1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ THỦY LỢI BÌNH PHƯỚC

89 136 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 518,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

20, Le Duan Street, Tan Binh, town of Dong Mango, Binh Phuoc province." Khóa luận tìm hiểu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV dịch vụ thủy lợi Bình Ph

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ

THỦY LỢI BÌNH PHƯỚC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KẾ TOÁN

Tháng 11/ 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH TẾ

****************

NGUYỄN THỊ THU

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ

THỦY LỢI BÌNH PHƯỚC

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng cử nhân

Giáo viên hướng dẫn HOÀNG OANH THOA

Tháng 11/ 2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận: “Kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương tại công ty TNHH MTV dịch vụ thủy lợi Bình Phước” do Nguyễn Thị

Thu, sinh viên khóa 35, ngành Kế toán, khoa Kinh tế, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày

HOÀNG OANH THOA Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin gởi lời cám ơn sâu sắc nhất đến ông bà, cha mẹ, người đã sinh ra

và nuôi dưỡng con nên người

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cô khoa kinh tế nói riêng và quý thầy

cô trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh nói chung Thầy cô đã không quản ngại bao nhiêu khó khăn, vất vả để truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi làm hành trang vững bước vào đời Thầy cô đã tạo những điều kiện tố nhất cho tôi học tập và nghiên cứu trong suốt 4 năm đại học

Tôi xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Oanh Thoa, một người giáo viên tận tụy, hết lòng vì sinh viên, đã tận tình giảng dạy tôi khi tôi còn học tại nhà trường Đặc biệt, cô

đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành cuốn đề tài này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến tất cả người than, bạn bè đã luôn bên cạnh tôi khi tôi gặp khó khan, những người luôn chia sẻ buồn vui cùng tôi trong suốt những năm tháng sinh viên

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Kính bút

Nguyễn Thị Thu

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ THU Tháng 9 năm 2012 “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV dịch vụ thủy lợi Bình Phước, Số 20, đường Lê Duẩn, phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước”

Nguyen Thi Thu September 2012."Accounting wage and salary deductions at Service Company Limited Irrigation Binh Phuoc, No 20, Le Duan Street, Tan Binh, town of Dong Mango, Binh Phuoc province."

Khóa luận tìm hiểu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH

MTV dịch vụ thủy lợi Bình Phước thông qua hình thức sổ kế toán và các chứng từ lao động tiền lương được áp dụng tại đơn vị như:

Bảng chấm công

Bảng thanh toán tiền lương

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Và các tài liệu khác có liên quan đến phần hành này

Căn cứ theo các quy định của chế độ kế toán hiện hành ở nước ta và từ công tác thực

tế tại đơn vị để đưa ra nhận xét, có thể đề xuất một số biện pháp đưa công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty được thực hiện theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành Bên cạnh đó, góp phần hoàn thiện hơn cho công tác

kế toán nói chung tại công ty, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý lao động tiền lương tại đây

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii 

DANH MỤC CÁC BÀNG ix 

DANH MỤC CÁC HÌNH x 

Chương 1 MỞ ĐẦU 1 

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1 

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2 

1.3.1 Phạm vi thời gian 2 

1.3.2 Phạm vi không gian 2 

1.4 Cấu trúc luận văn 2 

1.4.1 Chương 1 2 

1.4.2 Chương 2 2 

1.4.3 Chương 3 2 

1.4.4 Chương 4 2 

1.4.5 Chương 5 2 

Chương 2: TỔNG QUAN 3 

2.1 Đặc điểm tổng quát của công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thủy Lợi Bình Phước3  2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3 

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 4 

2.1.3 Đối thủ cạnh tranh trên thị trường 4 

2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty 5 

2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 5 

2.3.2 Các phòng ban và chức năng 6 

2.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 11 

2.4.1 Giới thiệu chung về phòng kế toán công ty 11 

2.4.2 Sơ đồ bộ máy tài chính kế toán của công ty 11 

2.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán 12 

Trang 7

2.5 Chế độ kế toán áp dụng 13 

2.5.1 Hình thức sổ kế toán 13 

2.5.2 Trình tự ghi chép 14 

2.5.3 Sơ đồ hình thức kế toán được áp dụng tại công ty 14 

2.5.4 Chính sách kế toán 15 

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 

3.1 Cơ sở lý luận 16 

3.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 16 

3.1.2 Phân loại lao động 17 

3.1.3 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 18  3.1.4 Các hình thức trả tiền thưởng, tiền phụ cấp 20 

3.1.5 Kế toán các khoản chi tiết phải trả công nhân viên 21 

3.1.6 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên 21 

3.1.7 Kế toán quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ 24 

3.2 Phương pháp nghiên cứu 31 

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 31 

3.2.2 Phương pháp mô tả 31 

3.2.3 Phương pháp so sánh 31 

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32 

4.1 Đặc điểm chung về lao động 32 

4.2 Nội dung quỹ lương 33 

4.3 Các hình thức trả lương 34 

4.3.1 Phương pháp tính lương tháng áp dụng cho lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 3 tháng trở lên: 34 

4.3.2 Phương pháp tính lương tháng áp dụng cho lao động có hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc lao động thời vụ 35 

