1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SX TM VIỆT TOÀN CẦU (VTOC)

80 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điển hình cho các doanh nghiệp cạnh tranh bằng thương hiệu công ty thành công ở Việt Nam, với các thương hiệu nổi tiếng, lớn mạnh sẵn sàng cho hội nhập chẳng hạn như coca-cola, dệt Thái

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

*****************

NGUYỄN THỊ HIẾU

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SX TM VIỆT

TOÀN CẦU (VTOC)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

****************

NGUYỄN THỊ HIẾU

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SX TM VIỆT

TOÀN CẦU (VTOC)

NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: Thầy LÊ VĂN MẾN

 

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2012

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiên Cứu Quá Trình Xây Dựng Và Quảng Bá Thương Hiệu Tại Công Ty TNHH SX TM VIỆT TOÀN CẦU (VTOC)” do NGUYỄN THỊ HIẾU, sinh viên khóa 35, Ngành Quản Trị

Kinh Doanh Thương Mại thực hiện, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Thầy LÊ VĂN MẾN

Người hướng dẫn,

Ký tên, ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

_ _

Ký tên, ngày tháng năm Ký tên, ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Thời gian trôi qua nhanh thật, tôi nhớ mới ngày nào mẹ đưa tôi vào nhập học

mà thấm thoắt đã gần bốn năm trôi qua Xa quê, xa gia đình bước vào thị thành náo nhiệt, bộn bề với những lo âu của việc học, cuộc sống nhưng nhờ sự ân cần động viên, giúp đỡ của tất cả mọi người mà tôi đã vượt qua Tôi không biết nói gì hơn ngoài lời biết ơn sâu sắc đối với họ

Đầu tiên, với tất cả lòng thành kính con bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với Cha Mẹ-những người đã sinh ra con, nuôi dưỡng, yêu thương, hi sinh rất nhiều vì con, dành cho con những điều tốt đẹp nhất để con có được ngày hôm nay

Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế cùng toàn thể quý Thầy

Cô trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học Đặc biệt, tôi xin gửi lòng biết ơn đến Thầy Lê Văn Mến đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thầy đã cho tôi cách nhìn đầy đủ và hoàn thiện hơn trong đề tài nghiên cứu

để tôi có thể mang theo bên mình như một hành trang cho sự nghiệp tương lai

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo, các anh chị trong công ty TNHH SX TM Việt Toàn Cầu đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt anh Phạm Ngọc Hoàng- lãnh đạo Công ty đã nhận tôi vào thực tập và nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp cho tôi rất nhiều tài liệu hữu ích để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Và cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả các bạn bè đặc biệt phòng 2b6, những người

đã cùng tôi học tập và san sẻ, giúp đỡ tôi rất nhiều trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2012

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hiếu

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ HIẾU Tháng 12 năm 2012 “Nghiên Cứu Quá Trình Xây Dựng Và Quảng Bá Thương Hiệu Tại Công Ty TNHH SX TM Việt Toàn Cầu (VTOC)”

NGUYEN THI HIEU December 2012 “Research On Customer Care Activity At Viet Gloal Production Service Company Limited (VTOC)”

Khóa luận “Nghiên cứu quá trình xây dựng và quảng bá thương hiệu tại công ty TNHH SX TM Việt Toàn Cầu” nhằm tìm hiểu các vấn đề sau: phân tích môi trường kinh doanh của công ty, quá trình quảng bá xây dựng thương hiệu của công ty TNHH

SX TM Việt Toàn Cầu, đánh giá những điểm mạnh điểm yếu trong quá trình này Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp, xử lí số liệu với phần mềm Excel, các phương pháp so sánh, công cụ phân tích SWOT, khóa luận cũng khảo sát 50 khách hàng nhằm củng cố thêm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược truyền thông quảng bá thương hiệu của công ty

Do hạn chế về thời gian, kinh phí và phạm vi nghiên cứu cho nên việc nghiên cứu còn gặp nhiều thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của tất cả quý Thầy

Cô, Ban lãnh đạo công ty và toàn thể các bạn sinh viên X in chân thành cảm ơn

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.3.3 Không gian nghiên cứu 3

1.4 Cấu trúc khóa luận 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứ 5

2.1.1 Các luận văn tốt nghiệp 5

2.1.2 Các tài liệu khác 5

2.2 Tổng quan về công ty VTOC 6

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty VTOC 6

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận 8

2.2.3 Khái quát về các giải pháp và dịch vụ của công ty VTOC 12

2.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty VTOC 16

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Cơ sở lý luận 18

3.1.1 Thương hiệu và nhãn hiệu 18

3.1.2 Khái niệm về bảo hộ thương hiệu 20

3.1.3 Tầm quan trọng của xây dựng thương hiệu 20

3.1.4 Các yếu tố của thương hiệu 21

Trang 7

3.1.5 Các bước xây dựng thương hiệu 23

3.1.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 25

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 26

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty 28

4.1.1 Môi trường vĩ mô 28

4.1.2 Môi trường vi mô 30

4.2 Qúa trình xây dựng thương hiệu của công ty 34

4.2.1 Qúa trình xây dựng thương hiệu của công ty năm 2010-2011 34

4.2.2 Ngân sách cho quảng bá thương hiệu và kết quả đạt được 42

4.3 Kết quả về cuộc khảo sát nhận biết thương hiệu và sự khác biệt của thương hiệu VTOC đối với công ty khác 43

4.4 Đánh giá quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu 49

4.4.1 Những kết quả đạt được 50

4.4.2 Những tồn tại 50

4.4.3 Ma trận SWOT 51

4.5 Một số giải pháp nhằm phát triển thương hiệu VTOC trong thời gian tới 55

4.5.1 Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ 55

4.5.2 Giữ gìn và phát huy lòng trung thành của khách hàng với thương hiệu 56

4.5.3 Xây dựng thế kiềng 3 chân của thương hiệu 57

4.5.4 Phát triển nguồn nhân lực 59

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Kiến nghị 62

5.2.1 Đối với công ty 62

5.2.2 Đối với nhà nước 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CB-CNV Cán bộ công nhân viên

CNH-HĐH Công nghiệp hóa,hiện đại hóa

NVKD Nhân viên kinh doanh

NVKT Nhân viên kĩ thuật

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 

Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Công Ty VTOC 16 

Bảng 3.1 Sự Khác Biệt Giữa Nhãn Hiệu và Thương Hiệu 19 

Bảng 3.2 Đặc Điểm Mẫu Nghiên Cứu 26 

Bảng 3.3 Phân Tích SWOT 27 

Bảng 4.1 Mô Tả Đặc Điểm của Một Số Các Đối Thủ Cạnh Tranh 31 

Bảng 4.2 Thống Kê Tổng Hợp Tình Hình Nhân Sự Công ty VTOC 34 

Bảng 4.3 Cơ Cấu Chi Phí Truyền Thông Quảng Bá Thương Hiệu 2010-2011 42 

Bảng 4.4 So Sánh Tỷ Lệ Sử Dụng Chi Phí Truyền Thông với Doanh Thu 43 

Bảng 4.5 Kết Qủa Cuộc Khảo Sát về Sự Nhận Bíết Thương Hiệu 44 

Bảng 4.6 Mức Độ Nhận Biết Sản Phẩm của VTOC 45 

Bảng 4.7 Lượng Khách Hàng Sử Dụng Thiết Bị theo Thời Gian 45 

Bảng 4.8 Gía Cả Phù Hợp với Chất Lượng Sản Phẩm 46 

Bảng 4.9 Mức Độ Nhận Biết Hình Ảnh Logo của VTOC 48 

Bảng 4.10 Mức Độ Đẹp Về Logo của Các Công Ty 49 

Bảng 4.11 Ma Trận SWOT của VTOC 54 

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức 8

Hình 3.1 Hai Mô Hình về Mối Quan Hệ Giữa Sản Phẩm và Thương Hiệu 19

Hình 4.1 Hình ảnh Website của Công Ty VTOC 36

Hình 4.2 Quảng Cáo Trên Website www.Google.Com 37

Hình 4.3 Quảng Cáo Trên Trang Rao Vặt 37

Hình 4.3 Biểu Đồ Thể Hiện Phương Tiện Truyền Thông Người Tiêu Dùng Tiếp Cận44 Hình 4.5 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Quan Tâm về Các Tiêu Chí của Khách Hàng Khi Mua Thiết Bị của VTOC 47

Hình 4.6 Biểu Đồ Thể Hiện Mức Độ Hài Lòng Của Khách Hàng Về Thiết Bị VTOC47 Hình 4.7 Mô Hình Tạo Lập và Giữ Gìn Lòng Trung Thành của Khách Hàng 57

 

 

Trang 12

Điển hình cho các doanh nghiệp cạnh tranh bằng thương hiệu công ty thành công ở Việt Nam, với các thương hiệu nổi tiếng, lớn mạnh sẵn sàng cho hội nhập chẳng hạn như coca-cola, dệt Thái Tuấn, Microsoft, Heniken, nệm Kim Đan, may Việt Tiến, …… Nhờ có chiến lược xây dựng thương hiệu rõ ràng các doanh nghiệp này được người tiêu dùng cả nước biết đến, khách hàng tin tưởng vào chất lượng sản phẩm khi nghe nói đến tên thương hiệu và sẵn sàng trả giá cao khi mua sản phẩm

Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn không nắm được việc làm thế nào để xây dựng nên một “ngân hàng danh tiếng tốt” cũng như quản lý “thu nhập uy tín” trong “ngân hàng” đó suốt một thời kỳ dài Vì thế, giải pháp đó là sử dụng chiến lược thương hiệu như một nền tảng vững chắc cho danh tiếng một cách hiệu quả Nhưng phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam chưa nhận thức đúng mức về vấn đề thương hiệu Doanh nghiệp cho rằng xây dựng thương hiệu chỉ đơn thuần là đăng kí một cái tên và làm logo Việc xây dựng thương hiệu ở nước ta hiện nay còn mang tính tự phát, một số có tính tổ chức nhưng còn mang tính manh mún, rời rạc Thương hiệu của hầu hết các

Trang 13

doanh nghiệp mới chỉ dừng ở mức độ để phân biệt chứ chưa được thương mại hóa Để giải quyết bài toán thương hiệu một cách hiệu quả, DN cần phải có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu theo mô hình riêng phù hợp cho DN mình

VTOC là thành viên của VTOC Group, được sáng lập bởi những người đã nhiều năm lãnh đạo cấp cao tại các tập đoàn thế giới và Việt Nam VTOC hoạt động chuyên nghiệp trong các dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt thi công, bảo trì, sửa chữa các giải pháp như: nhóm điện tử an ninh, nhóm IT-Viễn thông, nhóm điện và nhóm giải pháp mềm nhưng hiện tại công ty tập trung chủ yếu vào nhóm điện tử an ninh như camera, báo động, báo cháy, Được thành lập hơn hai năm nhưng hoạt động marketing của công ty chưa ổn định Mà đối với công ty mới thì sự cạnh tranh gay gắt với công

ty khác trong giai đoạn đầu là không thể tránh khỏi, ngoài cạnh tranh với các công ty dịch vụ khác hoạt động trong cùng ngành công ty còn phải cạnh tranh với các công ty cung cấp trực tiếp các thiết bị trên như: Rồng Vàng, Viễn Đông, Sóng Nhạc, Nên công ty đang cần xây dựng thương hiệu để tạo uy tín cho mình và đây cũng là vấn đề quan tâm hàng đầu của công ty

Phần quan trọng của thương hiệu không chỉ nằm trong sản phẩm mà còn nằm trong trí nhớ và sự cảm nhận của người tiêu dùng Do vậy, quảng bá và xây dựng

thương hiệu chính là tạo cảm nhận trong tâm trí, hình ảnh tốt đẹp trong lòng người tiêu

dùng về sản phẩm và dịch vụ, làm cho người tiêu dùng nhớ tới khi họ có nhu cầu Để hiểu rõ hơn về việc xây dựng và phát triển thương hiệu VTOC, tôi được sự hỗ trợ của Công ty TNHH SX TM Việt Toàn Cầu và sự giúp đỡ tận tình của thầy Lê Văn Mến tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: ”Nghiên cứu quá trình xây dựng và quảng bá thương hiệu cho Công ty TNHH SX TM Việt Toàn Cầu (VTOC)” làm luận văn tốt nghiệp

của mình Tôi mong rằng qua đề tài này, bản thân tôi có cơ hội để mở rộng kiến thức

và học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu trong hoạt động kinh doanh tại công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu tình hình xây dựng thương hiệu của Công ty TNHH SX TM Việt Toàn Cầu Đồng thời, đề ra giải pháp nhằm duy trì và phát triển thương hiệu thiết bị VTOC

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

-Phân tích môi trường kinh doanh của công ty

-Nghiên cứu quá trình xây dựng thương hiệu tại công ty

-Khảo sát mức độ nhận biết thương hiệu VTOC và phân tích tính khả thi của các hoạt động truyền thông mà công ty sử dụng

-Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chiến lược truyền thông quảng bá thương hiệu cho công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu thái độ và sự đánh giá của một

số khách hàng trong tổng số khách hàng được tiếp thị và đã mua sản phẩm của công ty trong năm 2010, 2011

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Từ 01/08/2012 đến 30/09/2012 tiến hành nghiên cứu, thu thập số liệu và phân tích Nghiên cứu và phân tích số liệu của công ty qua 2 năm 2010-2011

Vì thời gian thực hiện đề tài ngắn, kiến thức cũng như lý luận và thực tiễn còn hạn chế, bài luận văn này chắc chắn còn nhiều sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp từ phía Công ty, Qúy thầy cô và tất cả những ai đọc luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn

1.3.3 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH SX TM Việt Toàn Cầu (VTOC) và giới hạn chỉ ở thành phố Hồ Chí Minh

1.4 Cấu trúc khóa luận

Chương 1: Mở đầu Chương này trình bày phần đặt vấn đề, mục tiêu nghiên

cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài và cấu trúc của khóa luận

Chương 2: Tổng quan Chương này sẽ giới thiệu sơ lược về công ty, chức năng

cơ cấu của từng bộ phận,khái quát về các giải pháp và dịch vụ của công ty Đồng thời trình bày tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương này giới thiệu các

khái niệm, vai trò của thương hiệu cũng như các lý thuyết liên quan đến thương hiệu,

Trang 15

các phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng để phân tích, diễn giải nhằm tìm

ra kết quả của đề tài nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Trình bày các kết quả nghiên cứu

đạt được theo những mục tiêu đã đề ra ở chương 1

Chương 5: Kết quả và kiến nghị Tổng kết quá trình làm khóa luận,kiến nghị

của người làm khóa luận đối với doanh nghiệp và các cơ quan ban ngành có liên quan

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

 

 

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

2.1.1 Các luận văn tốt nghiệp

-Luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu quá trình xây dựng và quảng bá thương hiệu tại Công ty Cổ Phần Phát Triển Nhà Thủ Đức” của Nguyễn Thị Vũ Trầm (Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2011) Đề tài xoay quanh việc giới thiệu về công ty cũng như nghiên cứu quá trình xây dựng của Thuduc House từ đó đề xuất giải pháp góp phần làm cho quá trình phát triển thương hiệu của công ty ngày càng vững mạnh

-“Quảng bá và xây dựng thương hệu cho Công ty TNHH Cơ-Điện Lạnh Và Xây Dựng An Phát tại thành phố Long Xuyên trong giai đoạn 2008-2012” của Hồ Thị Thanh Thảo (Trường ĐH An Giang,2008) Đề tài đã tìm hiểu sơ lược về tình hình hoạt động của công ty cũng như nghiên cứu, đánh giá thực trạng của hoạt động marketing

từ đó đưa ra hoạch định chiến lược và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược khả thi để tạo thêm uy tín và nhiều người biết đến công ty hơn nữa

2.1.2 Các tài liệu khác

-“Marketing căn bản” của Quách Thị Bửu Châu & ctg (NXB Lao động, 2009) Thông qua những lý thuyết thực tế trong từng phần, cuốn sách này là tài liệu hướng dẫn hữu ích cho những cho những ai quan tâm đến marketing và giúp tổ chức mình phát triển mạnh hơn cũng như tạo được uy tín của doanh nghiệp mình trong tâm trí khách hàng

-Bài giảng “Quản trị chiến lược” do MBA.Lê Thành Hưng biên soạn (Trường

ĐH Nông Lâm TP.HCM, 2010) Cuốn sách này giúp chúng ta phân tích môi trường kinh doanh và đánh giá khả năng thích ứng của doanh nghiệp từ đó đưa ra hoạch định chiến lược giúp công ty đứng vững hơn trên thị trường

Trang 17

2.2 Tổng quan về công ty VTOC

2.2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty VTOC

- TÊN TIẾNG VIỆT: CÔNG TY TNHH SX TM VIỆT TOÀN CẦU

- TÊN TIẾNG ANH: VIET GLOBAL PRODUCTION SERVICE COMPANY LIMITED

- TÊN VIẾT TẮT: VTOC Co., Ltd

- Địa chỉ: 127 Điện Biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1, TP.HCM

mô hình quản lý và kinh doanh khác biệt, cùng chiến lược phát triển toàn diện ở mọi lĩnh vực, mọi bộ phận, mọi cá nhân… đang phấn đấu vươn lên trở thành công

ty công nghệ hàng đầu ở Việt Nam Nhận biết được tầm quan trọng của khách hàng đối với sự thành công của mỗi doanh nghiệp mỗi thành viên trong “Gia đình VTOC” luôn xem khách hàng là yếu tố quan trọng nhất để đưa công ty cũng như mọi người bước đến thành công Do đó, mục tiêu của từng nhân viên là thông qua mỗi giải pháp của mình đem lại cho khách hàng sự hài lòng nhất và góp phần

“Thành công cho khách hàng”…

Lĩnh vực hoạt động của Công ty:

VTOC hoạt động chuyên nghiệp trong các dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt thi công, bảo trì, sửa chữa các giải pháp sau:

 Nhóm điện tử an ninh

Trang 18

- Camera cho gia đình, công ty nhỏ, vừa, lớn, cơ quan, trường học, bệnh viện

- Báo động, báo cháy

- Access control: Quản lý ra vào, cửa từ, cửa Video

- Gỉai pháp nhà thông minh

- Thiết kế web, hosting, domain

- Giaỉ pháp Copy dữ liệu giấy cứng ra file mềm

- Phần mềm kết hợp RFID

Trang 19

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận

Trung tâm DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

Phòng TÀI CHÍNH-

KẾ TOÁN

Phòng MARKETING

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

P.GIÁM ĐỐC P.GIÁM ĐỐC  

Phòng TƯ

VẤN-THIẾT KẾ

Phòng KỸ THUẬT- THI CÔNG

Phòng NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN

Văn phòng đại diện

và các chi nhánh

Phòng KINH DOANH

Phòng XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 20

- Giám đốc:

+ Điều hành hoạt động kinh doanh chung của công ty, đề ra những mục tiêu và phương hướng hoạt động lâu dài

+ Giám sát kế hoạch thực hiện hoạt động kinh doanh của công ty

+ Ban hành quy chế quản lí nội bộ công ty

- Phó Giám đốc:

+ Là người phụ việc cho Giám đốc, trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác

do Giám đốc Công ty phân công

+ Căn cứ kế hoạch công tác của Công ty, Phó Giám đốc chỉ đạo hoạt động thuộc lĩnh vực mình phụ trách Định kỳ trong cuộc họp giao ban, Phó Giám đốc báo cáo với Giám đốc về việc thực hiện công tác được giao và thống nhất chương trình, thống nhất chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ trong kỳ tiếp theo

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc trong phạm vi, nhiệm vụ được giao và trước Pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công

- Phòng tư vấn – thiết kế:

+ Tư vấn thiết kế từ bước thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật đến thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công các công trình phù hợp với chức năng hoạt động của Công ty

+ Thẩm tra dự toán, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công các dự án

+ Tư vấn, đánh giá bảng báo giá cho từng giải pháp báo giá phù hợp hoạt động của Công ty

+ Lập dự toán chi tiết, tổng dự toán các dự án

+ Thực hiện các công việc tư vấn khác theo yêu cầu của Công ty

- Phòng kĩ thuật – thi công:

+ Tư vấn giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm

+ Quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối với những dự án do Công ty ký hợp đồng

+ Phối hợp với các phòng, ban chức năng để tham gia quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty

+ Chủ trì trong việc kiểm tra, sửa chữa và bảo hành thiết bị

Trang 21

+ Làm thường trực công tác báo giá cho các giải pháp

+ Tham gia vào công tác chăm sóc khách hàng

- Phòng nghiên cứu phát triển:

+ Phát triển các dịch vụ mới với nội dung mới, đem lại lợi ích mới cho khách hàng

+ Nghiên cứu, tìm kiếm công nghệ sản xuất, thiết kế, lắp đặt chế ưu để đem đến cho khách hàng các sản phẩm tốt nhất với giá thành tối ưu

+ Nghiên cứu phát triển quá trình: nghiên cứu, tìm kiếm các quá trình lắp ráp, vận hành, phối hợp… tối ưu đem lại hiệu suất và hiệu quả thiết thực cho công ty trong quy trình phục vụ

+ Phối hợp giữa bộ phận R&D với các bộ phận khác trong doanh nghiệp như kinh doanh, kỹ thuật, thiết kế thi công… từ việc tiếp nhận yêu cầu, nghiên cứu, thiết

kế, chạy thử đến bố trí, lắp đặt

- Phòng kinh doanh:

+ Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện

+ Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân

phối

+ Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu

cho doanh nghiệp

+ Phối hợp với các bộ phận liên quan tư vấn – thiết kế, kĩ thuật –thi công nhằm

mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng

- Phòng Marketing:

+ Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng + Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu

+ Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng.a

+ Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu

- Phòng Hành chính nhân sự:

+ Có nhiệm vụ xây dựng, ban hành chính sách, quy chế về việc sử dụng, quản lí lao động, nội quy lao động, hệ thống thang lương, bảng lương, quy chế khen thưởn, kỷ luật…

+ Tuyển dụng nhân viên, đào tạo, bố trí, khen thưởng, kỷ luật

Trang 22

+ Thực hiện công tác định mức lao động, chấm công, tính lương, giải quyết các chế độ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn, các chế độ khác cho nhân viên

+ Thực hiện công tá văn thư, lễ tân, tổ chức hội họp

+ Thực hiện công tác kiểm toán nội bộ để đảm bảo tính chính xác và trung thực

về tài liệu nhằm hạn chế tối đa những sai sót có thể xảy ra

- Phòng xuất nhập khẩu:

+Tham mưu cho giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực: Xuất khẩu các thiết bị cho đối tác nước ngoài; nhập khẩu và mua sắm thiết bị, phụ tùng đáp ứng yêu

cầu bảo dưỡng, sửa chữa và thay mới cho từng dự án

+ Triển khai việc tìm các nhà cung cấp có tiềm năng cung cấp từng loại hàng và lựa chọn nhà cung cấp để nhập khẩu; để mua sao cho phù hợp với loại thiết bị đó và có các điều kiện thương mại phù hợp và cạnh tranh nhất

+ Có kế hoạch mở rộng mối quan hệ với nhiều nơi, địa bàn khu vực để tạo

nguồn cung cấp mới trong nước hoặc các nước lân cận

+ Kết hợp với các bộ phận trong công ty tìm kiếm và phát triển thị trường mới ngoài thị trường quen thuộc Tư vấn cho giám đốc công ty trong việc đàm phán với

khách hàng, dự thảo hợp đồng để đi đến ký kết hợp đồng ngoại thương

- Bộ phận dự án:

+ Tiếp nhận thông tin nhu cầu khách hàng, lên kế hoạch triển khai dự án

+ Theo dõi tình hình dự án

+ Lập báo cáo dự án

Trang 23

- Trung tâm hỗ trợ khách hàng:

+ Được thiết lập để hỗ trợ khách hàng qua các kênh thông tin với hai chức năng cung cấp và tư vấn thông tin

+ Giải đáp các yêu cầu thông tin của khách hàng

+Tư vấn giúp khách hàng lựa chọn thiết bị

+ Hướng dẫn khách hàng cách sử dụng của từng thiết bị

+ Giúp khách hàng giải quyết những vấn đề nảy sinh khi có sự cố khi có hư hỏng

+ Xử lý các khiếu nại của khách hàng

+ Tiếp nhận ý kiến phản hồi và góp ý từ khách hàng

2.2.3 Khái quát về các giải pháp và dịch vụ của công ty VTOC

a) Các giải pháp

Camera giám sát qua mạng và trực tiếp

Camera giám sát là thiết bị không thể thiếu trong lĩnh vực an ninh, nó giúp các nhà quản lý kiểm soát công việc một cách chặt chẽ hơn, kiểm tra, giám sát được tất cả các hoạt động vào bất kỳ thời gian và địa diểm nào Ngoài ra nó còn giúp giảm thiểu, phòng ngừa tình trạng mất mát…và khi có sự cố xảy ra, thì khách hàng có thể xem lại các dữ liệu lưu trữ trên hệ thống camera

Hệ thống camera an ninh được do công ty cung cấp bao gồm của các hãng như Panasonic, Sony (Nhật), Apro (Hàn Quốc), KCA (Đài Loan)… và được chia làm 2 loại:

- Hệ thống camera analog

- Hệ thống camera IP

Hệ thống báo trộm – Báo cháy

VTOC cung cấp cho khách hàng giải pháp về Hệ Thống Báo Trộm – Báo Cháy

Hệ thống này giúp cho mọi người an tâm hơn, không còn bận tâm lo lắng về vấn đề bảo vệ cho ngôi nhà (công ty, nhà xưởng…) của mình nữa, nó có thể giúp khách hàng giám sát ở tất cả các nơi, hệ thống không những giúp ta phát hiện, cảnh báo về các sự

cố như: trộm, cắp, đột nhập, cháy, nổ, xì gas…mà còn xác địnhh chính xác được nơi xảy ra sự cố đó…

Trang 24

Hệ thống mạng Lan, Wan…, Wifi, server, lưu trữ, bảo mật, VPN…

Hệ thống mạng trong công ty không chỉ đơn giản là một mạng LAN cơ bản, mà

nó là một hệ thống mạng hoàn chỉnh có thể quản lý tất cả các dữ liệu, giúp cho việc, quản lý, bảo mật, sao lưu dữ liệu một cách hệ thống và an toàn hơn Nhất là giúp cho việc hoạt động của công ty được thông suốt, nhanh chóng…góp phần tăng hiệu quả làm việc Để thực hiện được những điều này, đòi hỏi phải dựa vào năng lực tư vấn, lắp đặt, bảo dưỡng của các công ty cung cấp các giải pháp chuyên nghiệp…

Tổng đài nội bộ, Tổng đài VoIP Giải pháp thông tin cho doanh nghiệp

Chi phí tăng cao cho những cuộc điện thoại kéo dài, liên tỉnh và quốc tế, vấn đề được đặt ra cho tất cả các nhà quản lý là làm sao giảm thiểu tối đa chi phí cho các cuộc gọi này mà công việc vẫn không bị ảnh hưởng, Tổng đài IP là một hướng giải pháp tối

ưu nhất cho vấn đề này, tiết kiệm 90% chi phí liên lạc quốc tế, liên lạc giữa các chi nhánh miễn phí, không hạn chế thời gian cuộc gọi…

Khóa cửa từ RFID Công nghệ tương lai (Access control)

Hiện nay công nghệ RFID đã được ứng dụng rất phổ biến trên toàn cầu Nó đã giúp cho việc quản lý, kiểm soát ra vào cửa một cách dễ dàng hơn, RFID là sự thay thế một cách thông minh nhất cho các hệ thống khóa cửa thông thường dùng bằng chìa khóa, với sự tiện dụng, nhanh chóng, tính thẩm mỹ cao, đặc biệt là sự an toàn tuyệt đối… đó chính là ưu điểm của công nghệ RFID

Hội nghị truyền hình (Video conference)

Những người tham dự tại nhiều địa điểm từ những quốc gia khác nhau có thể nhìn thấy và trao đổi trực tiếp với nhau qua màn hình tivi như đang họp trong cùng một căn phòng Công nghệ này đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực đặc biệt trong hội họp và hội thảo Với các công ty có 2 chi nhánh trở lên, hoặc có nhu cầu họp với các đối tác ở xa, và các cơ quan nhà nước họp với nhau, thì rất cần thiết trang

bị hệ thống này, nó giúp cho chủ động trong việc họp hành Hội nghị truyền hình còn được ứng dụng phổ biến trong giáo dục đào tạo, an ninh quốc phòng, y tế - chăm sóc sức khỏe

Website Portal

Nhiều chủ công ty tâm sự rằng tìm cả năm không được dịch vụ web vừa ý, mặc

dù hiểu thấu rằng web chính là bộ mặt và là thương hiệu của doanh nghiệp VTOC đáp

Trang 25

ứng thị trường này với điểm khác biệt so với các doanh nghiệp khác là “quy trình thiết

kế dựa trên nền tảng kinh doanh”

 Hệ thống âm thanh, nhạc, karaoke (không phải lắp ráp mà là giải pháp

chuyên nghiệp)

Khách hàng sẽ được VTOC tư vấn, thiết kế, bố trí, lắp đặt, cân chỉnh, hài hòa

hệ thống sao cho đồng bộ và phù hợp với từng nơi, từng quy mô khác nhau và nhu cầu của người sử dụng để thực sự là một giải pháp cho các tòa nhà, khách sạn, nhà hàng, resort, khu vui chơi giải trí…

 Giải pháp mua sắm: Thiết bị máy tính văn phòng, mạng viễn thông và

phần mềm bản quyền

Bao gồm máy tính, máy văn phòng, linh kiện, thiết bị mạng như: Router, wifi, Swich, máy tính, máy in, fax, foto, máy chiếu,…máy tính tiền cho thu ngân,…phần mềm bản quyền (window, office, virus…)

Các giải pháp chuyên sâu khác

Hệ thống UPS (Giải pháp khi cúp điện, rất cần cho mọi doanh nghiệp, đảm bảo vận hành sau khi cúp điện từ 1h đến vài ngày), Trung tâm dữ liệu, Hệ thống cáp quang truyền tải dữ liệu, hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống bảo mật, hệ thống đèn, bảng hiệu quảng cáo bằng đèn Led…

b) Các dịch vụ của công ty

Tư vấn chiến lược ứng dụng CNTT, điện tử trong doanh nghiệp

VTOC giúp khách hàng tiếp cận với các giải pháp công nghệ thông tin phù hợp với hiện trạng của doanh nghiệp Vừa giúp doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh vừa tạo nên nguồn lợi mới do việc ứng dụng công nghệ thông tin đem lại

VTOC sẽ đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình chuyển đổi ứng dụng

và triển khai dự án Cụ thể, các chuyên gia của VTOC giúp khách hàng:

- Đánh giá sự chuẩn bị trước khi triển khai hệ thống công nghệ thông tin

- Tư vấn để khách hàng lựa chọn giải pháp phù hợp

- Kiểm soát quá trình triển khai và thực hiện dự án cho đến khi hoàn thành

Trang 26

Lắp đặt, Bảo trì sửa chữa hệ thống IT, viễn thông, máy móc công cụ CNC, điện công nghiệp

Hiện nay tại Việt Nam, có rất nhiều công ty bán máy, thiết bị IT, viễn thông, công cụ, cơ khí, tự động CNC bao gồm cả công ty trong nước, lẫn nước ngoài Nhưng thường chỉ đơn thuần là bán máy, thiết bị VTOC cung cấp dịch vụ lắp đặt, bảo trì, sửa chữa chất lượng cao Đội ngũ kĩ sư với kinh nghiệm chuyên sâu sẽ sửa chữa những hư hỏng và sự cố đảm bảo cho hệ thống của khách hàng vận hành liên tục, bền bỉ, an toàn

với mức chi phi thấp

Mua sắm trang thiết bị, sản phẩm CNTT cho Doanh nghiệp

Phần lớn các doanh nghiệp cảm thấy khó khăn khi chuẩn bị các tiện ích cho văn phòng của mình, đặc biệt là việc lựa chọn những mặt hàng điện tử đắt tiền VTOC triển khai dịch vụ tư vấn mua sắm các sản phẩm Công nghệ thông tin, điện tử, giúp cho các doanh nghiệp có hướng đầu tư phù hợp với quy mô văn phòng và công việc kinh doanh Thông qua danh sách liệt kê những món cần mua và dự toán chi phí tài chính các doanh nghiệp nắm được những thứ cần và đủ, giúp cho môi trường làm việc thoải mái và chuyên nghiệp hơn

Lập trình Web theo yêu cầu

Ngày nay, mạng kết nối thông tin toàn cầu (thường được gọi là Internet) là một phương tiện truyền thông hiệu quả – đã và đang tạo ra một thị trường trực tuyến tiềm năng cho mọi đối tượng, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh mở rộng

Thông qua việc tiếp cận và khai thác thị trường này, các doanh nghiệp không chỉ vận hành tốt hoạt động kinh doanh truyền thống hiện tại, mà còn nắm bắt được nhiều cơ hội kinh doanh trực tuyến mới, bắt kịp với nhịp độ phát triển chung của xu hướng thương mại hoá toàn cầu

VTOC mang đến cho qúy khách hàng những sản phẩm website phù hợp mục tiêu và có chất lượng cao

 Các dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo trì, cung cấp

Dịch vụ của VTOC bao gồm từ giai đoạn tư vấn mua sắm, trang bị giải pháp, sản phẩm công nghệ kĩ thuật nào phù hợp với doanh nghiệp, giúp đẩy mạnh quá trình

quản lý và kinh doanh với các hoạt động:

Trang 27

+ Cung cấp thiết bị và các giải pháp tổng thể

+ Cung cấp dịch vụ

+ Nghiên cứu phát triển

2.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty VTOC

Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Công Ty VTOC

Đơn vị tính: triệu đồng

Lợi nhuận sau thế 12.487,22 17.028,74 16.604,60

Nguồn: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009-2011

Hình 2.1 Biểu Đồ Thể Hiện Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh của Công Ty

Qua biểu đồ hình 2.1 trên cho thấy, doanh thu của công ty từ năm 2009 đến

2010 tăng nhanh: năm 2009 là 345.003,00 triệu đồng đến năm 2010 tăng lên 588.620,25 triệu đồng (tăng 70,6% so với năm 2009) nhưng đến năm 2011 là 581.398,95 triệu đồng (giảm 1,2% so với năm 2010) giảm nhẹ Bên cạnh đó, sau khi trừ đi các khoản chi phí và thuế thì lợi nhuận của công ty cũng tăng mạnh: năm 2009

là 12.487,22 triệu đồng đến năm 2010 tăng lên 17.028,74 triệu đồng (tăng lên 36,4%

so với năm 2009) riêng năm 2010 đến 2011 giảm xuống 16.604,60 triệu đồng nhưng không đáng kể (giảm 2,5% so với năm 2010) Tuy chỉ mới thành lập nhưng công ty đã vượt qua những khó khăn ban đầu và trong năm hoạt động thứ ba đã đạt mức 16.604,60 triệu đồng có phần giảm nhẹ so với năm 2010 Như chúng ta biết trong 9

Trang 28

tháng đầu năm 2011 số doanh nghiệp trong cả nước giải thể hoặc tạm ngừng sản xuất tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2010 Một dấu hiệu đáng mừng của một công ty mới thành lập chưa lâu như VTOC

Sở dĩ đạt được kết quả như trên do công ty đã tạo được mối quan hệ với các nhà cung cấp nên giá vốn hàng hóa giảm Bên cạnh đó công ty đã xúc tiến nhiều kế hoạch

để quảng bá các giải pháp và dịch vụ của công ty đến khách hàng Công ty đặc biệt chú trọng đến công tác tìm kiếm khách hàng cũng như tăng cường các hoạt động chăm sóc khách hàng để giữ được một lượng khách hàng ổn định cũng gắn bó với công ty hơn

Ban đầu công ty có một trụ sở và 2 chi nhánh, tuy nhiên do gặp phải nhiều khó khăn công ty đã cắt giảm lượng nhân viên đến mức tối thiểu để duy trì hoạt động của công ty Việc cắt giảm này giúp công ty tiết kiệm được chi phí quản lí doanh nghiệp để đầu tư cho chi phí bán hàng cũng như đào tạo nguồn nhân lực cho công ty

Tuy nhiên, do công ty mới thành lập, đội ngũ nhân viên còn non trẻ, chưa nhiều kinh nghiệm nên công tác đào tạo nhân lực đẩy mạnh hơn nữa Bên cạnh đó công tác nghiên cứu thị trường để tìm kiếm khách hàng mới cũng như các hoạt động marketing quảng bá thương hiệu cần được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống hơn

 

 

Trang 29

3.1.1 Thương hiệu và nhãn hiệu

Vào khoảng đầu thập niên cuối của thế kỷ XX, nền kinh tế tư bản thế giới phát triển mạnh, các doanh nghiệp bắt đầu quan tâm đến vấn đề nhãn hiệu và thương hiệu

và kể từ đó xuất hiện nhiều quan điểm khác nhau

Quan điểm truyền thống, theo Hiệp hội marketing đã định nghĩa: “Nhãn hiệu/

thương hiệu (brand) là tên gọi, biểu tượng, dấu hiệu, kiểu dáng hoặc sự phối hợp tất

cả các yếu tố này để có thể nhận biết hàng hóa hoặc dịch vụ của người bán cũng như phân biệt nó với hàng hóa hay dịch vụ của những người bán khác” Và theo Philip

Kotler, một chuyên gia marketing nổi tiếng thế giới đã định nghĩa: “Thương hiệu

(brand) có thể được hiểu như là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được dùng để xác nhận sản phẩm của người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh” Với quan điểm này, thương hiệu là một thành phần

của sản phẩm, chức năng chính của thương hiệu là dùng để phân biệt sản phẩm của mình với sản phẩm cạnh tranh cùng loại

Quan điểm tổng hợp, theo Ambler & Styles đã định nghĩa: “Thương hiệu là

một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu giá trị lợi ích mà họ tìm kiếm” Khi đó sản phẩm được coi là một thành phần của thương hiệu, có chức năng

chủ yếu là cung cấp “giá trị lợi ích tiêu dùng” cho khách hàng Có sự thay đổi này là

do, trong những năm gần đây, phần lớn khách hàng tiềm năng trên thị trường dựa vào thương hiệu để ra quyết định lựa chọn và mua sản phẩm Vì vậy, ta có hai mô hình của hai quan điểm về sản phẩm và thương hiệu như sau:

Trang 30

Hình 3.1 Hai Mô Hình về Mối Quan Hệ Giữa Sản Phẩm và Thương Hiệu

Nguồn: TS.Trương Đình Chiến,Quản trị thương hiệu hàng hóa,lý thuyết và thực

tiễn,2005,NXB thống kê Chúng ta cũng cần phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu Hiện nay, một số người cho rằng hai khái niệm này là khác nhau và phân biệt được như nhãn hiệu là yếu tố hiện thực còn thương hiệu là giá trị vô hình; nhãn hiệu là khái niệm của luật pháp còn thương hiệu là khái niệm của marketing Nhãn hiệu chỉ là tên hiệu, nhãn hiệu của hàng hóa được gắn trên bao bì với tất cả những thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật như nước sản xuất hàng hóa, ngày sản xuất, thành phần chủ yếu, hạn sử dụng, tên gọi, biểu tượng, cách bảo quản

Thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tồn tại trong tâm trí, cảm giác gần gũi, niềm tin, tạo ấn tượng đối với người tiêu dùng bởi sự tổng hợp nhiều yếu tố như sản phẩm, nhãn hiệu, biểu tượng (logo), hình tượng, khẩu hiệu,…Sau đây là bảng tóm tắt sự khác biệt giữa nhãn hiệu và thương hiệu:

Bảng 3.1 Sự Khác Biệt Giữa Nhãn Hiệu và Thương Hiệu

Nhãn hiệu Thương hiệu

Hiện diện trên văn bản,tài liệu in ấn của

Đăng kí là có được Khách hàng công nhận,quyết định

Nguồn:TS.Lý Qúy Trung,Xây dựng thương hiệu,2007,Nhà xuất bản trẻ

 

A.Thương hiệu là một thành

phần của sản phẩm

B.Sản phẩm là một thành phần của thương hiệu

Thương hiệu

Sản phẩm

Trang 31

Bên cạnh đó, thương hiệu còn đảm nhận một vai trò rất quan trọng đối với một

bộ phận doanh nghiệp, đó là việc mang đến cho toàn thể nhân viên ý thức và sự tự hào được là một thành viên của công ty có tên tuổi

3.1.2 Khái niệm về bảo hộ thương hiệu

Bảo hộ thương hiệu bao gồm 2 phần:

-Một là bảo vệ nhãn hiệu và những yếu tố cấu thành nhãn hiệu

-Hai là xây dựng hệ thống rào cản cần thiết ngăn chặn khả năng tấn công của các thương hiệu cạnh tranh khác

Các yếu tố cấu thành thương hiệu có thể là nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý hoặc các dấu hiệu khác Vì thế bảo

hộ thương hiệu là bảo vệ các yếu tố cấu thành thương hiệu Ở Việt Nam, cơ quan bảo

hộ thương hiệu là Cục sở hữu trí tuệ, thời gian bảo hộ thường kéo dài 5 năm, 10 năm,

15 năm hoặc 20 năm tùy từng thành tố được bảo hộ và bảo hộ theo nguyên tắc ưu tiên cho người đăng kí trước

3.1.3 Tầm quan trọng của xây dựng thương hiệu

Trong bối cảnh kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều khó tránh khỏi, mang tính quy luật tất yếu Gía trị cốt lõi của sản phẩm ngày càng gần nhau thì thương hiệu là chìa khóa tạo ra sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Chính thương hiệu làm tăng thêm giá trị của sản phẩm, làm tăng thêm lợi nhuận của doanh nghiệp, và do đó cạnh tranh giữa các thương hiệu ngày càng quyết liệt

Xây dựng thương hiệu là cả một quá trình lựa chọn và kết hợp các thuộc tính hữu hình cũng như vô hình với mục đích phân biệt các sản phẩm cùng loại giữa những nhà sản xuất khác nhau và thông qua đó làm nổi bật hình ảnh sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong tâm trí khách hàng

Đối với các doanh nghiệp, thương hiệu ngoài việc đáp ứng mục đích nhận diện sản phẩm hoăc truy tìm nguồn gốc, thương hiệu còn cho phép công ty bảo vệ hợp pháp những đặc điểm, hình thức đặc trưng riêng có của sản phẩm Thương hiệu có thể được bảo hộ độc quyền sở hữu trí tuệ, đem lại tư cách hợp pháp cho người sở hữu thương hiệu Điều này đảm bảo rằng công ty có thể đầu tư một cách an toàn cho thương hiệu

và thu lợi nhuận từ một tài sản đáng giá

Trang 32

3.1.4 Các yếu tố của thương hiệu

Để có thể xây dựng một thương hiệu thành công, bước đầu tiên quan trọng nhất

là xác định các yếu tố nền tảng của thương hiệu Các yếu tố này bao gồm: tên gọi, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, hình tượng, kiểu dáng bao bì, tính cách thương hiệu

a) Tên gọi (tên nhãn hiệu)

Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, tên gọi là thành tố cơ bản vì nó là yếu tố chính của sản phẩm Tên gọi là ấn tượng đầu tiên về một sản phẩm, dịch vụ trong nhận thức nhãn hiệu của người tiêu dùng Vì thế tên nhãn hiệu là một yếu tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi nghe thấy hoặc nhìn thấy nhãn hiệu

và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm trong các tình huống tiêu dùng

Dưới góc độ pháp luật bảo hộ, tên nhãn hiệu được tạo thành từ sự kết hợp của

từ ngữ hoặc các chữ cái có khả năng phân biệt sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp này với sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp khác đã được bảo hộ

b) Logo

Logo là thành tố đồ họa của thương hiệu góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về thương hiệu Thông thường,logo nhằm củng cố ý nghĩa của thương hiệu theo một cách nào đó Các nghiên cứu gần đây cho thấy các lợi ích của logo đối với nhận thức của thương hiệu của khách hàng là rất quan trọng Logo có thể tạo ra liên hệ thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc là qua chương trình tiếp thị hỗ trợ So với nhãn hiệu, logo trừu tượng, độc đáo và dễ nhớ hơn, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, có liên hệ gì với nhãn hiệu nếu không được giải thích

Dưới góc độ pháp luật, logo gồm các yếu tố hình độc đáo, riêng biệt có thể tạo thành một chỉnh thể thống nhất Logo tạo ra khả năng phân biệt của sản phẩm, do đó, logo được xem xét bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hàng hóa

c) Slogan (Khẩu hiệu)

Khẩu hiệu là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin, mô tả hoặc thuyết phục về thương hiệu theo một cách nào đó Một số khẩu hiệu còn làm tăng nhận thức thương hiệu rõ rệt hơn vì tạo nên mối quan hệ mạnh hơn giữa thương hiệu và chủng loại hàng hóa Quan trọng nhất là khẩu hiệu giúp củng cố, định vị thương hiệu và sự khác biệt Khẩu hiệu phải có tác dụng như một lời cam kết của doanh nghiệp về chất lượng sản

Trang 33

phẩm, cung cách phục vụ và chăm sóc khách hàng, cũng như sự nổ lực của doanh nghiệp trong việc cải tiến mẫu mã và không ngừng phát triển để đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng

d) Nhạc hiệu

Nhạc hiệu là một đoạn nhạc hoặc một bài hát ngắn, dễ nhớ, dễ lặp lại, được sáng tác dựa trên giá trị cốt lõi của thương hiệu và sản phẩm Nhạc hiệu thường mang giai điệu nhanh hoặc chậm, vui tươi hoặc trang trọng tùy thuộc vào tính cách của thương hiệu và sản phẩm Nếu là sản phẩm dành cho trẻ em thì điệu nhạc cần vui tươi sinh động, nếu là sản phẩm dùng cho gia đình thì giai điệu cần gần gũi, ấm áp Nhạc hiệu thường in sâu vào trí nhớ của khách hàng rất lâu nếu được nghe thường xuyên trong một giai đoạn Nhạc điệu thường khó đổi hơn các yếu tố khác của thương hiệu nên cần được chọn lọc khá kỹ

e) Biểu tượng

Biểu tượng của thương hiệu là cách sử dụng một nhân vật hoặc con vật nào đó (Con Nai của Tập Vĩnh Tiến) để diễn đạt tính cách riêng biệt của thương hiệu Biểu tượng của thương hiệu có thể là người thật, vật thật hoặc là hình vẽ Biểu tượng của thương hiệu thường được sử dụng nhiều trong các chương trình quảng cáo và khuyến mãi hoặc trong các hoạt động giới thiệu sản phẩm mới để tạo chú ý sinh động, gợi nhớ

và tạo sự khác biệt Mục tiêu sử dụng biểu tượng thương hiệu thường là để tạo thiện cảm của khách hàng đối với thương hiệu qua tính cách gần gũi của người thật (Cô gái

Hà Lan- Dutch Lady), vật thật hoặc tính cách dễ thương thú vị của nhân vật hoạt hình (Thiên Thần Hương của Comfort, Siêu nhân của sữa IZZ)

Ngoài ra, bao bì sản phẩm cần có một thiết kế nổi bật có thể được khách hàng nhận biết nhanh khi cùng được trưng bày trên một vị trí với các sản phẩm của đối thủ

Trang 34

cạnh tranh (như màu sắc và bao bì của Coca-Cola) Điều này có thể được thực hiện qua hình dáng, kích thước hoặc màu sắc, hình ảnh bắt mắt của bao bì

g) Tính cách của thương hiệu

Tính cách thương hiệu là một thành tố đặc biệt của thương hiệu-thể hiện đặc điểm của con người hoặc một phong cách sống cụ thể nào đó gắn với thương hiệu Tính cách thương hiệu thường mang đậm ý nghĩa văn hóa và giàu hình tượng, nên tính cách thương hiệu là phương tiện hữu hiệu trong quá trình xây dựng nhận thức thương hiệu

3.1.5 Các bước xây dựng thương hiệu

Xây dựng thương hiệu (Branding) là quá trình lựa chọn và kết hợp các thuộc tính hữu hình và vô hình với mục đích để khác biệt hóa sản phẩm,dịch vụ hoặc tập đoàn một cách thức thú vị, có ý nghĩa và hấp dẫn Để có thể xây dựng thương hiệu bền vững cần thực hiện đầy đủ năm bước sau:

(1) Nghiên cứu đánh giá thị trường tiềm năng

(2) Đánh giá vị trí khả năng của doanh nghiệp

(3) Lựa chọn phân tích thị trường mục tiêu

(4) Thiết kế và đăng kí nhãn hiệu

(5) Quảng cáo và khuếch trương nhãn hiệu

(6) Duy trì và phát triển thương hiệu

Bước 1: Nghiên cứu đánh giá thị trường tiềm năng

Để sản xuất được hàng hóa mang thương hiệu riêng thì việc trước tiên doanh nghiệp cần phải nghiên cứu là đánh giá thị trường Bởi đặc điểm của thị trường hiện nay không phải là nhà sản xuất, kinh doanh đứng ở vị trí áp đặt người tiêu dùng mua những mặt hàng mà mình sản xuất ra mà là người tiêu dùng sẽ chọn mua những sản phẩm của nhà sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và khả năng chi trả của mình

Bước 2: Đánh giá vị trí, khả năng của doanh nghiệp

Đánh giá khả năng của doanh nghiệp bao gồm các tiêu chí về: khả năng kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại, doanh thu và lợi nhuận thu được, mặt hàng của doanh nghiệp có lợi thế gì, có phải là hàng độc đáo, mức giá có vừa phải không

Trang 35

Nghiên cứu, đánh giá đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường qua những tiêu chí tương tự để có thể xác định được vị trí hiện tại và khả năng cạnh tranh của mình

Bước 3: Lựa chọn và phân tích thị trường mục tiêu

Sau khi phân tích kỹ lưỡng các thông tin liên quan tới thị trường chung, đối thủ cạnh tranh và bản thân doanh nghiệp, các doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một thị trường mục tiêu hợp lý để doanh nghiệp đứng vững

Bước 4: Thiết kế và đăng kí nhãn hiệu

Việc thiết kế và đăng kí nhãn hiệu là rất cần thiết của mỗi doanh nghiệp Vì thế khâu thiết kế là rất quan trọng, nhãn hiệu thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi nghe thấy hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm trong các tình huống tiêu dùng Đồng thời khi đăng kí nhãn hiệu thì nó sẽ là rào cản cần thiết ngăn chặn khả năng tấn công của các thương hiệu cạnh tranh khác

Bước 5: Quảng cáo và khuếch trương nhãn hiệu

Giai đoạn khởi đầu là quan trọng vì một chương trình truyền thông độc đáo, rộng khắp, gây ấn tượng mạnh mẽ sẽ tạo ra lợi nhuận cho các giai đoạn sau, rút ngắn thời gian Việc lựa chọn phương tiện và thiết kế nội dung quảng cáo đòi hỏi mang tính chuyên nghiệp cao, kết hợp hài hòa mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp Tần suất

và truyền thông quảng bá phải duy trì ở mức độ cao trong thời gian đầu, sau đó giảm dần tùy điều kiện môi trường và hiệu ứng tác dụng với khách hàng Các kỹ thuật tạo điểm nhấn sẽ mang tính nhắc nhở giúp củng cố hình ảnh của thương hiệu trong tâm trí khách hàng, tránh tình trạng bị lãng quên Việc lựa chọn vị trí cho thương hiệu là rất quan trọng, thương hiệu phải được đặt ở những điểm nhấn, dễ nhìn thấy nhất, ngoài ra cần phải lưu ý tới màu sắc, hình ảnh, chữ viết, ánh sáng xung quanh phải có tác dụng

hỗ trợ và tô điểm chứ không phải làm át đi hình ảnh thương hiệu

Bước 6: Duy trì và phát triển thương hiệu

Xây dựng được hình ảnh thương hiệu trong trí óc của người tiêu dùng là cả một quá trình khó khăn, nhưng để hình ảnh thương hiệu của công ty có thể tồn tại lâu dài thì duy trì và phát triển là công việc cần phải thực hiện Thương hiệu chỉ duy trì được khi nó thực sự phát triển-làm tăng thêm giá trị cho thương hiệu, việc phát triển cho thương hiệu cũng phải dựa trên nhu cầu của người tiêu dùng

Trang 36

Đời sống của người tiêu dùng càng cao vì vậy các đòi hỏi của họ về hàng hóa cũng không ngừng tăng lên, muốn thương hiệu của mình có chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì doanh nghiệp cũng phải có những nổ lực không ngừng thỏa mãn nhu cầu khách hàng qua việc cải tiến chất lượng, chất lượng mẫu mã,dịch vụ chăm sóc khách hàng

3.1.6 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

a) Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô có tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, là những nhân tố bên ngoài không thể kiểm soát được Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố như: chính trị, pháp lý, chính phủ, công nghệ, văn hóa-xã hội, thiên nhiên,

b) Môi trường vi mô

Môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm các hệ thống các yếu tố hữu hình và vô hình, tồn tại trong các quá trình hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình quản trị chiến lược Mỗi doanh nghiệp có môi trường nội bộ khác nhau, có cả việc làm tốt lẫn chưa tốt so với các yêu cầu hay tiêu chuẩn cần thiết, có cả điểm mạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh và tất cả đều thay đổi theo thời gian

Một doanh nghiệp có thể được xem là mạnh thời điểm hiện tại nhưng chưa chắc đứng vững vị trí trong tuong lai Do vậy phân tích môi trường nội bộ là cần thiết đối với mọi loại hình tổ chức trong nền kinh tế, đây là cơ sở giúp các doanh nghiệp biết rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh,hay nói cách khác phân tích môi trường nội bộ là để “biết mình,biết người”, qua đó để các nhà quản trị có cơ

sở xác định nhiệm vụ, đề xuất các chiến lược phù hợp với doanh nghiệp của mình

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp: thu thập thông tin từ các phòng ban, các bộ phận trong công

ty và tham khảo tài liệu trên internet, qua sách báo, tạp chí, luận văn các khóa trước

- Dữ liệu sơ cấp: Do giới hạn về thời gian, kinh phí và nguồn nhân lực để thực hiện nghiên cứu thị trường nên tôi chỉ điều tra ở kích cỡ mẫu nhỏ, mang tính chất thăm

dò xem sự nhận biết thương hiệu VTOC tại Tp.HCM

Trang 37

 Mục tiêu thu thập: Đánh giá mức độ hài lòng và mức độ nhận biết thương

hiệu dịch vụ VTOC

 Phương pháp thu thập: sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp thông qua

bảng câu hỏi được thiết kế sẵn để thu thập thông tin cho đề tài nghiên cứu

 Kích cỡ mẫu: 50 mẫu

Mẫu nghiên cứu có 50 người, đối tượng trả lời phỏng vấn thường là người trực

tiếp đi mua thiết bị cho công ty của mình, trong đó có 72% là trưởng phòng

housekeeping và vật tư, 28% là nhân viên thu mua của doanh nghiệp và họ có mặt ở

hầu hết các độ tuổi

Bảng 3.2 Đặc Điểm Mẫu Nghiên Cứu

Đặc điểm mẫu Số lượng (người) Tỉ trọng (%)

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

a) Phương pháp so sánh: Bao gồm phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh

tương đối để so sánh các chỉ tiêu đối với số liệu so sánh

+So sánh tuyệt đối: là kết quả so sánh giữa 2 kì phân tích, là phép trừ giữa các

mức độ của chỉ tiêu đang xem xét và chỉ tiêu gốc So sánh bằng các số liệu tuyệt đối

cho thấy sự biến động về quy mô và khối lượng của chỉ tiêu cần phân tích

Ta có công thức: ±Δ =a1 – a0

Trong đó: ±Δ là sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích

a0 là kì gốc

a là kì phân tích

Trang 38

+So sánh tương đối: phản ánh mối quan hệ tỷ lệ kết cấu của từng chi tiết trong

tổng thể hoặc biến đổi về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các giai đoạn khác nhau

Ta có công thức: ±Δ =(a1 –a0)/a0*100

Trong đó: ±Δ là sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích

a0 là kì gốc a1 là kì phân tích

b) Phương pháp thống kê bằng bảng biểu,đồ thị-biểu đồ

Phương pháp này được sử dụng để thống kê tìm ra xu hướng hay đặc điểm chung của các yếu tố phân tích thông qua mối quan hệ giữa chúng với các nhân tố có liên quan

c) Phương pháp phân tích SWOT

Ma trận SWOT được sử dụng để liệt kê các cơ hội và các môi trường ở bên ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, các điểm mạnh và điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp Căn cứ vào mối quan hệ giữa các yếu tố sẽ tiến hành lựa chọn những giải pháp chiến lược phù hợp thông qua những kết hợp điểm mạnh/cơ hội (S/O), điểm mạnh/nguy cơ (S/T), điểm yếu/cơ hội (W/O), điểm yếu/nguy cơ (W/T)

S/T: Tận dụng điểm mạnh trong nội bộ để ngăn chặn hoặc hạn chế các nguy cơ bên ngoài

W: Liệt kê những điểm yếu

chủ yếu

W/O: Giảm điểm yếu trong nội bộ để tranh thủ các cơ hội bên ngoài

W/T: Giảm điểm yếu trong nội bộ để ngăn chặn hoặc hạn chế các nguy cơ bên ngoài

S: Strenghs (các điểm mạnh), W: Weaknesses (các điểm yếu)

O: Opportunities (các cơ hội), T: Threats (các nguy cơ)

 

Trang 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

 

 

4.1 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty

Mọi hoạt động kinh doanh của công ty đều chịu tác động của rất nhiều yếu tố

môi trường xung quanh Do đó, việc phân tích đánh giá môi trường kinh doanh rất quan trọng vì nó sẽ giúp cho công ty hoạch định chiến lược xây dựng và quảng bá thương hiệu một cách rõ ràng, giảm đi sự rủi ro không đáng có

4.1.1 Môi trường vĩ mô

a)Tình hình kinh tế

Đối với hầu hết các doanh nghiệp năm 2010-2011 được kỳ vọng là sẽ mang lại nhiều cơ hội kinh doanh sau khi cuộc khủng hoảng toàn cầu chấm dứt và thị trường tăng trưởng trở lại Thế nhưng trái với sự kỳ vọng này đây là giai đoạn thực sự khó khăn và đặt nhiều doanh nghiệp vào tình trạng sống còn trước sự biến động bất thường

và liên tục của thị trường Trong 9 tháng đầu năm 2011 có trên 49.000 doanh nghiệp chiếm khoảng 30% số doanh nghiệp trong cả nước giải thể hoặc tạm ngừng sản xuất tăng gấp đôi so với cùng kỳ năm 2010

Theo Tổng cục thống kê,tổng sản phẩm trong nước(GDP) năm 2011 ước tính tăng 5,89% so với năm 2010, mức này thấp hơn gần 1% so với 6,78% của năm ngoái

và thấp so với kế hoạch đưa ra là 7-7,5% Bước vào năm 2012, theo thời báo kinh tế Việt Nam tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế trong quý 1/2012 chỉ đạt 4%, thấp xuống rất nhiều so với quý trước đó và cùng kỳ năm ngoái Bên cạnh đó lạm phát cao, lãi suất tăng, sức mua giảm làm cho các doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm mức lợi nhuận của mình Do đó các doanh nghiệp ít đầu tư lắp đặt mới hay bổ sung thêm các trang thiết bị do phải cân đối chi phí làm cho việc kinh doanh của công ty gặp không

ít khó khăn Vì thế công ty phải tăng cường hoạt động xây dựng và quảng bá thương

Trang 40

hiệu một cách hiệu quả để duy trì lượng khách hàng ổn định và tìm kiếm thêm khách hàng mới

b) Chính trị

Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà quản trị, các nhà đầu tư,các tổ chức quan tâm hàng đầu để dự báo mức độ an toàn khi hoạt động tại quốc gia, khu vực đó Nhờ

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nước mà đất nươc ta duy trì được sự ổn định

về chính trị trong nhiều năm, là một trong những điểm đến an toàn nhất thế giới Đặc biệt,Việt Nam gia nhập WTO, tổ chức thành công các hội nghị cấp cao, đảm nhiệm các chức vụ quan trọng trong các tổ chức quốc tế Đó cũng là dấu hiệu tốt để các nhà đầu tư nước ngoài an tâm đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh ở nước ta

c)Pháp luật

Các quy dịnh về đầu tư cho quảng cáo, các chính sách hỗ trợ của nhà nước, xử

lý các trường hợp vi phạm nhãn hiệu, và các quy định khác có liên quan sẽ tác động đến các chiến lược phát triển thương hiệu để cho phù hợp với quy định của pháp luật trong nước và địa phương

Với lộ trình hội nhập vào WTO thì hệ thống pháp lý Việt Nam phải hoàn thiện cho phù hợp với các chuẩn mực pháp lý thế giới, các công ty có cơ hội làm ăn với cơ chế thông thoáng và hiệu quả hơn Giờ đây chính phủ cũng đã ban hành và bổ sung một số luật mới, luật thương mại, luật doanh nghiệp,luật thuế giá trị gia tăng,…nhằm mục đích tạo môi trường cạnh tranh công bằng bình đẳng,khuyến khích các doanh nghiệp trong khu vực và thế giới đến đầu tư tại Việt Nam và các doanh nghiệp trong nước cũng mạnh dạng đầu tư trong môi trường pháp lý rõ ràng, minh bạch

Tuy nhiên một tồn tại khác về pháp lý là hiện tại chúng ta chưa có các quy định

cụ thể về việc định giá cho tài sản vô hình (trong đó có giá trị của thương hiệu) Điều này gây khó khăn không nhỏ cho các doanh nghiệp khi tiến hành định giá thương hiệu của mình Việc qui định mức chi tối đa cho công tác quảng cáo (mức chi tối đa cho quảng cáo là 10% doanh thu) đã hạn chế khá nhiều việc các doanh nghiệp trong việc thực hiện công tác xây dựng thương hiệu trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trường

c) Xã hội

Điều kiện sinh sống-dân cư-văn hóa ngày càng tăng Việc hình thành các hệ thống giao thông quan trọng như các tuyến đường Đông –Tây,đường Xuyên-Á, cũng

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w