“Assessing Current Situation and Suggesting Solution For Solid Waste Management- Hazardous Waste in Bien Hoa City” Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng trong công tác quản lý c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ ĐAN THANH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP_CHẤT THẢI
NGUY HẠI Ở THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2012
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh Giá Hiện Trạng
và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Rắn Công Nghiệp_Chất Thải Nguy Hại Ở Thành Phố Biên Hòa” do Nguyễn Thị Đan Thanh, sinh viên khóa 2009 –
2013, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _.
TS Đặng Minh Phương Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 31
LỜI CẢM TẠ
Để đạt được những kết quả như ngày hôm nay, lời đầu tiên em xin chân thành
khắc ghi công ơn cha mẹ, người đã sinh ra em, nuôi nấng, dạy bảo em trưởng thành
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ
Chí Minh, đặc biệt là thầy cô trong khoa kinh tế là những người đã tận tình giảng dạy
và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học ở trường
Em xin gửi lời biết ơn chân thành đến thầy Đặng Minh Phương, người đã luôn
theo sát, hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian em nghiên cứu đề tài
Cảm ơn Ban Giám Đốc và các cô chú, anh chị công tác tại Sở Tài Nguyên- Môi
Trường Tỉnh ĐồngNai, đặc biệt là các anh chị ở Phòng Quản Lý Chất Thải Rắn đã
nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn vừa qua
Cuối cùng xin gửi lời cám ơn đến bạn bè đã cùng em trao đổi học tập và hỗ trợ
em trong suốt những năm tháng ở giảng đường đại học
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Đan Thanh
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ ĐAN THANH Tháng 09 năm 2012 “Đánh Giá Hiện Trạng và
Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Rắn Công Nghiệp_Chất Thải Nguy Hại Ở Thành Phố Biên Hòa”
NGUYỄN THỊ ĐAN THANH September 2012 “Assessing Current Situation and Suggesting Solution For Solid Waste Management- Hazardous Waste in Bien Hoa City”
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng trong công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp- chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tại các doanh nghiệp đang hoạt động trong và ngoài khu công nghiệp, cũng như các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải rắn Đề tài đã thu thập số liệu thứ cấp từ Sở Tài Nguyên- Môi Trường Tỉnh Đồng Nai, Ban quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố và các thông tin trong các nghiên cứu hay các bài báo trên internet để cho thấy thực trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp- chất thải nguy hại tại TP Biên Hòa hiện nay còn rất nhiều vấn đề bất cập như các doanh nghiệp không chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý chất thải rắn công nghiệp vẫn ở mức khá cao Đa số các doanh nghiệp có phát sinh chất thải công nghiệp không đăng ký chủ nguồn thải, có những doanh nghiệp còn đổ chung chất thải nguy hại với rác sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường trầm trọng và ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân khu vực xung quanh
Do đó đề tài thực hiện nhằm đề xuất các giải pháp thích hợp cho công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp- chất thải nguy hại tại TP Biên Hòa Phần lớn các doanh nghiệp, đơn vị, nhà máy chưa có cán bộ chuyên trách về các lĩnh vực môi trường, nên hiểu biết của doanh nghiệp về chất thải nguy hại còn đang rất hạn chế Cơ quan chức năng cần phải có trách nhiệm tuyên truyền, nâng cao ý thức của doanh nghiệp hơn nữa và các cơ quan nhà nước nên có các hình thức xử phạt mạnh mẽ tới các doanh nghiệp có hành vi
vi phạm các quy định của nhà nước về quản lý chất thải nguy hại
Trang 52.3 Thông tin chung về các khu công nghiệp tại TP.Biên Hòa 11
Trang 6vi
3.1.1 Các khái nệm cơ bản về CTRCN-CTNH 17
3.1.2 Văn bản liên quan đến việc quản lý CTRCN-CTNH 25
4.1 Hiện trạng phát sinh CTNH trên địa bàn TP Biên Hòa 29
4.2 Hiện trạng quản lý CTNH tại TP Biên Hòa 33
4.2.1 Công tác quản lý CTNH tại các cơ sở sản xuất 33
4.2.2 Công tác quản lý CTNH tại các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý 37
4.3 Công tác quản lý hành chính trong quản lý CTNH tại TP Biên Hoà 43
4.5 Đề xuất các giải pháp quản lý CTRCN-CTNH tại TP Biên Hòa 49
4.5.2 Quản lý thị trường thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH 54
Trang 7vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTNH Chất thải nguy hại
CTCN Chất thải công nghiệp
CTRCN Chất thải rắn công nghiệp
TN-MT Tài nguyên- Môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
Trang 8viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng phân loại theo ngành công nghiệp 19
Bảng 3.2 Mối Nguy Hại Của CTNH Đối Với Cộng Đồng 22
Bảng 3.3 Khả Năng Ứng Dụng Của Các Phương Pháp Xử Lý CTNH 24
Bảng 4.1 Tổng tải lượng CTRCN và CTNH tại TP Biên Hòa Năm 2011 30
Bảng 4.2 Thành Phần Và Tỉ Lệ CTNH Của Một Số Ngành Công Nghiệp Tại TP Biên
Bảng 4.3 Các DN Trong Và Ngoài KCN Có Đăng Ký Nguồn Chủ Thải CTNH 34
Bảng 4.4 Tình hình các doanh nghiệp đăng ký nguồn chủ thải ngoài KCN 36
Bảng 4.5 Danh Sách Các Đơn Vị Thu Gom, Vận Chuyển CTNH Trên Địa Bàn TP
Trang 9ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính Thành Phố Biên Hòa 6
Hình 2.6 Sơ Đồ Quy Hoạch Khu Công Nghiệp Tam Phước 16
Hình 3.1 Sự Biến Đổi Thuốc Trừ Sâu Trong Đất 21
Hình 4.1 Mô Hình Cơ Cấu Tổ Chức Của Hệ Thống Quản Lý Nhà Nước Về
Hình 4.4 Mô Hình Với Sự Kiểm Soát Của Cơ Quan Chức Năng 56
Trang 10Phụ lục 4: MẪU HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ, GIẤY PHÉP QUẢN LÝ CHẤT
Trang 11TP Biên Hòa tỉnh Đồng Nai là một trong những thành phố đi đầu về sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Nhận thức được vai trò chiến lược trong công cuộc xây dựng đất nước , TP Biên Hòa đã không ngừng hoạt động và phát triển trên mọi lĩnh vực Trong đó vai trò chủ lực là phát triển về công nghiệp, làn sóng đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế suất ngày càng tăng những nhà máy, xí nghiệp mọc lên ngày càng nhiều, tính đến tháng 9/2010 TP Biên Hòa hiện có 5 khu công nghiệp đang hoạt động là KCN Biên Hòa I, Biên Hòa II, Amata, Loteco và KCN Tam Phước Bên cạnh những ngành công nghiệp hiện đại thì hiện thành phố vẫn còn một vài cụm công nghiệp truyền thống như cụm công nghiệp gốm sứ Tân Hạnh, cụm công nghiệp gỗ Tân Hòa, vùng sản xuất gốm sứ Tân Vạn, Bửu Long… Với lượng nhà máy, xí nghiệp nhiều như vậy mỗi ngày thành phố phải tiếp nhận một lượng lớn chất thải từ các ngành công nghiệp thải ra, song song với sự phát triển ngày cành lớn mạnh của ngành công nghiệp thì hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí, nước và ô nhiễm chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động của các ngành công nghiệp , đặc biệt là chất thải rắn công nghiệp và một phần chất thải nguy hại Các nhà máy, xí nghiệp trong và ngoải khu vực công nghiệp này đã và đang thải ra một khối lượng lớn chất thải rắn mà cho tới thời điểm hiện nay chưa có phương pháp quản lý, xử lý tối ưu
Chính vì thế, việc quản lý chất thải rắn phát sinh do hoạt động công nghiệp trên địa bàn thành phố có thể được xem là một trong những vấn đề bức thiết hiện nay Phần lớn chất thải rắn công nghiệp chưa được các doanh nghiệp thu gom và xử lý đúng
Trang 122
mức, hầu hết các phương pháp xử lý đều sơ xài như chôn lấp, thiêu hủy… Hơn thế nữa, những chất thải rắn công nghiệp-chất thải nguy hại từ những ngànhsản xuất VLXD, cơ khí chế tạo máy, điện- điện tử, sản xuất thuốc BVTV- thuốc thú y, sản xuất- gia công giày da, hóa chất, thực phẩm, các ngành khác (chế biến gỗ, giấy…)… nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ra những ảnh hưởng rất lớn đối với môi trường
Xuất phát từ thực trạng trên của thành phố đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ để hạn chế những tác động tới môi trường do chất thải rắn nói chung và chất thải rắn nguy hại từ công nghiệp nói riêng gây ra Với ý nghĩa đó khóa luận được thực hiện với tiêu đề : “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp_chất thải nguy hại ở TP Biên Hòa”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Dự báo lượng chất thải rắn nguy hại trong tương lai
Đề xuất các giải pháp cho công tác quản lý chất thải nguy hại ở TP Biên Hòa
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
1.3.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Chất thải nguy hại được phát sinh từ rất nhiều nguồn khác nhau như từ hoạt động sản xuất công nghiệp, từ sinh hoạt hộ gia đình, từ sản xuất nông nghiệp, từ các cơ
sở y tế và bệnh viện… Do giới hạn đề tài chọn nghiên cứu hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải nguy hại từ sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP Biên Hòa Bên cạnh đó các giải pháp cho công tác quản lý chất thải nguy hại có thể có rất nhiều khía cạnh như giải pháp về công nghệ, giải pháp về khía cạnh luật pháp… Nhưng đề tài chỉ
đề xuất giải pháp quản lý về kinh tế để quản lý chất thải nguy hại một cách tốt hơn
Trang 133
1.3.2 Phạm vi địa bàn nghiên cứu
Việc chọn địa bàn phải phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu Đề tài chọn TP Biên Hòa làm địa bàn nghiên cứu chính vì hiện nay TP Biên Hòa có rất nhiều vấn đề ô nhiễm do công nghiệp cụ thể là do chất thải công nghiệp gây ra
1.3.3 Phạm vi đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các cơ sở sản xuất, nhà máy xí nghiệp, doanh nghiệp có phát sinh chất thải nguy hại, các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại đang hoạt động trên địa bàn thành phố Biên Hòa và cơ quan quản lý nhà nước về chất thải nguy hại
1.3.4 Phạm vi thời gian nghiên cứu
Theo quy định của khoa kinh tế thời gian nghiên cứu của khóa luận là ba tháng, bắt đầu từ ngảy 15/9/2012 và kết thúc vào ngày 15/12/2012 Đây là khoảng thời gian
để sinh viên thu thập, xử lý số liệu và viết bản thảo nghiên cứu
1.4.Cấu trúc của khóa luận
Nội dung của đề tài được chia làm 5 chương:
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số định nghĩa, khái niệm, công thức, các vấn đề có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Về phương pháp nghiên cứu đề tài chỉ đề cập đến cách thức tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Trang 144
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày hiện trạng phát sinh thị trường cho việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại, công tác quản lý chất thải nguy hại tại TP Biên Hòa và hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại các doanh nghiệp trong các KCN Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp cho việc quản lý chất thải nguy hại một cách tốt hơn
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trình bày hai phần chính là kết luận và kiến nghị Phần kết luận sẽ nói ngắn gọn những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện khóa luận cũng như những hạn chế của khóa luận Phần kiến nghị sẽ trình bày những phương hướng để quản lý chất thải nguy hại một cách tốt hơn Trên đây là tất cả những nội dung mà khóa luận sẽ trình bày cụ thể từng chương một
Trang 155
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Về tài liệu nghiên cứu, đề tài tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau nhưng tất cả đều liên quan mật thiết với những mục tiêu mà đề tài đã đặt ra, để nghiên cứu về hiện trạng thu gom và quản lý chất thải rắn thì phải thu thập những tài liệu từ nhiều nguồn như: điều tra thực tế trê địa bàn nghiên cứu, tạp chí khoa học, internet, xin số liệu tại Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Đồng Nai và các đề tài trước đây đã được thực hiện bởi các sinh viên khoa Kinh tế Môi trường Đại học Nông Lâm TP Biên Hòa có liên quan đến chất thải rắn công nghiệp là những nguồn thông tin tham khảo quan trọng của đề tài Tác giả: Trần Thị Thanh Trúc(2008), Nguyễn Thị Ánh Tuyết(2008), Lê Thị Trúc Uyên (2011), TS Lê Thanh Hải
Có thể nói các nghiên cứu về chất thải rắn thực hiện trên địa bàn TP mới được quan tâm trong vài năm trở lại đây do sự phát triển của các ngành nghề sản xuất tại các cụm công nghiệp, KCN đã làm gia tăng lượng chất thải công nghiệp lớn Tuy nhiên, những nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá hiện trạng vả dự báo lượng chất thải rắn phát sinh mà chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ về mức độ tác hại của chất thải rắn đến sức khỏe của người dân và môi trường TP Đây cũng là một hạn chế trong công tác quản lý và xây dựng chính sách kiểm soát lượng chất thải rắn Tuy nhiên, nhiều nước phát triển trên thế giới như Anh, Mỹ, Đức… Vấn đề về chất thải rất được chú trọng, những nước này áp dụng công cụ kinh tế như phí phát sinh CTNH, thuế, lệ phí, chính sách quản lý CTNH, quỹ quản lý chất thải Với nguồn thu này các cơ quan sẽ xử dụng vào việc nghiên cứu, tư vấn kĩ thuật quản lý, xử lý cho các doanh nghiệp, giải quyết các sự cố môi trường do CTNH gây ra, đồng thời tăng cường năng lực kiểm tra giám sát tại các doanh nghiệp
Trang 16Là tỉnh lỵ trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai
Là thành phố lớn, đô thị loại II, trung tâm công nghiệp quan trọng của cả nước Đầu mối giao thông quan trọng của Quốc gia
Cửa ngõ phía Đông Bắc, là bộ phận trong địa bàn thành phố Hồ Chí Minh-Biên Hòa-Vũng Tàu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
Là một trung tâm kinh tế - xã hội quan trọng, làđầu mối giao lưu đa dạng của vùng Đông Nam Bộ Đồng thời giữ vị trí an ninh – quốc phòng trọng yếu của vùng Đông Nam Bộ
Trang 177
b Địa hình
Phần đất phía Đông và Bắc thành phố có dạng đồi nhỏ, dốc thoải không đều, nghiêng dần về sông Đồng Nai và các suối nhỏ Nước lũ tràn bờ từ Bắc xuống Nam và Đông Nam ven hai bờ sông là ruộng vườn bằng phẳng xen lẫn ao hồ do lấy đất làm gạch tạo nên, cao độ lớn nhất là +70m, cao độ thấp nhất là ở vùng ven sông và cù lao
từ 0,5-0,8m, hầu hết là ruộng vườn xen lẫn dân cư Khu vực trung tâm thành phố cóđọ cao trung bình 5-10m Ngoài các khu vực xây dựng, phần phần đất đồi là rừng bạch đàn, trồng hoa màu và hoang hóa
c Khí hậu
Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí tương đối cao, nhưng chênh lệch trung bình giữa các tháng thìít Tháng nóng nhất trong năm là tháng 3 và tháng 4, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 Nhiệt độ dao động 24-28,20C Nhiệt độ trung bình năm là 26,70C Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là 32,50C Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất là 230C
Độ ẩm
Độ ẩm không khí khu vực thành phố Biên Hòa tương đối cao, biến đổi theo mùa và theo vùng Độ ẩm trung bình năm là 78,8% Độ ẩm vào mùa mưa thường lên tới 80-90% Độ ẩm vào mùa khô khoảng 70-80% Độ ẩm cao nhất vào tháng 8 và tháng 10 Độ ẩm thấp nhất vào tháng 1 và tháng 2 Chênh lệch giữa vùng khô nhất và
ẩm nhất là 5%
Lượng mưa
Lượng mưa vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) chiếm 85% lượng mưa hàng năm Lượng mưa trung bình dao động từ 1600-1800 mm/năm Trong các tháng mùa mưa, lượng mưa tương đối đều nhau (khoảng 300 mm/tháng), riêng tháng 10 lượng mưa tương đối nhiều khoảng 400 mm Các tháng mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) có lượng mưa nhỏ trung bình khoảng 50 mm/tháng, thậm chí có tháng mưa chỉ 5 mm hoặc không có mưa Tại khu vực thành phố Biên Hòa số ngày mưa trung bình thường khoảng 130 ngày/năm
Trang 188
Chế độ nắng
Khu vực Biên Hòa, thời gian nắng trung bình 2000-2200 giờ/năm Số giờ nắng trung bình hàng ngày từ 7-8 giờ khoảng thời gian mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4, mùa mưa khoảng từ tháng 5 đến tháng 11 trên 5,4 giờ/ngày
Gió và hướng gió
Hướng gió chính thay đổi theo mùa Vào mùa khô, gió chủ yếu từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông – Đông Nam và Nam Vào mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng Tây Nam và Tây Tần suất lặn gió trung bình hằng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (33,5%), nhỏ nhất là tháng 4 (14,1%) Tốc độ trung bình 1,4-1,7 m/s Hầu như không
có bão Gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa
Chế độ thủy văn
Chế độ thủy văn qua các thông số như lưu lượng nước trung bình nhiều năm là 477m3/s và tổng lượng nước trung bình nhiều năm là 15,05 tỷ m3, trong đó mùa lũ chiếm trên 85% tổng lượng nước cả năm
Do ảnh hưởng của các dạng địa hình đồi núi, bán đồi núi và bình nguyên và các điều kiện khí tượng thủy văn, lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai có sự phân bố tài nguyên nước mặt không đều theo không gian và thời gian Theo không gian thì lượng dòng chảy sinh ra trong lưu vực với những mức độ khác nhau, nơi mưa nhiều dòng chảy mạnh, nơi mưa ít dòng chảy yếu Theo thời gian trong năm có 2 mùa là mùa mưa
và mùa khô nên dòng chảy ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai cũng hình thành 2 mùa: mùa lũ và mùa kiệt
Mùa lũ (khoảng 5, 6 tháng) thường bắt đầu khoảng tháng 6-7 (sau mùa mưa từ 1-2 tháng) và kết thúc vào tháng 11 Thời gian chuyển tiếp giữa 2 mùa kiệt và lũ là các tháng đầu mùa mưa Khi có mưa tương đối trong lưu vực thì dòng chảy cũng tăng dần
và cho lưu lượng vượt xa các tháng mùa kiệt tuy chưa được xem là tháng mùa lũ
Mùa kiệt (khoảng 6, 7 tháng) thường bắt đầu khoảng tháng 12 kéo dài đến tháng 5-6 năm sau Dòng chảy kiệt ở lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai khá nhỏ do mùa khô kéo dài và rất ít mưa
Trang 19Các loại đất hình thành trên phù sa moa như đất phù sa, đất cáy Phân bố chủ yếu ven các sông như sông Đồng Nai Chất lượng đất tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng như cây lương thực, hoa màu, rau quả
Với nền đất lý tưởng, thuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
b Tài nguyên thủy sản
Biên Hòa phát triển thủy sản chủ yếu dựa vào hệ thống hồ đập và sông ngòi Trong đó, có đoạn sông Đồng Nai chảy qua địa phận các phường Tân Mai, Thống Nhất, An Bình, xã Hiệp Hòa rất thuận lợi cho việc phát triển một số thủy sản như: cá nuôi bè, tôm nuôi
c Tài nguyên khoáng sản
Có nguồn tài nguyên khoáng sản với trữ lượng khai thác đáng kể, nhất là tài nguyên khoáng sản về vật liệu xây dựng như cát, sét màu, đá xây dựng và ốp lát
d Tài nguyên nước
Có nguồn nước ngầm và nước mặt lấy từ lưu vực sông Đồng Nai, nguồn nước dồi dào đủ cung cấp nhu cầu sản xuất và sinh hoạt, thuận lợi về nguồn cung cấp điện
2.2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội
a Tăng trưởng kinh tế
Trên lĩnh vực kinh tế, trong năm 2011, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do tác động của biến động tăng giá trong nước và khủng hoảng kinh tế thế giới có làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất trên địa bàn thành phố, nhưng nhiều doanh nghiệp đã khắc phục khó khăn ổn định sản xuất Trong đó, giá trị ngành sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 16,9%, giá trị tổng sản phẩm quốc nội GDP trên địa bàn Biên Hòa tăng 14,5%, tổng vốn đầu tư phát triển xã hội thực hiện là 14.740 tỷ đồng, cơ cấu kinh
Trang 2010
tế chuyển dịch đúng theo hướng tăng tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ Đây cũng
là ngành mũi nhọn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu phát triển kinh tế chung của thành phố, trong đó giá trị ngành thương mại - dịch vụ tăng 15,5% Hoạt động ngành thương mại - dịch vụ phát triển mạnh với những dự án về thương mại tiếp tục được đầu tư như: Trung tâm thương mại kết hợp chợ truyền thống Tân Hiệp, Trung tâm thương mại dịch vụ Biên Hòa, Trung tâm thương mại và chợ Bửu Long, chợ Tân Hạnh…
b Y tế
Toàn thành phố có 100% trạm y tế và 6 bệnh viện với đội nhũ y bác sĩ có trình
độ cao Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh cho người trong mùa mưa, chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch, nhất là dịch Cúm A (H5N1), sốt xuất huyết, các bệnh đường tiêu hóa, hội chứng tay – chân – miệng, bệnh thủy đậu
Phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, bằng nhiều hình thức để tuyên truyền việc phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng, đặc biệt là giới trẻ hiện nay
c Văn hóa – du lịch – xã hội
Địa bàn thành phố có nhiều di tích lịch sử văn hóa quốc gia như: chiến khu D,
di tích nhà xanh, văn miếu Trấn Biên, đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, đình Tân Lân Hàng năm, đều tổ chức lễ kỉ niệm trọng thể Gắn với buổi lễ, nhiều hoạt động văn hóa, thể thao được tổ chức với quy mô tương đối lớn Cơ sở vật chất đầu tư cho các buổi lễ rất khang trang Thành phố Biên Hòa có những điểm du lịch khá hấp dẫn đã và đang được khai thác như: tuyến du lịch trên sông Đồng Nai, cù lao Ba Xê, cù lao Tân Vạn, khu du lịch Bửu Long, làng cá bè Tân Mai, làng bưởi Tân Triều
Ngoài ra, còn có trung tâm văn hóa, nhà thi đấu, thư viện đọc sách, trạm thông tin liên lạc, sân chơi thể dục thể thao nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho thanh thiếu niên
d Giáo dục
Toàn thành phố có 45 trường cấp I, 25 trường cấp II và 11 trường cấp III và 6 trung tâm Giáo dục thường xuyên Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp phổ thông trên 90% Thành phố có trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn Quốc gia
Trang 21a ngành G
ện hệ thốngương và khương lai hệ
u tư mới n
ồ Chí Minhnối mạng
để hòa vào
n chung về
ng nghiệp Công Ngh
nh phố có hành phố đđược tráng
ới giao thôn
h vụ của ng
tải
i giao thônhuận lợi cả
n kinh tế iao thông
-g -giao thôn
hu vực
ệ thống gianhư trục đư
h với Bà Rđường sắt
o mạng lướ
các khu c AMATA hiệp AMA
11
điện lưới Qđều có điệnnhựa Gia
ng thủy, bgười dân tr
ng quan trọn
ả về đường
- xã hội NVận tải đã
ng, phục v
ao thong trêưởng bộ cácRịa- Vũng TSingapore
ới đường sắ
công nghiệ ATA
Quốc gia,
n thoại Có
ao thông th
bộ thuận lợrong nội bộ
ng của khu
bộ, đườngNhận thức đ
ã không ng
vụ kịp thời
ên địa bàn
c nước khuTàu, hệ thốe- Côn Min
ợi cho việc
ộ thành phố
u vực kinh
g thủy và đđược tầm qgừng phấn nhu cầu p
tỉnh sẽ tiếp
u vực Đôngống đường
c lưu thông
ố với các h
tế trọng đđường hàngquan trọngđấu, từngphát triển k
p tục được
g Nam Á, sắt Biên HQuốc) có 5
ải tạo theo
N-MT Tỉnh
sinh hoạt
ọc cho mỗiNai đã tạo
g, giao lưuhuyện khác
iểm, Đồng
g không để
g đó, trong
g bước xâykinh tế - xã
c nâng cấp,đường caoHòa- Vũng50km chạytiêu chuẩn
Trang 2212
Khu công nghiệp AMATA tọa lạc tại Phường Long Bình – TP.Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai Do Công ty liên doanh Phát triển Khu công nghiệp Long Bình hiện đại (Liên doanh giữa Công ty SONADEZI và Công ty Amata Corp.Public- Thái Lan) làm chủ đầu tư
Diện tích : 410 ha, trong đó giai đoạn 1 phát triển 129ha, diện tích dùng cho thuê 100 ha, đã được phát triển toàn bộ với các tiện ích hạ tầng chất lượng Tỉ lệ đất đã cho thuê chiếm trên 90% Giai đoạn 2 phát triển 261 ha và khu dịch vụ, đang được phát triển theo từng giai đoạn
Vị trí : khoảng cách theo đường bộ từ KCN Amata đến các thành phố lớn, ngà
ga, bến cảng và sân bay quốc tế như sau :
Cách trung tâm TP.HCM 32 Km
Cách ga Sài Gòn 32 Km
Cách cảng Đồng Nai 4 Km, Tân Cảng 26 Km, Cảng Sài Gòn 32 Km, Cảng Phú
Mỹ 40 Km
Cách Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 32 Km
Ngành nghề thu hút đầu tư : Máy vi tính và các phụ kiện; thực phẩm, chế biến thực phẩm; chế tạo, lắp ráp điện, cơ khí, điện tử; sản phẩm da, dệt, may mặc, len, giày dép; hàng nữ trang, mỹ nghệ; dụng cụ thể thao, đồ chơi; sản phẩm nhựa, các loại bao bì; sản phẩm công nghiệp từ cao su, gốm sứ, thuỷ tinh; kết cấu kim loại; vật liệu xây dựng; phụ tùng xe hơi, chế tạo ô tô; dược phẩm, nông dươc, thuốc diệt côn trùng; Hóa chất, sợi PE, hạt nhựa, bột màu công nghiệp,…
Quốc gia đầu tư chính : Nhật Bản, Anh, Singapore
Công suất nhà máy xử lý nước thải : 1.000m3/ngày (công suất thiết kế 4.000m3/ngày)
Trang 23
ng nghiệpình – Biênlàm chủ đầ
ch : 335 ha0%
Khoảng cá
ng và sân brung tâm th
a Sài gòn 3ồng Nai 2
y Quóc tế Tnghề thu h
im, gia côn
ia đầu tư chuất nhà má
ên Hòa II)
Biên Hòa hiệp Biên H
0 km
km, Tân c
Tân Sơn Nhhút đầu tư
ng kim loạihính: Hàn Q
áy xử lý nư
13
1 Hòa 1
a 1 tọa lạcĐồng Nai
i, điện tử, gQuốc, Phápước thải: 40
p, Nhật Bả000m3/ ng
Trang 24ng nghiệp B
n Hòa (SO
h : 365 ha hường Lon
nghề thu húcông kim
a đầu tư ch
ất nhà máy
ng suất 4.00
Biên Hòa hiệp Biên H
Biên Hòa 2ONADEZI)
ng Bình, Th
út: Chế biếloại, điện tính: Hàn Q
y xử lý nướ00m3/ngày
14
2 Hòa 2
2 được thà làm chủ đ
hành phố B
ến thực ph
tử, giấy, dịQuốc, Nhật
ớc thải : C
y
Nguành lập vàđầu tư
Biên Hòa, n
hẩm, hoá cịch vụ, côn
Trang 2515
2.3.4 Khu công nghiệp LOTECO
Hình 2.5 Khu công nghiệp LOTECO
Nguồn: Sở TN-MT Tỉnh Đồng Nai Khu công nghiệp LOTECO tọa lạc tại Quốc lộ 15A – Phường Long Bình – TP.Biên Hòa – Đồng Nai Do Công ty Phát triển Khu công nghiệp Long Bình (liên doanh giữa tập đoàn Nissho Iwai – Nhật Bản và công ty Agtex – Việt Nam)
Diện tích : 100 ha (bao gồm cả khu chế xuất 30 ha)
Vị trí : khoảng cách theo đường bộ từ KCN LOTECO tới các thành phố lớn,
nhà ga, bến cảng, sân bay quốc tế như sau :
Cách trung tâm TP.HCM 30 Km
Cách ga Sài Gòn 30 Km
Cách cảng Đồng Nai 2 Km, Tân Cảng 25 Km, cảng Sài Gòn 30 Km, Cảng Phú
Mỹ 44 Km
Cách Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 30 Km
Ngành nghề thu hút đầu tư : máy tính điện tử và các thiết bị ngoại vi; chế tạo và lắp ráp các sản phẩm cơ khí, điện, điện tử, dây dẫn, dây cáp; chế tạo phụ tùng ô tô và các phương tiện vận tải; chế tạo xe gắn máy và các phụ tùng; công nghiệp dệt, may,da, giày,…
Quốc gia đầu tư chính: Hàn Quốc, Nhật Bản
Công suất nhà máy xử lý nước thải : 1.500m3/ngày
Trang 26hệ thống c-40 km nghề thu hú
hí, vật liệu
ia đầu tư chuất nhà máy
Tam Phướ oạch Khu
Tam Phướồng Nai D
ha với tổngnghiệp Tamuốc lộ 51 nốuốc tế Longcảng biển T
út đầu tư: m
u xây dựng,hính: Hàn Q
y xử lý nướ
16
ớc Công Ngh
may mặc, , chế biến gQuốc, Trun
ớc thải: 3.0
hiệp Tam P
Ngurên địa bàn
cổ phần p
tư 256,4 tỷnằm gần đư
n Hòa với T
0 km – Đồng Nai
pha trộn sơgỗ,…
ỷ đồng
ường cao tTỉnh Bà Rị
Trang 2717
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Phần nội dung bao gồm những nội dung có tính lý thuyết được đúc kết từ các môn học trong chương trình đào tạo hoặc các nghiên cứu hoặc các tài liệu tham khảo đã có Trong phạm vi khóa luận, tôi chỉ trình bày những khái niệm, những vấn đề liên quan đến chất thải rắn và đưa ra các giải pháp quản lý CTRCN-CTNH
3.1.1 Các khái nệm cơ bản về CTRCN-CTNH
a) Khái niệm
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (khoản 1, điều 3_Luật bảo vệ môi trường năm 2005)
Chất thải rắn công nghiệp là các chất bị loại bỏ trong hoạt động sản xuất công nghiệp, về cơ bản có thể phân loại chất thải rắn công nghiệp thành 2 phần: chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn dễ lây nhiễm
và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người ( Theo quy chế 155/1999/QĐ-TTg về Quy chế quản
lý chất thải nguy hại)
Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và
xử lý CTNH (Khoản 1, điều 3 thông tư 12/2011 về Quản lý chất thải rắn nguy hại)
b) Nguồn gốc phát sinh
Các hoạt động thương mại và sinh hoạt trong cuộc sống, hay các hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp mà chất thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều
Trang 2818
nguồn khác nhau Việc phát thải có thể do bản chất công nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể vô tình hay cố ý Tùy theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn khác nhau, nhìn chung có thể phân các nguồn phát sinh thành 4 loại chính như sau:
Hoạt động công nghiệp (ví dụ như sản xuất thuốc kháng sinh, xi mạ, công nghiệp điện- điện tử…)
Hoạt động nông nghiệp (ví dụ như sử dụng các chất bảo vệ thực vật độc hại, các phân bón hóa học…)
Hoạt động thương mại (quá trình nhập, xuất các hàng hóa độc hại không
đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng…)
Sinh hoạt, y tế cũng là những nguồn phát sinh chất thải nguy hại
Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại ngành công nghiệp So với các nguồn phát sinh khác, đây cũng là nguồn phát sinh mang tính thường xuyên và ổn định nhất
c) Phân loại chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn nguy hại có rất nhiều phương pháp phân loại như phân loại theo thuộc tính nguy hại, phân loại theo ngành công nghiệp phân loại theo phương pháp tái chế, phân loại theo nhóm chất…
Phân loại theo đặc tính nguy hại:
Chất thải dễ bắt lửa
Chất thải gây ăn mòn
Chất thải dễ nổ
Chất thải dễ bị oxy hóa
Phân loại theo danh mục chất thải nguy hại, các nhóm chất:
Kim loại và chất thải chứa kim loại
Các chất thải chủ yếu chứa hợp chất vô cơ nhưng có thể chứa kim loại hay vật liệu hữu cơ
Các chất thải chủ yếu chứa hữu cơ nhưng có thể chứa kim loại và các chất vô
cơ
Các chất thải có thể chứa cả chất hữu cơ và vô cơ
Trang 2919
Phân loại theo ngành công nghiệp
Bảng 3.1 Bảng phân loại theo ngành công nghiệp
Ngành
công
nghiệp
Quy mô (L/V/N)
phát sinh CTNH (L/V/N)
Thứ tự ưu tiên các ngành công nghiệp
Sản xuất
VLXD-giấy
Điện- điện tử L Bùn thải chứa kim loại nặng,
dầu mỡ khoáng, dung môi hữa cơ các loại, bao bì, thùng chứa dung môi hữu cơ, giẻ lau thải
L (2)
Cơ khí chế
tạo máy
L Bùn thải chứa kim loại nặng,
dầu mỡ khoáng, dung môi hữa cơ các loại, bao bì, thùng chứa dung môi hữu cơ, giẻ lau thải
L (4)
Sản xuất gia
công giày
xuất khẩu
L Dầu mỡ khoáng, dung môi
hữu cơ các loại, bao bì, thùng chứa dung môi, giẻ lau thải
V (5)
Hóa chất,
dược phẩm
L Dầu mỡ khoáng, dung môi
hữu cơ các loại, bao bì, thùng chứa dung môi, giẻ lau thải
L Dầu mỡ khoáng, dung môi
hữu cơ các loại, bao bì, thùng chứa dung môi, giẻ lau thải
N (7)
(Nguổn: Sở TN-MT Tỉnh Đồng Nai) CTNH phát sinh từ các hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nói
chung và TP Biên Hòa nói riêng rất đa dạng và phức tạp, nguồn phát sinh chủ yếu từ
các xí nghiệp sản xuất giày da, điện tử, acquy, thuốc bảo vệ thực vật, cơ khí, sản xuất
VLXD… Trong đó ngành cơ khí, giày da, điện- điện tử, VLXD chiếm tỷ lệ rất lớn, cụ
thể như:
Trang 3020
− Chất thải chứa kim loại phát sinh chủ yếu từ các ngành sản xuất cơ khí, điện tử…trong đó có hai loại chất thải chính, loại thứ nhất là xỉ, vụn kim loại chứa chì, kẽm…Trong đó xỉ chì phát sinh chủ yếu từ nhà máy sản xuất ắcquy, tấm lợp mạ kẽm,
và từ công đoạn hàn chì của các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, loại này hàm lượng tạp chất ít, có khả năng tái sinh Loại thứ hai là bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải của nhà máy điện tử, mạ kim loại có chứa các kim loại nặng như: Pb, As, Hg, Cr, không có khả năng tái sinh, lượng bùn này chiếm tỷ lệ lớn trong lượng chất thải này khoảng 81%, trong đó nguồn xuất phát chính là từ nhà máy sản xuất bảng mạch điện tử chiếm tỷ lệ khoảng 84% tổng lượng chất thải này
− Chất thải là dầu nhớt thải, phát sinh từ hầu hết tất cả các doanh nghiệp, chủ yếu
là dầu nhớt cặn, dầu mỡ vệ sinh thiết bị…Tuy nhiên do nhận thức kém cuả hầu hết các doanh nghiệp nên phần lớn đều không đưa loại chất thải này vào danh mục chất thải nguy hại của mình Tỷ lệ tái sinh và tái sử dụng vào mục đích khác của loại chất thải này rất cao, trừ một số dầu nhớt có lẫn nước với tỷ lệ cao thì khả năng tái sinh và tái sử dụng là thấp
d) Cơ chế tác động của chất thải rắn công nghiệp
Chất thải thường là phần dư từ các hoạt động sản xuất, các nguyên liệu, sản phẩm không đạt chất lượng, không còn sử dụng trong một quy trình công nghệ sản xuất Việc tạo ra chất thải là một quy luật tất yếu của sản xuất công nghiệp Lượng chất thải sinh ra phụ thuộc vào trình độ và quy mô sản xuất Theo Nguyễn Đức Khiển,
2003 cơ chế tác động của CTRCN ảnh hưởng tới hai đối tượng chính đó là môi trường
và con người
Tác động tới môi trường
Những tác động tới môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp và thải bỏ CTRCN, nguyên nhân có thể do quản lý yếu kém, chôn lấp không đúng cách, thải bỏ không kiểm soát Các tác động tới môi trường: ô nhiễm nước mặt, thải bỏ vào khí quyển những hóa chất độc hại, bản chất ăn mòn tiềm tàng của hóa chất độc hại có thể phá hủy hệ thống cống, cũng như ngộ độc môi trường tự nhiên
Trang 3121
Hình 3.1 Sự Biến Đổi Thuốc Trừ Sâu Trong Đất
Nguồn: Nguyễn Đức Khiển, 2003 Tác động tới sức khỏe con người
Quá trình xâm nhập vào cơ thể con người và động vật thông qua hệ hô hấp, tiêu hóa và da Hóa chất từ vị trí tiếp xúc đi vào máu, nó có thể ở dạng tự do hay liên kết với protein (thường là albumin), tiếp theo hóa chất đi vào trong mô Ở đó albumin có thể bị chuyển hóa (trong gan), tích lũy (trong mỡ), bài tiết (trong thận), hoặc ở não Khi đó các hóa chất thải phải vượt qua màng kép phospholipid của tế bào thông qua quá trình vận chuyển bị động và thụ động Sự định vị của hóa chất trong cơ thể phản ánh quãng thời gian của nó tồn tại trong cơ thể, bao gồm quá trình hấp thụ , phân bố, chuyển hóa sinh học, bài tiết, và động học của quá trình này
Biểu hiện: thay đổi mức độ lớn, nhỏ, thay đổi các chức năng sinh lý và sinh hóa Các biểu hiện có thể không đặc hiệu như sự viêm hoặc hoại tử, có thể là đặc hiệu như đột biến, khuyết tật, ung thư
Tính độc của chất thải nguy hại lên con người:
Sự ăn mòn: phá hủy bề mặt tiếp xúc, gây tổn thương có thể nhìn thấy trên da, bề mặt hệ thống tiêu hóa, hô hấp
Sự kích thích phản ứng: gây ra bởi một chất có tác động làm viêm da, niêm mạc, sau sự tiếp xúc ngắn hạn hoặc lâu dài
Phân hủy
quang hóa
Thực vật hấp thụ
Chuyển hóa
hóa học
Bay hơi
Hấp thụ bởi các khoáng sét và các chất hữu cơ của đất
Rửa trôi
Rửa trôi bề mặt và xói mòn
Phân hủy sinh học
Trang 32e) Mối nguy hại của CTNH đối với cộng đồng
Mỗi loại CTNH khác nhau có độc tính khác nhau và mức độ tác động của nó đối với sức khỏe và môi trường cũng khác nhau Cụ thể là:
Bảng 3.2 Mối Nguy Hại Của CTNH Đối Với Cộng Đồng
STT Tên nhóm Nguy hại đối với người
tiếp xúc
Nguy hại đối với môi trường
1 Chất dễ cháy nổ Gây tổn thương da,
bỏng và có thể dẫn đến
tử vong
Phá hủy vật liệu, sản phẩm sinh ra
từ quá trình cháy nổ gây ô nhiễm đất, nước, không khí
Ảnh hưởng tới sức khỏe, gây tử vong
4 Chất rắn dễ cháy Hỏa hoạn, gây bỏng, tử
vong
Thường giải phóng các sản phẩm cháy độc hại
5 Tác nhân oxy hóa Các phản ứng hóa học
gây hỏa hoạn, cháy nổ, ảnh hưởng da, tử vong
Chất gây ô nhiễm không khí, chất
có khả năng gây nhiễm độc cho nước
6 Chất độc
Chất lây nhiễm
Ảnh hưởng mãn tính và cấp tính đến sức khỏe Lan truyền bệnh
Chất gây ô nhiễm nước nghiêm trọng
Một vài hậu quả môi trường gây ra hình thành nguy cơ lan truyền bệnh
7 Chất phóng xạ Tổn thương các tổ chức
máu, gây ra bệnh về máu, viêm da, hoại tử xương, đột biến gen…
Gây ra ô nhiễm đất, mức phóng xạ tăng và các hậu quả
8 Chất ăn mòn Ăn mòn, cháy da, ảnh
hưởng phổi, mắt Ô nhiễm nước và không khí, gây hư vật liệu
Nguồn: theo US-EPA
Trang 3323
f) Các phương pháp quản lý và xử lý chất thải rắn nguy hại
Quản lý chất thải nguy hại là một quy trình bắt đầu từ quy trình phát sinh chất thải đến quá trình xử lý và cuối cùng là thải bỏ chất thải (chôn lấp) Xu hướng hiện nay là thực hiện mọi cách giảm thiểu lượng chất thải phát sinh và giảm thiểu tính độc hại của chất thải Tuy nhiên, dù thực hiện mọi biện pháp giảm thiểu thế nào đi nữa thì luôn tồn tại một lượng thải từ quá trình sản xuất Vì vậy việc xử lý và thải bỏ cuối cùng chất thải vẫn đóng một vai trò quan trọng trong việc tránh các tác động nguy hại của chất thải đến con người và môi trường Theo thứ tự ưu tiên, một hệ thống quản lý chất thải nguy hại hiện nay được sắp xếp như sau:
Giảm thiểu chất thải tại nguồn
Tái sinh, tái sử dụng
Trang 35
25
3.1.2 Văn bản liên quan đến việc quản lý CTRCN-CTNH
a) Sơ đồ quản lý và xử lý chất thải nguy hại
Nguồn phát sinh CTNH C
Nguồn phát sinh CTNH D
Nguồn phát sinh CTNH E
Trạm trung chuyển CTNH
Tập kết CTNH tại nguồn
CTNH phù hợp cho chôn lấp trực tiếp
CTNH phù hợp cho xử lý nhiệt
Thải bỏ chất thải không nguy hại
Khu xử lý hóa lý/ sinh học
Bãi chôn lấp CTNH
Trang 3626
Một hệ thống quản lý và xử lý có thể được chia thành 5 giai đoạn (GĐ) được biểu diễn trong hình như sau:
GĐ 1: là GĐ phát sinh chất thải từ các nguồn
GĐ 2: GĐ bao gồm các công tác thu gom và vận chuyển
GĐ 3: GĐ gồm các công tác xử lý thu hồi
GĐ 4: GĐ vận chuyển cặn, tro sau xử lý
GĐ 5: GĐ chôn lấp chất thải
b) Các văn bản pháp lý có liên quan đến quản lý CTNH
Mục 2 quy chế 155 của Luật Bảo vệ môi trường (được thông qua ngày 19/11/2005) quy định về quản lý chất thải nguy hại Luật là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý chất thải, tạo tiền đề cho việc ban hành các văn bản pháp lý khác liên quan cụ thể hóa đến các quy định, quy chế, tiêu chuẩn hướng dẫn đối với chất thải nói chung
Quyết định của Bộ tài nguyên và môi trường số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
c) Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến quản lý CTNH
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507-1991 về hóa chất nguy hiểm, quy định an toàn cho sản xuất, vận chuyển và bảo quản
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6706-2000 về chất thải nguy hại, phân loại
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6760-2000 về chất thải nguy hại- dấu hiệu về cảnh báo, phòng ngừa: quy định hình dạng, kích thước, màu sắc và nội dung của dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa sử dụng trong quản lý chất thải nguy hại trong lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý chúng
Trang 37
27
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu nhằm đánh giá tổng quan đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể Trong phạm vi của khóa luận này, phương pháp được sử dụng để trình bày về hiện trạng phát sinh CTRCN-CTNH trên địa bàn TP Biên Hòa, thực trạng quản lý CTR tại các đơn vị sản xuất, các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTRCN
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu tại địa bàn
Đề tài đã thu thập thông tin thứ cấp từ Sở TN-MT Tỉnh Đồng Nai và thống kê những thông tin biên bản kiểm tra môi trường của Ban quản lý các KCN trên địa bàn
TP Biên Hòa Khóa luận sử dụng phương pháp này nhằm cho thấy hiện trạng phát sinh
và công tác quản lý CTNH trên địa bàn TP Biên Hòa và thực trạng quản lý CTNH tại các doanh nghiệp trong các KCN
3.2.3 Phương pháp tham khảo
Đề tài tham khảo rất nhiều thông tin từ các vấn đề có liên quan, tham khảo thông tin từ sách, báo, internet
3.2.4 Phương pháp tham vấn chuyên gia
Là phương pháp nghiên cứu dựa trên sự tham khảo ý kiến của những người có hiểu biết hay kinh nghiệm về vấn đề nghiên cứu.Phương pháp này được áp dụng để trình bày những khó khăn trong công tác quản lý chất thải rắn tại TP Biên Hỏa
3.2.5 Phương pháp phân tích xu hướng theo thời gian
Có nhiều phương pháp dự báo khác nhau, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Thông thường để tiến hành dự báo cho một đối tượng, nhà nghiên cứu thường dùng nhiều phương pháp khác nhau để dự báo, chúng có tác dụng kiểm tra nhau Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và kiến thức, trong nghiên cứu này tôi chỉ tiến hành dự báo bằng phương pháp phân tích xu hướng theo thời gian
Phương pháp này dựa vào số liệu quá khứ dự báo cho tương lai, giả định rằng
xu hướng ở hiện tại cũng xảy ra cho tương lai Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để ước lượng hàm Phương pháp phân tích hồi quy đơn là một trong nhưng công cụ phổ biến nhất cho mô hình hóa mối quan hệ tuyến tính hay xu thế Ở đây, chúng ta giới hạn chỉ nghiên cứu những mô hình có tham số có tham số không thay đổi
Trang 38Y là số lượng CTNH tại TP Biên Hòa
t là biến thời gian (năm) (T = 1, 2,….)
a, b, c là các tham số; ut là sai số của phương trình hồi quy
Phương pháp phân tích hồi quy được dùng để xây dựng hàm dự báo Trong đó, mối quan hệ tuyến tính thể hiện mức độ và chiều hướng giữa Y và t có thể đo lường và kiểm định Giả định Yt tuân theo phân phối chuẩn chỉ tiêu này là hệ số tương quan Pearson (r) dao động trong { +1; -1} Nếu r gần bằng +(-)1 thì có mối quan hệ tuyến tính càng chặt chẽ với t có thể là thuận hoặc nghịch
Trường hợp chuỗi thời gian tuân theo xu thế đường cong, các dạng hàm thường dùng để dự báo là:
- Dạng sai phân bậc 1: ∆Yt = α + β1*t + ut
t+1 = Yt + ∆ t+1
Trong đó:
∆ t+1: là giá trị dự báo từ chuỗi sai phân bậc 1 của chuỗi sai phân bậc 1 tại thời đoạn t + 1
∆Yt: là giá trị sai phân bậc 1 của chuỗi thời gian gốc tại thời đoạn t
t+1: là giá trị dự báo của chuỗi thời gian gốc tại thời đoạn t + 1
- Ngoài ra còn có dạng: mô hình logistic, mô hình hồi quy bội cho xu thế đường cong Mô hình dùng để dự báo tuân theo các giả định cổ điển của phương pháp hồi qui
Trang 3929
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Hiện trạng phát sinh CTNH trên địa bàn TP Biên Hòa
CTRCN-CTNH có thành phần rất đa dạng, tải lượng và tốc độ phát sinh phụ thuộc chủ yếu vào loại sản phẩm, sản lượng, công nghệ sản xuất, và quy mô tổ chức sản xuất của các nhà máy
TP Biên Hoà có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý gắn liền với vùng Nam Bộ, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, là khu vực đông dân cư với cơ sở hạn tầng phát triển kinh tế tương đối hệ thống và đồng bộ… Đó là một trong những điều kiện giúp TP Biên Hòa trở thành một thị trường phát triển sôi động, nhất là các lĩnh vực về công nghiệp
- Về loại hình sản xuất:
TP Biên Hòa đã hình thành một nền công nghiệp với nhiều tiềm năng phát triển, tập trung nhiều loại hình sản xuất Sự đa dạng của các loại hình sản xuất phần nào sẽ phản ánh tiềm năng phát triển kinh tế của TP Biên Hòa Lẽ dĩ nhiên, sự đa dạng này sẽ kéo theo sự phức tạp về khối lượng và đặc tính của chất thải cũng như sự khó khăn trong công tác quản lý
Có thể nói, song song với quá trình tăng trưởng là những hoạt động hữu hình tiềm ẩn của hoạt động sản xuất công nghiệp với môi trường
- Về số lượng các cơ sở sản xuất:
Các công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn TP Biên Hòa được chia
ra thành 2 loại chính là trong và ngoài KCN Với 5 KCN đang hoạt động trên địa bàn
TP là: Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, Loteco, Amata và Tam Phước thì có tổng cộng 435 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó KCN Biên Hòa 1 có 96 doanh nghiệp, KCN Biên Hòa 2 là 126 doanh nghiệp, KCN Long Bình là 56 doanh nghiệp, KCN Tam Phước là 62 doanh nghiệp và KCN Amata là 95 doanh nghiệp Ngoài KCN thì có
Trang 4030
khoảng 786 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh Và với mức độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, thì số lượng các cơ sở sản xuất cũng sẽ tăng lên theo từng năm (14%/ năm), điều này sẽ gây sức ép đối với công tác quản lý, đặc biệt việc kiểm soát nguồn phát sinh CTRCN-CTNH trên địa bàn thành phố
- Về quy mô:
Mặc dù TP Biên Hòa tập trung rất nhiều các KCN với các công ty doanh nghiệp
có quy mô lớn, nhưng số lượng các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ nằm ngoài hệ thống KCN vẫn chiếm số lượng rất lớn Với quy mô sản xuất khác nhau, và phân bố rộng khắp trên địa bàn TP Biên Hòa, xen lẫn trong các khu dân cư nên công tác quản
lý cũng là một thách thức rất lớn đối với các cơ quan chức năng của TP
Bảng 4.1 Tổng tải lượng CTRCN và CTNH tại TP Biên Hòa Năm 2011
Đơn vị tính: tấn/ năm STT Nguồn Tổng lượng Lượng CTNH
cơ khí, hóa chất, nhựa, dệt may, sản xuất thực phẩm… Về định tính, điều này cho thấy
xu hướng phát sinh chất thải từ hoạt động sản xuất của các loại hình trên đang gia tăng