1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SỬ DỤNG MÔ HÌNH ARIMA TRONG DỰ BÁO SẢN LƯỢNG GẠO XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH KHANG LONG

90 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Sử dụng mô hình Arima trong dự báo sản lượng gạo xuất k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

SỬ DỤNG MÔ HÌNH ARIMA TRONG DỰ BÁO SẢN LƯỢNG GẠO XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH KHANG LONG

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Sử dụng mô hình Arima trong dự báo sản lượng gạo xuất khẩu tại công ty TNHH Khang Long” do NGUYỄN THỊ THANH THỦY, sinh viên khóa K35, ngành Kinh tế nông lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

ThS TRẦN HOÀI NAM Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin chân thành cảm ơn Ông Bà, Cha Mẹ và những người thân trong gia đình đã luôn chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy dỗ và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay!

Em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP HCM nói chung và các thầy cô khoa Kinh Tế nói riêng đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm làm việc vô cùng quý báu trong thời gian học tập Cảm ơn thầy

cô đã chắp cánh cho ước mơ của em được bay cao, bay xa

Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Hoài Nam đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Lãnh Đạo Công Ty TNHH Xuất nhập khẩu Khang Long, xin cảm ơn chị Nguyễn Thị Kim Trúc Phó giám đốc công ty, anh Hoài – kế toán trưởng, chị Thuận, chú Định cùng phòng Xuất Nhập Khẩu và các cô, chú, anh chị ở các phòng ban khác tại công ty đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Ngoài ra em xin cảm ơn những người bạn đã luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ cho

em, đặc biệt là các bạn lớp DH09KT Chúc các bạn may mắn, hạnh phúc, thành công và hoàn thành bài khóa luận của mình thật tốt Em hy vọng rằng sự cố gắng của mỗi người chúng ta khi làm bất cứ điều gì thì chắc chắn sẽ gặt hái được nhiều thành công trên con đường sự nghiệp tương lai!!!

Tuy nhiên, do thời gian thực hiện đề tài có hạn cộng với trình độ hiểu biết và tầm nhìn chưa rộng Vì thế, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thủy

Trang 4

Đề tài: “Sử dụng hình Arima trong dự báo sản lượng gạo xuất khẩu tại công ty TNHH Khang Long” tập trung nghiên cứu và giải quyết được những vấn đề sau:

- Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Khang Long trong năm 2010-2011

- Phân tích hoạt động xuất khẩu gạo tại Công ty trách nhiệmhữuhạn Khang Long

- Xây dựng mô hình dự báo sản lượng gạo xuất khẩu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Khang Long

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động xuất khẩu gạo tại Công ty

Phương pháp nghiên cứu thực hiện trong khóa luận là thống kê tập hợp số liệu, tài liệu của công ty sau đó tiến hành đối chiếu, phân tích, so sánh, kết hợp với sử dụng mô hình Arima để có giải quyết được các mục tiêu đề ra

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 3

1.3.3 Phạm vi về nội dung 3

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu 3

1.5 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN 5

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 5

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 6

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7

2.4 Tình hình hoạt động của công ty 10

2.4.1 Tình hình lao động của công ty 10

2.4.2 Tình hình trang thiết bị của công ty 11

2.4.3 Tình hình vốn của công ty 13

2.5 Những thuận lợi, khó khăn của công ty 14

2.5.1 Thuận lợi 14

2.5.2 Khó khăn 14

2.6 Phương hướng phát triển của công ty 16

CHƯƠNG 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Cơ sở lý luận 17

Trang 6

3.1.1 Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất khẩu gạo tại Việt Nam 17

3.1.2 Một số đặc điểm về hoạt động xuất khẩu 23

3.2 Phương pháp nghiên cứu 28

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 28

3.2.2 Phương pháp so sánh 28

3.2.3 Mô hình dự báo Arima 28

3.2.4 Một số chỉ tiêu tính toán 32

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Khang Long trong năm 2010 – 2011 34

4.2 Phân tích hoạt động xuất khẩu gạo tại công ty 38

4.2.1 Sơ đồ hoạt động xuất khẩu gạo tại công ty 38

4.2.2 Hoạt động thu mua lúa gạo tại công ty 39

4.2.3 Hoạt động xuất khẩu gạo tại công ty 42

4.3 Ứng dụng mô hình Arima trong dự báo sản lượng gạo xuất khẩu của công ty 55

4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu gạo tại công ty 66

4.4.1 Giải pháp về thu mua nguyên liệu 66

4.4.2 Nâng cao hiệu quả thu thập thông tin 67

4.4.3 Giải pháp thị trường 67

4.4.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động của quả bộ phận marketing 68

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

5.1 Kết luận 70

5.2 Kiến nghị 71

5.2.1 Đối với công ty 71

5.2.2 Đối với nhà nước 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

D/P Documents Against Acceptance

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SXKD Sản xuất kinh doanh

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSDT Tỉ suất doanh thu

TSLN Tỉ suất lợi nhuận

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động của Công Ty trong Năm 2012 10

Bảng 2.2 Hiện Trạng Máy Móc Trang Thiết Bị của Công Ty 12

Bảng 2.3 Hiện Trạng Sử Dụng Vốn của Công Ty từ Năm 2010 – 2011 13

Bảng 3.1 Diện Tích, Năng Suất và Sản Lượng Lúa Theo Vụ Năm 2011 19

Bảng 4.2 Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Công Ty trong Năm 2010 – 2011 36

Bảng 4.3 Hiệu Quả Sử Dụng Vốn của Công Ty trong Năm 2010 – 2011 37

Bảng 4.4 Tình Hình Thu Mua Lúa của Công Ty trong Hai Năm 2010 – 2011 41

Bảng 4.5 Sản Lượng Tiêu Thụ Gạo của Công Ty trong Năm 2010 – 2011 42

Bảng 4.6 Sản Lượng Gạo Xuất Khẩu của Công Ty trong Năm 2010 – 2011 43

Bảng 4.7 Giá Xuất Khẩu Các Loại Gạo của Công Ty Năm 2010 – 2011 44

Bảng 4.8 Cơ Cấu Thị Trường Xuất Khẩu của Công Ty trong Năm 2010 – 2011 45

Bảng 4.9 Hình Thức Xuất Khẩu Gạo của Công Ty trong Năm 2010 – 2011 47

Bảng 4.10 Tình Hình Thanh Toán của Công Ty trong Năm 2010 – 2011 48

Bảng 4.11 So Sánh Chỉ Tiêu Đánh Giá các Mô Hình Dự Báo Sản Lượng Gạo 5% 56

Bảng 4.13 So Sánh Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Các Mô Hình Dự Báo Sản Lượng Gạo 15%

59

Bảng 4.15 So Sánh Chỉ Tiêu Đánh Giá các Mô Hình Dự Báo Sản Lượng Gạo Nếp 60

Bảng 4.16 Dự Báo Sản Lượng Gạo Nếp 61 Bảng 4.17 So Sánh Chỉ Tiêu Đánh Giá Các Mô Hình Dự Báo Sản Lượng Gạo Thơm 62

Bảng 4.18 Dự Báo Sản Lượng Gạo Thơm 63 Bảng 4.19 So Sánh Chỉ Tiêu Đánh Giá các Mô Hình Dự Báo Sản Lượng Gạo Jasmine 64

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty TNHH Khang Long 7

Hình 3.1 Diễn Biến Sản Xuất tại Việt Nam 2000 - 2011 17

Hình 3.2 Cơ Cấu Sản Lượng Lúa Gạo Năm 2011 Theo Mùa Vụ 18

Hình 3.3 Khối Lượng và Giá Trị Xuất Khẩu Gạo từ 2000 - 2011 21

Hình 3.5 Thị Trường Xuất Khẩu Gạo Năm 2011 của Việt Nam 22

Hình 3.6 Biến Động Giá Xuất Khẩu Gạo Năm 2010 – 2011 23

Hình 4.1: Sơ Đồ Hoạt Động Xuất Khẩu Gạo của Công Ty 38

Hình 4.3 Đồ Thị Dự Báo Sản Lượng Gạo 5% Tấm 58 Hình 4.4 Đồ Thị Dự Báo Sản Lượng Gạo 15% Tấm 60 Hình 4.5 Đồ Thị Dự Báo Sản Lượng Gạo Nếp 62 Hình 4.6 Đồ Thị Dự Báo Sản Lượng Gạo Thơm 64

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Dự Báo Sản Lượng Gạo 5% Tấm

Phụ lục 2: Dự Báo Sản Lượng Gạo 15% Tấm

Phụ lục 3: Dự Báo Sản Lượng Gạo Nếp

Phụ lục 4: Dự Báo Sản Lượng Gạo Thơm

Phụ lục 5: Dự Báo Sản Lượng Gạo Jasmine

Trang 11

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại đang là những xu hướng cơ bản của

sự phát triển trên thế giới hiện nay Đối với Việt Nam, nhất là sau khi gia nhập khối ASEAN, AFTA và việc gia nhập WTO đã mở ra nhiều cơ hội phát huy lợi thế so sánh, tháo gỡ hạn chế về thị trường xuất khẩu, tạo lập môi trường thương mại mới nhằm trao đổi hàng hóa – dịch vụ, kỹ thuật và thông tin.Do vậy, để có thể tồn tại và phát triển trong thị trường chung với các nước trên thế giớiđòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải luôn biết cách vận động sao cho sản phẩm tung ra trên thị trường thu hút được người tiêu dùng, vượt qua đối thủ cạnh tranh, mở rộng thị phần, tiến tới đạt mục tiêu tăng lợi nhuận cho công ty cũng như góp phần thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước

Hoạt động xuất khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu nông sản nói riêng là một hoạt động đem lại nguồn ngoại tệ cho công ty để góp phần tái đầu tư,mở rộng sản xuất, thúc đẩy đất nước phát triển Hơn thế nữa tạo mối quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước, đồng thời cũng cố vị trí của Việt Nam trên thương trường thế giới ngày một vững chắc hơn

Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo trong thời gian qua đã đạt được nhiều thắng lợi, sản lượng xuất khẩu liên tục tăng, lợi nhuận tăng khi ký được các hợp đồng xuất khẩu gạo số lượng lớn, giá trị cao Tuy nhiên các doanh nghiệp xuất khẩu gạo phải đối mặt với nhiều khó khăn khi các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào thị trường gạo Việt Nam Năm 2011 tuân thủ cam kết WTO mở rộng thị trường gạo, các doanh nghiệp

Trang 12

sẽ hoàn thành bình đẳng với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Xét về năng lực, thị trường, vốn thì thường chỉ có các doanh nghiệp lớn mới có thể cạnh tranh, còn phần lớn doanh nghiệp nhỏ của Việt Nam đều thua thiệt so với các doanh nghiệp nước ngoài

Tuy nhiên,Công ty TNHH Khang Long là một trong những đơn vị kinh doanh xuất khẩu gạo mới được thành lập gần đây nên gặp không ít khó khăn, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt trong và ngoài nước, thị trường biến động…Để đứng vững và phát triển hơn nữa đòi hỏi công ty không ngừng hoàn thiện chiến lược phát triển lâu dài cũng như đề ra được kế hoạch, biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trong từng giai đoạn cụ thể Tuy nhiên hiện nay mặc dù sản lượng gạo xuất khẩu đang tăng nhưng lợi nhuận thu lại không nhiều và các mặt hàng gạo của công ty ít có sức cạnh tranh trên thị trường Vậy nguyên nhân nào làm cho tình hình xuất khẩu gạo của công ty ở trong tình trạng như vậy? Xuất phát từ thực tiễn đó, với những kiến thức đã học ở trường cùng với sự hướng dẫn tận

tình của thầy Trần Hoài Nam tôi tiến hành chọn đề tài: “Sử dụng mô hình Arima trong

dự báo sản lượng gạo xuất khẩu tại công ty TNHH Khang Long”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích hoạt động xuất khẩu gạo tại Công ty trách nhiệmhữuhạn Khang Long

- Xây dựng mô hình dự báo sản lượng gạo xuất khẩu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Khang Long

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động xuất khẩugạo tại Công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Khang Long

Trang 13

1.3.2 Phạm vi thời gian

Số liệu được công ty cung cấp từ năm 2009 đến đầu năm 2012

Thời gian thực tập từ ngày 01/08/2012 đến 01/10/2012

1.3.3 Phạm vi về nội dung

Đề tài giới hạn trong việc nghiên cứu hoạt động xuất khẩu gạo của công ty chứ không đề cập đến hoạt động nhập khẩu và không nghiên cứu sâu vào thị trường nội địa

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho bản thân về việc nâng cao hiểu biết về lĩnh vực ngoại thương, hiểu biết về tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo của công ty

1.5 Cấu trúc luận văn

Khóa luận gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận

Chương 2: Tổng quan

Chương này giới thiệu khái quát về công ty như quá trình hình thành và phát triển,

bộ máy tổ chức của công ty, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và giới thiệu cơ bản

về công ty như hiện trạng vốn, lao động, tình hình máy móc, trang thiết bị, tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đề cập đến những khái niệm, những cơ sở mang tính chất lý thuyết và những phương pháp được áp dụng trong quá trình phân tích

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trong chương này giải quyết những mục tiêu đã đề ra ở chương trước

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược lại toàn bộ nội dung của đề tài nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị cụ thể cho hoạt động của công ty trong thời gian tới nhằm mở rộng hoạt động xuất khẩu của

Trang 14

công ty, đồng thời đưa ra những kiến nghị đối với nhà nước có những biện pháp cũng như chính sách để từ đó đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, nâng cao giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

Tên chính thức: Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Khang Long (Khang Long Export Import Company Limited)

Logo của công ty:

Trụ sở chính: 171 Cao Thắng Nối Dài, Phường 12, Quận 10, TP Hồ Chí Minh

Số ĐT: (08) 5404 3560 Số Fax: (08) 5404 3561

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0307676415 do Sở kế hoạch đầu tư TP.HCM cấp ngày 20 tháng 03 năm 2009

Kho công ty: Chi nhánh 1 – Công ty TNHH XNK Khang Long

Địa chỉ: 522 Tổ 16 An Hiệp, Đông Hòa Hiệp, Cái Bè, Tiền Giang

Điện thoại: 073 372 224 Số Fax: 073 372 2245

(Cơ sở xay xát của công ty có công suất 16 tấn gạo/giờ)

Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đ

Ngành nghề kinh doanh của công ty là: xuất khẩu gạo

Trang 16

Thực hiện thông báo số 329/TB-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ Công Thương về việc xét chọn “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2011, Bộ công thương phối hợp với các Bộ, ngành, Hiệp Hội ngành hàng, Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan hữu quan đã tổ chức xét chọn doanh nghiệp đạt danh hiệu xuất khẩu uy tín năm 2011

Tại quyết định số 3588/QĐ-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2012 của Bộ Công Thương

về việc phê duyệt và ban hành Danh sách “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2011, Bộ Công Thương đã công nhận Công ty đạt danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm

để nâng cao uy tín của công ty với khách hàng, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty bằng cách tăng thu nhập bình quân, chấp hành đầy đủ các chế độ lao động, trả lương đúng người, đúng việc, cải tạo môi trường, môi sinh, làm tốt công tác bảo vệ tài sản

b) Nhiệm vụ

Công ty có nhiệm vụ tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu theo đúng chức năng của mình, không những hoàn thành kế hoạch được giao mà còn đem lại hiệu

Trang 17

quả kinh tế cao nhất Hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu của công ty luôn căn cứ vào những đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước theo xu hướng phát triển kinh tế - xã hội và phù hợp với từng thời kỳ cụ thể

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Có thể nói vai trò của việc tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Một bộ máy quản lý nhanh nhạy, chặt chẽ, phù hợp với quy mô sản xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty TNHH Khang Long

Phó Giám Đốc kho 1

Kế toán kho

Thủ kho

Nhân viên

Nhân

viên

Nhân viên

Nhân

P Hành chính nhân sự

Nhân viên

Trang 18

Đây là đơn vị tham mưu cho ban giám đốc công ty về công tác tạo vốn, chu chuyển và điều tiết linh hoạt vốn trong nội bộ công ty nhằm sử dụng vốn một cách có hiệu quả kinh tế nhất

Phân tích chỉ tiêu tài chính, tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh, đối chiếu chứng từ hóa đơn của hợp đồng

Hoạch toán, phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh, tính toán và theo dõi kết quả lãi lỗ, quản lý tài chính, thực hiện công tác thanh toán với các chủ thể có liên quan

Trực tiếp quản lý mọi nguồn vốn, tài sản vật chất, kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh

c) Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Trang 19

Tìm kiếm khách hàng tiêu thụ, tổ chức thu mua, khai thác mọi tiềm năng để tạo nguồn hàng xuất khẩu, nắm vững từng mặt hàng về giá cả, thị hiếu, thị trường trong nước, tính thời vụ…để kịp đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Tham mưu cho ban giám đốc trong việc thương lượng, đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế, các dự án đầu tư với các đối tác trong và ngoài nước Theo dõi, quản lý việc thực hiện tất cả các hợp đồng kinh doanh, đồng thời phù hợp với các tập quán của từng quốc gia, với công ước quốc tế

Chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi các chứng từ xuất nhập khẩu, làm thủ tục thanh toán, công tác giao nhận, vận chuyển, quản lý hàng tồn kho

Theo dõi, thống kê tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty trong từng tháng, từng quý, từng năm để báo cáo kịp thời

Đề xuất những biện pháp tranh chấp (nếu có)

Đảm nhiệm việc thiết kế mẫu mã sản phẩm

d) Phòng hành chính - nhân sự

Phòng hành chính – nhân sự là một đơn vị tham mưu cho ban giám đốc về toàn bộ công tác tổ chức hành chính, lao động tiền lương chung trong công ty

Lưu trữ, quản lý các công văn, hồ sơ, tài liệu liên quan đến công ty

Giải quyết mọi thủ tục giấy tờ về tổ chức hành chính, nhân sự, lao động tiền lương,

về nhu cầu đi lại và sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viên trong công ty

Xây dựng các quy chế hoạt động của công ty và các đơn vị trực thuộc, xây dựng các chỉ tiêu thi đua, đưa ra các chương trình đào tạo, khuyến khích người lao động nhằm giúp nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên

Có kế hoạch đào tạo, giúp tuyển dụng lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mặt tổ chức, sắp xếp công tác cho cán bộ công nhân viên phù hợp với chuyên môn, trình độ của mỗi cá nhân, điều phối cán bộ, công nhân viên theo sự phân cấp của cấp trên

Xây dựng đơn giá tiền lương căn cứ theo các chế độ tiền lương hiện hành của nhà nước từ đó định ra các mức lương phù hợp với điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh

Trang 20

Thực hiện việc chi trả, xét nâng lương cho cán bộ công nhân viên toàn công ty

Lập thủ tục xin giấy phép sản xuất kinh doanh cho đơn vị, đồng thời theo dõi và

quản lý các hợp đồng kinh tế

Quản lý các tài sản của công ty như đất đai, nhà xưởng, phương tiện đi lại, dụng cụ

làm việc…

Thực hiện chế độ phúc lợi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo hộ lao động,

kiểm tra thường xuyên công tác phòng cháy chữa cháy và an ninh toàn công ty

e) Phó giám đốc kho 1

Điều khiển các nhân viên thực hiện các hoạt động thu mua lúa gạo nguyên liệu, sản

xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ và cung ứng gạo cho xuất khẩu

2.4 Tình hình hoạt động của công ty

2.4.1 Tình hình lao động của công ty

Trình độ cán bộ công nhân viên của công ty trong năm 2012 như sau:

Bảng 2.1 Tình Hình Lao Động của Công Ty trong Năm 2012

Chỉ tiêu Số lượng (người) Cơ cấu (%)

1 Phân loại theo tính chất

2 Phân loại theo giới tính

3 Phân loại theo trình độ

Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân Sự

Trang 21

Qua bảng 2.1 ta thấy lực lượng lao động nam chiếm ưu thế hơn nữ, cụ thể là năm

2012 tỷ lệ lao động nam chiếm 70,73% trong khi đó nữ chỉ chiếm 29,27% trong tổng lao động Trình độ văn hóa, nghiệp vụ của cán bộ nhân viên trong công ty ngày càng được nâng cao, cụ thể là nhận viên có trình độ đại học, trên đại học chiếm 14,63%; trình độ cao đẳng chiếm 17,07%; trình độ trung cấp chiếm 21,95% Do công ty chuyên về xuất khẩu gạo nên đòi hỏi cán bộ nhân viên phải có trình độ và chuyên môn nghiệp vụ cao để đáp ứng yêu cầu quản lý Công ty Bên cạnh đó thì tỷ lệ lao động phổ thông chiếm 46,35%, đây là một tỷ lệ phù hợp vì công ty cũng cần một đội ngũ lao động phổ thông để thực hiện sản xuất, chế biến gạo, thu mua và vận chuyển gạo

Nhìn chung công ty có một cơ cấu lao động phù hợp với quy mô, đáp ứng được mục đích kinh doanh của công ty Tuy nhiên công ty cần phải nâng cao tỷ lệ lao động trên đại học hơn nữa vì một khi đã chọn mục đích kinh doanh là xuất khẩu thì đòi hỏi một đội ngũ lao động có trình độ cao, am hiểu thị trường và pháp luật quốc tế

2.4.2 Tình hình trang thiết bị của công ty

Để sơ chế và đóng gói mặt hàng gạo xuất khẩu nông sản của công ty có các loại máy sau:

Trang 22

Bảng 2.2 Hiện Trạng Máy Móc Trang Thiết Bị của Công Ty

Tiêu chí Số lượng Nguyên giá(đồng) Giá trị còn lại

Cân xuất điện tử các loại 3 bộ 310.000.000 310.000.000

Băng tải các loại 9 cây 171.610.900 171.610.900

Đầu lau, máy xát trắng, lò

sấy, máy phân hạt

10.300.000.000 10.300.000.000

Nguồn: Phòng sản xuất kinh doanh

Công ty có các loại máy để chế biến gạo như: máy may công nghiệp 1 kim, máy công nghiệp 2 kim, máy đo ẩm độ,cân lương thực, cân điện tử, máy phân hạt, máy xát trắng và các loại máy khác Nhìn chung tình trạng hao mòn máy móc thiết bị của công ty

là không đáng kể do công ty mới được thành lập gần đây, chính vì vậy mà sản phẩm của công ty có chất lượng cao

Trang 23

Bảng 2.3 Hiện Trạng Sử Dụng Vốn của Công Ty từ Năm 2010– 2011

Nguồn: Phòng KếToán – Tài Chính

Công ty Xuất nhập khẩu Khang Long với số vốn kinh doanh năm 2010 là 13.962.000.000 đồng, trong đó vốn cố định là 2.962.000.000 đồng chiếm 21,21% và vốn lưu động là 11.000.000.000 đồng, chiếm 78,79% năm 2010 Sang năm 2011 tổng vốn kinh doanh đã tăng lên, năm 2010 tổng vốn kinh doanh là 16.693.000.000 đồng tăng 2.731.000.000 đồng so với năm 2010, tương ứng với tỉ lệ tăng là 19,56%, trong đó vốn cố định năm 2011 tăng 996.000.000 đồng so với năm 2010

Về cơ cấu kinh doanh thì số vốn lưu động chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh của công ty, cụ thể là: năm 2010 vốn lưu động chiếm 78,79%, năm 2011 chiếm

Trang 24

76,29% trong tổng vốn kinh doanh Điều này thể hiện cơ cấu vốn kinh doanh của công ty hợp lý và có hiệu quả do công ty là một đơn vị kinh doanh lương thực (cụ thể là xuất khẩu gạo) nên cần nhiều vốn lưu động để lưu chuyển hàng hóa

2.5 Những thuận lợi, khó khăn của công ty

2.5.1 Thuận lợi

Mới được thành lập gần đây nên công ty đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong việc kinh doanh xuất khẩu gạo Bên cạnh đó, có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, năng động

Bộ máy tổ chức nhỏ, đơn giản, thuận lợi cho việc điều hành quản lý Các cơ sở chế biến kinh doanh đã được đầu tư, nâng cấp, sửa chữa kịp thời, đồng thời phát huy được việc hạn chế sự lệ thuộc từ bên ngoài, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả

Tài chính: được sự hỗ trợ tích cực và kịp thời của các ngân hàng nên nguồn vốn được cung cấp kịp thời và cân đối theo từng thời điểm, đáp ứng được yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Uy tín của công ty ngày càng cao đối với khách hàng trong và ngoài nước, giá cả

và chất lượng sản phẩm luôn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

Trong năm thường có ba vụ lúa đó là vụ Đông Xuân, Vụ Mùa và Vụ Hè Thu thì vụ Đông Xuân là vụ có chất lượng lúa cao nhất Với cơ sở vật chất quy mô và hiện đại, công

ty có thể mua gạo trong vụ Đông xuân để tích trữ phục vụ cho những hợp đồng đòi hỏi gạo có chất lượng cao Khi vụ Đông xuân đã qua, trong những hợp đồng công ty ký kết thì khách hàng yêu cầu cung cấp gạo trong vụ Đông Xuân thì Công ty có thể đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng Kho dự trữ gạo lớn của Công ty có khả năng thực hiện những hợp đồng có số lượng lớn là một điểm mạnh của Công ty

2.5.2 Khó khăn

Với chính sách tự do hóa thương mại đã làm cho xu hướng cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu ngày càng trở nên khốc liệt

Trang 25

Các chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã làm cho diện tích trồng lúa giảm xuống ảnh hưởng đến công tác thu mua phục vụ cho chế biến và xuất khẩu

Khách hàng và thị trường chủ yếu của công ty đa phần chỉ là khu vực Châu Á, Châu Phi Công ty chưa khai thác các thị trường lớn và nhiều tiềm năng như Tây Âu, Bắc

Mỹ, Úc…

Tình hình cung cầu, giá cả lương thực trên thế giới trong những năm qua có nhiều biến động do chưa làm tốt công tác thông tin và dự báo thị trường lúa gạo Việt Nam và thế giới đã dẫn đến tình trạng giá gạo có thời điểm tăng không có điểm dừng

Giá nguyên nhiên liệu, tỷ giá USD so với VNĐ và các mặt hàng khác trong nước diễn biến phức tạp, lãi vay ngân hàng vẫn còn ở mức cao, hàng hóa tồn kho lâu ngày sẽ giảm chất lượng, khi xuất hàng phải tái chế lại làm tăng chi phí đầu vào, vốn chu chuyển chậm cũng là tác động ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

Chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa người nông dân với nhà xuất khẩu, điều này không đảm bảo nguồn cung ứng và chủ động nguồn hàng để chiếm lĩnh thị trường, làm chủ thị trường, do đó hoạt động của đơn vị còn bị động và bị ép giá

Trình độ của một số cán bộ công nhân viên ở một số bộ phận chưa đáp ứng kịp thời với yêu cầu và nhiệm vụ được giao, đặc biệt trong khâu theo dõi và xử lý thông tin kinh tế để phục vụ cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, chưa có bộ phận marketing cũng như kế hoạch kinh doanh và phát triển dài hạn

Máy móc thiết bị, nhà xưởng hiện đại và quy mô nên Công ty cần có một đội ngũ nhân lực có trình độ và khả năng quản lý tốt Công ty phải chịu chi phí cho nhân công, chi phí quản lý cao Ngoài ra với máy móc thiết bị hiện đại thì khấu hao đối với máy móc cao dẫn đến giá thành Công ty sản xuất cao Dự trữ một lượng gạo lớn thì Công ty phải chịu lãi ngân hàng cao, mặt khác gạo dự trữ lâu ngày sẽ hao hụt và chất lượng gạo sẽ giảm

Hệ thống kho chứa còn hạn chế về sức chứa và vị trí phân bổ

Tình hình tài chính: nguồn lực tài chính chưa mạnh, chưa ổn định

Trang 26

2.6 Phương hướng phát triển của công ty

Tiếp tục mở rộng giao dịch trên trường quốc tế, duy trì và phát triển thị trường truyền thống Châu Á, Châu Phi, đồng thời hướng ra các thị trường đầy tiềm năng như Châu Âu, Châu Mỹ

Đầu tư mở rộng kho hàng, thiết bị sản xuất gạo xuất khẩu Cung cấp những sản phẩm chất lượng cao nhất với giá cả phù hợp nhất, từng bước xâm nhập trong việc cung cấp gạo cao cấp cho thị trường siêu thị nước ngoài và trong nước

Đẩy mạnh mạng lưới lưu chuyển hàng hóa, tích cực khai thác nguồn hàng, khai thác triệt để nguồn nguyên liệu Tiến hành phương thức mua hàng thuận tiện, giá cả hợp

lý cho các đầu mối mua gạo hay người dân, bên cạnh đó phải điều hòa kịp thời đủ cho việc mua hàng, khai thác và nắm chắc nguồn hàng

Nghiên cứu mở rộng ngành hàng mới, hình thành mạng lưới thông tin điện tử để dễ dàng cho việc truyền bá cho công ty

 

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Thực trạng hoạt động sản xuất và xuất khẩu gạo tại Việt Nam

a) Tình hình sản xuất trong nước

Mặc dù lũ lụt đã ảnh hưởng đến một số địa phương miền Trung và ĐBSCL, nhưng nhìn chung sản xuất lúa gạo năm 2011 có nhiều thuận lợi Năng suất lúa cả năm ước đạt 55,3 tạ/ha tăng 1,9 tạ/ha (khoảng 3,6%) so với năm 2010 Năng suất tăng làm sản lượng lúa gạo năm 2011 tăng 2,3 triệu tấn (khoảng 5,3%) so với năm 2010, đạt khoảng 42,3 triệu tấn

Hình 3.1 Diễn Biến Sản Xuất tại Việt Nam 2000 - 2011

Nguồn: Tổng cục thống kê

Trang 28

Diện tích gieo cấy lúa cả năm ước đạt 7.651,4 nghìn ha, tăng 162,0 nghìn ha (khoảng 2,2%) so với năm 2010 Sự gia tăng diện tích là do nhu cầu gạo xuất khẩu tăng mạnh đã đẩy giá thu mua lúa gạo trong nước tăng cao và khuyến kích nông dân gia tăng diện tích

Hình 3.2 Cơ Cấu Sản Lượng Lúa Gạo Năm 2011 Theo Mùa Vụ

Nguồn: Bộ NN&PTNT

 

 

Trang 29

Bảng 3.1 Diện Tích, Năng Suất và Sản Lượng Lúa Theo Vụ Năm 2011

Miền Nam

Miền Bắc

Miền Nam

Trang 30

Lúa đông xuân: Sản lượng lúa đông xuân năm 2011 đạt 19,78 triệu tấn, tăng 561,5 nghìn tấn (+2,9%) so với vụ đông xuân năm 2010 do tăng cả diện tích và năng suất Diện tích đạt 3.097 nghìn ha, tăng 11,3 nghìn ha (+0,4%), năng suất đạt 63,9 tạ/ha, tăng 1,6 tạ/ha (+2,5%) Có một điểm đáng chú ý đối với lúa đông xuân miền Bắc; tuy thời tiết đầu

vụ diễn biến phức tạp, thời vụ gieo cấy chậm nhiều so với bình thường, nhưng trong vụ nhờ thời tiết thuận lợi kèm với việc lúa được chăm sóc chu đáo nên năng suất bình quân chung đạt khá cao, tăng 2,2 tạ (+4,1%) so với năm trước và tăng đều ở các địa phương

Lúa hè thu và thu đông: Sản lượng đạt 13,34 triệu tấn, tăng 1,65 triệu tấn (+14,2%)

so với vụ hè thu và thu đông năm 2010, là năm đạt kỷ lục trong vòng 10 năm trở lại đây Nguyên nhân chủ yếu do diện tích lúa thu đông ở các tỉnh vùng ĐBSCL tăng mạnh, đạt 491,7 nghìn ha, tăng 36,6% so với năm trước, đưa tổng diện tích lúa hè thu và thu đông năm 2011 đạt 2.585 nghìn ha, tăng 145 nghìn ha (+6,1% so với năm trước) Nhờ các yếu

tố thời tiết thuận lợi, lúa được giá đã khuyến khích đầu tư thâm canh, giống mới cho năng suất và chất lượng cao nên năng suất bình quân đạt 51,6 tạ/ha, tăng 3,6 tạ/ha (+7,6%) so với năm trước Mặc dù lũ năm nay về sớm đã gây ảnh hưởng đối với sản xuất lúa thu đông phần diện tích chưa có hệ thống bờ bao bảo vệ, nhưng mức độ thiệt hại nhỏ

Lúa mùa: Diện tích gieo trồng lúa mùa ước đạt 1.969,4 nghìn ha, tăng 1,9 nghìn ha (+0,1%) so với năm trước Các tỉnh miền Bắc diện tích giảm nhẹ do thu hoạch vụ xuân muộn Đến nay lúa mùa của các tỉnh miền Bắc và Duyên hải Nam trung bộ đã thu hoạch xong Năng suất bình quân cả nước ước đạt 46,7 tạ/ha, tăng 0,5 tạ/ha (+1,0%), trong đó năng suất của vùng Duyên hải miền Trung và Tây nguyên tăng khá, tương ứng là 3,8% và 3,3% so với vụ trước Sản lượng lúa mùa cả nước ước đạt 9,2 triệu tấn, tăng 102,4 nghìn tấn (+1,1%) so với vụ trước, trong đó tăng đáng kể ở địa bàn miền Nam với sản lượng ước đạt 3,4 triệu tấn, tăng 53 nghìn tấn (+1,6%)

b) Thực trạng xuất khẩu gạo tại Việt Nam

Nhờ chủ động được nguồn cung trong nước và cơ hội thuận lợi từ thị trường thế giới (lụt lội tại Thái Lan và Philippies), xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2011 đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Theo thông tin từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA),

Trang 31

xuất khẩu gạo năm 2011 tính đến ngày 31/12/2011 đã đạt 7,105 triệu tấn, tăng 351 nghìn tấn so với năm 2010 (tương ứng với mức 5,2%) Giá trị xuất khẩu năm 2011 ước đạt 3,651 tỷ USD, tăng 25,38% so với năm 2010

Hình 3.3 Khối Lượng và Giá Trị Xuất Khẩu Gạo từ 2000 - 2011

Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam

Tháng 3 là tháng có khối lượng xuất khẩu lớn nhất trong năm đạt khoảng 751,591 nghìn tấn, chiếm khoảng 10,823% tổng khối lượng gạo xuất khẩu cả năm 2011

Hình 3.4 Khối Lượng Xuất Khẩu Gạo Năm 2011

Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam

Trang 32

Thị trường xuất khẩu chính của nước ta là các nước thuộc khu vực Châu Á như: Philippines; Indonesia; Malaixia; Singapore…Khối lượng gạo xuất khẩu sang Indonesia năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010 Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, khối lượng gạo xuất khẩu sang Indonesia của Việt Nam năm 2011 đạt khoảng 1,72 triệu tấn, tăng 1,3 triệu tấn so với năm 2010

Hình 3.5 Thị Trường Xuất Khẩu Gạo Năm 2011 của Việt Nam

ĐVT: Ngàn tấn

Nguồn: Bộ NN&PTNT

c) Biến động giá xuất khẩu

Giá gạo xuất khẩu trung bình của nước ta năm 2011 có xu hướng tăng hơn so với năm 2010 Giá gạo xuất khẩu giảm dần từ đầu năm đến khoảng tháng 8, do nguồn cung của vụ đông xuân tăng do được mùa, tuy nhiên từ tháng 8 đến cuối năm giá xuất khẩu lại

có xu hướng tăng do nguồn cung trong nước bị hạn chế, cộng với những thuận lợi trên thị trường quốc tế (nhu cầu gạo của các nước trên thế giới tăng trong khi khối lượng xuất khẩu của các nước giảm) Chính vì vậy, Hiệp hội lương thực Việt Nam đã đưa ra những biện pháp điều chỉnh giá xuất khẩu gạo nhằm nâng cao hiệu quả và lợi ích cho người trồng lúa

Trang 33

Hình 3.6 Biến Động Giá Xuất Khẩu Gạo Năm 2010 – 2011

Nguồn: Hiệp hội lương thực Việt Nam

Thị trường trong nước trong những tháng cuối năm có xu hướng trầm lắng Tại ĐBSCL giá gạo nguyên liệu cũng như gạo thành phẩm đều có xu hướng giảm Giá gạo nguyên liệu làm ra gạo 5% tấm chỉ còn 8.100 đ/kg vào 26/11/2011, giảm 1.600đ/kg so với giá ngày 21/11 tương tự giá các loại gạo khác cũng giảm mạnh vào thời điểm cuối năm Điều này được giải thích là do năng suất vụ lúa tại ĐBSCL đều tăng mạnh

3.1.2 Một số đặc điểm về hoạt động xuất khẩu

a) Khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ra các thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước Cho nên việc tìm hiểu thị trường nước ngoài rất cần thiết nếu muốn cho sản phẩm hoặc dịch vụ có thể thâm

nhập vào thị trường đó

Xuất khẩu luôn luôn không phải là hoạt động dễ dàng, ít ra khởi sự ban đầu phải luôn có sự chuẩn bị và nỗ lực trong thực hiện Hoạt động xuất khẩu rất có thể rất có lợi nhưng đòi hỏi sự năng động và nhạy bén

b) Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu

Trang 34

Tạo nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất trong nước

Là một yếu tố quan trọng để kích thích sự tăng trưởng nền kinh tế quốc gia

Kích thích các Doanh nghiệp trong nước đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất, mặt khác người lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

Góp phần tích cực để nâng cao mức sống của người dân

Tăng cường hợp tác quốc tế giữa các nước và nâng cao vai trò vị trí của nước xuất khẩu trên thị trường khu vực và quốc tế

 Nhiệm vụ của xuất khẩu

Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của xuất khẩu đó là xuất khẩu để thu về ngoại tệ phục vụ cho công tác nhập khẩu Ngoài ra xuất khẩu còn góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế từ những nguồn ngoại tệ thu được từ đó đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện do có công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập Thông qua xuất khẩu giúp các doanh nghiệp nói riêng và cả nước nói chung mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước trên thế giới, khai thác có hiệu quả các lợi thế tuyệt đối và tương đối của đất nước

 Ý nghĩa của xuất khẩu

Xuất khẩu gạo là một hoạt động quốc tế đầu tiên của doanh nghiệp, là chìa khóa

mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế

so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước, thu về nhiều ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nhằm đáp ứng ngày càng tăng của người dân

Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước sẽ tham gia vào một cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng, cuộc cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị trường quốc tế Kết quả là một số doanh nghiệp sẽ rút ra nhiều kinh nghiệm cho bản thân để làm tăng lợi nhuận, nền kinh tế của một quốc gia phát triển, quan hệ kinh tế đối ngoại cũng được mở rộng

Trang 35

 Nghĩa vụ của nhà xuất khẩu

Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nhà xuất khẩu có trách nhiệm nặng hơn so với nhà nhập khẩu vì phải đảm bảo giao hàng đúng số lượng, chất lượng, phẩm chất, thời gian theo hợp đồng đã ký kết…trong đó nhà nhập khẩu chỉ nhận hàng và trả tiền mà thôi Nghĩa vụ của nhà xuất khẩu là phải giao hàng, giao chứng từ liên quan đến hàng và chuyển giao quyền sở hữu về hàng theo đúng quy định của hợp đồng đã ký

c) Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

 Nhân tố thị trường trong và ngoài nước

Yếu tố khách quan

Tình hình kinh tế, chính trị giữa nước ta và các nước khác

Nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường

Yếu tố chủ quan

Khả năng thị trường kém, đánh giá sai về thị trường

Uy tín kinh doanh thấp làm hạn chế khả năng thâm nhập thị trường kinh doanh trong và ngoài nước

 Nhân tố chất lượng hàng hóa

Đây là nhân tố rất quan trọng, các doanh nghiệp muốn giữ vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí cao trong sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó, không còn con đường nào khác là phải luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Muốn vậy việc phân tích chất lượng sản phẩm phải được chú trọng và tiến hành thường xuyên Hàng hóa chất lượng xấu, chẳng những khó bán và bán với giá thấp, làm ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng mà còn ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh của công ty Chất lượng sản phẩm là tiêu chuẩn tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

 Nhân tố vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật

Quy mô kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị xuất nhập khẩu: kho, mặt bằng kinh doanh, trang bị máy móc và kỹ thuật công nghệ, phương

Trang 36

tiện vận chuyển, chuyên chở…Và có thể đáp ứng được những vấn đề này cốt lõi nhất là khả năng tài chính của công ty

 Nhân tố giá cả hàng hóa

Giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty Nếu giá vốn cao trong khi giá xuất khẩu thấp thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ không có hiệu quả Ngược lại định giá xuất khẩu cao trong khi chất lượng hàng hóa còn thấp thì hàng hóa sẽ bị tiêu thụ chậm đi và doanh nghiệp sẽ dần mất đi thị phần cũng ảnh hưởng xấu đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, do đó cần phải có chính sách điều chỉnh giá phù hợp

 Nhân tố con người

Bao gồm các yếu tố: trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, trình độ am hiểu thị trường trong lẫn ngoài nước, khả năng tiếp thị, giao dịch, đàm phán, kinh nghiệm thực tiễn, thông thạo ngoại ngữ…

 Các nhân tố khác

Cơ chế quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu, chính sách hỗ trợ phát triển xuất nhập khẩu như tùy vào từng khu vực, hiệp hội mà Việt Nam gia nhập có những chính sách ưu đãi thuế quan, cắt giảm thuế với từng danh mục mặt hàng Bên cạnh đó, phải thường xuyên cập nhật thông tin, văn bản pháp luật, hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu

d) Các hình thức xuất khẩu gạo

 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình

Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian Với vai trò

là người bán trực tiếp đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín của mình

Trang 37

Tuy vậy điểm yếu của hình thức này là đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi ro, đòi hỏi có những cán bộ nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu giỏi

 Xuất khẩu ủy thác

Xuất khẩu ủy thác là các đơn vị nhận giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng để xuất khẩu cho một đơn vị (bên ủy thác)

Trong hình thức xuất khẩu ủy thác, đơn vị ngoại thương đóng vai trò là người trung gian xuất khẩu làm thay cho đơn vị xuất khẩu

Ưu điểm của hình thức này là độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, người đứng ra xuất khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt là không cần đến vốn để mua hàng, phí ít nhưng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục…

 Xuất khẩu qua trung gian

Xuất khẩu gián tiếp qua trung gian là việc cung ứng hàng hóa ra thị trường nước ngoài thông qua các trung gian xuất khẩu như đại lý hoặc người môi giới Đó có thể là cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty ủy thác xuất nhập khẩu…Xuất khẩu gián tiếp sẽ hạn chế mối liên hệ với bạn hàng của nhà xuất khẩu, đồng thời khiến nhà xuất khẩu phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho người trung gian Tuy nhiên trên thực tế phương thức này được sử dụng rất nhiều, đặc biệt là các nước kém phát triển, vì các lý do:

Người trung gian thường hiểu biết rõ thị trường kinh doanh còn các nhà kinh doanh thường rất thiếu thông tin trên thị trường nên người trung gian thường tìm được nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn

Người trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực cho nên nhà xuất khẩu có thể khai thác để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải

Tuy nhiên, hạn chế của hình thức này là các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu sẽ mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường và vốn hay bị bên phía đại lý chiếm dụng, lợi nhuận

bị chia sẻ

Trang 38

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Sử dụng phần mềm Excel để thống kê, tính toán và vẽ hình

Sử dụng phần mềm Eviews để chạy mô hình dự báo Arima

Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc

để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch, tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc

để nói lên mức độ tăng trưởng

3.2.3 Mô hình dự báo Arima

Trong lĩnh vực kinh tế lượng, việc dự báo thường dựa trên hai loại mô hình chính

là mô hình nhân quả và mô hình chuỗi thời gian Trong mô hình nhân quả, kỹ thuật phân tích hồi quy được sử dụng để thiết lập mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến nguyên nhân Đối với các chuỗi thời gian, mô hình ARIMA được sử dụng để dự báo các giá trị trong tương lai

Trang 39

Giả thiết chung cho dự báo là những gì xảy ra trong quá khứ theo một quy luật nào

đó thì sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lao với quy luật đó Dựa trên giả thiết chung này, xác định đường khuynh hướng chung của quá khứ, từ đó suy ra khuynh hướng chung cho tương lai

Mô hình ARIMA được xây dựng dựa trên phương pháp BOX- JENKINS do hai nhà thống kê G E P Box và G M Jenkins sáng lập

Theo Box- Jenkins, mọi quá trình ngẫu nhiên có tính dừng đều có thể biểu diễn bằng mô hình ARIMA Mô hình ARIMA có tên gọi là mô hình tự hồi quy kết hợp trung bình trượt (ARIMA = AutoRegessive Integrated Moving Average)

Xây dựng mô hình ARIMA

a) Khảo sát tính dừng

Một quá trình ngẫu nhiên Yt được xem là dừng nếu như trung bình và phương sai của quá trình không thay đổi theo thời gian và giá trị của đồng phương sai giữa hai thời đoạn chỉ phụ thuộc vào khoảng cách hay độ trễ về thời gian giữa hai thời đoạn này chứ

không phụ thuộc vào thời điểm thực tế mà đồng phương sai được tính Cụ thể:

Trung bình: E(Yt) =  = const

Phương sai: Var(Yt) = 2 = const

Đồng phương sai: Covar(Yt, Yt-k) =

Tính dừng của một chuỗi thời gian có thể được nhận biết dựa trên đồ thị của chuỗi thời gian, đồ thị của hàm tự tương quan mẫu hay kiểm định Dickey- Fuller

Dựa trên đồ thị Yt = f(t), một cách trực quan chuỗi Ytcó tính dừng nếu như đồ thị cho thấy trung bình và phương sai của quá trình Yt không thay đổi theo thời gian

Dựa vào hàm tự tương quan mẫu (SAC – Sample Auto Correllation)

) ( )

( ]

) [(

ˆ

) , ( )

( (

) )(

[(

ˆ ˆ

ˆ ˆ

2 2

t

t t

o

k t t k

t t

k t t

k o

k k

Y Var n

Y Y Y

Y E

Y Y Cov n

Y Y Y Y Y

Y Y Y E SAC

Trang 40

Nếu SAC = f(t) của chuỗi thời gian giảm nhanh và tắt dần về 0 thì chuỗi có tính dừng

Kiểm định Dickey- Fuller (kiểm định nghiệm đơn vị) nhằm xác định xem chuỗi thời gian có phải là Bước Ngẫu Nhiên (Random Walk; nghĩa là Yt = 1* Yt-1 + ) hay không Nếu chuỗi là Bước Ngẫu Nhiên thì không có tính dừng Tuy nhiên, nếu chuỗi không có tính dừng thì chưa chắc là Bước Ngẫu Nhiên

Để biến đổi chuỗi không dừng thành chuỗi dừng, thông thường nếu lấy sai phân một lần hoặc hai lần thì sẽ được một chuỗi kết quả có tính dừng:

Chuỗi gốc: Yt

Chuỗi sai phân bậc 1: Wt = Yt – Yt-1

Chuỗi sai phân bậc 2: Vt = Wt – Wt-1

b) Khảo sát tính mùa vụ

Tính mùa vụ là hành vi có tính chu kỳ của chuỗi thời gian trên cơ sở năm lịch Tính mùa vụ có thể được nhận ra dựa vào đồ thị SAC = f(t) Nếu cứ sau m thời đoạn thì SAC lại có giá trị cao (nghĩa là đồ thị SAC có đỉnh cao) thì đây là dấu hiệu của tính mùa

vụ Chuỗi thời gian có tồn tại tính mùa vụ sẽ không có tính dừng Phương pháp đơn giản nhất để khử tính mùa vụ là lấy sai phân thứ m Nếu Yt có tính mùa vụ với chu kỳ m thời đoạn thì chuỗi Zt=Yt-Yt-m sẽ được khảo sát thay vì chuỗi Yt

c) Nhận dạng mô hình

Nhận dạng mô hình ARIMA (p,d,q) là tìm các giá trị thích hợp của p, d, q Với d là bậc sai phân của chuỗi thời gian được khảo sát, p là bậc tự hồi qui và q là bậc trung bình trượt Việc xác định p và q sẽ phụ thuộc vào các đồ thị SPAC = f(t) và SAC = f(t) Với SAC đã được giới thiệu ở trên và SPAC là Tự Tương Quan Riêng Phần Mẫu (Sample Partial Auto- Correlation); nghĩa là tương quan giữa Yt và Yt-p sau khi đã loại bỏ tác động của các Y trung gian

 Chọn mô hình AR (p) nếu đồ thị SPAC có giá trị cao tại độ trễ 1, 2, , p và giảm nhiều sau p và dạng hàm SAC giảm dần

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w