1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH TM VT TẤN PHONG

112 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Vốn Bằng Tiền, Các Khoản Phải Thu và Phải Trả N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NHẠC TIỂU CHĂM

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

TẠI CÔNG TY TNHH TM VT TẤN PHONG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 1/2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN NHẠC TIỂU CHĂM

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

TẠI CÔNG TY TNHH TM VT TẤN PHONG

Ngành: KẾ TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giáo viên hướng dẫn

ThS NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 1/2014

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Vốn Bằng Tiền, Các Khoản Phải Thu và Phải Trả Người Bán Tại CTY TNHH TM-VT TẤN PHONG”

do Nguỹên Nhạc Tiểu Chăm, sinh viên khóa 36, khoa Kinh Tế, chuyên ngành Kế

Toán, đã bảo vệ thành công trước Hội đồng vào ngày………

ThS NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC

Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Trước tiên con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cha mẹ, người đã sinh thành, chăm sóc, dạy bảo con nên người, đã ủng hộ con về mọi mặt và tạo điều kiện tốt nhất cho con học tập, nghiên cứu trong suốt quãng thời gian cắp sách đến trường

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, và quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, cùng toàn thể thầy cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt cho

em những kiến thức quý báu, giúp em vững tin trên con đường học vấn và cả sự nghiệp trong tương lai Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Minh Đức đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Đốc Công Ty TNHH TM-VT Tấn Phong

đã tạo điều kiện cho em thực tập tại công ty Xin cảm ơn các cô, chú và anh chị trong công ty, đặc biệt là chị Lương Kim Sang đã hết lòng giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em học hỏi và tiếp xúc với tình hình thực tế của công ty và những kinh nghiệm quý báu

Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã sát cánh bên tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin kính chúc thầy cô, cô chú và anh chị trong công ty cùng tất cả bạn bè thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguỹên Nhạc Tiểu Chăm

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN NHẠC TIỂU CHĂM, tháng 01 năm 2014, “Kế Toán Vốn Bằng Tiền,

Các Khoản Nợ Phải Thu Và Phải Trả Người Bán Tại Công Ty TNHH TM-VT TẤN PHONG”

NGUYEN NHAC TIEU CHAM, January 2014, “Accounting For Currency, The

accounts receivable and accounts payable in the TAN PHONG Limited Liability Trade Transportation Company ”

Nội dung chính của đề tài là nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Tấn Phong dựa trên việc trình bày

có hệ thống các lí thuyết, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quy trình lưu chuyển chứng

từ, ghi sổ liên quan đến kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán, để làm cơ sở cho việc phân tích, so sánh từ đó đưa ra những nhận xét phản ánh đúng hiện trạng tại công ty, đồng thời đưa ra những kiến nghị phù hợp nhằm cải thiện và nâng cao công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC PHỤ LỤC ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 3

2.1.1.Lịch sử hình thành 3

2.1.2.Qúa trình phát triển của công ty 4

2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và quy mô tổ chức của Côngty 5

2.2.1.Mục tiêu 5

2.2.2.Nhiệm vu : 5

2.2.3.Chức năng 5

2.2.4.Quyền hạn 5

2.2.5.Quy mô tổ chức 6

2.3 Chức năng từng phòng ban 6

2.3.2 Phòng kế hoạnh điều vận 7

2.3.3 Phòng kế toán 7

2.3.4 Phòng hành chính 8

2.4.Tổ chức công tác kế toán 9

2.4.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng 9

2.4.4 Hình thức kế toán sử dụng 9

2.4.3 Các chứng từ và hệ thống tài khoản sử dụng: 10

2.4.4 Tổ chức bộ máy kế toán 11

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Cơ sở lí luận Kế toán vốn bằng tiền 13

Trang 7

3.1.1 Khái niệm Kế toán vốn bằng tiền 13

3.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 13

3.1.3 Kế toán tiền gửi Ngân hàng 16

3.1.4.Kế toán tiền đang chuyển 19

3.2 Cơ sở lý luận Kế toán các khoản phải thu 21

3.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 21

3.2.2 Thuế GTGT được khấu trừ 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu: 37

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Kế toán vốn bằng tiền 38

4.1.1 Tiền mặt tại quỹ 38

4.1.2 Tiền gửi ngân hàng 47

4.2 Kế toán các khoản thanh toán : 53

4.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng: 53

4.2.2 Kế toán Thuế GTGT được khấu trừ 61

4.2.2 Kế toán Thuế GTGT được khấu trừ 61

4.2.3 Kế toán phải trả người bán 63

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1.Kết luận: 67

5.1.1 Về hoạt động tổ chức cuả công ty: 67

5.1.2 Về hoạt động kinh doanh: 67

5.1.3 Về công tác kế toán tại công ty: 68

5.2 Kiến nghị: 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 73

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Quy mô tổ chức của Công ty 6

Hình 2.2 Sơ đồ hoạch toán 10

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 11

Hình 2.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 12

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Tiền Mặt Tại Quỹ Là Đồng Việt Nam 15

