Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Phân tích hoạt động thu mua nông sản xuất khẩu của công t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THU MUA NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
NHẬT VIỆT ĐÀI
NGUYỄN THỊ MINH TRANG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12 năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MINH TRANG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THU MUA NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
NHẬT VIỆT ĐÀI
Ngành : Kinh Doanh Nông Nghiệp
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn : Th.S LÊ VŨ
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12 năm 2013
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Phân tích hoạt động thu mua nông sản xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn Nhật Việt Đài” do
Nguyễn Thị Minh Trang, sinh viên khóa 36, ngành Kinh Doanh Nông Nghiệp, đã bảo
vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Người hướng dẫn ThS Lê Vũ
Trang 4được kết quả như ngày hôm nay
Xin cảm ơn các quý Thầy, Cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu làm hành trang để em bước vào đời
Em xin trân trọng tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế Đặc biệt là thầy Lê Vũ, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cô chú, công nhân viên tại Công ty TNHH Nhật Việt Đài thuộc huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng đã rất nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến những người thân, bạn bè đã giúp
đỡ, chia sẻ cùng mình trong suốt quãng thời gian qua
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Trang
Trang 5và khó khăn trong thu mua Nắm bắt được những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả cho hoạt động thu mua, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ, tăng lợi nhuận cho công ty dưới khía cạnh của một sin viên thực tập
Với những mục tiêu trên, đề tài đã đưa ra được những nhận xét, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thu mua, cũng như phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động thu mua, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hạn chế những điểm yếu và phát huy hơn nữa những điểm mạnh
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4.Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1.Địa bàn nghiên cứu 3
1.4.2.Thời gian nghiên cứu 3
1.4.3.Đối tượng nghiên cứu 3
1.5.Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1.Khái quát về công ty 4
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty qua từng giai đoạn 4
2.1.1.1.Thông tin về công ty 4
2.1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển 4
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, năng lực sản xuất và phương hướng hoạt động của công ty 5
2.1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5
2.1.2.2.Năng lực sản xuất của công ty 6
2.1.2.3.Phương hướng hoạt động của công ty 6
2.1.3.Cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty và chức năng các phòng ban 7
2.1.3.1.Tổ chức bộ máy công ty 7
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 7
2.2.Sơ lược về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 9
Trang 72.3.Tìm hiểu sơ lược về một số loại nông sản do công ty thu mua 11
2.3.1 Giới thiệu về ớt 11
2.3.2 Giới thiệu về khoai lang 13
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Cơ sở lý luận 15
3.1.1 Các khái niệm có liên quan 15
3.1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu: 15
3.1.1.2 Khái niệm về thị trường yếu tố đầu vào và thị trường nguyên liệu 15
3.1.1.3 Khái niệm về nguồn nông sản nguyên liệu đầu vào 16
3.1.1.4 Khái niệm về thu mua 16
3.1.2 Lý thuyết về tầm quan trọng của thị trường thu mua nông sản nguyên liệu 16
3.1.3.Lý thuyết về hiệu quả kinh tế của việc thu mua 18
3.1.3.1 Hiệu quả khi có sự phù hợp giữa sản lượng thu mua và nhu cầu tiêu thụ 19
3.1.3.2 Hiệu quả khi lượng nông sản được đảm bảo 19
3.1.3.3 Hiệu quả khi ổn định được sản lượng nông sản thu mua, giảm thiểu chi phí trung gian 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 20
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Tìm hiểu về điều kiện, tiềm năng tự nhiên và tình hình xuất khẩu nông sản tại tỉnh Lâm Đồng 23
4.1.1 Điều kiện, tiềm năng thiên nhiên trồng rau hoa củ quả ở tỉnh Lâm Đồng trong việc cung cấp nguồn nông sản cho các công ty sản xuất, thu mua, chế biến nông sản xuất khẩu 23 4.1.2 Tình hình xuất khẩu nông sản tại tỉnh Lâm Đồng 24
4.2 Vai trò, chức năng của nguồn nông sản trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty 24
4.3 Các nguồn cung cấp nông sản cho công ty 26
4.4 Phân tích hoạt động thu mua nông sản của công ty 26
4.4.1 Tiêu chuẩn thu mua nông sản của công ty 26
4.4.2 Các hình thức thu mua nông sản của công ty 27
Trang 84.4.3 Phương thức thanh toán mua hàng 29
4.4.4 Cơ cấu các loại nông sản 30
4.4.5 Địa bàn thu mua nông sản 31
4.4.6 Giá cả nông sản thu mua 32
4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính ổn định của việc thu mua nông sản của công ty 34
4.5.1 Tính ổn định về sản lượng thu mua 34
4.5.1.1 Yếu tố thời tiết và mùa vụ 34
4.5.1.2 Sự cạnh tranh giữa các đối thủ trong thị trường thu mua 35
4.5.1.3 Bộ phận thu mua của công ty 36
4.5.1.4 Bộ phận sản xuất, tiêu thụ xuất khẩu 36
4.5.2 Tính ổn định về giá cả thu mua 37
4.5.2.1 Thị trường cung cầu nông sản 37
4.5.2.2 Sự cạnh tranh giữa các người mua 37
4.5.2.3 Các yếu tố kinh tế, xã hội khác 38
4.6 Phân tích ma trận SWOT và giải pháp cho tình hình thu mua nông sản của công ty 38
4.6.1 Chiến lược SO (Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng) 40
4.6.2 Chiến lược WO (Cải thiện những điểm yếu bằng cách tận dụng các cơ hội 41
4.6.3 Chiến lược ST (Tận dụng những điểm mạnh bên trong để vượt qua những bất trắc) 42 4.6.4.Chiến lược WT (Tối thiểu hóa những điểm yếu bên trong và tránh khỏi các đe dọa bên ngoài) 42
4.7 Giải pháp cho tình hình thu mua nông sản của công ty 43
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị 45
5.2.1 Đối với nhà nước 45
5.2.2 Đối với người dân 46
5.2.3 Đối với công ty 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
luật đầu tư FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hiệp quốc
HACCP Hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối
nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm
ISO 9001:2000 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
KCS Kiểm tra chất lượng
Kg Kilogam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2011 và 2012 10
Bảng 2.2 Các loại nông sản thu mua của công ty 11
Bảng 3.1 Mô hình ma trận SWOT 22
Bảng 4.1 Sản lượng và tỉ trọng nông sản xuất khẩu năm 2011 và 2012 25
Bảng 4.2 Đánh giá mức độ hài lòng của nhà nông và chủ vựa về tiêu chuẩn thu mua nông sản của công ty 27
Bảng 4.3 Đánh giá mức độ hài lòng của nhà nông và chủ vựa về hình thức thu mua của công ty 29
Bảng 4.4 Đánh giá mức độ hài lòng của nhà nông và chủ vựa về hình thức thanh toán mua hàng của công ty 29
Bảng 4.5.Sản lượng thu mua một số loại nông sản chính 32
Bảng 4.6 Giá của một số loại nông sản tại tỉnh Lâm Đồng từ tháng 6 đến tháng 12 của năm 2012 33
Bảng 4.7 Đánh giá mức độ hài lòng của nhà nông và chủ vựa về giá cả mua hàng của công ty 34
Bảng 4.8 Ma trận SWOT 39
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Nhật Việt Đài 7
Hình 2.2 Sơ đồ sản xuất ớt 12
Hình 2.3 Sơ đồ sản xuất khoai lang 14
Hình 3.1 Sơ đồ vai trò của các yếu tố sản xuất trong hoạt động kinh tế 17
Hình4.1 Sơ đồ thu mua nông sản của công ty 28
Hình 4.2.Cơ cấu các loại nông sản thu mua năm 2011 30
Hình4.3.Cơ cấu các loại nông sản thu mua năm 2012 31
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi điều tra nhà nông và chủ vựa Phụ lục 2: Một số hình ảnh về nông sản của công ty
Trang 13có xu hướng sử dụng sản phẩm rau củ quả thay thế cho các sản phẩm từ động vật
Với những tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng vào trong sản xuất làm cho sản lượng và chất lượng làm cho sản phẩm nông sản rau củ quả không ngừng tăng lên, đặc biệt là ở khu vực châu Á Theo xu thế phát triển chung của cơ chế thị trường, song song với việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất là việc áp dụng các phương pháo quản trị mới nhằm đem lại hiệu quả cao cho các ngành sản xuất và các doanh nghiệp
Khi Việt Nam thực hiện quá trình hội nhập thế giới, những khó khăn ban đầu
là điều không thể tránh khỏi Xuất phát điểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, yếu kém về công nghệ, kỹ thuật và những kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường thế giới, bỡ ngỡ những bước đi đầu tiên, chúng ta đã không ít lần vấp ngã Nhưng cũng từ
đó mà chúng ta có được những bài học vô cùng quý giá Không ngừng cố gắng vươn lên, đúc kết những kinh nghiệm trong thời gian qua, chúng ta nhận ra rằng: để kinh doanh có hiệu quả nhất định, chúng ta cần phải nghiên cứu, tìm hiểu kĩ lưỡng về thị trường xuất khẩu và thị trường thu mua Với điều kiện tự nhiên thuận lợi như nước ta,
có thể nói rằng chúng ta luôn tự hào với kết quả khá cao trong việc xuất khẩu hàng nông sản Để có được danh hiệu này, chúng ta đã trải qua quá trình cố gắng không
Trang 14ngừng, tuy vẫn còn rất nhiều khó khăn Để duy trì và phát triển hơn nữa thì các công
ty, doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao nghiên cứu thị trường thu mua, một công việc tuy ít được quan tâm nhưng đó lại là việc đầu tiên nhất, quan trọng nhất nếu công
ty muốn thành công và mang lại lợi nhuận cao cho bản thân công ty nói riêng và cho toàn xã hội Việt Nam nói chung
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả hình thức thu mua nông sản của công ty Nhật Việt Đài
Phân tích phương thức, quy trình thu mua nông sản của công ty
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu mua nông sản bao gồm: sự biến động giá cả và sản lượng nông sản thu mua trong năm 2011-2012, những rủi ro và tính
ổn định của việc thu mua nông sản của công ty
Tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong việc thu mua nông sản của công ty
Đề ra một số biện pháp cho hoạt động thu mua nông sản của công ty
1.3.Câu hỏi nghiên cứu
Vai trò của việc thu mua nông sản đối với việc sản xuất và xuất khẩu của công
ty là gì?
Công ty thu mua nông sản tại đâu?
Sản lượng và giá cả của nông sản thay đổi theo thời gian như thế nào?
Quá trình thu mua, tiếp nhận nông sản của công ty diễn ra như thế nào?
Hoạt động thu mua nông sản chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
Người nông dân có hài lòng về việc thu mua của công ty?
Chính sách của nhà nước ảnh hưởng như thế nào đến việc thu mua?
Những thuận lợi, khó khăn và những biện pháp cho hoạt động thu mua nông sản của công ty là gì?
Trang 151.4.Phạm vi nghiên cứu
1.4.1.Địa bàn nghiên cứu
Công ty TNHH NHẬT VIỆT ĐÀI tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
1.4.2.Thời gian nghiên cứu
Được sự cho phép của Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, đề tài được thực hiện từ ngày 1/9/2013 đến ngày 31/12/2013
1.4.3.Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu hoạt động thu mua nông sản như ớt, cà chua, khoai lang… nhằm xuất khẩu của công ty qua hai năm 2011 và 2013
1.5.Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Nêu lên lý do, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Tổng quan về công ty
Chương này giới thiệu khái quát về công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhật Việt Đài, sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Công ty; hệ thống tổ chức của công ty, tổng quan về hoạt động sản xuất của công ty, các sản phẩm sản xuất xuất khẩu của công ty…
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu những khái niệm, những cơ sở mang tính lý thuyết và những phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Giải quyết những yêu cầu nội dung đã được đề ra ở chương trước đồng thời để ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thu mua của công ty TNHH Nhật Việt Đài
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược lại toàn bộ nội dung của đề tài nghiên cứu và đưa ra những kiến nghị
cụ thể cho hoạt động của công ty trong thời gian tới
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1.Khái quát về công ty
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty qua từng giai đoạn
2.1.1.1.Thông tin về công ty
Nhật Việt Đài là công ty đứng đầu về xuất khẩu nông sản tươi tại tỉnh Lâm Đồng Nhật Việt Đài không ngừng đổi mới trang thiết bị, cập nhật công nghệ hiện đại, đầy mạnh thu mua nhiều loại nông sản đa dạng hơn nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu về
số lượng, chủng loại và chất lượng của khách hàng là nhà nhập khẩu nông sản và các
hệ thống siêu thị, nhà hàng lớn trên thị trường Singapore
Tên gọi doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHẬT VIỆT ĐÀI Tên giao dịch: NHAT VIET DAI LIMITED COMPANY
Tên viết tắt: NHAT VIET DAI CO., LTD
Địa điểm trụ sở chính: số 31, tổ 32 thôn Phú Thạnh, xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
Loại hình doanh nghiệp đăng ký thành lập: công ty TNHH hai thành viên
Ngành, nghề kinh doanh: trồng, thu mua, chế biến, xuất khẩu: rau, hoa củ, quả các loại
Vốn điều lệ 500.000 USD Trong đó:
Ông Chu Yu-Chin, giám đốc công ty góp 300.000 USD, chiếm 60% vốn điều lệ đăng ký
Bà Lien Li-Chiao góp 200.000 USD, chiếm 40% vốn điều lệ đăng ký
Quy mô: rau hoa, củ, quả các loại: 1.000 tấn- 2.000 tấn/năm
2.1.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Nhật Việt Đài được thành lập vào ngày 2/08/2011 do ông Chin làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp với 100% là vốn nước ngoài
Trang 17Yu-Tháng 9 năm 2011, công ty thực hiện xong các thủ tục thành lập doanh nghiệp và đồng thời tuyển dụng lao động, thành lập bộ máy hoạt động Tháng 9 năm 2011 đến tháng 5 năm 2012, công ty tiến hành đầu tư trong dân và chính thức đi vào hoạt động Những ngày đầu, công ty đã gặp không ít khó khăn, chủ yếu là do người dân chưa biết nhiều
về công ty, nên việc thu mua ổn định nguồn nông sản không phải là một vấn đề nhỏ
Từ đó có thể nói, công ty những ngày đầu hoạt động cần sự kiên trì và bản lĩnh của Ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên thì mới có thể tồn tại và phát triển mạnh chỉ trong thời gian ngắn Từ năm 2011 đến nay công ty đã có những bước đi vững chắc với đội ngũ nhân viên năng động, chuyên nghiệp, yêu nghề, luôn đoàn kết hết lòng vì sự phát triển của công ty Và hiện tại, công ty đang đứng đầu về xuất khẩu nông sản tươi tại tỉnh Lâm Đồng
Tin rằng với sự ủng hộ nhiệt tình của người dân và sự phấn đấu không ngừng nghỉ của đội ngũ nhân viên, Công ty TNHH Nhật Việt Đài sẽ ngày càng phát triển hơn nữa
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, năng lực sản xuất và phương hướng hoạt động của công ty
2.1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty có 3 chức năng chính:
Chức năng thu mua nông sản: đây là chức năng đầu tiên đảm bảo nguyên liệu
nông sản chính cho quá trình hoạt động của công ty Chức năng này hoạt động có hiệu quả thì mới tạo điều kiện cho chức năng khác có nguyên liệu nông sản để chế biến và xuất khẩu Do là chức năng cơ bản nhất, nên công ty cần có những biện pháp thu mua để nâng cao sản lượng, chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh với thị trường quốc tế
Chức năng chế biến nông sản: đây là giai đoạn kiểm tra, chọn lọc, làm sạch, sấy
khô, đóng gói các sản phẩm nông nghiệp còn tươi để xuất khẩu ra Singapore Chức năng này thường xuyên được quan tâm đổi mới trang thiết bị và cách thức làm việc của công nhân để nâng cao chất lượng cho nông sản tươi
Chức năng kinh doanh xuất khẩu: đây là chức năng quyết định của công ty
Chức năng này phản ánh thực chất kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ của công ty:
Tham gia xây dựng quy hoạch các vùng chuyên canh, thâm canh rau củ quả để
có năng suất và chất lượng cao
Trang 18Đào tạo cán bộ công nhân kỹ thuật có chất lượng và có trình độ đảm bảo cho sự phát triển bền vững
Liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước để phát triển sản xuất kinh doanh rau củ quả cao cấp, công nghệ sạch
2.1.2.2.Năng lực sản xuất của công ty
Dự án sản xuất, thu mua, chế biến rau, hoa, củ, quả xuất khẩu thực hiện tại các huyện: Đức Trọng, Đơn Dương và Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại mục 39 Phụ lục 2 theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ, nên công ty được các ưu đãi về thuế thu nhập, thuế hàng hóa nhập khẩu
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong thời hạn 15 năm, doanh nghiệp được miễn 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo được tính
từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập Đồng thời công ty được miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định và miễn thuế nhập khẩu giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu
Nhật Việt Đài là công ty có 100% vốn nước ngoài, lực lượng lao động 120 công nhân, trong đó bộ máy tổ chức quản trị linh hoạt, năng động trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt là lĩnh vực xuất nhập khẩu Chính vì thế, chỉ trong vòng
2 năm, công ty đã đứng vị trí đầu về xuất khẩu nông sản tươi tại tỉnh Lâm Đồng
2.1.2.3.Phương hướng hoạt động của công ty
Để tiếp tục phấn đấu và giữ vững vị trí trên thị trường, công ty đã đề ra phương pháp hoạt động trong những năm sắp tới như sau:
Tăng cường đầu tư thu mua ớt, khoai lang các loại vì mặt hàng này đang là thế mạnh của tỉnh Lâm Đồng và đang được ưa chuộng tại Singapore
Đóng gói các loại nông sản cao cấp tiêu thụ trực tiếp tại các hệ thống các nhà hàng, siêu thị trong và ngoài nước
Hợp tác chế biến các loại nấm đóng hộp xuất khẩu
Hợp tác chế biến các mặt hàng tươi sống ăn liền để xuất khẩu
Mở rộng địa bàn thu mua tại tỉnh Đắk Lắk, các tỉnh miền Tây
Bổ sung thêm các mặt hàng mới đủ điều kiện để xuất khẩu như cà chua cherry, dứa …
Trang 19Đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng hiện có Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động marketing, chuyên môn hóa trong từng khâu sản xuất Thực hiện chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường, đặc biệt là những thị trường EU, Châu Phi, đây là thị trường tiềm năng và đầy triển vọng
Với việc đầu tư dự án, bố trí hợp lý dây chuyền sản xuất đồng bộ sẽ làm gia tăng chất lượng, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, đồng thời đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh
Ngoài việc thực hiện quản lý an toàn vệ sinh sản phẩm theo các chương trình quản lý chất lượng ISO 9002:2000, HACCP… công ty còn cố gắng tạo ra sự ổn định
về khối lượng hàng, chất lượng sản phẩm, thời gian xuất khẩu và giá cả
2.1.3.Cơ cấu, tổ chức bộ máy công ty và chức năng các phòng ban
2.1.3.1.Tổ chức bộ máy công ty
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty TNHH Nhật Việt Đài
Nguồn tin: Phòng nhân sự của công ty
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành quản lý toàn công ty, giải quyết mọi
vấn đề phát sinh, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng
kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước Giám đốc thực hiện các chức năng sau:
Kế toán Hành chính
Thu mua Vận chuyển
Trang 20Xây dựng các mục tiêu chiến lược kinh doanh chính, đề ra các chương trình và các biện pháp thực hiện thông qua tham mưu của các bộ phận trong công ty
Ban hành các điều khoản quản lý hoạt động kinh doanh, thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ công nhân viên
Tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý, bố trí lực lượng lao động phù hợp với các mục tiêu đề ra và đảm bảo thực hiện các mục tiêu theo kế hoạch
Phó Giám Đốc: Là người dưới quyền của giám đốc, chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Giám đốc, giúp Giám đốc quản lý về nhân sự và tài chính của công ty, thay mặt Giám đốc điều hành công ty khi được uỷ quyền
Thủ quỹ: Thực hiện những công việc về thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh
toán và ngoại tệ, đối chiếu các thu chi tiền ở chứng từ và thực tế, quỹ hàng ngày với kế toán Ngoài ra, thủ quỹ còn phân loại tiền, sắp xếp khoa học giúp cho việc dễ dàng nhận biết và xuất nhập tiền, lưu giữ các chứng từ đầy đủ theo thời gian quy định, thực hiện các công việc khác do kế toán và giám đốc giao cho
Bộ phận tài chính kế toán: Nhiệm vụ là
Tổ chức thực hiện công tác tài chính, thống kê, ghi chép kịp thời đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra các chứng từ thống kê ở các bộ phận trong nội bộ công ty
Xác định, phản ánh chính xác, kịp thời chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn bị đầy đủ thủ tục, tài liệu và đề ra các biện pháp xử lý các khoản mất mát, hư hỏng tài sản
Tính toán, trích nộp đầy đủ các khoảng thuế, các quỹ, cổ tức, nợ công phải trả, phải thu
Lập báo cáo kế toán tài chính và quyết toán theo đúng luật, bảo quản, lưu trữ, bảo mật các tài liệu theo quy định của công ty
Đào tạo và tự đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nhân viên, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ công nghệ thông tin trong công tác thống kê nhằm nâng cao công tác quản
lý và tham mưu tài chính
Chấp hành chế độ bảo vệ tài sản của công ty, thực hiện kế hoạch sản xuất - kỷ luật - tài chính, phí lưu thông, dự toán chi tiêu, các định mức kinh tế, kỹ thuật
Trang 21Phân tích hoạt động kinh tế, đánh giá đúng tình hình, hệ quả sản xuất kinh doanh, phát hiện lãng phí thiệt hại, việc làm không hiệu quả, trì trệ… và biện pháp khắc phục
Nghiên cứu, cải tiến tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh, xây dụng phương pháp sản xuất, khai thác khả năng, tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả đồng vốn, thực hiện báo cáo định kỳ cho giám đốc
Bộ phận xưởng sản xuất: Thực hiện tất cả các thao tác về chọn lọc, rửa, sấy,
đông lạnh, đóng gói sản phẩm gồm quản lý xưởng, bộ phận KCS - Kiểm tra chất lượng, công nhân Nhiệm vụ chính của bộ phận KCS là kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, hướng dẫn công nhân cách làm để đảm bảo chất lượng sản phẩm, kiểm tra hàng trước khi nhập và xuất, kiểm tra những hàng hư hại, kém chất lượng để loại bỏ, kiểm tra bao bì và các vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm
Bộ phận thu mua: Chịu trách nhiệm về hoạt động thu mua nông sản của công
ty Bộ phận này cần xây dựng một chiến lược và kế hoạch thu mua có hiệu quả, nông sản phải được thu mua đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn Trước tiên, bộ phận thu mua tìm kiếm các nhà cung cấp thích hợp, sau đó thương thảo về giá cả và chất lượng của nông sản, xây dựng hợp đồng giữa công ty và nhà cung cấp Ngoài ra, bộ phận này cần báo cáo, đối chiếu, kiểm tra số liệu để thanh toán nợ công cho các nhà cung cấp Đối với trưởng bộ phận, cần đề ra các biện pháp cải tiến công tác điều hành trong bộ phận thu mua, hỗ trợ Giám đốc hoạch định kế hoạch mua hàng và tổ chức hệ thống thu mua nông sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.Sơ lược về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất kinh doanh là toàn bộ thành quả lao động sản xuất kinh doanh của công ty trong một năm Qua hai năm hoạt động, công ty đã từng bước đi lên và đạt được nhiều kết quả khích lệ
Trang 22Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2011 và 2012
(Triệu đồng) (Triệu đồng) ±∆ %
Doanh thu bán hàng 14.987,24 25.245,54 10.258,30 68,45
Doanh thu hoạt động tài chính 101,44 279,42 177,98 175,45
Chi phí thu mua nguyên liệu 7.109,38 16.703,35 9.593,97 134,95
Chi phí sản xuất chung 867,33 1.424,38 557,05 64,23
Qua bảng 2.1 ta thấy chỉ tiêu tổng doanh thu năm 2012 cao hơn nhiều so với
năm 2011 Cụ thể năm 2012, doanh thu bán hàng đạt 25 tỷ đồng, tăng 10 tỷ đồng ứng
với tỉ lệ 68,5% so với năm 2011
Trong năm 2012, do công ty có nhiều đơn hàng xuất khẩu hơn nên công ty cần
thu mua nông sản với sản lượng cao, chính vì thế, chi phí thu mua nguyên liệu là 16 tỷ
đồng, tăng 9,5 tỷ ứng với 135% so với năm 2011 Tương tự, chi phí công nhân tăng
713 triệu đồng, ứng với 71% so với năm trước do công ty tuyển dụng thêm nhiều nhân
viên để đáp ứng đủ như cầu sản xuất
Công ty chính thức đi vào hoạt động vào giữa năm 2011, tại thời điểm này, việc
quản lý còn gặp nhiều khó khăn, chi phí quản lý 1,97 tỷ, nhiều hơn 877 triệu đồng ứng
44,47% so với năm 2012 Ngoài ra, chi phi khác cũng cao hơn 2012 là 63,5 triệu đồng
Lợi nhuận cuối cùng sau khi đã trừ đi tất cả các chi phí khác thì năm 2012, công
ty đạt được 6,5 tỷ đồng, hơn 2,6 tỷ đồng, ứng với 67,8% so với năm trước
Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Nhật
Việt Đài qua 2 năm 2011 và 2012 đang có xu hướng tăng, được xem là đạt hiệu quả vì
Trang 23sản xuất luôn đạt được lợi nhuận Tin rằng với bước khởi đầu thuận lợi như đã nêu thì công ty sẽ phát triển bền vững trong thời gian tới
2.3.Tìm hiểu sơ lược về một số loại nông sản do công ty thu mua
Từ khi thành lập do gặp không ít những khó khăn do thời tiết bất lợi, giá cả rau quả trên thị trường lên xuống thất thường… nhưng công ty đã không ngừng thay đổi
và hoàn thiện phương pháp sản xuất kinh doanh, chỉ trong hai năm đã trở thành đơn vị đứng đầu về xuất khẩu rau hoa quả tươi tại tỉnh Lâm Đồng Trong hai năm qua, công
ty đã không ngừng hoàn thiện chính sách sản phẩm đáp ứng cho yêu cầu của thị trường Các chủng loại sản phẩm chính có thể kể đến như sau:
Các sản phẩm rau củ quả tươi: Là các sản phẩm rau củ quả được làm sạch để xuất khẩu các sản phẩm này giữ nguyên hương vị tự nhiên, đặc trưng của từng loại rau củ quả, bao gồm: ớt, cà chua, khoai lang, củ dền, củ xả, cà tím, bắp cải, khoai tây,
cà rốt, hành tây…
Sản phẩm đông lạnh: là sản phẩm rau củ quả được làm sạch và được bảo quản ở nhiệt độ thấp giữ cho rau quả tươi lâu Sản phẩm này hầu như vẫn giữ được hương vị
và chất lượng như sản phẩm ban đầu, bao gồm đậu, rau, ớt…
Bảng 2.2 Các loại nông sản thu mua của công ty
Chủng loại Sản phẩm chính
Rau Xà lách, bắp cải, đậu cô ve…
Củ Dền, xả, khoai tây,cà rốt, hành tây, khoai lang Nhật, khai lang
tím…
Quả Ớt sừng xanh, ớt sừng đỏ, ớt chỉ thiên, ớt chuông, cà chua, dưa
leo, chanh không hạt, chanh dây…
Nguồn tin: Tổng hợp từ phòng thu mua
2.3.1 Giới thiệu về ớt
a) Giới thiệu
Ớt là một loại quả thuộc họ Cà (Solanaceae) Ớt có nguồn gốc từ châu Mỹ,ngày
nay nó được trồng khắp nơi trên thế giới và được sử dụng làm rau, giả vị, thuốc
Trang 24Ớt loại gia vị phổ biến trong bữa ăn hàng ngày ở nước ta cũng như trên toàn thế giới Vị cay của ớt dường như khiến người ta cảm thấy các món ăn trở nên ngon miệng hơn do vị giác được kích thích mạnh Quả ớt có thể được sử dụng ở dạng tươi, sấy khô, hun khói, nghiền bột, bột nhão hoặc tương ớt Một số giống ớt ngọt còn được sử dụng như món rau trong chế biến thức ăn Có nơi, ớt cay còn được chế biến thành những miếng sấy giòn ăn như snack…
Ớt không chỉ có tác dụng mang lại cảm giác ngon miệng mà còn có tác dụng trong việc chữa trị và phòng ngừa được nhiều chứng bệnh nan y như ung thư, huyết áp cao, mỡ trong máu, tăng hệ miễn dịch…Trên thực tế, ớt đã được y học cổ truyền coi là một vị thuốc quý
Trang 252.3.2 Giới thiệu về khoai lang
a) Giới thiệu
Khoai lang là một loài cây nông nghiệp với các rễ củ lớn, chứa nhiều tinh bột,
có vị ngọt và khoai lang là một nguồn cung cấp rau ăn củ quan trọng được sử dụng trong vai trò của cả rau lẫn lương thực Các lá non và thân non cũng được sử dụng như một loại rau
Khoai lang là loại cây thân thảo dạng leo, sống lâu năm, có các lá mọc so le hình tim hay hình chân vịt, các hoa có tràng hợp và kích thước trung bình Rễ củ ăn được, có hình dáng thon dài, lớp vỏ nhẵn nhụi có màu đỏ, tím, nâu hay trắng Lớp cùi thịt có màu trắng, vàng, cam hay tím
Khoai lang có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ và ngày nay, nó được trồng rộng khắp các khu vực nhiệt đới và ôn đới ấm với lượng nước đủ để hỗ trợ cho
sự phát triển của nó Khoai lang phát triển tốt trong nhiều điều kiện về đất, nước và phân bón Nó cũng có rất ít kẻ thù tự nhiên nên thuốc trừ dịch hại rất ít khi phải dùng tới Do nó được nhân giống bằng các đoạn thân nên khoai lang tương đối dễ trồng Do thân phát triển nhanh, che lấp và kìm hãm sự phát triển của cỏ dại nên việc diệt trừ cỏ cũng ít tiêu tốn thời gian hơn Trong khu vực nhiệt đới, khoai lang có thể để ngoài đồng và thu hoạch khi cần thiết còn tại khu vực ôn đới thì nó thường được thu hoạch trước khi sương giá bắt đầu
Theo số liệu thống kê của FAO năm 2004,toàn thế giới đã trồng 9,01 ha khoai lang, với sản lượng là 127,53 triệu tấn, riêng sản lượng tại Việt nam là 1,65 triệu tấn Tại một số quốc gia, khoai lang là mặt hàng lương thực chính trong khẩu phần ăn, ví
dụ như ở đảo Solomon là 160kg/người/năm
Trang 26b) Quy trình sản xuất
Hình 2.3 Sơ đồ sản xuất khoai lang
Nguyên liệu khoai lang
Trang 27CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Các khái niệm có liên quan
3.1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu:
Trong nước ta hiện nay, kinh tế đối ngoại có vai trò ngày càng quan trọng, vì vậy để đảm bảo không ngừng nâng cao hiệu quả, kinh tế xuất khẩu là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền kinh tế nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói riêng
Kinh doanh xuất khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán Sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ đó là một hình thức của mối quan hệ
xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới Vậy xuất khẩu là việc bán hàng hoá (hàng hoá có thể là hữu hình hoặc vô hình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh toán Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dùng thanh toán quốc tế)
Quá trình xuất khẩu được thực hiện bởi 3 đối tượng:
- Người mua: khách hàng nước ngoài
- Người bán: một đơn vị sản xuất kinh doanh trực tiếp xuất khẩu sản phẩm hoặc một đơn vị ủy thác
- Hàng hóa xuất khẩu
Đẩy mạnh hoạt động sản xuất được xem là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy đổi mới các trang thiết bị và công nghệ sản xuất, tác
3.1.1.2 Khái niệm về thị trường yếu tố đầu vào và thị trường nguyên liệu
Thị trường yếu tố đầu vào tập hợp những cá nhân tổ chức mua và bán các tư liệu sản xuất đầu vào như giống, cây trồng, vật nuôi… phục vụ cho quá trình sản xuất làm ra sản phẩm
Trang 28Thị trường nguyên liệu là một bộ phận của thị trường đầu vào nói chung, là nơi diễn ra mọi hoạt động trao đổi mua bán nguyên liệu được sản xuất ra và được sử dụng
để tạo nên sản phẩm mới, trong đó phản ánh mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dung, giữa cung, cầu và những mối quan hệ thông tin kinh tế nảy sinh từ lĩnh vực này
Thị trường nguyên liệu xuất hiện chỉ khi có nhu cầu về sản xuất chế biến Nguyên liệu là yếu tố đầy vào cần thiết và quan trọng đối với công nghệ chế biến
3.1.1.3 Khái niệm về nguồn nông sản nguyên liệu đầu vào
Nguyên liệu là toàn bộ các loại các nguồn tài nguyên thiên nhiên được chuyển hóa trong quá trình sản xuất, gồm nguyên liệu nông nghiệp và các khoáng sản, năng lượng Nguồn nông sản nguyên liệu áp dụng riêng cho các sản phẩm nông nghiệp thực vật Sự phân bố không đều của nguồn nông sản nguyên liệu này giữa các quốc gia cho thấy nó là mục tiêu hướng tới của thương mại quốc tế
3.1.1.4 Khái niệm về thu mua
Là quá trình kinh doanh với việc mua sắm các nguyên vật liệu để tiến hành các hoạt động sản xuất, đảm bảo cho hoạt động sản xuất phải thường xuyên, không bị gián đoạn
Có 2 phương thức thu mua: Phương thức chuyển hàng và phương thức nhận hàng trực tiếp
Phương thức chuyển hàng: Bên bán chuyển hàng cho bên mua tại địa điểm quy định trong hợp đồng, mọi phát sinh thừa thiếu trong quá trình vận chuyển bên mua không chịu trách nhiệm
Phương thức nhận hàng trực tiếp: Bên mua trực tiếp tới nhận hàng tại địa điểm quy định trong hợp đồng của bên bán, sau khi nhận hàng, quyền sở hữu thuộc về bên mua, mọi tổn thất khi đưa hàng về doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải chịu
3.1.2 Lý thuyết về tầm quan trọng của thị trường thu mua nông sản nguyên liệu
Để tiến hành sản xuất đòi hỏi phải có máy móc sản xuất, khả năng sản xuất cao thỏa mãn nhu cầu của con người thông qua tác động sử dụng hay làm biến đổi các yếu
tố vốn có trong tự nhiên (ở đây cụ thể là nguồn thực vật), lao động con người, vốn, công nghệ sản xuất được gọi là yếu tố sản xuất
Trang 29Hình 3.1 Sơ đồ vai trò của các yếu tố sản xuất trong hoạt động kinh tế
Nguồn nông sản nguyên liệu là yếu tố quan trọng nhất để yếu tố lao động kết
hợp cùng với sự hỗ trợ của yếu tố vốn để làm nên sản phẩm cho doanh nghiệp
Thị trường nông sản nguyên liệu là điều kiện cơ bản đảm bảo nhu cầu đầu vào
cho công nghiệp rau quả chế biến Quá trình sản xuất, đóng gói là quá trình kết hợp
yếu tố lao động và các yếu tố đầu vào khác, trong đó có nông sản nguyên liệu là yếu tố
chính Nếu không có thị trường nông sản nguyên liệu, cung không kịp thời đáp ứng
cầu nguyên liệu thì quá trình sản xuất không thể diễn ra bình thường
Thị trường nông sản nguyên liệu cũng là nơi chuyển hóa vốn cho người cung
cấp nông sản nguyên liệu Những thông tin về nông sản nguyên liệu của họ, nó xác
định việc sản xuất kinh doanh của người cung cấp có đạt hiệu quả hay không Thị
trường nông sản nguyên liệu là nơi chuyển hóa nguyên liệu thành hình thái tiền và
ngược lại
Trong thị trường nông sản nguyên liệu, người bán nông sản thông qua tín hiệu
giá cả sẽ tự tìm cho mình một phương án sản xuất có lợi nhất, giá cả luôn phản ánh
Vốn
Yếu tố tự nhiên Lao động
Sản xuất
Phân phối
Trao đổi
Tiêu dùng
Trang 30mối quan hệ cung – cầu, trên cơ sở đó, sản xuất và tiêu thụ vận động quanh mối quan
hệ này, vì vậy, sự thành đạt của người bán nông sản ít nhiều dựa vào các mối quan hệ trong thị trường nông sản nguyên liệu
Thị trường nông sản nguyên liệu cũng góp phần thúc đẩy phân công lại lao động xã hội và chuyên môn hóa ngành nghề, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Sự chuyên môn hóa làm cho năng suất lao động tăng lên, lực lượng sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh Khi chưa có thị trường nông sản nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến đóng gói,
sự chuyên môn hóa ngành nghề không rõ nét, phân công lao động xã hội còn hạn chế
Sự trao đổi hàng hóa thúc đẩy quá trình phân công lại lao động và thị trường nông sản, hình thành hệ thống dịch vụ và mạng lưới các chủ thể tham gia vào thị trường Khi kinh tế hàng hóa phát triển, các cơ sở chế biến có cơ hội lựa chọn nông sản nguyên liệu cho mình mà thị trường nông sản nguyên liệu cung cấp , ngược lại, với quá trình chuyên môn hóa đó, người sản xuất nông sản sẽ tham gia trao đổi trên thị trường và hình thành các mối quan hệ chặt chẽ hơn, đáp ứng tốt hơn những nhu cầu của mình
Với sự tác động qua lại đó tất yếu sẽ diễn ra một cơ cấu phân công lao động mới, nói cách khác, thị trường nông sản nguyên liệu sẽ tác động một cách tích cực tới
cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp trồng trọt, biểu hiện rõ nhất là hình thành các vùng chuyên canh nông sản nguyên liệu
Thị trường nông sản nguyên liệu không chỉ ảnh hưởng tới việc sản xuất chế biến mà còn tác động tới đời sống xã hội nông thôn Đây là nơi diễn ra những hoạt động trao đổi, giao lưu nông sản giữa người sản xuất nông sản với cơ sở chế biến, hình thành nhiều mối quan hệ, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển ở nông thôn, tạo nên sự dân chủ trong cuôc sống
3.1.3.Lý thuyết về hiệu quả kinh tế của việc thu mua
Thị trường nông sản nguyên liệu không thể phát triển được nếu thiếu ngành công nghiệp chế biến Vì vậy, công nghiệp chế biến cũng ảnh hưởng tới lượng cầu nông sản Công nghiệp chế biến càng phát triển, mở rộng và đa dạng bao nhiêu thì lượng cầu nông sản nguyên liệu càng lớn bấy nhiêu Cầu nông sản nguyên liệu là khối lượng nông sản mà các cơ sở chế biến cần mua và có khả năng thanh toán với một
Trang 31mức giá nhất định tại một thời điểm xác định Và công tác thu mua trong thị trường nguyên liệu sẽ đạt hiệu quả kinh tế khi đạt những điều kiện sau:
3.1.3.1 Hiệu quả khi có sự phù hợp giữa sản lượng thu mua và nhu cầu tiêu thụ
Mặc dù thị trường nông sản nguyên liệu có những đặt trưng riêng song nó cũng
là một bộ phận của thị trường hàng hóa Vì vậy, thị trường nông sản nguyên liệu được hiểu là tổng thể những mối quan hệ kinh tế mà mối quan hệ kinh tế đó được hình thành giữa những người sản xuất ra nông sản và những người sử dụng nguồn nông sản đó phục vụ cho công nghiệp chế biến Nông sản nguyên liệu là yếu tố sản xuất đầu vào, vì vậy, cầu nông sản là cầu thứ phát, khác với cầu thông thường, cầu đối với các yếu tố sản xuất phụ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp, cụ thể là doanh nghiệp chế biến Với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp chế biến dựa vào cầu của người tiêu dùng đối với hàng hóa trên thị trường để tính toán mức cầu đối với các yếu tố sản xuất nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa Như vậy, việc thu mua nông sản nguyên liệu sẽ đạt hiệu quả khi các doanh nghiệp thu mua được nông sản với số lượng và sự
đa dạng phù hợp với nhu cầu tiêu dùng
3.1.3.2 Hiệu quả khi lượng nông sản được đảm bảo
Trong thị trường nông sản nguyên liệu, không phải bất cứ thứ gì người sản xuất bán ra cũng được gọi là nông sản nguyên liệu, vì các sản phẩm phải được các doanh nghiệp thu mua, chọn lọc, chế biến hoặc đóng gói thành một sản phẩm mới cho người tiêu dùng Nông sản còn có đặc điểm là dễ hư hỏng, tổn thất nên cần được bảo quản, cất trữ và đảm bảo chất lượng Các doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả cao hơn trong việc thu mua nếu biết cách bảo quản, đảm bảo chất lượng cho nông sản để phục vụ sản xuất
3.1.3.3 Hiệu quả khi ổn định được sản lượng nông sản thu mua, giảm thiểu chi phí trung gian
Nông sản nguyên liệu cũng là một sản phẩm trên thị trường nên quá trình mua bán nông sản cũng qua nhiều khâu trung gian Một doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả trong việc thu mua khi giảm bớt được các trung gian trong kênh phân phối nhằm giảm thiểu các chi phí thu mua không đáng có Mặt khác, doanh nghiệp phải có cách tổ chức thu mua hợp lý sao cho công ty có thể đảm bảo được đủ số lượng cần thiết khi cầu vượt cung là doanh nghiệp đã đạt được hiệu quả trong việc thu mua
Trang 323.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Gồm thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp
Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ cơ quan thực tập Công ty TNHH Nhật Việt Đài tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng và từ tủ sách, báo, đài, tạp chí, thư viện, luận văn, các trang web liên quan…
Nguồn số liệu sơ cấp được điều tra từ các nhà nông và chủ vựa bán nông sản cho công ty bằng phương thức trả lời bảng câu hỏi phỏng vấn Địa bàn được chọn để phỏng vấn là huyện Đức Trọng, huyện Đơn Dương, thuộc tỉnh Lâm Đồng, vì công ty chủ yếu thu mua các loại nông sản tại hai huyện này
Bảng câu hỏi điều tra gồm ba phần: Phần thông tin chung, phần nội dung và phần thông tin khác Bảng câu hỏi này thiết kế giúp chúng ta biết được hoạt động thu mua nông sản rau củ quả của công ty qua cách nhìn nhận, đánh giá của các nhà nông
và chủ vựa đang hợp đồng với công ty Đồng thời, đưa ra những ý kiến khách quan nhằm duy trì và phát triển hoạt động thu mua của công ty trong thời gian tới
Sau khi điều tra xong, bảng câu hỏi sẽ được xử lý như sau: sàng lọc câu trả lời (Tổng số phiếu là 30 phiếu); kết quả khảo sát trên 30 bảng câu hỏi sẽ được mã hoá và
xử lý bằng SPSS
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý, phân tích bằng các phương pháp :
Phương pháp thống kê, mô tả: Thống kê, tổng hợp số liệu, các báo cáo… từ đó tổng hợp, phân tích và đưa ra kết quả
Phương pháp so sánh: Là phương pháp thông dụng nhất để đánh giá các kết quả, xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích Nó cho phép ta tổng hợp được những nét chung và dựa vào đó đánh giá các mặt phát triển và kém phát triển
Trước tiên là lựa chọn tiêu chuẩn so sánh
Điều kiện so sánh: cùng nội dung phản ánh, cùng đơn vị đo lường, cùng phương pháp tính toán và khoảng thời gian tương ứng nhau
So sánh số tuyệt đối: Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng Việc so sánh con số tuyệt đối này cho biết số lượng mà doanh nghiệp đạt được vượt hoặc thấp hơn kỳ gốc
Trang 33Ta có công thức : % thay đổi ( △) = (a 1 – a 0 )/a 0 *100%
Trong đó: △ là sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích
ao là kì gốc
a1 là kì phân tích
Ma trận SWOT: Là công cụ có thể giúp các nhà quản trị phát triển được 4 loại chiến lược: Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO), chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO), chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST), chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT) Lập một
ma trận SWOT gồm các bước sau:
- Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức
- Liệt kê các điểm yếu bên trong tổ chức
- Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức
- Liệt kê các đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức
- Kết hợp điểm mạnh với cơ hội và ghi kết quả vào ô SO
- Kết hợp điểm yếu với cơ hội và ghi kết quả vào ô WO
- Kết hợp điểm mạnh với nguy cơ và ghi kết quả vào ô ST
- Kết hợp điểm yếu với nguy cơ và ghi kết quả vào ô WT
Mục đích kết hợp là đề ra các chiến lược hợp lý để lựa chọn chứ không phải là lựa chọn và quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do đó không phải tất cả các chiến lược trong ma trận SWOT đều được lựa chọn để thực hiện