1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI XÃ THẠNH HƯNG HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN

104 137 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 907,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

September 2012“ The Analysis Technical Effciency in the Production of Rice in Thanh Hung Commune, Tan Hung District, Long An Province” Khóa luận tìm hiểu về hiệu quả kỹ thuật của cây

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ XUÂN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA

TẠI XÃ THẠNH HƯNG HUYỆN TÂN HƯNG

TỈNH LONG AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 2

i

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “PHÂN TÍCH HIỆU

QUẢ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT LÚA TẠI XÃ THẠNH HƯNG HUYỆN

TÂN HƯNG TỈNH LONG AN”do Nguyễn Thị Xuân, sinh viên khoá 35, ngành

KINH TẾ NÔNG LÂM, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Th.s TRẦN HOÀI NAM Người hướng dẫn

Trang 3

Đặt biệt em xin cảm ơn thầy Trần Hoài Nam, giảng viên khoa kinh tế đã tận tình hướng dẫn em thực hiện khóa luận này

Xin chân thành cảm ơn quý cô chú, anh chị ở UBND và các cô chú trồng lúa

xã Thạnh hưng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá điều tra thực hiện khóa luận

Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn cùng lớp đã luôn ở bên quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quãng đời sinh viên của mình

Xin chân thành cám ơn!

Em xin kính chúc toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế đạt được nhiều thành công trên sự nghiệp giảng dạy của mình

Người viết

Nguyễn thị Xuân

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ XUÂN Tháng 09 năm 2012 “Phân tích hiệu quả kĩ thuật trong sản

xuất lúa tại xã Thạnh Hưng huyện Tân Hưng tỉnh Long An”

NGUYỄN THỊ XUÂN September 2012“ The Analysis Technical Effciency in the

Production of Rice in Thanh Hung Commune, Tan Hung District, Long An

Province”

Khóa luận tìm hiểu về hiệu quả kỹ thuật của cây lúa trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 60 hộ trồng luá trên địa bàn xã Thạnh Hưng huyện Tân Hưng Tỉnh Long An khóa luận tìm hiểu về thực trạng sản xuất lúa sau đó đánh giá hiểu quả kinh tế của cây lúa trên cơ sở phân tích số liệu điều tra tại xã Tiếp theo đó là đề tài xây dựng hàm hồi quy năng suất của 2 vụ lúa là vụ lúa Đông Xuân và vụ Lúa Hè Thu dạng Coubb –

Doubglass như sau :

Y = e β0 X 1 1 X 2 2 X 3 3 X 4 4 X 5 5 X 6 6 X 7 7 X 8 8 X 9 9 e β10DUMMY

Nội dung của khóa luận tập trung vào phân tích kết quả hiệu quả kỹ thuật của cây lúa phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của bà con nông dân ở các yếu tố khác Từ phân tích đánh giá thì thấy kết quả hiệu quả kỹ thuật của lúa là khá cao ở vụ lúa Đông Xuân Do đó nếu có đầy đủ điều kiện sản xuất thì nông dân nên tập trung phát triển nhiều hơn

Tuy nhiên trong quá trình sản xuất, nông dân vẫn gặp không ít khó khăn do thời tiết thất thường đặc biệt là vào mùa mưa ( vụ Hè Thu) Giá phân bón tăng cao cũng gây không ít khó khăn cho nông dân

Cùng với những vấn đề như điều kiện thời tiết, thông tin giá cả, thị trường tiêu thụ thì giá cả đầu ra là vấn đề mà nông dân quan tâm nhiều nhất

Cuối cùng là đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất lúa tại địa phương

Trang 5

2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ

Trang 6

vi

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kĩ thuật trong sản

4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kĩ thuật trong sản xuất lúa tại

4.3.3 Giải pháp đối với chương trình tham gia khuyến nông đối với người nông

Trang 7

vii

Trang 8

viii

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 9

ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 4.17 Kết quả hàm sản xuất trung bình (OLS) và hàm năng suất tối đa (MLE) của

Bảng 4.20 Kết Quả Hàm Sản Xuất Trung Bình (OLS) Và Hàm Năng Suất Tối Đa (MLE) Của Các Hộ Nông Dân Trồng Lúa Tại Xã Thạnh Hưng huyện Tân Hưng tỉnh

Trang 10

x

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang 11

1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam hình thành trên nền văn minh lúa nước

Từ xa xưa, người Việt trồng lúa lấy gạo để ăn, để sống, đánh giặc ngoại xâm và mở mang bờ cõi Có thể nói cây lúa, hạt gạo là biểu tượng Việt, là giá trị đã trường tồn cùng dân tộc trong cuộc đấu tranh dựng nước và giữ nước suốt mấy ngàn năm qua, cung cấp cho dân tộc Việt sinh khí để đủ sức vượt qua mọi thử thách Trong thời đại hội nhập và phát triển hôm nay, cây lúa vẫn là cây lương thực chủ lực, sản lượng chiếm trên 90% cây lương thực có hạt, tạo việc làm và thu nhập cho trên 80% người dân sống ở nông thôn Cây lúa, hạt gạo giữ vai trò quan trọng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia Hơn thế, lúa gạo Việt Nam ngày nay không chỉ giúp nhân dân ta no

ấm, mà còn đóng góp to lớn vào nguồn cung lương thực thế giới Chặng đường hạt gạo vượt ra khỏi lũy tre làng, vươn ra thế giới bốn phương thể hiện rõ nỗ lực phi thường của dân tộc ta Từ một đất nước phải nhập khẩu lương thực, trải qua công cuộc cải cách nông nghiệp nói riêng và đổi mới toàn diện nói chung, Việt Nam ta đã

có thể xuất khẩu lương thực, đặc biệt xuất khẩu gạo Việt Nam vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới

Những điều trên thật đáng tự hào, nhưng nếu chỉ cứ dựa vào những thành tích

đó mà không tiếp tục tìm tòi phát triển thì quả rất đáng lo ngại, nhất là trong thời buổi hiện nay, khi mà mọi thứ đổi thay từng ngày từng giờ, thế giới chuyển mình nhanh hơn và những biến động của thị trường là không thể lường hết được Biến đổi khí hậu toàn cầu, dân số tăng nhanh, diện tích sản xuất lương thực giảm, giá lương thực thực phẩm tăng cao là những nguyên nhân chính đang đe dọa an ninh lương thực thế giới Bên cạnh đó là những thay đổi trong chính sách lúa gạo của Thái Lan, Philippin, sự

Trang 12

2

nổi lên của các thị trường gạo mới như Ấn Độ, Pakistan Những biến động trong thị trường lương thực thực phẩm nói chung và thị trường lúa gạo nói riêng vừa là cơ hội, vừa là thách thức cho dân tộc ta, nhân dân ta

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), vùng sản xuất lúa gạo trọng điểm của nước ta, với tổng diện tích khoảng 4 triệu hecta, cung cấp sản lượng lương thực chiếm khoảng 50% tổng sản lượng lương thực cả nước và 90% lượng gạo xuất khẩu hàng năm Trong đó, xã Thạnh Hưng, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An được sự bồi đắp phù

sa màu mỡ của đất trời cũng đã đóng góp một khối lượng lúa gạo không nhỏ cho thị trường trong và ngoài nước Tuy nhiên, bên cạnh sự cần cù lam lũ, bề dày kinh nghiệm sản xuất lúa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, người dân nơi đây vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn như các yếu tố đầu vào, đầu ra, kỹ thuật còn lạc hậu, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, dịch bệnh và chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu;

do đó hiệu quả kỹ thuật chưa cao, làm giảm đáng kể năng suất lúa cũng như thu nhập của người dân

Rõ ràng, hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa là vấn đề rất cần được quan tâm của địa phương Làm sao để cây lúa có thể chịu mặn, nóng, kháng nhiều loại bệnh, côn trùng,

có phẩm chất tốt và đạt năng suất cao? Làm thế nào cây lúa có thể thích nghi với biến đổi khí hậu và đáp ứng những yêu cầu cấp thiết của thực tiễn? Chính vì lẽ đó, tôi đã

chọn đề tài “Phân tích hiệu quả kĩ thuật trong sản xuất lúa tại xã Thạnh Hưng,

huyện Tân Hưng, tỉnh Long An” để thấy được thực trạng sản xuất lúa nơi đây, phân

tích các yếu tố tác động đến năng suất và hiệu quả kĩ thuật trong sản xuất, để góp một phần nhỏ giúp bà con nông dân đạt tối ưu trong sản xuất, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

3

Phân tích hiệu quả kĩ thuật trong sản xuất lúa tại xã Thạnh Hưng

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kĩ thuật trong sản xuất lúa tại

Thời gian nghiên cứu đề tài từ ngày 01/08/2012 đến ngày 15/12/2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:

Các hộ trồng lúa trên địa bàn xã Thạnh Hưng, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Nội dung của khóa luận được chia thành 5 chương trong đó:

Chương 1: Mở đầu: Chương này đề cập đến sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu,phạm vi và cấu trúc của toàn bộ luận văn

Chương 2: Tổng quan: Trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên,điều kiện kinh tế

xã hội, tình hình tín dụng tại xã Thạnh Hưng, công tác khuyến nông; những thuận lợi khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất mà người dân địa phương gặp phải Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Giới thiệu một số khái niệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và trình bày phương pháp phân tích để có được kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Đánh giá thực trạng sản xuất lúa tại

xã Thạnh Hưng, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An ,phân tích các yếu tố ảnh hường đến năng suất lúa, tính hiệu quả kĩ thuật của các hộ nông dân trồng lúa tại đây

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1.Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Để tiến hành đề tài này có nhiều tài liệu có liên quan được tham khảo bao gồm những đề tài tốt nghiệp của các khóa trước, các bài giảng của thầy cô có liên quan đều

là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho đề tài

Phân tích hiệu quả kĩ thuật trong sản xuất lúa tại xã Điềm Hy, huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang” ( Lương Thị Tuyết Trinh 2009): đã tìm hiểu về thực trạng

sản xuất lúa sau đó đánh giá hiệu quả kinh tế cây lúa trên cơ sở phân tích số liệu điều tra trên cơ sở điều tra 150 hộ tại xã Điềm Hy Ngoài ra tác giả còn phân tích còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa trong 1 vụ bằng mô hình kinh tế lượng log – log với biến phụ thuộc là năng suất lúa (kg/ 1000m2) Trên cơ sở phân tích này, tác giả đã đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả kĩ thuật cho bà con nông dân

Phân Tích Hiệu Quả Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Dưa Hấu Tại Xã Trung Sơn, Huyện Đô Lương, Tỉnh Nghệ An ( Nguyễn Thị Mai Anh 2011): Khóa luận tìm hiểu về

hiệu quả kỹ thuật của cây dưa hấu trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 50 hộ trồng dưa hấu trên địa bàn xã Trung Sơn huyện Đô Lương tỉnh Nghệ An

Nội dung của khóa luận tập trung vào phân tích kết quả hiệu quả kỹ thuật của cây dưa hấu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của bà con nông dân ở các yếu tố khác nhau nhằm đưa ra một số giải pháp và kiến nghị phù hợp cho việc phát triển sản xuất Dưa Hấu

Trang 15

5

2.2 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Xã Thạnh Hưng là một xã nông nghiệp có gần 70% dân số chủ yếu làm nghề nông xã Thạnh Hưng nằm ở phía tây tỉnh Long An Phía bắc giáp Campuchia với đường biên giới dài 15,22 km, Phía tây và nam là nằm giáp huyện Tam Nông và Tháp Mười (Đồng Tháp).Phía đông và đông bắc là huyện Vĩnh Hưng.Phía Nam giáp huyện Tân Thạnh, Mộc Hoá

Hình 2.1 Bản Đồ Vị Trí Đia Lý Xã Thạnh Hưng

Nguồn : google.com.vn

Trang 16

6

b) Đất đai

Phần lớn đất đai xã Thạnh Hưng được tạo thành ở dạng phù sa bồi lắng lẫn nhiều tạp chất hữu cơ nên đất có dạng cấu tạo bở rời, tính chất cơ lý rất kém; các vùng thấp, trũng tích tụ nhiều độc tố làm cho đất trở nên chua Về cơ bản, Thạnh Hưng có 6 nhóm đất chính:

Nhóm đất xám bạc màu: cao từ 2 - 6 m so với mực nước biển Nhóm đất này chiếm khoảng 21,20% diện tích toàn xã Đất được khai thác tương đối sớm; có khả năng trồng các loại lúa, mía, lạc Do địa hình cao thấp khác nhau nên chịu tác động của quá trình rửa trôi và xói mòn

Nhóm đất phù sa ngọt: nhóm đất này chiếm khoảng 17% diện tích tự nhiên của xã Thạnh Hưng Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

Nhóm đất phù sa nhiễm mặn: Nhóm đất này chiếm khoảng 1,26% diện tích tự nhiên toàn xã Đất có hàm lượng dinh dưỡng khá, nhưng thường bị nhiễm mặn trong mùa khô, nên còn hạn chế trong sản xuất lương thực Vùng nhiễm mặn nặng thường trồng các loại dừa nước, sú, vẹt, đước

Nhóm đất phèn: Nhóm đất này chiếm khoảng 55,5% diện tích tự nhiên của xã Đất có hàm lượng độc tố (Cl -, Al 3+, Fe 2+ và SO4 2-) cao, muốn trồng lúa phải tiến hành cải tạo

Nhóm đất phèn nhiễm mặn : Nhóm đất này chiếm khoảng 3,9% diện tích tự nhiên của xã, thường bị nhiễm mặn vào mùa khô

Nhóm đất than bùn: diện tích không đáng kể

Nhìn chung, đất đai của xã Thạnh Hưng vừa mang những nét đặc thù của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long; vừa mang sắc thái riêng của vùng đất chua, phèn, mặn; nên không hoàn toàn thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Tỉnh cần có những giải pháp riêng định hướng phát triển cho từng vùng

c) Địa hình và thổ nhưỡng

Xã Thạnh Hưng có địa hình đơn giản, bằng phẳng, cao trung bình khoảng 0,75 m so với mực nước biển Địa hình thấp dần từ phía Bắc - Đông Bắc xuống phía Nam - Tây Nam Ở vùng thấp, độ cao thay đổi từ 0,45 - 0,65 m; vùng đất xám dọc

Trang 17

7

biên giới với Campuchia có độ cao từ 2 - 6 m Địa hình tỉnh bị chia cắt bởi sông Vàm

Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây với hệ thống kênh rạch chằng chịt

d) Thời tiết và khí hậu

Xã Thạnh Hưng Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng ĐBSCL lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông

Nhiệt độ trung bình hàng tháng 27,2 - 27,7oC Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất (28,9oC) Tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất (25,2oC)

Số giờ nắng trong năm từ 2.500 - 2.800 giờ, bình quân khoảng 6,8 - 7,5 giờ/ngày Tổng nhiệt lượng trong năm khoảng 9.700 - 10.100oC Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2 - 4oC

Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 80 - 82%

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 1.350 đến 1.880 mm, 90% lượng mưa trong năm tập trung vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) Cường độ mưa lớn làm xói mòn ở vùng gò cao; đồng thời mưa kết hợp với triều, lũ gây ra ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của cư dân

Chế độ gió: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 có gió Đông Bắc, tần suất 60 70%; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có gió Tây Nam với tần suất 70% từ biển thổi vào, mang hơi nước, gây mưa nhiều

2.2.2 Điệu kiện kinh tế

a) Trồng trọt

Trong đó cây lúa có sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chủ động tổ chức sản xuất gắn với việc thực hiện chương trình hành động của ban chấp hành Đảng Bộ xã Thạnh Hưng về một số nhiệm vụ trọng tâm đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; việc thực hiện nghị quyết 26-NQ/TM củ ban chấp hành trung ương đảng khóa X “ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; diện tích deo sạ cả 4.062 ha, đạt 103% kế hoạch năng suất bình quân 6 tấn/ha/vụ ( lúa khô); tổng sản lượng lương thực đạt 50.916 tấn, giá bán khoảng 6.000-6.500 đ/kg lãi bình quân 18 triệu đồng/ ha Công tác phòng, chống dịch bệnh được các cấp các ngành quan tâm

Trang 18

đang còn thi công dở dang

Trang 19

9

d) Thủy lợi

Đã hoàn chỉnh các tuyến kênh mương trên đại bàn xã bằng cơ giới công tác thủy lợi nội đồng và đê bao chống lũ hàng năm từ đó để có đủ nước tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp Hệ thống đê bao chống lũ và cống , đập cũng được đầu tư để phòng chống lụt, bão hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất tài sản vật chất của nhân dân và hạ tầng cơ sở khi có lũ về

Toàn xã có 3.900 ha nằm trong hệ thống đê bao bao lửng đạt 40,4% Xã đầu tư nạo vét 04 công trình với tổng số vốn 1.160 triệu đồng và đề nghị huyện đầu tư 18 công trình với tổng vốn 18.123 triệu đồng

2.2.3 Điều kiện văn hóa xã hội

a) Dân số lao động

Mật độ dân số đông với số dân: 3.979 người, 1.336 hộ trong đó có 2.051 nam, 1.979 nữ Số người trong độ tuổi lao động: 2.042 người

Bảng 2.1 Bảng Nhân Khẩu Và Lao Động Của Các Ấp

Ấp Số hộ Nhân khẩu Lao động

Nam Nữ Nam Nữ

Ấp I 490 706 877 398 432

Ấp II 183 286 121 102 56

Ấp III 305

Ấp IV 358

332 385

727 596

236 205

302 303

Tổng 1.336 2.051 1.979 1.008 996

Nguồn : Phòng Thống Kê UBNDXã Dân cư không phân bố đồng đều qua các ấp, tạo sự chênh lệch lớn đối với các

ấp trong xã Đây cũng là điều khó khăn trong việc phân bổ nguồn lực lao động mà đó cũng chính là lực lượng lao động được sử dụng trong canh tác lúa nơi đây

b) Giáo dục

Học vấn là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu các tiến bộ KHKT vào trong sản xuất, quyết định đến hiệu quả sản xuất của nông hộ Do đó, giáo dục là vấn đề được cấp chính quyền địa phương quan tâm hàng đầu, cơ sở vật chất dạy học không ngừng được cải thiện Hiện tại, giáo dục của xã tương đối đáp ứng nhu cầu dạy và học

Trang 20

Tổng số học sinh năm 2011-2012: 551 hoc sinh mầm non 51/2 lớp, tiểu học 288/11 lớp, trung học cơ sở 159/5 lớp

Tình hình đội ngũ CBGV- CNV trẻ khỏe, nhiệt tình trong công tác và có chuyên môn đào tạo chuẩn trở lên, tổng số giáo viên toàn trường lả 35 giáo viên Phổ cập giáo dục trong năm 2011-2012 công tác này thực hiện khá tốt đat 98%

2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ lúa tại địa bàn xã

a) Thuận lợi

Địa hình bằng phẳng, điều kiện tự nhiên, đất đai phù sa màu mỡ đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển trồng lúa ( 2 vụ 1 năm), trồng màu, cây ăn trái, nuôi gia cầm, gia súc và thủy sản đạt năng suất cao Ngoài ra nơi đây còn có nguồn lực dồi dào, người dân nơi đây chủ yếu sống bằng nghề nông do đó họ thường chịu khó làm lụng và nâng cao thu nhập của mình

Điện lưới quốc gia được phủ kín toàn xã tạo điều kiện cho việc sản xuất lúa

Mạng lưới giao thông được mở rộng, tạo điều kiện cho người nông dân có thể vận chuyển dễ dàng

Công tác nạo vét hệ thống kênh mương kịp thời nên chủ động được nguồn nước tưới tiêu

Trang 21

Được sự quan tâm của Huyện ủy, UBND huyện trong việc sản xuất lúa

Đặc biệt, khi nước ta gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (WTO) đã mở ra một nền kinh tế thị trường mới, mở rộng xuất khẩu sang các nước khác

b) Khó khăn

Tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, lũ đến muộn, mực nước lũ thấp nhưng rút chậm làm ảnh đến lịch trình gieo sạ lúa dẫn đến lượng phù bồi lắng cho đồng ruộng không nhiều nên nông dân phải tăng them lượng phân bón để đảm bảo năng suất Tháng 11/2011 mưa kéo dài tập trung trong nhiều ngày làm cho mực nước trên đồng dâng ca, ảnh hưởng tới tiến độ gieo sạ, gây thiệt hại trên 112,6 ha lúa đông xuân phải gieo sạ lại

Dịch rầy nâu xuất hiện ở mật số cao vào thời điểm trước và sau tết nguyên đán

và đã ảnh hưởng 3-5% năng suất

Chuột, ốc bươu vàng gây thiệt hại mạnh trên đồng lúa ( có 66 ha thiệt hại từ 20-44% năng suất)

Vốn vay từ các ngân hàng của người nông thường không sử dụng đúng mục đích, sử dụng cho các việc khác như chi tiêu, học hành, khám chữa bệnh…

Trình độ học vấn của bà con nông dân còn thấp ảnh hưởng rất nhiều đến việc tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật và bên cạnh đó kĩ thuật chăm sóc còn lạc hậu, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chưa có hợp tác xã, giá cả thì bấp bênh…

Gia nhập vào WTO bắt buộc hạt gạo phải đạt tiêu chuẩn để có thể chiếm lĩnh thị trường ở các nước bạn và có thể cạnh tranh với các mặt hàng nông sản khác

Trang 22

12

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1 Diện Tích, Năng Suất Và Sản Lượng Lúa Qua Các Năm (2008 – 2011)

(triệu ha) (tấn/ha) (triệu tấn)

Trang 23

13

tự Ấn Độ (44 triệu ha), Trung Quốc (29,5 triệu ha), Indonesia (12,3 triệu ha),Myanmar

(8,2 triệu ha) Việt Nam có năng suất bình quân 5,37 tấn/ha đứng thứ 24 trên thế giới

sau Ai Cập (9,7 tấn/ha), đứng đầu khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 4 trong khu vực

Châu Á sau Hàn Quốc (7,4 tấn/ha), Trung Quốc (6,6 tấn/ha), Nhật (6,5 tấn/ha) Có

mức tăng năng suất trong 8 năm qua là 0,98 tấn/ha đứng thứ 12 trên thế giới và đứng

đầu của 8 nước có diện tích lúa nhiều nhất Châu Á về khả năng cải thiện năng suất lúa

Việt Nam có nền sản suất lúa vượt trội trong khu vực Đông Nam Á nhờ hệ thống thủy

lợi được cải thiện đáng kể và áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón

và bảo vệ thực vật (Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2012)

b) Cung gạo Việt Nam

Do sản lượng lúa tăng nên sản lượng gạo Việt Nam năm 2011 đạt mức 26,30

triệu tấn, tăng 1,307 triệu tấn (5,23%) so với năm 2010

Như vậy, trong nhiều năm gần đây mặc dù diện tích có biến động, nhưng do

năng suất lúa tăng nên sản lượng lúa tăng từ đó giúp cung gạo Việt Nam được duy trì ở

mức ổn định ở mức trên 20 triệu tấn Đây là cơ sở để đảm bảo cung gạo Việt Nam

không chỉ đủ cho tiêu dùng và dự trữ trong nước, mà còn là nguồn cung vững chắc

phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu, đặc biệt là khi diện tích lúa và sản lượng gạo tại nhiều

quốc gia đang giảm xuống (Agroinfo, 2012)

Bảng 3.2 Sản lượng gạo Việt Nam giai đoạn 2003 – 2011

Trang 24

g trưởng sả

ểu đồ cho ững giai đoạ

ản lượng gạthấy sản l

ạn giảm nhriệu tấn gạ

ng xuất khẩuất khẩu 1

%; gạo thơ

; các loại

ạo Xuất K

sản lượngước ta nguồông nghiệp

ạo xuất khẩlượng gạo hất định (hì

o xuất khẩ

ẩu 3,185 tri,954 triệu

ơm 502 nggạo khác

Khẩu Việt N

Ngu gạo xuất k

n là mức xuuất khẩu b

ẩu gạo trunxuất khẩuình 3.1)

ẩu của Việiệu tấn, chitấn, chiếmghìn tấn, c

323 nghìn

Nam (1995

uồn: Hiệp hkhẩu, hàng

ệ lớn góp pđại hóa đấ

0032004200

khẩu (100

hế giới về iai đoạn 19uất khẩu cình quân m

ng bình hàn

u Việt Nam

ệt Nam nămiếm 44,14%

m 27,09%; gchiếm 6,96

n tấn, chiếm

5 – 2011)

hội lương t

g năm ngànphần phục

ất nước ta

05200620072

00 tấn)

xuất khẩu995-2011, cao nhất, thmỗi năm là

ng năm là 3

m có xu hư

m 2011, gạ

%; tiếp theogạo 25-50%

2008200920

u gạo Sảnnăm 2011hấp nhất là

à 4,66 triệu

344 tấn ướng tăng,

ạo 15-25%

o là gạo

2-% tấm 817hoảng 431(Agroinfo,

Nam, 2012

ẩu gạo Việtiển kinh tếđược trình

102011

n

à

u ,

% -

7 ,

2

t

ế

h

Trang 25

g năm là 19

ộ các ngàn

6 - 2010 xuuất khẩu ggiới tăng đViệt Nam đrộng thị t

ủa Việt Nandonesia, Mrường tiềm năm 2011, lượng 4,60Phi với khốkhối lượng

nh hàng xuấuất khẩu ggạo tăng vọđột biến, đ

đã đạt mứctrường xuấ

am như thịMalaixia), năng như thị trường

1995 với

tỷ USD, tốUSD Từ n

ất khẩu Việgạo đạt tổn

m đã mở rộnChâu Phi, C

ẫn là thị tr6,64% lượn

g (Iraq,Iran

ng và phátChâu Mỹ, rường xuất

ng gạo xuấ22,55%; tiChâu Âu

i lượng tươ

2005 2006 2007

SD)

thực Việt Nnhất là năm

iá trị xuất ung bình ggạo Việt N

h đạt 1 tỷ UUSD Đặctrước do gitrở lại đây

về số lượngường xuất n), thị trườn

t triển xuấtChâu Úc…

t khẩu chín

ất khẩu; thứiếp theo là

và Trung Đơng ứng là

2008 2009 2010

Nam, 2012

m 2011 vớikhẩu gạogiá trị xuất

am đã giaUSD, trong

c biệt năm

iá gạo trên

y, nền xuất

g và giá trịkhẩu gạo

Trang 26

n hết tháng

h 929 triệu

ếp theo sauhối lượng kim ngạch

u USD, Xênăm 2011 hâu Phi vàViệt Namuất gạo lớn

à thị trườnkhẩu gạo V

Trường X

ệt Nam ngthể hiện qu

ại tệ đáng k

t quan trọn

003%

023 007

g cuối thị t(Agroinfo,ippines vẫ

à Châu Á T

m như: Xên

n trên thế g

ng Trung QViệt Nam (

ẫn là 2 quốnesia đã nhhilippines nxia khối lưtấn, kim n

u USD, Ba

ối lượng 40

ý là việc Trong đó pnêgan, Bờ giới nhưngQuốc, Hồn(Agroinfo,

Châu Úc, c

ốc gia nhậhập của Vinhận 972 nượng 465 nngạch 216 tangladesh k

08 nghìn tấphát triểnphải kể đếnbiển ngà v

g thường kh

ng Kông cũ2012)

Nam Năm

u thị trườngiá trị xuấ

n, kim ngạ

n thị trườn

n những qu

và Gana, chông đảm ũng là thị

Châu ÁChâu ÂuChâu PhiChâu Mỹ

0,80% tươn

ạo lớn nhấhoảng 1,72kim ngạchkim ngạch, Singapo k

g 340 nghìạch 181 triệ

ng xuất kh

ốc gia tiềmcùng với Bbảo nhu cầtrường lớn

ìn tấn, kim

ệu USD

ẩu gạo tại

m năng choBangladesh

ầu nội địa

n đầy tiềm

oinfo 2012chuộng đặt

g lên, đemhẩu gạogiữngày càng

Trang 27

17

khẳng định được vai trò của mình là nguồn cung cấp lương thực chính trước tình hình gia tăng dân số, biến đổi khí hậu và bảo đảm chính sách an ninh lương thực thế giới

3.1.2 Các khái niệm

a Khái niệm nông hộ

Hộ nông dân vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng với quy mô sản xuất nhỏ, phân tán Sử dụng lao động nhiều, trang thiết bị kĩ thuật tho sơ, quy mô vốn sản xuất thấp

b Đặc điểm kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ là tổ chức kinh tế nông nghiệp Trong sản xuất, kinh tế nông hộ

có khả năng thích ứng cao nên có sức cạnh tranh với các tổ chức kinh tế khác Tuy nhiên, do nằm trong khuôn khổ gia đình nên có nhiều hạn chế về vốn thấp, kĩ thuật thô sơ , sản phẩm làm ra tự tìm nơi tiêu thụ, thương lái ép gía, không có công lao động, Những hạn chế của kinh tế nông hộ nếu được các cấp chính quyền địa phương tác động và tổ chức một cách hợp lý thì nó sẽ đem lại hiệu quả cao hơn

c Vai trò của kinh tế nông hộ

Quá trình phát triển kinh tế ở nước ta đã xác định kinh tế nông hộ là đơn vị kinh

tế đóng vai trò quan trọng chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp nông thôn Dân cư khu vực nông thôn chiếm 80% tổng dân số cả nước; 72% lao động sản xuất nông nghiệp

và sản phẩm thu được từ nông nghiệp chiếm khoảng 28.7% trong tổng GDP của nền kinh tế quốc dân

3.1.2.1 Khái niệm hàm sản xuất và hiệu quả kĩ thuật

a)Khái niệm về hàm sản xuất

Hàm sản xuất là hàm số thể hiện mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào Nó

mô tả hệ số tương quan của các yếu tố sản xuất chuyển vào sản phẩm Theo Colman

1997 định nghĩa rằng sản xuất là một quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào trong sự tạo thành một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó

Từ đó hàm sản xuất được viết tổng quát như sau:

Y=f( X1, X2, X3,…,Xn-1, Xn)

Trong đó:

Y: Năng suất

Trang 28

18

X1,…, Xn đại diện cho n các yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất

b) Khái niệm về hiệu quả kĩ thuật

Bao gồm hai loại là hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu vào và hiệu quả kỹ thuật

định hướng đầu ra (FARE & CS, 1994)

+ Hiệu quả kỹ thuật định hướng đầu vào là sử dụng các loại đầu vào ở mức tối

thiểu để sản xuất ra một đầu ra cố định

+ Hiệu quả kỹ thuật đầu ra là tối đa hóa mức đầu ra với mức đầu vào cố định cho trước

Khái niệm hiệu quả kỹ thuật được dựa trên mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Hiệu quả kỹ thuật đạt được khi nó là giao điểm giữa đường giới hạn khả năng sản xuất với đường thẳng thể hiện công nghệ sản xuất hiệu quả không đổi theo quy mô

Theo Koopman, 1995: “Một nhà sản xuất được xem là có hiệu quả kỹ thuật nếu một sự gia tăng trong bất kì đầu ra đòi hỏi một sự giảm xuống của ít nhất một đầu ra khác hoặc một sự gia tăng của ít nhất một đầu vào”

Ngoài ra, hiệu quả kỹ thuật còn bằng tỉ số giữa năng suất thực tế và năng suất tối đa có thể đạt được trong điều kiện kỹ thuật và đầu vào hiện tại

Theo Farrell (1957), việc đo lường hiệu quả kỹ thuật có thể được bằng cách sử dụng đầu vào và đầu ra mà không cần quan tâm đến giá của đầu vào và đầu ra Với giả định một hàm sản xuất dạng Cobb- Douglas, Aigner và cộng sự (1968) đã sử dụng phương pháp tiếp cận tham số để xác định sự đóng góp của từng nhân tố đầu vào trong quá trình sản xuất Tuy vậy một điều hết sức quan trọng là phải xác định được cách phân phối của sai số trong cách tiếp cận này

Một trong những hạn chế của cách tiếp cận biên là giả định rằng ngành sản xuất

sử dụng cùng một loại công nghệ và cùng đường biên sản xuất Vì thế, sự khác biệt trong sản xuất có thể là do con người trong quản lý hoặc do sự khác biệt về công nghệ

Có rất nhiều nhân tố cấu thành hiệu quả kỹ thuật như phân bón, thuốc BVTV, thời gian chăm sóc, nguồn lực con người, khuyến nông, … bài báo cáo dựa trên mô hình đánh giá hiệu quả kỹ thuật ảnh hưởng đầu vào giúp cho người nông dân có thể

Trang 29

19

tiết kiệm được một lượng đầu vào đã sử dụng và tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự chênh lệch về hiệu quả kỹ thuật giữa các nông hộ trồng mía

3.1.2.2 Xác định hiệu quả kỹ thuật

Tại mọi thời điểm cụ thể, mỗi hộ nông dân đạt được một mức độ hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc vào đặc trưng tiêu biểu của hộ đó Theo những nghiên cứu trước, những hộ nông dân đạt hiệu quả cao hơn thì sản lượng đầu ra (năng suất) cao hơn những hộ khác Để tăng sản lượng đầu ra, hộ nông dân nên cải tiến những điều kiện đặc trưng của họ

Hiệu quả kỹ thuật của một trang trại có liên quan đến đặc điểm của trang trại và nông dân được kiểm tra giả thuyết về những nguyên gây ra hiệu quả phi kỹ thuật (Ali and Byerlee, 1991)

Nghiên cứu được tiến hành theo trình tự xây dựng bởi Aigner và cộng sự (1977), kết hợp cả hai sai số ngẫu nhiên (vj) và hiệu quả kỹ thuật (uj) để xác định hàm sản xuất cận biên Cobb- Douglas

Đường biên f thể hiện tổng đầu ra tối đa có thể đạt được khi lượng đầu vào X tăng Đường biên f’ thể hiện lượng sản phẩm đạt được của nông hộ trung bình Tất cả các điểm dưới đường f là những điểm chưa đạt hiệu quả kỹ thuật bởi vì tại đó nông hộ tạo ra lượng sản phẩm ít hơn với một lượng đầu vào cho sẵn Tiêu chuẩn tối đa hóa lợi nhuận cho thấy một nông dân sẽ chọn mức đầu vào X1 và sẽ tạo ra lượng đầu ra có hiệu quả kỹ thuật tại Y1 Một người sản xuất sử dụng mức đầu vào X2 và sản xuất ra lượng đầu ra Y3 cũng đạt hiệu quả kỹ thuật, nhưng nếu anh ta chỉ sản xuất ra một lượng đầu ra Y2 sử dụng lượng đầu vào X2 thì anh ta chưa đạt được hiệu quả kỹ thuật

Vì vậy, hiệu quả kỹ thuật được đo lường bằng tỉ số giữa lượng đầu ra thực tế đạt được

và lượng đầu ra tối đa có thể đạt được với một mức nguồn lực cho sẵn (Y2/Y3) Hiệu quả phi kĩ thuật được xác định bằng (1-Y2/Y3)

Trang 30

20

Hình 3.4: Đồ Thị Thể Hiện Đường Biên Sản Xuất

Nguồn: Kalirajan(1997)

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật

Quy mô: quy mô càng lớn thì hiệu quả đạt được càng cao

Tăng các yếu tố đầu vào: Khi chưa sử dụng hết các yếu tố đầu vào thì hiệu quả mang lại chưa đạt mức tối đa Chúng ta có thể tăng các yếu tố đầu vào để nâng cao năng suất hơn

Quản lý đầu vào: trong khóa luận này, chủ yếu là sử dụng nhân tố quản lý đầu vào để tăng hiệu quả kĩ thuật Khóa luận không tăng quy mô và cũng không tăng các yếu tố đầu vào mà chỉ quản lý đầu vào, làm sao có thể sử dụng đầu vào một cách tối

ưu để có thể tăng năng suất cho người nông dân

3.1.3 Một số chỉ tiêu sử dụng

Năng suất là tổng sản lượng hát lúa thu được tính trên một công đất

Doanh thu = sản lượng*giá bán

Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí

Chi phí = chi phí vật chất+ chi phí lao động+ các chi phí khác

Trang 31

21

Chi phí lao động gồm: công cày xới, công sạ, công chăm sóc, công vận chuyển, công thu hoạch

Chi phí khác như: tiền xăng dầu, chi phí thủ lợi…

Thu nhập = Lợi nhuận + lao động nhà

Tỷ suất lợi nhuận/ chi phí= lợi nhuận/tổng chi phí,tỷ suất lợi nhuận/chi phí cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất thu nhập/chi phí=Thu nhập/tổng chi phí, tỷ suất thu nhập/chi phí: cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập

Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu= lợi nhuận/doanh thu, tỷ suất lợi nhuận/doanh thu cho biết một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất thu nhập/ doanh thu= thu nhập/doanh thu, tỷ suất thu nhập/doanh thu cho biết một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng thu nhập

Tỷ suất doanh thu/chi phí= doanh thu/chi phí, tỷ suất doanh thu/chi phí cho biết một đồng chi phi bỏ ra có bao nhiêu đồng doanh thu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1.Phương pháp thống kê mô tả

Khóa luận có sử dụng phương pháp thống kê mô tả Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu để kiểm chứng nhưng giả thiết và giải quyết những câu hỏi liên quan đến tình trạng hiện tại của đối tượng nghiên cứu Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp được sử dụng để trình bày về phân tích hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất Lúa tại xã Thạnh Hưng, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An

a)Thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Là phương pháp thu thập số liệu gián tiếp liên quan đến: diện tích trồng, sản lượng, giá cả, công tác khuyến nông, sự áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật…tại UBND xã và các phòng ban có liên quan Ngoài

ra thu thập còn thu thâp thông tin từ các tài liệu tham khảo, sách báo, internet,…

Thu thập số liệu sơ cấp

Vì mục tiêu của đề tài là: “Phân tích hiệu quả kĩ thuật trong sản xuất lúa tại xã Thạnh Hưng, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An” và để đảm bảo tính đại diện của mẫu

Trang 32

Với số mẫu được chọn là 60, tiến hành phỏng vấn nông hộ theo bảng câu hỏi có sẵn gồm các nội dung như sau:

Thông tin cơ bản về nông hộ điều tra (độ tuổi, trình độ, nhân khẩu, đất đai,…) Thông tin vế tình hình cung ứng các yếu tố đầu vào: giống, phân bón, thuốc BVTV, lao động, nước…

Thông tin về tình hình tiêu thụ: số lượng bán ra,doanh thu, giá bán, thu nhập của người dân sau mỗi vụ lúa

Phương pháp xử lý số liệu

Từ các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được, chúng tôi sử dụng phần mềm Word,Excel, Eviews, Limdep để xử lí số liệu, tính toán ra các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật có liên quan

Vận dụng lý thuyết kinh tế sản xuất , kinh tế lượng để thực hiện mô hình ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả của hộ trồng lúa

3.2.2 Phương pháp so sánh

So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng, mức biến động củca ác chỉ tiêu Nó cho phép tổng hợp được những nét chung, tách ra những nét riêng của sự vật hiện tượng được so sánh Trên cơ sở đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả

Số liệu tuyệt đối: số liệu tuyệt đối trong thống kê là chỉ tiêu tuyệt đối biểu hiện quy mô, khối lượng tuyệt đối của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm Đơn vị tính của số liệu tuyệt đối: là hiện vật phù hợp với đặc điểm vật lý của nội dung nghiên cứu

Số liệu tương đối: Số liệu tương đối trong thống kê là một chỉ tiêu biểu hiện mức độ so sánh, như so sánh mức độ của hai chỉ tiêu khác nhau có liên quan với nhau, so sánh hai mức độ của một chỉ tiêu ở thời gian hoặc địa điểm khác nhau, so

Trang 33

23

sánh mức độ bộ phận với tổng thể hoặc giữa bộ phận với nhau Đơn vị tính của số liệu tương đối: thường là số phần trăm, số phần ngàn, các đơn vị kép

3.2.3 Phân tích hồi quy

a) Xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa tại xã Thạnh

Hưng

Phương pháp phân tích hồi quy là phương pháp nghiên cứu mỗi quan hệ giữa một yếu tố phụ thuộc và một hay nhiều yếu tố độc lập Hàm hồi quy có nhiều dạng khác nhau như hàm bậc hai, Cobb-Douglas Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong trường hợp chạy hồi quy trong phân tích hàm năng suất cây trồng thì phải tuân theo quy luật năng suất biên giảm dần, quy luật sinh học của cây trồng, đặc biệt là tùy thuộc vào số liệu điều tra thực tế

Sử dụng phương pháp bình quân bé nhất (OLS) để xác định hàm hồi quy giữa biến phụ thuộc như năng suất, biến độc lập như : công lao động, trình độ học vấn, phân bón, thuốc BVTV…

Sử dụng hàm hồi quy để mô tả mỗi quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập thông qua giá trị hệ số hồi quy phản ánh mức độ tác động của biến độc lập tới biến phụ thuộc

Năng suất cây Lúa phụ thuộc rất nhiều tới các yếu tố đầu vào như giống, lao động, phân bón, diện tích đất canh tác, kinh nghiệm, thời tiết…các yếu tố đầu vào này tăng làm cho năng suất cũng tăng theo và ở một mức độ nào đó không còn tăng nữa và có

xu hướng giảm xuống Chính vì hàm Cobb-Dougas được sử dụng để mô tả hiện tượng này trong nghiên cứu

Từ bảng câu hỏi ta xây dựng được mô hình Cobb-Douglas của tổng thể là: Dùng hàm Cobb-Douglas để phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra Trong đề tài này thì dùng hàm Cobb-Douglas để phản ánh mối quan hệ của năng suất và đầu vào trên đơn vị diện tích là ha

Trang 34

DUMMY: Khuyến nông ( 1_ có tham gia, 0_ không tham gia)

Có nhiều biến ảnh hưởng đến năng suất nhưng ở đây chỉ đề cập đến những biến tác động nhiều nhất đến năng suất như trên

Phương pháp này được thực hiện bằng phần mềm Eview 3.0

Vì hàm sản xuất Cobb – Douglas là một hàm phi tuyến tính, để ước lượng được băng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) cần chuyển về dạng log-log như sau: LNY = β0 + β 1LOG(X1) + β2LOG(X2) + β3 LOG(X3) + β4 LOG(X4) + β5

LOG(X5) + β6 LOG(X6) + β7LOG(X7) +β8LOG(X8) + β9LOG(X9) + β10Dummy

Ước lượng về dấu của các biến trong mô hình

Để sản xuất lúa cần nhiều yếu tố đầu vào như: chi phí cố định, chi phí lao động, chi phí vật chất… Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên như điều kiện thời tiết, chất lượng đất… Tuy nhiên yếu tố nào mới thực sự ảnh hưởng đến năng suất cây lúa Dựa vào thực tế sản xuất, kì vọng các yếu tố sau ảnh hưởng đến năng suất cây lúa

Biến thể hiện giống(X1)

Khi gieo giống quá ít thì sẽ bỏ phí phần đất dư còn nếu gieo quá nhiều thì năng suất mang lại không cao Vì vậy người nông dân cần gieo một lượng giống vừa đủ và đầu tư chăm sóc tốt Kỳ vọng cho biến này là (+/-)

Biến thể hiện lượng vô cơ( X2)

Ở đây người dân chủ yếu phân bón có hàm lượng N Thông thường phân bón càng nhiều thì cây càng phát triển, nhưng nếu bón quá nhiều thì cây sẽ bị chết, kì vọng (+)

Biến thể hiện lượng vô cơ( X3)

Trang 35

25

Ở đây người dân chủ yếu phân bón có hàm lượng P Thông thường phân bón càng nhiều thì cây càng phát triển, nhưng nếu bón quá nhiều thì cây sẽ bị chết, kì vọng (+)

Biến thể hiện lượng vô cơ( X4)

Ở đây người dân chủ yếu phân bón có hàm lượng K Thông thường phân bón càng nhiều thì cây càng phát triển, nhưng nếu bón quá nhiều thì cây sẽ bị chết, kì vọng (+)

Biến thể hiện thuốc BVTV(X5)

Nếu lạm dụng thuốc BVTV quá nhiều thì cây sẽ chết vì vậy người nông dân nên sử dụng một liều lượng vừa đủ và chăm sóc hợp lý Kỳ vọng dấu (+/-)

Biến thể hiện công lao động (X6)

Trong quá trình sản xuất cần nhiều công chăm sóc cho các khậu như: chuẩn bị đất, làm cỏ, bón phân, chăm sóc… Tuy nhên công lao động và công bón phân đã có mối tương quan với nhau Công bón phân càng nhiều thì công lao động càng nhiều,

dễ xảy ra hiện tuợng đa cộng tuyến vì vậy nên loại công bón phân ra khỏi mô hình, chỉ sử dụng công chăm sóc chạy mô hình Công lao động bao gồm: lao động nhà, lao động thuê Thông thường càng tốn công lao động chăm sóc cho cây thì năng suất mang lại sẽ cao hơn Kỳ vọng dấu (+)

Biến thể hiện kinh nghiệm trồng lúa (X7)

Những người dân trồng lúa lâu năm chắc chắn họ tích lũy nhiều kinh nghiệm và năng suất chắc chắn sẽ cao hơn, kì vọng dấu (+)

Biến thể hiện trình độ học vấn ( X8)

Trình độ học vấn cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới năng suất cây lúa Ngưới có trình độ học vấn thấp thì họ tiếp thu khoa học kĩ thuật kém, họ thường làm theo kinh nghiệm là chính Ngược lại, người có trình độ học vấn càng cao thì càng dễ tiếp thu những tiến bộ khoa học kĩ thuật và những ứng dụng thực tiễn vào trong quá trình sản xuất lúa Và điều đó làm năng suất cao hơn, kì vọng dấu (+) Biến thể hiện diện tích trồng lúa (X9)

Khi diện tích trồng lúa phù hợp trong khả năng chăm sóc của hộ nông dân thì năng suất càng cao, nếu vượt quá khả năng của hộ thì làm giảm năng suất Kì vọng dấu (+/-)

Trang 36

26

Khuyến nông (DUMMY)

Khi tham gia vào công tác tập huấn khuyến nông thường thì người ta sẽ tiếp thu

kỹ thuật mới để áp dụng vào sản xuất sẽ cao hơn khi không tham gia Do đó ta chọn biến không tham gia khuyến nông làm biến cơ sở để so sánh và kì vọng dấu của biến

Thông thường phân bón càng nhiều thì cây càng phát triển, nhưng nếu bón quá nhiều thì cây sẽ bị chết, kì vọng (+)

Thông thường phân bón càng nhiều thì cây càng phát triển, nhưng nếu bón quá nhiều thì cây sẽ bị chết, kì vọng (+)

Nếu lạm dụng thuốc BVTV quá nhiều thì cây sẽ chết

vì vậy người nông dân nên sử dụng một liều lượng vừa đủ và chăm sóc hợp lý

X6 + Thông thường càng tốn công lao động chăm sóc cho

cây thì năng suất mang lại sẽ cao hơn

Những người dân trồng lúa lâu năm chắc chắn họ tích lũy nhiều kinh nghiệm và năng suất chắc chắn sẽ cao hơn

Trang 37

Mục đích là kiểm định mức ý nghĩa tổng quát của mô hình hồi quy

Ta kiểm định giả thiết:

H0: β1 = β2 =…=βi = 0

H1: có ít nhất một βi ≠ 0

Từ kết quả kiểm định mô hình hồi quy mẫu ta có được xác suất p-value Với mức ý nghĩa, có thể chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết H0

Nếu p< thì ta bác bỏ được giả thuyết H0 Có nghĩa là tồn tại ít nhất một βi ≠0

và ta có thể kết luận có tồn tại mô hình hồi quy

Nếu p>, không có đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 Có nghĩa là mô hình hồi quy đưa ra không tồn tại

Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Bản chất: Là tồn tại mối quan hệ tuyến tính hoàn hảo hay sấp sỉ hoàn hảo giữa một số hoặc tất cả các biến giải thích trong mô hình hồi quy

Ảnh hưởng của mô hình: Phương sai và sai số tiêu chuẩn của các ước lượng sẽ lớn, nó làm cho khoản tin cậy lớn, tỷ số t nhỏ làm tăng khả năng chấp nhận giả thuyết cho rằng không có ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc Trường hợp nghiêm trọng dấu của hệ số ước lượng sai

Trang 38

Kiểm định hiện tượng tự tương quan

Bản chất: Thuật ngữ tự tương quan được định nghĩa như là quan hệ tương quan giữa các thành viên của chuỗi các quan sát được sắp xếp theo thời gian (như trong dữ liệu chuỗi thời gian) hoặc không gian (trong dữ liệu chéo)

Viết theo kí hiệu là:

E(ui,uj) <>0; i<>j với ui,uj số hạng nhiễu trong mô hình hồi quy (Nguồn tin: Basic Econoaertic tập 2 của tác giả Damodrn, Gujarati)

Điều này có ý nghĩa là sự ảnh hưởng của nhiều ui đến tận hạng ui+1

Ảnh hưởng: Hiện tượng tự tương quan có những ảnh hưởng đến mô hình mà chúng ta ước lượng như sau:

Ước lượng không còn là ước lượng hiệu quả (do phương sai không phải là phương sai nhỏ nhất)

Khi tính phương sai và sai số tiêu chuẩn của các ước lượng bình phương nhỏ nhất thường cho những giá trị thấp hơn giá trị thực và do đó làm cho giá trị của t lớn dần đến kết luận sai khi áp dụng phép kiểm định t Do đó kiểm định t và F không đáng tin cậy nữa

Giá trị R2 ước lượng không đáng tin cậy khi dùng thay thế giá trị thực của R2 Phát hiện hiện tượng tự tương quan:

Dùng kiểm định Durbin – Watson Bất cứ giá trị nào của d ước lượng cũng phải nằm trong khoảng 0≤d≤4

Nếu không tồn tại tương quan chuỗi thì d được kỳ vọng là gần bằng 2 Ngược lại nếu d ≈ 2 thì có thể giả định là không tương quan chuỗi bậc nhất; d càng gần 0 thì càng chứng tỏ có sự tương quan thuận chiều còn d càng gần 4 thì càng chứng tỏ có tương quan ngược chiều Theo kinh nghiệm thực tế, Durbin-Watson stat nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,5 thì không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình

Trang 39

29

Kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi (Heteroscedasticity)

Phương sai không đổi của sai số có nghĩa là mức độ phân tán như nhau cho tất

cả các quan sát – là một hằng số Đây là một giả thiết rất quan trọng

Để kiểm định hiện tượng phương sai của sai số thay đổi ta sử dụng kiểm định White-test

H0: Không có hiện tượng phương sai không đồng đều

H1: Có hiện tượng phương sai không đồng đều

Từ kết quả ước lượng của mô hình hồi quy mẫu ta có Probability của mô hình hồi quy So sánh giá trị p với mức ý nghĩa p-value = 5%, ta có thể chấp nhận hay bác

bỏ giả thuyết H0

Nếu Probability > p-value không có đủ cơ sở để bác bỏ giả thiết H0, vậy ta kết luận không có hiện tượng phương sai không đồng đều xảy ra trong mô hình này Và ngược lại ta có hiện tượng phương sai không đồng đều Theo kinh nghiệm thực tế

b) Xây dựng mô hình hiệu quả kĩ thuật cây lúa

 Hàm năng suất thực tế:

Yi = f(xi1, xi2… xim , β) Tei

 Hàm năng suất tối đa:

Y*i = f(xi1, xi2… xim , β)

Trong đó:

Y là năng suất đầu ra

Xilà yếu tố đầu vào tại đường biên của hộ thứ i

βlàcác tham số để ước tính vàf (.) làhàmsảnxuất biên

TEi = năng suất thực tế / năng suất tối đa = Yi / Yi*

hoặc TEi = Yi / f(xi1, xi2, , xim, β)

Trong đó: f(xi1, xi2, , xim, β) đại diện cho sản lượng tại đường biên

Các mô hình ngẫu nhiên được sử dụng trong bài được minh họa bằng các đặc điểm kỹ thuật sau đây:

Yi = f (Xi, β) exp (εi = vi – ui) với ui ≥ 0 (1)

Trong đó:

Yi: năng suất thực tế của hộ thứ i

Xi: các yếu tố đầu vào liên quan đến năng suất của hộ thứ i

Trang 40

30

β: Tham số cần ước lượng

εi là sai số, trong đó εi= vi – ui (Vi đại diện cho sai số do thống kê, ui là sai số

do hiệu quả kỹ thuật)

Ước lượng cực đại (MLE) của hàm cận biên tự nhiên được tiến hành thông qua chương trình LIMDEP Trong khi xác định hàm sản xuất cận biện tự nhiên, ngoài tham số β, các tham số khác là 

2=u2 + v2 ;  ൌ౫

౬

Trong đó: u2 và v2 là sai số tương ứng của u và v

Hiệu quả kĩ thuật được tính :E ൌ uivi.f(.) -e

Trong đó: f(.) và F(.) là hàm phân phối mật độ chuẩn E là giá trị kì vọng

Hệ số kiểm định λ lớn hơn 1, thể hiện sự chênh lệch giữa năng suất thực tế của các hộ điều tra và năng suất tối đa chủ yếu do biến động của hiệu quả kĩ thuật khác nhau giữa các hộ khác nhau mà không phải do sai số chọn mẫu

Hệ số kiểm định λ nhỏ hơn 1, thể hiện sự chênh lệch giữa năng suất thực tế của các hộ điều tra và năng suất tối đa chủ yếu do sai số chọn mẫu

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w