4.3.3 Tiền làm thêm giờ 35 

4.3.4 Chế độ trả lương làm việc vào ban đêm 36 

4.3.5 Chế độ trả lương làm việc thêm giờ 36 

4.4 Minh họa về cách tính lương, tiền làm thêm giờ 37 

Trang 8

4.5 Các hình thức thanh toán 39 

4.6 Kế toán tiền lương 39 

4.6.1 Lương thời gian 39 

4.6.2 Tiền lương công nhật thời vụ: 50 

4.6.3 Tiền thưởng 51 

4.6.4 Tiền phụ cấp 52 

4.6.5 Tiền nghỉ lễ, tết 58 

4.7 Kế toán các khoản trích theo lương 65 

4.7.1 Bảo hiểm xã hội 65 

4.7.2 Bảo hiểm y tế 67 

4.7.3 Bảo hiểm thất nghiệp 69 

4.7.4 Kinh phí công đoàn 70 

4.8 Kế toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 72 

Chương 5: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 73 

5.1 NHẬN XÉT 73 

5.1.1 Nhận xét chung về công ty 73 

5.1.2 Nhận xét về bộ máy kế toán 73 

5.1.3 Nhận xét về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 74 

5.2 KIẾN NGHỊ 76 

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế

CKTM Chiết khấu thuong mại

CP QLDN Chi phí quản lí doanh nghiệp

Trang 10

DANH MỤC CÁC BÀNG

Bảng 4.1 : Cơ Cấu Lao Động Trong Công Ty Qua Các Năm 32 

Bảng 4.2 : Bảng tổng hợp thanh toán lương cho các trạm trưởng và công nhân TTSX49 

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

 

Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty 5 

Hình 2.2: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 11 

Hình 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán “Nhật ký chung” 14 

Hình 3.1: Sơ đồ kế toán Các Khoản Phải Trả CNV 24 

Hình 3.2: Sơ Đồ Kế Toán Quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ 27 

Hình 3.3: Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Phải Trả ( trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX ) 28 

Hình 3.4: Sơ Đồ Kế Toán Quỹ Dự Phòng Trợ Cấp Mất Việc Làm 31 

Hình 4.1: Lưu Đồ Tổng Hợp Luân Chuyển Chứng Từ Tiền Lương 42 

Hình 4.2 : Sơ Đồ Phản Ánh Lương Bộ Phận Văn Phòng 46 

Hình 4.3 : Sơ Dồ Phản Anh Lương Của Trạm TN Bù Dăng 48 

Hình 4.4: Sơ đồ phản ánh lương công nhật thời vụ 51 

Hình 4.5 : sơ đồ hạch toán tiền ăn trưa của công ty 57 

Hình 4.6 : Lưu đồ luân chuyển chứng từ chi trả bảo hiểm xã hội 63 

Hình 4.7 : sơ đồ hạch toán kế toán các khoản trích theo lương - BHXH 67 

Hình 4.8 : sơ đồ hạch toán kế toán các khoản trích theo lương - BHYT 68 

Hình 4.9 : sơ đồ hạch toán kế toán các khoản trích theo lương - BHTN 70 

Hình 4.10 : sơ đồ hạch toán kế toán các khoản trích theo lương - KPCĐ 71   

 

 

Trang 12

tế hàng hóa thì lao động được biểu hiện dưới hình thức tiền lương

Tiền lương còn là biểu hiện bằng tiền của chi phí lao động mà doanh nghiệp trả cho người lao động tương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiền lương là thu nhập chính của người lao động Ngoài ra, người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: tiền thưởng, tiền phụ cấp và các khoản bảo hiểm… ngược lại, chi phí tiền lương lại được tính vào sản phẩm sản xuất ra đối với doanh nghiệp Thực tế cho thấy, nếu doanh nghiệp muốn hạ giá thành sản phẩm cần phải hạch toán tốt tiền lương và các khoản liên quan, đồng thời cần phải sử dụng lao động hợp lý Nếu như tiền lương bị gián đoạn thì chẳng những việc hạch toán nội bộ trong doanh nghiệp không được tăng cường mà còn làm cho việc sản xuất bị trì trệ, dẫn đến công ty ngưng hoạt động gây ảnh hưởng trực tiếp đến công ty và nền kinh

tế trong nước

Chính vì nhận thấy được tầm quan trọng này của tiền lương và các khoản có liên quan nên em quyết định chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thủy Lợi Bình Phước” làm đề tài tốt nghiệp

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mô tả lại công tác kế toán thực tế tại công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thủy Lợi Bình Phước thông qua việc nghiên cứu và học hỏi thực tế “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” tại đơn vị này Từ đó, bằng chính những kiến thức đã học đưa

ra nhận xét và các giải pháp đề nghị nhằm hợp lý hóa công tác kế toán tại công ty

Trang 13

Địa chỉ: Số 20, đường Lê Duẩn, P Tân Bình, Tx Đồng Xoài, Bình Phước

1.4 Cấu trúc luận văn

1.4.1 Chương 1

Đặt vấn đề: trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của

đề tài và cuối cùng là cấu trúc luận văn

1.4.2 Chương 2

Tổng quan: mô tả những đặc trưng tổng quan về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng như những nét khái quát về công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thủy Lợi Bình Phước

1.4.3 Chương 3

Nội dung và phương pháp nghiên cứu: trình bày chi tiết những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề kế toán lương và các khoản trích theo lương và giới thiệu một cách khái quát các phương pháp nghiên cứu mà luận văn đang sử dụng để đạt được mục tiêu nghiên cứu

1.4.4 Chương 4

Kết quả và thảo luận: trình bày các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện

đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH MTV Dịch Vụ Thủy Lợi Bình Phước” và thảo luận các kết quả đạt được về mặt lý luận cũng như thực tiễn

1.4.5 Chương 5

Kết luận và kiến nghị

Trang 14

vụ Thủy lợi Bình Phước là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Tên công ty viết bằng Tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ THỦY LỢI BÌNH PHƯỚC

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : Bình Phước Water Supply and

Sewerage One Member Company Limited

Tên công ty viết tắt : BPWareCo

Trụ sở chính của Công ty hiện nay:

- Số 20 đường Lê Duẩn, Phường Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

- Điện thoại: 06513.870 066

Fax/ĐT phòng kế toán: 06513.881736

Công ty chịu sự lãnh đạo chỉ đạo về mọi mặt của UBND tỉnh Bình Phước và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành đối với công ty

Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 95,662 tỷ đồng Trong đó vốn cố định là 95,192 tỷ đồng và vốn lưu động 470 triệu đồng

Trang 15

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng hoạt động của công ty như sau:

- Quản lý khai thác các công trình thủy lợi và nước sinh hoạt nông thôn;

- Khảo sát thiết kế, thi công các công trình thủy lợi và công trình cấp nước sinh họat nông thôn;

- Khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế và thi công các công trình nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;

- Tư vấn đầu tư bao gồm: Thẩm định đầu tư, đấu thầu và giám sát thi công các công trình thủy lợi, lâm nghiệp, nông nghiệp và thủy sản;

- Kinh doanh sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản;

- Kinh doanh vật tư nông nghiệp phân bón, thuốc bảo vệ thực vật;

- Khai thác, xử lý, cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và kinh doanh Khoan thăm dò và khai thác nước ngầm

- Đặc điểm sản xuất kinh doanh:

+ Hình thức sở hữu vốn: 100% vốn nhà nước

+ Hình thức hoạt động: Công ty quốc doanh

+ Phạm vi hoạt động: Quản lý khai thác các công trình thủy lợi và nước sinh hoạt nông thôn

Khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế, thi công các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt nông thôn, lâm nghiệp, thủy sản Tư vấn đầu tư bao gồm: Thẩm định đầu tư, đấu thầu và giám sát thi công các công trình thủy lợi, lâm nghiệp, nông nghiệp và thủy sản

Tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh những ngành nghề phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ nhà nước giao; Quản lý sử dụng vốn và các quỹ phục vụ nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hoàn trả

2.1.3 Đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Bình Phước có trên 30 công ty xây dựng cùng ngành, trong đó có 05 Công ty nhà nước và 28 Công ty TNHH và công ty tư nhân, mỗi công

ty đều có thế mạnh riêng của mình Vì vậy, để tồn tại và phát triển Công ty cần phải có chiến lược cạnh tranh lâu dài và hiệu quả

Trang 16

2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty

Mô hình cơ cấu tổ chức thuộc loại theo chức năng nhiệm vụ Văn phòng công

ty quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty Các đơn vị cơ sở trực thuộc

quản lý của công ty trực tiếp hoạt động kinh doanh với chế độ tài chính là hạch toán báo sổ

Bộ máy quản lý của công ty gồm: Ban giám đốc (Chủ tịch kiêm Giám đốc và

02 phó giám đốc), phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế hoạch – kỹ thuật, Phòng tài

vụ, Phòng quản lý khai thác công trình thủy lợi, nước sinh hoạt nông thôn, các trạm thủy nông, các trạm cấp nước sinh hoạt và đội thi công

Công ty có số lương cán bộ công nhân viên là 87 người, trong đó: có 16 kỹ sư xây dựng, thủy lợi, môi trường có trình độ đại học; 03 cử nhân kinh tế ; 20 trung cấp

kỹ thuật và 48 sơ cấp và công nhân kỹ thuật

2.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty

Phòng Tổ

chức –

HC

CHỦ TỊCH KIÊM GIÁM ĐỐC

Phòng QLKT

Phòng Kế hoạch

Phòng kế toán – tài

vụ

PHÓ GIÁM ĐỐC

Các trạm thủy nông

Các trạm cấp nước

SH

Đội thi công xây lắp

Trang 17

2.3.2 Các phòng ban và chức năng

a Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty

Là người quản lý chính của toàn công ty Giao trách nhiệm cho các phó giám đốc để chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, khi cần giám đốc chỉ đạo trực tiếp các phòng không phải thông qua các phó giám đốc phụ trách Nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn của công ty

- Quyết định về hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của công ty

- Quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo hiệu quả

- Quyết định về phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của công

ty

- Phê duyệt quyết toán của công ty

- Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản chung của công ty khi được nhà nước cho phép

- Quyết định về việc thành lập mới, sát nhập giải thể các đơn vị trực thuộc

- Quyết định về việc đề cử phó giám đốc , kế toán trưởng công ty Bổ nhiệm, bãi nhiệm các trưởng phó phòng công ty và các chức danh lãnh đạo đơn vị trực thuộc

- Quyết định về kế hoạch đào tạo cán bộ công tác ngoài tỉnh

- Quyết định về các biện pháp bảo vệ môi trường, môi sinh phòng cháy, chữa cháy trong hoạt động của công ty

- Tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm về điều lệ công ty

- Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty và thực hiện nộp ngân sách hàng năm theo chỉ tiêu trên giao

b Phó giám đốc

Là người giúp việc cho giám đốc Công ty, chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp các phòng nghiệp vụ và các đơn vị phu thuộc đã được phân công phụ trách Thay mặt giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh khi giám đốc đi vắng, duy trì nề nếp giờ giấc làm việc của Công ty

Các cấp quản trị trung gian bao gồm các phòng ban, mỗi phòng ban phụ trách mỗi lĩnh vực riêng nhưng đều có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban lãnh đạo

Trang 18

Đứng đầu các phòng ban là trưởng phòng phụ trách chung hoạt động của phòng và có trách nhiệm thường xuyên báo cáo với Ban lãnh đạo trong các cuộc họp giao ban hàng tuần

Trường hợp phải giải quyết những vấn đề trong sản xuất kinh doanh vượt quá lĩnh vực và quyền hạn chuyên môn của mình, phó giám đốc công ty chủ động đề xuất, bàn bạc, phối hợp với phó giám đốc phụ trách lĩnh vực đó cùng tìm biện pháp giải quyết Trường hợp có ý kiến khác nhau thì giám đốc là người quyết định cuối cùng

Cụ thể chức năng nhiệm vụ của các phòng ban như sau:

c Phòng Tổ chức - Hành chính

Bộ phận tổ chức

- Tham mưu cho giám đốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất, kinh doanh và

bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của công ty

- Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết thủ tục về chế độ hợp đồng, tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu, nâng lương, nâng bậc…là thành viên thường trực của hội đồng thi đua khen thưởng,

kỷ luật của công ty

- Xây dựng kế hoạch, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ nhân viên công nhân toàn công ty

- Quản lý lao động tiền lương của cán bộ công nhân viên tham gia xây dựng tổng quỹ tiền lương và kinh phí hành chính của công ty và các trạm đội phụ thuộc

- Bố trí và điều động xe phục vụ công tác một cách kịp thời và hợp lý

- Quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ và công cụ lao động được công ty phân công quản lý trên cơ sở phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân

Trang 19

- Kết hợp cùng bộ phận tài vụ xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu xe máy, xe ô tô Định mức công tác phí tiến đến từng bước giao khoán chi phí cho từng phòng, ban, đơn vị trực thuộc

+ Kế hoạch tưới tiêu

+ Kế hoạch thu thuỷ lợi phí

- Chuẩn bị các thủ tục cho giám đốc công ty giao kế hoạch và xét duyệt hoàn thành kế hoạch của phòng, ban, đơn vị trực thuộc

- Giúp giám đốc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đồng thời phát hiện những vướng mắc và đề xuất hướng giải quyết

- Mở sổ theo dõi toàn bộ tài sản cố định kể cả công cụ lao động được phân về cho từng phòng nghiệp vụ và các trạm đội trực thuộc công ty, hàng quý, năm phải tổ chức kiểm kê thực tế xác định giá trị còn lại của tài sản

Trang 20

- Thực hiện thanh, quyết toán cuối năm

f Phòng quản lý khai thác công trình thuỷ lợi và nước sinh hoạt nông thôn

- Giúp giám đốc công ty quản lý khai thác và bảo vệ công trình đạt hiệu quả Cụ thể:

- Lập kế hoạch tưới tiêu, kế hoạch dùng điện cả năm cho từng vụ, đồng thời tổ chức triển khai thực hiện

- Lập quy trình vận hành hệ thống đối với những công trình chưa có, trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt

- Lập phương án bảo vệ công trình trong mùa mưa lũ, tổ chức kiểm tra các công trình theo định kỳ, lập kế hoạch tu sửa nạo vét định kỳ hàng năm

- Tổ chức triển khai hợp đồng và đốc thúc việc thu thuỷ lợi phí theo đúng kế hoạch

- Hàng năm báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ

g Các trạm quản lý thuỷ nông

- Trạm thuỷ nông là đơn vị trực tiếp điều hành phục vụ sản xuất trong địa bàn huyện (thị xã) chịu sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp về mọi mặt của Giám đốc công ty đồng thời phải phục vụ tưới tiêu theo lịch sản xuất nông nghiệp của huyện

- Trực tiếp điều hành trạm có 01 trạm trưởng kiêm nhiệm chức năng quản lý một công trình

Ngoài tiền lương, phụ cấp của nhân viên quản lý công trình, trạm trưởng còn hưởng các chế độ phụ cấp công tác phí, phụ cấp trách nhiệm và các chế độ khác theo đúng quy định

- Trạm có nhiệm vụ:

+ Xây dựng và triển khai kế hoạch năm

+ Kiểm ra, đốc thúc nhân viên quản lý thực hiện nhiệm vụ

+ Thực hiện quy chế giao ban, báo cáo định kỳ tại công ty

+ Tổ chức giao ban các nhân viên quản lý công trình tại trạm

+ Sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của trạm

Nhân viên quản lý công trình thuỷ lợi

- Trực tiếp bảo vệ đảm bảo an toàn cho công trình

Trang 21

- Trực tiếp vận hành công trình theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật và đúng lịch phân phối nước, theo dõi kiểm tra quá trình thực hiện lịch điều tiết

- Kiểm tra công trình hàng ngày, định kỳ, trước, trong và sau mùa mưa lũ Phát hiện những hiện tượng xâm hại hang động vật, tổ mối làm hư hỏng và diễn biến công trình, đề xuất biện pháp xử lý hoặc đưa vào kế hoạch sửa chữa

- Quan trắc mực nước, xê dịch, lún, thấm lậu, bồi lắng, hố xoáy, độ ăn mòn công trình, thiết bị

- Bảo dưỡng công trình, máy móc, thiết bị theo định kỳ

- Xử lý, phát dọn những hư hại do mưa lũ hoặc do sinh vật gây ra như sạt lở, tổ mối, cắt cỏ, vớt rong rác khơi thông dòng chảy, xử lý sự cố theo quy trình kỹ thuật và theo phương án chỉ đạo của giám đốc công ty

- Phòng chống lụt, bão bảo vệ công trình theo kế hoạch và các phương án chỉ đạo của giám đốc công ty

- Phối hợp với chính quyền địa phương hợp đồng và thu thuỷ lợi phí các đối tượng dùng nước cũng như việc tổ chức nạo vét định kỳ hàng năm

- Hàng tháng, quý tuỳ theo tình hình có thể giao ban hoặc báo cáo về trạm quản

h Các trạm cấp nước sinh hoạt nông thôn

- Trực tiếp vận hành công trình theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật

- Bảo dưỡng máy móc, thiết bị và định kỳ, bảo vệ an toàn công trình

- Thường xuyên kiểm tra các tuyến đường ống cấp nước, các phụ kiện và đồng

đo nước, kịp thời phát hiện hiện trường rò rỉ, thất thoát và sai lệch đồng hồ để có biện pháp xử lý

- Thực hiện việc hợp đồng thu và nộp tiền sử dụng nước theo đúng thời gian quy định

Trang 22

Đội thi công: Thực hiện thi công mới, duy tu sửa chữa, nâng cấp các công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt Có trách nhiệm bảo quản sử dụng hiệu quả những vật tư trang thiết bị được công ty cung cấp

2.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.4.1 Giới thiệu chung về phòng kế toán công ty

Phòng kế toán công ty gồm có 05 người, trong đó : 01 kế toán trưởng, 01 kế toán tổng hợp, 02 kế toán viên và 01 thủ quỹ

vụ nhạy bén việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh trong Công ty

2.4.2 Sơ đồ bộ máy tài chính kế toán của công ty

Hình 2.2: sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán viên

Thủ qũy

Kế toán tổng hợp

Trang 23

2.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán

Kế toán trưởng

- Thực hiện các qui định của pháp luật về kế toán tài chính trong toàn công ty

- Tổ chức, điều hành bộ máy kế toán tại công ty, các đơn vị trực thuộc

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán, theo dõi đối tượng và nội dung công việc theo chuẩn mực kế toán hiện hành, phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu,

đề xuất với lãnh đạo các giải pháp phục vụ cho yêu cầu quản lý và ra quyết định kinh

tế, tài chính của đơn vị

- Tổ chức, chứng kiến việc bàn giao công việc của cán bộ, nhân viên kế toán, thủ quỹ, thủ kho mỗi khi có sự thuyên chuyển, thay đổi cán bộ kế toán, thủ quỹ, thủ kho

- Tổ chức, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính của công ty và tình hình chấp hành các định suất, định mức kinh tế, kỹ thuật, các

- Lập báo cáo tài chính, tổng hợp số liệu để xác định kết quả kinh doanh

- Theo dõi vật tư vật liệu sửa chữa, thi công các công trình thủy lợi Theo dõi chi tiết công nợ của các nhà cung cấp vật tư

Nhân viên kế toán

Nhân viên Kế toán Tiền mặt và Tiền gửi ngân hàng

- Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay, các khoản thanh toán

- In sổ phụ, bảng kê

- Hàng ngày lập phiếu thu, phiếu chi và sổ qũy

- Theo dõi thu tiền nước sinh hoạt, xuất hóa đơn, báo cáo thuế hàng tháng, quý năm

Trang 24

- Chấp hành nhiệm vụ được phân công, mở sổ sách kế toán theo qui định của nhà nước dưới sự hướng dẫn của người phụ trách kế toán

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty đơn vị, kế toán trưởng cấp trên về phần việc được phân công

Nhân viên kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Lập và theo dõi bảng chấm công hàng tháng của cán bộ công nhân viên

- Lập bảng thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương

- Điều chỉnh tăng giảm BHXH, BHYT, BHTN khi có biến động tăng giảm

- Thanh toán các chế độ cho người lao động

- Chấp hành nhiệm vụ được phân công, mở sổ sách kế toán theo qui định của nhà nước dưới sự hướng dẫn của người phụ trách kế toán

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty đơn vị, kế toán trưởng cấp trên về phần việc được phân công

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ theo qui định của pháp luật

Thủ quỹ

- Hằng ngày, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ có đầy đủ các chữ ký của những người có trách nhiệm, thủ quỹ mới tiến hành việc thu chi tiền Cuối ngày, phải lập báo cáo tình hình thu chi tiền mặt trong ngày gồm có tồn quỹ đầu ngày, tổng số thu trong ngày, tổng số chi trong ngày và tồn quỹ cuối ngày để đối chiếu với số liệu của kế toán và số tiền mặt thực tế còn lại trong quỹ

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về phần việc được phân công

2.5 Chế độ kế toán áp dụng

2.5.1 Hình thức sổ kế toán

Trong các doanh nghiệp, hình thức sổ kế toán này hay hình thức sổ kế toán khác được áp dụng là tuỳ thuộc vào quy mô và đặc điểm sản xuất kinh doanh hay sử dụng vốn của doanh nghiệp Hình thức sổ kế toán là hệ thống các sổ kế toán, số lượng

sổ, kết cấu các loại, mối quan hệ giữa các loại sổ để ghi chép tổng hợp, hệ thống hoá

số liệu kế toán từ chứng từ gốc để từ đó có thể lập các báo cáo kế toán theo một trình

tự và phương pháp nhất định;

Trang 25

Với mô hình hạch toán độc lập và tính chất sản xuất liên tục, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương đối nhiều nên Công ty đã chọn hình thức “ Nhật ký chung” để hạch toán và quản lý Công ty đã đưa 05 máy vi tính vào sử dụng trong phòng kế toán, các phần hành kế toán đều được xử lý trên máy là chủ yếu

2.5.2 Trình tự ghi chép

Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán có trách nhiệm nhập toàn

bộ số liệu chứng từ gốc của phần hành mình phụ trách vào sổ nhật ký chung trên máy Sau khi kiểm tra "Nhật ký chung" chương trình kế toán in ra các yêu cầu từ sổ cái đến các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán;

Song song với công việc trên, căn cứ vào chứng từ gốc, ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán phải kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ đó và theo dõi vào sổ chi tiết kế toán thuộc phần hành mình phụ trách, đồng thời chịu trách nhiệm đến cuối tháng lên bảng tổng hợp chi tiết Sau đó đối chiếu bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái tài khoản liên quan

2.5.3 Sơ đồ hình thức kế toán được áp dụng tại công ty

Hình 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán “Nhật ký chung”

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Trang 26

Ghi chú

2.5.4 Chính sách kế toán

- Hiện nay, Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số BTC năm 2006 của Bộ tài chính Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 mỗi năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác là VNĐ (đồng Việt Nam );

15/QĐ Phương pháp kế toán TSCĐ: Nguyên tắc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ theo tiêu chuẩn của Nhà nước Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng;

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Ghi sổ theo giá gốc (gồm giá ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua vận chuyển) Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên;

- Hệ thống thang, bảng lương và mức lương tối thiểu hiện nay Công ty đang áp dụng theo Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ quy định mức lương tối thiểu và Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm

2004 của Chính Phủ Quy định hệ thống thang, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước

- Mức lương tối thiểu chung làm cơ sở tính BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ công nhân viên công ty năm 2012 áp dụng theo Nghị định 28/2010/NĐ-CP và Nghị định 22/2011/NĐ-CP của Chính Phủ

- Mức lương tối thiểu vùng làm cơ sở tính lương và các khoản phụ cấp phải trả hàng tháng cho người lao động năm 2012 áp dụng theo công văn hướng dẫn số

1408/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Sở lao động –

TB&XH tỉnh Bình Phước về việc thực hiện mức tiền lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29/10/2010 của Chính Phủ và công văn số

2447/SLĐTBXH-LĐTLBHXH ngày 26/07/2011 V/v: thực hiện mức tiền lương tối thiểu vùng theo Nghị định số 70/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính Phủ

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc đình kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trang 27

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

b) Ý nghĩa

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Tiền lương là nhân

tố kích thích tinh thần lao động tích cực và là động lực thúc đẩy tăng năng xuất lao động

Tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị của sản phẩm, dịch vụ

do doanh nghiệp tao ra Do đó, doanh nghiệp phải sử dụng lao động hợp lý để tiết kiệm chi phí tiền lương trong tổng chi phí hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Các khoản trích theo lương hiện nay bao gồm: BHXH, BHYT và KPCĐ

BHXH là quỹ được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân viên trong kỳ Quỹ này được dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động cụ thể như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức lao động hay tử tuất…

BHYT là quỹ chung dùng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh

Trang 28

KPCĐ là quỹ dùng vào mục đích phục vụ chi tiêu cho hoạt đông cuả tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động

c) Nhiệm vụ

Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, chất lượng, thời gian, và kết quả lao động Tính toán đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lương và các khoản có liên quan khác cho người lao động trong DOANH nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách, chế độ

về lao động tiền lương, tình hình sử dụng quỹ tiền lương

Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương Mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp

Tính toán, phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương đúng chế độ, đúng phương pháp

Tính toán, phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương vào các chi phí SXKD của bộ phận, đơn vị sử dụng lao đông

Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chính sách, chế độ về lao động tiền lương

3.1.2 Phân loại lao động

Đối với các doanh nghiệp sản xuất Lao động là nhân tố cơ bản có tính chất quyết định trong quá trình SXKD Ta có thể phân thành hai cách sau:

a) Phân loại theo thời gian công tác

Lao động trong danh sách là lực lượng lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản

lý, chi trả lương gồm: công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác có chế độ hợp đồng dài hạn từ một năm trở lên

Lao động ngoài danh sách là lực lượng lao đọng làm việc tại doanh nghiệp nhưng do các ngành khác chi trả lương như: cán bộ chuyên trách đoàn thể, sinh viên thực tập theo chế độ hợp đọng thời vụ, dưới một năm

Trang 29

Cách phân loại và giúp cho doanh nghiệp trong việc lạp kế hoạch lao đọng và theo dõi, bồi dưỡng đội ngũ lao động

b) Phân loại theo chức năng, nhiệm vụ của người lao động

Lao động thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh chính gồm có:

Lao động trực tiếp hay nhân công trực tiếp

Lao động gián tiếp bao gồm lao động gián tiếp ở phân xưởng và ở doanh

nghiệp

Lao động thuộc hoạt động kinh doanh

Cách phân loại này có tác dụng kế hoạch lao động tiền lương, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động và phân bổ chi tiêu tiền lương cho từng đối tượng chịu chi phí

3.1.3 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

a) Các hình thức tiền lương

Hình thức trả lương khoán

Lương khoán áp dụng cho khối gián tiếp và một số bộ phận không hưởng lương theo khối trực tiếp sản xuất

Tùy theo công việc, lương khoán sẽ do Tổng Giám đốc công ty quyết định trên

cơ sở thỏa thuận với người lao động

Riêng các ngày làm đêm, làm ngày lễ theo quy định của Luật lao động được tính như sau:

Ngày lễ: người lao động có đi làm việc vào ngày lễ, do yêu cầu của tổng giám đốc công ty, sẽ được hưởng lương bằng 300% so với mức lương khoán của ngày làm việc bình thường

Làm việc vào ban đêm : người lao động được trả thêm 30% so với mức lương khoán của ngày, giờ làm việc bình thường

Hình thức trả lương theo sản phẩm

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần xây dựng theo định mức lao động, đơn giá

Trang 30

lương hợp lý cho từng sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

Trả lương theo sản phẩm trực tiếp: là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng cách, phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm (không hạn chế số lượng sản phẩm hoàn thành) Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế đơn giá tiền lương được xác định căn cứ cào tiền lương được xác định căn cứ vào tiền lương tháng, tuần, ngày, giờ ( tùy theo mức quy định thời gian ngắn hay dài) với định mức đã được xác định

Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển vât liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị

Hình thức trả lương theo thời gian

Theo hình thức này, tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc cap bậc và chức danh và thang lương quy định

Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động doanh nghiệp, tính trả lương theo lương thời gian có thể thực hiện theo hai cách: lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng

Lương thời gian giản đơn: là lương thời gian được tính theo thời gian làm việc

và đơn giá lương thời gian Lương thời gian được chia thành:

Lương tháng: tiền lương trả cho người lao động theo tháng lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp nấu có Lương tháng được áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chánh, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Lương ngày: được tính bằng cách lây lương tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH, phải trả công nhân viên, tính trả lương cho công nhân viên những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng

Lương giờ: được tính bằng cách lây lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày làm việc theo chế độ Lương giờ làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ

Trang 31

Mức lương tháng = mức lương tối thiểu * hệ số lương cấp bậc + phụ cấp (nếu có)

Mức lương ngày = Mức lương tháng / 26 ngày

Mức lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiểu thương trong SX

b, Các hình thức quỹ tiền lương

Quỹ lương của công ty là toàn bộ số tiền trả cho công nhân viên Bao gồm các hình thức:

Quỹ tiền lương bổ sung theo quy định của Nhà Nước

Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

Quỹ tiền lương từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác ngoài đơn giá tiền lương được giao

c, Các hình thức quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ

Theo chế độ hiện hành:

- Hàng năm, doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 32,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong thán, trong đó 23% tính vào CPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động 9,5% trừ vào lương của người lao động

- Mức trích lập BHYT là 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào CPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động

- Mức trích lập KPCĐ là 2% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào CPSXKD của các đối tượng sử dụng lao động

3.1.4 Các hình thức trả tiền thưởng, tiền phụ cấp

- Hình thức trả thưởng: tùy theo kết quả kinh doanh của công ty và lợi nhuận mang lại mà công ty chọn trả thưởng 1 hay 2 lần trong một năm Khi xét thưởng, công

ty có thành lập hội đồng xét khen thưởng để xét bình bầu cho từng đối tượng cụ thể nhằm tạo tính công bằng dân chủ trong công ty Ngoài ra, công ty còn áp dụng hình thức khen thưởng đột xuất, thưởng nóng cho cán bộ – công nhân viên có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, mang lại hiệu quả thiết thực trong công ty

Trang 32

- Chế độ phụ cấp trong công ty: việc đề ra chế độ phụ cấp cho cán bộ – công nhân trực tiếp SX được lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm chú ý Hiện nay, công ty đang áp dụng các loại phụ cấp sau:

Công tác phí khoán

Phụ cấp chức vụ

Phụ cấp ăn giữa ca

Phụ cấp khu vực

3.1.5 Kế toán các khoản chi tiết phải trả công nhân viên

a Các chứng từ lao động tiền lương

Bảng chấm công

Bảng thanh toán tiền lương

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Bảng thanh toán BHXH

Bảng thanh toán tiền thưởng

b Nội dung và phương pháp ghi chép

Bảng chấm công: là chứng từ làm căn cứ tính trả lương, BHXH thay cho lương cho người lao động cũng như người quản lý lao động

Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ trả lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương và là căn cứ để thống kê tình hình lao động tiền lương

Phiếu nghỉ hưởng BHXH: phiếu này được dùng để xác nhận số ngày được nghỉ

do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm căn cứ tính BHXH trả theo theo quy định

Bảng thanh toán BHXH: là chứng từ làm căn cứ tổng hợp và thanh toán BHXH trả thay lương cho người lao động, lập báo cáo với cơ quan BHXH cấp trên

Bảng thanh toán tiền thưởng: là chứng từ xác nhận số tiền thưởng cho từng người lao động trên cơ sở để tính thu nhập cho mỗi người và ghi sổ kế toán

3.1.6 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên

Cán bộ – công nhân viên trong công ty ngoài phần tiền lương chính còn được hưởng các khoản tiền thưởng, tiền trợ cấp BHXH Trên cơ sở các chứng từ như: bảng

Trang 33

chấm công, phiếu nghỉ hưởng BHXH… tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động được tính theo tháng trên các chứng từ này

Trong tháng, tiền lương của người lao động được chia làm hai kỳ, một kỳ là tạm ứng, kỳ hai nhận phần lương còn lại sau khi đã trừ các khoản đã trừ Khi nhận tiền lương người lao động phải ký vào bảng thanh toán tiền lương

a, Tài khoản sử dụng

Tài khoản 334 “phải trả công nhân viên ”

Kết cấu của TK 334 “phải trả công nhân viên ”

“bảng phân số tiền lương và BHXH” Kế toán ghi sổ theo định khoản sau:

Nợ TK 622 “CPNCTT” _đối với nhân công trực tiếp sản xuất

Nợ TK 627 “CPSXC”_đối với công nhân phục vụ và nhân viên quản lý ở các phân xưởng

Nợ TK 641 “CPBH” _đối với công nhân bán hàng

Nợ TK 642 “CPQLDN”_đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 “Phải trả công nhân viên”_phải trả công nhân viên

Trang 34

- Khi tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng, chẳng hạn như thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK431 (4311) “Quỹ khen thưởng phúc lợi”

Có TK 334 “Phải trả công nhân viên”

- Trường hợp công nhân viên trong doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà nước theo quy định thì khi xác nhận mức thuế phải nộp, ghi:

Nợ TK 334 “Phải trả công nhân viên”

Có TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước”

- Tiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của DOANH NGHIỆP, ghi:

Nợ TK 622, 627, 642 …

Có TK 334 “Phải trả công nhân viên”

- Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên: các khoản tạm ứng chi không hết, các khoản bồi thường vật chất, BHXH, BHYT công nhân viên phải nộp, thuế thu nhập ngân sách Nhà Nước:

Nợ TK 334 “Phải trả công nhân viên”

Có TK 141 “Tạm ứng”

Có TK 138 (1388) “Phải thu khác”

Có TK 338 (3383, 3384) “Phải trả, phải nộp khác”

Có TK 333 (3338) “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”

- Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên bằng tiền mặt

Nợ TK 334 “Phải trả công nhân viên”

Có TK 111 “Tiền mặt”

Trang 35

Hình 3.1: Sơ đồ kế toán Các Khoản Phải Trả CNV

3.1.7 Kế toán quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

a, Tài khoản sử dụng

Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Kết cấu của TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”

Khấu trừ vào lương khoản

tạm ứng chưa thanh toán,

Khấu trừ vào lương khoản

phải thu có tính chất bồi

thường hay thuế thu nhập

Trang 36

KPCĐ chi tại đơn vị

Số BHXH, BHYT BHTN và KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

Các khoản đã trả, đã nộp khác

- Bên có

Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ vào CPSXKD

Trích BHXH, BHYT, BHTN trừ vào lương của cán bộ – công nhân viên

KPCĐ vượt chi được cấp bù

Các khoản phải trả khác

- Số dư bên nợ (cá biệt): là số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp

hoặc số BHXH vượt chi được cấp bù

- Số dư bên có:

Số tiền còn phải trả, phải nộp

BHXH, BHYT đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số để lại cho đơn

vị chưa chi hết

Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết

Doanh thu nhận trước hiện có cuối kỳ

- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan

Trang 37

b Phương pháp hạch toán

Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền phải trả cho CNV, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào CPSXKD của các bộ phận sử dụng lao động, kế toán ghi

Nợ TK 334 “PTCNV”

Có TK 3338 (3383,3384) Tính trợ cấp BHXH phải CNV trong trường hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, ghi:

Trang 38

Hình 3.2: Sơ Đồ Kế Toán Quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

a) Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Bên Nợ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh, ghi giảm số chênh lệch về chi phí

phải trả lớn hơn chi phí thực tế phải trả

Bên Có: Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi sản xuất kinh doanh

Số dư bên Có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng

BHXH, BHYT, BHTN

và KPCĐ trừ vào lương

Nộp BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ

BHXH vượt chi được cấp bùQuỹ BHXH trả

thay lương

Trang 39

- Nếu có phát sinh các chi phí khác ngoài các khoản trên thì doanh nghiệp phải giải trình với cơ quan tài chính

- Vào thời điểm cuối kỳ dự toán hoặc cuối năm , các khoản chi phí phải trả phải được quyết toán với số chi phí thực tế phát sinh Những khoản chi phí phải trả chưa quyết toán được lúc cuối năm thì phải giải trình trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính

b) Phương pháp hạch toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Khi tính trước vào chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công sản xuất

Nợ TK 335 – chi phí phải trả ( số trích trước)

Có TK 334 – phải trả người lao động ( tổng số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả)

Trang 40

KẾ TOÁN QUỸ DỰ PHÒNG TRỢ CẤP MẤT VIỆC LÀM

Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm là loại quỹ dùng để chi trợ cấp thôi việc, mất việc làm tại doanh nghiêp

Theo quy định của Nhà Nước quỹ này hình thành trên cơ sở trích theo một tỉ lệ quy định ( 1% đến 3%) trên quỹ tiền lương, tiền công làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp Tuy nhiên mức trích lập cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tùy thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp

Thời điểm trích lập quỹ là thời điểm khóa sổ để lập báo cáo tài chính năm Khoản trích lập quỹ được phòng trợ cấp mất việc làm được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ Nếu quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm hàng năm chi không hết thì chuyển số dư sang năm sau

Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi mất việc làm trong năm tài chính thì toàn bộ phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp

a) Tài khoản sử dụng

kế toán sử dụng tài khoản 351- quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm TK này dùng để phản ánh tình hình trích lập và sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty

Kết cấu TK 351 – quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Bên nợ: chi trả cho NLĐ thôi việc, mất việc làm từ quỹ dự phòng trợ cấp mất

việc làm

Bên có: trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Số dư bên Có: quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w