Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?. - Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra.. - Gọi 3 HS lên bảng, nhận thẻ từ
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Mở rộng và hệ thống vốn từ liên quan đến Muông thú
- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài
2Kỹ năng: Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong một đoạn văn.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài (phóng to, nếu có thể) Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Gọi 6 HS lên bảng
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ Luyện từ và câu tuần này, các
con sẽ được mở rộng vốn từ theo chủ
điểm Muông thú và làm các bài tập
- Hát
- Thực hành hỏi đáp theo
mẫu “như thế nào?”
- Ví dụ:
HS 2: Con mèo nhà cậu ntn?
HS 1: Con mèo nhà tớ rất đẹp
Trang 2luyện tập về dấu câu
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bức tranh minh họa và yêu cầu HS
quan sát tranh
- Tranh minh hoạ hình ảnh của các con
vật nào?
- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa
ra
- Gọi 3 HS lên bảng, nhận thẻ từ và gắn
vào tên vào từng con vật với đúng đặc
điểm của nó
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó chữa bài
- Cho điểm từng HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hỏi: Bài tập này có gì khác với bài tập
1?
- Bài yêu cầu chúng ta chọn cho mỗi con vật trong tranh minh hoạ một từ chỉ đúng đặc điểm của nó
- HS quan sát
- Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai, hổ
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 3 HS lên bảng làm HS dưới lớp làm bài vào vở Bài tập
Gấu trắng: tò mò Cáo: tinh ranh Sóc: nhanh nhẹn Nai: hiền lành Thỏ: nhút nhát Hổ: dữ tợn
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta chọn từ chỉ đặc điểm thích hợp cho các con vật, còn bài tập 2 lại yêu cầu tìm con vật tương ứng với đặc điểm được đưa ra
- Làm bài tập
- Mỗi HS đọc 1 câu HS đọc xong câu thứ nhất, cả lớp
Trang 3- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài
tập
- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét và cho điểm HS
- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề:
Tìm thành ngữ có tên các con vật
- Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ
vừa tìm được
nhận xét và nêu ý nghĩa của câu đó Sau đó, chuyển sang câu thứ hai
Đáp án:
a) Dữ như hổ (cọp): chỉ người nóng tính, dữ tợn
b) Nhát như thỏ: chỉ người nhút nhát
c) Khoẻ như voi: khen người có sức khoẻ tốt
d) Nhanh như sóc: khen người nhanh nhẹn
- HS hoạt động theo lớp, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Ví dụ: Chậm như rùa Chậm như sên Hót như khướu Nói như vẹt Nhanh như cắt Buồn như chấu cắn Nhát như cáy Khoẻ như trâu Ngu như bò Hiền như nai…
- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống
- 1 HS đọc bài thành tiếng,
cả lớp cùng theo dõi
- Làm bài theo yêu cầu:
- Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi
mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị em mặc quần áo
Trang 4Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn
văn trong bài
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài HS cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn, sau đó chữa bài
- Vì sao ở ô trống thứ nhất con điền dấu
phẩy?
- Khi nào phải dùng dấu chấm?
- Cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 1 HS lên làm con vật, đeo thẻ từ
trước ngực và quay lưng lại phía các
bạn
- HS dưới lớp nói đặc điểm nếu đúng thì
HS đeo thẻ nói “đúng”, sai thì nói “sai”
HS nào đốn đúng tên bạn sẽ được 1 phần
thưởng Chú ý nhiều lượt HS chơi
- Tổng kết cuộc chơi
Dặn HS về nhà làm bài
- Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sông biển
đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang Ngồi đường, người và xe đạp đi lại như mắc cửi Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng
- Vì chữ đằng sau ô trống không viết hoa
- Khi hết câu
VD:
- HS 1: Nhận thẻ từ
- HS 2: Cậu to khoẻ phải không? (Đúng)
- HS 3: Cậu là con gấu phải không? (Sai)
- HS 4: Cậu có lông vằn không? (Đúng)
- HS 5: Cậu rất hung dữ phải không? (Đúng)
- HS 6: Cậu là con hổ phải không? (Đúng)
Trang 5Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao.