Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨUTHỦY
SẢN BẾN TRE
NGUYỄN NGỌC QUÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 12/2013
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Phân tích hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre ” do Nguyễn
Ngọc Quý , sinh viên khóa 36, ngành Kinh doanh nông nghiệp đã bảo vệ thành công
trước hội đồng ngày
Ths.Trần Hoài Nam Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn Ba Mẹ, gia đình những người đã sinh thành, nuôi dưỡng, chăm lo và dạy bảo tôi trong suốt thời gian qua Luôn động viên , ủng hộ tinh thần tôi, giúp tôi có một động lực để cố gắng phấn đấu như ngày hôm nay
Xin chân thành cám ơn các thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM , đặc biệt là các thầy trong bộ môn Kinh tế nông nghiệp đã quan tâm, dạy bảo nhiệt tình, truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong bốn năm học vừa qua
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Trần Hoài Nam đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình tôi làm đề tài Đồng thời, đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành giúp tôi định hướng đúng đắn hơn và hoàn thành tốt khoá luận
Cảm ơn thầy cố vấn học tập Thái Anh Hòa và tất cả các bạn học trong lớp DH10KN đã quan tâm, cùng giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lời cám ơn đến Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị ở Công Ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại công ty
Và sau cùng tôi xin cám ơn bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên, do thời gian thực hiện đề tài có hạn cộng với trình độ hiểu biết và tầm nhìn chưa rộng.Vì thế luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót Rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Quý
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT NGUYỄN NGỌC QUÝ Tháng 12 năm 2013.“ Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Bến Tre ”
NGUYEN NGOC QUY December 2013 “Analysis of Operating Efficiency In Business Manufacturing Corporation Import Export Seafood Ben Tre"
Khoá luận phân tích về hiệu quả hoạt đông sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Bến Tre.Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trong quá trình phân tích, tôi đã sử dụng phương pháp so sánh, thu thập và xử lý
số liệu Qua phân tích hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm 2011-2012 đã cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận đều ổn định qua các năm Tuy nhiên, công ty cần chú ý hơn về công tác quản lý chi phí, cần tiết kiệm những khoản chi phí không cần thiết, công ty cũng giảm thiểu các khoản nợ khó đòi, các khoản vốn bị chiếm dụng để sử dụng vào các hoạt động khác đem lại lợi nhuận cho công ty
Với kết quả phân tích được, đề tài đã đưa ra những giải pháp để thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh.Khẳng định vị trí của công ty trong thị trường trong nước Tuy còn tồn tại một số hạn chế trong các hoạt động và khoá luận đã trình bày được những hạn chế đó, cũng như các giải pháp khắc phục cho công ty
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
CHƯƠNG 1: 1
MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3.Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu: 2
1.3.2Thời gian nghiên cứu: 2
1.4.Cấu trúc của khóa luận 2
CHƯƠNG 2 4
TỔNG QUAN 4
2.1.Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4
2.2.Tổng quan về công ty 5
2.2.1.Tên giao dịch và trụ sở công ty 5
2.2.2.Quá trình hình thành và phát triển công ty 6
2.2.3.Các thành tích đạt được 7
2.2.4.Bộ máy tổ chức, chiến lược và chức năng của các phòng ban Công ty 9
2.2.5 Định hướng phát triển công ty 12
CHƯƠNG 3 13
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1.Cơ sở lý luận 13
3.1.1.Thực trạng ngành thủy sản Việt Nam 13
3.1.2.Một số khái niệm 16
3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 19
3.2 Phương pháp nghiên cứu 24
3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 24
Trang 63.2.2 Phương pháp so sánh 25
CHƯƠNG 4 26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Tình hình hoạt động sản xuất tại kinh doanh tại công ty trong năm 2011-2012 26
4.1.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 26
4.1.2 Cơ cấu doanh thu tại công ty trong năm 2011-2012 27
4.1.3 Cơ cấu chi phí tại công ty trong năm 2011-2012 31
4.1.4 Tình hình nhân sự tại công ty 34
4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong năm 2011-2012 36
4.2.1 Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của công ty 36
4.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 37
4.2.3 Phân tích số vòng quay hàng tồn kho 38
4.2.4 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 38
4.2.5 Phân tích năng suất lao động tại công ty 39
4.2.6 Các chỉ số doanh lợi 40
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 40
4.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài 40
4.3.2 Môi trường vi mô 43
4.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 45
4.4.1 Giải pháp về bán hàng 45
4.4.2Tiết kiệm chi phí 46
CHƯƠNG 5 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 49
5.2.1 Kiến nghi đối với Nhà nước 49
5.2.2 Kiến nghị đối với công ty 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 7Xuất khẩu Chủ sở hữu
ASEAN Free Trade Area
Đồng bằng sông Cửu Long Trách nhiệm hữu hạn Giá trị gia tăng Cán bộ-Công nhân Good Aquaculture Practice Vốn cố định
Vốn lưu động Hội đồng quản trị Hội đồng cổ đông
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty năm 2011-2012 26
Bảng 4.2: Tỷ trọng doanh thu theo các thành phần qua năm 2011-2012 27
Bảng 4.3: Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường của công ty trongnăm 2011-2012 28 Bảng 4.4:Một số sản phẩm chính của công ty 29
Bảng 4.5: Chi phí theo cơ cấu tại công ty trong năm 2011-2012 31
Bảng 4.6: Chi phí bán hàng của công ty trong năm 2011-2012 32
Bảng 4.7: Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty trong năm 2011-2012 32
Bảng 4.8: Chi phí khác của công ty năm 2011-2012 33
Bảng 4.9:Phân loại lao động tại công ty trong năm 2011-2012 34
Bảng 4.10: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 36
Bảng 4.11: Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn qua 2 năm 2011-2012 37
Bảng 4.12: Bảng so sánh số vòng quay hàng tồn kho 38
Bảng 4.13: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán qua năm 2011-2012 38
Bảng 4.14: Năng suất lao động của công ty qua năm 2011-2012 39
Bảng 4.15: Chỉ số doanh lợi 40
Bảng 4.16: Sản lượng thủy sản Việt Nam năm 2012 41
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ tỷ trọng xuất khẩu theo các loại hình của hàng thủy sản năm 2012 13 Hình 3.2: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI giai đoạn 2006-2012 14 Hình 3.3: Biểu đồ xuất khẩu hàng thủy sản sang các thị trường trong năm 2011 và 2012 14 Hình 3.4: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang EU và Hoa
Kỳ năm 2006-2012 16 Hình 4.1: Một số loại sản phẩm của công ty 30 Hình 4.2: Biểu đồ sản lượng thủy sản Việt Nam qua các năm 42
Trang 10tế và các cơ quan thương vụ Việt Nam tại thị trường Tây Ban Nha và Italy bình chọn, công ty cũng phải đối mặt với những thử thách trong bước đường hội nhập Mở ra cho doanh nghiêp nhiều cơ hội, quan hệ hợp tác với nước ngoài ngày càng mở rộng
Tuy nhiên với những cơ hội đó đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam gặp không
ít khó khăn, thách thức trước sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp với nhau trên thị trường Do đó, để đứng vững trên thị trường doanh nghiệp phải luôn sáng tạo trong kinh doanh, biết nắm bắt được cơ hội kịp thời, tranh thủ lợi thế để tăng thêm sức mạnh canh tranh Đồng thời doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để đánh giá đúng tình hình kinh doanh Xác định những nhân tố chủ yếu, thường xuyên ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh trên cơ sở cải tiến công nghệ, đổi mới công tác quản trị, sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố đầu vào
để lợi nhuận đạt tối đa
Do đó, việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là công tác quan trọng trong việc quản lý kinh doanh Nhận thấy được tầm quan trọng, tôi đã chọn
đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Bến Tre”
Trang 111.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre dựa vào số liệu năm 2011-2012
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Tình hình hoạt động sản xuất tại kinh doanh tại Công ty năm 2011-2012
-Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty năm 2011-2012 -Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty -Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
1.3.Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian nghiên cứu :
Đề tài được thực hiên tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre, ấp
9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
1.3.2Thời gian nghiên cứu :
Thời gian thực hiện đề tài luận văn từ 20/9/2013 đến 20/11/2013
Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu từ năm 2011 đến năm 2012
1.4.Cấu trúc của khóa luận
Luận văn gồm 5 chương với mục đích và nội dung của từng chương như sau:
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đề cập đến thực trạng ngành thủy sản Việt Nam, trình bày những khái niệm có liên quan, những cơ sở mang tính lý thuyết và giới thiệu một số phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Chương 4 :Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 12Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh, phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động kinh doanh.Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận chung cho toàn bộ khóa luận và đưa ra một số đề nghị cụ thể cho Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1.Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trước khi tiến hành phân tích đề tài, tôi đã tìm hiểu rất nhiều đề tài nghiên cứu
có liên quan đến sản xuất mặt hàng thủy sản của các anh chị về phân tích hoạt động kinh doanh.Song các đề tài nghiên cứu này đã được phân tích khá rõ và cụ thể về tình hình sản xuất của công ty.Tuy nhiên, mỗi công ty có quá trình hoạt động sản xuất khác nhau.Dựa vào hướng phân tích của anh chị, tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu tình hình của công ty đang thực tập để thấy được hiệu quả hoạt động của công ty và từ đó có thể vận dụng kiến thức đã học vào thực tế Các tài liệu tham khảo như:
Đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty xuất nhập khẩu thủy sản An Giang” được sinh viên Võ Văn Thành lớp quản trị tổng hợp K28, của Trường Đại học Cần Thơ thực hiện.Đề tài nghiên cứu tình hình lợi nhuận, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.Bài viết thể hiện khá rõ được mối liên quan giữa các yếu tố đến tình hình lợi nhuận trong cùng một công thức để đánh giá mức độ ảnh hưởng một cách cụ thể
Đề tài thứ hai mà tôi đề cập đến là đề tài “Phân tích tình hình tiêu thụ hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thủy sản Cafatex” do sinh viên Nguyễn Việt Ngân lớp quản trị tổng hợp K28, cùng trường thực hiện Bài viết nghiên cứu về vấn đề tiêu thụ và hiệu quả kinh doanh thủy sản, đây là lĩnh vực kinh doanh gần gũivới công ty tôi đang tìm hiểu Trong nội dung này tác giả phân tích khá chi tiết tình hình xuất khẩu thủy sản ở các thị trường, đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận công ty Cafatex và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Phân tích hoạt động kinh doanh nói chung ngày càng trở thành nhu cầu của doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường mà đặc trưng là tính cạnh tranh Có thể nói, hầu như những quyết định trong hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính có hiệu quả đều xuất phát từ các phân tích khoa học và khách quan
Trang 14“Phân tích hoạt động kinh doanh (operating activities analysis) là một lĩnh vực nghiên cứu quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Bằng những phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, phát hiện những qui luật của các mặt hoạt động trong một doanh nghiệp dựa vào các dữ liệu lịch sử, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại, những dự báo và hoạt động chính sách trong tương lai” [1.tr9] , “Phân tích hoạt động doanh nghiệp” của Nguyễn Tấn Bình , nhà xuất bản thống kê năm 2004
2.2.Tổng quan về công ty
2.2.1.Tên giao dịch và trụ sở công ty
Hình 2.1: Trụ sở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến tre
Nguồn : Phòng kế hoạch – đầu tư
Tên giao dịch: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre
(AQUATEX BEN TRE)
Tên giao dịch Quốc tế : BENTRE AQUAPRODUCT AND EXPORT JOINT STOCK COMPANY
Mã chứng khoán : ABT
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 1300376365 ngày 26.12.2003 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp, giấy chứng nhận thay đổi lần thứ 6 ngày 17.11.2012
Vốn điều lệ: 141.072.070.000 VNĐ
Vốn đầu tư chủ sở hữu: 384.504.437.996 VNĐ
Trang 15 Loại chứng khoán: cổ phiếu
Mệnh giá: 10.000 vnđ/1 cổ phần
Trụ sở chính: Ấp 9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: (84.75) 3860 265 Fax: (84.75) 3860 346
Website: http://www.aquatexbentre.com
2.2.2.Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre tiền thânlà Xí nghiệp Đông lạnh 22 được UBND tỉnh Bến Tre thành lập năm 1977
Năm 1988, Xí nghiệp Đông lạnh 22 được đổi tên là Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre (do sáp nhập giữa Xí nghiệp Đông lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre)
Năm 1992, Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre đổi tên là Công
ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre ( AQUATEX BENTRE)
Năm 1995, Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn GMP,SSOP,HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: Code DL 22
5/2002, Công ty được tổ chức DNV-Nauy cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000
12/2003, UBND tỉnh Bến Tre có quyết định số 3423/QĐ-UB thành lập Công ty
Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre
1/2004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần
10/2005, Để tạo điều kiện cho Công ty được chủ động hơn trong đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, Công ty bán toàn bộ phần vốn Nhà nước hiện có(chiếm 51% vốn điều lệ) trên cơ sở các công văn số 1419/UBND-CN của UBND tỉnh Bến Tre ngày 20/7 /2005 về việc phát hành cổ phiếu tại Công ty Cổ phần xuất nhập thủy sản Bến Tre , công văn số 1922/UBND-CNTNMT của UBND tỉnh Bến Tre ngày 12/9/2005 về việc phê duyệt phương án bán cổ phần Nhà nước tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre
5/2006, HĐQT Công ty đã thực hiện việc bán 500.000 cổ phần và chia cổ phiếu thường theo tỉ lệ 10:1 để nâng vốn điều lệ của từ 25 tỷ đồng lên 33 tỷ đồng Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 5503-000010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre cấp ngày 25/12/2003 được đăng kí thay đổi lần 2
Trang 1612/2006, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép niêm yết số 99/UBCK-GPNY
1993, Công ty đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre được phép xuất khẩu trực tiếp
7/2007, Công ty đã thực hiện việc nâng vốn điều lệ từ 33 tỷ đồng lên 63 tỷ đồng thông qua phát hành cho 3 đối tượng: chia cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 20%, phát hành cho HĐQT và cán bộ chủ chốt với giá phát hành bằng giá sổ sách tại thời điểm 31/12/2006, chào bán riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn theo hình thức bảo lãnh phát hành
3/2008, HĐQT Công ty đang thực hiện việc nâng vốn điều lệ từ 63 tỷ đồng lên
81 tỷ đồng thông qua phát hành cho 3 đối tượng: Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ 10:1, Phát hành cho cán bộ công nhân viên chủ chốt của Công ty , Phát hành riêng lẻ cho các đầu tư lớn thông qua hình thức bảo lãnh phát hành
2.2.3.Các thành tích đạt được
5/1987, Được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng III
7/1993, Được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng II
4/1997, Được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng I
1999, Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là hội viên của Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam-VASEP
10/2005, Được UBND tỉnh Bến Tre cấp bằng chứng nhận đơn vị văn hóa
6/2006, Mặt hàng ngêu nguyên con tẩm gia vị của Công ty đạt huy chương vàng tại hội chợ Vietfish và vào vòng chung kết hôi chợ Brussel 2006
2006, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre được trao giải thưởng
“2006 Bussiness Excellence Awards” do Báo Thương mại, Thương mại Điện tử TradeNews) phối hợp cùng với Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế Quốc tế và các cơ quan Thương vụ Việt Nam tại thị trường Tây Ban Nha và Itali bình chọn
(E-10/2007, Được trung tâm Thông tin tín dụng CIC-Ngân hàng Nhà nước xếp hạng tín dụng tối ưu AAA do hoạt động đạt hiệu quả, khả năng tự chủ tài chính tốt, tiềm lực tài chính mạnh, lịch sử vay nợ tốt, rủi ro thấp
12/2007, Được trao giải thưởng “Doanh nghiệp Việt Nam uy tín chất lượng 2007” do Công ty quảng cáo hội chợ thương mại – Bộ Thương mại, Trung tâm nghiên cứu thị trường châu Á Thái Bình Dương và Viện Quản lý tri thức về công nghệ bình
Trang 17chọn, được Bộ Công thương chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2007”, được Báo điện tử VietNamnet cấp chứng nhận nằm trong bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2007
2/2008, được Bộ Công thương bình chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2007” do có thành tích xuất khẩu tốt, có uy tín trong kinh doanh, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước
6/2008, đươc tổ chức SGS cấp chứng nhận đat tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu BRC hạng A
9/2008, được Trung tâm Thông tin tín dụng CIC-Ngân hàng Nhà nước bầu chọn
là 1 trong 20 doanh nghiệp tiêu biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2008
4/2009, được Bộ Công thương bình chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2008” do có thành tích xuất khẩu tốt, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước
11/2009, Tạp chí của Hiệp hội tiêu dùng Bồ Đào Nha đã công bố một kết quả khảo sát công nhận sản phẩm cá tra của Công ty có chất lượng tốt nhất so với các nhãn hiệu cá tra khác trên thị trường Bồ Đào Nha
6/2010, được Bộ Công thương chọn là “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2009” do có uy tín trong kinh doanh, thành tích xuất khẩu và thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước
8/2010, được Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) thuộc Ngân hàng Nhà nước
và Hãng Thông tin Quốc tế Dun&Bradstreet (D&B) công nhận là 1 trong 20 doanh nghiệp niêm yết tiêu biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam
2010, được Bộ Công thương bình chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2010”
2010, được Cục Hải quan Long An khen thưởng thành tích tiêu biểu chấp hành tốt pháp luật Hải quan năm 2010, là 1 trong 12 doanh nghiệp đầu tiên được chọn thực hiện hải quan điện tử tại Cục Hải quan Long An, là 1 trong 10 doanh nghiệp được NAFIQAD chọn cấp chứng thư điện tử
2011, là 1 trong 11 doanh nghiệp ngành thủy sản cả nước được xếp vào top 1000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam (theo xếp hạng của Vietnam Report)
2011, là một trong 35 doanh nghiệp ngành thủy sản được xếp vào top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (theo xếp hạng của Vietnam Report)
Trang 182011, theo kết quả khảo sát từ cộng đồng nhà đầu tư tại Vietstock vn từ ngày 23/11/2011-31/12/2011, ABT là một trong 3 doanh nghiệp có hoạt động Quan hệ Nhà đầu tư (IR) tốt nhất năm 2011 trong tổng cộng 695 doanh nghiệp niêm yết trên cả 2 sở giao dịch chứng khoán
2011, được Bộ Công thương bình chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2011”
2012, được Bộ Công thương bình chọn là “ Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2012”
2.2.4.Bộ máy tổ chức, chiến lược và chức năng của các phòng ban Công ty
a)Chức năng:
Sản xuất cá giống, nuôi trồng, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản
Nhập khẩu hóa chất, phụ gia, thiết bị, sắt thép, bao bì, nguyên liệu làm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thuốc thú ý thủy sản
Bán thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản, kinh doanh thuốc thú y thủy sản
Thương mại, nhà hàng, dịch vụ
b)Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Cung cấp giống cá tra đáp ứng 100% nhu cầu giống thả cá nuôi, đảm bảo kiểm soát chất lượng cá nuôi khép kín từ khâu con giống
Cải tiến kỹ thuật, gia tăng tỉ lệ sống cá ương, nuôi
Duy trì sản xuất đồng thời 2 nhóm sản phẩm nghêu và cá tra, mở rộng chủng loại
Hoàn thiện chính sách lao động, tích cực đổi mới công tác tuyển dụng, đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm phát triển và ổn định nguồn nhân lực công ty
c)Sơ đồ tổ chức
Trang 19d
Nguồn: Phòng nhân sự
d)Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận
Đại hội đồng cổ đông
ĐHCĐ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre ĐHCĐ có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của HĐQT về tình hình hoạt động kinh doanh: quyết định các phương án nhiệm vụ sản xuất và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; thông qua các chiến lược phát triển; bầu, bãi nhiệm HĐQT, Ban Kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của công ty và các nhiệm vụ khác theo quy định của điều lệ
PHÒNG NHÂN
SỰ PHÒNG KH-KD
PHÒNG TC-KT
NHÀ MÁY CBTS
TRẠI CÁ CỒN BẦN
TRẠI CÁ PHÚ TÚC
A
TRẠI CÁ PHÚ TÚC
B
TRẠI CÁ PHÚ TÚC
TRẠI CÁ TIÊN THỦY
V.P ĐẠI
DIỆN
TP.HCM
Trang 20đến mục đích và quyền lợi của công ty.Các thành viên HĐQT nhóm họp và bầu chủ tịch HĐQT
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là tổ chức giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và tài chính của công ty nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của các cổ đông
Ban điều hành
Ban điều hành của công ty gồm có một Giám đốc và hai Phó Giám đốc Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất trước HĐQT về tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty Phó Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Giám đốc
Ban điều hành hiện nay của công ty là những người có kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh doanh, đồng thời có quá trình gắn bó với công ty trên 15 năm Chủ tịch HĐQT là ông Đặng Khiết Tường
Các phòng nghiệp vụ
-Phòng tài chính-kế toán: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, quản lý tài chính của công ty, lập sổ sách, hạch toán, báo cáo số liệu kế toánkiểm soát gồm 3 thành viên
với nhiệm kì là 3 năm do HĐCĐ bầu ra
-Phòng Kế hoạch-Kinh doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện công tác tiếp thị, xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế, cung ứng vật tư
-Phòng nhân sự: có nhiệm vụ quản lý điều hành công tác hành chính, tổ chức của công ty; theo dõi, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động
Phân xưởng sản xuất:
Có nhiệm vụ triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất, chế biến thủy sản của công
ty
Văn phòng đại diện
Có nhiệm vụ giao dịch và tiếp thị xuất nhập khẩu các mặt hàng thủy sản của công ty
Công ty có một phân xưởng sản xuất chính.Phân xưởng chế biến thủy sản nằm trong khuôn viên trụ sở chính công ty tại ấp 9, xã Tân Thạch, huyện Châu Thành Diện tích đất 21.575 m2 do UBND tỉnh Bến Tre cho thuê Phân xưởng có vị trí thuận lợi theo đường bộ là quốc lộ 60 và theo đường thủy là sông Tiền, công suất bình quân 20 tấn phẩm/ ngày
Trang 212.2.5 Định hướng phát triển công ty
Sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam đã tạo nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với hoạt động kinh doanh của công ty.Điều này đòi hỏi công ty phải có định hướng phát triển phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ vững thị trường và nâng cao uy tín của công ty trên trường Quốc tế Do đó, định hướng phát triển của công ty như sau:
Công ty tiếp tục nâng cao chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn của ngành và của Quốc tế
Đầu tư xây dựng vùng nuôi cá tra nguyên liệu để góp phần ổn định nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu
Tiếp tục thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường và mở rộng thị trường đặc biệt là thị trường EU, châu Phi, Nam Mỹ và Tây Âu vì đây là những thị trường tiềm năng và tiếp tục mở rộng kinh doanh
Hoàn thiện khâu sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc với trang thiết bị hiện đại, đủ sức đáp ứng nhu cầu sản xuất trong tương lai Tập trung sản xuất các mặt hàng có chất lượng và giá trị cao, có tỷ lệ sinh lời ổn định, gia tăng hơn nữa các mặt hàng chủ lực và cao thấp
Tăng cường đoàn kết nhất trí cao của tập thể cán bộ công nhân viên, phát huy tinh thần dân chủ, sức sáng tạo, trí tuệ của người lao động, tạo nên sức mạnh thống nhất
từ ban Giám đốc công ty đến người lao động cùng nhau đưa doanh nghiệp phát triển đi lên
Ngoài ra, còn có một số vấn đề khác vừa có tính cấp bách vừa có tính chiến lược lâu dài đó là việc nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể thâm nhập vào thị trường mới và áp dụng chương trình quản lý chất lượng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn như: HACCP, ISO 9002….điều này đòi hỏi công ty phải có quyết tâm đầu tư, duy trì và bảo dưỡng thường xuyên không những về cơ sở hạ tầng, mà còn phải tào đạo đội ngũ lao động nhằm nâng cao tay nghề và kiến thức cho nhà quản lý và công nhân
Trang 22012, quý II
uý I có kimtheo loại hì
c chiếm tỷ nước Trong
ăng tới 26,1hống kê Hthủy sản th
II xuất khẩ
m ngạch thấình kinh tếtrọng lớn
g năm 201
tỷ USD,
HƯƠNG ƯƠNG P
ệt Nam
u theo các
Việt Nam ththể, xuất k trong khi 1%
Hải quan nhường có t
ẩu đạt mức
ấp nhất với
ế thì xuất ktrên 90%
2, kim ngạgiảm 2,8%
G 3 PHÁP N
c loại hình
hực hiện thkhẩu theo lxuất khẩu
nhiều năm tăng trưởng
c kim ngạc
i 1,29 tỷ Ukhẩu hàng trong tổngạch xuất kh
% so với n
NGHIÊ
của hàng
Nguồn: Theo 2 loại loại hình kitheo loại h
N CỨU
thủy sản n
Tổng cục Hhình chínhinh doanh hình xuất s
thấy, do tong quý III
Trang 2391% Trong khi đó, con số xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chỉ là 552 triệu USD, tăng mạnh 32,6% so với năm 2011 và chỉ bằng 1/10 mức kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của doanh nghiệp trong nước
Hình 3.2: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của doanh nghiệp trong
nước và doanh nghiệp FDI giai đoạn 2006-2012
ĐVT: Tỷ USD
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trong năm 2012, Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản và Hàn Quốc là 4 đối tác lớn nhất nhập khẩu và tiêu thụ hàng thủy sản xuất xứ từ Việt Nam Tính chung, tổng kim ngạch hàng thủy sản xuất sang 4 thị trường này đạt 3,89 tỷ USD, chiếm tới 64% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của cả nước
Hình 3.3: Biểu đồ xuất khẩu hàng thủy sản sang các thị trường trong năm 2011 và
Trang 24m qua, kim
ệu USD), quy mô như26,6% B
g như: Đà,9%;
xuất khẩu
i suy giảm
cô đạt 110
u USD, giảthủy sản SEAN) troUSD, tăng Lan, Singa
a Việt Nam
ủa cả Hiệp chứng kiếnhàng thủykim ngạch
hính nhập trong năm hủy sản san
ng dương, lngạch xuấAustralia ưng lại cóBên cạnh đ
ài Loan đạ
hàng thủy với các mtriệu USD
ảm 8,3%;
sang các tong năm qu8,7% so vapore và M
m với tỷ trhội
ất khẩu hàn(182 triệu
ó mức tăng
đó một số
ạt 135 triệu
y sản của Vmức độ khác, giảm 2,5%
thị trường
ua cũng đạ
ới năm trưMalaysia làrọng gần 8
a Kỳ chính Việt Nam v
u hàng thủy
g thủy sản 1,13 tỷ USrường chính0,6%, 6,7%
ng thủy sảUSD) và
g trưởng khthị trường
à ba thị trư80% trong
thức vượtvới kim ng
y sản của cả
Nguồn: TViệt Nam
ạt 100 triệu
viên Hiệp
ng trưởng knay, trong ường dẫn
g tổng kim
t EU trở thàgạch đạt 1,
ả nước
ĐV
Tổng cục H
m, EU là thmạnh tới 1, Nhật Bản
c thị trườn
80 triệu US
ng, đạt lần
g đạt đượcồng Kông
2012 sangđạt 130 triệ
u USD, giảm
hội các Qkhả quan,
số các thàđầu về nh
n và Hàn
ng Trung SD), tuy
n lượt là
c tốc độ đạt 131
g một số
m 5,9%;
Quốc gia đạt kim ành viên hập khẩu hập khẩu
ường dẫn
D, chiếm
SD
Trang 25Hình 3.4: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang EU và Hoa Kỳ năm 2006-2012
ĐVT: Triệu USD
Nguồn: Tổng cục Hải quan Năm 2012, trong số các nhóm hàng của Việt Nam xuất sang thị trường Hoa Kỳ thì hàng thủy sản đứng thứ 4 với tỷ trọng chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước sang thị trường Hoa Kỳ (sau hàng dệt may, giày dép và sản phẩm từ gỗ với
tỷ trọng lần lượt là 37,9%, 11,4% và 9%)
3.1.2.Một số khái niệm
a)Khái niệm về kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh Quan điểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muốn qui hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó Bởi vậy, cần có một khái niệm khái quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của
sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở
Trang 26nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kì
Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng: là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm trừ, chiết khấu bán hàng, giảm giá bán hàng, hàng bán bị trả lại, các loại thuế đánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như sau: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
Khái niệm chi phí
Chi phí là khoản tiền bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí gồm:
Giá vốn bán hàng: là giá thực tế xuất kho của số lượng sản phẩm hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ
Chi phí hoạt động: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó
Nó bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm lợi nhuận:
Lợi nhuận: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ ra đi chi phí Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động khác
Lợi nhuận trước thuế: là khoản lãi gộp trừ đi chi phí hoạt động
Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Lợi nhuận giữ lại: là phần còn lại sau khi đã nộp thuế thu nhập Lợi nhuận giữ lại được bổ sung cho nguồn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lại còn được gọi là lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận= Doanh thu – Chi phí
b)Nội dung của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nội dung của phân tích hiệu quả kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế đã hoặc sẽ xảy ra một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập dưới sự tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng quá trình này được thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
Trang 27Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả của từng giai đoạn riêng biệt như bán hàng, tình hình lợi nhuận
Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận…
Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kinh doanh như doanh thu, lao động, vốn, diện tích….Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ánh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi năng suất lao động…
Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các tiêu chí đó Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hay khác quan
c)Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của
nó vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà nước Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, sản xuất, xác định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm điều do Nhà nước lo Nếu hoạt động kinh doanh thô lỗ thì Nhà nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường cơ chế thị trường, vấn đề đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể đứng vứng trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để sức mạnh của doanh nghiệp
Trang 28Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp
d)Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích hiệu quả
Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện
kì trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường
Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch
Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn
Xây dựng kế hoạch dựa trên kế quả phân tích
Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp
Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo cáo được thể hiện thành lời văn , biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục
3.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
a)Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh năng lực của doanh nghiệp.Kết quả sản xuất kinh doanh ngày càng tăng, chứng tỏ trình độ quản lý ngày càng được nâng cao và chặt chẽ hơn
Trang 29 Hiệu số sản xuất kinh doanh tính theo hiệu số: hiệu quả sản xuất kinh doanh
được tính bằng cách lấy tổng giá trị đầu ra trừ đi phần chi phí đầu vào
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào
Cách tính trên không phản ánh được chất lượng sản xuất kinh doanh, cũng không
so sánh được hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các kỳ với nhau, hay đối với doanh nghiệp khác
Hiệu quả sản xuất kinh doanh tính theo tỷ lệ:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh = ế ảđầ à
Ý nghĩa: Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng sản xuất kinh doanh trình độ tổ chức quản lý, mà đây là vấn đề sống còn, tồn tại hay không tồn tại của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, để tồn tạidoanh nghiệp phải có một hướng đi riêng trên cơ sở phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình một cách chính xác
b)Chỉ tiêu về lợi nhuận
Để phân tích tình hình lợi nhuận chúng ta sử dụng phương pháp so sánh độ phần trăm chênh lệch
Lợi nhuận tăng thêm = Lợi nhuận năm nay – Lợi nhuận năm trước
% Chênh lệch lợi nhuận = ợ ậ ă
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận năm sau tăng(giảm) bao nhiêu sao với năm trước