Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/ 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ĐỖ MINH HOÀNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/ 2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp Đại học khoa Kinh Tế,
trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân
tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh HCM” do NGUYỄN TRUNG NHẬT, sinh viên khóa 35, ngành Quản Trị Kinh
Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
ThS Đỗ Minh Hoàng Người hướng dẫn
Ngày tháng năm 2012
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 4Xin cảm ơn tất cả các thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu và bổ ích cho tôi trong suốt bốn năm đại học để tôi làm hành trang trong cuộc sống
Xin cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến CôĐỗ Minh Hoàng, người đã rất tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn tất cả anh chị, bạn bè đã ủng hộ, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong ngân hàng Đại Á chi nhánh HCM, đặc biệt là các cô chú anh chị trong phòng Quan Hệ Khách Hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội được làm quen thực tế, học hỏi kinh nghiệm làm việc và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực tập tại chi nhánh
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng người của mình Kính chúc Ngân hàng Đại Á gặt hái được nhiều thắng lợi mới trong hoạt động kinh doanh
TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2012
Nguyễn Trung Nhật
Trang 5đó đề xuất những giải pháp phù hợp để hoàn thiện công tác trong quá trình hoạt động tín dụng của cán bộ nhân viên, bộ máy tại chi nhánh để gốp phần năng cao hiệu quả và giảm rủi ro trong hoạt động tín dụng của Đại Á chi nhánh HCM nói riêng và toàn bộ chi nhánh ngân hàng cổ phần Đại Á nói chung
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
Chương 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiêm cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiêm cứu của đề tài 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.4 Cấu trúc đề tài 3
Chương 2: TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng cổ phần Đại Á 3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 3
2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn 7
2.1.3 Giá trị cốt lỗi 7
2.1.4 Các thành tựu đạt được 8
2.2 Tổng quan về Đại Á _ Chi nhánh HCM 9
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 9
2.2.2 Cơ cấu tổ chức tại Đại Á chi nhánh HCM 10
2.2.3 Mạng lưới các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm 11
2.2.4 Sơ lược về hoạt động và dịch vụ chính tại Daiabank _ chi nhánh HCM 12
a) Các hoạt động huy động vốn 12
b) Các hoạt động cho vay 12
c) Các hoạt động khác 13
2.2.5 Thuận lợi và khó khăn 13
a) Thuận lợi 13
Trang 7b) Khó khăn 14
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Cơ sở lí luận 16
3.1.1 Khái quát ngân hàng TM và tín dụng ngân hàng 16
a) Khái niệm NHTM 16
b) Các chức năng chủ yếu của NHTM 17
3.1.2Tín dụng ngân hàng 18
a) Khái niệm tín dụng ngân hàng 18
b) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động của NHTM 18
3.1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM 20
a) Khái niệm rủi ro 20
b) Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 21
c) Rủi ro nguồn vốn 22
3.1.4 Các hình thức của rủi ro tín dụng 23
a) Không thu được lãi đúng hạn 23
b) Không thu được vốn đúng hạn 24
c) Không thu đủ lãi 24
d) Không thu đủ vốn 24
3.1.5 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro 25
a) Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 25
b) Nguyên nhân từ phía khách hàng 26
c) Nguyên nhân từ phía ngân hàng 27
3.1.6 Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng 27
a) Nợ quá hạn 28
b) Lãi treo 28
c) Một số dấu hiệu khác 29
3.1.7 Tác động của rủi ro tín dụng 30
a) Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng 30
b) Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của Ngân hàng 30
c) Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng 30
d) Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản Ngân hàng 31
Trang 83.1.8 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 31
3.2 Phương pháp nghiêm cứu 33
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 33
a) Thu thập số liệu 33
b) Xử lý số liệu 33
3.2.2 Phương pháp so sánh 33
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng trong năm 2010-2011 34
4.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Hồ Chí Minh 34
4.1.2 Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng cổ phần Đại Á 35
a) Quy trình huy động vốn 35
b) Tình hình huy động vốn 37
4.1.3 Hoạt động cho vay 39
a) Quy trình cho vay 39
b) Tình hình cho vay 41
4.2 Phân tích tình hình dư nợ và nợ quá hạn tín dụng tại chi nhánh theo Doanh nghiệp 42
4.2.1 Tình hình dư nợ tín dụng theo doanh nghiệp tại chi nhánh 44
a) Dư nợ tín dụng theo thời hạn và nội tệ ngoại tệ tại chi nhánh 44
b) Tình hình dư nợ tín dụng theo loại hình doanh nghiệp 45
c) Tình hình dư nợ tín dụng theo ngành kinh tế 46
4.2.2 Tình hình nợ quá hạn tín dụng theo Doanh nghiệp tại chi nhánh 48
a) Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn 48
b) Tình hình nợ quá hạn theo loại hình doanh nghiệp 49
c) Tình hình nợ quá hạn theo ngành nghề kinh tế 50
4.3 Phân tích tình hình dư nợ và nợ quá hạn tín dụng theo cá nhân tại chi nhánh 50
4.3.1 Dư nợ tín dụng cá nhân tại chi nhánh 51
4.3.2 Tình hình nợ quá hạn cá nhân tại chi nhánh 53
4.4 Phân tích tổng nợ quá hạn phân theo nhóm tại chi nhánh Hồ Chí Minh 54
Trang 94.5 Phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại chi nhánh Hồ Chí Minh
55
4.5.1 Nguyên nhân về phía khách hàng 55
a) Do kinh doanh thua lỗ, phá sản, hàng hóa chậm tiêu thụ 55
b) Do sử dụng sai mục đích 55
c) Do cố ý lừa đảo 56
d) Do nguyên nhân khác 56
4.5.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng 56
a) Ngân hàng quá tin tưởng ở tài sản thế chấp 56
b) Cán bộ tín dụng thiếu trình độ trong việc thẩm định 57
c) Cán bộ tín dụng làm sai quy trình tín dụng, thẩm định hồ sơ 57
4.5.3 Nguyên nhân do môi trường cho vay 57
4.6 Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tại chi nhánh 60
4.6.1 Bám sát khách hàng, tạo điều kiện giúp đỡ khách hàng 60
4.6.2 Chú trọng công tác đánh giá lựa chọn khách hàng 60
4.6.3 Nâng cao hiệu quả công tác thông tin phòng ngừa rủi ro 61
4.6.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 62
4.6.5 Cải tiến quy trình cho vay 62
4.6.6 Tăng cường công tác kiểm tra thường xuyên các khoản vay 62
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 Kiến nghị 64
5.2.1 Đối với ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh Hồ Chí Minh 64
5.2.2 Về phía ngân hàng trung ương 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 10Cty NN: Công ty Nhà nước
Cty TNHH: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Cty CP: Công ty Cổ phần
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
XD-TM-DV: Xây dựng - Thương mại - Dịch vụ
CN chế biến: Công nghiệp chế biến
NQH: Nợ quá hạn
VNĐ: Việt Nam đồng
PGD: Phòng giao dịch
Đvt: Đơn vị tính
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh tại Chi Nhánh 34
Bảng 4.2 Tình Hình Huy Động Vốn ở Ngân Hàng Cổ Phần Đại Á Chi Nhánh HCM 38
Bảng 4.3 Tình Hình Cho Vay ở Ngân Hàng Cổ Phần Đại Á Chi Nhánh HCM 42
Bảng 4.4 Tình Hình Dư Nợ và Nợ Quá Hạn của DN tại Chi Nhánh 43
Bảng 4.5 Doanh Số Dư Nợ tại Chi Nhánh 44
Bảng 4.6 Doanh Số Dư Nợ Theo Loại Hình Doanh Nghiệp 45
Bảng 4.7 Doanh Số Dư Nợ Theo Ngành Nghề Kinh Tế 46
Bảng 4.8 Tình Hình Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn tại Chi Nhánh 48
Bảng 4.9 Doanh Số Nợ Quá Hạn Theo Loại Hình Doanh Nghiệp 49
Bảng 4.10 Doanh Số Nợ Quá Hạn Theo Ngành Nghề Kinh Tế 50
Bảng 4.11 Doanh Số Dư Nợ và Nợ Quá Hạn Cá Nhân Tại Chi Nhánh 51
Bảng 4.13 Doanh Số Nợ Quá Hạn Cá Nhân 53
Bảng 4.14 Doanh Số Nợ Quá Hạn Phân Theo Nhóm Tại Chi Nhánh 54
Bảng 4.15 Thống Kê Nguyên Nhân Nợ Quá Hạn tại Chi Nhánh 59
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lí tại Chi Nhánh 10 Hình 4.1 Sơ Đồ Quy Trình Huy Động Vốn 36 Hình 4.2 Sơ Đồ Quy Trình Tín Dụng tại Chi Nhánh 40
Trang 13Chính vì thế mà quá trình hoạt động của doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng của cá nhân luôn được chú trọng, nhận được nhiều chính sách hỗ trợ từ chính phủ Tuy nhiên, thực tế đại bộ phận doanh nghiệp, cá nhân vẫn phải gặp nhiều rào cản và khó khăn trong việc khai thác hết tiềm lực của họ để phát triển Trong số đó, rào cản về vồn là một vấn đề luôn được đề cập và quan tâm nhất Một nghịch lý hiện nay là doanh nghiệp, cá nhân luôn có nhu cầu cao về vốn và nhiều ngân hàng thương mại cổ phần vẫn khẳng định đây là những khách hàng mục tiêu cho hoạt động tín dụng nhưng mối quan hệ này vẫn chưa được thông suốt Nguyên nhân chình là do doanh nghiệp, cá nhân khó đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn của ngân hàng và khi tiếp cận được nguồn vốn thì doanh nghiệp, cá nhân chưa sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý và hiệu quả, dẫn đến thất thoát gây nợ xấu mang lại nhiều rủi ro cho ngân hàng
Trang 14Rủi ro trong hoạt động tín dụng không chỉ tác động tới bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác động tiêu cực tới nền kinh tế Không phân tích rõ rủi ro tín dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh sẽ
để lại hậu quả rất quan trọng Chính vì vậy, công tác hạn chế rủi ro tín dụng luôn được các Ngân hàng thương mại quan tâm nhất là trong thời gian Việt Nam đang trong quá trình đổi mới nền kinh tế, để từng bước phát triển, hội nhập với nền kinh tế của các nước trong khu vực và trên thế giới
Xuất phát từ những vấn đề trên, nên em chọn đề tài: “Phân tích rủi ro trong hoạt động tín
dụng tại Ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh Hồ Chí Minh.”một phần để tìm hiểu sâu
hơn những rủi ro tín dụng có thể xảy ra, đồng thời đưa ra một vài kiến nghị để có thể đóng góp phần nào hạn
chế rủi ro về tín dụng của tất cả ngân hàng ở Việt Nam nói chung, Ngân hàng Cổ phần Đại Á nói riêng,
1.2 Mục tiêu nghiêm cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Khóa luận tập trung phân tích rủi ro trung hoạt động tín dụng tại ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh HCM
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng năm 2010-2011
- Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh HCM
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh HCM
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh HCM
1.3 Phạm vi nghiêm cứu của đề tài
Trang 151.4 Cấu trúc đề tài
Đề tài được trình bài gồm 5 chương:
Chương 1: Lời mở đầu
Đặt vấn đề nêu lên sự cần thiết của đề tài, giới hạn của đề tài cũng như mục đích nghiên cứu và cấu trúc đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu bộ máy quản lí, thành tựu đạt được, hoạt động và dịch
vụ hiện tại của ngân hàng Đại Á chi nhánh HCM
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đi vào cơ sở lí luận về khái niệm ngân hàng thương mại, tín dụng các rủi ro thường gặp của ngân hàng, vận dụng những kiến thức liên quan vào đề tài cũng như nói rõ phương pháp làm nền tản nghiên cứu tình hình thực tế của chi nhánh
Chương 4: Nội dung và thảo luận
Chương này ta làm rõ những vấn đề đã nêu trong phần mục tiêu nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhầm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng quát về kết quả nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị với ngân hàng Cổ phần Đại Á chi nhánh HCM, đối với ngân hàng trung ương
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng cổ phần Đại Á
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên ngân hàng: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đại Á
Tên tiếng anh: Dai A Commercial Jointstock Bank
Tên viết tắt: Daiabank
Logo ngân hàng:
Vốn điều lệ: 3.100 tỷ đồng
Khởi đầu là ngân hàng TMCP Nông thôn hoạt động tại tình Đồng Nai với 1 tỷ đồng vốn điều lệ, đến nay Đại Á ngân hàng đã có trên 17 năm phát tiển vượt bậc
Mạng lưới giao dịch: 55 điểm giao dịch trên cả nước
Hội sở: 56 _ 58 đường CMT8, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Điện thoại: (061) 3846831 _ 3941066
Trang 17- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá, hùng vốn và liên doanh theo luật định
Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
Đại lý thu đổi ngoại tệ
Đại lý khai thác bảo hiểm
Dịch vụ thanh toán quốc tế, kinh doaonh ngoại tệ
Trong quá trình hơn 17 năm hoạt động, Đại Á đã có những bước phát triển quan trọng:
Năm 2004
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai hợp đồng liên kết hỗ trợ ngân hàng
cổ phần Đại Á trong lĩnh vực: phát triển dịch vụ, công nghệ thông tin, nâng cao nghiệp vụ, cấp tín dụng Tháng 5, tham gia dự án Tài chính Nông thôn II do Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) tài trợ Tăng vốn điều lệ lên 42 tỷ VNĐ với số cổ đông sở hữu vốn là 73
Tháng 10, khai trương chi nhánh Trảng Bom tại huyện Trảng Bom
Năm 2006
Trang 18Ngày 31/12, tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ VNĐ với mạng lưới hoạt động gồm Hội sở chính, 05 chi
nhánh và 01 phòng giao dịch
Năm 2007
Ngân hàng cổ phần Đại Á thực hiện thành công chuyển đổi mô hình hoạt động và chính thức được
Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi sang mô hình Ngân hàng TMCP đô thị theo Quyết định số
2402/QĐ-NHNN ngày 10/11/2007
Hệ thống mạng lưới hoạt động phát triển mạnh mẽ, phát triển thêm 04 PGD tại Đồng Nai
Năm 2008
Ngày 26/02, Chi nhánh Hồ Chí Minh, đơn vị ngoại tỉnh đầu tiên sau khi thực hiện chuyển
đổi mô hình chính thức đi vào hoạt động
Ngày 19/4, thẻ ghi nợ nội địa - ATM “Chìa khóa đa năng” chính thức được phát hành
Ngày 02/10, khai trương chi nhánh Hà Nội – chi nhánh đầu tiên của Đại Á tại khu vực phía
Bắc
Cuối năm 2008, Ngân hàng cổ phần Đại Á đạt 21 điểm giao dịch trên toàn quốc
Năm 2009
Quý I, Ngân hàng cổ phần Đại Á tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ VNĐ
Ngày 13/4, phát triển tiện ích “Gửi tiền bằng phong bì qua máy ATM” trên toàn hệ thống
Ngày 07/8, Chi nhánh Bình Dương khai trương hoạt động tại 553 Đại Lộ Bình Dương -
P.Hiệp Thành - TX Thủ Dầu Một - Bình Dương
Đến cuối năm 2009, mạng lưới hoạt động đã lên 35 điểm giao dịch trên cả nước
Năm 2010
Ngày 16/01, khai trương Sở Giao dịch Đồng Nai tại 56 - 58 CMT8, Biên Hòa, Đồng Nai,
chính thức tách chức năng kinh doanh ra khỏi Hội sở
Ngày 29/4, khai trương Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu tại: 63 Lê Hồng Phong, thành phố Vũng
Tàu
Tháng 12, tăng vốn điều lệ lên 3.100 tỷ VNĐ
Kết thúc năm 2010, Đại Á có tổng số 51 điểm giao dịch trên cả nước
Năm 2011
Ngày 28/4, tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông nhiệm kỳ 2011 - 2015
Ngày 18/7, khai trương Chi nhánh Hàng Xanh – Chi nhánh thứ 2 của Đại Á tại HCM
Trang 19Ngày 16/9, khai trương Chi nhánh Hải Phòng – Chi nhánh thứ 2 của ngân hàng cổ phần Đại
Á tại khu vực phía Bắc
Tính đến tháng 12, ngân hàng cổ phần Đại Á có 62 điểm giao dịch trên toàn quốc và đang tiến hành triển khai ISO 9001:2008 nhằm thực hiện các quy trình sản phẩm dịch vụ chất lượng hơn để ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Ngày 29/03, chính thức di dời CN Hà Nội sang địa điểm mới: Tòa nhà TT Hội nghị Công đoàn,
01 Yết Kiêu, P.Trần Hưng Đạo, Q Hoàn Kiếm, Hà Nội
2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn
Mang lại lợi ích cao nhất cho Đại Á, cổ đông và xã hội
Tham gia đóng góp vào sự lớn mạnh, an toàn của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Là người bạn đồng hành của khách hàng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn hợp lý, vì sự phát triển, vì niềm tin của khách hàng và ngân hàng
Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cán bộ nhân viên, cộng tác viên và toàn thể khách hàng, đối tác của ngân hàng cổ phần Đại Á
2.1.3 Giá trị cốt lỗi
Tất cả từ con người, vì con người, khẳng định thương hiệu của Đại Á
Sáng tạo, kết nối
Phát triển bền vững, năng cao hiệu quả kinh doanh
Kỷ cương, đoàn kết, minh bạch, thẳng thắn
2.1.4 Các thành tựu đạt được
Thành lập từ năm 1993 tại Đồng Nai, nơi được xác định là trọng tâm của vùng tam giác kinh tế Đông Nam bộ và phía Nam, Đại Á luôn là ngân hàng uy tín, chấp hành tốt các chủ trương, chính sách ôn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ, ngân hàng nhà nước và phát triển theo định hướng bền vững ngân hàng cổ phần Đại Á hiện có các cổ đông lớn, cổ đông chiến lược có uy tín, tiềm lực, khả năng quan trị như: Tổng công
ty Tín Nghĩa, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Công ty Xổ số kiến thiết Đồng Nai và nhiều cổ đông khác……
Trang 20Những năm qua, ngân hàng cổ phần Đại Á là một trong những ngân hàng uy tín, nợ quá hạn thấp, thanh khoản tốt, các chỉ số an toàn rủi ro đều nằm trong giới hạn cho phép, được các tổ chức lớn như: Ngân hàng Thế giới (WB), SMEFP tài trợ vốn Dự án tài chính Nông thôn II và III
Năm 2010 tuy có nhiều biến động nhưng ngân hàng cổ phần Đại Á luôn cố gắng từng bước thay đổi
cơ cấu và phát triển kinh doanh Một số sự kiện nổi bật của Ngân hàng Đại Á:
Ngân hàng cổ phần Đại Á tăng vồn điều lệ lên 3.100 tỷ đồng vào cuối năm 2010 được xem là một thành công trong bối cảnh thị trường có nhiều khó khăn chung, nhiều ngân hàng tăng vốn cùng một lúc Vì vậy, việc ngân hàng cổ phần Đại Á là một trong những ngân hàng tăng vốn đúng kì hạn trong năm
Thanh toán quốc tế khởi sắc: được ngân hàng nhà nước cấp mã Swift, với việc được cấp mã Swift thành công, dịch vụ thanh toán quốc tế thực hiện trực tiếp, bên cạnh đó mở them tài khoản một số ngoại tệ mạnh như USD, EUR, JPY, AUD…, thiết lập đại lý (RMA) với hơn 60 ngân hàng uy tín và lớn trên thế giới đã đáp ứng được nhu cầu thành toán hiện tại của khách hàng và từng bước đưa thương hiệu ngân hàng cổ phần Đại Á ra thị trường thanh toán thế giới
Thẻ ATM Daiabank liên kết với 36 ngân hàng: với việc kết nối này đồng chủ thẻ Đại Á và các khách hàng đối tác có thêm thuận lợi khi sử dụng được thẻ ATM hầu như mọi lúc mọi nơi, mọi máy ATM trên cả nước
Thành lập hai công ty AMC ngân hàng cổ phần Đại Á và công ty TNHH Đầu tư Đại Á vào hoạt động Trong đó công ty TNHH một thành viên Quản lí nợ (AMC Daiabank) đã khai trương và đi vào hoạt động vào ngày 13/01/2011 với vồn điều lệ là 20 tỷ đồng Việc thành lập 2 công ty này có y nghĩa nhầm chuyên nghiệp hóa các hoạt động của ngân hàng cổ phần Đại Á, giúp nâng cao nâng lực cạnh tranh của Đại Á nhằm tiến đến đưa ngân hàng cổ phần Đại Á trở thành top 20 ngân hàng bán lẻ hiện đại hàng đầu
Từ khi thành lập cho đến nay, ngân hàng cổ phần Đại Á luôn là đơn vị thực hiện tốt các chủ chương chính sách của các cơ quan Ban ngành và của nhà nước, điều này càng tăng uy tín Đại Á trong mắt khách hàng, đối tác Việc ngân hàng cổ phần Đại Á nằm trong top 1000 đơn vị đóng thuế cao nhất Việt Nam năm qua đã phản ánh điều này
2.2 Tổng quan về Đại Á _ Chi nhánh HCM
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Thành Phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất nước ta, với số dân ngày càng tăng nhanh, nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao Để phục vụ tốt cho số lượng khách hàng lớn trên khu vực tiềm năng này, Hội đồng quản trị ngân hàng cổ phần Đại Á đã quyết định thành lập Sở giao dịch I Thành Phố
Trang 21Hồ Chí Minh có trụ sở tại 1015 Trần Hưng Đạo, P.5, Q.5, TP.HCM Đây là đơn vị ngoại tỉnh Đồng Nai đầu tiên của ĐaiA sau khi thực hiện chuyễn đổi mô hình sang ngân hàng cổ phần đô thị
Trang 222.2.2 Cơ cấu tổ chức tại Đại Á chi nhánh HCM
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lí tại Chi Nhánh
Phòng kế toán
Phản ánh các hoạt động cho vay và huy động vốn của ngân hàng, theo dõi sự biến động về nguồn vốn, hạch toán kinh tế theo pháp lệnh kế toán và thống kê, thực hiện các dịch vụ thanh toán với khách hàng, tư vấn cho giám đốc các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và chất lượng dịch vụ thanh toán
P.Hành Chính P.QHKH P.Marketing P.Ngân quỹ
Trang 23Phòng quan hệ khách hàng
Có chức năng tìm kiếm khách hàng, huy động vốn, theo dõi các hình thức được ngân hàng công thương cho phép, theo dõi nguồn vốn ngân hàng huy động báo cáo với giám đốc và phòng kinh doanh lập kế hoạch huy động vốn
Mỗi bộ phận trong cơ cấu tổ chức của ngân hàng được trao quyền hạn và nhiệm vụ rõ ràng như một mắt xích trong sợi dây xích, chúng hoạt động nhịp nhàng dưới sự điều hành của ban giám đốc ngân hàng nhưng bên cạnh đó thì ngân hàng gặp không ít những khó khăn Đó là phần lớn các doanh nghiệp có vốn tự có quá thấp Một số doanh nghiệp còn túng túng chưa tìm ra giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nguyên tắc hoạt động của ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh HCM là tự huy động vốn tự bù đắp chi phí trang trải vốn và làm nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước Để khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong nền kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, ngân hàng đã chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh tiền tệ tín dụng, thường xuyên tăng cường cả nguồn vốn lẫn sử dụng vốn Kết quả kinh doanh tiền tệ năm sau cao hơn năm trước đóng góp cho ngân hàng nhà nước ngày càng lớn, tạo được uy tín với nhiều khách hàng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng được thể hiện ở các mặt chủ yếu sau:
+ Hoạt động đầu tư tín dụng
+ Huy động vốn
+ Dịch vụ thanh toán
+ Các hoạt động kinh doanh khác
2.2.3 Mạng lưới các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm
Trong những năm vừa qua, cùng với sự hoạt động và phát triển của chi nhánh, tính đến tháng
03/2011 đã có thêm 12 điểm giao dịch trực thuộc chi nhánh HCM, gồm có:
Trang 24- PGD Phú Lâm
- Quỹ Tiết Kiệm Trương Định
- Quỹ Tiết Kiệm Thủ Đức
Các điểm giao dịch này thực hiện cung cấp các sản phẩm dịch vụ theo quy định của Đại Á Ngân hàng và các quy định khác của pháp luật Tuy chỉ đi vào hoạt động cách đây không lâu, nhưng các điểm giao dịch cũng đã cùng với chi nhánh làm gia tăng số lượng khách hàng và quảng bá rộng rãi hình ảnh của daiabank, qua đó góp phần phát triển Daiabank ngày càng lớn mạnh
2.2.4 Sơ lược về hoạt động và dịch vụ chính tại Daiabank _ chi nhánh HCM a) Các hoạt động huy động vốn
Khai thác các nguồn vốn ngắn hạn, trung và dài hạn trong nước của cá nhân, tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, là những nguồn vốn huy động tại chỗ như:
- Nhận tiền gửi có kì hạn và không kì hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của dân cư
- Phát hành kỳ phiếu, cổ phiếu, trái phiếu có mục đích
- Nhận tiền gửi vốn chuyên dùng
- Nhận tiền gửi bảo đảm thanh toán
- Nhận nguồn điều chuyển từ Hội sở của Đại Á ngân hàng
b) Các hoạt động cho vay
Đối với khách hàng là cá nhân:
- Cho vay tiêu dùng
- Cho vay hỗ trợ du học
- Cho vay trả góp mua xe
- Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Cho vay góp chợ
- Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà, mua nhà và nền nhà
- Cho vay chiết khấu, cầm cố sổ tiết kiệm và chứng từ có giá
Đối với khách hàng là Doanh nghiệp:
- Cho vay bổ sung vốn lưu động
- Cho vay sản xuất kinh doanh
- Cho vay đầu tư mua sắm trang thiết bị
Trang 25- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm, cho vay thấu chi
c) Các hoạt động khác
- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
- Thu đổi ngoại tệ và làm đại lí chi trả hối phiếu, thanh toán các loại tín dụng
- Dịch vụ chuyển và thanh toán nhanh
- Dịch vụ thanh toán quốc tế
- Dịch vụ thanh toán giữa khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
- Các dịch vụ, thủ tục về mua bán nha qua ngân hàng, làm các thủ tục cấp đổi giấy tờ nhà
2.2.5 Thuận lợi và khó khăn
a) Thuận lợi
Ngân hàng TMCP Đại Á chi nhánh HCM được đặt trên đường Trần Hưng Đạo - quận 5, đã mang lại nhiều thuận lợi cho chi nhánh vì quận 5 là một trong những quận trung tâm của thành phố, hoạt động buôn bán giao thương diễn ra rất sầm uất với các khu trung tâm hoạt động ngày đêm náo nhiệt Thêm vào đó, đường Trần Hưng Đạo cũng thuộc những con đường lớn trên địa bàn, nơi tập trung nhiều cơ
sở kinh doanh, nhiều doanh nghiệp hoạt động Qua đó, cơ hội thuận lợi để ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh HCM tìm kiếm và tiếp xúc với khách hàng rất khả quan
Một trong những thuận lợi tiếp theo của ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh HCM là đội ngũ nhân viên làm việc nơi đây Phần lớn cán bộ nhân viên điều thuộc thế hệ 8x, không những tràn đầy sức trẻ, giàu nhiệt huyết mà còn chuyên nghiệp, thành thạo các nghiệp vụ kinh doanh Hiện nay, có trên 90% nhân viên tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên, riêng bộ phận QHKH DN, 100% nhân viên có trình độ đại học Sau một thời gian hoạt động, tại chi nhánh có khoản 200 nhân viên làm việc tại các phòng ban khác nhau Với lợi thế sức trẻ chung năng động, cùng với tình thành ham học hỏi, các nhân viên luôn cố trao dồi kiến thức, từ các khóa học đào tạo, nâng cao nghiệp vụ và các kinh nghiệm từ các anh chị đi trước Làm việc tại bộ phận QHKH DN của chi nhánh, các nhân viên QHKH DN luôn chủ động tìm kiếm khách hang, lắng nghe những khó khăn cũng như những vướng mắc của DN, tư vấn và giúp đỡ khách hang được thuận lợi trong các khâu của quy trình tín dụng, từ đó tạo được sự tin tưởng của khách hàng Chính vì vậy, lượng khách hàng của chi nhánh ngày càng tăng lên
Ngoài ra việc sử dụng chương trình Core Banking đã tạo sự thuận lợi cho các cán bộ tín dụng trong việc theo dõi các khoản vay sắp đến hạn thanh toán, trễ hạn để nhắc nhở thực hiện ngắc nợ, thúc nợ Qua đó hạn chế mức tối đa việc phát sinh các khoản nợ xấu, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chi nhánh
Trang 26Trong những năm gần đây DN ở VN giữ một vị trí quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước Hằng năm lại nhiều công ty được thành lập nhất là ở HCM, càng nhiều DN được thành lập thì nhu cầu về nguồn vốn để đầu tư và bổ sung cơ cấu hạ tầng để mang lại lại lợi thế cho các DN đó, một khi có nhu cầu về nguồn vốn thì sản phẩm cho vay của ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh HCM càng được chú ý Đây là một trong những thuận lợi của chi nhánh
b) Khó khăn
Qua một thời gian hoạt động, trực thuộc chi nhánh có 10 phòng giao dịch và 2 quỹ tiết kiệm, chủ yếu nắm trong khu vực nội thành, các quận huyện ngoại thành như quận 2, quận 12, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ vẫn chưa có các điểm giao dịch của ngân hàng cổ phần Đại
Á Những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa ngày càng lan nhanh ra các khu vực ngoại thành với nhiều dự án lớn nhỏ được quy hoạch trên đất nông nghiệp để xây dựng các khu vực dân cư, khu đô thị mới, các khu công nghiệp…Do đó việc các điểm giao dịch chưa có mặt tại các khu vực ngoại ô đã khiến cho chi nhánh mất
đi một lượng lớn khách hàng tiềm năng
Trong thời gian qua có quá nhiểu sự thay đổi của hệ thống ngân hàng như thay đổi Core Banking, tập huấn các chương trình cộng với mở thêm nhiều điểm giao dịch….đả gây khó khăn cho chi nhánh về mặt nhân sự Một mặt cán bộ quản lí phải giành nhiều thơi gian đi hoc nghiệp vụ quy trình, một mặt phải tuyển dụng, vừa đào tạo lại cán bộ cũ nên phần lớn cán bộ quản lí chưa tập trung hết vào việc kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của chi nhánh Trong số đó có một
số cán bộ không theo kịp tốc độ tăng trưởng của hệ thống
Sản phẩm tín dụng của ngân hàng cổ phần Đại Á chưa có sự đa dạng hóa, về mặt lãi suất huy động cũng không cáo so với một vài ngân hàng TM ở Việt Nam Đây là một trong những khó khăn mà ngân hàng cổ phần Đại Á chi nhánh HCM đang phải đối đầu Ngoài ra, thương hiệu Đại Á chưa mạnh ở HCM Với tốc độ phát triển của nền kinh tế, các DN ngày càng trở nên nhiều nhu cầu vốn càng cao đây không chỉ là thuận lợi mà còn là khó khăn của ngân hàng cổ phần Đại Á và nhất là tại chi nhánh HCM Nhu cầu vốn cao cộng thêm sự rủi ro về nền kinh tế lớn đòi hỏi các nhân viên thẩm định giá phải cẩn thận hơn trong mọi việc
Trang 27CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
- Ở Việt Nam theo luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực vào tháng 10/1998: “ Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”
- Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ “NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt đông của ngân hàng và các hoạt động có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng
là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là
Trang 28Nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
b) Các chức năng chủ yếu của NHTM
Chức năng huy động vốn: Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của NHTM Nó quyết định quy mô cũng như hiệu quả các hoạt động khác của NHTM NHTM có thể huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội bằng cách nhận tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế qua các hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Ngoài ra, khi cần thêm vốn, NHTM có thể huy động vốn qua các biện pháp chủ động như phát hành kì phiếu ngân hàng, phát hành các chứng chỉ tiền gửi hay vay vốn của NHNN hoặc các tổ chức tín dụng khác
Tuy nhiên, NHTM phải huy động vốn trên cơ sở vốn tự có như một rằng buộc về trách nhiệm nhằm hạn chế rủi ro trong các hoạt động của Ngân hàng Theo quy định của Việt Nam, các NHTM không được phép huy động quá 20 lần số vốn tự có
Chức năng cung cấp tín dụng và đầu tư: Đây là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM Thực hiện nghiệp vụ quan trọng là tạo tiền, trở thành nguồn tích luỹ vốn cho nền kinh tế tạo điều kiện làm tăng tổng sản phẩm xã hội, mở rộng vốn đầu tư góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Có thể thấy hoạt động tín dụng làhoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó liên quan đến tất cả các ngành các lĩnh vực của nền kinh tế Tuy nhiên, hoạt động lại chứa đựng rủi ro tiềm ẩn từ tất cả các ngành các lĩnh vực đó Chính vì vậy việc nghiên cứu rủi ro tín dụng là vấn đề cấp bách luôn được các NHTM quan tâm
Ngoài các chức năng cơ bản trên, NHTM còn tiến hành các hoạt động dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu của khác hàng nhằm thu hút khách hàng đồng thời đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Các hoạt động dịch vụ của NHTM gồm có:
- Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền
- Dịch vụ mua bán và môi giới chứng khoán
- Dịch vụ tư vấn đầu tư
- Dịch vụ quản lý tài sản và các chứng từ có giá
Thông qua các hoạt động này, NHTM nhận được các khoản thu nhập dưới hình thức lệ phí hoặc hoa hồng
Có thể nói, các chức năng của NHTM đều rất quan trọng và liên quan chặt chẽ với nhau Chức năng huy động vốn là tiền đề tạo nguồn vốn tích luỹ cho các hoạt động nghiệp vụ Hoạt động tín dụng và đầu
Trang 29tư đem lại nguồn thu nhập cho NHTM Còn các hoạt động dịch vụ thu hút thêm khách hàng, tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt động huy động tiền gửi và kinh doanh của NHTM
3.1.2Tín dụng ngân hàng
a) Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thoả thụân
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các tổ chức kinh tế và cá nhân thể hiện dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng, cho khách hàng vay, tài trợ thuê mua, bảo hành hay chiết khấu…
Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng của NHTM thì hoạt động cho vay là hoạt động phức tạp nhất Trong bài viết này tôi chỉ xin được đề cập đến khía cạnh cho vay của hoạt động tín dụng Ngân hàng
b) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động của NHTM
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp, không chỉ đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhà nước mà còn tác động đến cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát triển của đất nước
Tín dụng Ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ cũng không thể tách ly sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng
Với các ngành sản xuất, chế biến, khai thác…để đảm bảo sản xuất ổn định cần thết phải có vốn để dự trữ nguyên vật liệu, thành phẩm bù đắp các chi phí sản xuất…Đồng thời để không ngừng nâng cao năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm, tìm kiếm lợi thế trông cạnh tranh, các doanh nghiệp buộc phải thường xuyên cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay Tất cả những công việc đó sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu sự hỗ trợ của ngân hàng thông qua hoạt động tín dụng
Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đưa được hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn để dự trữ khối lượng hàng hoá cần thiết trang trải các chi phí lưu thông, thuế…Hơn nữa, để mở rộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng hàng hoá lớn với chủng loại phong phú, nhưng thông thường các doanh nghiệp này không có nhiều vốn lưu động Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp này cần đến sự hỗ trợ của tín dụng ngân hàng
Trang 30Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn, du lịch…sẽ hoạt động ra sao khi không có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu tư xây dựng tang thiết bị vật chất, phương tiện vận tải…Khi bước vào kinh doanh trong lĩnh vực này đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tín dụng ngân hàng và xem nó như là một trong những nguồn vốn có thể huy động cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Nói chung, một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lưu động và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng vì nếu chỉ dựa vào vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triển trong nền kinh tế thị trường Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ quan trọng cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp mới
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở rộng, tín dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Ngân hàng với chức năng huy động vốn, tập trung mọi nguồn vốn trong và ngoài nước đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế Tín dụng ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh
tế quan trọng nhất giúp các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường
Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, và các chương trình, dự án mang tính xã hội khác
Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu người, giải quyết việc làm không thể chỉ dựa vào quỹ ngân sách Nhà nước hoặc trông chờ vào các khoản vay nước ngoài Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò quan trọng trong viecẹd dầu tư cho các dự án có ý nghĩa kinh tế và xã hội để giải quyết những việc như vậy
Thứ tư, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế Các doanh nghiệp, các Công ty làm
ăn có hiệu quả và uy tín được ngân hàng tập trung đầu tư vốn tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích luỹ vốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài đưa nền kinh tế nước ta hoà nhập vào nền kinh tế thế giới
Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, Nhà nước có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra các biện pháp chính sách quản lý kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua các chính sách về tín dụng như là các chính sách ưu đãi về lãi suất và các
Trang 31điều kiện cho vay khác cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước
Phát huy vai trò của tín dụng ngân hàng để đạt mục tiêu phát triển là một nhiệm vụ đầy khó khăn thử thách Song song với việc này là phải đảm bảo an toàn tín dụng và đó là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung và của Đại Á Chi nhánh HCM nói riêng
3.1.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
a) Khái niệm rủi ro
Rất có nhiều cách quan niệm khác nhau về rủi ro tuỳ thuộc vào chủ thể và hoạt động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi trường Tuy nhiên, các quan niệm đó đều thống nhất một nội dung coi rủi ro là sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được
Như vậy, trong hoạt động kinh tế nói chung và trong hoạt động Ngân hàng nói riêng thì vấn đề rủi ro là không thể tránh khỏi Vì thế, các nhà quản trị không thể loại bỏ được rủi ro mà chỉ có thể phát hiện kịp thời để có những biện pháp chủ động xử lý Trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, các nhà quản trị phải biết nhận biết và dự đoán trước các rủi ro để sớm đưa ra các giải pháp phòng ngừa chống đỡ tác hại của nó
Trang 32b) Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng
Tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM Nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu nghiệp vụ ngân hàng và đem lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại là hoạt động có nhiều rủi ro nhất và phức tạp nhất Hoạt động tín dụng liên quan chặt chẽ đến mọi lĩnh vực của nền kinh tế Mỗi rui ro trong các lĩnh vực này đều tiềm ẩn rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM Trong hoạt động tín dụng, NHTM luôn đặt ra mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời tối thiểu hoá rủi ro Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi NHTM phải có những giải pháp thích hợp để quản lý và phòng ngừa rủi ro tín dụng
Rủi ro lãi suất
Đây là loại rủi ro mang tính xã hội, nó ảnh hưởng đến hầu hết các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nền kinh tế quốc dân Người ta quan niệm lãi suất là chi phí để vay hoặc giá phải trả để thuê vốn trong một thời gian nào đó Trong cơ chế thị trường, lãi suất luôn biến động và điều này có thể gây ra rủi ro cho hoạt động của NHTM Chẳng hạn, ngân hàng đã ký hợp đồng cho vay một kỳ hạn với lãi suất cố định, sự thiệt hại của ngân hàng sẽ diễn ra khi lãi suất trên thị trường tăng lên Ngược lại, khi nhận vốn với một thời hạn và lãi suất ấn định, ngân hàng sẽ bị thiệt hại khi lãi suất thị trường giảm xuống
Rủi ro lãi suất là loại rui ro do sự biến động của yếu tố tiền tệ Rủi ro lãi suất nảy sinh trong những trường hợp sau:
+ Lạm phát tăng, lãi suất buộc phải điều chỉnh theo xu hướng tăng làm chi phí của ngân hàng phải bỏ ra cũng tăng lên, do đó làm giảm thu nhập của ngân hàng Khi lạm phát cao thì thường có lợi cho người vay vốn và bất lợi cho người cho vay
+ Do cơ cấu tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng không hợp lý Ngân hàng dùng tài sản nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản có dài hạn Nếu lãi suất ngắn hạn tăng, chi phí ngân hàng phải bỏ ra cũng sẽ tăng lên, trong khi thu nhập ở tài sản có dài hạn vẫn giữ nguyên, như vậy thu nhập của ngân hàng không đủ bù đắp chi phí kinh doanh, dẫn đến ăn mòn vào vốn
+ Ngoài ra, rủi ro lãi suất có thể xay ra do trình độ thấp kém bị thua thiệt trong việc cạnh tranh lãi suất trên thị trường Hoặc do yếu tố của nền kinh tế tác động đến lãi suất như cung, cầu, yếu tố thị trường…Khi Nhà nước có quyết định điều chỉnh lãi suất theo hướn giảm xuống, trong khi tiền gửi
có kỳ hạn chưa đến hạn trả Như vậy, lãi suất cho vay bị giảm thấp, nhưng phần trả lãi cho những khoản tiền gửi có kỳ hạn lại không giảm tương ứng dẫn đến rủi ro lãi suất
Trang 33c) Rủi ro nguồn vốn
Rủi ro do thừa vốn
Như ta biết, nguồn vốn hoạt động chủ yếu của NHTM là nguồn vốn huy động Để huy động được vốn Ngân hàng phải trả lãi cho người gửi tiền Nếu số này bị ứ đọng, không thể cho vay hoặc đầu tư vào các loại tài sản có thể sinh lời trong khi ngân hàng vẫn phải trả lãi cho số vốn đã huy động thì có nghĩa là các thiệt hại của ngân hàng đang diễn ra Nếu quá trình này kéo dài ở mức độ lớn có thể dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh Giải quyết vấn đề này, NHTM cần phải tăng cường công tác kế hoạch hoá, đảm bảo cân đối giữa vốn huy động và vốn cho vay
Rủi do do thiếu vốn
Loại rủi ro này xảy ra khi Ngân hàng không đáp ứng được các nhu cầu cho vay và đầu tư, thậm chí không đủ vốn để thanh toán cho người gửi tiền khi đến hạn Rủi ro này xuất phát từ chưc năng chuyển hoán các kỳ hạn sử dụng vốn và nguồn vốn của ngân hàng, thông thường các kỳ hạn sử dụng vốn dài hơn kỳ hạn các nguồn vốn, hoặc do mất lòng tin mà các hàng loạt khách hàng đến rút tiền, khiến cho ngân hàng không có đủ tiền để chi trả cùng một lúc Trong bối cảnh đó, ngân hàng khó lòng huy động được nguồn vốn dồi dào, từ đó kinh doanh có thể bị thu hẹp và vỡ nợ rất có thể xảy ra Rủi ro này còn có thể do ngân hàng chưa thực hiện tốt công tác huy động vốn thể hiện ở việc không thu hút đủ vốn để cho vay hoặc do sự mất cân đối trong cơ cấu vốn huy động, thiếu các nguồn vốn trung dài hạn trong khi nhu cầu vay vốn trung dài hạn lại ở mức cao Điều này đã làm cho Ngân hàng mất cơ hội đầu tư vào những dự án an toàn và có thể đem lại lợi nhuận cao
Rủi ro trong thanh toán
Một ngân hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng thanh toán Khả năng thanh toán tưc là đáp ứng được các nhu cầu thanh toán hiện đại, đột xuất khi có vấn đề nảy sinh và đáp ứng được khả năng thanh toán trong tương lai Khi ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không được giải quyết một cách kịp thời có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán Khi ngân hàng thừa khả năng thanh toán sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, làm giảm khả năng sinh lời, thu nhập của ngân hàng giảm
Rủi ro thanh toán nảy sinh do những nguyên nhân sau
Do mất cân bằng giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, nguồn vốn dư thừa quá lớn, trong khi đó thị trường đầu ra hạn hẹp nên một số ngân hàng đã dùng vốn huy động ngắn hạn để cho tập trung dài hạn quá mức, dẫn đến thiếu hụt khả năng thanh toán cuối cùng
Đến hạn các khoản cho vay khó thu hồi được, uy tín của ngân hàng giảm sút, người gửi tiền và người đi vay thường phản ứng trước những khó khăn của ngân hàng bằng cách rút hết hạn mức tín dụng để
Trang 34đảm bảo có tiền cho những nhu cầu về sau hoặc rút hết số dư tiền gửi vì sợ có thể không rút được Tất cả những khía cạnh trên đều dẫn đến những rủi ro trong thanh toán của ngân hàng
Loại rủi ro này còn có thể phát sinh trong quá trình thanh toán của ngân hàng, có thể do ngân hàng bị lợi dụng trong thanh toán điện tử,thanh toán séc chấp nhận thanh toán các chứng từ giả mạo hoặc do nhầm lẫn, sai sót trong hoạt động nghiệp vụ…dẫn đến sự thiệt hại của ngân hàng
Đây là loại rủi ro đặc trưng của NHTM liên quan đến sự sống còn của ngân hàng, nó là hậu quả của một hoặc nhiều loại rủi ro kể trên dẫn đến việc NHTM bị thua lỗ, không có đủ khả năng trả nợ cho người gửi tiền khi đến hạn hoặc không có đủ tiền nhất thời để chi trả cho nhu cầu rút tiền ồ ạt của khách hàng tại một thời điểm Đây là loại rủi ro nghiêm trọng nhất, nó không những làm sụp đổ chính NHTM đó mà còn là nguy
cơ dẫn đến sự phá sản của hàng loạt các chưc năng, các tổ chức tín dụng khác có liên quan
Bài học thực tiễn của loại rủi ro này có thể kể đến như sự sụp đổ của hàng trăm tổ chức tín dụng ở Mỹ từ năm 1985 đến năm 1992 hay sự đổ vỡ hàng loạt quỹ tín dụng nhân dân ở nước ta trong những năm cuối của thập kỷ 80
3.1.4 Các hình thức của rủi ro tín dụng
a) Không thu được lãi đúng hạn
Cấp độ thấp nhất khi người vay không trả được lãi đúng hạn, khi đó Ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi treo phát sinh Hình thức rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp vì ngoại trừ trường hợp khách hàng muốn quỵt nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn đều xuất phát từ việc thiếu cân đối trong kỳ hạn thu nợ và trả nợ của khách hàng
b) Không thu được vốn đúng hạn
Khi không thu được vốn đúng hạn tình hình dường như nghiêm trọng hơn, một phần do một lượng vốn vay lớn bị mất Khi đó, Ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang mục nợ quá hạn phát sinh Khoản mục này phát sinh vào thời gian đáo hạn của hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đấy chưa phải là khoản mất mát thực hiện của Ngân hàng vì có thể tiến độ hoạt động kinh doanh của khách hàng bị chậm so với kế hoạch đã đề ra trình Ngân hàng
c) Không thu đủ lãi
Khi Ngân hàng không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng hơn Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã kém hiệu quả đến mức không thể trả đủ lãi cho Ngân hàng Khi đó, Ngân hàng phải chuyển khoản lãi này vào khoản mục lãi treo đóng băng và thậm chí có thể phải thực hiện miễn giảm lãi cho khách hàng
Trang 35d) Không thu đủ vốn
Tình huống xấu nhất xảy ra khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay và lúc này Ngân hàng đã bị mất vốn Tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xoá nợ, coi như khép lại một hợp đồng tín dụng không có hiệu quả
Trên đây chủ yếu là bốn hình thức giúp cho NHTM phân biệt rủi ro tín dụng và có biện pháp xử lý Tuy nhiên, không phải lúc nào gặp rủi ro tín dụng thì Ngân hàng đều phải trải qua bốn trường hợp trên
Có trường hợp khách hàng đã trả lãi rất đầy đủ và đúng hạn nhưng cuối cùng lại không thể trả được nợ gốc cho Ngân hàng Vì vậy, khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng, người ta thường chú trọng vào các trường hợp có nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng như là lãi treo phát sinh và đặc biệt là nợ quá hạn phát sinh Còn ở các trường hợp khác có lãi treo đóng băng hay nợ không có khả năng thu hồi được coi là rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và ruít ra những bài học kinh nghiệm
Trang 363.1.5 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro
a) Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh doanh của
ngân hàng cũng như các doanh nghiệp trong nền kinh tế Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và có nhiều khả năng trả nợ cho Ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng bị suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút,hàng hoá bị ứ đọng Điều này đã làm cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và đã ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng
- Ngoài ra, các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Ngân hàng Chính phủ có thể gây khó khăn cho một số khách hàng của Ngân hàng khi theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao đã làm tăng tỷ lệ lạm phát dẫn đến giá cả các loại nguyên vật liệu đầu vào tăng, giá thành sản phẩm tăng, hàng hoá khó tiêu thụ được Hơn nữa, việc chính phủ cho phép nhập khẩu tràn lan những mặt hàng mà ở trong nước có thể sản xuất được, từ đó làm cho hàng hoá trong nước bị cạnh tranh, chậm tiêu thụ, sản xuất bị đình trệ…
- Môi trường chính trị, xã hội: Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho
các doanh nghiệp phát triển Ngược lại, nếu doanh nghiệp luôn phải đặt ra trong tình trạng chiến tranh cấm vận kinh tế, chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tràn lan…đều là những nguyên nhân dẫn đến việc kìm hãm sản xuất, từ đó gây ra rủi ro đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với rủi ro tín dụng của ngân hàng nói riêng
- Môi trường pháp lý: Nếu nhà nước xây dựng một hành lang pháp lý chặt chẽ và có hiệu lực
sẽ làm mạnh hoá các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh tế với nhau cũng như giữa các tổ chức kinh
tế đó với Ngân hàng Ngược lại, hệ thống pháp lý lỏng lẻo sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây nên tình trạng mánh khoé, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau; từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh toán đối với Ngân hàng, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn của Ngân hàng, điển hình như vụ án Tamexco, Epco - Minh Phung…đã gây xôn xao dư luận
- Môi trường quốc tế: Xu hướng hội nhập nền kinh tế khu vực và quốc tế hiện nay ảnh
hưởng rất lớn đến kinh doanh kinh tế Một mặt nó tạo điều kiện giao lưu kinh tế, tăng hiệu quả kinh tế
xã hội đất nước, nhưng mặt khác nó lại tao ra sức cạnh tranh khốc liệt Nếu doanh nghiệp nào làm ăn kém hiệu quả thì lập tức sẽ bị phá sản gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng Ngân hàng Quan hệ kinh tế
mở rộng ra các nước đã tạo sự ràng buộc về kinh tế, tiềm ẩn những rủi ro mang tính hệ thống Cuộc
Trang 37khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực vừa qua là một bằng chứng điển hình Nó đã dẫn đến sự phá sản của hàng trăm ngân hàng của các nước mà hậu quả của nó vẫn còn dư âm đến tận hôm nay
b) Nguyên nhân từ phía khách hàng
Trong trường hợp này, rủi ro tín dụng xảy ra do các doanh nghiệp thực sự làm ăn thua lỗ không có khả năng trả được nợ cho ngân hàng Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng của NHTM Ta có thể chia nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ phía khách hàng làm hai trường hợp Đó là trường hợp khách hàng gian lận và trường hợp khách hàng không gian lận
- Khách hàng gian lận
Trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng không thể tránh khỏi trường hợp khách hàng cố tình lừa gạt ngân hàng Điều này được thể hiện qua một số hình thức sau:
Nhiều doanh nghiệp do thiếu năng lực về khả năng quản lý tài chính lại không có tài sản thế chấp hợp lệ
do đó không đủ điều kiện để đảm bảo an toàn cho việc vay vốn ngân hàng Họ đã lập các số liệu, giấy tờ giả mạo hòng qua mắt ngân hàng và được ngân hàng cho vay vốn Nếu ngân hàng không phát hiện ra thì khả năng rủi ro của khoản tín dụng này là rất lớn
Có trường hợp người vay lợi dụng ngân hàng không thể kiểm soát hết được hoạt động kinh doanh của mình nên các doanh nghiệp đã sử dụng vốn vay của ngân hàng vào mục đích khách với hợp đồng đã cam kết Như vậy, coi như toàn bộ giá trị thẩm định trước khi tiến hành cho vay của ngân hàng
đã trở thành vô nghĩa và rủi ro tín dụng được đặt ở mức độ báo động
Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp do kinh doanh kém hiệu quả hoặc do đạo đức kém đã cố tình chây ỳ, không trả nợ cho ngân hàng, thậm chí còn bỏ trốn để quỵt nợ Trong trường hợp này ngân hàng hoàn tàon bị thua thiệt và chỉ còn trông chờ vào việc xử lý tài sản thế chấp
Trang 38- Khách hàng không gian lận
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại thì csc doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình trong nhữgn quan hệ phức tạp của xã hội Tuy nhiên, rủi ro vẫn là điều không thể tránh khỏi Như ở phần trước đã nói, nguồn thu chủ yếu của ngân hàng là từ các doanh nghiệp thông qua các hoạt động tín dụng Chính vì vậy, hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng và rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng của ngân hàng Rủi ro của doanh nghiệp xuất phát từ một số trường hợp sau:
+ Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan như: Thiên tai, hoả hoạn, động đất, mất trộm…Đây là trường hợp ít khi xảy ra và khó có thể dự đoán trước
+ Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bạn hàng của doanh nghiệp gặp rủi ro Trong nền kinh tế doanh nghiệp có rất nhiều mối quan hệ với các tổ chức kinh tế khác và cũng giống như ngân hàng doanh nghiệp cũng có thể bị rủi ro từ phía các đối tác của mình làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng
Trường hợp khác là rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kém của bản thân doanh nghiệp Sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường luôn đặt doanh nghiệp trong tình trạng phải có sự nỗ lực cao độ vì bất kì một sự sai sót nào trong phương thức quản lý kinh tế cũng như quản lý tài chính đều dẫn đến thua lỗ, phát sản doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng
c) Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Ngoài những nguyên nhân trên, rủi ro tín dụng còn xuất phát từ chính bản thân Ngân hàng Đó là
do Ngân hàng yếu kém về trình độ chuyên môn, trình độ nắm bắt các thông tin trên thị trường, trình độ dự đoán và hiểu biết các lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay vấn đề đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp của cán bộ tín dụng đãc dẫn đến rủi ri tín dụng Ngân hàng
3.1.6 Các dấu hiệu của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng ẩn chứa trong những khoản vay có vấn đề và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Xuất phát từ thực tiễn hoạt động tín dụng, các nhà ngân hàng đã rút ra một số dấu liệu cơ bản để giúp cho các cán bộ tín dụng nhận biết, phán đoán và sớm có những biện pháp kịp thời để ngăn chặn những rủi ro thực sự có thể xảy ra Có các dấu hiệu cơ bản sau:
a) Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng không thể thu hồi hạn do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau