1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG ĐẠI VIỆT

145 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 13,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chủ yếu của đề tài là tìm hiểu về bộ máy kế toán của công ty, cách thức tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán, cách thức tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công trình tạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

***************

 

PHAN TRIỆU MỸ NGỌC

 

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

*************

 

PHAN TRIỆU MỸ NGỌC

 

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY

CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY

DỰNG ĐẠI VIỆT

Ngành: Kế Toán

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: PHẠM THU PHƯƠNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/ 2013

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty CP Đầu Tư

Phát Triển Xây Dựng Đại Việt” do Phan Triệu Mỹ Ngọc, sinh viên khoá 36, chuyên

ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

PHẠM THU PHƯƠNG Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh chị trong Công Ty CP Đầu

Tư Phát Triển Xây Dựng Đại Việt, đặc biệt là các anh chị trong Phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại công ty

Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả bạn bè đã quan tâm và ủng hộ

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày… tháng… năm 2013

Sinh viên

PHAN TRIỆU MỸ NGỌC

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHAN TRIỆU MỸ NGỌC Tháng 12 năm 2013 “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty CP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Đại Việt”

PHAN TRIEU MY NGOC Dec 2013 “Cost Accounting and Determination

of The Actual Unit Value of The Product at Dai Viet Investment Development Construction Joint Stock Company”

Đề tài được thực hiện dựa trên nguồn số liệu thu thập tại phòng kế toán của công ty CP Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Đại Việt Nội dung chủ yếu của đề tài là tìm hiểu về bộ máy kế toán của công ty, cách thức tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán, cách thức tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công trình tại công ty Qua quá trình tìm hiểu thực tế kết hợp với kiến thức đã học đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm giúp bộ máy kế toán tại công ty hoàn thiện hơn nữa trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Khái quát về công ty 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4

2.1.2 Quy mô lĩnh vực ngành nghề kinh doanh 4

2.1.3 Cơ cấu tổ chức – nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty 5

2.1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh 9

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 10

2.1.6 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty 12

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Nội dung nghiên cứu 15

3.1.1 Những vấn đề chung 15

3.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí xây lắp 17

3.1.3 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 18

3.1.4 Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm 19

3.1.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu 32

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 32

3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 32

3.2.3 Phương pháp mô tả 33

3.2.4 Phương pháp quan sát 33

3.2.5 Phương pháp lịch sử 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 34

Trang 7

4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí 35

4.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí 36

4.2 Đối tượng, phương pháp và kỳ tính giá thành 36

4.2.1 Đối tượng tính giá thành 36

4.2.2 Phương pháp tính giá thành 36

4.2.3 Kỳ tính giá thành 37

4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 37

4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37

4.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 44

4.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 48

4.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 48

4.4 Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất 53

4.4.1 Thiệt hại do phá đi làm lại 53

4.4.2 Thiệt hại do ngừng sản xuất 53

4.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình 53

4.5.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 53

4.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 55

4.6 Kế toán giá thành sản phẩm 55

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

5.1 Nhận xét 57

5.1.1 Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 57

5.1.2 Về tổ chức công tác kế toán và tình hình tin học hóa công tác kế toán tại Công ty 57

5.1.3 Về tình hình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 59

5.2 Kiến nghị 60

5.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 60

5.2.2 Về tổ chức công tác kế toán và tình hình tin học hóa công tác kế toán 60

5.2.3 Về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH Bảo hiểm xã hội

CCDC Công cụ dụng cụ

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CP SXC Chi phí sản xuất chung

KLXL Khối lượng xây lắp

KPCĐ Kinh phí công đoàn

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty 6 

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty 10 

Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán 13 

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp 23 

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp 24 

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán CP MTC Theo Phương Thức Cung Cấp Lao Vụ Máy 26 

Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán CP MTC (Chi Phí Tạm Thời) 27 

Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung 28 

Hình 3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Kết Chuyển Chi Phí Tính Giá Thành Sản Phẩm 30 

Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Nhập Kho Nguyên Vật Liệu 39 

Hình 4.2 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Kho NVL 40 

Hình 4.3: Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Thanh Toán Lương Nhân Công Trực Tiếp Sản Xuất 45 

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01 Hóa đơn GTGT mua cừ tràm số 0000023

Biên bản nghiệm thu vật tư giao thẳng công trường

Phụ lục 02 Hóa đơn GTGT mua sắt số 0007567, 0007586

Phiếu nhập kho số 17/06

Biên bản giao nhận

Phụ lục 03 Phiếu yêu cầu cấp vật tư

Phiếu xuất kho số 19/06

Phụ lục 04 Hóa đơn GTGT mua xi măng số 00001747

Biên bản nghiệm thu vật tư giao thẳng tại công trường

Phụ lục 05 Hóa đơn GTGT mua gạch ống số 0000771

Biên bản nghiệm thu vật tư giao thẳng tại công trường

Phụ lục 06 Hóa đơn GTGT mua ống nhựa PVC số 0000194

Phiếu nhập kho số 22/06

Biên bản giao nhận

Phụ lục 07 Phiếu yêu cầu vật tư

Phiếu xuất kho số 30/06

Phụ lục 08 Hóa đơn GTGT mua bê tông số 0001395

Biên bản nghiệm thu vật tư giao thẳng tại công trường

Phiếu xuất kho số 04/06

Phụ lục 14 Giấy đề nghị thanh toán

Phiếu chi số 07/06

Hóa đơn GTGT số 0000094

Trang 12

Bảng xác nhận khối lượng ca máy Phụ lục 15 Giấy đề nghị thanh toán

Phiếu chi số 18/06

Hóa đơn GTGT mua máy ảnh số 0449803

Phụ lục 16 Hóa đơn GTGT số 0000055 về chi phí thuê xe lu rung

Hợp đồng thi công xây dựng Biên bản nghiệm thu, bàn giao

Trang 13

bị tác động của tình hình các loại chi phí trong giá thành Do đó việc tổ chức và hạch toán sản xuất để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, lấy chất lượng và giá cả lợi thế cạnh tranh trên thị trường là điều mà doanh nghiệp nào cũng mong muốn làm được

Trong hoạt động xây lắp, qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do kế toán cung cấp Người quản lý doanh nghiệp nắm được giá thành thực

tế của từng công trình, hiệu quả hoạt động của từng đội thi công, của từng công trình cũng như của toàn doanh nghiệp Từ đó, các nhà quản lý tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm Trên cơ sở này, nhà quản lý có được cái nhìn toàn diện về hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mình Qua đó tìm ra những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ sản

Trang 14

xuất, phương thức tổ chức quản lý sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận

Xuất phát từ những lý do trên em quyết định chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp”, chọn Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Đại Việt làm đối tượng nghiên cứu cụ thể cho luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực tế công tác kế toán quá trình tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, trình tự luân chuyển chứng từ và cách ghi sổ kế toán, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Từ đó rút ra những ưu nhược điểm và đưa ra các giải pháp nhằm giúp

công tác kế toán hoàn thiện hơn

Đồng thời áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn nhằm củng cố kiến thức chuyên ngành của mình

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian: Từ tháng 09/2013 đến 11/2013

Về không gian: Tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng Đại Việt Đối tượng nghiên cứu: Do đặc điểm của ngành xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, thường có giá trị cao và thời gian thi công tương đối dài nên em chỉ đi sâu vào phân tích một công trình cụ thể, đó là Công trình xây dựng Nhà máy mới OHNOSEIKO Việt Nam

Số liệu minh họa là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công trình phát sinh từ 01/04/2013 đến 30/06/2013

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm 5 chương

Chương 1: Mở đầu

Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm

vụ của các bộ phận trong công ty

Nêu đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty, chính sách kế toán áp dụng trong công ty

Trang 15

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm, công thức và phương pháp hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong quá trình thực hiện khóa luận

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty qua những nghiệp vụ kinh tế phát sinh kèm theo các chứng từ thực

tế minh họa Từ đó rút ra những nhận xét, phân tích, đánh giá

Chương 5 : Kết luận và kiến nghị

Nhận xét chung về tình hình sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức kế toán, đặc biệt là phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty Từ những kết quả nghiên cứu đạt được đưa ra những kiến nghị hợp lý giúp công ty hoàn thiện bộ máy kế toán và hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Khái quát về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG ĐẠI VIỆT

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: DAI VIET INVESTMENT DEVELOPMENT CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: DAI VIET IDC JSC

Điện thoại: 08.37402874 Fax: 08.37402875

Vốn điều lệ: 9.299.000.000 đồng

2.1.2 Quy mô lĩnh vực ngành nghề kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305020226 cấp đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 25/04/2011, Công ty có chức năng và phạm vi hoạt động như sau:

Trang 17

 Thiết kế kiến trúc, kết cấu, điện các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

 Lập dự án đầu tư, tư vấn quản lý dự án, giám sát các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

 Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

 Xây dựng các công trình giao thông, hệ thống cấp thoát nước

 Xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị

 Xây dựng công trình bưu chính - viễn thông

 San lấp mặt bằng

 Kinh doanh bất động sản

 Cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xưởng

 Mua bán, cho thuê máy móc thiết bị, phụ tùng ngành xây dựng

 Mua bán vật liệu xây dựng, hoá chất (trừ hoá chất có tính độc hại mạnh)

 Đại lý ký gửi hàng hoá

2.1.3 Cơ cấu tổ chức – nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty

` Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng, đảm bảo nguyên tắc một thủ trưởng Các phòng ban chịu sự điều hành trực tiếp của Tổng giám đốc, mỗi phòng ban được phân công thực hiện một phạm vi công việc nhất định. 

Trang 18

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty

Chức năng các bộ phận:

Hội đồng quản trị:

Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội Cổ đông

- Công tác tài chính và hạch toán – kế toán sản xuất kinh doanh

- Công tác đầu tư xây dựng, quản lý vật tư thiết bị, kho hàng

- Công tác liên doanh và hợp tác sản xuất

PHÒNG KỸ THUẬT THI CÔNG

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 19

- Công tác thi đua khen thưởng

- Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Hội đồng quản trị

Phó Tổng giám đốc:

Giúp Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm các công tác sau đây:

- Tổ chức và quản lý công tác thi công trên tất cả các công trình xây dựng để đảm bảo tất cả các công trình thi công được quản lý chất lượng theo hệ thống ISO

9000, đúng tiến độ, hiệu quả về chi phí và thực hiện cam kết với khách hàng

- Tìm kiếm thị trường và tổ chức thực hiện công tác đấu thầu các dự án

- Triển khai công tác An Toàn Lao động và Đảm bảo chất lượng trên các công trường xây dựng

- Xây dựng nguồn cung ứng vật liệu xây dựng, vật tư kỹ thuật, các nhà thầu phụ ngày càng bền vững và hiệu quả

- Công tác đào tạo và huấn luyện công nhân kỹ thuật, đội thi công cho công trình

- Công nghệ và kỹ thuật xây dựng, vật liệu mới

Phòng Quản lý Dự án: 01 Trưởng phòng và 06 nhân viên

- Lập kế hoạch, báo cáo thống kê, phát triển thị trường, đấu thầu xây dựng

- Quản lý các dự án đầu tư kinh doanh trong Công ty

- Đầu tư xây dựng các phương án nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng Kỹ thuật Thi công:01 Trưởng phòng và 12 nhân viên

- Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ dự án, nhận bàn giao và xử lý các thông tin liên quan đến hợp đồng chính và phụ

- Theo dõi sát sao và chịu trách nhiệm toàn bộ về các hoạt động tổ chức thi công, tiến độ thực hiện kế hoạch sử dụng vốn…

- Thực hiện thi công hoàn thành công trình ( sau khi đấu thầu thành công ), quản lý chất lượng sản phẩm, giám sát chỉ đạo công tác kỹ thuật công trình, tổ chức thi công và làm dự toán quyết toán cho công trình

- Trước và sau khi hoàn tất công trình, theo dõi và đôn đốc chặt chẽ các quy định nghiệm thu, đưa công trình vào sử dụng và bảo hành công trình

Trang 20

Phòng Tài chính – Kế toán : 01 Kế toán trưởng, 02 kế toán viên và 01 thủ

quỹ

- Thực hiện công tác kế toán và hạch toán tài chính của đơn vị Quan hệ với ngân hàng và các cơ quan tài chính nhà nước để giải quyết các nghiệp vụ do công tác tài chính yêu cầu

- Tổ chức ghi chép chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản

lý tài chính chặt chẽ, quản lý tốt nguồn vốn hoạt động của công ty

- Lập thủ tục bảo lãnh về tài chính để thi công các công trình ( dùng bổ sung

hồ sơ dự thầu các công trình )

- Theo dõi, kiểm tra và thực hiện các hợp đồng nội bộ, các chi phí công trường

- Lập báo cáo theo chế độ tài chính hiện hành và báo cáo trực tiếp cho Ban Tổng giám đốc theo định kỳ

Phòng tổ chức – Hành chính: 01 Trưởng phòng và 04 nhân viên

- Thực hiện các công tác tổ chức và quản lý nhân sự của Công ty

- Lập kế hoạch lao động tiền lương, tuyển dụng lao động, giải quyết các chế

độ chính sách cho nhân viên

Tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ tổ chức hoạt động của công ty, kiểm tra, xem xét, đề xuất với lãnh đạo Công ty và cơ quan thẩm quyền phê duyệt ban hành

- Tổ chức truyền đạt, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện những chủ trương và chính sách, chỉ thị, nghị quyết… của Nhà nước và của Công ty

Ban chỉ huy công trường: 01 Chỉ huy trưởng và 03 kỹ sư

Chức năng, nhiệm vụ của Chỉ huy trưởng công trường :

- Thay mặt Tổng giám đốc Công ty tổ chức bộ máy quản lý điều hành công trường gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tổ chức thi công xây dựng công trình theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, đúng tiến độ, an toàn tuyệt đối

- Chủ trì và cùng đại diện Phòng Quản lý Dự án thiết lập kế hoạch quản lý chất lượng của công trình trình Tổng giám đốc ký duyệt

- Đại diện cho Công ty trực tiếp quan hệ làm việc với Chủ đầu tư, thực hiện

ký hợp đồng lao động thời vụ với công nhân, bảo vệ an ninh trật tự công trường, chịu

Trang 21

trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Pháp luật Nhà nước về công tác An toàn lao động

- Kiểm tra, đôn đốc các Đội thi công, Nhà thầu phụ thực hiện công việc theo đúng hợp đồng, đúng thiết kế, đúng tiến độ

- Kiểm tra và xác nhận khối lượng, chất lượng công việc làm cơ sở thanh toán cho các Đội thi công, Nhà thầu phụ, tổ chức nghiệm thu công trình

Các đội thi công :

Chức năng, nhiệm vụ của Đội trưởng đội thi công :

- Lập kế hoạch tiến độ thi công, cung cấp vật tư, nhân lực theo yêu cầu tiến

độ chung của Chỉ huy trưởng công trường

- Thực hiện và tuân thủ các quy định của Công ty về đảm bảo chất lượng công trình

- Sắp xếp thi công theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng chủng loại vật tư, thiết bị

đã thống nhất với Chỉ huy trưởng công trường

- Quản lý lao động theo hợp đồng lao động đúng chế độ quy định hiện hành, trách nhiệm giáo dục và huấn luyện các thành viên thuộc quyền quản lý tuân thủ các quy định của hệ thống chất lượng

2.1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh

Phương thức sản xuất kinh doanh

Công ty nhận thầu xây dựng và lắp đặt thiết bị cho các công trình, cùng các đội thi công nội bộ và các nhà thầu phụ thực hiện việc thi công

Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh:

Diễn giải quy trình:

Marketing: Ban đầu, các phòng ban (chủ yếu là các Phó, Trưởng phòng, Ban

Tổng giám đốc) chủ động quan hệ, thăm dò, tìm kiếm thông tin dự án

Đấu thầu: Sau khi có được thông tin dự án, phòng Quản lý Dự án tiến hành lập

hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu

Nghiệm thu bàn giao và bảo hành công trình

Trang 22

Hợp đồng: Khi trúng thầu công trình, Phòng Quản lý Dự án thu tập hồ sơ tài

liệu để hai bên tiến hành thương thảo, ký hợp đồng

Thi công: Sau đó Công ty liên hệ các đội thi công, nhà cung cấp, nhà thầu phụ

Khi công trình hoàn thành, tiến hành nghiệm thu, bàn giao công trình và thực hiện bảo hành công trình

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán trong công ty tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán trong công ty được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Kế toán trưởng là người chịu mọi trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng Tài chính kế toán, giúp việc cho kế toán trưởng là các kế toán viên

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gồm: 1 kế toán trưởng, 2 nhân viên kế toán, 1 thủ quỹ

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty

 

Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:

Trưởng phòng – Kế toán trưởng:

- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán, phân công chỉ đạo về chuyên môn cho từng nhân viên kế toán để phù hợp với yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh xây lắp và các yêu cầu khác trong Công ty

- Chỉ đạo, hướng dẫn việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, và các kế hoạch khác

- Hướng dẫn ghi chép, tính toán và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp của Công ty , thực hiện trích lập và nộp các chỉ tiêu pháp lệnh, các chỉ tiêu khác cho ngân sách Nhà nước

- Phổ biến, hướng dẫn thi hành các nghị định, chỉ thị, thông tư của Thủ tướng Chính phủ, Bộ tài chính, Tổng cục thuế, các cơ quan quản lý cấp trên về chế độ Tài chính Kế toán, các luật thuế và các pháp lệnh khác

Trưởng phòng kế toán (KT trưởng)

Trang 23

- Tổ chức kiểm kê tài sản, vật tư, tiền vốn định kỳ

- Hướng dẫn kiểm soát, kiểm tra các bút toán kinh tế phát sinh, các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, quyết toán thuế… trước khi trình Tổng giám đốc duyệt

- Hướng dẫn trích lập và sử dụng các quỹ từ lợi nhuận sau thuế

- Tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán theo đúng quy định

- Thay mặt Ban lãnh đạo Công ty làm việc với cơ quan thuế, cơ quan hữu quan về các vấn đề liên quan đến tài chính kế toán

- Trích lập khấu hao tài sản cố định

- Tổng hợp các tài khoản lập sổ cái, lập báo cáo quyết toán quý, năm, báo cáo thống kê, giải trình quyết toán, điều chỉnh số liệu quyết toán sau khi có văn bản quyết toán thuế được duyệt

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao

Kế toán viên kế toán tổng hợp, công nợ với nhà thầu phụ, nhà cung cấp, kế toán tiền gửi ngân hàng, kế toán công trình:

- Khi các chứng từ đã hợp lý hợp lệ thì lập phiếu thu, chi tiền gửi ngân hàng, lập uỷ nhiệm chi chuyển tiền, viết séc nhận tiền từ các ngân hàng

- Quản lý, theo dõi, hạch toán kế toán các hợp đồng, các quyết toán công trình

thi công xây lắp giữa Chủ đầu tư và Công ty , các hợp đồng và quyết toán giữa Công

ty và các đội thi công, các nhà cung cấp, các nhà thầu phụ

- Nắm chắc các nội dung, điều khoản trong hợp đồng nhất là điều khoản thanh toán, các khối lượng xây lắp đã thực hiện để làm căn cứ đòi tiền Chủ đầu tư, ứng tiền, thanh toán, quyết toán đối với nhà cung cấp, nhà thầu phụ cho đầy đủ, kịp thời

- Thông báo nợ bằng văn bản hoặc bằng điện thoại hoặc chủ động trực tiếp đi đòi tiền nợ khi có đủ căn cứ hợp lý, hợp pháp

- Lập thủ tục bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành công trình

- Lập thủ tục vay, trả ngân hàng và các đối tượng khác

- Hạch toán, quyết toán các công trình từ khâu đầu đến khi thanh lý hợp đồng với mọi đối tượng liên quan đến công trình

- Tập hợp chi phí và tính giá thành công trình ( giá vốn hàng bán )

- Mở thẻ chi tiết cho từng loại TSCĐ

Trang 24

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao

Kế toán viên kế toán thanh toán, tiền mặt, thuế, công nợ nội bộ :

- Khi các chứng từ đã hợp lý, hợp lệ thì lập phiếu thu, chi tiền mặt

- Thường xuyên đối chiếu sổ tiền mặt với thủ quỹ, cuối tháng cùng thủ quỹ kiểm quỹ thực tế có sự tham gia của Trưởng phòng kế toán

- Đi đăng ký thuế các hợp đồng xây lắp tại các cục thuế liên quan Lập và nộp

tờ khai thuế hàng tháng

- Lập các bảng biểu xin hoàn thuế ( nếu có)

- Viết các hoá đơn GTGT đầu ra

- Tính lãi đối với tiền vay ngân hàng và các đối tượng khác

- Tính lương và các khoản phụ cấp theo lương, thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hiểm cho CBCNV Công ty

- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Công ty

Thủ quỹ :

- Giữ két tiền mặt

- Thu, chi theo phiếu thu, phiếu chi hợp lệ

- Vào sổ quỹ tiền mặt theo phiếu thu, phiếu chi tiền mặt trong ngày Cuối ngày, cộng sổ rút ra số liệu tồn quỹ

- Nhận tiền từ ngân hàng, các Chủ đầu tư và các đối tựợng khác

- Thường xuyên đối chiếu sổ quỹ với sổ chi tiết tiền mặt của kế toán tiền mặt Kiểm tra tồn quỹ hàng tháng có giám sát của kế toán tiền mặt

- Báo cáo tồn quỹ định kỳ và theo yêu cầu

- Thực hiện các công việc khác theo sự phân công của Giám đốc

2.1.6 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty

a Tổ chức thực hiện công tác kế toán

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/QĐ – BTC ban hành ngày

20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 25

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc

Kế toán tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp thực tế đích danh TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

b Hệ thống tài khoản, chứng từ sử dụng

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán theo quyết định 15/QĐ – BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

Công ty sử dụng các biểu mẫu, chứng từ phù hợp

c Hệ thống báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng lưu chuyển tiền tệ

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty theo hình thức ghi sổ trên máy vi tính :

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

GHI CHÚ:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra

Trang 26

Công ty sử dụng Phần mềm kế toán Smart Pro được thiết kế theo hình thức kế toán Nhật ký chung

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp ( Sổ Cái,… ) và các sổ, thể kế toán chi tiết liên quan

(2) Cuối kỳ (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối kỳ, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Những vấn đề chung

a Khái niệm về xây dựng cơ bản (XDCB)

XDCB là ngành sản xuất vật chất góp phần tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật nền kinh tế và có vị thế hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc gia Hoạt động của ngành xây dựng là hoạt động hình thành nên năng lực sản xuất cho các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế Nói một cách cụ thể hơn, XDCB là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hóa, khôi phục lại các công trình, nhà máy xí nghiệp, đường xá, cầu cống, nhà cửa, nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội

b Đặc điểm của ngành xây lắp ảnh hưởng tới công tác kế toán

Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ:

Mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu kỹ thuật, kết cấu, địa điểm khác nhau Do đó, mỗi sản phẩm xây lắp đều yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể

Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn và thời gian thi công tương đối dài:

Khi lập kế hoạch xây dựng cơ bản cần cân nhắc, thận trọng, nêu rõ các yêu cầu

về vật tư, nhân lực Việc quản lý theo dõi quá trình sản xuất thi công cần chặt chẽ đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm

Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thành (Z) thường được xác định khi công trình, hạng mục công trình (HMCT) hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tùy thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp

Trang 28

Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài:

Sai lầm trong quá trình thi công gây lãng phí, có khi để lại hậu quả nghiêm trọng, lâu dài và khó khắc phục Vì vậy trong quá trình thi công cần phải thường xuyên kiểm tra giám sát chất lượng công trình

Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây lắp luôn thay đổi theo địa bàn thi công:

Địa điểm XDCB xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công Vì vậy khi chọn lựa địa điểm xây dựng phải điều tra nghiên cứu khảo sát thật kỹ về điều kiện kinh tế, địa chất, thủy văn, kết hợp với các yêu cầu về phát triển kinh tế văn hóa, xã hội trước mắt cũng như lâu dài Sau khi đưa vào sử dụng công trình không thể di dời, cho nên nếu các công trình là nhà máy xí nghiệp cần nghiên cứu các điều kiện về nguồn cung cấp nguyên liệu, nguồn lực lao động, nguồn tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo điều kiện thuận lợi khi công trình đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh sau này

Khi công trình XDCB hoàn thành, người công nhân phải chuyển đến thi công ở một công trình khác Do đó sẽ phát sinh các chi phí như điều động công nhân, máy móc thi công, chi phí lán trại tạm thời cho công nhân và cho máy móc thi công Cũng

do đặc điểm này mà các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại địa bàn thi công công trình để giảm bớt các chi phí khi di dời

c Phương thức xây lắp

Việc thi công xây lắp có thể tiến hành theo phương thức giao thầu hay tự làm Hiện nay phương thức giao thầu đang có xu hướng được sử dụng phổ biến

Phương thức giao nhận thầu được thực hiện thông qua một trong hai cách sau:

- Giao thầu toàn bộ công trình (Tổng thầu xây dựng)

Theo phương thức này chủ đầu tư giao cho một tổ chức xây dựng nhận tất cả các khâu từ khảo sát thiết kế đến xây lắp hoàn chỉnh công trình trên cơ sở luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được duyệt

Trang 29

 Một tổ chức nhận thầu về khảo sát, thiết kế toàn bộ công trình từ thiết kế kỹ thuật cho đến lập bảng vẽ thi công, lập dự toán chi tiết cho từng HMCT

 Một tổ chức nhận thầu về chuẩn bị xây lắp và xây lắp toàn bộ công trình trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt

3.1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí xây lắp

a Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp

Là biểu hiện toàn bộ về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành xây lắp trong một thời kỳ nhất định

b Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ tổ chức quản lý kinh tế, yêu cầu về hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn Tùy theo quy trình công nghệ , đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu của công tác tính giá thành mà đối tượng tập hợp của chi phí sản xuất có thể là:

- Sản phẩm hoàn chỉnh: Là các công trình, HMCT, một bộ phận của HMCT

đã được xây lắp xong đến giai đoạn cuối kỳ của toàn bộ quy trình công nghệ và chuẩn

bị bàn giao cho đơn vị sử dụng

- Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước: Là các đối tượng xây lắp chưa kết thúc toàn bộ công tác quy trình trong thiết kế mà chỉ kết thúc thi công đến một giai đoạn nhất định

c Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

- Theo sản phẩm hay theo đơn đặt hàng:

Sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là công trình, HMCT hoàn thành Hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến công trình, HMCT thì được tập hợp vào đối tượng đó một cách thích hợp

Khi hoàn thành tổng chi phí theo đối tượng hạch toán cũng chính là Z sản phẩm xây lắp

- Theo bộ phận sản phẩm:

Bộ phận sản phẩm XDCB là các giai đoạn xây lắp của các công trình, HMCT

có dự toán riêng Hàng tháng, chi phí SX phát sinh được tập hợp cho từng giai đoạn xây lắp có liên quan

Trang 30

Khi hoàn thành, tổng cộng CP theo các giai đoạn chính là Z sản phẩm xây lắp

- Theo nhóm sản phẩm:

Được áp dụng trong trường hợp DN xây lắp cùng lúc thi công một số công trình, HMCT theo cùng một thiết kế (hoặc thiết kế gần giống nhau) theo một phương thức thi công nhất định và trên cùng một địa điểm

Hàng tháng CPSX phát sinh được tập hợp theo nhóm sản phẩm

Khi hoàn thành toàn bộ, kế toán phải xác định Z đơn vị sản phẩm hoàn thành

- Theo giai đoạn công nghệ:

Được áp dụng đối với DN SX vật liệu xây dựng, sản xuất cấu kiện lắp sẵn Trong các doanh nghiệp đó, toàn bộ quy trình công nghệ SX sản phẩm được chia ra thành nhiều giai đoạn công nghệ, vật liệu được chế biến liên tục từ khâu đầu cho đến khâu cuối theo một trình tự nhất định

3.1.3 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

a Đối tượng tính giá thành

Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính Z có thể là:

- Sản phẩm hoàn thành: Là các công trình, HMCT đã được xây lắp xong đến giai đoạn cuối kỳ của toàn bộ quy trình công nghệ và chuẩn bị bàn giao cho đơn vị sử dụng

- Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn quy ước: Là các đối tượng xây lắp chưa kết thúc toàn bộ công tác quy định trong thiết kế sử dụng mà chỉ kết thúc việc thi công trong một giai đoạn nhất định tùy theo phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư

b Kỳ tính giá thành

- Do đặc điểm của ngành xây lắp có chu kỳ sản xuất dài , công trình, HMCT chỉ

hoàn thành khi kết thúc một chu kỳ sản xuất sản phẩm nên kỳ tính giá thành thường

chọn là thời điểm công trình, HMCT, hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

- Hàng tháng kế toán tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo đối tượng tính giá

thành (tức là theo đơn đặt hàng) Khi nhận được biên bản bàn giao công trình đưa vào

sử dụng, kế toán sử dụng số liệu CPSX đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi bắt đầu thi công đến khi tiến hành để tính Z đơn vị Như vậy, kỳ tính Z có thể sẽ không phù

hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm

Trang 31

c Các loại tính giá thành trong sản xuất xây lắp

- Giá trị dự toán:

Là giá trị được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định tính trên đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phần lợi nhuận định mức của DN xây lắp

Z kế hoạch = Z dự toán – Lãi do hạ Z + Chênh lệch so với dự toán

- Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành khối lượng xây lắp

cụ thể được tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phương pháp tổ chức, quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt được tại thời điểm thi công

- Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thi

công để hoàn thành công trình do kế toán tập hợp Giá thành thực tế thể hiện chất lượng và hiệu quả kinh doanh của DN xây lắp

3.1.4 Kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

a Phương pháp tập hợp CPSX theo các đối tượng tập hợp CPSX

Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp CPSX theo các đối tượng tập hợp CPSX:

Giá trị dự toán CP hoàn thành KL công

Trang 32

- Phương pháp ghi trực tiếp:

Áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt

Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng từ gốc theo từng đối tượng) Trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theo đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào tài khoản cấp 1, 2 hoặc chi tiết đúng đối tượng chi phí với mức độ chính xác cao

- Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng lẻ theo từng đối tượng được

Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các CPSX có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí Trên cơ sở đó kế toán tập hợp các chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh (tổ, đội sản xuất, công trường ) Sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan

Việc tính toán phân bổ gồm 2 bước:

T: tổng tiêu chuẩn cần phân bổ

 Bước 2: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng có liên quan

C n = T n H

Với:

Cn: là CP phân bổ cho từng đối tượng

Tn: tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n

Trang 33

b Kế toán cho phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Khái niệm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CP NVLTT): Là các CP về nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho SX sản phẩm thực hiện dịch vụ, lao vụ của DN xây lắp

CP NVLTT bao gồm:

+ Vật liệu chính: gạch, cát, đá, sắt thép, xi măng

+ Vật liệu phụ: sơn, bột màu, a dao

+ Nhiên liệu, vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc

Tính giá trị vật liệu nhập kho:

Tính giá trị vật liệu xuất kho:

CP NVL phải tính theo giá thực tế khi sản xuất sử dụng, được xác định theo một trong các phương pháp:

Tính giá thực tế từng lần nhập (giá thực tế đích danh)

Tính theo giá nhập trước xuất trước (FIFO)

Tính theo giá nhập sau xuất trước (LIFO)

Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho (giá bình quân liên hoàn)

Tính theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (giá bình quân cố định)

CP thu mua thực tế +

Giá mua ghi trên HĐ

- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển hoặc phân bổ vào sản phẩm xây lắp

- Trị giá NVL xuất dùng trực

tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp

621

Trang 34

- Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp:

Nợ TK 621

Có TK 152 Trường hợp mua nguyên vật liệu về đưa vào sử dụng ngay:

Nợ TK 621

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

Trường hợp doanh nghiệp xây lắp tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ

mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng:

Trang 35

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nguyên Vật Liệu Trực Tiếp

c Kế toán chi phí nhân công TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

- Khái niệm

Chi phí nhân công trực tiếp (CP NCTT) gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc (bao gồm tiền ăn giữa ca và các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)

- Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp”

- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622

Có TK 334

- Các CP công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp

TK 622 không có SDCK

- Kết chuyển CP nhân công trực tiếp vào giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 36

Khi thực hiện việc trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

Nợ TK 622

Có TK 338 (3382, 3383, 3384) Khi tạm ứng CP tiền công để thực hiện giá trị khối lượng giao khoán xây lắp nội bộ (đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng)

Tạm ứng tiền công cho đơn vị

nghỉ phép

TK 334

Trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công trực tiếp sản xuất

Trang 37

d Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

- Khái niệm:

Chi phí sử dụng máy thi công (CP sử dụng MTC): Là các khoản tiền phải trả cho các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công (bao gồm tiền lương và phụ cấp của công nhân điều khiển máy kể cả tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương)

- Phân loại chi phí sử dụng máy thi công:

Chi phí sử dụng máy thi công được chia làm 2 loại:

+ Chi phí thường xuyên

- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: gồm 02 trường hợp

+ Nếu DN tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có kế toán riêng, kế toán phản ánh:

Các CP liên quan đến hoạt động của đội MTC:

 Nếu DN thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ chỉ kết chuyển giá thành sang CP sử dụng MTC

Nợ TK 623

Có TK 154

TK 623 Chi phí sử dụng MTC phát sinh

trong kỳ

TK 623 không có số dư cuối kỳ

Kết chuyển chi phí sử dụng MTC vào giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 38

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán CP MTC Theo Phương Thức Cung Cấp Lao Vụ Máy

 Nếu DN thực hiện theo phương thức bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận:

 Ghi nhận bút toán doanh thu:

 Đối với chi phí thường xuyên kế toán hạch toán:

 Nợ TK 623

Nợ TK 133

 Đối với chi phí tạm thời kế toán ghi:

 Khi phát sinh chi phí:

Kết chuyển CP tính Z

Tập hợp CP phát sinh thực tế

TK 623

TK 154 “MTC”

TK 621, 622, 627

TK 111, 112, 331, 334

Trang 39

Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán CP MTC (Chi Phí Tạm Thời)

e Kế toán chi phí sản xuất chung

- Khái niệm:

Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là chi phí phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng bao gồm tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương

- Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 627 – “Chi phí sản xuất chung”

TK 627 không có số dư cuối kỳ

Các chi phí phát sinh trong hoạt động xây lắp

- Các khoản chi giảm CP

TK 335

Trích vào lương nghỉ phép của công nhân sử dụng MTC Tiền lương

phải trả

TK 153, 111, 112, 331

TK 133Thuế GTGT

Trang 40

- Phương pháp hạch toán chi phí SXC:

Khi phát sinh CP kế toán ghi:

Nợ TK 627

Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Sản Xuất Chung

f Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp

Do thời gian thi công tương đối dài và thi công thường diễn ra ngoài trời chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết nên có thể phát sinh

TK 152, 153 (142, 242)

Trích khấu hao TSCĐ thuộc đội xây lắp

Xuất CCDC, NVL cho đội xây lắp

Tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên

quản lý đội xây dựng bao gồm tiền ăn giữa ca

TK 141 Tạm ứng giá trị xây

lắp giao khoán nội bộ

Quyết toán tiền tạm ứng về KLXL hoàn thành bàn giao đã được duyệt

TK 627

TK 111, 112, 331 TK 335, 242 (142)

CPSX thực tế phát sinh chờ phân bổ

Trích trước hoặc phân bổ chi phí sửa chữa thuộc đội XD

Tính vào CP

CP dịch vụ mua ngoài

Thuế GTGT được khấu trừ

Thuế GTGT

TK 133

Ngày đăng: 26/02/2019, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w