dự đoán diện tích vườn cây của công ty sẽ được mở rộng

Trang 34

đó năm 2012 đã giảm một số lượng đáng là 2393 tân so với năm 2011

Công ty hiện có 3 nhà máy chế biến mủ cao su , với tổng công suất thiết kế đạt 27.000 tấn/năm trong đó : Nhà máy chế biến Bố Lá đạt 6000 tấn/năm , nhà máy chế biến mủ ly tâm đạt 3000 tấn/ năm , nhà máy chế biến cua Paris đạt 18000 tấn /năm

Trang 35

à dòng sản sản phâm S

511

: Qua bảng

h xuất khẩuUSD tương ứ

SVR L , 3 14%

m của công t

phẩm ta thấ

ng ứng 15.6

m tỉ trọng cphẩm SVRSVR L , 3L

u cao su

thu tiêu thụ

Năm 2011

59.684.2464.642.44354.682.19519.008.884

g số liệu trê

u tại công tyứng 14,48%

Latex  10%

3L , 5 

%

SVR 10 ,  21%

ty năm 2012

ấy được dòn

673 tấn, docao trong v

R 10 , 20 ch, 5 và Latex

ụ mủ cao su

Năm 20

46.3794.59252.876103.847

x chiếm 14

u của công t

9.068 -12.736

-7.996 -1

Nguồxét về tình – 2012 Do

m 2011

SVR CV  55

n : Phòng kế

m SVR CV òng sản phẩhẩu ra các tương ứng v4% và 10 %

ty qua năm

Chênh lệch 2

± ∆ 13.305.178 -49.707 -1.806.003 15.160.888

ồn : Phòng hình tăng goanh thu nă

50 ‐ 60 

%

ế hoạch – v50- 60 chiế

ẩm chủ yếuthị trường nvới 6.037 tấ

%

m 2011 -201ĐVT: U

2012 /2011

% -22.2-1.0-3,3-12,7

kế hoạch vgiảm doanh

ăm 2012 gi

vật tư

ếm tỉ

u của nước

ấn và

12 USD

29073074vật tư

h thu

ảm

Ngày đăng: 26/02/2019, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w