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Tiền Gửi Ngân Hàng (VND) 18

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán TM, TGNH Là Ngoại Tệ 19

Hình 3.4 Sơ Đồ Hoạch Toán Kế Toán Tiền Đang Chuyển 20

Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Khoản Phải Thu Của Khách Hàng 23

Hình3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Thuế GTGT Được Khấu Trừ 25

Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Khoản Phải Thu Khác 27

Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Khoản Tạm ứng Cho CNV 29

Hình 3.9 Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Trả Cho Người Bán 31

Hình 3.10 Sơ Đồ Phản Ánh Thuế và Các Khoản Phải Nộp Nhà Nước 33

Hình 3.11 Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Trả Cho Người Lao Động 34

Hình 3.12 Sơ Đồ Phản Ánh Khoản Phải Trả Phải Nộp Khác 37

Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Thu Tiền Mặt 42

Hình 4.2 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Chi Tiền Mặt 44

Hình 4.3 Sơ đồ hạch toán TK 111 46

Hình 4.4 Sơ đồ hoạt động thu TGNH 49

Hình 4.5 Sơ đồ chi TGNH 50

Hình 4.6 Sơ đồ tài khoản 112 52

Hình 4.7 Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng hóa 55

Hình 4.8 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Thanh Toán Trả Sau 57

Hình 4.9 Sơ đồ tài khoản 131: 61

Hình 4.10 Sơ đồ tài khoản 331 66

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: 74 

PHỤ LỤC 2 75 

PHỤ LỤC 3 76 

PHỤ LỤC 4: 77 

PHỤ LỤC 5 79 

PHỤ LỤC 6 80 

PHỤ LỤC 7 : 81 

PHỤ LỤC 8 : 82 

PHỤ LỤC 9 84 

PHỤ LUC 10: 85 

PHỤ LỤC 11: 86 

PHỤ LỤC 12 87 

PHỤ LUC 14: 89 

PHỤ LUC 15: 90 

PHỤ LUC 16: 91 

PHỤ LUC 17 92 

PHỤ LỤC 18: 93 

PHỤ LỤC 19: 94 

PHỤ LUC 21: 96 

PHỤ LỤC 22: 97 

PHỤ LUC 23 99 

PHỤ LUC 24 100 

PHỤ LỤC 25 101 

PHỤ LỤC 26 102 

Trang 11

Để tiến hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì cũng cần phải có một nguồn vốn nhất định, trong đó thì không thể không kể đến tầm quan trọng của vốn bằng tiền Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc vốn lưu động, nó giữ một vị trí quan trọng trong vốn của công ty Bên cạnh đó sự vững mạnh và hoạt động hiệu quả của các doanh nghiệp còn thể hiện ở việc quản lý các khoản thanh toán bao gồm các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả Quản lý tốt các khoản thanh toán giúp nhà quản trị nhận diện rõ các loại nợ, thời điểm thanh toán, các khoản dự phòng sao cho phù hợp, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp với nhà cung cấp Nếu có đầy đủ vốn bằng tiền và quản

lý tốt các khoản thanh toán, doanh nghiệp không những có khả năng duy trì các hoạt động hiện có, giữ vững, cải thiện, tạo lập niềm tin với khách hàng mà còn có thể phát triển mở rộng kinh doanh, nắm bắt và tận dụng các thời cơ trong kinh doanh

Mặt khác đây là loại tài sản nhạy cảm, dễ bị các cá nhân, tổ chức lợi dụng, tham

ô, chiếm đoạt và làm thất thoát vốn nên một đòi hỏi được đặt ra cho các doanh nghiệp

là phải làm sao quản lý thật tốt, chặt chẽ loại tài sản này Đây cũng là một yêu cầu đặt

ra cho công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại công ty, từ đó doanh nghiệp sẽ xác định đúng nhu cầu về vốn, sử dụng vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp

Nhận thấy tầm quan trọng của kế toán bằng tiền và các khoản thanh toán nên

em xin chọn đề tài “ Kế Toán Bằng Tiền, Các Khoản Nợ Phải Thu Và Phải Trả tại Công ty TNHH TM-VT Tấn Phong” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu cụ thể trong luận văn này bao gồm:

- Tìm hiểu về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán, trình tự luân chuyển chứng từ, trình tự ghi chép vào sổ sách kế toán tại công ty

- Đánh giá điểm mạnh, và các tồn tại trong công tác kế toán, từ đó có những đóng góp

ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại công ty

1.4 Cấu trúc khóa luận

Luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Mở đầu: Đặt vấn đề, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc khóa luận Chương 2: Tổng quan: Giới thiệu về Công ty TNHH TM-VT Tấn Phong, quá trình

hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức công tác kế toán tại Cty

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Cơ sở lý luận chung về kế toán vốn

bằng tiền và các khoản thanh toán, phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả và thảo luận: Phản ánh tình hình thực tế tại công ty về kế toán vốn

bằng tiền và kế toán các khoản thanh toán Nhận xét, đánh giá về các mặt có liên quan đến mục đích đã nêu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị:Qua việc nghiên cứu, đánh giá đưa ra những nhận

xét hợp lý cho công ty, phân tích rõ ưu nhược điểm nhằm giúp Cty nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 13

-Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng nhiều nhu cầu dịch vụ cung ứng hang hóa nhằm khai thác thị trường Vì thế mà công ty TNHH TM-VT Tấn Phong được thành lập không ngoài những mục tiêu mở rộng thị trường góp phần nâng cao nền kinh tế trong và ngoài nước Công ty TNHH TM-VT Tấn Phong là một công ty hoạt động kinh doanh có tư cách pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp và tổ chức hoạch toán độc lập

Tên công ty : công ty TNHH TM-VT Tấn Phong

Địa chỉ : 1187 Huỳnh Tấn Phát, Phường Phú Thuận, Q.7 TP.HCM

Tel : (08) 37.853.303

Ngành nghề kinh doanh : mua bán xăng dầu, các thiết bị, linh kiện điện tử…

Mã số : 0302259538

-Công ty TNHH TM-VT Tấn Phong được cấp giấy phép từ ngày 10/05/2001 tại

sở kế hoạch và đầu tư TP.HCM Tuy công ty mới thành lập trong thời gian chưa lâu nhưng nhìn chung việc kinh doanh của công ty khá phát triển Hiệu quả kinh tế đạt tương đối khá, công tác quản ký đã đi vào nề nếp và ngày càng khẳng định được mình trên thị trường trong nước

-Lĩnh vực hoạt động kinh doanh theo các hợp đồng kinh tế và đơn đặt hang với các đơn vị tổ chức cá nhân trong nước, ngay sau khi thành lập không lâu, do điều kiện kinh tế trên quy mô rộng, để thuận tiện cho việc kinh doanh và quản lý, công ty TNHH

Trang 14

TM-VT Tấn Phong đã đã nâng cao đội ngũ cán bộ nhân viên và trình độ kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

2.1.2.Qúa trình phát triển của công ty

-Ngay sau khi mới thành lập, công ty đã từng bước củng cố và định hướng cơ cấu hoạt động kinh doanh dịch vụ, đồng thời cài tiến công tác cho phù hợp với tình hình đổi mới của đất nước nhất là gia nhập WTO, AFTA,

-Theo nhu cầu ngày càng phát triển của nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia phải

có những giải pháp riêng về cải cách nền kinh tế sao cho phù hợp Trước tình hình đó, chính phủ đã thực hiện chính sách mở cửa, phát triển tất cả các thành phần kinh tế trong cả nước và chuyển sang cơ chế thị trường Sự giao thương giữa các nước ngày càng phát triển dẫn đến sư đòi hỏi của thị trường về mua bán, giao nhận hàng hóa cũng như nhu cầu chuyên chở hang hóa cũng tăng theo Kết quả là các Doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội phát triển và chính những nhu cầu đó mà Tấn Phong đã vạch ra những thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế đó

-Tuy thành lập trong điều kiện môi trường kinh doanh có sự cạnh tranh gay gắt, công ty đã mở rộng được mạng lưới kinh doanh dịch vụ theo sự chỉ đạo của cơ quan chủ quản, tạo cho mình một thế đứng khá vững chắc cho hoạt động mua bán, vận tải và giao nhận, thiết lập được mối quan hệ buôn bán bền vững với nhiều khách hang trong nước cũng như thế giới

-Do lĩnh vực hoạt động kinh doanh theo các hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng với các đơn vị tổ chức cá nhân trong nước, ngay sau khi thành lập không lâu, do điều kiện kinh tế trên quy mô rộng, để thuận tiện cho việc kinh doanh và quản lý, công ty TNHH TM-VT Tấn Phong đã nâng cao đội ngũ cán bộ nhân viên và trình độ kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

-Trong những năm gần đây, Tấn Phong đã được đánh giá là một công ty mua bán có uy tín và là một công ty vận tải có hiệu quả tại TP.HCM Có được kết quả như hôn nay là nhờ công ty có những bước phát triển đúng đắn: có sự đầu tư am hiểu vè thị trường, có chiến lược kinh doanh đúng đắn, vận dụng một cách hiệu quả các chính sách Marketing, tạo được sự tin cậy ở khách hang, đây là điều quan trọng giúp công ty

có thêm nhiều khách hàng trong thời gian sắp tới

Trang 15

2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và quy mô tổ chức của Côngty 2.2.1.Mục tiêu

 Tiếp tục cũng cố và tăng cường bộ máy quản lý của công ty

 Đội ngũ cán bộ công nhân viên các phòng ban: nâng cao nghiệp vụ và có

kế hoạch đào tạo, phát huy và rèn luyện đạo đức

 Tăng thêm khối lượng và sản phẩm tiêu thụ thông qua việc mở rộng thị trường

 Nâng cao cung cách phục vụ khách hàng

 Đảm bảo chất lượng hàng hóa

2.2.2.Nhiệm vu :

 Mang lại hiệu quả kinh tế cho xã hội, thực hiện và chấp hành nộp ngân sách nhà nước

 Góp phần tăng thu nhập quốc dân, tích lũy và đầu tư mở rộng kinh doanh

 Ổn định nâng cao đời sống cán bộ, công nhân viên trong công ty

 Chi các khoản chi phí chung đã được hoạch toán

 Chi về BHXH cho cán bộ công nhân viên

 Đầu tư sữa chữa TSCĐ, xây dựng mới,

2.2.3.Chức năng

 Công ty Tấn Phong phải thực hiện một số thủ tuc5lie6n quan đến quá trình vận chuyển và giao nhận hàng hóa như : nhận hàng hóa từ cảng, tổ chức bốc dỡ, giao hàng cho khách hàng tại nơi quy định đúng thời hạn

 Nhập khẩu : Dầu DO, Dầu FO,

 Ngoài chức năng chính là mua bán, giao nhận hàng hóa bằng đường bộ

và đường biển, công ty còn kinh doanh các dịch vụ khác như : cho thuê phương tiện vận tải, cho thuê kho bãi để lưu kho hàng hóa và mua bán các thiết bị điện tử…

2.2.4.Quyền hạn

 Phân công lao động trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán tại công ty làm bất cứ ở bộ phận nào

Trang 16

 Ng

bộ rối

bán hàng

ó quyền yêu

ời những tàitoán

c báo cáo kdụng các ưởng, thu tiề

án mới có ggười có hànmáy kế toá loạn nề nếp

ổ chức Quy mô tổ

g Nhân Sự

từng phòn iám đốc :

pháp nhân c

về điều hàcủa Công ty

hòng kế  ạch điều  vận

Tổ gia

u cầu tất cả

i liệu pháp

kế toán, báotài liệu liê

y

ao nhận Phòng 

ả các bộ phquy và các

a Công ty

y và chịu tráộng của Cô

Đốc

Phòng h chính

ông ty, chuhác cần thiế

đồng kinh

nh toán trả người đứng

h nhiệm và

m tổn hại đếnước pháp luậ

trước Công

m đốc là n

hành  h

uyển đầy đủ

ết cho công

tế,các chứnlương, trả

Bộ phận k

ủ kịp việc

ng từ tiền

áy kế

n của , gây

p luật hành ho

Trang 17

- Xây dựng chiền lược kinh doanh ngắn hạn, dài hạn, dự án đầu tư, phương án liên doanh, đề án tổ chức quản lý của công ty, quy hoạch đào tạo lao động, phương án phối hợp kinh doanh của các đơn vị trực thuộc

- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác, chỉ đạo xây dựng phê duyệt các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá tiền lương phù hợp với quy định Nhà nước

- Kiểm tra các đơn vị trực thuộc việc thực hiện định mức kinh tế, kỹ thuật, phương thức kinh doanh, tài sản, hàng hóa tiền vốn của công ty

- Là chủ tài khoản, là người duy nhất ký các phiếu thu, phiếu chi tài chính trong công ty

- Khi Giám đốc đi vắng, ủy quyền Phó Giám đốc ký thay

2.3.2 Phòng kế hoạnh điều vận

- Làm tham mưu cho Giám đốc việc xây dựng kế hoạch luân chuyển hàng hóa,

kế hoạch tài vụ, quản lý sử dụng các nguồn vốn

- Làm tham mưu cho Giám đốc xây dựng các dịnh mức kinh tế, kỹ thuật, phương thức, quy mô tổ chức kinh doanh Điều hành các phương tiện vận tải, tổ chức thực hiện các công trình xây dựng sữa chữa nhà kho, mua sắm phương tiện, thiết bị phục vụ kinh doanh và nhu cầu sinh hoạt

- Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế, nắm bắt nhanh kịp thời diễn biến thị trường, giá cả, cân đối nhu cầu thị trường sát thời điểm để giúp Giám đốc trong công tác chỉ đạo kinh doanh

2.3.3 Phòng kế toán

- Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc các chế độ thống kê, kế toán tài chính thống nhất theo quy định nhà nước Đôn đốc kiểm tra giám sát tình hình hoạt động kinh doanh và chế độ hoạch toán toàn Công ty

- Theo dõi, thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết, thanh lý kịp thời những hợp đồng đã thực hiện xong

- Mở sổ theo dõi, theo dõi chính xác toản bộ tài sản, tiền vốn của công ty, quản lý

và sử dụng theo đúng quy định của chế độ hoạch toán, thống kê hiện hành, phản ánh kịp thời tình hình sử dụng, biến động tài sản vốn

- Ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu

Trang 18

- Cập nhật sổ sách kế toán

- Kế toán phản ánh đầy đủ, trung thực, chính xác, khách quan

- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu tình hình công nợ, xác định và phân loại các khoản nợ, tồn động, phân tích khả năng thu hồi để có biện pháp thu hồi để có biện pháp xử lý thích hợp

- Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ theo quy định của nhà nước và báo cáo bất thưởng theo yêu cầu của Giám đốc, chiu trách nhiệm trước nhà nước về tính xác thực của các báo cáo

- Tổ chúc thực hiện kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính, tiền vốn của các đơn vị trực thuộc công ty, kiểm tra và quản lý các phiếu thu – chi hợp lệ, đúng chính sách, đúng quy định của Giám đốc công ty

- Lập sổ theo dõi nắm vững biến động tăng, giảm số lượng, chất lượng lao động,

đề xuất tổ chức bộ máy, mạng lưới kinh doanh, phân công và sử dụng lao động hợp lý

- Làm tham mưu cho Giám đốc trong việc tuyển dụng, ký kết hợp đồng lao động,

bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ Trưởng, Phó phòng và các cấp tương đương, khen thưởng, kỷ luật các bộ và công nhân lao động trong công ty

- Xây dựng kế hoạch lao động tiền lương, các định mức lao động, đơn giá tiền lương, tiền thưởng, các phương án giao khoán tiền lương, trả công lao động

- Theo dõi chặt chẽ, chính xác quỹ tiên lương, tiền thưởng, diễn biến tiền lương của cán bộ - công nhân lao động qua các thời kỳ để có kế hoạch nâng cao theo định kỳ

- Tổ chức thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với người lao động, tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ chuyên môn,

Trang 19

tham gia các phong trào thể dục, thể thao, văn nghệ, giải kịp thởi tiền lương, tiền thưởng chế độ nghĩ hưu, Bảo hiểm Y Tế, Bảo hiểm xã hội,

- Thực hiện chức năng hành chính quản trị như quản lý lưu trữ công văn đi, soạn thảo, phát hành các văn bản đối nội, đối ngoại

- Trưởng phòng tổ chức hành chính chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, có trách nhiệm quản lý diều hành mọi hoạt động thuộc chức năng nhiệm vụ của phỏng

2.4.Tổ chức công tác kế toán

2.4.1 Hình thức kế toán áp dụng

- Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung Các bộ phận không tổ chức bộ máy kế toán riêng biệt mà chỉ bố trí bộ phận nhân viên kế toán làm nhiêm vụ hướng dẫn hoạch toán ban đầu, phân loại, thu thập và kiểm tra các chứng từ ban đầu định khoản, định kỳ chuyển hết về phòng kế toán để ghi sổ kế toán giúp công ty tiết kiệm thời gian và thống nhất trong công tác lãnh đạo

2.4.2 Chế độ kế toán áp dụng

 Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 và chuẩn mực theo thông tư 244 của chếđộ kế toán hiện hành

 Niên độ kế toán bắt đầu từ : Ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12

 Công ty áp dụng khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng

 Phương pháp hàng tồn kho : Nhập – Xuất theo phương pháp thực tế đích danh

 Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên

 Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế

2.4.3 Đơn vị tiền tệ sử dụng

 Đơn vị tiền tệ sử dụng để lập ra báo cáo tài chính của công ty là Đồng Việt Nam, các đồng tiền khác quy đổi ra tiền Việt Nam căn cứ vào tý giá Ngân hàng công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

 Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : theo phương pháp tý giá thực tế

2.4.4 Hình thức kế toán sử dụng

Công ty Tấn Phong sử dụng hình thức Kế toán : Chứng từ ghi sổ:

Trang 20

Hình 2.2 Sơ đồ hoạch toán

Ghi hàng ngày (định kỳ)

Ghi vào cuối tháng

2.4.3 Các chứng từ và hệ thống tài khoản sử dụng:

Các chứng từ kế toán được lập theo biểu mẫu quy định của công ty cổ phần thống nhất

về các chỉ tiêu thể hiện trên chứng từ

Công Ty TNHH TM VT Tấn Phong sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất do Bộ Tài Chính ban hành Vì Công Ty là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại nên đơn vị chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:

- TK 1561 “Hàng hoá” – TK 1561 gồm có: TK 1561KK (mua hàng qua kho); TK 1561KD (mua hàng qua phòng kinh doanh)

- TK 131 “Phải thu của khách hàng”

Sổ quỹ

Báo cáo kế toán

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối tài khoản

Trang 21

chức phòn : Sơ đồ tổ c

vụ của từng phòng kế t

c, cung cấp iệm vụ tổngBáo cáo tà

g kết quả hTất cả số lcác loại sổ

ác tài khoản

tiền mặt: l

PC các khoảđối chiếu sổ

công nợ: th

ền

dụng các tài tài khoản k

g nhân viên toán trưởn

các thông t

g hợp kiểm

ài chính nhưhoạt động kliệu được nhsách như:

lập PT thu

ản thanh toá

ổ kế toán vàheo dõi, kiểm

kế toán ngâhàng

khoản khákhác: 515, 6

tin thiết yếu

m tra, đối chư: Bảng câkinh doanhhập vào máChứng từ g

ân đối kế to

h, Báo cáo t

áy tính hằngghi sổ, Sổ c

n thanh toánheo dõi biế

M

đốc, thu hồi

ởng

kế toán cônnợ

5111KD, 5338…

g ngày và ccái tổng hợp

àn bộ cuối

t, Sổ

tạm uyên

H

Trang 22

- Báo cáo tài chính -

Báo cáo kế toán quản trị

 Kế toán ngân hàng: theo dõi, kiểm tra các khoản thanh toán qua ngân hàng

 Thủ quỹ: chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt và giữ hộ tiền mặt và sổ quỹ TM

 2.4.4.4 Tổ chức kiểm tra kế toán

o Kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách, chế độ được ban hành, thông tin do kế toán cung cấp có độ tin cậy cao

Nội dung kiểm tra bao gồm:

 Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh trên các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán

 Kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về kế toán, việc tổ chức bộ máy kế toán, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác, việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của

Kế toán trưởng

 Việc kiểm tra kế toán được Ban Kiểm toán nội bộ thực hiện thường xuyên, liên tục

và có hệ thống Mọi thời kỳ hoạt động của Công ty đều được kiểm tra kế toán

Hình 2.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy

Ghi chú

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

Trang 23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận Kế toán vốn bằng tiền

3.1.1 Khái niệm Kế toán vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động biểu hiện dưới hình thái tiền tệ bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển

Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam Ký hiệu: đ ; Ký hiệu quốc tế: VND

- Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra dồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế

- Nếu có chênh lệch tỷ giá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ trong kỳ được ghi nhận vào TK 515(Chênh lệch lãi) hoặc TK 635(Chênh lệch lỗ)

- Cuối kỳ kế toán (cuối năm tài chính) chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ

do có nguồn gốc vốn bằng tiền, số nợ phải trả, số nợ phải thu phải hạch toán vào TK

413 sau đó xác định số thuần kết chuyển sang TK 515(Chênh lệch lãi) hoặc TK 635(Chênh lệch lỗ) Ngoài ra còn phải theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên

TK ngoài bảng (TK 007 “ Ngoại tệ các loại”)

- Đối với vàng, bạc, kim đá quý (dùng để thanh toán mua bán) phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách và giá trị từng thứ,từng loại và được tính theo giá thực tế là giá được thanh toán

- Khi tính giá xuất của ngoại tệ, vàng bạc, kim đá quý cũng phải áp dụng các phương pháp tính giá (thực tế đích danh, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền)

3.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ

a) Hạch toán tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp

Nội dung hạch toán tiền tại quỹ:

Trang 24

Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam,ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý,

đá quý

Phiếu thu, chi do kế toán lập thành 03 liên (đặt giấy than viết một lần) Sau khi ghi đầy

đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu chuyển cho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vị duyệt đối với phiếu chi) Sau đó, chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ Thủ quỹ giữ lại một liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp (hoặc nguời nhận tiền), 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu, chi được thủ quỹ chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán

Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Chứng từ: Phiếu thu, Phiếu chi, Biên lai thu tiền, Bảng kê vàng bạc, đá quý

- Sổ sách sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt, Sổ cái

Tài khoản sử dụng

Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111 “ Tiền Mặt” - TK 111 có 03 TK cấp 2

+ TK 1111: Tiền Việt Nam

+ TK 1112: Ngoại tệ

+ TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 “ Tiền mặt”

TK111

- Các khoản tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu),

ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý nhập quỹ

- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm

- Các khoản tiền Việt Nam ( kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý xuất quỹ

- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

Số dư bên nợ : Các khoản tiền Việt Nam (kể

cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý tồn

quỹ vào cuối kỳ

Trang 25

b) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

 Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Tiền Mặt Tại Quỹ Là Đồng Việt Nam

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Tiền Mặt Tại Quỹ Là Đồng Việt Nam

Thu hồi các khoản kí TK 334,311,331,341,342

cược, kí quỹ bằng tiền thanh toán nợ bằng TM

TK511,515,711,333

Trang 26

3.1.3 Kế toán tiền gửi Ngân hàng

3.1.3 Kế toán tiền gửi Ngân hàng

nhập hoạt động tài chính của DN

Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán tiền gửi ngân hàng của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của NH thì đơn vị phải báo cho NH để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Nếu đến cuối tháng vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệch thì kế toán sẽ ghi sổ theo số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê NH, và khoản chênh lệch sẽ được hạch toán vào bên nợ của TK 1381 (nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao

kê NH) hoặc hạch toán vào bên có TK3381 (nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trên giấy báo hoặc bảng sao kê NH)

Sang tháng sau, phải tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ

c) Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Chứng từ: GBN, GBC, sổ phụ ngân hàng, UNT, UNC, Séc chuyển khoản

- Sổ sách: Sổ chi tiết tài khoản TGNH, sổ cái

Trang 27

SDĐK: số tiền gửi tại NH hiện có lúc đầu kì

SPS: các khỏan tiền gửi vào NH,

Khoản chênh lệch thừa chưa rõ nguyên nhân

KH thanh toán

SDCK: Số tiền hiện gửi ở NH

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng”

TK 112

f) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

SPS: các khoản tiền rút ra từ NH về nhập quỹ

Khoản chênh lệch thiếu chưa rõ nguyên nhân

Chi trả nợ cho NCC

Trang 28

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Kế Toán Tiền Gửi Ngân Hàng (VND)

Gửi tiền mặt vào ngân hàng Rút tiền gửi ngân hàng về nhập

Thu hồi các khoản phải thu Chi tạm ứng, kí quỹ, kí cược

bằng tiền gửi ngân hàng

TK 141,144,244 TK 138, 121,128,221,222,228

Thu hồi các khoản kí cược Giá trị TS thiếu chờ xử lý, đầu

Kí quỹ, tạm ứng bằng TGNH tư ngắn hạn, dài hạn bằng TGNH

TK 121,128,221,222,223,228 TK 152, 153, 156,211,213 thu hồi chứng khoán vồn đàu tư Mua vật tư hàng hóa, công

Trang 29

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán TM, TGNH Là Ngoại Tệ

3.1.4.Kế toán tiền đang chuyển

a) Khái niệm:

Kế toán tiền đang chuyển bao gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi bưu gửi tiền để chuyển cho ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng, trả cho các đơn vị khác hay đang làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo nợ hay bảng sao kê của ngân hàng

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

TK413

Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh giá lải số dư ngoại tệ cuối năm

Trang 30

TK tiền đang chuyển có 2 tài khoản cấp 2

+ TK 1131: tiền việt nam

hàng hoặc đơn vị thụ hưởng

Số dư: Các khoản tiền còn đang chuyển

c) Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Chứng từ: Phiếu chi, Giấy nộp tiền, Lệnh chuyển tiền, séc chuyển khoản

- Sổ sách: Sổ chi tiết tài khoản 1131, sổ cái

d) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Hình 3.4 Sơ Đồ Hoạch Toán Kế Toán Tiền Đang Chuyển

Xuất tiền mặt gởi vào NH Nhận được giấy báo có của ngân

hoặc chuyển tiền NH trả nợ hàng về số tiền đang chuyển ở kỳ trước

Nhưng chưa nhận được GBC

Thu nợ thẳng vào NH nhưng Nhận GBN của NH về

chưa nhận được GBCkhoản nợ đã được thanh toán

Thu tiền nộp thẳng vào NH

nhưng chưa nhận được giấy

báo Có

TK 333

Thuế VAT đầu

Trang 31

3.2 Cơ sở lý luận Kế toán các khoản phải thu

3.2.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng

a) Khái niệm:

Phải thu của khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ… theo phương thức bán chịu hoặc theo phương thức trả tiền trước Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh tại doanh nghiệp

Để có thể hạn chế rủi ro trong kinh doanh, doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ đến khả năng thanh toán của khách hàng trước khi có quyết định bán chịu, hoặc có biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo thu được khoản phải thu từ khách hàng

b) Tài khoản sử dụng:

- Kế toán sử dụng tài khoản 131 “phải thu của khách hàng”

- Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 131

- Số tiền phải thu của khách hàng về

sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,

TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và

được xác định là tiêu thụ trong kỳ

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

Số dư nợ: Số tiền còn phải thu

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT)

- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua hạn

Trang 32

Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc

số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể

c) Nguyên tắc hạch toán

Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải Định kỳ tiến hành đối chiếu công nợ, xác định được các loại nợ trả đúng hạn, khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc có khoản nợ không đòi được để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý đối với khoản nợ không đòi được

d) Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Chứng từ: Phiếu thu, hoá đơn, bảng đối chiếu công nợ, GBC

- Sổ sách sử dụng: sổ chi tiết TK 1311, TK 1313, sổ cái

e) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trang 33

Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán Khoản Phải Thu Của Khách Hàng

3.2.2 Thuế GTGT được khấu trừ

khác theo giá không thuế

Số chi hộ hoặc trả lại

tiền thừa cho khách hàng

Giá không thuế GTGT

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

TK 139,642

Thuế GTGT được khấu trừ

Bù trừ công nợ

Số tiền đã thu (kể cả tạm ứng)

Chiết khấu thanh toán trừ vào

nợ phải thu của khách hàng

Nợ khó đòi phải xử lý xoá sổ

TK 152,153,156,611… khách hàng thanh

(Theo phương thức hàng đổi hàng)

TK 004 Đồng thời ghi

TK 413

Chênh lệch tủ giá tăng khi

cuốikì đánh giá các khoản

phải thubằng ngoại tệ

Chênh lệch tủ giá giảm

khicuối kì đánh giá các

khoảnphải thu bằng

Trang 34

đầu vào để thực hiện hoạt động SXKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được gọi

là thuế GTGT được khấu trừ (hoặc thuế GTGT đầu vào)

Thuế GTGT đầu vào thực chất là một khoản nợ phải thu đến với cơ quan thuế Thuế GTGT được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì hoặc DN được hoàn thuế hoặc DN sẽ ghi nhận như một khoản còn phải thu để tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau

b) Tài khoản sử dụng:

- Kế toán sử dụng TK 133" Thuế GTGT được khấu trừ

Kết cấu và nội dung phản ánh

c) Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Chứng từ: Hóa đơn giá trị gia tăng

- Sổ theo dõi chi tiết TK 1331

d) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

TK 133

Số thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ

Số dư: Số thuế GTGT đầu vào còn

được khấu trừ; số thuế GTGT đầu

vào được hoàn lại nhưng NSNN

chưa hoàn lại

- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá đã mua trả lại, được giảm giá

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn

Trang 35

Hình3.6 Sơ Đồ Hạch Toán Thuế GTGT Được Khấu Trừ

3.2.3.Kế toán phải thu khác

Số thuế GTGT đầu vào

trả lại hoặc giảm giá

Cuối kỳ xác đinh thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ

Được NSNN hoàn lại không được khấu trừ

Số thuế GTGT của hàng

TK 111,112

Trang 36

- Các khoản phải thu khác: phải thu khoản nộp phạt, các khoản chi hộ cho khách hàng

b) Tài khoản sử dụng:

- Kế toán sử dụng Tk 138 “ phải thu khác

Kết cấu và nội dung phản ánh

b) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

TK 138

- Giá trị tài sản thiếu chờ giải

quyết;

- Phải thu của cá nhân, tập thể

(trong và ngoài đơn vị) đối với tài

sản thiếu đã xác định rõ nguyên

nhân và có biên bản xử lý ngay

- Số tiền phải thu về các khoản

phát sinh khi cổ phần hoá công ty

nhà nước;

- Phải thu về tiền lãi cổ tức, lợi

nhuận được chia từ các hoạt động

đầu tư tài chính;

Số dư: Các khoản nợ khác còn

phải thu

- Số tiền đã thu được về lãi đầu tư

và các khoản nợ phải thu khác;

- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;

- Kết chuyển các khoản phải thu

về cổ phần hoá công ty nhà nước;

Trang 37

Hình 3.7 Sơ Đồ Hạch Toán Khoản Phải Thu Khác

3.2.4 Kế toán các khoản tạm ứng cho công nhân viên

a) Khái niệm:

Về thực chất tạm ứng cũng là khoản phải thu nhưng có những mục đích riêng Tạm ứng là khoản vốn bằng tiền ứng trước cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp

Tài sản thiếu mất chưa rõ

TK 111,152

Khi thu hồi tài sản cho mượn

Xử lý tài sản thiếu, mất (khấu

TK 515

Phải thu lãi đầu tư tài chính Khi thu lãi đầu tư tài chính

trừ lương, cho giảm vốn kinh doanh

chi vềcổ phần hoá

Trang 38

c) Nguyên tắc tạm ứng:

- Chi tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên chức hoặc người lao động làm việc tại doanh nghiệp Chi tạm ứng theo đúng nội dung quy định Chỉ giao tạm ứng mới khi đã thanh toán hết số tạm ứng cũ

- Đối với người nhận tạm ứng, tiền giao tạm ứng cho mục đích nào phải sử dụng đúng mục đích đó và nội dung công việc đã được phê duyệt Không được chuyển giao tiền tạm ứng cho người khác

- Sau khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng phải lập bản thanh toán tạm ứng đính kèm chứng từ gốc xác minh việc chi tiêu để thanh toán ngay Số tiền tạm ứng nếu chi không hết phải nộp lại quỹ đúng thời hạn, nếu quá hạn doanh nghiệp sẽ khấu trừ lương của người nhận tạm ứng Ngược lại nếu số chi vượt sẽ được thanh toán bổ sung

- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi chặt chẽ từng người nhận tạm ứng, theo từng lần tạm ứng và thanh toán tạm ứng

d Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

TK 141

Số tiền, vật tư đã tạm ứng cho cán bộ

công nhân viên của doanh nghiệp

Số dư: Số tiền tạm ứng chưa thanh

toán

- Các khoản tạm ứng đã thanh toán theo số chỉ tiêu thực tế đã được duyệt

- Số tạm ứng chi không hết phải nhập lại quỹ hoặc bị khấu trừ lương

- Các khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho

Trang 39

Hình 3.8 Sơ Đồ Hạch Toán Khoản Tạm ứng Cho CNV

Tạm ứng cho CNV bằngsản phẩm hàng hoá

Cho CNV trong kỳ

Số tạm ứng không dùng hết nộp lại hay trừ dần vào lương

Số thuế GTGT đầu vào trả

Số tiền tạm ứng chi mua

Chi XDCB, sửa chữa

Trang 40

TK 331

3.3 Cơ sở lý luận của các khoản phải trả

3.3.1 Kế toán các khoản phải trả người bán

a) Khái niệm:

Khoản phải trả cho người bán là khoản nợ phát sinh rất thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên quan đến việc mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền cho người cung cấp Trong quá trình kinh doanh thì việc nhận hàng trước trả tiền sau là quan hệ gắn liền với mức độ tín nhiệm lẫn nhau giữa các bên

có liên quan nên tuỳ vào điều kiện và tình hình cụ thể mà có những ràng buộc về cách thức và thời gian thanh toán

Bên cạnh các khoản nợ tiền mua hàng thì cũng có những trường hợp mà doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho bên cung cấp

b) Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 331 “Phải trả cho người bán”

Kết cấu và nội dung phản ánh

- Số tiền đã thanh toán cho người bán vật tư,

HH, người cung cấp dịch vụ, người nhận

thầu xây lắp;

- Số tiền ứng trước cho người bán, người

cung cấp, người nhận thầu;

- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá

hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp

đồng;

t khấu thanh toán và chiết khấu thương mại

được người bán chấp thuận cho DN giảm

trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư hàng hoá thiếu hụt, kém

phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người

bán

- Số tiền phải thanh toán cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu;

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm