1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CÂY MÍA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THÀNH AN THỊ XÃ AN KHÊ TỈNH GIA LAI

80 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 714,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình kinh tế lượng dưới dạng hàm Cobb - Douglas được sử dụng trong đề tài này nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của bà con nông dân ở các yếu tố khác nhau nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM



PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CÂY MÍA TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ THÀNH AN THỊ XÃ AN KHÊ TỈNH GIA LAI

TRẦN THỊ MỸ HẠNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CÂY MÍA TRÊN ĐỊA BÀN

XÃ THÀNH AN THỊ XÃ AN KHÊ TỈNH GIA LAI

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Hiệu Qủa Kỹ

Thuật Cây Mía Trên Địa Bàn Xã Thành An Thị Xã An Khê Tỉnh Gia Lai” do Trần Thị

Mỹ Hạnh, sinh viên khóa 35, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội

Trang 4

Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Thái Anh Hòa, thầy đã tận tình giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Qua đây em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đếnthầy cố vấn học tập Trần Hoài Namvà tất cả các bạn học trong lớp DH09KT đã quan tâm, cùng giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn quý cô chú ở UBND xã Thành An đã cung cấp cho con những số liệu thứ cấp quan trọng để con có thể hoàn thành tốt khóa luận

Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các nông hộ trồng mía tại xã Thành An

đã quan tâm giúp đỡ, chia sẻ với tôi trong quá trình phỏng vấn

Việc học tập và tiếp thu kiến thức nhằm nâng cao hiểu biết để đạt kết quả cao và

đó cũng chính là nguyên nhân cho sự tiến bộ của bản thân Tuy nhiên, do nhận thức và trình độ hiểu biết của bản thân còn hạn chế Vì thế, luận văn còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn

Kính chúc tập thể quý thầy cô và các bạn trường Đại học Nông Lâm lời chúc sức khỏe và thành công!

Sinh viên thực hiện Trần Thị Mỹ Hạnh

Trang 5

Khóa luận tìm hiểu về hiệu quả kỹ thuật của cây mía trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 60 hộ trồng mía trên địa bàn xã Thành An thị xã An Khê tỉnh Gia Lai.Nội dung của khóa luận tập trung vào phân tích kết quả hiệu quả kỹ thuật của cây mía Mô hình kinh tế lượng dưới dạng hàm Cobb - Douglas được sử dụng trong đề tài này nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của bà con nông dân ở các yếu tố khác nhau nhằm đưa ra một số giải pháp và kiến nghị phù hợp cho việc phát triển sản xuất mía.Qua kết quả nghiên cứu thì điều kiện tự nhiên ở đây rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất mía Từ phân tích đánh giá cho thấy hiệu quả kỹ thuật của cây mía là khá cao TE

= 88,73% Do đó nếu có đầy đủ điều kiện sản xuất thì nông dân nên tập trung phát triển nhiều hơn.Tuy nhiên trong quá trình sản xuất, nông dân cũng gặp không ít khó khăn do thời tiết diễn biến thất thường.Cùng với những vấn đề như điều kiện thời tiết, thông tin giá cả, thị trường tiêu thụ thì giá cả đầu ra là vấn đề mà nông dân quan tâm nhiều nhất

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu 3

1.5 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 4

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 5

2.2.2 Các điều kiện kinh tế xã hội 8

CHƯƠNG 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Cơ sở lý luận 14

3.1.1 Giới thiệu về cây mía 14

3.1.2 Khái quát về nông hộ 17

Trang 7

3.1.3 Khái niệm về hàm sản xuất 18

3.1.4 Hiệu quả kỹ thuật 18

3.1.5 Kết quả sản xuất 21

3.1.6 Hiệu quả kinh tế 22

3.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 23

3.2.3 Phương pháp phân tích hồi quy 23

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Thực trạng sản xuất mía của các hộ điều tra 28

4.1.1 Tình hình sản xuất mía của cả nước qua những năm 2009, 2010, 2011 28

4.1.2 Tình hình sản xuất mía trên địa bàn xã qua những năm 2009, 2010, 2011 29 4.2 Đặc điểm của nông hộ được điều tra thực tế tại xã Thành An 30

4.2.1 Độ tuổi của chủ hộ 30

4.2.2 Cơ cấu giới tính của chủ hộ 30

4.2.3 Lao động 31

4.2.4 Phân hữa cơ 31

4.2.5 Phân vô cơ 32

4.2.6 Trình độ học vấn 32

4.2.7 Quy mô canh tác của nông hộ 33

4.2.8 Thâm niên sản xuất mía 33

4.2.9 Năng suất bình quân của mía 34

4.2.10 Tình hình tham gia khuyến nông 34

4.2.11 Tình hình sử dụng vốn của nông hộ 35

4.2.12 Tình hình tiêu thụ mía của nông hộ 36

4.3 Phân tích hiệu quả trong sản xuất mía 37

Trang 8

4.4 Phân tích hiệu quả kỹ thuật của Cây mía 38

4.4.1 Mô hình hồi quy hàm năng suất 38

4.4.2 Kiểm định mô hình 40

4.4.3 Kết quả phân tích hồi quy và ý nghĩa của mô hình 40

4.4.4 Phân tích hiệu quả kỹ thuật 42

4.5 Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các yếu tố đầu vào trong sản xuất mía tại xã 45

4.5.1 Đối với người nông dân 45

4.5.2 Đối với khuyến nông 46

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 49

5.2.1 Đối với nông hộ 49

5.2.2 Đối với chính quyền địa phương 49

5.2.3 Đối với nhà máy đường 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 52

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Tình Hình Sử Dụng Đất ở Xã Thành An, 2011 7

Bảng 2.2: Tình Hình Sản Xuất Một Số Cây Trồng Chính Hàng Năm ở Xã Năm 2011 11

Bảng 2.3: Tình Hình Chăn Nuôi Một Số Con Chính ở Xã Năm 2011 12

Bảng 4.1: Tình Hình Sản Xuất Mía Chung của Cả Nước trong Giai Đoạn 2009 – 2011 28

Bảng 4.2: Tình Hình Sản Xuất Mía trên Địa Bàn Xã 29

Bảng 4.3: Độ Tuổi của Các Hộ Điều Tra 30

Bảng 4.4: Cơ Cấu Giới Tính của Chủ Hộ 30

Bảng 4.5: Tình Hình Sử Dụng Lao Động Bình Quân của Các Hộ Điều Tra 31

Bảng 4.6: Tình Hình Sử Dụng Phân Bón Hữu Cơ của Các Hộ Điều Tra 31

Bảng 4.7: Tình Hình Sử Dụng Phân Bón Vô Cơ của Các Hộ Điều Tra 32

Bảng 4.8: Trình Độ Học Vấn của Các Hộ Điều tra 32

Bảng 4.9: Thâm Niên Sản Xuất của Các Hộ Được Khảo Sát 33

Bảng 4.10: Năng Suất Bình Quân Các Loại Mía (Tuổi Mía) của Nông Hộ 34

Bảng 4.11: Tình Hình Tham Gia Khuyến Nông của Các Hộ Điều Tra 35

Bảng 4.12: Tình Hình Vay Vốn của Nông Hộ 35

Bảng 4.13: Kết Quả - Hiệu Quả Sản Xuất Mía tại Xã Thành An (1000m2) 37

Bảng 4.14: Bảng Ước Lượng Các Biến của Mô Hình Hồi Quy 39

Bảng 4.15: Bảng Ước Lượng Các Biến của Mô Hình MLE 42

Bảng 4.16: Kết Qủa Hàm Sản Xuất Trung Bình (OLS) và Hàm Năng Suất Tối Đa (MLE) của Các Hộ Nông Dân Trồng Mía 43

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Bản Đồ Tỉnh Gia Lai 5

Hình 2.2: Bản Đồ Thị Xã An Khê 6

Hình 3.1: Đồ Thị Thể Hiện Đường Biên Sản Xuất 20

Hình 4.1: Quy Mô Trồng Mía của Các Hộ Điều Tra 33

Hình 4.2: Tình Hình Tiêu Thụ Mía của Nông Hộ 36 

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Kết Xuất Hàm Hồi Quy

Phụ lục 2 Kiểm Định Sự Phù Hợp của Các Biến Trong Mô Hình Phụ lục 3 Kiểm Định Sự Phù Hợp Của Mô Hình

Phụ lục 4 Kiểm Tra Hiện Tượng Đa Cộng Tuyến

Phụ lục 5 Kiểm Tra Hiện Tượng Phương Sai Sai Số Thay Đổi Phụ lục 6 Kiểm Tra Hiện Tượng Tự Tương Quan

Phụ lục 7 Mô Hình MLE

Phụ lục 8 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Nông Hộ

Trang 13

cà phê, cây mía,…Mía là loại cây công nghiệp khoẻ, dễ tính, không kén đất, cho nên có thể trồng mía trên nhiều loại đất khác nhau Ngày xưa cây mía được khai thác và chế biến

từ phương thức truyền thống cho ra các sản phẩm mật mía, đường mía với thời gian sử dụng và bảo quản ngắn thì ngày nay mía là một trong các loại cây công nghiệp được đưa vào nhà máy và cho ra đời các sản phẩm đa dạng như đường tinh luyện, mì chính, nguyên liệu làm bánh kẹo,…Cây mía đã trở thành nguồn thu nhập chính của nông dân ở một số tỉnh vùng Tây Nguyên và Miền Trung Trong đó thị xã An Khê là vùng trọng điểm sản xuất mía của tỉnh Gia Lai

Triển vọng phát triển cây mía tại thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai là rất lớn Thị xã An Khê có điều kiện khí hậu đất đai phù hợp cho cây mía sinh trưởng phát triển đem lại năng

Trang 14

dân nơi đây có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng và chăm sóc mía, sản xuất cây mía tạixã Thành An phù hợp với quy mô kinh tế hộ gia đình, phần nào giải quyết công ăn việc làm cho lượng lớn lao động nông nghiệp ở địa phương, góp phần nâng cao đời sống kinh

tế của người dân Tuy nhiên, do việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cũng như việc sử dụng các yếu tố đầu vào như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động… của các hộ gia đình không giống nhau nên dẫn đến hiệu quả kinh tế, kỹ thuật đạt được có sự chênh lệch đáng kể Từ những vấn đề nêu trên và dưới sự hướng dẫn

của thầy Thái Anh Hòa khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, đề tài “Phân Tích Hiệu Qủa Kỹ Thuật Cây Mía Trên Địa Bàn Xã Thành An Thị Xã An Khê Tỉnh Gia Lai” được chọn và nghiên cứu Để thấy được thực trạng sản xuất nơi đây, xác định

sự ảnh hưởng của các biến kỹ thuật đến năng suất, đề ra những giải pháp, chính sách đúng đắn để nâng cao năng suất mía, để từ đó giúp những hộ nông dân trồng mía yên tâm hơn trong việc sản xuất của mình, giúp cải thiện đời sống của các hộ nông dân tại địa phương

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích hiệu quả kỹ thuật của các nông hộ sản xuất mía

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật sản xuất mía

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện nghiên cứu trên địa bàn xã Thành An thị xã An Khê tỉnh Gia Lai

Trang 15

1.3.2 Phạm vi thời gian

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian từ tháng 8/2012 đến tháng 12/2012

1.4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài có thể giúp người dân có thể sử dụng các yếu tố đầu vào một cách tốt hơn để đạt được năng suất cao và từng bước cải thiện đời sống người dân trồng mía

1.5 Cấu trúc luận văn

Chương 1 Mở đầu: Chương này bao gồm phần đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài và cấu trúc khóa luận

Chương 2 Tổng quan: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu, tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Bao gồm giới thiệu về cây mía, giới thiệu một số khái niệm chung về chỉ tiêu kinh tế, chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Chương này bao gồm các phần: Tìm hiểu tình hình chung về sản xuất mía trên địa bàn xã, đánh giá kết quả và hiệu quả cây mía mang lại, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của cây mía, phân tích hiệu quả kỹ thuật trong quá trình sản xuất mía, đề xuất giải pháp

Chương 5 Kết luận và kiến nghị: Chương này đưa ra kết luận sau quá trình nghiên cứu Đồng thời cũng đề xuất những kiến nghị làm sao cho cây mía đem lại hiệu quả cao

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Để tiến hành đề tài này có nhiều tài liệu có liên quan được tham khảo bao gồm những đề tài tốt nghiệp của các khóa trước, các bài giảng của thầy cô có liên quan đều là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho đề tài

TheoNguyễn Thị Kiều (2007), khi phân tích hiệu quả kinh tế của cây mía tại thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa bằng phương pháp hồi quy, tác giả đã xây dựng mô hình Log-Log về năng suất mía tại địa phương nghiên cứu để xem xét những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất mía Bên cạnh đó, với cách thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, phân tích, dùng công cụ Excel và qua việc điều tra 65 nông hộ trồng mía tại thị xã Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa

Theo Nguyễn Thị Mai Anh (2011), với mục tiêu phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất dưa hấu tại xã Trung Sơn, huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An Là cơ sở để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật của cây dưa hấu tại địa bàn xã Trung Sơn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An, nhằm giúp cho người dân có thể sử dụng các yếu tố đầu vào một cách tốt hơn để đạt được năng suất cao và từng bước cải thiện đời sống người dân trồng dưa hấu

Trang 17

2.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 18

KôngBla và ĐăkHlơ - K’Bang Phía Nam giápphường An Bình thị xã An Khê Phía Đông giáp phường Ngô Mây, phường An Phước và phường An Tân thị xã An Khê.Phía Tây giáp xã Cư An huyện ĐăkPơ

Với lợi thế là xã tiếp giáp thị xã, chỉ cách trung tâm thị xã khoảng 6 km cho nên việc đi lại trao đổi, mua bán hàng hóa tương đối là thuận lợi, đây cũng là lợi thế lớn để xã

có thể phát triển về thương mại, sản phẩm nông nghiệp người dân sản xuất ra cũng có đầu

ra dễ dàng hơn, việc tiếp cận công nghệ thông tin cũng như cập nhập các tiến bộ về khoa học để ứng dụng vào sản xuất của người dân cũng tương đối dễ dàng hơn so với các xã khác trong thị xã

Hình 2.2: Bản Đồ Thị Xã An Khê

b) Địa hình - đất đai

Địa hình: Nằm trong vùng lòng chảo An Khê – KaNát nên xã Thành An có địa

hình tương đối bằng phẳng, độ cao thoải dần từ hướng Tây sang Đông đổ ra Sông Ba chạy trên địa giới hành chính phía Đông giáp phường Ngô Mây, An phước và xã Xuân

Trang 19

An Khu vực cao nhất có độ cao khoảng 580m (khu vực phía Tây Nam, đỉnh Hòn Cong), nơi thấp nhất có độ cao khoảng 420m (lưu vực sông Ba), độ cao trung bình khoảng 500m

Hiện trạng sử dụng đất

Với tổng diện tích tự nhiên của xã là 2.226,67 ha, bao gồm: Đất dùng cho sản xuất nông nghiệp 1.479,75 ha, chiếm 66,46% diện tích đất tự nhiên; Đất phi nông nghiệp: 732,94 ha, chiếm 32,92% và Đất chưa sử dụng có13,98 ha, chiếm 0,63% (UBND xã Thành An, 2011) Bảng 2.1 cho ta thấy rõ hơn về tình hình sử dụng đất ở xã Thành An năm 2011

Bảng 2.1: Tình Hình Sử Dụng Đất ở Xã Thành An, 2011

Nguồn: UBND xã Thành An, 2011

c) Điều kiện khí hậu - thuỷ văn

Khí hậu:Mang tính chất khí hậu vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên và đồng

bằng, tuy nhiên chịu ảnh hưởng rất lớn khí hậu vùng duyên hải miền Trung, đặc biệt là khí hậu khu vực tỉnh Bình Định, Phú Yên Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,60C Lượng mưa trung bình năm từ 1.475 mm Độ ẩm trung bình 81% Tốc độ gió trung bình 3,5m/s, hướng gió chính là đông bắc - tây nam Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt trong năm gồm: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11, có khi kéo dài tới tháng 12 Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau

Thủy văn: Có trữ lượng khá phong phú, dồi dào với hệ thống suối tương đối

dày, phân bố tương đối đồng đều Bên cạnh đó, với lượng mưa phân bố khá đều trong năm và lớp thổ nhưỡng giữ nước khá tốt nên lượng dòng chảy của sông, suối được điều hoà, cung cấp một lượng nước mặt ổn định, thường xuyên cho nhu cầu sản xuất và sinh

Trang 20

Tổng diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 87,29 ha trong đó: đất sông ngòi, kênh, rạch, suối là 40,02 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 47,27 ha Nhưng thực tế chỉ khoảng 7,87 ha được sử dụng để nuôi trồng thủy sản

2.2.2 Các điều kiện kinh tế xã hội

a) Dân số - lao động

Dân số: Thành An là xã có dân số vào dạng trung bình của thị xã Năm 2011 xã

Thành An có tổng số nhân khẩu là 4.948 người với 1.157 hộ

Lao động: Theosố liệu thống kê tháng 6/2011 toàn xã có 3.464 người trong độ

tuổi lao động, trong đó có 2.702 lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 78% tổng số lao động trong độ tuổi lao động, 450 lao động đang làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp chiếm 13% tổng số lao động trong độ tuổi lao động Như vậy trong toàn xã tỷ lệ lao động đang làm việc trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp là 91% tổng số lao động trong độ tuổi

Nguồn nhân lực dồi dào, trẻ là điều kiện tốt để phát triển kinh tế bền vững Tuy nhiên trình độ của người lao động còn thấp, số lao động đã qua đào tạo chưa cao, chủ yếu

là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp với các công cụ sản xuất thô sơ lạc hậu, sản xuất mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún Trong tương lai để đáp ứng nhu cầu của sự phát triển thì việc đào tạo, nâng cao trình độ lao động là vấn đề cấp thiết

b) Cơ sở hạ tầng

Hệ thống giao thông

Mạng lưới giao thông trên địa bàn xã Thành An trong thời gian qua phát triển rất nhanh Tổng số km đường giao thông trong xã (gồm đường liên xã, trục xã; đường liên thôn, trục thôn; đường xóm, ngõ; đường nội đồng): 58,03 km Hầu như các tuyến đường liên xã, liên thôn được nhựa hóa hoặc bêtông hóa, cơ bản phục vụ cho nhu cầu đi lại và lưu thông hàng hóa của người dân trên địa bàn xã và giữa xã với các nơi khác

Trang 21

Hệ thống thuỷ lợi

Hiện tại trên địa bàn xã Thành An có 3 đập đất, 3 kênh đất Bao gồm: Đập Bàu Lớn tổng diện tích là 7,8 ha, đập Ba Thảo diện tích 3,7 ha, đập ông Đào diện tích 1,5 ha, ngoài ra có 0,73 km kênh mương được kiên cố hóa, được đào đắp tu bổ hàng năm đảm

bảo cung cấp đủ lượng nước phục vụ việc tưới tiêu cho sản xuất

Hệ thống điện dân dụng

Hệ thống điện Quốc gia đã được đầu tư trên địa bàn xã, 100% số thôn sử dụng điện lưới quốc gia Số hộ sử dụng điện 1.157hộ/ 1.157hộ Tỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên an toàn các nguồn là 96% Hệ thống trạm biến áp có tất cả 12 trạm với tổng dung lượng 2500 kVA trong đó có 10 trạm đang dùng tốt, 2 trạm cần cải tạo nâng cấp Đường dây trung, cao thế: toàn xã có 11,4 km Trong đó có 10 km (87,72%) đảm bảo yêu cầu; 1,4 km (12,28%) cần cải tạo nâng cấp Cần đầu tư xây dựng mới 0,9 km Đường dây hạ thế tổng

số có 18,57 km Trong đó 14,13 km (76,09%) đảm bảo yêu cầu; 4,44 km (23,91%) cần cải tạo, nâng cấp Cần xây dựng mới 3,66 km

c) Công tác văn hóa xã hội

Y tế

Xã có 1 trạm y tế, trong đó có 1 y sĩ, 1 nữ hộ sinh, 1 điều dưỡng, 1 trung cấp dược,

1 cán bộ dân số kế hoạch hóa gia đình Nhìn chung về cơ bản trạm y tế xã đã được xây dựng kiên cố xong vẫn chưa đạt tiêu chuẩn so với tiêu chuẩn của Bộ xây dựng cần đầu tư cải tạo nâng cấp thêm, trang thiết bị còn thiếu thốn không đảm bảo, đội ngũ cán bộ y, bác

sỹ còn thiếu.Toàn xã có 711 người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế chiếm khoảng 14 % Các chương trình tiêm chủng thường xuyên được tổ chức, trong đó có

98%trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin

Giáo dục

Toàn xã có 3 trường học trong đó: 1 trường THCS, 1 trường Tiểu học, 1 trường Mẫu giáo với tổng số 33 lớp học, 1.003 học sinh Hiện tại xã đã thực hiện xong phổ cập giáo dục THCS Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên trung học phổ

Trang 22

thông, bổ túc hoặc học nghề là 84%.Về đội ngũ giáo viên có 66 giáo viên, trong đó: Mầm non có 11 giáo viên, tiểu học 22 giáo viên, trung học cơ sở 33 giáo viên

Văn hóa

Phong trào“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” ở xã đã mang lại nhiều kết quả trong đời sống xã hội, động viên nhân dân phấn đấu thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ kinh tế - văn hóa - xã hội - quốc phòng an ninh, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, làm thay đổi diện mạo đời sống tinh thần địa phương, góp phần to lớn trong việc giữ gìn phát huy nền tảng văn hóa tốt đẹp của dân tộc, góp phần tích cực trong việc xây dựng con người phát triển toàn diện về tư tưởng đạo đức, ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, góp phần phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, xóa hộ đói giảm hộ nghèo, hộ có cuộc sống khá giả ngày càng tăng Tình hình chính trị ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững, giải quyết tốt một số vấn đề bức xúc trong nhân dân như: nâng cấp, cải tạo đường ngõ xóm, bêtông hóa một số tuyến đường trục xã, đưa lưới điện quốc gia về từng hộ gia đình, cải tạo nâng cấp xây dựng trạm

y tế, trường học…

Năm 2011 toàn xã có 5 thôn đạt tiêu chuẩn thôn văn hóa, chiếm 100% tổng số thôn của xã Có 903 hộ/1.157 hộ đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” chiếm 78,05% tổng số hộ của xã

d) Thực trạng phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn xã

Ngành trồng trọt

Những năm gần đây, mặc dù sản xuất còn gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai hạn hán, sâu bệnh nhưng nhờ nâng cao hệ số mùa vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng đúng hướng, phù hợp với tiềm năng và nhu cầu thị trường nên ngành trồng trọt ở xã vẫn đạt mức tăng trưởng khá.Dưới đây là tình hình sản xuất một số cây trồng chính hàng năm ở xã trong vụ 2011

Trang 23

Bảng 2.2: Tình Hình Sản Xuất Một Số Cây Trồng Chính Hàng Năm ở Xã Năm 2011

Ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi trên địa bàn xã cũng phát triển tương đối tốt Số lượng đàn heo,

bò, gia cầm và dê đều tăng Năm 2010 đàn bò là 1.950 con đến năm 2011 đàn bò tăng lên thành 2.629 contăng 34,82% Năm 2010 đàn heo là 1.970 con sang năm 2011 tăng lên thành 2.300 con tức tăng 16,75% so với năm 2010 Đàn gia cầm tăng từ 11.500 con năm

2010 lên thành 15.800 con năm 2011 tăng 37,39% Đàn dê cũng tăng từ 70 con năm 2010 lên 85 con năm 2011 Công tác phòng, chữa bệnh gia súc, gia cầm được các ngành, các cấp và nhân dân chú trọng triển khai thường xuyên, nên dịch bệnh không xảy ra trên địa

bàn Bảng 2.3 cho ta thấy rõ hơn về tình hình chăn nuôi trên địa bàn xã

Trang 24

Bảng 2.3: Tình Hình Chăn Nuôi Một Số Con Chính ở Xã Năm 2011

Nguồn: UBND xã Thành An, 2011

e) Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn của xã trong việc sản xuất nông nghiệp

Qua những tài liệu tổng kết của Ủy Ban xã, một số điểm thuận lợi và khó khăn được rút ra như sau:

Thuận lợi:

Với lợi thế về địa hình nằm trong vùng lòng chảo An Khê-Kanat tương đối bằng phẳng, nguồn nước mặt dồi dào, lại được thiên nhiên ưu ái về khí hậu (lượng mưa dồi dào, khí hậu tương đối mát mẻ…) nên đây cũng là một điều kiện vô cùng thuận lợi để phát triển ngành nông nghiệp đặc biệt là trồng các cây công nghiệp ngắn ngày như mía, mì… đây là những loại cây đem lại hiệu quả kinh tế tương đối cao mà ít tốn công trồng trọt, chăm sóc lại đơn giản

Diện tích tự nhiên mặc dù không lớn nhưng dân số ít chưa tới 5 ngàn dân nên diện tích bình quân đầu người lớn, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp đặc biệt là hình thành các mô hình trang trại có quy mô lớn hiệu quả kinh tế cao

Nguồn lao động dồi dào

Nông dân có nhiều kinh nghiệm trong trồng và chăm sóc mía

Nhà máy đường An Khê đóng chân trên địa bàn thị xã, đây cũng là một điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế của xã, là nơi tiêu thụ nguồn nguyên liệu mà cụ thể là cây mía do người dân làm ra, vừa tạo công ăn việc làm cho người dân góp phần tăng thu

Trang 25

nhập cho các hộ dân, ngoài ra nhà máy còn hỗ trợ một phần kinh phí làm các tuyến đường

bê tông thuận lợi cho việc đi lại của người dân

Khó khăn

Xã là một vùng có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp đặc biệt là cây mía, hoa màu phụ khác, nhưng chưa được đầu tư đúng mức về tài chính và đặc biệt là kỹ thuật nên hiệu quả do sản xuất mang lại chưa đúng với tiềm năng của vùng

Thời tiết diễn biến thất thường, gây khó khăn trong quá trình sản xuất nông nghiệp tại địa phương

Đất đai không được màu mỡ, đây là một hạn chế trong quá trình sản xuất nông nghiệp

Công tác khuyến nông chưa phổ biến với người dân và chất lượng các buổi tập huấn khuyến nông được đánh giá là chưa tốt nên việc tiếp cận với kỹ thuật chuyển giao chưa thật sự đến được với người nông dân

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

đó chuyển dần sang Châu Phi và các Châu khác” Người Việt Nam cũng biết đến mía đường từ rất sớm, trước cả Trung Quốc Theo Lý Văn Ny (Đài đường thông tin) thì nghề chế biến đường bằng mía của Trung Quốc đã được du nhập từ Giao Chỉ (tức Việt Nam) từ thời chiến Quốc Đầu tiên nhập vào nước Sở, thuộc địa phận Quảng Đông, Hồ Bắc, sau

đó đưa vào Trung Nguyên

b) Đặc tính sinh thái

Cây mía thích hợp trong phạm vi nhiệt độ 20 – 250C Thời kỳ đầu, từ khi đặt hom đến khi mọc mầm thành cây con, nhiệt độ thích hợp từ 20 - 250C Thời kỳ đẻ nhánh (cây

có 6 – 9 lá) nhiệt độ thích hợp 20 – 300C Ở thời kì mía làm lóng vươn cao, yêu cầu nhiệt

độ cao hơn để tăng cường quang hợp tốt nhất là 30 – 320C, rất cần có sự quang hợp để tạo đường cho cây mía Trong suốt chu kì sinh trưởng, cây mía cần khoảng 2.000 – 3.000 giờ chiếu sáng, tối thiểu cũng 1.200 giờ trở lên

Trang 27

Lượng mưa thích hợp 1.500 – 2.000 mm/năm, phân bố trong khoảng thời gian từ 8 – 10 tháng từ khi cây mía mọc mầm đến khi thu hoạch Thời kì cây mía làm lóng vươn cao cần rất nhiều nước, ẩm độ thích hợp khoảng 70 – 80%

Cây mía sợ gió mạnh và khô giới hạn về độ cao nơi trồng mía so với mặt nước biển ở vùng xích đạo là 1600 m, ở vùng nhiệt đới là 700 – 800 m (Lê Song Dự và Nguyễn Thị Qúy Mùi, 1997)

Cây mía thích hợp với loại đất tơi xốp, tầng đất mặt sâu, giữ ẩm tốt và dễ thoát nước Các loại đất như sét nặng, chua, mặn, bị ngập úng hoặc thoát nước kém sẽ ảnh hưởng đến việc sinh trưởng và phát triển của mía Thực tế cho thấy, ở nước ta cây mía được trồng trên nhiều loại đất khác nhau như đất phèn chua ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, đất đồi ghò ở Trung Du Bắc Bộ, Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ Tuy nhiên ở những vùng này ruộng trồng mía cần đạt những yêu cầu cơ bản, nhất là độ sâu tầng đất mặt và thoát nước Nếu đất nghèo dinh dưỡng hoặc chua phèn thì cần bón phân đầy đủ và

có biện pháp cải tạo đất (Lê Song Dự và Nguyễn Thị Qúy Mùi, 1997)

Mía là cây năng lượng, nhưng trong tương lai, mía có thể là cây lấy sợi Bên cạnh

đó mía còn là cây nguyên liệu của các ngành công nghiệp như: Công nghiệp hóa chất, công nghiệp gỗ, công nghiệp giấy Ngoài ra còn có các phụ phẩm có thể sử dụng để chế biến những sản phẩm như cồn, mật rỉ, ván ép, phân bón…, ngọn và lá mía dùng làm thức

ăn gia súc

Trang 28

Đường là sản phẩm chính của công nghiệp, ngoài ra trong sản xuất nông nghiệp, mía là cây trồng có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế cao vì loại cây trồng có tính thích ứng cao, có sinh khối lớn nhờ có khả năng quang hợp mạnh, năng suất cao và ổn định, lại

có thể giữ gốc nhiều năm

d) Kĩ thuật trồng

Thời vụ: trồng mía thường vào đầu và cuối mùa mưa Vụ đầu mùa mưa trồng trong tháng 4-5 để sau khi mía nảy mầm sẽ có đủ nước cho mía sinh trưởng, phát triển Cuối mùa mưa nên trồng trong tháng 9-11 tùy theo vùng kết thúc sớm hay muộn Vụ trồng này giúp mía kết thúc nảy mầm bắt đầu đẻ nhánh khi sang mùa khô và chịu đựng được khô hạn để đầu mùa mưa sẽ phát triển nhanh

Hom giống:Lấy từ ruộng 7-8 tháng tuổi là tốt nhất Chặt ngang giữa lóng, không chặt sát mầm Hom mía có từ 2-3 mầm tốt Trồng càng tươi càng tốt (giống nảy mầm chậm cần phải ngâm ủ)

Làm đất: Mía có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau từ đất pha cát, đất xám đến đất sét nặng Mỗi loại đất cần có chế độ canh tác thích hợp để đem lại hiệu quả kinh tế cao Cày sâu 20-30cm, cày 2 lần vuông góc nhau sau mỗi lần cày là một lần bừa để cho đất nhỏ Rạch hàng thẳng sâu 15-20cm Cách nhau 0,8-1m

Cách trồng:Giống chuẩn bị xong là có thể đặt ngay Hom đặt thành một hàng giữa rãnh mía, hai hom cách nhau từ 10 – 20 cm (tùy theo giống) Đối với nền đất ẩm khi đặt hom nên ấn nhẹ cho lún xuống nửa thân hom, để giữ ẩm cho mầm và rễ dễ phát triển Ở nền đất khô, hom đặt xuống phải lấp một lớp đất mỏng để cố định hom và giữ ẩm

Lượng hom: 3.000-5.000 hom/sào (Đất xấu trồng dày, đất tốt trồng thưa)

Bón phân: (tính cho 1 ha)

- Đất chua (PH = 4-4,5) bón 1.000kg vôi sau khi cày lần cuối

- Lượng phân: 250-300kg Urê, 250-300Kg Supe lân, 200-240Kg KCL, phân chuồng 10-15 tấn

Cách bón:

Trang 29

- Bón thúc lần 1: Khi mía kết thúc nảy mầm (4-5 lá) bón 1/3 lượng đạm

- Bón thúc lần 2: Khi mía kết thúc đẻ nhánh (9-10 lá) bón 1/3 lượng đạm và 1/2 lượng Kali còn lại

- Bón vá áo: Khi mía có lóng, nếu thấy mía xấu bón thêm 50-100Kg Urê/ha

Chăm sóc: Sau khi trồng 1 - 1,5 tháng tuổi nếu phát hiện có chết hom (dài hơn 50cm) nên tiến hành trồng giặm để đảm bảo mật độ bên cạnh đó nên làm sạch cỏ ở giai đoạn cây con để cỏ không cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với mía Thực hiện kết hợp với 2 lần bón phân để vô chân cho mía

Phòng trừ sâu bệnh: Đất mới khai hoang hoặc có mối dùng 20-30Kg thuốc Diaphos, Padan để rải Sâu đục thân: Dùng Diaphos, Padan rải vào gốc mía Rệp: Dùng Supracide, Trebon, Bascide để xịt Bệnh than: Đưa những cây bệnh than ra khỏi ruộng và đốt để tiêu hủy mầm bệnh

Thu hoạch: Tùy từng giống mía ta trồng mà xác định được giai đoạn chín của mía

Quan sát màu da thân mía trở nên bóng, sậm, ít phấn, lá khô nhiều, độ ngọt giữa gốc và ngọn không chênh lệch là thu hoạch được Dùng dao thật bén đốn sát gốc tất cả các cây trên hàng mía, để vụ sau mía tái sinh đều hơn Thu hoạch đến đâu vận chuyển đến đó, không nên để lâu quá hai ngày lượng đường trong mía sẽ giảm

3.1.2 Khái quát về nông hộ

a) Khái niệm nông hộ

Nông hộ là đơn vị kinh tế cơ sở, sản xuất nông hộ gắn liền với nông thôn và mang tính thời vụ Nông hộ vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, sản xuất nông hộ là

tế bào cơ sở của kinh tế nông nghiệp – nông thôn và cũng là tế bào của kinh tế quốc dân (Nguyễn Viết Sản, 2005)

b) Đặc điểm của kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ là một tổ chức kinh tế nông nghiệp Trong sản xuất, kinh tế nông

hộ có khả năng thích ứng cao nên có sức cạnh tranh với các tổ chức kinh tế khác Tuy nhiên, do nằm trong khuôn khổ gia đình nên có nhiều hạn chế về thiếu vốn, kỹ thuật thô

Trang 30

hạn chế của kinh tế nông hộ nếu được các cấp chính quyền địa phương tác động và tổ chức một cách hợp lý thì nó sẽ mang lại hiệu quả cao hơn

c) Vai trò của kinh tế nông hộ

Quá trình phát triển kinh tế ở nước ta đã xác định kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế đóng vai trò quan trọng chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp nông thôn Dân cư khu vực nông thôn chiếm 80% tổng dân số cả nước, 72% lao động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm thu được từ nông nghiệp chiếm khoảng 28,7% trong tổng GDP của nền kinh tế

quốc dân

3.1.3 Khái niệm về hàm sản xuất

Hàm sản xuất: là hàm số thể hiện mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào Theo Colman 1997 định nghĩa rằng sản xuất là một quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào trong

sự tạo thành một loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó

Từ đó hàm số sản xuất được viết tổng quát như sau:

Y= f( X1, X2 , X3, ,Xn-1,Xn)

Trong đó: Y: năng suất

X1, ,Xn : đại diện cho n các yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất

3.1.4 Hiệu quả kỹ thuật

a) Khái niệm

Bao gồm hai loại là hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu vào và hiệu quả kỹ thuật định

hướng đầu ra (FARE & CS, 1994)

+ Hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu vào là sử dụng các loại đầu vào ở mức tối thiểu

Trang 31

Theo Farrell (1957), việc đo lường hiệu quả kỹ thuật có thể được bằng cách sử dụng đầu vào và đầu ra mà không cần quan tâm đến giá của đầu vào và đầu ra Với giả định một hàm sản xuất dạng Cobb - Douglas, Aigner và cộng sự (1968) đã sử dụng phương pháp tiếp cận tham số để xác định sự đóng góp của từng nhân tố đầu vào trong quá trình sản xuất Tuy vậy một điều hết sức quan trọng là phải xác định được cách phân phối của sai số trong cách tiếp cận này

Có rất nhiều nhân tố cấu thành hiệu quả kỹ thuật như phân bón, thuốc BVTV, thời gian chăm sóc, nguồn lực con người, khuyến nông, …Khóa luận sẽ dựa trên mô hình đánh giá hiệu quả kỹ thuật ảnh hưởng đầu vào giúp cho người nông dân có thể tiết kiệm được một lượng đầu vào đã sử dụng và tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự chênh lệch về hiệu quả kỹ thuật giữa các nông hộ trồng mía

b) Xác định hiệu quả kỹ thuật

Tại mọi thời điểm cụ thể, mỗi hộ nông dân đạt được một mức độ hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc vào đặc trưng tiêu biểu của hộ đó Trong cùng điều kiện tương tự về đầu vào, những hộ nông dân đạt hiệu quả cao hơn thì sản lượng đầu ra (năng suất) cao hơn những

hộ khác Để tăng sản lượng đầu ra, hộ nông dân nên cải tiến những điều kiện đặc trưng của họ

Hiệu quả kỹ thuật của một trang trại có liên quan đến đặc điểm của trang trại và nông dân được kiểm tra giả thuyết về những nguyên gây ra hiệu quả phi kỹ thuật (Ali and Byerlee, 1991)

Nghiên cứu được tiến hành theo trình tự xây dựng bởi Aigner và cộng sự (1977), kết hợp cả hai sai số ngẫu nhiên (vj) và hiệu quả kỹ thuật (uj) để xác định hàm sản xuất cận biên Cobb- Douglas

Đường biên f thể hiện tổng đầu ra tối đa có thể đạt được khi lượng đầu vào X tăng Đường biên f’ thể hiện lượng sản phẩm đạt được của nông hộ trung bình Tất cả các điểm dưới đường f là những điểm chưa đạt hiệu quả kỹ thuật bởi vì tại đó nông hộ tạo ra lượng sản phẩm ít hơn với một lượng đầu vào cho sẵn Tiêu chuẩn tối đa hóa lợi nhuận cho thấy

Trang 32

Y1 Một người sản xuất sử dụng mức đầu vào X2 và sản xuất ra lượng đầu ra Y3 cũng đạt hiệu quả kỹ thuật, nhưng nếu anh ta chỉ sản xuất ra một lượng đầu ra Y2 sử dụng lượng đầu vào X2 thì anh ta chưa đạt được hiệu quả kỹ thuật Bởi vậy, hiệu quả kỹ thuật được đo lường bằng tỉ số giữa lượng đầu ra thực tế đạt được và lượng đầu ra tối đa có thể đạt được với một mức nguồn lực cho sẵn (Y2/Y3) Hiệu quả phi kỹ thuật được xác định bằng (1-Y2/Y3)

Hình 3.1: Đồ Thị Thể Hiện Đường Biên Sản Xuất

Đường biên sản xuất

O

Y

Trang 33

3.1.5 Kết quả sản xuất

a) Khái niệm

Kết quả sản xuất là một phạm trù quan trọng Nó thể hiện kết quả thu hoạch đượcsau những đầu tư về vật chất, lao động cũng như chi phí vô hình khác vào quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả sản xuất phản ánh khái quát được về quá trình đầu tư đầu vào như là chi phí và đầu ra là doanh thu cũng như phản ánh được thu nhập sau một quá trình sản xuất kinh doanh(Thái Anh Hòa, 2005)

b) Các chỉ tiêu đo lường kết quả

Các chỉ tiêu đo lường kết quả bao gồm: Giá trị tổng sản lượng (Doanh thu), chi phí sản xuất, lợi nhuận, thu nhập

Giá trị tổng sản lượng: còn gọi là doanh thu (DT) là kết quả tính bằng tiền, chỉ tiêu

này phản ánh kết quả thu được từ quá trình sản xuất

CPLĐ là chi phí lao động bao gồm chi phí lao động nhà (CPLĐN) và lao động thuê

Lợi nhuận: (LN) là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong quá trình

sản xuất bao gồm cả chi phí lao động nhà

LN = DT – CPSX

Thu nhập: (TN) là phần thu được từ việc bán tất cả các sản phẩm làm ra trừ chi phí

vật chất và chi phí lao động thuê Do đặc thù sản xuất nông nghiệp nên nó được tính là khoản lợi nhuận cộng với chi phí lao động nhà Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với nông hộ Nó phản ánh mức thu nhập của nông hộ để từ đó đánh giá mức sống của họ

TN = LN + CPLĐN

Trang 34

3.1.6 Hiệu quả kinh tế

a) Khái niệm

Hiệu quả kinh tế là phạm trù quan trọng gắn với sức sản xuất xã hội nó thể hiện kết quả sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các nguồn sản xuất Nó là đại lượng so sánh kết quả sản xuất thu được ứng với chi phí để tạo ra nó Trong bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của chủ sản xuất

Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh tế không chỉ đem lại ổn định cho người sản xuất mà còn cho toàn xã hội Việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp là một nhu cầu bức

thiết để tiến tới sản xuất hàng hóa XHCN

Việc nâng cao hiệu quả kinh tế cần đạt được một số yêu cầu sau:

-Nghiên cứu hiệu quả kinh tế ngoài gốc độ kỹ thuật còn chú ý tới hiệu quả kinh tế xã hội gắn kết với quá trình sản xuất, xem xét tác động của nó đến con người

- Xem xét hiệu quả kinh tế không chỉ quan tâm về mặt số lượng mà còn quan tâm về mặt chất lượng

- Hiệu quả kinh tế nông nghiệp không chỉ đáp ứng nhu cầu xã hội về mặt vật chất mà còn góp phần bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp

- Nâng cao lợi nhuận trên đồng chi phí, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, tăng sản lượng

và chất lượng sản phẩm (Thái Anh Hòa, 2005)

b) Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế

 Tỷ suất doanh thu = DT/CPSX

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng doanh thu

 Tỷ suất lợi nhuận = LN/CPSX

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Tỷ suất thu nhập = TN/CPSX

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng thu

Trang 35

3.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật

Quy mô: quy mô càng lớn thì hiệu quả đạt được càng cao

Tăng các yếu tố đầu vào: khoá luận chủ yếu là sử dụng nhân tố quản lí đầu vào để tăng hiệu quả kỹ thuật Khoá luận không tăng quy mô cũng không tăng các yếu tố đầu vào

mà chỉ quản lí đầu vào, làm sao có thể sử dụng đầu vào một cách tối ưu để tăng năng suất cho người nông dân tại đây

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu các ngành UBND, các phòng ban có

liên quan Ngoài ra còn thu thập thông tin từ các tài liệu tham khảo, sách báo,

internet,…

Thu thập số liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp 60 hộ trồng mía trên địa bàn xã Thành

An thông qua bảng câu hỏi soạn sẵn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Từ các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, phần mềm Excel, Eviews, Limdep được sử dụng để xử lý số liệu, tính toán ra các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật có liên quan

3.2.3 Phương pháp phân tích hồi quy

a) Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất mía tại xã

Phương pháp phân tích hồi quy là phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa một yếu tố phụ thuộc và một hay nhiều yếu tố độc lập Hàm hồi quy có nhiều dạng khác nhau như hàm bậc hai, Cobb-Douglas Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong trường hợp chạy hồi quy trong phân tích hàm năng suất cây trồng thì phải tuân theo quy luật năng suất biên giảm dần, quy luật sinh học của cây trồng, đặc biệt là tùy thuộc vào số liệu điều tra thực

tế

Sử dụng phương pháp bình quân bé nhất (OLS) để xác định hàm hồi quy giữa biến phụ thuộc như năng suất, biến độc lập như công lao động, phân bón, thuốc BVTV…

Trang 36

Sử dụng hàm hồi quy để mô tả mối quan hệ giữa biến phụ thuộc như năng suất, biến độc lập thông qua giá trị hệ số hồi quy phản ánh mức độ tác động của biến độc lập tới biến phụ thuộc

Năng suất mía phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố đầu vào như lao động, phân bón, kinh nghiệm…các yếu tố đầu vào này tăng làm cho năng suất cũng tăng theo và ở một mức độ nào đó không còn tăng nữa và có xu hướng giảm xuống Chính vì vậy hàm Cobb-Douglas được sử dụng để mô tả hiện tượng này trong nghiên cứu

Từ bảng câu hỏi ta xây dựng được mô hình Cobb-Douglas của tổng thể là: Dùng hàm Cobb-Douglas để phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Trong đề tài này thì dùng hàm Cobb-Douglas để phản ánh mối quan hệ của năng suất và đầu vào trên đơn vị diện tích là 1000m2

X2: Lượng phân bón hữu cơ (kg/1000m2)

X3: Lượng phân bón vô cơ (kg/1000m2)

X4: Thuốc bảo vệ thực vật (Triệu đồng/1000m2)

X5: Thâm niên sản xuất (năm)

D1: Khuyến nông ( 1_ có tham gia, 0_ không tham gia)

D2: Gốc 1 (1_Gốc 1, 0_Vụ khác)

D3: Gốc 2 (1_Gốc 2, 0_Vụ khác)

Có nhiều biến ảnh hưởng đến năng suất nhưng ở đây chỉ đề cập đến những biến tác động nhiều nhất đến năng suất như trên

Phương pháp này được thực hiện bằng phần mềm Eview 3.0

Vì hàm sản xuất Cobb – Douglas là một hàm phi tuyến tính, để ước lượng được

Trang 37

Ln(Y) = ß0 + ß1Ln(X1) + ß2Ln(X2) + ß3Ln(X3) + ß4Ln(X4) +ß5Ln(X5) + ß6Dum1 + ß7Dum2 + ß8Dum3

Kỳ vọng dấu trong mô hình

Để sản xuất mía cần nhiều yếu tố đầu vào như: chi phí vật chất, chi phí lao động Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như điều kiện thời tiết, chất lượng đất… Tuy nhiên yếu tố nào mới thực sự ảnh hưởng đến năng suất cây mía Dựa vào thực

tế sản xuất, kì vọng các yếu tố sau ảnh hưởng đến năng suất cây mía như sau:

Lao động (X1)

Trong quá trình sản xuất cần nhiều công lao động cho các khâu như: chuẩn bị đất, làm cỏ, bón phân, chăm sóc… Tuy nhiên công lao động và công bón phân đã có mối tương quan với nhau Công bón phân càng nhiều thì công lao động càng nhiều, dễ xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến vì vậy nên loại công bón phân ra khỏi mô hình, chỉ sử dụng công chăm sóc chạy mô hình Công lao động bao gồm: lao động nhà, lao động thuê Thông thường càng tốn công lao động chăm sóc cho cây thì năng suất mang lại sẽ cao hơn Kỳ vọng dấu (+)

Phân bón hữu cơ (X2)

Thông thường bón phân hữu cơ càng nhiều thì cây càng phát triển nhưng nếu bón quá nhiều, cây sẽ bị chết Tuy nhiên nhìn chung phân bón hữu cơ cho cây mía càng nhiều thì năng suất sẽ càng cao Kỳ vọng dấu (+)

Phân bón vô cơ (X3)

Thông thường bón phân vô cơ càng nhiều thì cây càng phát triển nhưng nếu bón quá nhiều, cây sẽ bị chết Tuy nhiên nhìn chung phân bón vô cơ cho cây mía càng nhiều thì năng suất sẽ càng cao Kỳ vọng dấu (+)

Thuốc bảo vệ thực vật (X4)

Thuốc BVTV là một trong những yếu tố đầu vào giúp cho cây mía phát triển tốt hơn, chống được sâu bệnh hại và tăng trưởng mạnh, từ đó làm tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên nếu lạm dụng thuốc BVTV quá nhiều thì cây sẽ chết vì vậy người nông dân

Trang 38

Thâm niên sản xuất (X5)

Những hộ gia đình trồng mía có thâm niên càng cao thì họ sẽ có nhiều kinh nghiệm chăm sóc mía nên năng suất thu được sẽ càng cao Nên kỳ vọng dấu (+)

Khuyến nông (DUM1)

Khi tham gia vào công tác tập huấn khuyến nông thường thì nông hộ sẽ tiếp thu kỹ thuật mới để áp dụng vào sản xuất sẽ cao hơn khi không tham gia Do đó tham gia khuyến nông càng nhiều thì năng suất càng cao Nên kỳ vọng dấu (+)

Y i = Yi / f(xi1, xi2, , xim, β) Tei

Hàm năng suất tối đa:

Y*i = Yi / f(xi1, xi2, , xim, β)

Trong đó:

Ylà năng suất đầu ra

Xilà yếu tố đầu vào tại đường biên của hộ thứ i

βlàcác tham số để ước tính vàf (.) làhàmsảnxuất biên

TEi = năng suất thực tế / năng suất tối đa = Yi / Yi*

hoặc TEi = Yi / f(xi1, xi2, , xim, β)

Trong đó: f(xi1, xi2, , xim, β) đại diện cho sản lượng tại đường biên

Các mô hình ngẫu nhiên được sử dụng trong bài được minh họa bằng các đặc điểm

kỹ thuật sau đây:

Trang 39

Trong đó:

Yi: năng suất thực tế của hộ thứ i

Xi: các yếu tố đầu vào liên quan đến năng suất của hộ thứ i

β: Tham số cần ước lượng

εi là sai số, trong đó εi= vi – ui (vi đại diện cho sai số do thống kê, ui là sai số do hiệu quả kỹ thuật)

Ước lượng cực đại (MLE) của hàm cận biên tự nhiên được tiến hành thông qua chương trình LIMDEP Trong khi xác định hàm sản xuất cận biên tự nhiên, ngoài tham số

β, các tham số khác là

2=u2 + v2  ൌ౫

౬ Trong đó: u2 và v2 là sai số tương ứng của u và v

Hiệu quả kỹ thuật được tính:E ൌ uivi.f(.) -e

Trong đó: f(.) và F(.) là hàm phân phối mật độ chuẩn E là giá trị kì vọng

Hệ số kiểm định λ lớn hơn 1, thể hiện sự chênh lệch giữa năng suất thực tế của các

hộ điều tra và năng suất tối đa chủ yếu do biến động của hiệu quả kỹ thuật khác nhau giữa các hộ khác nhau mà không phải do sai số chọn mẫu

Hệ số kiểm định λ nhỏ hơn 1, thể hiện sự chênh lệch giữa năng suất thực tế của các

hộ điều tra và năng suất tối đa chủ yếu do sai số chọn mẫu

Trang 40

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng sản xuất mía của các hộ điều tra

4.1.1 Tình hình sản xuất mía của cả nước qua những năm 2009, 2010, 2011

Để thấy được xu hướng về tình hình sản xuất mía trong cả nước ta xem xét bảng 4.1 dưới

Năm 2011

So sánh So sánh2009-2010 2010-2011

số này tiếp tục tăng lên 17.466 nghìn tấn, tăng 9,53% so với năm 2010 Diện tích trồng

Ngày đăng: 26/02/2019, 15:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w