Giáo án Tiếng việt 2 Tập đọc BÀI: QUẢ TIM KHỈ I/ Mục tiêu: - Đọc đúng, đọc trôi chảy từng đoạn, tồn bài.. - Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo t
Trang 1Giáo án Tiếng việt 2 Tập đọc
BÀI: QUẢ TIM KHỈ
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, đọc trôi chảy từng đoạn, tồn bài Nghỉ hơi đúng chỗ Đọc rõ lời nhân
vật trong câu chuyện
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thốt nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 – HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4)
- HS luôn sống thật thà với mọi người sẽ có nhiều bạn được mọi người yêu mến, giúp đỡ…
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III/ Các hoạt động dạy học: TIẾT 1
1/ Kiểm tra bài cũ: - 2 em đọc bài: Nội quy Đảo Khỉ và trả lời câu hỏi trong
SGK
2/ Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài: - Dùng tranh vẽ SGK.
b/ Luyện đọc:
- Đọc mẫu tồn bài
+ Giọng người kể chuyện: đoạn 1 vui vẻ, đoạn 2 hồi
hộp, đoạn 3, 4 hả hê
+ Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với
Cá Sấu
+ Giọng Cá Sấu giả dối
- Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Theo dõi HS đọc
- Theo dõi cách đọc của GV
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Đọc CN+ĐT tiếng, từ khó
Trang 2- Hướng dẫn luyện đọc tiếng từ khó: leo trèo, quẫy
mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, hoảng sợ, trấn tĩnh…
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- theo dõi, sửa sai
- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn
- Hướng dẫn luyện đọc câu văn dài, nhấn giọng ở các
từ ngữ in đậm
+ Một con vật da sần sùi, / dài thượt, / nhe hàm răng
nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc, / trườn lên bãi
cát // Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng
nước mắt chảy dài //
- Hướng dẫn giải nghĩa các từ: dài thượt, ti hí, trấn
tĩnh, bội bạc, tẽn tò (SGK).
H/ Tìm từ đồng nghĩa với từ bội bạc? (phản bội, phản
trắc, vô ơn, tệ bạc, bội ước, bội nghĩa…)
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở
* Thi đọc giữa các nhóm:
- Theo dõi, nhận xét
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đọc lại từng đoạn trước lớp
- Đọc CN+ĐT câu văn dài
- Đọc các từ được giải nghĩa cuối bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc bài trước lớp
- Lớp nhận xét
TIẾT 2 c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc lại bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
H/ Khỉ đối sử với cá sấu như thế nào? (Thấy Cá Sấu
khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn Từ đó,
ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn)
H/ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào? (Cá Sấu giả vờ
mời Khỉ đến chơi nhà mình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng
nó Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ
để dâng cho vua Cá Sấu ăn)
- Đọc lại từng đoạn trong bài
- Suy nghĩ câu hỏi cuối bài
- Từng em trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 3H/ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thốt nạn? (Khỉ giả vờ sẵn sàng
giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả tim để ở
nhà)
H/ Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ? (Chuyện
quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước)
- Giảng: Bằng câu nói ấy, Khỉ làm cho Cá Sấu tưởng
rằng Khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho Cá Sấu
H/ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất? (Cá Sấu tẽn tò, lủi
mất vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối)
H/ Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và Cá
Sấu? (Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh; Cá Sấu: Giả
dối, bội bạc, độc ác…)
H/ Câu chuyện nói với chúng ta điều gì? (Phải chân thật
trong tình bạn, không dối trá./ Những kẻ bội bạc, giả dối
không bao giờ có bạn…)
d/ Luyện đọc lại:
- Tổ chức cho HS đọc theo vai (3 vai)
- Theo dõi, nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm tự phân vai đọc bài trước lớp
3/ Củng cố - dặn dò: - Củng cố nội dung bài, giáo dục HS.
- Giảng: Cá Sấu thường chảy nước mắt, do khi nhai thức ăn, tuyến nước mắt của
cá sấu bị ép lại chứ không phải do nó thương xót hay buồn khổ điều gì Chính vì
thế nhân dân có câu Nước mắt cá sấu là để chỉ những kẻ giả dối, giả nhân, giả
nghĩa…
- Nhận xét chung giờ học