1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ MỨC TỔN HẠI SỨC KHỎE VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA CƯ DÂN LÂN CẬN KÊNH BA BÒ CHO VIỆC CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG (Q.THỦ ĐỨC, TP.HCM)

97 176 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó, được sự chấp thuận của Khoa Kinh Tế - trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của thầy Th.s LÊ CÔNG TRỨ, tôi quyết định tiến hành đề tài “Đánh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

***************

NGUY ỄN LÊ TRĂM

ĐÁNH GIÁ MỨC TỔN HẠI SỨC KHỎE VÀ MỨC SẴN

KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH KINH T Ế TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

**************

NGUY ỄN LÊ TRĂM

ĐÁNH GIÁ MỨC TỔN HẠI SỨC KHỎE VÀ MỨC SẴN

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo kháo luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại

học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận:“Đánh giá mức tổn hại sức

kh ỏe và mức sẵn lòng trả của cư dân lân cận kênh Ba Bò để cải thiện môi trường

t ại quận Thủ Đức, TP.HCM” do Nguyễn Lê Trăm, sinh viên khóa 35, ngành Kinh tế

tài nguyên môi trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày…… …………

TS.LÊ CÔNG TRỨ Người hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo

Trang 4

L ỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, trước hết con xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến cha mẹ đã chăm sóc và nuôi dưỡng con, tạo điều kiện học tập tốt nhất cho con được như ngày hôm nay

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế, trường Đại học Nông Lâm Tp HCM đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình học tập tại trường Đây sẽ là hành trang cần thiết giúp

em bước vào cuộc sống

Trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài những cố gắng bản thân, tôi còn nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và những người bạn giúp đỡ trong quá trình phỏng vấn

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến đến thầy Lê Công Trứ, người đã hướng dẫn và giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Thầy đã tận tình chỉ

dẫn và động viên cho em để hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Chính quyền địa phương phường Bình Chiều,quận Thủ Đức thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội thực

hiện cuộc phỏng vấn điều tra

Xin cám ơn đến những người bạn, những người đồng hành bên tôi trong suốt

quảng đường Đại học, luôn bên tôi những lúc vui buồn, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong khó khăn nhất

Xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!

TP Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 7 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Lê Trăm

Trang 5

N ỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN LÊ TRĂM, Tháng 07 năm 2013, “Đánh giá mức độ tổn hại sức

kh ỏe và mức sẵn lòng trả của cư dân lân cận kênh Ba Bò để cải thiện môi trường

t ại quận Thủ Đức, TP.HCM”

NGUYEN LE TRAM, July, 2013,”Evaluating The Healthy Damage And Willingness To Pay For Reducing Enviromental PollutionIn TheNeighborhood

Of Ba Bo Canal, Thu Duc District,Ho Chi Minh City ”

Khóa luận đã phân tích được quá trình cũng như nguyên nhân gây ô nhiễm kênh Ba Bò, ước lượng giá trị kinh tế tổn hại sức khỏe do ô nhiễm kênh gây ra đối với người dân trong khu vực bằng phương pháp chi phí bệnh tật và phương pháp phân tích

hồi qui Kết quả cho thấy chi phí điều trị bệnh của người dân phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như: thu nhập bình quân của hộ/tháng, tuổi của người bị bệnh, người bị bệnh có hút thuốc hay uống rượu hay không, nhưng tác động mạnh nhất vẫn là yếu tố khoảng cách Sau đó là ước tính mức sẵn lòng trả trung bình của người dân để cải thiện ô nhiễm tại khu vực này Mức sẵn lòng trả của họ cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thu nhập,

có ảnh hưởng do ô nhiễm hay không, số người trong gia đình và yếu tố giá thì có tác động mạnh nhất Qua quá trình tính toán đề tài đã xác định được chi phí điều trị bệnh

trung bình của người dân là 1,555 (triệu đồng/hộ/năm),và tổng thiệt hại do ô nhiễm gây ra đối với sức khỏe ngưới dân trong khu vực điều tra là 108.865.000(đồng/năm), Trong đó, chi phí cơ hội mà xã hội mất đi là 49.406.000 (đồng/năm )và toàn khu vực

khu phố 1 và 2 phường Bình Chiểu là 2,535 tỷ đồng.Đây cũng là một cơ sở để các

banngành lãnh đạo đề ra các chính sách và dự án để giúp người dân nơi đây

Trang 6

M ỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.2.1 Mục tiêu chung: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1.Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2.Phạm vi thời gian 3

1.4.3.Phạm vi không gian 3

1.5.Cấu trúc khóa luận 3

CHƯƠNG 2.TỔNG QUAN 4

2.1.Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4

2.1.1.Tài liệu nghiện cứu trong nước 4

2.1.2.Tài liệu nghiên cứu nước ngoài 4

2.2.Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 6

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 7

2.2.3 Thuận lợi và khó khăn của phường Bình Chiểu 10

2.2.4.Tổng quan kênh Ba Bò 11

2.3.Tình trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay 12

2.3.1 Tình trạng nguôn nước trên thế giới 12

2.3.2 Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam 12

2.3.3 Tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại thành phố Hồ Chí Minh 13

2.3.4.Tình hình sức khỏe của người dân tại một số vùng có ô nhiễm 13

Trang 7

vi

3.1.Cơ sở lí luận 15

3.1.1 Ô nhiễm môi trường: 15

3.1.2 Ô nhiễm môi trường nước 15

3.1.3 Ô nhiễm không khí: 16

3.1.4 Ô nhiễm môi trường đất 16

3.1.5 Chỉ tiêu phân tích và tiêu chuẩn so sánh 17

3.1.6 Các tác nhân gây ô nhiễm chính và tác hại: 17

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

3.2.2.Phương pháp thống kê mô tả 20

3.2.3.Phương pháp chi phí bệnh tật 20

3.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy 21

3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Phân tích thực trạng ô nhiễm Kênh 32

4.1.1.Nguyên nhân gây ô nhiễm kênh 32

4.1.2.Hiện trạng ô nhiễm nước kênh 34

4.1.3.Chất lương không khí tại Kênh 43

4.2 Kết quả nghiên cứu thông qua điều tra chon mẫu 44

4.2.1 Quan điểm về nhận thức của con người về các vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường tại kênh 45

4.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của các hộ dân trong khu vực 51

4.3 Thiệt hại về sức khỏe 53

4.3.1 Tình hình sức khỏe của dân cư 53

4.3.2 Ước tính thiệt hại đến sức khỏe do ô nhiễm kênh 55

4.4 Mô hình ước lượng hàm chi phí sức khỏe 56

4.4.1.Kết quả ước lượng các thông số của mô hình 56

4.4.2.Phân tích mô hình – tính toán hệ số co giãn và mức tác động biên của các yếu tố đến chi phí sức khỏe 57

4.5.Ước lượng mức sẵn lòng trả 63 4.5.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sẵn lòng đóng góp của mẫu điều tra 63

Trang 8

4.5.2.Kiểm định tính hiệu lực của mô hình hồi quy 65

4.5.3.Ước lượng mức sẵn lòng đóng góp trung bình và tổng mức đóng góp của mẫu nghiên cứu 65

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

5.1 Kết luận 67

5.2.Nhận xét về giới hạn của đề tài 68

5.3.Kiến nghị 69

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 70

PH Ụ LỤC 71

Trang 10

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Số Hộ Được Chọn Theo Tỉ Lệ Số Hộ Dân Không Nằm Trong Diện Giải

Phóng Mặt Bằng cho Dự Án Cải Tạo Kênh Ba Bò 45

Bảng 4.2.Tổng Hợp Chi Phí Bệnh Tật Của Các Hộ Được Điều Tra 2012 55

Bảng 4.3 Kết QuảƯớc Lượng Mô Hình Hồi Quy 56

Bảng 4.4 Kết Quả Kiểm Ðịnh Ða Cộng Tuyến Bằng Ma Trận Tương Quan 59

Bảng 4.5 Kết Xuất Kiểm Ðịnh LM 59

Bảng 4.6 Phương Sai Sai Số Thay Đổi (Heterocedasticity) 60

Bảng 4.7 Kết Quả Ước Lượng Lại Mô Hình 60

Bảng 4.8.Kết quả kiểm định lại phương sai sai số thay đổi: 61

Bảng 4.9 Kết Quả Ước Lượng Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Đóng Góp 63 Bảng 4.10 Khả Năng Dự Đoán Của Mô Hình Hồi Quy 64

Bảng 4.11 Giá Trị Trung Bình Của Các Biến Trong Mô Hình 66

Trang 11

x

DANH M ỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ phường Bình Chiểu,quận Thủ Đức 6

Hình 4.1.Giá Trị pH Các Kênh Đổ Ra Kênh Ba Bò 3 Đợt Khảo Sát Năm 2008 35

Hình 4.2.Giá Trị DO Các Kênh Đổ Ra Kênh Ba Bò 3 Đợt Khảo Sát Năm 2008 36

Hình 4.3.Giá Trị COD Các Kênh Đổ Ra Kênh Ba Bò 3 Đợt Khảo Sát Năm 2008 37

Hình 4.4.Giá Trị BOD5Các Kênh Đổ Ra Kênh Ba Bò 3 Đợt Khảo Sát 2008 38

Hình 4.5 Giá Trị SS Các Kênh Đổ Ra Kênh Ba Bò 3 Đợt Khảo Sát Năm 2008 39

Hình 4.6 Giá Trị Tổng P Các Kênh Đổ Ra Kênh Ba Bò 3 Đợt Khảo Sát Năm 2008 39

Hình 4.7 Giá Trị Tổng N Các Kênh Đổ Ra Kênh Ba Bò 3 Đợt Khảo Sát Năm 2008 40

Hình 4.8.Giá Trị Cd Các Kênh Kênh Đổ Ra Kênh Ba Bò 3 Đợt Khảo Sát Năm 2008 41 Hình 4.9.Giá Trị CHĐBM Các Kênh Đổ Ra Kênh Ba Bò 3 Đợt Khảo Sát Năm 2008 42 Hình 4.10.Giá Trị Coliform Các Kênh Đổ Ra Kênh Ba Bò 3 Đợt Khảo Sát Năm 2008 43

Hình 4.11 Các Vần Đề Môi Trường Cần Giải Quyết Khẩn Cấp trên Địa Bàn Phường Bình Chiểu 46

Hình 4.12.Đánh Giá Chất Lượng Nước Kênh Của Các Hộ Dân Được Phỏng Vấn 46

Hình 4.13.Đánh Giá Chất Lượng Không Khí Khu Vực Kênh 47

Hình 4.14.Đánh Giá Mức Thiệt Hại Do Ô Nhiễm 49

Hình 4.15 Nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt hằng ngày 49

Hình4.16.Cách Xử Lý Nước Trước Khi Dùng Cho Sinh Hoạt 50

Hình 4.17.Mức Độ Ô Nhiễm/Màu Nước Của Nước Giếng Khoan 50

Hình 4.18.Trình Độ Học Vấn Của Người Dân Sống Lân Cân Kênh Ba Bò 51

Hình 4.19.Sự Phân Công Lao Động Trong Các Ngành Nghề Điều Tra 52

Hình 4.20.Thu Nhập Bình Quân/ Người/Tháng Của Người Dân 53

Hình 4.21.Những Bệnh Thường Mắc Phải Do Ô Nhiễm Kênh 54

Hình 4.22 Đồ Thị Thể Hiện Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí Sức Khỏe Và Khoảng Cách Từ Hộ Gia Đình Đến kênh 62

Trang 12

DANH M ỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ KÊNH BA BÒ 71

PHỤ LỤC 2.KẾT XUẤT HÀM NĂNG SUẤT 72

PHỤ LỤC 3.KẾT XUẤT KIỂM ĐỊNH LM 72

PHỤ LỤC 4.MÔ HÌNH HỒI QUY NHÂN TẠO 73

PHỤ LỤC 5.MÔ HÌNH SAU KHI KHẮC PHỤC VI PHẠM PHƯƠNG SAI SAI SỐ THAY ĐỔI 74

PHỤ LỤC 6.KẾT XUẤT HÀM MỨC SẢN LÒNG TRẢ 75

PHỤ LỤC 7 KHẢ NĂNG DỰ ĐOÁN CỦA MÔ HÌNH 75

Trang 13

lấp để xây dựng nhà ở và các công trình Vì thế, dòng nước chảy qua khu vực này bị thu hẹp, quá trình thoát nước rất khó khăn Để giữ gìn mỹ quan đô thị và bảo vệ các dòng kênh rạch trên địa bàn P Bình Chiểu, mong UBND Q Thủ Đức và các ngành

chức năng có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm và san lấp kênh

Một người đàn ông 40 tuổi đã tự mày mò học cách sử dụng internet để đưa

tiếng nói của người dân kênh Ba Bò lên trang nhật ký trực tuyến sau tám năm trực tiếp

đi phản ánh khắp nơi, đủ các cơ quan chức năng nhưng không có kết quả Nhật ký đó như sao:“Chúng tôi, những cư dân dọc kênh Ba Bò, khu phố 2, phường Bình Chiểu, TPHCM đã sống trong ô nhiễm hơn mười năm nay Chúng tôi sống trong “3 cùng”:

“Ăn, uống, thở cùng ô nhiễm”! Mùi nước kênh Ba Bò đã ăn sâu vào máu thịt, tâm tưởng, ký ức của nhiều thế hệ gia đình chúng tôi.Nước kênh Ba Bò đã từng làm hư nhiều máy móc, vật dụng, huỷ hoại giếng nước, sập nhà cửa, vào mùa mưa thì ngập đến tận giường ngủ của chúng tôi! Nhìn những cháu bé còi cọc, xanh xao mà chạnh lòng! ” Từ đó ta thấy được mức độ ô nhiễm kênh Ba Bò đã lên mức đáng báo động,nó đã ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất,sức khỏe, mĩ quan….của người dân sinh

sống gần đó.Các cơ quan chức năng cần có sự quan tâm cần thiết đến thực trạng này.Đề tài này sẽ tiến hành phỏng vấn khoảng 70 người dân tại khu vực từ đó tính toán

Trang 14

mức thiệt hại do ô nhiễm và mức sẵn lòng trả của người dân nơi đây để cải thiện sự ô nhiễm này

Xuất phát từ thực tế đó, được sự chấp thuận của Khoa Kinh Tế - trường Đại

Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của thầy Th.s LÊ CÔNG TRỨ, tôi quyết định tiến hành đề tài “Đánh giá mức độ tổn hại sức khỏe và mức sẵn lòng trả

của cư dân lân cận kênh Ba Bò để cải thiện môi trường tại quận Thủ Đức, TP.HCM”

1.2 M ục tiêu nghiên cứu

1.2.1 M ục tiêu chung

Đánh giá được mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe người dân do ô nhiễm kênh Ba

Bò và xem họ sẳn sàng trả bao nhiêu tiền để khắc phục tình trạng ô nhiễm đó!

1.2.2 M ục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu về tình trạng kênh Ba Bò xả thải như thế nào ra môi trường

-Phân tích thành phần nước thải ô nhiễm ra sao

-Mức độ quan tâm của nhà nước và người dân về vấn đề này như thế nào -Phân tích các yếu tố liên quan tới xác suất bệnh của người dân do ô nhiễm kênh Ba Bò gây ra

- Tính toán tổng chi phí tổn hại sức khỏe do ô nhiễm

-Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và tổng mức sẳn lòng trả của người dân tại nơi

thực hiện nghiên cứu

-Đề xuất và kiến nghị một số giải pháp nhằm khắc phục hay hạn chế tình hình

ô nhiễm nguồn nước kênh như hiện nay!

1.3 N ội dung nghiên cứu

Tóm tắt nội dung đề tài nghiên cứutài “Đánh giá mức độ tổn hại sức khỏe và

mức sẵn lòng trả của cư dân lân cận kênh Ba Bò để cải thiện môi trường tại quận Thủ Đức, TP.HCM”dùng kiến thức xã hội để phân tích quá trình gây ô nhiễm của kênh Ba

Bò, sử dụng lượng pháp chi phí bệnh tật để ước lượng chi phí sức khỏe người dân do ô nhiễm gây ra, phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để ước lượng mức sẵn lòng trả (WTP) trung bình, rồi từ đó xác định tổng chi phí tổn hại sức khỏe và tổng mức đóng góp của người dân tại khu vực

Trang 15

3

1.4 Ph ạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu khoảng 50 hộ dân sống lân cận kênh Ba Bò,vì họ là

những người chịu ảnh hưởng nhiều nhất

1.4.2.Ph ạm vi thời gian

Đềtài được thực hiện trong thời gian từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 8 năm

2013

1.4.3.Ph ạm vi không gian

Đề tài được thực hiện trên địa bàn chịu ô nhiễm ở khu dân cư lân cận kênh Ba

Bò thuộc phường Bình Chiểu,quận Thủ Đức (tp.HCM)

1.5.C ấu trúc khóa luận

Khóa luận được chia thành 5 nội dung chính và được chia thành năm chương như sau:

Chương 1.MỞ ĐẦU

Trình bày sự cần thiết của đề tài,mục tiêu nghiên cứa và phạm vi nghiên cứu Chương 2.TỔNG QUAN

Tổng quan địa bàn nghiên cứu:điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội.Nêu lên thực

trạng ô nhiễm nước trên thế giới,Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng.tìm hiều chung về tình trạng sức khỏe người dân tại một số nơi có nguồn nước ô nhiễm trong cả nước.Trình bày tổng quan các tài liệu tham khảo

Chương 3.NỘI DUNG VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nêu lên cơ sở lý luận để tiến hành đề tài,trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài như: phương pháp thống kê mô tả phương pháp phân tích

hồi quy,phương pháp chi phí bệnh tật… phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Phân tích thực trạng ô nhiễm kênh Ba Bò và đặc điểm kinh tế - xã hội,nhận

thức của người dân về vấn đề ô nhiễm môi trường tại địa phương.Ước tính chi phí sức

khỏe từ đó tính toán thiệt hại mà xã hội mất do ô nhiễm kênh gây ra

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm lược kết quả nghiên cứu, nhận xét những hạn chế của đề tài còn tồn đọng

và những đề xuất giải quyết tình trạng ô nhiệm nước kênh Ba Bò

Trang 16

CHƯƠNG 2

T ỔNG QUAN

Chương này mô tả tổng quan về những vấn đề liên quan trong nội dung nghiên

cứu,bao gồm những thông tin chung về phường Bình Chiểu,kênh Ba Bò, chương này cũng sẽ đề cập tới những vấn đề ô nhiễm môi trường nước trên thế giới,Việt Nam,TP.HCM và tóm tắt những tài liệu nghiên cứu đã tham khảo

2.1.T ổng quan về tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi tham khảo một số tài nghiên cứu cửa các tác

giả trong và ngoài nước.Những nghiên cứu này là tư liệu đáng quí để tôi thực hiện đề tài này

2.1.1.Tài li ệu nghiện cứu trong nước

Lê Thị Thanh Trà,2009,đánh giá tổn hại sức khỏe do ô nhiễm kênh Ba Bò, phân tích thực trạng ô nhiễm,tính thiệt hại của xã hội ảnh hưởng tới sức khỏe người dân trong khu vực

Nguyễn Thị Thanh Tuyền, 2008, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe

trẻ em thông qua biến số lần bệnh, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và mức sẵn lòng trả

của phụ huynh trong việc tránh bệnh cho con em họ Sử dụng phương pháp đánh giá

thị trường, dùng phương pháp đánh giá tổn hại môi trường để đánh giá tổn hại do ô nhiễm không khí gây ra đối với sức khỏe trẻ em trong thành phố, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp đánh giá ngẫu nhiên nhằm ước lượng mức sẵn lòng trả của

phụ huynh để tránh bệnh cho trẻ em Kết quả nghiên cứu cho thấy mức tổn hại sức

khỏe do các bệnh liên quan đến ô nhiễm không khí ở trẻ em ước tính khoảng 97.350 đồng/trẻ em trong năm 2007 và mức sẳn lòng trả mỗi người là 85.724 đồng

2.1.2.Tài li ệu nghiên cứu nước ngoài

John B Braden & Charles D.Kolstad,1991,đã đưa ra những chú ý trong tính toán ảnh hưởng của mội trường đến sức khỏe con người: Thứ nhất là, xã hội đã phát triển một vài cơ cấu mà nó chuyển một vài chi phí bệnh tậ ra khỏi cá nhân khi họ bệnh

Trang 17

5

phí điều trị cho tất cả những người mua bảo hiểm, và chính sách cho phép nghỉ làm khi bị bệnh sẽ chuyển chi phí do những ngày nghỉ làm vào người chủ, và cuối cùng là vào những người tiêu dùng sảm phẩm đó Thứ hai là quan tâm đến tầm quan trọng được đưa ra đối với những cá nhân quan tâm đến bệnh tật của chính bản thân họ.Mà

tầm quan trọng này không ngăn cản lòng vị tha bởi vì một cá nhân có thể cũng chú ý đến sức khỏe và thể trạng người khác, đặc biệt là người thân và chồng/vợ người đó Ngoài ra thì điều này cũng không thích hợp khi nói về mức sẵn lòng trả của trẻ em để

cải thiện sức khỏe cho bản thân, mà chỉ dựa vào mức sẵn lòng trả của những bậc phụ huynh cho việc cải thiện sức khỏe của chúng

Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người có thể làm suy yếu

thể trạng của họ thông qua ít nhất là năm kênh:

 Những phí tổn y tế có liên quan đến việc điều trị những bệnh do ô nhiễm gây ra, bao gồm cả chi phí cơ hội của thời gian cho việc điều trị này

Những thay đổi trong tuổi thọ trung bình và rủi ro chết yểu

Và những cơn đau có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau Một cách phân loại

đó là tùy theo khoảng thời gian mà bệnh đó tồn tại như: kinh niên khác với cấp tính

Một cách phân loại khác là tùy vào mức độ ảnh hưởng xấu của nó đến các hoạt động:

thời kì kiêng hoạt động, thời kì nằm trên giường, thời kì thất nghiệp Cách thứ 3 để phân loại là dựa vào các triệu chứng hay căn bệnh Một vài nghiên cứu đo lường cơn đau bằng thời kì triệu chứng Thời kì triệu chứng thường được sử dụng để đo lường

những căn bệnh mà mức độ chưa đủ để cản trở những hoạt động thường niên của một người nào đó Cách phân loại cuối cùng dựa trên số trường hợp được báo cáo về căn

bệnh nào đó

Trang 18

2.2.T ổng quanvề địa bàn nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) V ị trí địa lý

Hình 2.1 B ản đồ phường Bình Chiểu,quận Thủ Đức

Nguồn tin:muabannhadat.com.vn Bình Chiểu là phường mới được thành lập từ ngày 01/04/1997,tách ra từ xã Tam Bình cũ.Khi mới thành lập phường có 3 ấp,42 tổ dân phố.1999 được quận Thủ Đức chuyển ấp thành khu phố, từ 3 ấp nay trở thành 6 khu phố có 66 tổ dân phố Phường có tổng diện tích là 542,7 ha:

+ Phía Đông giáp xã Bình Hòa - Thuận An -Bình Dương

+Phía Tây giáp xã Vĩnh Phú -Thuận An -Bình Dương

+Phía Nam giáp phường Tam Bình - Thủ Đức - TP.HCM

+Phía Bắc giáp thị trấn Dĩ An - Dĩ An - Bình Dương

b)Th ời tiết -khí hậu -đất đai

-Th ời tiết:

Nằm trong khu vực gió mùa nhiệt đới ít bi ảnh hưởng của bão, thời tiết trong năm được chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa nắng và mùa mưa:

Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10

Mùa nắng từ tháng 11 tới tháng 4 năm sau

Trang 19

+Lượng mưa cả năm là 1.779,4mm

Tháng 5 có lượng mưa nhiều nhất là 478 mm

% so với tổng diện tích đất tự nhiên

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Tình hình kinh t ế

-S ản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trước năm 1997, số lượng các cơ sở kinh doanh cá thể,các doanh nghiệp các công ty tư nhân trên địa bàn phường chưa nhiều, quy mô hoạch động và vồn đầu tư còn thấp.Qua quá trình phát triển,phường không ngừng chú trọng khuyến khích các DN,các cơ sở sản xuất trên địa bàn mở rộng sản xuất,kinh doanh, đến nay nhiều có nhiều DN có quy mô lên tới hàng chục công nhân,nhiều DN ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất để giảm chi phí,nâng cao chất lượng để phù hợp với yêu cầu thị trường Công nghiệp phát triển đã giải quyết được phần lớn lao động tại địa phương và các vùng lân cận,đồng thời góp phần quan trọng cho ngân sách Quận và Thành phố

- Thương mại và dịch vụ:

Trên lĩnh vực TM -DV và TTCN,số cơ sở kinh doanh là 556 hộ tăng hơn 453

hộ vào năm 1997.Doanh thu của ngành TM - DV tăng đáng kể, chiếm tỷ trọng ngày

Trang 20

càng cao trong toàn nền kinh tế.Ngành TM-DV từng bước mở rộng thị trường,đápứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.Lưu thông hàng hóa là đòn bẩy kích thích sản xuất phát triển góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn

Trong năm 2008,hoạt động của Hợp tác xã Nông nghiệp Dịch vụ Bình Chiểu tương đối ổn định, nhân sự được cũng cố, tình hình kinh doanh đã khắc phục được tình

trạng thua lỗ, doanh thu tăng cao,tính đến tháng 11/2008 tổng doanh thu đạt được 2,870/3,1 tỷ đồng đạt 92,6%

-S ản xuất nông nghiệp:

Quá trình đô thị hóa, đòi hỏi người nông dân phải thay đổi phương thức sản

xuất nông nghiệp cho phù hợp với sự phát triển.Từ sản xuất nông nghiệp truyền thống chuyển sang ứng dụng KHKT vào sản xuất cho phù hợp với quy hoạch của đô

thị,trong đó đã chú trọng chuyển đổi cây trồng và vật nuôi.Công tác khuyến nông được tăng cường như: hỗ trợ nông dân vay vốn, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả góp phần nâng cao thu nhập,giải quyết được lực lượng lao động tại chỗ,ổn định đời

- Đầu tư xây dựng cơ bản

Khi mới chia cách, cơ sở hạ tầng kỹ thuật – văn hóa, xã hội chưa đáp ứng yêu

cầu của một môi trường đô thị Trước tình hình đó, các phường đã chọn và đề xuất

những công trình xây dựng cơ bản để Thành Phố - Quận đầu tư Công tác đầu tư xây

dựng cơ bản hạ tầng kỹ thuật luôn luôn được quan tâm

Nhiều công phúc lợi xã hội được đưa vào sử dụng góp phần phục vụ nhu cầu thiết thực của nhân dân Liên tục nhiều năm qua, các tuyến đường trục chính, đường liên tổ, liên Khu phố đã đươc trải nhựa và xi măng, phủ kín lưới điện quốc gia ở tất cả các khu phố, nhiều công trình được thực hiện thao công thức “ nhà nước và nhân dân

Trang 21

9

nhỏ với tổng kinh phí 6,67 tỷ đồng, trong đó vận động nhân dân là 1,14 tỷ đồng đã làm thay đổi nhanh diện mạo địa bàn dân cư Đến nay, trên địa bàn phường đã có 02 trường Tiểu học, 01 trường Trung học cơ sở, 01 trường Mần non, 01 nhà Bia ghi danh anh hùng liệt sĩ, 01 Nhà văn hóa – thể thao phường, trụ sở UBND phường và 06 trụ sở Ban điều hành khu phố, 08 trạm cung cấp nước sạch nông thôn

Nhiều công trình trọng điểm của Thành phố trong lĩnh vực giao thông, xây

dựng các KCN, khu chế xuất đã góp phần đáng kể thúc đẩy phát triển kinh tế Quận và Phường

b) Tình hình văn hóa – xã hội

-Y t ế

Công tác y tế, chăm sóc sức khẻo nhân dân được quan tâm chú trọng Được sự quan tâm của Quận đã đầu tư xây dựng tram y tế phường và Trạm đã thực hiện tốt nhiều biện pháp phòng chống dịch bệnh như: SARS, dịch cúm gia cầm, bệnh sốt xuất huyết, phòng chống HIV – AIDS, v.v Công tác đân số - kế hoạch hóa gia đình được triển khai bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú đạt hiệu quả cao Từ năm 1997 đến nay đã kéo giảm tỉ lệ tăng dân số tự nhiên

-Ho ạt động văn hóa thông tin – Thể dục thể thao

Hoạt động thông tin với nhiều loại hình đa dạng, phong phú, phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền cổ động, tổ

chức các hoạt động kỷ niệm các ngày lể lớn của dân tộc, các hoạt động lể hội, ngày truyền thống, cùng các phong trào quần chúng đã góp phần đáp ứng nhu cầu vui chơi

giải trí, thưởng thức văn hóa nghệ thuật của nhân dân Cuộc vận động “ Toàn dân đoàn

kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư” phát triển sâu rộng, góp phần xây dựng đời

Trang 22

sống văn hóa tinh thần trong cộng đồng dân cư Phong trào xây dựng khu phố văn hóa, Phường văn hóa, công sở văn hóa sạch đẹp, trường học sạch – đẹp – an toàn, tuyên dương gia đình văn hóa, gương người tốt, việc tốt,v.v được đông đảo nhân dân đồng tình ủng hộ đạt kết quả cao Hoạt động thể dục thể thao, các phong trào rèn luyện thân

thể được quần chúng quan tâm đúng mức Qua 10 năm phát động phong trào “Rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” đã huy động các giới, các ngành, các lứa

tuổi tham gia luyện tập thường xuyên tăng lên không ngừng

-Dân s ố

Phường Bình Chiểu thuộc quận ven thành phố có tổng diện tích tự nhiên là 542,7ha, tổng số hộ là 3.526 hộ, với 50.000 nhân khẩu(2008), riêng khu phố 1 là 6.867 nhân khẩu với 239 hộ Trong đó, có 101 hộ nằm trong khu vực giải phóng mặt bằng cho dự án và khu phố 2 là 16.381 nhân khẩu với 926 hộ, trong đó có 152 hộ nằm trong khu vực giải phóng mặt bằng cho dự án Mật độ dân số hiện nay là 1.641 người/km2

, bình quân hàng năm tăng dân số tư nhiên và cơ học chiếm tỷ lệ 1,5% Lao động phi nông nghiệp chiếm 16,3% dân số Trên địa bàn phường có: 01khu chế xuất Linh Trung

II, 01 KCN Bình Chiểu, 18 xí nghiệp, 51 cơ sở sản xuất, 01 trường học Ngoài ra, còn

có 02 KCN giáp ranh đại bàn là KCN Sóng Thần và KCN Đồng An

2.2.3 Thu ận lợi và khó khăn của phường Bình Chiểu

Với điều tư nhiên và kinh tế xã hội như trên đã đem đến phường Bình Chiểu nhiều thuận lợi và khó khăn

a)Thu ận lợi

Tốc độ phát triển kinh tế của Phường hàng năm luôn đạt và vượt so với chỉ tiêu

kế hoạch đề ra Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, điện khí hóa nông thôn được quan tâm tăng cường hơn so với trước Nhiều vấn đề về văn hóa từng bước được quan tâm Đời sống nhân dân, trình độ dân trí có bước cải thiện hơn, phong trào xây

dựng nông thônmới ngày càng một chuyển biến tích cực Mặt khác, an ninh quốc phòng được củng cố, giữ vững, đảm bảo ổn định chịnh trị, trật tự an toàn xã hội.Trên

cơ sở phát huy tình năng động,sáng tạo với nhiều cách làm hay,nhiều hướng đi đột quá,biết tận dụng tiềm năng thế mạnh sẵn có,Phường đã đạt cách thành tích trên các lĩnh vực đời sống,diện mạo đô thị hình thành ngày một rõ nét hơn

Trang 23

11

b)Khó khăn

Điạ bàn quản lý rộng,dân cư phân bố không đồng đều mặt bằng dân trí có sự chênh lệch giữa các vùng khá cao.Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông còn thiếu có nơi còn xuống cấp nghiêm trọng.Hệ thống loa phát thanh chưa phủ kín,thời lượng, chất lượng tuyên truyền đạt kết quả chưa cao, chưa đảm bảo mọi thông tin đến với nhân dân kịp thời Đời sống người dân còn thấp, quá trình đô thị hóa diễn

ra khá nhanh, số lượng dân nhập cư tăng nhanh gây khó khăn cho công tác quản lý quy hoạch và định hướng phát triển đô thị, tình trạng mua bán sang nhượng và xây

dựng trái phép vẫn còn diễn ra.Công tác quản lý,kê khai nhà trọ chưa chặt, tiến độ thu thuế nhà trọ vẫn còn gặp nhiều khó khăn,về chăn nuôi trồng trọt có hướng giảm nhanh

vì do quá trình đô thị hóa,một số công trình cơ bản còn thực hiện chậm do vướng trong

việc giải tỏa mặt bằng để thi công

Sự xả thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp,đặc biệt là KCN Sóng thần I,Sóng

Thần II và Đồng An làm cho môi trường nước mặt ở đây bị ô nhiễm một cách nghiêm

trọng,ảnh hưởng tới sức khỏe và sản xuất công nghiệp của người dân nhưng tiến độ khác phục rất chậm.Đặc biệt là vấn đề sức khỏe của người dân đang bị đe dọa hằng ngày.Vì vậy việc nghiên cứu,tính toán và đề ra các biện pháp quản lý là cần thiết

Kênh tiêu Ba Bò là một trong những điểm nóng về ô nhiễm môi trường trên địa bàn TP.HCM hiện nay.Qua kết quả giám sát của Chi cụ Bảo vệ môi trường từ năm

2004 đến nay cho thấy chất lượng kênh Ba Bò đã ảnh hưởng nghiêm trọng ảnh hưởng

tới đời sống của người dân trong khu vực,đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng nước sông Sài Gòn

Trang 24

2.3.Tình tr ạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay

2.3.1 Tình tr ạng nguôn nước trên thế giới

Trong thập niên 60, ô nhiễm nước lục địa và đại dương gia tăng với nhịp độ đáng lo ngại Tiến độ ô nhiễm nước phản ánh trung thực tiến bộ phát triển kỹ nghệ Sau đây là vài ví dụ tiêu biểu: đầu thế kỷ 19, Anh Quốc có sông Tamise rất sạch Nó

đã trở thành ống cống lộ thiên vào gữa thế kỷ này.Các sông khác, cũng có tình trạng tương tự trước khi người ta đưa ra các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt.Rồi đến nước Pháp rộng hơn, kỹ nghệ phân tán, nhiều sông rộng lớn,nhưng vấn đề cũng không khác bao nhiêu.Cuối thế kỷ 18, các sông lớn và nước ngầm nhiều nơi không còn dùng làm nước sinh hoạt được nữa, 5.000km sông của Pháp bị ô nhiễm mãn tính Một ví dụ khác là Hoa Kỳ Vùng Đại hồ bị ô nhiễm tăng, trong đó hồ Erie, Ontario đặc biệt nghiêm trọng Mới đây, ngày 13/1/2005, vụ nổ nhà máy hóa dầu ở thành phố Cát Lâm ( Trung Quốc) gây ô nhiễm sông Tùng Hoa với chất benzen, mức dộ ô nhiễm dầu gấp

50 lần mức độ cho phép, v.v

2.3.2 Tình tr ạng ô nhiễm nguồn nước ở Việt Nam

Nước ta có nền công nghiệp chưa phát triển mạnh, các KCN và các đô thị chưa đông lắm nhưng tình trạng ô nhiễm nước xảy ra ở nhiêu nơi với mức độ nghiêm trọng khác nhau Trong đó, nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất, dùng để tưới lúa

và hoa màu, chủ yếu là đồng bằng sông Cửu Long và sông Hồng Việc sử dụng nông dược và phân bón hóa học ngày càng nhiều đã làm ô nhiễm môi trường nông thôn ngày càng tăng Bên cạnh đó, không thể không kể đến là công nghiệp – ngành làm ô nhiễm nước quan trọng với nhiều loại chất thải khác nhau như: KCN Thái Nguyên thải nước biến sông Cầu thành màu đen, mặt nước sủi bọt trên chiều dài hàng chuc cây số KCN Việt Trì xả mỗi ngày hàng ngàn mét khối nước thải của nhà máy hóa chất, thuốc

trừ sâu, giấy, dệt v.v xuống sông Hồng làm nươc bị nhiễm bẩn đáng kể, KCN Biên Hòa và TP.HCM tạo ra nguồn nước thải của các cơ sở TTCN trong khu dân cư là đặc trưng ô nhiễm của các đô thị ở nước ta Ngoài ra, nước ngầm cũng bị ô nhiễm, do nước sinh hoạt hay công nghiệp và nông nghiệp Việc khai thác tràng lan nươc ngầm làm cho hiện tượng nhiễm mặn và nhiễm phèn xảy ra ở những vùng ven sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cửu Long, ven biển miền Trung, v.v

Trang 25

13

2.3.3 Tình tr ạng ô nhiễm nguồn nước tại thành phố Hồ Chí Minh

Ô nhiễm môi trường tại TP.HCM trong những năm gần dây đã đến mức báo động do quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa kéo theo đô thị hóa làm tình hình ô nhiễm môi trường cũng gia tăng nhanh chóng Biểu hiện hóa kéo dài là ô nhiễm về

chất lượng nước, hầu hết các kênh rạch trong thành phố đều bị ô nhiễm nghiêm trọng Theo khảo sát của Sở Tài Nguyên và Môi Trường TP.HCM hiện nay, mỗi ngày có đến 60% -70% chiều dài của các tuyến kênh rạch trong nội thành phải hứng chịu khoảng40

tấn rác sinh hoạt và 70.000m3

Nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất chưa qua sử lý xả trực tiếp xuống hệ

thống kênh rạch gây ô nhiễm nghiêm trọng dòng nước và môi trường

Tại kênh Nhiêu Lộc – Thị nghè, ở thời điểm hai đợt nước lớn và nước ròng,

nồng độ DO đều tăng lên từ 0,4 đến 1,23 mg/lít nhưng không đạt tiêu chuẩn cho phép nước mặt loại B; nồng độ DO tại kênh Tham Lương – Vàm Thuật cũng không đạt tiêu chuẩn cho phép của nước mặt loại B Đáng lo hơn, kết quả DO tại kenh Tân Hóa – Lò

Gốm, kênh Tàu Hũ – bên Nghé, kênh Đôi – Tẽ đều có nồng độ DO = 0 mg/lít (không

có sinh vật nào có thể sống được) Chi cục BVMT thành phố cho biết “mức độ ô nhiễm ở các con kênh này ngày cáng nặng và không có dấu hiệu được cải thiện” các

chỉ số khác như nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD) và ô nhiễm

vi sinh (coliform) đều vượt xa tiêu chuẩn cho phép từ 1 dến 11 lần Bên cạnh đó, các con kênh ở khu vực ngoại thành cũng bị ô nhiễm rất nặng nề cụ thểnhư: nước ở suối cái Xuân Trường bị ô nhiễm hữu cơ vượt từ 2 đến 10 lần, BOD5 vượt tiêu chuẩn từ 2

dến 7 lần và ô nhiễm vi sinh vượt từ 2 đến 5,5 triệu lần; kênh Thầy Cai – An Hạ bị ô nhiễm vi sinh vượt từ 2,5 đến 48 lần; kênh Ba Bò - Thủ Đức có hàm lượng vi sinh vượt tiêu chuẩn cho phép từ 10 đến 5.000 lần

2.3.4.Tình hình s ức khỏe của người dân tại một số vùng có ô nhiễm

Thế giới càng phát triển thì mặt trái ngược của sự phát triển càng rõ nét.Một trong những lo âu đáng kể nhất là tình trạng sức khỏe của người dân ngày càng bị đe

dọa bởi nạn ô nhiễm môi trường,đặc biệt là môi trường nước

Theo đáng giá tổng quan của Ngân hàng Châu Á,tính đến đầu năm 2007,Việt Nam vẫn còn tới 22 triệu người dân chưa được cung cấp đủ nước sạch Các chuyên gia cũng cho biết, với tình trạng nước ngầm bị ô nhiễm nặng nể như hiện nay thì phương

Trang 26

pháp dùng bể lọc thô như người dân vẫn dùng trong thời gian qua hoặc sử dụng nguồn nước mưa thì không thể đảm bảo an toàn vệ sinh và đặc biệt là không tránh được bệnh

tật Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc thêm nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng loại nước bẩn kênh trong sinh hoạt.Nhiều đoạn kênh được xem là

“chết” vì nước đen đặc, tỏa mùi khắp cả vùng

Theo một nghiên cứu về ảnh hưởng kinh tế của vệ sinh môi trường giai đoạn năm 2006 -2007 được thực hiện do Ngân hàng Thế giới phối hợp với viện Khoa Học -Kỹ thuật và Môi trường thuộc Đại học Xây dựng Hà Nội thì mỗi năm Việt Nam thiệt

hại hơn 800 triệu đôla vì điều kiện vệ sinh môi trường yếu kém Bên cạnh đó những người dân sống gần các nhà máy,KCN tập trung dễ bị trực tiếp ảnh hưởng bởi ô nhiễm công nghiệp,mắc các bệnh như nhiễm độc hóa chất,các triệu chứng xấu về tim

mạch và ung thư da,ung thư nội tạng Ngoài ra, bệnh giun sán do dùng thực phẩm không sạch hoặc bị ô nhiễm cũng phổ biến, khoảng 80% dân số nước ta mắc phải

giữa,điếc,bệnh về mắt,lỵ.Kế đó là các bệnh quai bị,viêm gan do virus,viêm da và các

bệnh ngoài da, uốn ván,lưu thai sản…

Việt Nam trước giờ cũng nhận được sự quan tâm và hỗ trợ từ bên ngoài về vấn

đề ô nhiễm nguồn nước Không ít cuộc hội thảo về môi trường đã được tổ chức hàng năm, như cuộc hội thảo chuyên đề về hiện trạng các lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn, sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy do Cục BVMT, Ngân Hàng và dự án Môi Trường tổ

Trang 27

15

CHƯƠNG 3

N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 nêu lên cơ sở lí luận và các phương pháp tiến hành nghiên cứu: Phương pháp thống kê, phương pháp chi hí bệnh tật, phương pháp phân tích hồi quy, v.v Đây là chương quan trọng trong nghiên cứu, là nền tảng để giải quyết các vấn đề nêu ra trong mục tiêu nghiên cứu, quyết định phương pháp tiến hành để hoàn thành đề tài

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Ô nhi ễm môi trường:

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam:” Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”.Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường.Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân

vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ

Tuy nhiên, môi trường chỉ được xem là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu

3.1.2 Ô nhi ễm môi trường nước

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt

và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các

Trang 28

chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại chất thải và nước thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trong khu vực

3.1.3 Ô nhi ễm không khí

Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa do bụi

Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi

rõ rệt và có ảnh hưởng xấu đến con người và các sinh vật Ô nhiễm khí đến từ con người lẫn tự nhiên Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu

mỏ, khí đốt Đồng thời cũng thải vào môi trường một khối lượng lớn các chất thải khác nhau như: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng

3.1.4 Ô nhi ễm môi trường đất

Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả các hoạt động của con người làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua những giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất

Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người Riêng chỉ với ở Việt Nam, thực tế suy thoái tài nguyên đất là rất đáng lo ngại và nghiêm trọng

Trang 29

17

3.1.5 Ch ỉ tiêu phân tích và tiêu chuẩn so sánh

Trong quá trình thu thập số liệu đề tài sử dụng một số thông số để kiểm định chất lượng không khí và chất lượng nước tại kênh Ba Bò

Chỉ tiêu phân tích nước mặt: pH, BOD5, COD, DO, TSS, tổng N, tổng P, tổng

Fe, Cadimi, Chì, Thủy ngân, Niken, Coliform, chất tẩy rửa (14 chỉ tiêu)

Tiêu so sánh: TCVN 5942 – 1995 loại B so sánh với tất cả các điểm khảo sát trừ Đ3 do đây là mẫu nước mặt trên kênh tiêu thoát nước và TCVN 5945 – 1995 loại

B so sánh với chất lượng nước thải sau HTXLNT tập trung KCN Sóng Thần (Đ3)

Tiêu chuẩn không khí xung quanh: bụi, CO, NOx, SO2, H2S, NH3 Tiêu chuẩn

so sánh: TCVN 5937 – 2005, TCVN 5938 – 2005

Để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước, người ta thường dùng các thông số chỉ tiêu chất lượng mội trường nước phổ biến:

- Các thông số vật lí: Nhiệt độ, màu, mùi vị, độ dẫn điện, độ phóng xạ,…

- Các thông số hóa học: độ pH, hàm lượng chất lơ lửng, các chỉ số BOD,

COD, ôxy hòa tan, dầu mỡ, clorua, sunphat, amôn, nitrit, nitrat, các nguyên tố vi lượng, kim loại nặng, thuốc trừ sâu, các chất tẩy rửa và nhiều chấc độc hại khác

- Các thông số sinh học: Coliform, Faecal, Straptococcus, tổng vi khuẩn hiếu

khí, kị khí,…

- Chất lơ lửng: Là chất không hòa tan trong nước và được xác định bằng cách

lọc một mẫu nước qua giấy lọc tiêu chuẩn Cặn thu được trên giấy lọc sau khi sấy ở

105oC cho đến khi khối lượng không đổi thì đem cân xác định khối lượng – đó được gọi là lượng chất lơ lửng trong mẫu phân tích

3.1.6 Các tác nhân gây ô nhi ễm chính và tác hại

Nước rất cần thiết đối với các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống (uống, tắm giặt, công nghiệp, dịch vụ và tưới tiêu) Nhu cầu được xác định ở các mức độ khác nhau theo mục đích sử dụng Đối với nước uống chất lượng là điều quan trọng hàng đầu; nước bị ô nhiễm là một trong những nguyên nhân chính gây ra các vấn đề bệnh tật và tử vong.Chất lượng nước không dễ dàng nhận diện trực tiếp được, nhu cầu kiểm định chất lượng nước và mối quan hệ công cộng với chất lượng nước là điều rất đáng quan tâm.Nước thường được coi như loại hàng hóa miễn phí.Hậu quả là nước càng

Trang 30

thiếu và chất lượng thấp.Phân bố địa lí và thời gian cũng là một yếu tố góp phần tạo ra phức tạp trong chính sách nước

a) Những loại chất gây ô nhiễm môi trường

Chất thải rắn: là dạng chất thải dạng rắn hoặc bùn thải được thải ra trong quá trình sản xuất, sinh hoạt, dịch vụ và trong quá trình phát triển của động thực vật Chất

thải rắn phân theo đặc tính vật lí bao gồm các dạng chất thải rắn vô cơ (gạch, túi ni long, nhựa,…), chất thải rắn hữu cơ ( xác động thực vật…), chất có thể cháy và chất không thể cháy Các hiện tượng như ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí cũng liên quan đến việc quản lí chất thải rắn không hợp lí.Ví dụ như rò rỉ nước tại các bãi chôn lấp

-chất thải không hợp vệ sinh sẽ gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm.Tại các mỏ khai khoáng nếu bị rò rỉ từ nơi chứa các chất thải thì có chứa các độc tố như đồng, arsenic

…Trong khu vực dân cư đông thì việc thải bỏ các chất thải gây nhiều vấn đề về môi trường.Ảnh hưởng tới sức khỏe người dân, cây cối, sinh vật.Ngoài ra trong chất thải còn có nhiều túi nilon Đây là loại chất khó phân hủy, nếu các loài thủy sinh ăn phải thì có thể chết

Nước thải: Nước thải là nước đã được thải ra sau khi sử dụng hoặc được tạo ra

trong một quá trình công nghệ và nó không còn giá trị đối với quá trình đó Thông thường nước thải được chia ra theo nguồn gốc phát sinh của chúng gồm có: nước thải sinh hoạt (là nước thải từ các khu dân cư, trung tâm thương mại, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học…), nước thải công nghiệp (là nước thải từ các nhà máy…), nước thải tự nhiên (nước mưa được xem là nước thải tự nhiên tại các thành phố hiện đại và chúng được thu gom theo cách riêng), nước thải đô thị ( là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống tại các đô thị, là tổng hợp của nhiều loại nước thải kể trên) Hiện nay, vấn đề ô nhiễm nước thải là vấn đề phổ biến tại nước ta Nước thải làm chết dần các con sông, tàn phá đời sống thủy sinh làm giảm độ đa dạng sinh học Ngoài ra còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người làm lây lan nhiều mầm bệnh nguy hiểm, làm khan hiếm nguồn nước sạch

b) Các loại ô nhiễm

- Ô nhiễm phân hủy dần:

Loại ô nhiễm mà mội trường có khả năng phân hủy chúng.Nếu mức phân hủy

Trang 31

19

Một loại của ô nhiễm này là phân rã dần Các chất ô nhiễm bị phân hủy thành các phần nhỏ hơn trong nước do các loại vi khuẩn Đây thường là các chất hữu cơ.Tiến trình này cần hấp thụ ôxy cho các vi khuẩn Nếu chất thải nhiều, lượng ôxy sẽ giảm đáng kể và như thế thiếu ôxy sẽ dẫn tới các loài thủy sinh sẽ chết dần.Khu vực nước sẽ biến thành màu nâu thẫm và có mùi hôi khó chịu

Tiến trình kiểm soát ô nhiễm hữu cơ này theo hai cách giám sát:

Giám sát các điều kiện biên của dòng nước chảy, đo lường dòng chảy thường

sử dụng chỉ tiêu DO (Dissolved Oxygen) Tổng số DO là một hàm số của điều kiện biên: nhiệt độ, tốc độ chảy, và chất lượng thải Đo lường nhu cầu ôxy của khu vực nước cụ thể được gọi là BOD (Biochemical Oxygen Demand)

Giám sát mức độ phát chất thải ô nhiễm:

Trong vùng nước được giám sát, các điểm có ôxy thấp được gọi là điểm hàm lượng ôxy thấp, giấy phép ô nhiễm có thể mua bán hoặc lệ phí phát thải được soạn thảo hướng tới đạt mức DO mong muốn ở các điểm này

Ô nhiễm nhiệt:

Loại ô nhiễm này do các nhà máy công nghiệp hoặc các nhà máy điện dùng nước để lạnh các máy móc thiết bị Nước nóng này được thải ra các vùng nước làm nâng cao nhiệt độ nước ở đây lên, hậu quả làm thấp lượng DO xuống sau đó là thay đổi sinh thái đáng kể

Ô nh iễm dinh dưỡng:

Các chất thải dinh dưỡng cho cây trồng như Photpho, nitơ…được thải vào vùng nước Chúng làm tăng khả năng phát triển của các cây thủy sinh, rong, tảo Sự phát triển mạnh của các loại cây này gây ra thay đổi mùi, cảnh quan, sinh thái vùng nước Ô nhiễm dinh dưỡng cao còn gọi là phú dưỡng hóa (eutrophic)

Ô nhiễm tích tụ:

Đây là các chất ô nhiễm mà mội trường nước không thể nào hấp thụ hoặc phân hủy được Các chất vô cơ, khoáng sản, kim loại (chì, thủy ngân, cát mi), thủy tinh tồn tại bền vững gây ra tổn hại nghiêm trọng Một số chất vô cơ ô nhiễm này còn gây ra tác hại theo chuỗi thực phẩm

Trang 32

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) S ố liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thông qua báo cáo, số liệu thống kê của các cơ quan quản lí, báo đài và mạng internet.Vị trí địa lý, tình hình kinh tế, dân số Phường Bình Chiểu, số dân bị ảnh hưởng do con kênh Ba Bò bị ô nhiễm, số dân nằm trong kế hoạch di dời

giải phóng mặt bằng phục vụ dự án, kết quả quang trắc tại kênh Ba Bò

b) S ố liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân

sống xung quanh kênh dựa trên bảng câu hỏi soạn sẵn

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Là phương pháp sử dụng các yếu tố có sẵn trong quá khứ và hiện tại thể hiện

thực trạng và tình hình vùng nghiên cứu Sau khi thu thập các số liệu cần thiết tiến hành phân tích tổng hợp, đánh giá nghiên cứu và phân phối kết quả nghiên cứu theo các mục tiêu nghiên cứu

3.2.3 Phương pháp chi phí bệnh tật

Là phương pháp sử dụng giá thị trường để đánh giá các ảnh hưởng của vật chất

do thay đổi môi trường Giá trị của sự thay đổi môi trường được đánh giá thông qua sự thay đổi vật chất của môi trường đó và ước lượng giá trị ảnh hưởng của sự thay đổi vật

chất của môi trường này đến sự thay đổi giá trị của các dịch vụ hàng hóa có liên quan

Ô nhiễm sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của con người làm cho sức khỏe suy yếu, năng

suất lao động giảm, làm tăng tỉ lệ tử vong

Các chi phí cần tính bao gồm bất kì thiệt hại nào về thu nhập cho bệnh tật, các chi phí y tế như chi phí mua thuốc, chi phí bác sĩ, đến bệnh viện khám bệnh và nằm

viện điều trị và bất cứ chi phí thực nào có liên quan

Trang 33

21

Như vậy chi phí tổn hại sức khỏe do sự thay đổi môi trường gây ra cho người dân là:

T ổng chi phí = (chi phí chữa bệnh trung bình ngày/ người * tổng số ngày bệnh

* số người) + (tiền lương trung bình ngày/ người * tổng số ngày nghỉ của người bệnh) + (tiền lương trung bình ngày/ người* số ngày nghỉ của người nuôi bệnh)

Phương pháp này cho thấy: ngoài chi phí chữa bệnh, thực tế xã hội còn gánh thêm một phần chi phí cơ hội (số ngày những người liên quan không đi làm)

Chi phí cơ hội(opportunity cost):

Là một khái niệm hữu ích được sử dụng trong lý thuyết lựa chọn.Nó được vận dụng rất thường xuyên và rộng rãi trong đời sống kinh tế.Chi phí cơ hội dựa trên cơ sở

là nguồn lực khan hiếm nên buộc chúng ta phải thực hiện sự lựa chọn.Lựa chọn tức là

thực hiện sự đánh đổi, tức là để nhận được một lợi ích nào đó buộc chúng ta phải đánh đổi hoặc bỏ qua một chi phí nhất định cho nó Như vậy, chi phí cơ hội của một phương

án được lựa chọn là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn

đó (và là những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác; Phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn) Do quy luật

về sự khan hiếm nên luôn tồn tại những sự đánh đổi khi thực hiện các sự lựa chọn Hay nói cách khác, chi phí cơ hội luôn tồn tại

Một ví dụ đơn giản của chi phí cơ hội là khi lựa chọn việc đến lớp nghe giáo sư giảng bài, một học viên sẽ mất cơ hội gặp gỡ ký kết hợp đồng với một đối tác làm ăn, hoặc mất cơ hội tham dự một hội thảo khác cũng đang được tổ chức trong thời gian

đó Thời gian là nguồn lực khan hiếm nên không thể cùng một lúc thực hiện được cả

ba phương án Nếu lựa chọn đến lớp nghe giáo sư giảng bài, thì phương án tốt nhất bị

bỏ qua đối với người học viên là gặp mặt đối tác để ký kết hợp đồng Cụ thể hơn, nếu hợp đồng đó mang lại cho anh ta 10 triệu đồng, thì có thể nói là chi phí cơ hội của việc đến lớp nghe giáo sư giảng bài là giá trị của phương án tốt nhất đã bị bỏ qua đó, tức là

10 triệu đồng

3.2.4 Phương pháp phân tích hồi quy

Phân tích hồi quy được thực hiện theo các bước sau:

Trang 34

Bước 1:Xác định và nêu giả thuyết mối quan hệ các biến kinh tế.kĩ thuật ước

lượng hồi qui sử dụng cho nghiên cứu này là phương pháp bình phương bé nhất (OLS – Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thuyết của mô hình như sau:

Mối quan hệ giữa các biến là phi tuyến (dạng hàm Cobb – Douglas)

Xi là biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó không đổi.Ngoài ra không có

sự tương quan hoàn hảo nào giữ hai biến độc lập

Số hạng sai số có giá trị kì vọng bắng không và phương sai không đổi (là

hằng số) cho tất cả các quan sát, tức là E(𝜀𝜀i) = 0 và E(𝜀𝜀i

2

) = 𝛿𝛿2

.Sai số của cái biến

ngẫu nhiên 𝜀𝜀i là độc lập về mặt thống kê.Như vậy, E(𝜀𝜀i, 𝜀𝜀j) = 0 với i # j, và các số

hạng sai số có phân phối chuẩn

Bước 2:Thiếtlập mô hình toán học để thiết lập môi quan hệ giữa các biến số

Trong bài phương trình hồi qui được sử dụng có hàm Cobb – Dougglas:

Βi : Hệ số ước lượng (i=1,2,3,…n)

Bước 3: Ước lượng tham số mô hình (βi) Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của các tham số trong mô hình

Bước 4: Kiểm định mức ý nghĩa, mức độ giải thuật của mô hình

Kiểm định các vi phạm giả thuyết của mô hình: các hiện tượng tự liên quan,

hiện tượng đa công tuyến, hiện tượng phương sai không đồng đều

Bước 5: phân tích mô hình

Mô hình Logit có dạng như sau:

𝑙𝑙𝑙𝑙 � 𝑃𝑃

1 − 𝑃𝑃� = 𝛼𝛼 + 𝛽𝛽𝛽𝛽 + 𝑢𝑢 Trong đó P giá trị của biến nằm trong khoảng 0 và 1 Mô hình này được gọi là

mô hình logit Rút P từ phương trình trên ( bằng cách lấy hàm mũ lần thứ nhất hai vế phương trình) ta có:

𝑃𝑃 =1 + 𝑒𝑒−(𝛼𝛼+𝛽𝛽𝛽𝛽+𝑢𝑢)1Theo phương pháp Goldberger(1964) – bài giảng kinh tế lượng của Trần Đức

Trang 35

23

𝑝𝑝𝑖𝑖 =1 + 𝑒𝑒𝑒𝑒𝛽𝛽1+𝛽𝛽𝛽𝛽1+𝛽𝛽2𝛽𝛽2𝑖𝑖2𝛽𝛽2𝑖𝑖 =1 + 𝑒𝑒𝑒𝑒𝛽𝛽𝑖𝑖𝛽𝛽𝛽𝛽𝑖𝑖𝛽𝛽 =1 + exp⁡(𝛽𝛽exp⁡(𝛽𝛽𝑖𝑖𝛽𝛽)

𝑖𝑖𝛽𝛽) X=(1,X2); Xi=(1,X2i); β=(β1,β2)

a) S Ự TỔN HẠI SỨC KHỎE NGƯỜI DÂN

Hàm t ồn hại sức khỏe:

CPSK = f(THUNHAP, KC, TUOI, THUOCLA, RUOU)

Trong đó:

CPSK: chi phí phòng và chữa bệnh (triệu đồng/năm)

THUNHAP: thu nhập của hộ dân (triệu đồng/năm)

KC: khoảng cách từ nhà hộ dân đến nơi ô nhiễm (m)

TUOI: tuổi của người mắc bệnh

THUOCLA: thường xuyên hút thuốc lá (1= “có”, 0=”không”)

RUOU: thường xuyên uống rượu (1= “có”, 0=”không”)

Sử dụng hàm Cobb -Douglas xác định hàm chi phí sức khỏe có dạng:

CPSK=eβ0*THUNHAPβ1*KCβ2*TUOIβ3*THUOCLAβ4*RUOUβ5

sức khỏe cao hơn Điều này có thể giải thích rằng, với những người có thu nhập thấp thì họ sẽ xem nhẹ tình trạng sức khỏe của mình, khi nào có bệnh nặng thì mới đi khám

bệnh, như vậy tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn và dẫn đến chi phí bệnh tật nhiều hơn Do đó biến thu nhập có thể dấu âm ( -) hay dương (+)

KC: khoảng cách từ nhà hộ dân đến nơi ô kênh Đơn vị tính là m Đây là biến đại diện cho giá trị môi trường Thực tế, khu vực gần bờ kênh chịu ảnh hưởng nặng nề

từ sự ô nhiễm rất nghiêm trọng thuộc loại nặng nề và nghiêm trọng nhất Hằng ngày người dân phải sống chung với mùi hôi thối từkênh Mức độ ô nhiễm quan hệ nghich

Trang 36

biến với khoảng cách, nghĩa là nhà hộ dân kênh xa kênh thì ảnh hưởng bởi ô nhiễm sẽ càng ít và chi phí sức khỏe sẽ giảm, kỳ vọng dấu âm ( -)

TUOI: tuổi của người mắc bệnh: tuổi càng cao thì sức khỏe sẽ càng giảm, càng

dễ mắc bệnh hơn, do đó chi phí sức khỏe của họ sẽ cao hơn ta kì vọng dấu cho biến này dương (+)

THUOCLA: những người thường xuyên hút thuốc lá có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người không hút, tỉ lệ thuận với chi phí sức khỏe, ta kì vọng dấu dương (+)

RUOU: những người thường xuyên uống rượu cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người không uống rượu, do đó chi phí sức khỏe cao hơn những người không uống rượu, ta cũng kì vọng dấu dương (+)

b) M ỨC SẲN LÒNG TRẢ

Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM)

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) được sử dụng để tính toán giá trị các

sản phẩm, hàng hóa dịch vụ môi trường Theo Callan (2000) khi dữ liệu thị trường không có sẵn hoặc không đáng tin cậy cho việc định giá một loại hàng hóa nào đó, các nhà kinh tế có thể áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên dựa vào việc xây

dựng một thị trường giả định.Thông qua thị trường giả định ấy, các nhà kinh tế có thể thăm dò mức sẵn lòng trả (WTP) hay sẵn sàng nhận đền bù (WTA) của các cá nhân cho một sự thay đổi, cải thiện hay gìn giữ môi trường

- Ưu điểm

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên có thể áp dụng cho nhiều loại hàng hóa môi trường khác nhau Bên cạnh việc ước lượng được các giá trị sử dụng trực tiếp, gián tiếp nó có thể đánh giá được giá trị không sử dụng cụ thể là giá trị bảo tồn hay giá trị lưu truyền Như vậy có thể thấy rằng CVM là một phương pháp rất linh hoạt, áp dụng được cho hầu hết các loại giá trị của một hàng hóa môi trường hay một loại tài nguyên

CVM là một phương pháp quan trọng để ước lượng sản phẩm, dịch vụ của tài nguyên môi trường khi không tồn tại thị trường Đây là một ưu điểm nổi trội của phương pháp CVM Thông thường, các phương pháp định giá cần một thị trường cụ thể về giá cả của một loại hàng hóa nào đó, để biết được các yếu tố môi trường tác động lên giá cả của hàng hóa như thế nào? Các nhà nghiên cứu sẽ thu thập nhiều thông

Trang 37

25

xử lí số liệu sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường lên giá cả hàng hóa nào đó Từ đó xác định được mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường lên giá cả hàng hóa đó Từ đó xác định tổng lợi ích hay thiệt hại do yếu tố môi trường mang lại

- Nhược điểm

Các kết quả khi sử dụng phương pháp CVM bị phụ thuộc vào các điều kiện thị trường giả định, cách lấy mẫu, cách thức điều tra phỏng vấn… Đặng Thanh Hà (2009)

đã nêu ra một số sai lệch thường gặp trong việc ứng dụng phương pháp CVM

Sai lệch do chiến thuật ( strategic Bias): nếu người được điều tra cho là các giá trị mà họ đưa ra có thể có một ảnh hưởng nào đó đến chính sách sẽ đề ra (ví dụ chính sách đền bù thiệt hại) và có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của họ thì họ có thể đưa ra (trả lời các giá trị quá cao hay quá thấp so với giá trị thực sự của họ

Sai lệch xuất phát từ các giả định chúng ta sử dụng khi xây dựng các hoạt cảnh ban đầu

Sai lệch tổng thể và bộ phận: người được phỏng vấn cũng có thể hiểu nhầm vấn

đề được hỏi trong quá trình điều tra phỏng vấn và có thể đưa ra các giá trị đánh giá một bộ phận của vấn đề ta quan tâm thành giá trị tổng thể và ngược lại Ví dụ: Thay vì trả lời mức sẵn lòng trả cho việc cải thiện chất lượng môi trường nước của một đoạn sông, người được điều tra có thể đưa ra giá trị mức sẵn lòng trả cho việc cải thiện chất lượng môi trường nước của cả dòng sông đó

Sai lệch giữa mức sẵn lòng trả và sẵn lòng nhận đền bù

Sai lệch điểm khởi đầu (Starting point bias) khi xây dựng các bảng điều tra mức sẵn lòng trả Bên cạnh đó cũng có thể có những sai lệch do thông tin cung cấp cho người điều tra, sai lệch do sự không hiểu giữa người điều tra và người được điều tra, sai lệch do cách chọn phương thức đóng góp tiền khi hỏi về mức sẵn lòng trả Ngoài

ra, để thực hiện được một nghiên cứu CVM đúng qui cách cần phải có nhiều thời gian, tiền bạc và nguồn nhân lực

- Các nội dung trong bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi trong các nghiên cứu sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên thường là những bảng hỏi tương đối khá dài và khó hiểu Vì thế, việc xác định các nội dung then chốt trong bảng câu hỏi nhằm làm cho bảng câu hỏi chặt chẽ và dễ hiểu là

Trang 38

một việc làm hết sức cần thiết Có thể thấy rằng, 5 vấn đề quan trọng nhất trong bảng câu hỏi CVM bao gồm:

(1) Lựa chọn giữa mức sẵn lòng trả (WTP) hay mức sẵn lòng nhận đền bù (WTA)

Như nêu ở trên, WTP thường được sử dụng trong các trường hợp cải thiện chất lượng môi trường hoặc để bảo tồn tài nguyên nào đó…và người dân sẽ sẵn lòng trả bao nhiêu tiền để dự án đó được tiến hành Do đó, trong trường hợp này là vấn đề cải thiện môi trường ô nhiễm nên nghiên cứu áp dụng WTP

Ngược lại WTA thường được hỏi khi có dự án gây ô nhiễm, và người ta muốn biết người dân sẽ nhận được mức đền bù bao nhiêu để chấp nhận sống chung với ô nhiễm hay chấp nhận đền bù bao nhiêu khi dự án đó làm mất đi một khu rừng, mất đi loài động vật mà họ thích ngắm

Thông thường thì mức sẵn lòng trả được ứng dụng nhiều hơn trong các nghiên cứu Nói như thế không có nghĩa là hỏi WTP sẽ phản ánh đúng giá trị của tài nguyên thiên nhiên vì WTP thường là mức tối thiểu, nhưng nếu hỏi WTA sẽ đánh giá quá cao giá trị của tài nguyên hoặc giá trị của ô nhiễm

(2) Tình huống giả định

Tình huống giả định là nội dung then chốt đối với bảng câu hỏi CV Tình huống giả định càng cụ thể, càng thực tế sẽ giúp cho việc phỏng vấn trở nên dễ dàng hơn và các câu trả lời có độ tin cậy cao hơn Các nghiên cứu CV có kết quả cao thường là những nghiên cứu xây dựng tình huống giả định phù hợp và thực tế

i)Câu hỏi mở (Open – ended question)

Ngược trả lời sẽ được câu hỏi “anh/chị sẵn lòng trả bao nhiêu tiền để…” và số tiền bao nhiêu là do người trả lời suy nghĩ và nói ra, phỏng vấn viên không đưa ra

Trang 39

Đánh giá thấp: điều này có thể diễn ra do những nguyên nhân khác nhau Nếu người trả lời cảm thấy rằng mức trả của họ có thể liên quan đến mức trả thực tế, nhưng thực tế thì họ muốn trả thấp hơn như vậy, họ sẽ đưa ra một mức giá, nhưng trên thực tế giá trị mà tài nguyên đó mang lại cho họ một mức giá cao hơn rất Hơn nữa, tính không quen với câu hỏi mở có thể dẫn đến những người trả lời theo chiến lược không thích rủi ro có xu hướng phát biểu mức sẵn lòng trả thấp, hoặc người trả lời không biết mức sẵn lòng trả là bao nhiêu để trả lời

ii)Payment Card

Một loạt các mức giá được viết lên thẻ và người trả lời được yêu cầu chọn một mức giá Cách hỏi này thường đem lại mức sẵn lòng trả thấp, vì trong một loạt mức giá được ghi trên thẻ thì các mức giá thấp thường được trả lời chú ý hơn

iii)Bidding Games

Phỏng vấn viên đưa ra mức giá đầu tiên và yêu cầu người được phỏng vấn trả lời Nếu được trả lời “Có”, phỏng vấn viên sẽ đưa giá ngày càng cao cho đến khi người được phỏng vấn trả lời “Không” và ngược lại Đây chính là mức sẵn lòng trả tối

đa của người trả lời Với cách hỏi này, thông thường trong các nghiên cứu, người tổ chức thường chia số mẫu thành nhiều nhóm và mỗi nhóm sẽ có một mức giá khởi đầu khác nhau

Nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là các sai lệch xảy ra trong mưc giá khởi đầu Mức giá khởi đầu quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cũng của nghiên cứu

iv) Câu hỏi đóng (Dichotomous Choice hay Close – Ended Question)

Có 2 cách hỏi sau:

Single – bounded dichotomous choice: tiến hành phân khoảng từ mức WTP kì vọng cao nhất đến WTP kì vọng thấp nhất Tại mỗi mức giá này, sẽ tiến hành hỏi một nhóm đối tượng phỏng vấn, người được phỏng vấn sẽ trả lời “đồng ý” hay “không

Trang 40

đồng ý” với mức giá này Ưu điểm của cách hỏi này: giúp người trả lời dễ dàng quyết định, các hộ gia đình sẽ trả lời cân nhắc rõ rang tới rang buộc ngân sách gia đình (do

đó, mức giá biên cao hơn được kiểm soát), hơn nữa nó còn giảm thiểu các khuyến khích nhằm định giá thấp hơn hay cao hơn mức sẵn lòng trả thực Nhược điểm là phải đảm bảo độ tin cậy trong việc lấy mẫu ngẫu nhiên

Double – bounded dichotomous choice: trong phương pháp này, người được phỏng vấn được hỏi một câu hỏi “Có – Không” về việc sẵn lòng trả một khoản tiền nhất định cho mục đích mà nó đã được mô tả Nếu họ trả lời “có” thì câu hỏi này sẽđược lặp lại với số tiền lớn hơn, nếu họ trả lời “không” thì câu hỏi thứ hai sẽ được lặp lại với số tiền nhỏ hơn Điều này được lặp lại cho đến khi WTP cuối cùng được xác định

(4) Xác định WTP/WTA khởi đầu hoặc WTP/WTA cao nhất

Việc đưa ra mức sẵn lòng trả hay sẵn lòng nhận tiền đền bù khởi đầu luôn khó

và đây cũng chính là một trong những nhược điểm của phương pháp CVM Những sai lệch so điểm khởi đầu (Starting point bias) khi xây dựng các bảng điều tra về mức sẵn lòng trả sẽ dẫn tới kết quả khác nhau trong mức sẵn lòng trả của người dân

Để khắc phục nhược điểm này khi xác định mức sẵn lòng trả hay nhận đền bù khởi đầu, các nhà nghiên cứu thường đi thu thập số liệu về các đặc điểm kinh tế xã hội, mức thu nhập,… của dân cư ở vùng nghiên cứu Bên cạnh đó còn tham khảo ý kiến địa phương, các chuyên gia và đặc biệt là tổ chức các buổi thảo luận với người dân về chủ

đề và mục tiêu của dự án Thông qua đó người dân sẽ bày tỏ quan điểm của mình về

dự án, đồng thời tiết lộ mức sẵn lòng trả/nhận đền bù làm cơ sở để xác định các mức khởi đầu

(5) Xác định phương thức trả tiền hay nhận đền bù:

Khi xác định mức sẵn lòng trả hay nhận đền bù đã được đền bù phù hợp sẽ giúp việc thực thi dự án được dễ dàng hơn, khuyến khích mức sẵn lòng trả của người dân, tạo cơ sở cho các nhà làm chính sách đưa ra những biện pháp quản lí nguồn tài ngân sách đóng góp một cách hiệu quả nhất Xác định phương thưc trả tiền hay nhận đền bù phải đảm bảo 2 yếu tố:

i)Trả tiền như thế nào?

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w