1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨUTHỦY SẢN BẾN TRE

59 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 806,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨUTHỦY

SẢN BẾN TRE

NGUYỄN NGỌC QUÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2013

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Phân tích hiệu quả hoạt động

sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre ” do Nguyễn

Ngọc Quý , sinh viên khóa 36, ngành Kinh doanh nông nghiệp đã bảo vệ thành công

trước hội đồng ngày

Ths.Trần Hoài Nam Người hướng dẫn, (Chữ ký)

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn Ba Mẹ, gia đình những người đã sinh thành, nuôi dưỡng, chăm lo và dạy bảo tôi trong suốt thời gian qua Luôn động viên , ủng hộ tinh thần tôi, giúp tôi có một động lực để cố gắng phấn đấu như ngày hôm nay

Xin chân thành cám ơn các thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM , đặc biệt là các thầy trong bộ môn Kinh tế nông nghiệp đã quan tâm, dạy bảo nhiệt tình, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong bốn năm học vừa qua

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Trần Hoài Nam đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình tôi làm đề tài Đồng thời, đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành giúp tôi định hướng đúng đắn hơn và hoàn thành tốt khoá luận

Cảm ơn thầy cố vấn học tập Thái Anh Hòa và tất cả các bạn học trong lớp DH10KN đã quan tâm, cùng giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lời cám ơn đến Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị ở Công Ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại công ty

Và sau cùng tôi xin cám ơn bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này

Tuy nhiên, do thời gian thực hiện đề tài có hạn cộng với trình độ hiểu biết và tầm nhìn chưa rộng.Vì thế luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn

Xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Quý

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT NGUYỄN NGỌC QUÝ Tháng 12 năm 2013.“ Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Bến Tre ”

NGUYEN NGOC QUY December 2013 “Analysis of Operating Efficiency In Business Manufacturing Corporation Import Export Seafood Ben Tre"

Khoá luận phân tích về hiệu quả hoạt đông sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Bến Tre.Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Trong quá trình phân tích, tôi đã sử dụng phương pháp so sánh, thu thập và xử lý

số liệu Qua phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm 2011-2012 đã cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận đều ổn định qua các năm Tuy nhiên, công ty cần chú ý hơn về công tác quản lý chi phí, cần tiết kiệm những khoản chi phí không cần thiết, công ty cũng giảm thiểu các khoản nợ khó đòi, các khoản vốn bị chiếm dụng để sử dụng vào các hoạt động khác đem lại lợi nhuận cho công ty

Với kết quả phân tích được, đề tài đã đưa ra những giải pháp để thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh.Khẳng định vị trí của công ty trong thị trường trong nước Tuy còn tồn tại một số hạn chế trong các hoạt động và khoá luận đã trình bày được những hạn chế đó, cũng như các giải pháp khắc phục cho công ty

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

CHƯƠNG 1: 1

MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3.Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu: 2

1.3.2Thời gian nghiên cứu: 2

1.4.Cấu trúc của khóa luận 2

CHƯƠNG 2 4

TỔNG QUAN 4

2.1.Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4

2.2.Tổng quan về công ty 5

2.2.1.Tên giao dịch và trụ sở công ty 5

2.2.2.Quá trình hình thành và phát triển công ty 6

2.2.3.Các thành tích đạt được 7

2.2.4.Bộ máy tổ chức, chiến lược và chức năng của các phòng ban Công ty 9

2.2.5 Định hướng phát triển công ty 12

CHƯƠNG 3 13

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1.Cơ sở lý luận 13

3.1.1.Thực trạng ngành thủy sản Việt Nam 13

3.1.2.Một số khái niệm 16

3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 24

Trang 6

3.2.2 Phương pháp so sánh 25

CHƯƠNG 4 26

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Tình hình hoạt động sản xuất tại kinh doanh tại công ty trong năm 2011-2012 26

4.1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 26

4.1.2 Cơ cấu doanh thu tại công ty trong năm 2011-2012 27

4.1.3 Cơ cấu chi phí tại công ty trong năm 2011-2012 31

4.1.4 Tình hình nhân sự tại công ty 34

4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong năm 2011-2012 36

4.2.1 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty 36

4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 37

4.2.3 Phân tích số vòng quay hàng tồn kho 38

4.2.4 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 38

4.2.5 Phân tích năng suất lao động tại công ty 39

4.2.6 Các chỉ số doanh lợi 40

4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 40

4.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài 40

4.3.2 Môi trường vi mô 43

4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 45

4.4.1 Giải pháp về bán hàng 45

4.4.2Tiết kiệm chi phí 46

CHƯƠNG 5 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 49

5.2.1 Kiến nghi đối với Nhà nước 49

5.2.2 Kiến nghị đối với công ty 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 7

Xuất khẩu Chủ sở hữu

ASEAN Free Trade Area

Đồng bằng sông Cửu Long Trách nhiệm hữu hạn Giá trị gia tăng Cán bộ-Công nhân Good Aquaculture Practice Vốn cố định

Vốn lưu động Hội đồng quản trị Hội đồng cổ đông

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty năm 2011-2012 26

Bảng 4.2: Tỷ trọng doanh thu theo các thành phần qua năm 2011-2012 27

Bảng 4.3: Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường của công ty trongnăm 2011-2012 28 Bảng 4.4:Một số sản phẩm chính của công ty 29

Bảng 4.5: Chi phí theo cơ cấu tại công ty trong năm 2011-2012 31

Bảng 4.6: Chi phí bán hàng của công ty trong năm 2011-2012 32

Bảng 4.7: Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty trong năm 2011-2012 32

Bảng 4.8: Chi phí khác của công ty năm 2011-2012 33

Bảng 4.9:Phân loại lao động tại công ty trong năm 2011-2012 34

Bảng 4.10: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 36

Bảng 4.11: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn qua 2 năm 2011-2012 37

Bảng 4.12: Bảng so sánh số vòng quay hàng tồn kho 38

Bảng 4.13: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán qua năm 2011-2012 38

Bảng 4.14: Năng suất lao động của công ty qua năm 2011-2012 39

Bảng 4.15: Chỉ số doanh lợi 40

Bảng 4.16: Sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2012 41

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Biểu đồ tỷ trọng xuất khẩu theo các loại hình của hàng thủy sản năm 2012 13 Hình 3.2: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI giai đoạn 2006-2012 14 Hình 3.3: Biểu đồ xuất khẩu hàng thủy sản sang các thị trường trong năm 2011 và 2012 14 Hình 3.4: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang EU và Hoa

Kỳ năm 2006-2012 16 Hình 4.1: Một số loại sản phẩm của công ty 30 Hình 4.2: Biểu đồ sản lượng thủy sản Việt Nam qua các năm 42

Trang 10

tế và các cơ quan thương vụ Việt Nam tại thị trường Tây Ban Nha và Italy bình chọn, công ty cũng phải đối mặt với những thử thách trong bước đường hội nhập Mở ra cho doanh nghiêp nhiều cơ hội, quan hệ hợp tác với nước ngoài ngày càng mở rộng

Tuy nhiên với những cơ hội đó đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam gặp không

ít khó khăn, thách thức trước sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp với nhau trên thị trường Do đó, để đứng vững trên thị trường doanh nghiệp phải luôn sáng tạo trong kinh doanh, biết nắm bắt được cơ hội kịp thời, tranh thủ lợi thế để tăng thêm sức mạnh canh tranh Đồng thời doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để đánh giá đúng tình hình kinh doanh Xác định những nhân tố chủ yếu, thường xuyên ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh trên cơ sở cải tiến công nghệ, đổi mới công tác quản trị, sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố đầu vào

để lợi nhuận đạt tối đa

Do đó, việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là công tác quan trọng trong việc quản lý kinh doanh Nhận thấy được tầm quan trọng, tôi đã chọn

đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Bến Tre”

Trang 11

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1Mục tiêu chung:

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre dựa vào số liệu năm 2011-2012

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

-Tình hình hoạt động sản xuất tại kinh doanh tại Công ty năm 2011-2012

-Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty năm 2011-2012 -Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty -Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

1.3.Phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Không gian nghiên cứu :

Đề tài được thực hiên tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre, ấp

9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

1.3.2Thời gian nghiên cứu :

Thời gian thực hiện đề tài luận văn từ 20/9/2013 đến 20/11/2013

Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu từ năm 2011 đến năm 2012

1.4.Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm 5 chương với mục đích và nội dung của từng chương như sau:

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đề cập đến thực trạng ngành thủy sản Việt Nam, trình bày những khái niệm có liên quan, những cơ sở mang tính lý thuyết và giới thiệu một số phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu

Chương 4 :Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 12

Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh, phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động kinh doanh.Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và đưa ra một số đề nghị cụ thể cho Công

ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1.Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

Trước khi tiến hành phân tích đề tài, tôi đã tìm hiểu rất nhiều đề tài nghiên cứu

có liên quan đến sản xuất mặt hàng thủy sản của các anh chị về phân tích hoạt động kinh doanh.Song các đề tài nghiên cứu này đã được phân tích khá rõ và cụ thể về tình hình sản xuất của công ty.Tuy nhiên, mỗi công ty có quá trình hoạt động sản xuất khác nhau.Dựa vào hướng phân tích của anh chị, tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu tình hình của công ty đang thực tập để thấy được hiệu quả hoạt động của công ty và từ đó có thể vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Các tài liệu tham khảo như:

Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty xuất nhập khẩu thủy sản An Giang” được sinh viên Võ Văn Thành lớp quản trị tổng hợp K28, của Trường Đại học Cần Thơ thực hiện.Đề tài nghiên cứu tình hình lợi nhuận, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.Bài viết thể hiện khá rõ được mối liên quan giữa các yếu tố đến tình hình lợi nhuận trong cùng một công thức để đánh giá mức độ ảnh hưởng một cách cụ thể

Đề tài thứ hai mà tôi đề cập đến là đề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Cafatex” do sinh viên Nguyễn Việt Ngân lớp quản trị tổng hợp K28, cùng trường thực hiện Bài viết nghiên cứu về vấn đề tiêu thụ và hiệu quả kinh doanh thủy sản, đây là lĩnh vực kinh doanh gần gũivới công ty tôi đang tìm hiểu Trong nội dung này tác giả phân tích khá chi tiết tình hình xuất khẩu thủy sản ở các thị trường, đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận công ty Cafatex và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Phân tích hoạt động kinh doanh nói chung ngày càng trở thành nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là tính cạnh tranh Có thể nói, hầu như những quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính có hiệu quả đều xuất phát từ các phân tích khoa học và khách quan

Trang 14

“Phân tích hoạt động kinh doanh (operating activities analysis) là một lĩnh vực nghiên cứu quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những qui luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại, những dự báo và hoạt động chính sách trong tương lai” [1.tr9] , “Phân tích hoạt động doanh nghiệp” của Nguyễn Tấn Bình , nhà xuất bản thống kê năm 2004

2.2.Tổng quan về công ty

2.2.1.Tên giao dịch và trụ sở công ty

Hình 2.1: Trụ sở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến tre

Nguồn : Phòng kế hoạch – đầu tư

 Tên giao dịch: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre

(AQUATEX BEN TRE)

 Tên giao dịch Quốc tế : BENTRE AQUAPRODUCT AND EXPORT JOINT STOCK COMPANY

 Mã chứng khoán : ABT

 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 1300376365 ngày 26.12.2003 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp, giấy chứng nhận thay đổi lần thứ 6 ngày 17.11.2012

 Vốn điều lệ: 141.072.070.000 VNĐ

 Vốn đầu tư chủ sở hữu: 384.504.437.996 VNĐ

Trang 15

 Loại chứng khoán: cổ phiếu

 Mệnh giá: 10.000 vnđ/1 cổ phần

 Trụ sở chính: Ấp 9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

 Điện thoại: (84.75) 3860 265 Fax: (84.75) 3860 346

 Website: http://www.aquatexbentre.com

2.2.2.Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre tiền thânlà Xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977

Năm 1988, Xí nghiệp Đông lạnh 22 được đổi tên là Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre (do sáp nhập giữa Xí nghiệp Đông lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre)

Năm 1992, Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre đổi tên là Công

ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre ( AQUATEX BENTRE)

Năm 1995, Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GMP,SSOP,HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: Code DL 22

5/2002, Công ty được tổ chức DNV-Nauy cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000

12/2003, UBND tỉnh Bến Tre có quyết định số 3423/QĐ-UB thành lập Công ty

Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước

là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre

1/2004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần

10/2005, Để tạo điều kiện cho Công ty được chủ động hơn trong đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, Công ty bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có(chiếm 51% vốn điều lệ) trên cơ sở các công văn số 1419/UBND-CN của UBND tỉnh Bến Tre ngày 20/7 /2005 về việc phát hành cổ phiếu tại Công ty Cổ phần xuất nhập thủy sản Bến Tre , công văn số 1922/UBND-CNTNMT của UBND tỉnh Bến Tre ngày 12/9/2005 về việc phê duyệt phương án bán cổ phần Nhà nước tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre

5/2006, HĐQT Công ty đã thực hiện việc bán 500.000 cổ phần và chia cổ phiếu thường theo tỉ lệ 10:1 để nâng vốn điều lệ của từ 25 tỷ đồng lên 33 tỷ đồng Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 5503-000010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/12/2003 được đăng kí thay đổi lần 2

Trang 16

12/2006, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép niêm yết số 99/UBCK-GPNY

1993, Công ty đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre được phép xuất khẩu trực tiếp

7/2007, Công ty đã thực hiện việc nâng vốn điều lệ từ 33 tỷ đồng lên 63 tỷ đồng thông qua phát hành cho 3 đối tượng: chia cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 20%, phát hành cho HĐQT và cán bộ chủ chốt với giá phát hành bằng giá sổ sách tại thời điểm 31/12/2006, chào bán riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn theo hình thức bảo lãnh phát hành

3/2008, HĐQT Công ty đang thực hiện việc nâng vốn điều lệ từ 63 tỷ đồng lên

81 tỷ đồng thông qua phát hành cho 3 đối tượng: Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 10:1, Phát hành cho cán bộ công nhân viên chủ chốt của Công ty , Phát hành riêng lẻ cho các đầu tư lớn thông qua hình thức bảo lãnh phát hành

2.2.3.Các thành tích đạt được

5/1987, Được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng III

7/1993, Được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng II

4/1997, Được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng I

1999, Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là hội viên của Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam-VASEP

10/2005, Được UBND tỉnh Bến Tre cấp bằng chứng nhận đơn vị văn hóa

6/2006, Mặt hàng ngêu nguyên con tẩm gia vị của Công ty đạt huy chương vàng tại hội chợ Vietfish và vào vòng chung kết hôi chợ Brussel 2006

2006, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được trao giải thưởng

“2006 Bussiness Excellence Awards” do Báo Thương mại, Thương mại Điện tử TradeNews) phối hợp cùng với Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế Quốc tế và các cơ quan Thương vụ Việt Nam tại thị trường Tây Ban Nha và Itali bình chọn

(E-10/2007, Được trung tâm Thông tin tín dụng CIC-Ngân hàng Nhà nước xếp hạng tín dụng tối ưu AAA do hoạt động đạt hiệu quả, khả năng tự chủ tài chính tốt, tiềm lực tài chính mạnh, lịch sử vay nợ tốt, rủi ro thấp

12/2007, Được trao giải thưởng “Doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng 2007” do Công ty quảng cáo hội chợ thương mại – Bộ Thương mại, Trung tâm nghiên cứu thị trường châu Á Thái Bình Dương và Viện Quản lý tri thức về công nghệ bình

Trang 17

chọn, được Bộ Công thương chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2007”, được Báo điện tử VietNamnet cấp chứng nhận nằm trong bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007

2/2008, được Bộ Công thương bình chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2007” do có thành tích xuất khẩu tốt, có uy tín trong kinh doanh, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước

6/2008, đươc tổ chức SGS cấp chứng nhận đat tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu BRC hạng A

9/2008, được Trung tâm Thông tin tín dụng CIC-Ngân hàng Nhà nước bầu chọn

là 1 trong 20 doanh nghiệp tiêu biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2008

4/2009, được Bộ Công thương bình chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2008” do có thành tích xuất khẩu tốt, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước

11/2009, Tạp chí của Hiệp hội tiêu dùng Bồ Đào Nha đã công bố một kết quả khảo sát công nhận sản phẩm cá tra của Công ty có chất lượng tốt nhất so với các nhãn hiệu cá tra khác trên thị trường Bồ Đào Nha

6/2010, được Bộ Công thương chọn là “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2009” do có uy tín trong kinh doanh, thành tích xuất khẩu và thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước

8/2010, được Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) thuộc Ngân hàng Nhà nước

và Hãng Thông tin Quốc tế Dun&Bradstreet (D&B) công nhận là 1 trong 20 doanh nghiệp niêm yết tiêu biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2010, được Bộ Công thương bình chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2010”

2010, được Cục Hải quan Long An khen thưởng thành tích tiêu biểu chấp hành tốt pháp luật Hải quan năm 2010, là 1 trong 12 doanh nghiệp đầu tiên được chọn thực hiện hải quan điện tử tại Cục Hải quan Long An, là 1 trong 10 doanh nghiệp được NAFIQAD chọn cấp chứng thư điện tử

2011, là 1 trong 11 doanh nghiệp ngành thủy sản cả nước được xếp vào top 1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam (theo xếp hạng của Vietnam Report)

2011, là một trong 35 doanh nghiệp ngành thủy sản được xếp vào top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (theo xếp hạng của Vietnam Report)

Trang 18

2011, theo kết quả khảo sát từ cộng đồng nhà đầu tư tại Vietstock vn từ ngày 23/11/2011-31/12/2011, ABT là một trong 3 doanh nghiệp có hoạt động Quan hệ Nhà đầu tư (IR) tốt nhất năm 2011 trong tổng cộng 695 doanh nghiệp niêm yết trên cả 2 sở giao dịch chứng khoán

2011, được Bộ Công thương bình chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2011”

2012, được Bộ Công thương bình chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2012”

2.2.4.Bộ máy tổ chức, chiến lược và chức năng của các phòng ban Công ty

a)Chức năng:

Sản xuất cá giống, nuôi trồng, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản

Nhập khẩu hóa chất, phụ gia, thiết bị, sắt thép, bao bì, nguyên liệu làm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thuốc thú ý thủy sản

Bán thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản, kinh doanh thuốc thú y thủy sản

Thương mại, nhà hàng, dịch vụ

b)Chiến lược phát triển trung và dài hạn

Cung cấp giống cá tra đáp ứng 100% nhu cầu giống thả cá nuôi, đảm bảo kiểm soát chất lượng cá nuôi khép kín từ khâu con giống

Cải tiến kỹ thuật, gia tăng tỉ lệ sống cá ương, nuôi

Duy trì sản xuất đồng thời 2 nhóm sản phẩm nghêu và cá tra, mở rộng chủng loại

Hoàn thiện chính sách lao động, tích cực đổi mới công tác tuyển dụng, đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm phát triển và ổn định nguồn nhân lực công ty

c)Sơ đồ tổ chức

Trang 19

d

Nguồn: Phòng nhân sự

d)Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận

Đại hội đồng cổ đông

ĐHCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre ĐHCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh: quyết định các phương án nhiệm vụ sản xuất và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban Kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của công ty và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ

PHÒNG NHÂN

SỰ PHÒNG KH-KD

PHÒNG TC-KT

NHÀ MÁY CBTS

TRẠI CÁ CỒN BẦN

TRẠI CÁ PHÚ TÚC

A

TRẠI CÁ PHÚ TÚC

B

TRẠI CÁ PHÚ TÚC

TRẠI CÁ TIÊN THỦY

V.P ĐẠI

DIỆN

TP.HCM

Trang 20

đến mục đích và quyền lợi của công ty.Các thành viên HĐQT nhóm họp và bầu chủ tịch HĐQT

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của công ty nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông

Ban điều hành

Ban điều hành của công ty gồm có một Giám đốc và hai Phó Giám đốc Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty Phó Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Giám đốc

Ban điều hành hiện nay của công ty là những người có kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh doanh, đồng thời có quá trình gắn bó với công ty trên 15 năm Chủ tịch HĐQT là ông Đặng Khiết Tường

Các phòng nghiệp vụ

-Phòng tài chính-kế toán: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, quản lý tài chính của công ty, lập sổ sách, hạch toán, báo cáo số liệu kế toánkiểm soát gồm 3 thành viên

với nhiệm kì là 3 năm do HĐCĐ bầu ra

-Phòng Kế hoạch-Kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện công tác tiếp thị, xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, cung ứng vật tư

-Phòng nhân sự: có nhiệm vụ quản lý điều hành công tác hành chính, tổ chức của công ty; theo dõi, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động

Phân xưởng sản xuất:

Có nhiệm vụ triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất, chế biến thủy sản của công

ty

Văn phòng đại diện

Có nhiệm vụ giao dịch và tiếp thị xuất nhập khẩu các mặt hàng thủy sản của công ty

Công ty có một phân xưởng sản xuất chính.Phân xưởng chế biến thủy sản nằm trong khuôn viên trụ sở chính công ty tại ấp 9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành Diện tích đất 21.575 m2 do UBND tỉnh Bến Tre cho thuê Phân xưởng có vị trí thuận lợi theo đường bộ là quốc lộ 60 và theo đường thủy là sông Tiền, công suất bình quân 20 tấn phẩm/ ngày

Trang 21

2.2.5 Định hướng phát triển công ty

Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam đã tạo nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với hoạt động kinh doanh của công ty.Điều này đòi hỏi công ty phải có định hướng phát triển phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ vững thị trường và nâng cao uy tín của công ty trên trường Quốc tế Do đó, định hướng phát triển của công ty như sau:

 Công ty tiếp tục nâng cao chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn của ngành và của Quốc tế

 Đầu tư xây dựng vùng nuôi cá tra nguyên liệu để góp phần ổn định nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu

 Tiếp tục thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường và mở rộng thị trường đặc biệt là thị trường EU, châu Phi, Nam Mỹ và Tây Âu vì đây là những thị trường tiềm năng và tiếp tục mở rộng kinh doanh

 Hoàn thiện khâu sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc với trang thiết bị hiện đại, đủ sức đáp ứng nhu cầu sản xuất trong tương lai Tập trung sản xuất các mặt hàng có chất lượng và giá trị cao, có tỷ lệ sinh lời ổn định, gia tăng hơn nữa các mặt hàng chủ lực và cao thấp

 Tăng cường đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ công nhân viên, phát huy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo, trí tuệ của người lao động, tạo nên sức mạnh thống nhất

từ ban Giám đốc công ty đến người lao động cùng nhau đưa doanh nghiệp phát triển đi lên

 Ngoài ra, còn có một số vấn đề khác vừa có tính cấp bách vừa có tính chiến lược lâu dài đó là việc nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể thâm nhập vào thị trường mới và áp dụng chương trình quản lý chất lượng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn như: HACCP, ISO 9002….điều này đòi hỏi công ty phải có quyết tâm đầu tư, duy trì và bảo dưỡng thường xuyên không những về cơ sở hạ tầng, mà còn phải tào đạo đội ngũ lao động nhằm nâng cao tay nghề và kiến thức cho nhà quản lý và công nhân

Trang 22

012, quý II

uý I có kimtheo loại hì

c chiếm tỷ nước Trong

ăng tới 26,1hống kê Hthủy sản th

II xuất khẩ

m ngạch thấình kinh tếtrọng lớn

g năm 201

tỷ USD,

HƯƠNG ƯƠNG P

ệt Nam

u theo các

Việt Nam ththể, xuất k trong khi 1%

Hải quan nhường có t

ẩu đạt mức

ấp nhất với

ế thì xuất ktrên 90%

2, kim ngạgiảm 2,8%

G 3 PHÁP N

c loại hình

hực hiện thkhẩu theo lxuất khẩu

nhiều năm tăng trưởng

c kim ngạc

i 1,29 tỷ Ukhẩu hàng trong tổngạch xuất kh

% so với n

NGHIÊ

của hàng

Nguồn: Theo 2 loại loại hình kitheo loại h

N CỨU

thủy sản n

Tổng cục Hhình chínhinh doanh hình xuất s

thấy, do tong quý III

Trang 23

91% Trong khi đó, con số xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chỉ là 552 triệu USD, tăng mạnh 32,6% so với năm 2011 và chỉ bằng 1/10 mức kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của doanh nghiệp trong nước

Hình 3.2: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của doanh nghiệp trong

nước và doanh nghiệp FDI giai đoạn 2006-2012

ĐVT: Tỷ USD

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong năm 2012, Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản và Hàn Quốc là 4 đối tác lớn nhất nhập khẩu và tiêu thụ hàng thủy sản xuất xứ từ Việt Nam Tính chung, tổng kim ngạch hàng thủy sản xuất sang 4 thị trường này đạt 3,89 tỷ USD, chiếm tới 64% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của cả nước

Hình 3.3: Biểu đồ xuất khẩu hàng thủy sản sang các thị trường trong năm 2011 và

Trang 24

m qua, kim

ệu USD), quy mô như26,6% B

g như: Đà,9%;

xuất khẩu

i suy giảm

cô đạt 110

u USD, giảthủy sản SEAN) troUSD, tăng Lan, Singa

a Việt Nam

ủa cả Hiệp chứng kiếnhàng thủykim ngạch

hính nhập trong năm hủy sản san

ng dương, lngạch xuấAustralia ưng lại cóBên cạnh đ

ài Loan đạ

hàng thủy với các mtriệu USD

ảm 8,3%;

sang các tong năm qu8,7% so vapore và M

m với tỷ trhội

ất khẩu hàn(182 triệu

ó mức tăng

đó một số

ạt 135 triệu

y sản của Vmức độ khác, giảm 2,5%

thị trường

ua cũng đạ

ới năm trưMalaysia làrọng gần 8

a Kỳ chính Việt Nam v

u hàng thủy

g thủy sản 1,13 tỷ USrường chính0,6%, 6,7%

ng thủy sảUSD) và

g trưởng khthị trường

à ba thị trư80% trong

thức vượtvới kim ng

y sản của cả

Nguồn: TViệt Nam

ạt 100 triệu

viên Hiệp

ng trưởng knay, trong ường dẫn

g tổng kim

t EU trở thàgạch đạt 1,

ả nước

ĐV

Tổng cục H

m, EU là thmạnh tới 1, Nhật Bản

c thị trườn

80 triệu US

ng, đạt lần

g đạt đượcồng Kông

2012 sangđạt 130 triệ

u USD, giảm

hội các Qkhả quan,

số các thàđầu về nh

n và Hàn

ng Trung SD), tuy

n lượt là

c tốc độ đạt 131

g một số

m 5,9%;

Quốc gia đạt kim ành viên hập khẩu hập khẩu

ường dẫn

D, chiếm

SD

Trang 25

Hình 3.4: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang EU và Hoa Kỳ năm 2006-2012

ĐVT: Triệu USD

Nguồn: Tổng cục Hải quan Năm 2012, trong số các nhóm hàng của Việt Nam xuất sang thị trường Hoa Kỳ thì hàng thủy sản đứng thứ 4 với tỷ trọng chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước sang thị trường Hoa Kỳ (sau hàng dệt may, giày dép và sản phẩm từ gỗ với

tỷ trọng lần lượt là 37,9%, 11,4% và 9%)

3.1.2.Một số khái niệm

a)Khái niệm về kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Từ trước đến nay các nhà kinh tế đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó Bởi vậy, cần có một khái niệm khái quát hơn:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của

sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở

Trang 26

nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kì

 Khái niệm doanh thu

Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm trừ, chiết khấu bán hàng, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như sau: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu

 Khái niệm chi phí

Chi phí là khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí gồm:

Giá vốn bán hàng: là giá thực tế xuất kho của số lượng sản phẩm hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ

Chi phí hoạt động: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó

Nó bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm lợi nhuận:

Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ ra đi chi phí Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động

Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước

Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập Lợi nhuận giữ lại được bổ sung cho nguồn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lại còn được gọi là lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận= Doanh thu – Chi phí

b)Nội dung của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nội dung của phân tích hiệu quả kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế

Trang 27

Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như bán hàng, tình hình lợi nhuận

Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận…

Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kinh doanh như doanh thu, lao động, vốn, diện tích….Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ánh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi năng suất lao động…

Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các tiêu chí đó Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hay khác quan

c)Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của

nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà nước Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm điều do Nhà nước lo Nếu hoạt động kinh doanh thô lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường cơ chế thị trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vứng trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế

Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để sức mạnh của doanh nghiệp

Trang 28

Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp

d)Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả

Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện

kì trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường

Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch

Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn

Xây dựng kế hoạch dựa trên kế quả phân tích

Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp

Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo cáo được thể hiện thành lời văn , biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục

3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

a)Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh năng lực của doanh nghiệp.Kết quả sản xuất kinh doanh ngày càng tăng, chứng tỏ trình độ quản lý ngày càng được nâng cao và chặt chẽ hơn

Trang 29

 Hiệu số sản xuất kinh doanh tính theo hiệu số: hiệu quả sản xuất kinh doanh

được tính bằng cách lấy tổng giá trị đầu ra trừ đi phần chi phí đầu vào

Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào

Cách tính trên không phản ánh được chất lượng sản xuất kinh doanh, cũng không

so sánh được hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các kỳ với nhau, hay đối với doanh nghiệp khác

 Hiệu quả sản xuất kinh doanh tính theo tỷ lệ:

Hiệu quả sản xuất kinh doanh = ế   ảđầ   à

Ý nghĩa: Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng sản xuất kinh doanh trình độ tổ chức quản lý, mà đây là vấn đề sống còn, tồn tại hay không tồn tại của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, để tồn tạidoanh nghiệp phải có một hướng đi riêng trên cơ sở phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình một cách chính xác

b)Chỉ tiêu về lợi nhuận

Để phân tích tình hình lợi nhuận chúng ta sử dụng phương pháp so sánh độ phần trăm chênh lệch

Lợi nhuận tăng thêm = Lợi nhuận năm nay – Lợi nhuận năm trước

% Chênh lệch lợi nhuận = ợ   ậ   ă  

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận năm sau tăng(giảm) bao nhiêu sao với năm trước

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w