1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT LÚA TẠI XÃ PHƯỚC AN HUYỆN TUY PHƯỚC TỈNH BÌNH ĐỊNH

92 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 712,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Lúa Tại Xã

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

*****************

NGUYỄN TRỌNG ĐỨC

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT

LÚA TẠI XÃ PHƯỚC AN HUYỆN TUY PHƯỚC

TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

*****************

NGUYỄN TRỌNG ĐỨC

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT

LÚA TẠI XÃ PHƯỚC AN HUYỆN TUY PHƯỚC

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Lúa Tại Xã Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình

Định” do Nguyễn Trọng Đức, sinh viên khóa 35, ngành Kinh Tế Nông Lâm, khoa

Kinh Tế đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

TS TRẦN ĐỘC LẬP Người hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,

tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và

người thân

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới thầy

giáo TS Trần Độc Lập đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình

thực hiện và hoàn thành bài khóa luận này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong ban giám hiệu, Khoa Kinh Tế

Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ

tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành khóa luận

Tôi xin cảm ơn UBND xã Phước An, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định đã tạo

mọi điệu kiện cho tôi trong quá trình thu thập số liệu tại địa phương

Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bè bạn và gia đình đã tạo mọi

điều kiện thuận lợi giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những ý kiến đóng

góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này

Tuy đã có nhiều cố gắng song khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót,

kính mong quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ bảo và giúp đỡ để khóa luận

này được hoàn thiện hơn

TPHCM, tháng 07 năm 2013

NGUYỄN TRỌNG ĐỨC

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN TRỌNG ĐỨC, Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành

Phố Hồ Chí Minh Tháng 8 Năm 2013 “Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Lúa Tại Xã Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định”

NGUYEN TRONG DUC, Economic Faculty of Economics, University of

Agriculture and Forestry, Ho Chi Minh August 2013 “Analysis Of Factors Affecting Rice Yield In Phuoc An Commune, Tuy Phuoc District, Binh Dinh Province”

Đề tài nghiên cứu 60 hộ trồng lúa trên địa bàn xã Phước An, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định Với việc canh tác lúa hai vụ ăn chắc từ năm 2008 đến nay đạt 70tạ/ha năng suất lúa cao hơn với trước khi canh tác lúa ba vụ Thông qua việc phân tích thực trạng sản xuất trên cơ sở số liệu điều tra tại xã, và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất bằng hàm Coubb – Doubglass:

Y = e β0X11X22X33X44X55 X66 X77 X88 X99 e β10DUMMY

Từ các kết quả thu được, khóa luận nêu ra một số kiến nghị đối với chính quyền địa phương, hộ nông dân góp phần nâng cao năng suất lúa tại địa phương

Trang 7

2.4.2  Khó khăn 9 

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 

3.1.1  Giới thiệu kĩ thuật trồng cây lúa 11 

3.1.2  Khái quát về nông hộ và sản xuất nông hộ 13 

4.1  Tình hình sản xuất lúa gạo tại Việt Nam 24 

4.2  Tình hình sản xuất lúa gạo tại xã Phước An 29 

4.3  Đặc điểm chung các hộ được khảo sát 29 

4.4  Kết quả và hiệu quả sản xuất trên 1 ha lúa 35 

4.4.2  Hiệu quả sản xuất lúa trên 1 ha lúa 37 

4.5  Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của cây lúa 39 

Trang 8

5.1  Kết luận 49 

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Diện Tích, Năng Suất Và Sản Lượng Lúa Qua Các Năm (2008 – 2011) 24 

Bảng 4.2 Sản Lượng Gạo Việt Nam Giai Đoạn 2003 – 2011 25 

Bảng 4.3 Diện Tích, Sản Lượng, Năng Suất Qua Các Năm 2010-2012 29 

Bảng 4.14 Kết Quả Các Hệ Số Ước Lượng Hồi Quy Của Hàm Năng Suất 39 

Bảng 4.15 Hệ Số Xác Định R2phụ Của Các Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung 40 

Bảng 4.16 Kết Quả Các Hệ Số Ước Lượng Hồi Quy Của Hàm Năng Suất Lúa Ở Vụ 2

44 

Bảng 4.17 Bảng Hệ Số Xác Định R2phụ của Các Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung 45 

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Sản Lượng Gạo Xuất Khẩu Việt Nam (1995 – 2011) 26 

Hình 4.2 Giá Trị Xuất Khẩu Gạo Việt Nam (1995 – 2011) 27 

Hình 4.3 Thị Trường Xuất Khẩu Gạo Việt Nam Năm 2011 28 

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 6: KIỂM ĐỊNH HIỆN TƯỢNG PSSS THAY ĐỔI  

Trang 13

dự trữ để nhà nước thực hiện các chương trình chính sách xã hội Từ những ý nghĩa cực kì to lớn như vậy, Đảng và Nhà nước ta đã lấy sản xuất nông nghiệp làm trọng tâm cho các thời kì phát triển của đất nước

Đối với nước ta, sản xuất lương thực chủ yếu và quyết định vẫn là lúa gạo Do vậy việc thâm canh sản xuất lúa vẫn là mục tiêu hàng đầu đặt ra Lúa gạo đang một tăng cao, thêm vào đó tình trạng bất ổn về lương thực cũng đang là vấn đề cấp thiết Với mức lim ngạch xuất khẩu năm 2011 là 7,1 triệu tấn, đứng thứ hai thế giới Nhưng thực ra nông nghiệp nước ta chưa phát huy hết thế mạnh của mình Một trong những thực trạng dẫn đến sự chậm phát triển của nông nghiệp đó là sự phân hóa về quy mô diện tích của đất nông nghiệp Sự manh mún về đất đai là một trong những trở ngại ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của nông sản hàng hó Việt Nam trên thị trường thế giới

Xã Phước An là địa phương thuần nông, với diện tích đất trồng lúa 660 ha, đất trồng màu hơn 117 ha, trước năm 2007 sản xuất 3 vụ lúa/năm nhưng chi phí sản xuất cao, thu nhập thấp Bên cạnh đó, là một xã nằm trong địa phận Duyên hải miền Trung, chịu nhiều thiên tai nhất cả nước như lũ lụt, hạn hán dẫn đến ngập úng vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô Vì vậy, năng suất lúa còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên

Trang 14

Vấn đề đặt ra ở đây là phải nâng cao mức sống cho người dân để góp phần vào phát triển kinh tế xã hội của xã Thực hiện chủ trương của cấp trên, trong những năm gần đây, với việc tham gia vào Hợp tác xã, đồng thời kí kết hợp đồng với Các công ty giống cây trồng, đã tạo một bước phát triển mới cho nông nghiệp của xã, đem lại bộ mặt mới cho sự phát triển của ngành nông nghiệp lúa nước tại địa phương Với sự chỉ đạo của chính quyền địa phương, hợp tác xã nông nghiệp Phước An vận động xã viên chuyển 100% diện tích sang sản xuất 2 vụ lúa ăn chắc/năm và từ năm 2008 đến nay sản xuất lúa 2 vụ đạt từ 13 - 14 tấn/ha Để có nguồn giống tốt, mỗi năm HTX đưa vào sản xuất từ 10 - 20 ha giống lúa nguyên chủng cung ứng cho xã viên không thu lãi HTX còn khuyến khích xã viên sản xuất lúa lai, mỗi năm sản xuất từ 80 – 300/ha cho năng suất khá cao 70 – 80 tạ/ha Với bước phát triển mới trên, đó cũng chính là lí do tôi đề tài “Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Năng Suất Lúa Tại Xã Phước An, Huyện Tuy Phước, Tỉnh Bình Định” Đề tài nhằm mục đích phân tích thực trạng sản xuất lúa của người dân tại xã, để tìm hiểu những khó khăn, thuận lợi với phương thức sản xuất cây lúa mới, một trong những mô hình mới được áp dụng tại địa phương Từ

đó, có những giải pháp khắc phục khó khăn, tận dụng các tiềm năng chưa được sử dụng triệt để Góp phần nâng cao thu nhập, mức sống của người dân tại xã Phước An, cũng như rút ra những ưu điểm, nhược điểm mà mô hình mới đem lại, tạo thuận lợi khi nhân rộng ra các địa phương khác

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa hai vụ tại

xã Phước An, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích thực trạng sản xuất lúa tại xã Phước An, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

So sánh hiệu quả kinh tế giữa vụ 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng xuất lúa tại xã Phước An, huyện Tuy Phước

Trang 15

1.4 Cấu trúc khóa luận

Nội dung của khóa luận được chia thành 5 chương trong đó:

- Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Giới thiệu một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và trình bày phương pháp phân tích để có được kết quả nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá thực trạng sản xuất lúa tại xã Phước An, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, so sánh hiệu quả kinh tế của vụ Đông Xuân và Hè Thu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra một số kết luận về thực trang sản xuất lúa tại xã Phước An,sự chênh lệch hiệu quả sản xuất giữa vụ Đông Xuân và Hè Thu, các yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất lúa Từ đó đưa ra những kiến nghị đối với nhà nước, chính quyền xã Phước

An, huyện Tuy Phước cũng như đối với người nông dân để góp phần nâng cao hiểu quả sản xuất lúa hai vụ trên địa bàn xã Ngoài ra khóa luận còn nêu lên hạn chế chưa thực hiện được vì điều kiện thời gian và kinh phí không cho phép

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lí

Hình 2.1 Bản đồ hành chính xã Phước An

Phía Bắc giáp xã Phước Lộc, xã Nhơn Hòa

Phía Đông giáp thị trấn Diêu Trì

Phiá Tây giáp giáp xã Nhơn Thọ

Phía Nam giáp xã Phước Thành

Trang 17

Phước An là xã nằm ở phía Tây Nam huyện Tuy Phước, là vùng ven đô của thành phố Quy Nhơn, trục quốc lộ 1A Do đó là vùng dự án có địa lí kinh tế rất thuận lợi để phát triển kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp có điều kiện phát triển đa dạng hóa cây trồng, đa dạng hóa sản phẩm

Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, lượng mưa chỉ khoảng 15-20% lượng mưa năm Tháng 2, tháng 3 khô nhất; tháng 5, tháng 7 thường có mưa tiểu mãn có thể gây úng lụt một số vùng trũng thấp

- Ẩm độ không khí: Trung bình năm 78,0% Mùa khô 76,6% Mùa mưa 80,9%

- Lượng bốc hơi: Trung bình năm 1.400mm, mùa khô 60%, mùa mưa 40%

2.1.4 Nguồn nước

Nguồn nước được cung cấp nhờ hệ thống kênh mương dẫn từ hồ Hóc Ké, đập Thạnh Hòa, sông Hà Thanh, các giếng ngầm trên nội đồng

Trang 18

2.1.5 Thổ nhưỡng

Mặt bằng ruộng đất nhiều bậc thang, đất cát pha dễ thoát nước, dốc về phía Tây

Đất phù sa, đất bùn tập trung phía Đông và trung tâm

Đất đỏ vàng tập trung nhiều về phía Tây

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Tổng đàn trâu bò trên toàn xã có 3.679 con, trong đó 27 con trâu, 3.573 con bò,

bò lai chiếm tỉ lệ 61% Đàn heo 5.984 con, heo hướng nạc chiếm tỉ lệ 71% Đàn dê

225 con Đàn gia cầm 63.500 con

Tiến hạnh tiêm vacxin dịch cúm gia cầm, dịch tai xanh ở heo Đồng thời triển khai các biện pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát giết mổ, truyền thông về phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm

c Giao thông

Hệ thống giao thông trên địa bàn xã tương đối hoàn chỉnh lưu thông với tuyến quốc lộ 1A đi qua Các tuyến đường nội bộ (đường trục chính, đường liên thôn xóm, đường đến các khu sản xuất) đã được cấp phối rất thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và giao thông đi lại

Trang 19

- Giếng ngầm: hiện trên địa bàn xã có 48 cái, 8 cái của hợp tác xã và 40 cái của dân đóng

e Điện

Hệ thống đường dây hạ thế và trạm biến áp các cấp đã được xây dựng hoàn chỉnh Hệ thống điện phủ kín 100% số hộ trong xã, phục vụ nhu cầu xản xuất và sinh hoạt của người dân

để góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động ở địa phương, phát triển thêm các cơ

sở thương mại- dịch vụ, sắp sếp vị trí, chỗ nơi mua bán cho các hộ tiểu thương gọn gàng

Trang 20

2.2.2 Điều kiện văn hóa xã hội

a) Dân số và lao động

Bảng 2.1 Dân Số Và Lao Động Xã Phước An

Nguồn: UBNN xã Phước An

Dân số Phước An 5.580 người, với 4.580 hộ, 19.246 nhân khẩu và số người trong độ tuổi lao động là 9.414 chiếm 48,66% tổng dân số Lực lượng lao động phân

bố không đồng đều giữa các thôn gây khó khăn trong việc phân bố nguồn lực tại địa phương

Trang 21

Tỉnh, huyện đã quan tâm hổ trợ cho địa phương về giống, phân bón giúp nông dân chủ động sản xuất, khắc phục bão lũ, gieo sạ kịp thời vụ qua nhưng năm gần đây

2.4.2 Khó khăn

Địa hình ở địa phương với địa bàn trung du ruộng đất bậc thang, hệ thống kênh mương tưới tiêu bị bồi lấp sau lũ gây khó khăn trong công tác quản lý, điều tiết nước Điều kiện thời tiết trong năm diễn biến phức tạp Cụ thể như ở vụ Đông Xuân các đợt rét kéo dài từ tháng 12 đến đầu tháng 2 âm lịch làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây lúa và các loại cây hoa khác; vụ Thu tiết tiểu mãn mua lớn làm ngập úng 50 ha lúa ở thời kì lúa trổ gặp nhiệt độ cao 390C gây lép lửng ảnh hưởng đến năng suất; nắng nóng kéo dài gây thiếu nước làm giảm diện tích cây trồng

Trang 22

Tình hình sâu bệnh phát sinh như: rầy nâu, sâu đục thân, chuột, bệnh thối thân gây hại các vụ lúa trong năm Giá cả các loại vật tư đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp tăng cao, ảnh hưởng đến mức đầu tư thâm canh của người dân vào sản xuất nông nghiệp

Trang 23

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Giới thiệu kĩ thuật trồng cây lúa

Kĩ thuật chọn giống: giống là yếu tố quan trọng quyết định đến năng suất và

phẩm chất lúa Muốn sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, giống được chọn sản xuất cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Năng suất cao, ngắn ngày

Phẩm chất gạo tốt, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Kháng được các loại sâu bệnh như rầy sâu, cháy lá, đốm vằn…

Phù hợp với điều kiện canh tác tại địa phương

Độ thuần cao, tỉ lệ nảy mầm trên 95%

Không lẫn hạt lúa cỏ, hạt cỏ dại

Giống lúa được chia làm 3 cấp độ:

- Giống siêu nguyên chủng

- Sạ khô: áp dụng đối với những vùng cây lúa sinh trưởng chủ yếu nhờ nước

trời Tùy điều kiện có thể thực theo những phương pháp sau:

Trang 24

Dùng bừa kéo thành rãnh có độ sâu 1-3 cm Gieo hạt theo rãnh sau đó lấp đất kín, hạt sẽ nảy mầm thành cây lúa Có thể gieo hạt tự do, chọc lỗ bỏ hạt tho hốc sau đó lấp lại

- Sạ ướt:là phương pháp sạ phổ biến nhất

Cách sạ: làm luống để chăm sóc và quản lí nước, kích thước luống từ 2,5-4m tùy theo diện tích ruộng gieo đều trên toàn bộ mặt luống Ở những ruộng mà mặt ruộng khá bằng phẳng chỉ cần chia theo rạch để tiện chăm sóc, gieo nặng tay, chìm hạt

và đều trên mặt ruộng

- Sạ ngầm: áp dụng cho những ruông bị ngập nước trong mùa lũ, do đó lượng hạt

giống gieo cao hơn so với các phương pháp sạ khác Khi mực nước từ 10-20cm, cần tiến hành lồng đất Hạt giống đã được ngâm 10h và đem gieo khi mực nước chỉ còn 10-15cm Sau khi gieo 2-4 ngày, nước ruộng pải được rút hết Trong thời gian này, hạt tiếp tục hút nước, nảy mầm và mọc thành cây

Làm cỏ, tỉa dặm: cần tỉa dặm sớm khi lúa được 4-5 lá Kết hợp bón phân và làm

cỏ đợt 1 nhằm tạo điều kiện cho lúa đẻ nhanh sớm

Bón thúc: bộ rễ của lúa gieo sạ phát triển mạnh ở lớp đất mặn, nhu cầu dinh dưỡng cần nhiều hơn Cần bón thúc sớm cho cây mọc khỏe, ra lá nhanh, đẻ sớm và kết thúc sớm, bón nặng thời kì đầu đẻ tập trung Bón thúc còn tùy thuộc vào điều kiện đất đai, giống lúa và thời gian sinh trưởng của giống lúa

Trừ cỏ dại: bằng biện pháp canh tác như cày ngả sớm, ngâm kỉ diệt cỏ dại, không để ruộng mất nước Dùng các loại thuốc trừ cỏ, khi phun thuốc phải phun đều, không được bỏ sót và phải phun cả phần rãnh luống

Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện phòng trừ sâu bệnh kịp thời

Trang 25

Thu hoạch và bảo quản:

Thu hoạch thủ công: Liềm là loại công cụ chủ yếu và được sử dụng phổ biến tại

các hộ gia đình, trang trại nhỏ

Thu hoạch cơ giới: Sử dụng các máy gặt cải tiến loại vừa và nhỏ

Đập, tuốt lúa: Đập lúa bằng tay, trục lúa bằng trục đá có trâu bò kéo, tuốt lúa

bằng máy đạp chân, bằng máy tuốt lúa thủ công hoặc bằng máy tuốt lúa

Phơi sấy: Yêu cầu phơi khô để hạt có hàm lượng đạt yêu cầu, cũng như không

cho mầm bệnh phát triển và hoạt động

Cất và bảo quản: Sau khi lúa đã phơi khô, quạt sạch trấu, hạt lép, đóng vào bao,

để bảo quản trong kho chuyên dụng Kho bảo quản phải được khử trùng, dọn sạch trước khi cất trữ Ở các hộ gia đình nên cho thóc vào bồ, thùng phi, thùng tôn đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát Thường xuyên kiểm tra ẩm mốc, mọt và chuột

3.1.2 Khái quát về nông hộ và sản xuất nông hộ

Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng Đặc điểm này thể hiện rằng, nông hộ vừa sản xuất ra sản phẩm cho xã hội vừa tiêu thụ một phần sản phẩm của chính mình làm ra Bởi vì họ có quyền canh tác đất đai, có tài sản riêng, có sức lao động và tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm Do đó nông dân tạo ra sản phẩm vừa để tiêu dùng trong gia đình và một phần để bán cho xã hội

Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của nông hộ

từ sản xuất tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn

Hộ nông dân ngoài lao động nông nghiệp còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp ở mức độ khác nhau Đó là hoạt động buôn bán nhỏ ở nông thôn, hoạt động trong ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nông dân đã góp phần trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa thông qua hoạt động tham gia cung cấp hàng hóa nông nghiệp cho nghành công nghiệp chế biến và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước

3.1.3 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là phạm trù quan trọng gắn với sức sản xuất xã hội nó thể hiện kết quả sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các nguồn sản xuất Nó là đại lượng so sánh kết quả sản xuất thu được ứng với chi phí để tạo ra nó Trong bất kỳ hoạt động

Trang 26

sản xuất, kinh doanh nào thì việc nâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của chủ sản xuất Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh tế mang ý nghĩa rất quan trọng trong lý luận cũng như thực tiễn tổ chức quản lí sản xuất của từng nhà sản xuất và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp được thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất nông nghiệp đạt được với lượng chi phí lao động, và chi phí vật chất bỏ

ra Khi xác định hiệu quả nông nghiệp phải tính đến chi phí việc sử dụng đất đai, nguồn lực lao động, vật chất trong nông nghiệp, tức là phải tính đến việc sử dụng các nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp Các nguồn tiềm năng này bao gồm: vốn sản xuất, sức lao động, kĩ thuật và đất đai Trong các yếu tố đó, lao động đóng một vai trò vô cùng quan trong, là yếu tố tạo nên giá trị thặng dư, tạo ra của cải và vật chất

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu

Xã Phước An là địa phương thuần nông, với diện tích đất trồng lúa 660 ha, đất trồng màu hơn 117 ha, trước năm 2007 sản xuất 3 vụ lúa/năm nhưng chi phí sản xuất cao, thu nhập thấp Bên cạnh đó, là một xã nằm trong địa phận Duyên hải miền Trung, chịu nhiều thiên tai nhất cả nước như lũ lụt, hạn hán dẫn đến ngập úng vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô Vì vậy, năng suất lúa còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên

Để khắc phục điều đó, chính quyền địa phương tiến hành chuyển giao đất trồng ba vụ lúa/năm sang hai vụ lúa ăn chắc Là một trong những xã được đi đầu trong việc sản xuất lúa hai vụ ăn chắc, khóa luận tiến hành chọn xã Phước An làm địa bàn nghiên cứu cho đề tài

3.2.2 Thu thập số liêu

Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu để kiểm chứng nhưng giả thiết

và giải quyết những câu hỏi liên quan đến tình trạng hiện tại của đối tượng nghiên cứu

a) Thu thập số liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Là phương pháp phỏng vấn trực tiếp những người có kinh nghiệm, uy tín ở địa bàn nghiên cứu, cụ thể là các hộ trồng Lúa tại xã Phước An

Với số mẫu được chọn là 60, tiến hành phỏng vấn nông hộ theo bảng câu hỏi có sẵn gồm các nội dung như sau:

Trang 27

Thông tin cơ bản về nông hộ điều tra (độ tuổi, trình độ, nhân khẩu, đất đai, kinh nghiệm…)

Thông tin vế tình hình cung ứng các yếu tố đầu vào: giống, phân bón, thuốc BVTV, lao động…

Thông tin về tình hình tiêu thụ: số lượng bán ra, doanh thu, giá bán, thu nhập của người dân sau mỗi vụ lúa

b) Thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Là phương pháp thu thập số liệu gián tiếp liên quan đến: diện tích trồng, sản lượng, giá cả, công tác khuyến nông, sự áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật…tại UBND xã Phước An và các phòng ban có liên quan Ngoài ra thu thập còn thu thâp thông tin từ các tài liệu tham khảo, sách báo, internet,…

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Từ các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu được, trong nghiên cứu này luận văn sử dụng phần mềm Word, Excel, Eviews để xử lý văn bản, số liệu, chạy mô hình hồi quy Đồng thời dùng các kiến thức chuyên ngành có liên quan để phân tích đánh giá kết quả Cụ thể:

Các chỉ tiêu đánh giá

Các chỉ tiêu kết quả sản xuất

Sản lượng: là toàn bộ sản phảm được tạo ra do một đơn vị sản xuất trong một

thời gian nhất định

Giá bán: là giá đầu ra khi bán trên thị trường

Doanh thu (DT): là giá trị được tính bằng tiền khi bán sản phẩm rên thị trường

Trang 28

CPLĐ là chi phí lao động bao gồm chi phí lao động nhà (CPLĐN) và lao động thuê

Lợi nhuận: (LN) là khoảng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong

quá trình sản xuất bao gồm cả chi phí lao động nhà

LN = DT – CPSX

Thu nhập: (TN) là phần thu được từ việc bán tất cả các sản phẩm làm ra trừ chi

phí vật chất và chi phí lao động thuê Do đặc thù sản xuất nông nghiệp nên nó được tính là khoảng lợi nhuận cộng với chi phí lao động nhà Đây là chỉ tiêu rất quan trọng đối với nông hộ Nó phản ánh mức thu nhập của nông hộ để từ đó đánh giá mức sống của họ

TN = LN + CPLĐN

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

- Tỉ suất doanh thu = DT/CPSX

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng doanh thu

- Tỉ suất lợi nhuận = LN/CPSX

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Số liệu tuyệt đối: số liệu tuyệt đối trong thống kê là chỉ tiêu tuyệt đối biểu hiện

quy mô, khối lượng tuyệt đối của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm Đơn vị tính của số liệu tuyệt đối: là hiện vật phù hợp với đặc điểm vật lý của nội dung nghiên cứu

Trang 29

Số liệu tương đối: Số liệu tương đối trong thống kê là một chỉ tiêu biểu hiện

mức độ so sánh, như so sánh mức độ của hai chỉ tiêu khác nhau có liên quan với nhau,

so sánh hai mức độ của một chỉ tiêu ở thời gian hoặc địa điểm khác nhau, so sánh mức

độ bộ phận với tổng thể hoặc giữa bộ phận với nhau Đơn vị tính của số liệu tương đối: thường là số phần trăm, số phần ngàn, các đơn vị kép

Trong luận văn này nhằm thấy rõ sự chênh lệch của chi phí, hiệu quả của vụ Đông Xuân và Hè Thu

Phương pháp phân tích hồi quy

Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa tại xã phước an

Phương pháp phân tích hồi quy là phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa một yếu tố phụ thuộc và một hay nhiều yếu tố độc lập Hàm hồi quy có nhiều dạng khác nhau như hàm bậc hai, Cobb-Douglas Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong trường hợp chạy hồi quy trong phân tích hàm năng suất cây trồng thì phải tuân theo quy luật năng suất biên giảm dần, quy luật sinh học của cây trồng, đặc biệt là tùy thuộc vào số liệu điều tra thực tế

Sử dụng phương pháp bình quân bé nhất (OLS) để xác định hàm hồi quy giữa biến phụ thuộc như năng suất, biến độc lập như : công lao động, trình độ học vấn, phân bón, thuốc BVTV…

Sử dụng hàm hồi quy để mô tả mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập thông qua giá trị hệ số hồi quy phản ánh mức độ tác động của biến độc lập tới biến phụ thuộc

Năng suất cây Lúa phụ thuộc rất nhiều tới các yếu tố đầu vào như giống, lao động, phân bón, diện tích đất canh tác, kinh nghiệm, khuyến nông… Các yếu tố đầu vào này tăng làm cho năng suất cũng tăng theo và ở một mức độ nào đó không còn tăng nữa và có xu hướng giảm xuống Chính vì hàm Cobb-Dougas được sử dụng để

mô tả hiện tượng này trong nghiên cứu

Từ bảng câu hỏi ta xây dựng được mô hình Cobb-Douglas của tổng thể là: Dùng hàm Cobb-Douglas để phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Trong đề tài này thì dùng hàm Cobb-Douglas để phản ánh mối quan hệ của năng suất và đầu vào trên đơn vị diện tích là 1 ha

Trang 30

DUMMY: Khuyến nông ( 1_ có tham gia, 0_ không tham gia)

Có nhiều biến ảnh hưởng đến năng suất nhưng ở đây chỉ đề cập đến những biến tác động nhiều nhất đến năng suất như trên

Phương pháp này được thực hiện bằng phần mềm Eview 3.0

Vì hàm sản xuất Cobb – Douglas là một hàm phi tuyến tính, để ước lượng được bằng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) cần chuyển về dạng log-log như sau:

LNY = β0 + β 1LN(X1) + β2LN(X2) + β3 LN(X3) + β4 LN(X4) + β5 LN(X5) + β6

LN(X6) + β7LN(X7) + β8LN(X8) + β9LN(X9) + β10Dummy

Ước lượng về dấu của các biến trong mô hình

Để sản xuất lúa cần nhiều yếu tố đầu vào như: chi phí cố định, chi phí lao động, chi phí vật chất… Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như điều kiện thời tiết, chất lượng đất… Tuy nhiên yếu tố nào mới thực sự ảnh hưởng đến năng suất cây lúa Dựa vào thực tế sản xuất, kì vọng các yếu tố sau ảnh hưởng đến năng suất cây lúa

Biến thể hiện giống(X 1 )

Khi gieo giống quá ít thì sẽ bỏ phí phần đất dư còn nếu gieo quá nhiều thì năng suất mang lại không cao Vì vậy người nông dân cần gieo một lượng giống vừa đủ và đầu tư chăm sóc tốt Kỳ vọng cho biến này là (+)

Trang 31

Biến thể hiện lượng vô cơ( X2)

Ở đây người dân chủ yếu phân bón có hàm lượng Đạm Thông thường phân bón càng nhiều thì cây càng phát triển Kì vọng (+)

Biến thể hiện lượng vô cơ( X3)

Ở đây người dân chủ yếu phân bón có hàm lượng P Thông thường phân bón càng nhiều thì cây càng phát triển Kì vọng (+)

Biến thể hiện lượng vô cơ( X4)

Ở đây người dân chủ yếu phân bón có hàm lượng K Thông thường phân bón càng nhiều thì cây càng phát triển Kì vọng (+)

Biến thể hiện thuốc BVTV(X 5 )

Nếu lạm dụng thuốc BVTV quá nhiều thì cây sẽ chết vì vậy người nông dân nên sử dụng một liều lượng vừa đủ và chăm sóc hợp lý Kỳ vọng dấu (+)

Biến thể hiện công lao động (X 6 )

Trong quá trình sản xuất cần nhiều công chăm sóc cho các khậu như: chuẩn bị đất, làm cỏ, bón phân, chăm sóc… Tuy nhên công lao động và công bón phân đã có mối tương quan với nhau Công bón phân càng nhiều thì công lao động càng nhiều, dễ xảy ra hiện tuợng đa cộng tuyến vì vậy nên loại công bón phân ra khỏi mô hình, chỉ sử dụng công chăm sóc chạy mô hình Công lao động bao gồm: lao động nhà, lao động thuê Thông thường càng tốn công lao động chăm sóc cho cây thì năng suất mang lại

sẽ cao hơn Kỳ vọng dấu (+)

Biến thể hiện kinh nghiệm trồng lúa (X7)

Những người dân trồng lúa lâu năm chắc chắn họ tích lũy nhiều kinh nghiệm và năng suất chắc chắn sẽ cao hơn Kì vọng dấu (+)

Biến thể hiện trình độ học vấn ( X8)

Trình độ học vấn cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới năng suất cây lúa Ngưới có trình độ học vấn thấp thì họ tiếp thu khoa học kĩ thuật kém, họ thường làm theo kinh nghiệm là chính Ngược lại, người có trình độ học vấn càng cao thì càng

dễ tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật và những ứng dụng thực tiễn vào trong quá trình sản xuất lúa Và điều đó làm năng suất cao hơn Kì vọng dấu (+)

Trang 32

Biến thể hiện diện tích trồng lúa (X9)

Khi diện tích trồng lúa phù hợp trong khả năng chăm sóc của hộ nông dân thì năng suất càng cao, nếu vượt quá khả năng của hộ thì làm giảm năng suất Kì vọng dấu (+)

Khuyến nông (DUMMY)

Khi tham gia vào công tác tập huấn khuyến nông thường thì người ta sẽ tiếp thu

kỹ thuật mới để áp dụng vào sản xuất sẽ cao hơn khi không tham gia Do đó ta chọn biến không tham gia khuyến nông làm biến cơ sở để so sánh và kì vọng dấu của biến

X1 + Khi gieo giống quá ít thì sẽ bỏ phí phần đất dư còn nếu

gieo quá nhiều thì năng suất mang lại không cao Vì vậy cần gieo một lượng giống vừa đủ và đầu tư chăm sóc tốt, kì cọng (+)

X2 + Thông thường phân bón càng nhiều thì cây càng phát

X5 + Nếu lạm dụng thuốc BVTV quá nhiều thì cây sẽ chết

vì vậy người nông dân nên sử dụng một liều lượng vừa

đủ và chăm sóc hợp lý

X6 + Thông thường càng tốn công lao động chăm sóc cho

cây thì năng suất mang lại sẽ cao hơn

X7 + Những người dân trồng lúa lâu năm chắc chắn họ tích

lũy nhiều kinh nghiệm và năng suất chắc chắn sẽ cao hơn

Trang 33

Kiểm định giả thuyết mô hình

Nếu pi> α(1%, 5%, 10%) không có đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 có nghĩa

là biến i không có ý nghĩa trong mô hình ở mức ý nghĩa α

Kiểm định Fisher

Mục đích là kiểm định mức ý nghĩa tổng quát của mô hình hồi quy

Ta kiểm định giả thiết:

H0: β1 = β2 =…= βi = 0

H1: có ít nhất một βi ≠ 0

Từ kết quả kiểm định mô hình hồi quy mẫu ta có được xác suất p-value Với mức ý nghĩa, có thể chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết H0

Nếu p<  thì ta bác bỏ được giả thuyết H0 Có nghĩa là tồn tại ít nhất một βi ≠0

và ta có thể kết luận có tồn tại mô hình hồi quy

Nếu p> , không có đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 Có nghĩa là mô hình hồi quy đưa ra không tồn tại

X8 + Nếu người dân trồng lúa có trình độ học vấn cao có thể

đem lại hiệu quả hơn so với những người có trình độ thấp hơn

X9 + Khi diện tích trồng lúa phù hợp trong khả năng chăm

sóc của hộ nông dân thì năng suất càng cao, nếu vượt quá khả năng của hộ thì làm giảm năng suất

Trang 34

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Bản chất: Là tồn tại mối quan hệ tuyến tính hoàn hảo hay xấp xỉ hoàn hảo giữa một số hoặc tất cả các biến giải thích trong mô hình hồi quy

Ảnh hưởng của mô hình: Phương sai và sai số tiêu chuẩn của các ước lượng sẽ lớn, nó làm cho khoảng tin cậy lớn, tỷ số t nhỏ làm tăng khả năng chấp nhận giả thuyết cho rằng không có ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc Trường hợp nghiêm trọng dấu của hệ số ước lượng sai

Cách phát hiện: Sử dụng mô hình hồi quy phụ tức là hồi quy một biến giải thích nào đó theo các biến còn lại So sánh R2j trong các mô hình hồi quy phụ với R2 của mô hình hồi quy gốc Nếu R2

j < R2 ta kết luận không có hiện tượng đa cộng tuyến và ngược lại ta kết luận có hiện tượng đa cộng tuyến

Kiểm định hiện tượng tự tương quan

Bản chất: Thuật ngữ tự tương quan được định nghĩa như là quan hệ tương quan giữa các thành viên của chuỗi các quan sát được sắp xếp theo thời gian (như trong dữ liệu chuỗi thời gian) hoặc không gian (trong dữ liệu chéo)

Viết theo kí hiệu là:

E(ui,uj) <>0; i<>j với ui,uj số hạng nhiễu trong mô hình hồi quy (Nguồn tin: Basic Econoaertic tập 2 của tác giả Damodrn, Gujarati)

Điều này có ý nghĩa là sự ảnh hưởng của nhiều ui đến tận hạng ui+1

Ảnh hưởng: Hiện tượng tự tương quan có những ảnh hưởng đến mô hình mà chúng ta ước lượng như sau:

Ước lượng không còn là ước lượng hiệu quả (do phương sai không phải là phương sai nhỏ nhất)

Khi tính phương sai và sai số tiêu chuẩn của các ước lượng bình phương nhỏ nhất thường cho những giá trị thấp hơn giá trị thực và do đó làm cho giá trị của t lớn dần đến kết luận sai khi áp dụng phép kiểm định t Do đó kiểm định t và F không đáng tin cậy nữa

Giá trị R2 ước lượng không đáng tin cậy khi dùng thay thế giá trị thực của R2 Phát hiện hiện tượng tự tương quan:

Dùng kiểm định Durbin – Watson Bất cứ giá trị nào của d ước lượng cũng phải nằm trong khoảng 0≤d≤4

Trang 35

Nếu không tồn tại tương quan chuỗi thì d được kỳ vọng là gần bằng 2 Ngược lại nếu d ≈ 2 thì có thể giả định là không tương quan chuỗi bậc nhất; d càng gần 0 thì càng chứng tỏ có sự tương quan thuận chiều còn d càng gần 4 thì càng chứng tỏ có tương quan ngược chiều Theo kinh nghiệm thực tế, Durbin-Watson stat nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,5 thì không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình

Kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi (Heteroscedasticity)

Phương sai không đổi của sai số có nghĩa là mức độ phân tán như nhau cho tất

cả các quan sát – là một hằng số Đây là một giả thiết rất quan trọng

Để kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi ta sử dụng kiểm định White-test

H0: Không có hiện tượng phương sai không đồng đều

H1: Có hiện tượng phương sai không đồng đều

Từ kết quả ước lượng của mô hình hồi quy mẫu ta có Probability của mô hình hồi quy So sánh giá trị p với mức ý nghĩa p-value = 5%, ta có thể chấp nhận hay bác

bỏ giả thuyết H0

Nếu Probability > p-value không có đủ cơ sở để bác bỏ giả thiết H0, vậy ta kết luận không có hiện tượng phương sai không đồng đều xảy ra trong mô hình này Và ngược lại ta có hiện tượng phương sai không đồng đều Theo kinh nghiệm thực tế

Trang 36

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình sản xuất lúa gạo tại Việt Nam

4.1.1 Tình hình sản xuất

Ở Việt Nam, ngành sản xuất lúa gạo chiếm khoảng 50% tổng diện tích gieo

trồng nông nghiệp và đang là nguồn sinh kế chính của hơn 70% dân số cả nước, ảnh

hưởng trực tiếp đến 2/3 hộ gia đình làm nông nghiệp trong đó có 44% số hộ thuộc diện

khó khăn và có nguy cơ tiềm ẩn tái nghèo Với vị trí quan trọng như vậy, ngành xuất

khẩu gạo chính là chìa khóa của sự ổn định và phát triển nền kinh tế của đất nước cũng

như cải thiện mức sống đối với người dân Đặc biệt, sau khi gia nhập WTO, ngành

xuất khẩu gạo có thêm những cơ hội phát triển cũng như những lợi ích tiềm năng mà

WTO mang lại như mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút được đầu tư của nước ngoài

về cơ sở hạ tầng như hệ thống máy móc tại cảng biển,

Bảng 4.1: Diện Tích, Năng Suất Và Sản Lượng Lúa Qua Các Năm (2008 –

2011)

(triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn)

2008 7,33 5,3 38,9

2009 7,41 5,33 39,5

2010 7,39 5,37 39,71

2011 7,7 5,5 42 Nguồn: Agroinfo, 2012

Năm 2011,Việt Nam có diện tích lúa khoảng 7,7 triệu ha tăng 4,19% so với

năm 2010 và đứng thứ 7 sau các nước có diện tích lúa trồng nhiều ở Châu Á theo thứ

tự Ấn Độ (44 triệu ha), Trung Quốc (29,5 triệu ha), Indonesia (12,3 triệu ha),Myanmar

(8,2 triệu ha) Việt Nam có năng suất bình quân 5,37 tấn/ha đứng thứ 24 trên thế giới

Trang 37

sau Ai Cập (9,7 tấn/ha), đứng đầu khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 4 trong khu vực

Châu Á sau Hàn Quốc (7,4 tấn/ha), Trung Quốc (6,6 tấn/ha), Nhật (6,5 tấn/ha) Có

mức tăng năng suất trong 8 năm qua là 0,98 tấn/ha đứng thứ 12 trên thế giới và đứng

đầu của 8 nước có diện tích lúa nhiều nhất Châu Á về khả năng cải thiện năng suất lúa

Việt Nam có nền sản suất lúa vượt trội trong khu vực Đông Nam Á nhờ hệ thống thủy

lợi được cải thiện đáng kể và áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón

và bảo vệ thực vật (Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2012)

4.1.2 Cung gạo Việt Nam

Do sản lượng lúa tăng nên sản lượng gạo Việt Nam năm 2011 đạt mức 26,30

triệu tấn, tăng 1,307 triệu tấn (5,23%) so với năm 2010

Bảng 4.2 Sản Lượng Gạo Việt Nam Giai Đoạn 2003 – 2011

Như vậy, trong nhiều năm gần đây mặc dù diện tích có biến động, nhưng do

năng suất lúa tăng nên sản lượng lúa tăng từ đó giúp cung gạo Việt Nam được duy trì ở

mức ổn định ở mức trên 20 triệu tấn Đây là cơ sở để đảm bảo cung gạo Việt Nam

không chỉ đủ cho tiêu dùng và dự trữ trong nước, mà còn là nguồn cung vững chắc

phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, đặc biệt là khi diện tích lúa và sản lượng gạo tại nhiều

quốc gia đang giảm xuống (Agroinfo, 2012)

Trang 38

4.1.3 Tình hình xuất khẩu gạo Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo Sản lượng gạo Việt Nam xuất khẩu ra thị trường thế giới giai đoạn 1995-2011, năm 2011 với sản lượng gạo xuất khẩu đạt 7,2 triệu tấn là mức xuất khẩu cao nhất, thấp nhất là năm 1995 với 2,05 triệu tấn, sản lượng gạo xuất khẩu bình quân mỗi năm là 4,66 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng sản lượng gạo xuất khẩu gạo trung bình hàng năm là 344 tấn

Qua biểu đồ cho thấy sản lượng gạo xuất khẩu Việt Nam có xu hướng tăng, mặc dù có những giai đoạn giảm nhất định (hình 4.1)

Trong số hơn 7 triệu tấn gạo xuất khẩu của Việt Nam năm 2011, gạo 15-25% tấm dẫn đầu với sản lượng xuất khẩu 3,185 triệu tấn, chiếm 44,14%; tiếp theo là gạo 2-10% tấn với sản lượng xuất khẩu 1,954 triệu tấn, chiếm 27,09%; gạo 25-50% tấm 817 nghìn tấn, chiếm 11,33%; gạo thơm 502 nghìn tấn, chiếm 6,96%; tấm khoảng 431 nghìn tấn, chiếm 5,98%; các loại gạo khác 323 nghìn tấn, chiếm 4,48% (Agroinfo, 2012)

Hình 4.1 Sản Lượng Gạo Xuất Khẩu Việt Nam (1995 – 2011)

Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam, 2012

Cùng với gia tăng sản lượng gạo xuất khẩu, hàng năm ngành xuất khẩu gạo Việt Nam đã mang về cho nước ta nguồn ngoại tệ lớn góp phần phục vụ phát triển kinh tế

xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay, được trình bày ở hình 4.2 phía dưới

Trang 39

Hình 4.2 Giá Trị Xuất Khẩu Gạo Việt Nam (1995 – 2011)

Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam, 2012

Giá trị xuất khẩu gạo Việt Nam từ năm 1995 – 2011, cao nhất là năm 2011 với 3,651 tỷ USD, thấp nhất là năm 1995 với 538,8 triệu USD, giá trị xuất khẩu gạo bffygình quân hàng năm là 1,412 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng trung bình giá trị xuất khẩu gạo hàng năm là 194,5 triệu USD Từ năm 1998 xuất khẩu gạo Việt Nam đã gia nhập câu lạc bộ các ngành hàng xuất khẩu Việt Nam có kim ngạch đạt 1 tỷ USD, trong giai đoạn 2006 - 2010 xuất khẩu gạo đạt tổng giá trị hơn 10,5 tỉ USD Đặc biệt năm

2008, giá trị xuất khẩu gạo tăng vọt gần bằng 100% so với năm trước do giá gạo trên thị trường thế giới tăng đột biến, đạt 2,663 tỉ USD Trong 3 năm trở lại đây, nền xuất khẩu gạo của Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng kỷ lục liên tiếp về số lượng và giá trị cũng như mở rộng thị trường xuất khẩu Đến nay ngoài thị trường xuất khẩu gạo truyền thống của Việt Nam như thị trường Trung Đông (Iraq, Iran), thị trường Châu Á (Philippines, Indonesia, Malaixia), Việt Nam đã mở rộng và phát triển xuất khẩu gạo

ra một số thị trường tiềm năng như các nước Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Úc…

Trong năm 2011, thị trường Châu Á vẫn là thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam với khối lượng 4,609 triệu tấn, chiếm 66,64% lượng gạo xuất khẩu; thứ hai là thị trường Châu Phi với khối lượng 1,560 triệu tấn, chiếm 22,55%; tiếp theo là thị trường Châu Mỹ với khối lượng 457 nghìn tấn, chiếm 6,60%; Châu Âu và Trung Đông hiện chiếm 2,53% và 0,88% thị phần của Việt Nam, với khối lượng tương ứng là 175 nghìn

Trang 40

tấn và 61 nghìn tấn, đứng cuối thị trường là Châu Úc, chỉ chiếm 0,80% tương ứng với khối lượng 56 nghìn tấn (Agroinfo, 2012)

Hình 4.3 Thị Trường Xuất Khẩu Gạo Việt Nam Năm 2011

Nguồn: Agroinfo 2012 Indonesia và Philippines vẫn là 2 quốc gia nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam Tính đến hết tháng 11, Indonesia đã nhập của Việt Nam khoảng 1,728 triệu tấn gạo, kim ngạch 929 triệu USD, Philippines nhận 972 nghìn tấn, kim ngạch 475 triệu USD Đứng tiếp theo sau là Malaixia khối lượng 465 nghìn tấn, kim ngạch 251 triệu USD, Cu Ba khối lượng 405 nghìn tấn, kim ngạch 216 triệu USD, Singapo khối lượng

377 nghìn tấn, kim ngạch 192 triệu USD, Bangladesh khối lượng 340 nghìn tấn, kim

ngạch 181 triệu USD, Xênêgan khối lượng 408 nghìn tấn, kim ngạch 181 triệu USD

Trong năm 2011 đáng chú ý là việc phát triển thị trường xuất khẩu gạo tại những nước Châu Phi và Châu Á Trong đó phải kể đến những quốc gia tiềm năng cho xuất khẩu gạo Việt Nam như: Xênêgan, Bờ biển ngà và Gana, cùng với Bangladesh quốc gia sản xuất gạo lớn trên thế giới nhưng thường không đảm bảo nhu cầu nội địa Bên cạnh đó là thị trường Trung Quốc, Hồng Kông cũng là thị trường lớn đầy tiềm năng cho xuất khẩu gạo Việt Nam (Agroinfo, 2012)

Gạo Việt Nam ngày càng được nhiều thị trường trên thế giới ưa chuộng đặt hàng, đều này thể hiện qua sản lượng gạo và giá trị xuất khẩu hàng năm tăng lên, đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho Nhà nước Như vậy ngành sản xuất và xuất khẩu gạo giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp nước ta, cây lúa ngày càng khẳng định được vai trò của mình là nguồn cung cấp lương thực chính trước tình

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w