1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY TNHH DV TM HẢI ĐĂNG

91 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 866,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty TNHH DV TM Hải Đăng là một trong những công ty tập trung kinh doanh theo hình thức đấu thầu trong lĩnh vực mua bán thiết bị điện, với kinh nghiệm lâu năm và các thế mạnh của bản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

HIỆU QUẢ ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY TNHH

DV TM HẢI ĐĂNG

NGUYỄN LỆ HUYỀN TRANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN LỆ HUYỀN TRANG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

HIỆU QUẢ ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY TNHH

DV TM HẢI ĐĂNG

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn: ThS LÊ THÀNH HƯNG

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2013

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY TNHH DV TM HẢI ĐĂNG”, do Nguyễn Lệ Huyền Trang, sinh viên khoá 35, ngành

Quản trị kinh doanh thương mại, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào

ngày

Th.S Lê Thành Hưng Người hướng dẫn

Trang 4

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Vốn kiến thức tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Lê Thành Hưng là người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em để em có thể khắc phục mọi khó khăn, trở ngại để hoàn thành nhiệm vụ của mình Em xin chúc thầy luôn mạnh khỏe và hạnh phúc!

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo công ty TNHH DV

TM Hải Đăng và phòng kinh doanh đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành tốt đề tài này

Cảm ơn những người bạn luôn động viên, giúp đỡ, tin tưởng tôi trong quá trình học tập cũng như trong cuộc sống

Cuối cùng xin kính chúc Cha mẹ, quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị công ty TNHH DV

TM Hải Đăng nhiều sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Xin chân thành cảm ơn vì tất cả!

TP.HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2013 Nguyễn Lệ Huyền Trang

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

Nguyễn Lệ Huyền Trang Tháng 7 năm 2013.“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả đấu thầu của công ty TNHH DV TM Hải Đăng”

Nguyễn Lệ Huyền Trang, Junly 2013 “The situation and solutions to improve

the efficiency of the bidding company Hải Đăng commercial consultancyservices ”

Khóa luận tìm hiểu về công tác đấu thầu của công ty TNHH DV TM Hải Đăng trong 3 năm 2010-2012, từ đó đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả đấu thầu của công ty trong thời gian tới

Bằng việc phân tích, thu thập số liệu thứ cấp của công ty, các tài liệu trên internet, sách báo; đồng thời sử dụng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối, phương pháp phân tích ma trận SWOT để phân tích các mục tiêu nghiên cứu.Tận dụng những cơ hội phát huy thế mạnh của công ty nhằm nâng cao ưu thế cạnh tranh trên thị trường, khắc phục những điểm yếu cũng như né tránh những rủi ro để vượt qua những trở ngại trong hoạt động kinh doanh

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình đấu thầu mua sắm nói chung và trang thiết bị điện hiện nay rất đa dạng với sự cạnh tranh khá gay gắt giữa các doanh nghiệp Việc tham gia dự thầu, chuẩn bị hồ sơ mời thầu đang ngày càng được công ty nâng cao

và chú trọng Từ năm 2010-2012 tỷ lệ thắng thấu, cũng như doanh thu của công ty ngày càng tăng theo một chiều hướng tốt.Tình hình đấu thầu đang ổn định và phát

triển đó là một cơ hội lớn cho công ty

Từ kết quả trên, khóa luận đã đề ra các giải pháp như Công ty cần tìm hiểu nhu cầu khách hàng, đánh giá lại công tác marketing, giải pháp đối với nguồn vốn, nâng cao tính cạnh tranh về giá, mở rộng các mối quan hệ, xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Trang 6

3.1.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của đấu thầu 10 

3.1.4 Các hình thức đấu thầu theo phạm vi đấu thầu 16 

Trang 7

vi

3.2.1 Khái niệm cơ bản về đấu thầu mua sắm 19 

3.2.2 Sự cần thiết áp dụng đấu thầu mua sắm 19 

3.2.3 Tính chất của hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa: 20 

3.2.4 Một số nguyên tắc của hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa 21 

3.4.1 Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu 27 3.4.2 Phương pháp phân tích số liệu……….26

4.1.1 Những kết quả đạt được của hoạt động đấu thầu ở Việt Nam trong thời

4.1.2 Những tồn tại trong hệ thống đấu thầu ở Việt Nam 29 

4.2 Phân tích quá trình tham gia dự thầu của công ty TNHH DV TM Hải Đăng 30 

4.2.3 Nhận được thông tin trúng thầu- ký hợp đồng 37 

4.2.4 Đánh giá về quá trình tham gia dự thầu của công ty 37 

4.3 Thực trạng hoạt động đấu thầu của công ty trong 3 năm 2010- 2012 38 

4.3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010-2012 38 

4.3.2 Các gói thầu mà công ty đã đạt được qua 3 năm gần đây 2010-2012 43 

4.3.3 Đánh giá kết quả công tác tham gia dự thầu của công ty 46 

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đấu thầu của công ty 47 

4.4.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp 47 

4.4.2 Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp 53 

4.4.3 Phân tích ma trận SWOT của công ty TNHH DV TM Hải Đăng 56 

4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đấu thầu của công ty 62 

4.5.2 Củng cố các mối quan hệ truyền thống tốt đẹp 64 

Trang 8

PHỤ LỤC 

Trang 10

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1 Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh 39 

Bảng 4.5 Tỷ Lệ Lợi Nhuận Của Các Năm So Với Năm 2009 43 

Bảng 4.6 Giá Trị Và Mức Tăng Trưởng Các Công Trình Trúng Thầu 44 

Bảng 4.7 Sơ Lược Một Số Đối Thủ Cạnh Tranh Trên Thị TRường 52 

Bảng 4.8 Những Nhà Cung Cấp Nguyên Vật Liệu Cho Công Ty 53 

Bảng 4.10 Ma Trận SWOT của công ty TNHH DV TM Hải Đăng 59 

Trang 11

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Mô Hình 5 Yếu Tố Cạnh Tranh của Michael E.Porter 23 

Hình 4.2 So Sánh Doanh Thu 3 Năm Của Công Ty 2010-2012 41 

Hình 4.3 So Sánh Lợi Nhuận Của Công Ty Đạt Được Trong 3 Năm 2010-2012 42 

Hình 4.4 So Sánh Số Công Trình Tham Gia Dự Thầu Và Số Công Trình Trúng Thầu

Hình 4.5 Biến Động Tốc Độ Tăng Trưởng GDP Của Việt Nam 2008-2011 49 

Trang 12

xi

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Các Sản Phẩm Của Công Ty

Phụ lục 2: Tóm Tắt Bảng Cân Đối Kế Toán

Phụ lục 3: Một Số Công Trình Tiêu Biểu Của Công Ty Đã Thắng Thầu Từ

Năm 2010- 2012

Trang 13

1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay và đặc biệt là sau khi Việt Nam

gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO thì sự cạnh tranh ngày càng trở nên găy

gắt và khốc liệt hơn, điều đó làm cho các doanh nghiệp luôn phải đương đầu với

những khó khăn và thách thức Muốn tồn tại và phát triển, không còn cách nào khác

ngoài việc tự đổi mới và hoàn thiện mình để theo kịp với xu hướng phát triển chung và

cạnh tranh được trên thị trường Đấu thầu là một loại giao dịch mang tính chất thương

mại, nó tuân theo các quy luật khách quan của thị trường như quy luật cạnh tranh, quy

luật cung- cầu, quy luật giá cả- giá trị… Thông qua đấu thầu, những người mua được

gọi là bên mời thầu có nhiều cơ hội để lựa chọn những người bán phù hợp với mình và

mang lại hiệu quả cao nhất Đồng thời, những người được gọi là nhà thầu có nhiều cơ

hội để cạnh tranh nhằm đạt được các hợp đồng, có thể cung cấp các hàng hóa sản xuất

ra, cung cấp các kiến thức hoặc các dịch vụ mà mình có khả năng đáp ứng nhằm tối đa

hóa lợi nhuận.Trong lĩnh vực thiết bị điện cũng vậy, để có thể nhận thầu được các

công trình các nhà thầu phải không ngừng nâng cao năng lực, uy tín và thương hiệu

của mình để chiến thắng các đối thủ cạnh tranh Công ty TNHH DV TM Hải Đăng là

một trong những công ty tập trung kinh doanh theo hình thức đấu thầu trong lĩnh vực

mua bán thiết bị điện, với kinh nghiệm lâu năm và các thế mạnh của bản thân, Công ty

đã tham dự và thắng thầunhiều dự án lớn quan trọng đem lạo doanh thu, lợi nhuận và

vị thế kinh doanh trên thị trường

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “ Thực trạng và giải

pháp nâng cao hiệu quả đấu thầu tại công ty TNHH DV TM Hải Đăng ” Để tìm

hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tham gia dự thầu của Công ty

Trang 14

2

1.2 Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh đấu thầu của công ty

TNHH DV TM Hải Đăng để từ đó rút ra được những biện pháp nhằm nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh để đưa công ty ngày càng phát triển đi lên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu về hoạt động đấu thầu ở nước ta trong những năm qua

- Phân tích quá trình tham dự thầu của công ty

- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh đấu thầu của công ty trong 3 năm

Phạm vi thời gian: Giới hạn nghiên cứu số liệu của công ty trong 3 năm từ

2010 đến 2012 Nghiên cứu số liệu trong 3 năm gần nhất để thấy được những

biến động của công ty, từ đó phân tích thực trạng được chính xác và thiết thực

Giới thiệu khái quát về công ty, lĩnh vực hoạt động kinh doanh và giới thiệu về

đặc điểm của sản phẩm mà công ty đang kinh doanh

CHƯƠNG 3.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 15

3

Trình bày những khái niệm, nội dung có liên quan và giới thiệu một số phương

pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu

CHƯƠNG 4 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh đấu thầu của công ty trong 2 năm

2011-2012, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh đấu thầu cũng như các chỉ tiêu

đánh giá kết quả hiệu quả hoạt động kinh doanh để từ đó đưa ra những giải pháp để

công ty phát triển trong thời gian tới

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận chung cho toàn khóa luận và đưa ra một số kiến nghị với những công

ty, cơ quan, tổ chức có liên quan

Trang 16

4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty TNHH DV TM Hải

Đăng:

- Công ty TNHH DV TM Hải Đăng có 2 thành viên tham gia góp vốn, công

tyđược thành lập vào ngày 07/06/1997

- Địa chỉ nơi đặt trụ sở chính: 183/35 Đường 3/2, Phường 11, Quận 10, Thành

Phố Hồ Chí Minh

- Được thành lập theo giấy phép số 1118/GP/TLDN ngày 21/05/1997 của Ủy

Ban Nhân Dân TPHCM và giấy phép kinh doanh số 041436 ngày 07/06/1997,

giấy đăng kí khi thay đổi kinh doanh lần thứ 9 ngày 20/12/2008 do Sở kếhoạch

và đầu tư cấp

- Vốn điều lệ của công ty là 4.000.000.000 VND

- Năm 1997,công ty đã chính thức đi vào hoạt động với ngành nghề kinh doanh

là: lắp ráp hệ thống thiết bị điện (sau điện kế) và hệ thống động cơ, điện lạnh,

điện tử; sửa chữa sản phẩm cơ khí; mua bán nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị,

phụ tùng; đại lý mua bán ký gửi hàng hoá; xây dựng công nghiệp, dân dụng;

sang lắp mặt bằng; mua bán thiết bị kỹ thuật an toàn, thiết bị thi công, trang

thiết bị bảo hộ lao động, bách hoá, kim khí điện máy, trang thiết bị văn phòng,

trang trí nội thất, thiết bị điện công nghiệp; mua bán vật tư ngành cấp - thoát

nước; sản xuất, mua bán phụ tùng và thiết bị ngành cấp- thoát nước (không tái

chế phế thải, xi mạ điện và gia công cơ khí tại trụ sở); sản xuất vật tư- thiết bị

phụ tùng ngành điện

- Do sự phát triển của nền kinh tế nên công ty đã mở rộng thị trường và đã bổ

sung thêm ngành nghề kinh doanh phù hợp với thị hiếu của thị trường nói

Trang 17

5

chung và nhu cầu của người tiêu dùng nói riêng, vào ngày 20 tháng 12 năm

2008công ty đã bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh như: bán buôn thiết bị

và linh kiện điện tử, viễn thông

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:

2.2.1 Chức năng:

Mua bán, sửa chữa, dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông và

môi giới thương mại

2.2.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty theo pháp

luật hiện hành và theo hướng dẫn của Bộ thương mại

- Quản lý và sử dụng vốn công ty theo đúng chế độ chính sách, nhằm đạt hiệu

quả kinh tế cao nhất, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, đảm bảo nguồn tài chính

ổn định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước cũng như

những quy định của Bộ tài chính

- Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng kinh tế, liên doanh, liên kết, hợp

tác đầu tư với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

- Tổ chức lực lượng đa dạng về cơ cấu, mặt hàng phong phú,chất lượng tốt,….,

phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

2.3.1 Hình thức tổ chức

Trang 18

6

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Của Công Ty

Nguồn: Phòng kinh doanh 2.3.2 Tình hình nhân sự tại công ty

Tổng số nhân sự tại công ty TNHH DV TM Hải Đăng là 30 người Trong đó

nhân viên làm việc tại TP.HCM là 25 người, nhân viên tại Chi nhánh Đà Nẵng là 5

người

2.3.3.Cơ cấu tổ chức quản lý

Lãnh đạo công ty

 Giám đốc:

- Là người do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, là người lãnh đạo cao nhất để điều

hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, đại diện cho công ty theo tư

cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của công ty theo

đúng chính sách của nhà nước và luật doanh nghiệp

- Là người vạch ra đường lối, chiến lược phát triển hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty cho từng thời gian cụ thể

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

P.Tài chính- Kế toán P Kinh doanh

P Quản lý dự án Phòng kỹ thuật

Trang 19

7

- Mọi quy định chỉ thị của ban giám đốc có liên quan đến sản xuất kinh doanh

của công ty đều mang từng mệnh lệnh, tất cả các cán bộ, nhân viên trong công

ty đều phải thi hành

- Ban giám đốc có quyền tuyển chọn lao động và tổ chức lao động thành các bộ

phận phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Xây dựng và ban hành các quy chế áp dụng trong toàn doanh nghiệp phù hợp

với các quy định về quản lý kinh tế - tài chính - lao động xã hội do nhà nuớc

ban hành

- Xây dựng và ban hành các quy chế áp dụng trong toàn doanh nghiệp phù hợp

với các quy định về quản lý kinh tế - tài chính - lao động xã hội do nhà nước

ban hành

 Phó giám đốc

- Là người cộng sự đắc lực của giám đốc, thay mặt giám đốc chủ động giải quyết

công việc và giúp giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và uỷ quyền

của giám đốc Chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được phân công

và uỷ quyền

- Thực hiện chức năng thu thập, xử lý, tổng hợp phản ánh toàn bộ tình hình tài

chính kế toán của công ty theo chế độ hiện hành của nhà nước

- Quản lý điều hành những mối quan hệ tài chính của công ty, thực hiện các

nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quá trình kinh doanh của công ty, trên cơ sở

phản ánh đúng sự biến động của vốn và nguồn vốn của công ty để kịp thời có

biện pháp xử lý

- Tham mưu cho ban giám đốc trong việc quản lý và sử dụng vốn, tài sản vật chất

thuộc công ty theo pháp lệnh thống kê kế toán Phân tích, kiểm tra đánh giá

hiệu quả tài chính trong toàn doanh nghiệp về hoạt động kinh doanh của tháng,

quý, năm, thực hiện các chính sách thuế và nộp thuế theo luật định

Các phòng ban, bộ phận trong công ty

 Phòng tài chính - kế toán:

Trang 20

8

- Lập kế hoạch tài chính quý, năm trình Ban giám đốc phê duyệt Theo dõi việc

thực hiện kế hoạch tài chính theo các chỉ tiêu được phân bổ, báo cáo ban giám

đốc biện pháp điều chỉnh các chỉ tiêu cho hợp lý

- Kiểm tra tính chất hợp lý, hợp lệ của tất cả chứng từ kế toán để thực hiện

thu-chi đúng đủ Phản ánh đầy đủ, kịp thời, đúng ngyên tắc, chế độ cho toàn bộ hoạt

động kế toán tài chính của công ty

- Phân tích hoạt động kinh tế lãi, lỗ hàng năm để từ đó lập kế hoạch tài chính cho

năm sau mang tính khả thi hơn Kiểm tra và đề xuất ý kiến đối với việc mua

sắm vật tư, tài sản; đánh giá tình hình sử dụng các tài sản để báo cáo cho ban

giám đốc

- Thực hiện các chế độ báo cáo đối với các cơ quan quản lý cấp trên đảm bảo

chính xác, kịp thời theo đúng chế độ quy định

 Phòng kinh doanh:

- Chịu trách nhiệm mảng kinh doanh, thương mại, dịch vụ của công ty, lập và ký

kết hợp đồng ngoại thương với các đối tác trong nước và nước ngoài Kiểm tra,

theo dõi từng mặt hàng trong các hợp đồng được ký kết và có trách nhiệm đặt

hàng cho các đơn vị sản xuất trong và ngoài nước theo các hợp đồng đã ký kết

để hàng hoá được giao đúng số lượng, chất lượng và đúng thời hạn đã ghi trong

hợp đồng

- Lập kế hoạch và báo cáo hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho Ban giám đốc

theo từng thời kỳ

- Thực hiện các chức năng chăm sóc khách hàng trong giai đoạn sau khi bán

hàng như : bảo hành , bảo trì … nhằm nâng cao uy tín cho Công ty từ phía

khách hàng

2.4 Các sản phẩm của công ty

Các sản phẩm được công ty nhập khẩu với chất lượng cao và ổn định phù hợp theo

tiêu chuẩn Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kì (ANSI), Anh quốc (BS), Nhật (JIS) và

tiêu chuẩn quốc tế IEC cung cấp đầy đủ các kiểm tra của trung tâm thí nghiệm điện và

chứng chỉ ISO, CIQ của nhà sản xuất

Các sản phẩm tiêu biểu của công ty về các mặt hàng về điện (Phụ lục 1)

Trang 21

9

2.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty

Khi nền kinh tế của nước ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền

kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, các doanh nghiệp kinh doanh nói

chung và công ty TNHH TM DV Hải Đăng nói riêng phải chịu áp lực cạnh tranh

mạnh mẽ của các doanh nghiệp kinh doanh khác cùng ngành Trước hoàn cảnh đó,

công ty TNHH DV TM Hải Đăng phải tự tìm đường riêng cho mình, tự chịu trách

nhiệm về kết quả kinh doanh cho bản thân Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhờ

có đội ngũ công nhân, thợ lành nghề nên công ty đã vượt qua nhiều thử thách và ngày

càng khẳng định được vị trí của mình

 Thuận lợi

 Có được đơn hàng lớn và ổn định

 Chất lượng hàng hóa không ngừng nâng cao, đảm bảo uy tín và đáp ứng được

nhu cầu của khách hàng

 Khó khăn

 Do ảnh hưởng của tình hình tài chính kinh tế, tài chính khó khăn nên việc

thanh toán tiền hàng của khách hàng thường xuyên không đúng hạn làm ảnh

hưởng đến hiệu quả của công ty

 Máy móc thiết bị lỗi thời ảnh hưởng đến năng suất và chi phí

 Giá nguyên liệu, nhiên liêu không ngừng tăng cao

 Nguồn vốn bị chiếm dụng nhiều

Trang 22

10

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cở sở lý luận

3.1.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của đấu thầu

a) Một số khái niệm cơ bản về đấu thầu

Có nhiều cách định nghĩa đấu thầu khác nhau, nhưng theo Quy chế đấu thầu được

ban hành kèm theo Nghị định số 88/ NĐ-CP ngày 1-9-1999 của Chính phủ thì đấu

thầu được định nghĩa như sau:

- “Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời

thầu Đấu thầu là một phạm trù gắn liền với nền kinh tế hàng hóa, không có sản

xuất, không có trao đổi hàng hóa thì không có đấu thầu Đấu thầu thực chất là

một hình thức để người mua chọn mua một loại hàng hóa nào đó thỏa mãn các

tiêu chuẩn về kỹ thuật được đặt ra với mức giá có thể chấp nhận được, trong

điều kiện có một người mua nhưng lại có rất nhiều người bán

Liên quan đến khái niệm đấu thầu có một số khái niệm sau đây cần phải được tìm

hiểu:

- “Xét thầu” là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá xếp hạng các

hồ sơ dự thầu trúng thầu

- “Dự án” là tập hợp những đề xuất thực hiện một phần hay toàn bộ một công

việc, một mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó Dự án bao gồm dự án không có tính

chất đầu tư

- “Bên mời thầu” là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của

chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu

- “Nhà thầu” là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu

Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn, nhà thầu có thể là cá nhân Nhà

Trang 23

11

thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp đấu thầu trong

mua sắm hàng hóa; là nhà đầu tư trong đấu thầu lực chọn đối tác đầu tư Nhà

thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt Nam và hoạt động hợp

pháp tại Việt Nam

- “Gói thầu” là một phần công việc của dự án được phân chia đảm bảo tính hợp

lí và kỹ thuật về công nghệ, về quy mô Trong trường hợp mua sắm, gói thầu có

thể là một loại đồ dùng, trang thiết bị hoặc phương tiện

- “Tư vấn” là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm chuyên

môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra quá trình chuẩn

bị và thực hiện dự án

- “Xây lắp” là những công việc thuộc quá trình, hạng mục công trình

- “Hàng hóa” là máy móc, phương tiện vận chuyển, thiết bị (toàn bộ, đồng bộ

hoặc thiết bị lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công nghệ,

nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thành phẩm)

- “Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các yêu cầu

cho một gói thầu được làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và bên

mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu

- “Hồ sơ mời thầu” phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê

duyệt trước khi phát hành

- “Hồ sơ dự thầu” là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời

thầu

- “Giá gói thầu” là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu

của dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt

b) Vai trò của đấu thầu

 Đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất

- Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà thầu hợp lý nhất có khả

năng đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của dự án

- Thông qua đấu thầu và kết quả hoạt động giao nhận thầu của chủ đầu tư sẽ tăng

cường được hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tránh tính trạng thất thoát vốn đầu tư

ở tất cả các khâu của quá trình thi công

Trang 24

12

- Đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà thầu

duy nhất

- Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế,

kỹ thuật của các bên mời thầu và nhà thầu

 Đấu thầu tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao

khả năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao

- Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu, các doanh nghệp phát

huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu và kí kết hợp

đồng (nếu trúng thầu), tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, phát triển

sản xuất kinh doanh

- Để thắng thầu, doanh nghiệp phải hoàn thiện về mặt tổ chức quản lý nâng cao

trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập HSDT cũng như toàn cán

bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

- Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp sẽ tự nâng cao hiệu quả công tác quản trị

tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

 Vai trò đấu thầu đối với doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết dự thầu là hình thức tham gia cạnh tranh trên thị trường Sự

cạnh tranh này rất quyết liệt và mạnh mẽ thể hiện ở những khía cạnh

- Muốn tham gia đấu thầu thì doanh nghiệp phải có uy tín nhất định trên thị

trường, bởi nước ta áp dụng đấu thầu không lâu mà phần lớn áp dụng đấu thầu

hạn chế Như vậy, khi tham gia đấu thầu doanh nghiệp có thể thấy được khả

năng và năng lực của mình so với đối thủ như thế nào để có biện pháp duy trì

và nâng cao hơn nữa năng lực của mình Từ đó, uy tín doanh nghiệp ngày càng

được nâng cao, vị thế của doanh nghiệp ngày càng được cải thiện

- Khi tham gia đấu thầu các doanh nghiệp có điều kiện nâng cao trình dộ chuyên

môn, kinh nghiệm cho cán bộ nhân viên, tạo điều kiện hoàn thiện về mặt tổ

chức

Trang 25

13

- Khi tham gia đấu thầu nhiều và thắng thầu, doanh nghiệp tạo them mối quan hệ

với các chủ đầu tư, cơ quan nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển của doanh

nghiệp

Như vậy ta thấy đấu thầu có vai trò hết sức quan trọng, nó là cơ sở, nền tảng là

nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp Chính việc tham gia đấu thầu thành công là phải có sự tích lũy kinh

nghiệm, tìm kiếm thông tin đa dạng, và điều quan trọng hơn là phải dựa vào năng

lực và vị thế của công ty Việc tham gia đấu thầu và dành thắng lợi đóng vai trò

tích cực trong việc tạo ra công ăn, việc làm, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh

cho nghiệp

Vậy ta có thể nói đấu thầu là tất yếu khách quan mà mỗi chúng ta không thể phủ

nhận

c) Ý nghĩa của việc đấu thầu

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà ngày càng

nhiều dự án đầu tư và xây dựng trong nước cũng như nước ngoài Các công trình đòi

hỏi ngày càng cao về chất lượng, kỹ thuật, tiến độ và giá cả Vì vậy, câu hỏi được đặt

ra với chủ đầu tư là làm thế nào để lựa chọn được các tổ chức và cá nhân có khả năng

thực hiện tốt nhất những công việc trong chu trình dự án?

Lịch sự phát triển và quản lí, dự án trong nước và quốc tế đã khẳng định đấu

thầu là phương pháp có hiệu quả cao nhất thực hiện mục tiêu này, đảm bảo cho sự

thành công của chủ đầu tư Đấu thầu được xem như một phương pháp quản lý dự án

có hiệu quả nhất hiện nay trên cơ sở chống độc quyền, tăng cường khả năng cạnh tranh

giữa các nhà thầu

3.1.2 Nguyên tắc và phương thức đấu thầu

a) Nguyên tắc đấu thầu

Trong đấu thầu, có một số nguyên tắc mà cả bên mời thầu lẫn nhà thầu đều phải

tìm hiểu và tuân thủ một cách nghiêm túc khi tham gia dự thầu , đó là những nguyên

tắc : hiệu quả, cạnh tranh, công bằng và minh bạch

Hiệu quả:được tính cả trên hai phương diện: hiệu quả về mặt thời gian và hiệu

quả cả về mặt tài chính Về thời gian, sẽ được đặt lên hàng đầu khi yêu cầu về tiến độ

Trang 26

14

là cấp bách Còn nếu thời gian không yêu cầu phải cấp bách thì quy trình đấu thầu phải

được thực hiện từng bước theo đúng kế hoạch để lựa chọn nhà thầu đạt hiệu quả về

mặt tài chính

Cạnh tranh:là nguyên tắc nổi bật trong đấu thầu Nóđòi hỏi bên mời thầu phải

tạo điều kiện cho các nhà thầu được tham gia một cách tối đa

Công bằng: khi tham gia dự thầu các nhà thầu đều phải được đối xử như nhau

(thông tin đều được cung cấp như nhau).Tuy nhiên, nguyên tắc này chỉ là tương đối, vì

có một số nhà thầu vẫn được ưu tiên vàđiều này được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu

Minh bạch: Không được phép có bất kì sự khuất tất nào đó làm nảy sinh nghi

ngờ của bên mời thầu đối với nhà thầu và cóđiều gìđó khiến các nhà thầu nghi ngờ lẫn

nhau

b) Phương thức đấu thầu

Dựa vào cách thức nộp hồ sơ dự thầu mà bên mời thầu yêu cầu, người ta chia

phương thức đấu thầu thành 3 loại cơ bản :

 Một túi hồ sơ,một giai đoạn

 Hai túi hồ sơ, một giai đoạn

 Hai giai đoạn,một túi hồ sơ

 Một túi hồ sơ, một giai đoạn

Khi đưa ra yêu cầu thực hiện theo phương thức một túi hồ sơ, một giai đoạn tức là

nhà thầu phải bỏ cả hai đề xuất:đề xuất kĩ thuật vàđề xuất tài chính vào chung một túi

hồ sơ và túi đóđược niêm phong Bên mời thầu được bóc và chấm thầu riêng cho từng

đề xuất

Phương thức này thường được sử dụng với đầu thầu xây lắp và mua sắm hàng

hoá Khi đó các bên tham dự thầu đều biết rõ về giá của nhau

 Hai túi hồ sơ, một giai đoạn

Lúc này hai đề xuất kĩ thuật và tài chính được bỏ vào cùng hai túi hồ sơ và hai túi

đều được niêm phong Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà bên mời thầu yêu cầu hoặc

phải nộp hai túi cùng một lúc, hoặc túi tài chính nộp sau

Trong quá trình đánh giá, nếu những nhà thầu không đạt tiêu chuẩn kĩ thuật thì hồ

sơ tài chính được trả lại còn nguyên niêm phong Hiện tại, ở Việt Nam phương thức

Trang 27

15

này chỉ cho phép áp dụng với đầu thầu tuyển chọn tư vấn còn đấu thầu xây lắp và mua

sắm hàng hóa thì không được áp dụng

 Hai giai đoạn, một túi hồ sơ

Là phương thức mà bên mời thầu yêu cầu các nhà thầu nộp đề xuất kĩ thuật hoặc

có thể cả đề xuất tài chính và sẽ loại bỏ luôn những nhà thầu cóđề xuất kĩ thuật không

khả thi Kết thúc giai đoạn 1 lựa chọn những nhà thầu cóđề xuất kĩ thuật hoàn thiện và

tiếp tục chuyển sang giai đoạn 2 bằng cách yêu cầu các nhà thầu vượt qua giai đoạn 1

nộp đề xuất tài chính có kềm theo dự án cụ thể

Phương thức này thường được áp dụng với công việc có nhiều phương án thực

hiện mà bên mời thầu chưa biết lựa chọn phương án nào Và thường đó là những công

trình xây dựng mà hai bên kí kết với nhau theo loại hợp đồng “chìa khoá trao tay” – là

loại hợp đồng mà nhà thầu phải thực hiện tất cả các công việc từ : lập dự án, lắp đặt,

thi công xây lắp , vận hành chạy thử vv.Sau đó mới bàn giao cho bên mời thầu

3.1.3 Các loại hình đấu thầu:

Dựa vào đặc điểm hay bản chất của đấu thầu (là hoạt động mua bán) có thể chia

đấu thầu làm bốn loại hình:

Đấu thầu tuyển chọn tư vấn:trong lĩnh vực đầu tư , tư vấn được hiểu là việc

cung cấp những kinh nghiệm, chuyên môn cần thiết cho chủ đầu tư trong quá trình

xem xét, kiểm tra và ra quyết định ở tất cả các giai đoạn của một dự án đầu tư Như

vậy, đấu thầu tuyển chọn tư vấn là quá trình lựa chọn nhà thầu tư vấn cung cấp kinh

nghiệm, kiến thức và chuyên môn cho bên mời thầu một cách tốt nhất hay nói một

cách khác là lựa chọn nhà thầu tư vấn có chất lượng dịch vụ tốt và giá cả hợp lí

Đấu thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ khác: có thể hiểu đấu thầu mua sắm

hàng hóa là hình thức mua hàng thong qua mời thầu nhằm lựa chọn thương nhân dự

thầu đáp ứng được các yêu cầu về giá cả, điều kiện kinh tế, kỹ thuật do bên mời thầu

đặt ra

Thực chất đây là hình thức cạnh tranh bán Đối với bên mời thầu đây là hình

thức chọn hàng hóa, nhà cung cấp, giá cả và các điều kiện khác tới ưu nhất Với các

nhà thầu thực chất đây là một hình thức tiêu thụ sản phẩm

Trang 28

16

Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án: Khi chủ đầu tư cóý tưởng về một

dự án đầu tư nhưng do một hạn chế nào đó(có thể là hạn chế về tài chính hoặc kĩ thuật

)mà không thể tiến hành chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và có thể là cả vận hành kết

quả đầu tư thì chủ đầu tư có thể tổ chức đấu thầu để chọn một đối tác thực hiện ý

tưởng của mình và sau đó có thể bàn giao dự án vào một thời điểm thoả thuận giữa hai

bên Đối với loại hình này, đối tượng mà bên mời thầu muốn mua là toàn bộ một dự

án chứ không phải một phần công việc cụ thể nào

Đấu thầu xây lắp: là loại đấu thầu trong đó chủ đầu tư ( bên mời thầu) tổ chức

sự cạnh tranh giữa các nhà thầu (doanh nghiệp xây dựng) với nhau, nhằm lựa chọn nhà

thầu có khả năng thực hiện những công việc liên quan tới quá trình xây dựng và lắp

đặt các thiết bị công trình, hạng mục công trình… thỏa mãn tốt nhất các yếu cầu của

chủ đầu tư

3.1.4.Các hình thức đấu thầu theo phạm vi đấu thầu

 Đấu thầu cạnh tranh trong nước:

Đấu thầu trong nước là hình thức đấu thầu chỉ có các nhà thầu trong nước tham

dự Khác với hình thức mua bán bình thường khác chỉ có bên mua, bên bán thương

lượng riêng với nhau, hình thức đấu thầu cạnh tranh mở rộng công khai cho nhiều nhà

kinh doanh cạnh tranh với nhau dưới các dạng khác nhau

 Đấu thầu cạnh tranh quốc tế

Đấu thầu quốc tế là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong nước và ngoài nước

tham dự Trong một cuộc đấu thầu cạnh tranh quốc tế, bên gọi thầu thường là một

nước đang phát triển do một cơ quan chính phủ hay một công ty quốc gia đại diện

đứng ra tổ chức đấu thầu Còn các công ty nước ngoài dự thầu thường là các công ty

lớn có tiềm năng và có kinh nghiệm kinh doanh quốc tế

- Đấu thầu quốc tế được tổ chức trong các trường hợp sau:

 Đối với gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nước có khả năng đáp

ứng yêu cầu của gói thầu

 Đối với các dự án sử dụng nguồn tài trợ của của các tổ chức quốc tế hoặc

của nước ngoài có quy định trong điều ước là phải đấu thầu quốc tế

Trang 29

17

- Nhà thầu nước ngoài khi tham dự đấu thầu tại Việt Nam hoặc phải liên danh

với nhà thầu Việt Nam, hoặc phải cam kết sự dụng thầu phụ Việt Nam, nhưng

phải nêu rõ sự phân chia giữa các bên phạm vi công việc, khối lượng và đơn giá

tương ứng

- Các nhà thầu nước ngoài trúng thầu phải thực hiện cam kết và tỷ lệ % khối

lượng công việc cùng với đơn giá tương ứng dành cho phía Việt Nam là lien

doanh hoặc các thầu phụ như đã nêu trong hồ sơ dự thầu Trong khi thương

thảo, hoàn thiện hợp đồng nếu nhà thầu nước ngoài trúng thầu không thực hiện

cam kết nêu trong hồ sơ dự thầu thì kết quả đấu thầu sẽ bị hủy bỏ

- Các nhà thầu tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết mua sắm và sử dụng

các vật tư, thiết bị phù hợp về chất lượng và giá cả, đang sản xuất, gia công

hoặc hiện tại có tại Việt Nam

- Trong trường hợp hai hồ sơ dự thầu nước ngoài được đánh giá ngang nhau, hồ

sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phía Việt Nam là liên doanh hoặc thầu

phụ, công nhân Việt Nam cao hơn sẽ được chấp nhận

- Nhà thầu trong nước tham gia dự thầu quốc tế (đơn phương liên doanh) được

xét ưu tiên khi hồ sơ dự thầu được đánh giá tương đương với các hồ sơ dự thầu

của nhà thầu nước ngoài

- Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế sẽ được hưởng chế độ ưu đãi

theo quy định của pháp luật

3.1.5 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

 Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu

tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự

thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát

hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chú ý áp dụng trong đấu

thầu

 Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu

(tối thiểu là 5) có đủ năng lực dự tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải

được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này

chỉ được xem xét áp dụng khi có những điều kiện sau:

Trang 30

18

- Có nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiền hành đấu thầu hạn chế

- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế

 Chỉ định thầu: là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói

thầu để thương thảo hợp đồng Hình thức này chỉ được áp dụng trong các

trường hợp sau:

- Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch họa, được pháp chỉ định ngay đơn

vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời, sau đó phải báo cáo thủ tướng

chính phủ về nội dung chỉ định thầu để xem xét phê duyệt

- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an ninh,

bí mật quốc phòng do thủ tướng chính phủ quyết định

- Gói thầu đặc biệt do thủ tướng chính phủ quyết định trên cơ sở báo cáo thẩm

định của bộ kế hoạch đấu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và các

cơ quan liên quan

Trong báo cáo chỉ định thầu phải xác định rõ ba nội dung sau:

 Lý do chỉ định thầu

 Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chình của nhà thầu đề nghị chỉ

định thầu

 Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền

phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu

 Chào hàng cạnh tranh: hình thức này được áp dụng cho những gói thầu mua

sắm hàng hóa có giá trị dưới 2 tỷ đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng

của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sỡ yêu cầu chào hàng của bên mời thầu Việc

gửi chào hàng có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng Fax, bằng

đường bưu điện hoặc các phương tiện khác

Trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 điều 4 của quy chế đấu thầu, hình thức

mua sắm trực tiếp được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện

xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu

cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã tiến hành

đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không vượt quá mức giá hoặc đơn giá trong hợp dồng

đã ký trước đó Trước khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ năng lực về

kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu

Trang 31

19

 Tự thực hiện: hình thức này chỉ được áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu

tư có năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định tại khoản 3 điễu của quy

chế đấu thầu (ngoài phạm vi quy định tại điều 63 của quy chế quản lý đầu tư

xây dựng)

 Mua sắm hàng hóa: hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc

biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được Cơ

quan quản lý ngành phải xây dựng quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu

của quy chế đấu thầu và có ý kiến thỏa thuận của bộ kế hoạch và đầu tư để trình

thủ tướng chính phủ quyết định

3.2 Đấu thầu mua sắm

3.2.1.Khái niệm cơ bản về đấu thầu mua sắm

- Mua sắm hàng hóa: là hành vi trao đổi giữa hai người trong đó người mua hàng

hóa nhận được quyền sở hữu hàng hóa từ người bán bằng cách trả một số tiền

theo giá cả hai bên thỏa thuận Trong thời kỳ chưa có tiền tệ trao đổi mua sắm

hàng hóa được thực hiện dưới hình thái hiện vật Khi tiền tệ xuất hiện việc mua

hàng là hành vi người sở hữu tiền tệ, đối diện với người bán (người sở hữu hàng

hóa)

- Đấu thầu mua sắm hàng hóa: là phương thức giao dịch để ,mua sắm hàng hóa

trong đó người mua (được gọi là bên mời thầu) công bố trước các điều kiện

giao hàng để người bán (được gọi là nhà thầu) báo giá mình muốn bán Người

mua sẽ chọn mua của người bán nào giá rẻ nhất và có điều kiện tín dụng phù

hợp hơn cả với những điều kiện mua hàng đã nêu trong hồ sơ mời thầu

3.2.2 Sự cần thiết áp dụng đấu thầu mua sắm

Các tổ chức doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước tiến hành mua sắm chịu một

trách nhiệm đặc biệt là đảm bảo không lãng phí vốn của công Dù vốn đó là vốn lưu

động hay từ nguồn vốn do Ngân sách nhà nước cấp thì các cơ quan thực hiện mua sắm

cũng phải sử dụng vào đó để mua sắm được hàng hóa dịch vụ đúng như mục tiêu đã

định; đúng thời điểm cần mua với một đồng vốn bỏ ra mua sắm

a) Lợi ích của đấu thầu mua sắm hàng hóa:

 Đối với nhà nước:

Trang 32

20

- Thông qua đấu thầu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tập trung tránh được

sự lãng phí không đáng trong quá trình thực hiện dự án do có sự móc ngoặc giữa

bên A và bên B

- Đấu thầu còn mang lại cho Nhà nước những đầu tư mới về công nghệ, trang thiết

bị máy móc hiện đại phục vu thiết thực cho quá trình công nghiệp hóa hiện đại

hóa

 Đối với chủ đầu tư:

Áp dụng đấu thầu cạnh tranh công khai là phương thức thích hợp nhất để lựa chọn

được nhà thầu có năng lực đáp ứng được yêu cầu của mình về kỹ thuật, đảm bảo chất

lượng và kế hoạch đặt ra, đồng thời cũng có được giá thành và điều kiện tín dụng hợp lý

nhất, tiết kiệm vốn đầu tư cơ bản, thực hiện đúng tiến độ công trinh Đấu thầu cũng có

thể chống tình trạng độc quyền về giá của nhà thầu

 Đối với nhà thầu:

Đấu thầu là hình thức bảo đảm công bằng và cơ hội tương đối cao cho tất cả các nhà

cung cấp tiềm năng Thông qua đấu thầu kích thích các nhà thầu nâng cao trình độ,

nâng cao chất lượng uy tín sản phẩm của mình trên thì trường

3.2.3 Tính chất của hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa:

 Tính bình đẳng:

Tính bằng đẳng được thể hiện ở chỗ mọi nhà thầu đều được đối xử một cách

công bằng để tạo được môi trường cạnh tranh hoàn hảo nhất Mọi nhà thầu đều

được bên mời thầu cung cấp những thông tin liên quan một cách đầy đủ nhất và

giống nhất, họ đều chịu một cơ chế thẩm định và một thang điểm thống nhất,

mọi hình thức móc ngoặc, thiên vị đều vi phạm nguyên tắc đấu thầu

Chỉ khi nào đấu thầu thỏa mãn tính bình đẳng thì nhà thầu mới có được một

môi trường cạnh tranh thực sự và mới đem lại lợi ích thật sự cho chủ đầu tư

cũng nhu các nhà thầu

 Tính nhất quán:

Trong đấu thầu mọi quyết định đưa ra đếu không thể sữa đổi được sau khi đã

hết hạn nộp hồ dự thầu, các đề xuất của nhà thầu sẽ được niêm phong giữ kín

Trang 33

21

cho đến ngày mở thầu Trong quá trình đánh giá, BMT có thể yêu cầu nhà thầu

làm rõ một số nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu, đặc biệt là giá dự thầu

 Tính bảo mật:

Để đạt được sự cạnh tranh bình đẳng, tất cả các đề xuất về tài chính, về kỹ thuật

của nhà thầu đều được giữ bí mật tuyệt đối, không ai trong hội đồng xét thầu

được phép lấy hoặc sao chép hồ sơ dự thầu khi đã đến tay chủ đầu tư

 Tính có thể tiếp cận được;

BMT có tinh thần thiện chí, luôn tạo điều kiện cho các nhà thầu tiếp cận được

tới hợp đồng Cụ thể là: BMT luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của nhà thầu một

cách nhanh chóng đầy đủ bằng văn bản

 Tính hình thức:

Đấu thầu là một quy trình phải làm theo đúng mọi thủ tục và thông lệ có tính

quy luật cao mà BMT và nhà thầu tuân theo để đảm bảo không có một sai phạm

nào đó về hành chính, kỹ thuật ảnh hưởng đến kết quả đấu thầu

 Tính khách quan:

Để lựa chọn nhà thầu tới ưu, ngoài giá cả, BMT cần phải xem xét các yếu tố

khác như tính năng kỹ thuật, phương thức thanh toán, điều kiện bảo hành…

Các tiêu chí đánh giá khách quan phải được vạch ra trong tài liệu đấu thầu, nó

cấn được áp dụng một cách khách quan và thường kém theo một thang điểm

được lượng hóa

3.2.4 Một số nguyên tắc của hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa

Đấu thầu nói chung và đấu thầu mua sắm hàng hóa nói riêng: Theo hiệp hội

quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC) tuân theo một số nguyên tắc sau:

 Nguyên tắc cạnh tranh công khai với điều kiện ngang nhau:

Mỗi cuộc đấu thầu đều phải thực hiện với sự tham dự của một số nhà thầu có đủ

năng lực tiến hành một cuộc cạnh tranh mạnh mẽ Điều kiện đặt ra với các

đơn vị trúng thầu và thông tin cung cấp cho họ phải ngang bằng nhau nhất thiết

không có sư phân biệt đối xử

 Nguyên tắc dữ liệu đấy đủ:

Trang 34

22

Các nhà thầu phải nhận đầy đủ tài liệu đấu thầu với các thông tin chi tiết và có

hệ thống qui mô, khối lượng quy cách, yêu cầu chất lượng công trình hay hàng

hóa dịch vụ cần cung ứng, về tiến độ và điều kiện thực hiện

 Nguyên tắc đánh giá công bằng:

Các hồ sơ dự thầu phải được đánh giá một cách không thiên vị theo cùng một

chuẩn mực và được đánh giá bởi hội đồng xét thầu có đủ tư cách, năng lực Lý

do để được chọn hay bị loại phải được giải thích đầy đủ tránh sự ngờ vực

 Việc tuân thủ các nguyên tác nói trên kích thích và nỗ lực nghiêm túc của mỗi bên

và thúc đẩy sự hợp tác giữa các bên nhằm mục tiêu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về

chất lượng, tiến độ tài chính của dự án và do đó đảm bảo được lợi ích chính đáng

cho cả BMT và nhà thầu góp phần tiết kiệm các nguồn lực xã hội

3.3 Phân tích ma trận SWOT

SWOT là tập hợp viết tắt của chữ cái đầu tiên trong các từ tiếng Anh:

- Điểm mạnh (strengths) chỉ điểm mạnh của một sản phẩm hay là những thuận

lợi của bản thân sản phẩm đó

- Điểm yếu (Weakness) một khi không có những điểm mạnh nói trên thì đó là

điểm yếu của sản phẩm

- Cơ hội (Opportunities) là bối cảnh bên ngoài có thể tạo ra cơ hội cho sản phẩm

tăng trưởng và phát triển hơn trong tương lai

- Đe dọa (Threats) là sự thay đổi của môi trường bên ngoài có thể đem lại nhiều

nguy cơ cho việc kinh doanh sản phẩm này

Một khi Công ty muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho

mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu không thể

thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh

Phân tích SWOT là phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà Công ty phải

đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ Công ty

(các mặt mạnh và mặt yếu) Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng có thể

giúp nhà quản trị phát triển 4 loại chiến lược sau: chiến lược SO: khai thác cơ hội bằng

điểm mạnh; chiến lược WO: khắc phục những điểm yếu để nắm lấy cơ hội; chiến lược

Trang 35

23

ST: dùng điểm mạnh để vượt qua đe dọa; chiến lược WT: khắc phục điểm yếu để vượt

qua đe dọa từ môi trường ngoài

 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc đấu thầu

a) Môi trường bên ngoài

Môi trường vi mô

Một khi doanh nghiệp đã hoạt động kinh doanh đấu thầu đồng nghĩa là phải đối

mặt với môi trường cạnh tranh luôn thay đổi và tiềm ẩn những rủi ro khó lường Một

số Công ty có khả năng nắm bắt cơ hội nhanh và biến thời cơ thuận lợi thành thắng lợi

nhưng cũng không ít Công ty gặp phải những khó khăn, thử thách, rủi ro vì phải đương

đầu cạnh tranh với nhiều Công ty có nhiều lợi thế và tiềm năng hơn

Hình 3.1 Mô Hình 5 Yếu Tố Cạnh Tranh của Michael E.Porter

Nguồn: Lê Thành Hưng, slide bài giảng Quản Trị Chiến Lược

- Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng: đó là các Công ty sẽ tham gia vào thị

trường nhưng có khả năng mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị trường, thị phần của các

Công ty khác

Những đối thủ cạnh tranh trong ngành Mật độ của các đối thủ cạnh tranh Đối thủ tiềm ẩn

Sản phẩm thay

Trang 36

24

- Khả năng mặc cả của các nhà cung cấp: là nhân tố phản ánh mối tương quan giữa

nhà cung cấp với Công ty ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, giảm chất

lượng hàng hóa khi tiến hành giao dịch với Công ty

- Sự đe dọa của sản phẩm, dịch vụ thay thế: khách hàng sẽ tìm những sản phẩm thay

thế khi giá cả của các sản phẩm hiện tại tăng lên Đây là nhân tố đe dọa đến sự mất

mát thị trường của Công ty

- Khả năng mặc cả của khách hàng: khách hàng có thể mặc cả thông qua sức ép giảm

giá, giảm khối lượng hàng hóa mua từ Công ty hoặc đưa ra các điều kiện chất lượng

phải tốn hơn với cùng một mức giá

- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: các Công ty phải cạnh tranh khốc liệt với nhau về giá

cả, sự khác biệt của sản phẩm hoặc việc đổi mới sản phẩm giữa các Công ty hiện đang

cùng tồn tại trong thị trường

Môi trường vĩ mô

 Các yếu tố kinh tế

Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh đấu thầu, hơn nữa

các yếu tố này rất rộng nên các doanh nghiệp có thể lựa chọn và phân tích các yếu tố

thiết thực nhất để đưa ra các biện pháp tác động cụ thể

- Mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế Thông qua mục tiêu và chiến lược

phát triển kinh tế thì Chính phủ có thể đưa ra các chính sách khuyến khích hay

hạn chế đấu thầu

- Các chính sách mới của nhà nước mà nhà thầu cần quan tâm đến

 Các yếu tố chính trị pháp luật

Cơ chế quản lý nhà nước:

- Để tăng cường quản lý các hoạt độngđấu thầu, chính phủ đã ban hành quy chế

đấu thầu và quy chế quản lý Những quy chế này giúp cho doanh nghiệp hoạt

động một cách dễ dàng hơn, nhưng nó cũng hạn chế thị trường hoạt động của

doanh nghiệp

- Ta thấy đây là nhân tố ảnh hưởng bao chùm nhất của các doanh nghiệp xây

dựng, nó ảnh hưởng tới mọi mặt của đấu thầu như: hình thức, phương thức đấu

Trang 37

25

thầu cá nhân, tổ chức có đủ tư cách tham gia đấu thầu, người có thẩm quyền

quyết định đầu tư

- Sự ảnh hưởng lớn của pháp luật nhà nước thể hiện ở 2 khía cạnh:

 Đối với việc tổ chức đấu thầu của chủ đầu tư: pháp luật và quy chế quy định

các dự án nào phải tổ chức đấu thầu những hình thức lựa chọn nhà thầu, nhận

hồ sơ như thế nào, xét mở thầu ra sao

 Đối với việc dự thầu của các nhà thầu, pháp luật và quy chế quy định những

doanh nghiệp xây dựng nào được phép tham gia dự thầu, điều kiện và nguyên

tắc tham gia dự thầu, nghĩa vụ và quyền lợi

 Hình thức lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư

Theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP ban hành ngày 1-9-1999 về quy chế đấu thầu

có 3 hình thức lựa chọn nhà thầu:

- Là đấu thầu rộng rãi

- Đấu thầu hạn chế

- Chỉ định thầu

Với mỗi hình thức nó sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc tổ chức đấu thầu của chủ đầu

tư cũng như việc dự thầu của các nhà thầu

Việc chủ đầu tư lựa chọn hình thức nào để tổ chức lựa chọn nhà thầu có ảnh

hưởng rất lớn đến các công việc, công đoạn trong đấu thầu

- Các phương thức đấu thầu

Theo nghị định 88/1999/NĐ-CP thì ở nước ta hiện nay áp dụng các phương thức

đấu thầu:

- Đấu thầu 1 túi hồ sơ - đấu thầu 2 túi hồ sơ

- Đấu thầu 2 giai đoạn

Với mỗi phương thức có một cách tiến hành và với trách nhiệm quyền hạn của

các bên tham gia khác nhau Vì vậy chủ đầu tư áp dụng phương thức đấu thầu nào sẽ

ảnh hưởng rất lớn tới tiến trình và kết quả đấu thầu

- Đối tượng đầu tư:

Trang 38

26

Việc xác định đầu tư trên lĩnh vực nào là hết sức quan trọng và là việc làm hết

sức cần thiết để từ đó ta xác định được nội dung công việc cầm thực hiện Việc đầu tư

trên các lĩnh vực khác nhau đòi hỏi hình thức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu cho phù

hợp Vì vậy nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến công tác đấu thầu sau này

- Đối thủ cạnh tranh:

Đối thủ cạnh tranh cùng doanh nghiệp là những người tham gia dự thầu, tạo ra sự

cạnh tranh với nhau Số lượng đối thủ và năng lực của các đối thủ trên thị trường quyết

định mức độ cạnh tranh làm ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp

Điều đó đòi hỏi sự hết sức cẩn trọng khi tham gia đấu thầu của doanh nghiệp, muốn

giành được thắng lợi thì phải biết mình, biết đối thủ để có phương cách thích hợp

b) Nhân tố bên trong doanh nghiệp:

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn mang tính quyết định

đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Các nhân tố đó bao gồm:

- Kinh nghiệm trong việc tìm kiếm thông tin, lập hồ sơ Những kinh nghiệm này

giúp cho doanh nghiệp có nhiều thông tin về các dự án mà chủ đầu tư đang và sẽ

mời thầu để tự do có định hướng phù hợp

- Khả năng tài chính: đây là đòi hỏi quan trọng mà chủ đầu tư đòi hỏi nhà thầu cần

phải có năng lực cần thiết khi tham gia dự thầu Với năng lực tài chính mạnh sẽ

giúp doanh nghiệp tạo lợi thế trong cạnh tranh và giành thắng lợi

- Tất cả các yếu tố trên đều được chủ đầu tư xem xét và cho điểm theo tỷ lệ nhất

định Nếu doanh nghiệp đạt số điểm cao thì khả năng trúng thầu rất lớn Mỗi cuộc

đấu thầu doanh nghiệp phải tập trung vào chỉ tiêu trọng tâm để tạo lợi thế trong đấu

thầu

Tóm lại, các nhân tố bên trong và bên ngoài đều ảnh hưởng rất lớn đến công tác

đấu thầu và khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Vì vậy một doanh nghiệp trên

cơ sở của nhân tố nội bộ, và dựa vào nhân tố khách quan bên ngoài tìm ra cho

doanh nghiệp một chiến lược phù hợp để tăng lợi thế trong đấu thầu, giúp doanh

nghiệp giành thắng lợi

Trang 39

27

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu

a) Dữ liệu thứ cấp:Các tài liệu, số liệu thu thập từ phòng kinh doanh của công ty,

phòng tài chính kế toán của công ty, xem xét báo cáo hoạt động của công ty ba năm

2010-2012 Thu thập thông tin có liên quan đến công ty và đối thủ cạnh tranh thông

qua internet, sách báo…

b) Phương pháp xử lí số liệuSử dụng phần mềm Excel để phân tích số liệu

3.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh

với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng

nhiều nhất trong phân tích họat động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo

các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô

Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời

gian, phải có cùng nội dung kinh tế, cùng đơn vị đo lường, cùng phương pháp tính

toán, cùng quy mô và điều kiện kinh doanh

Phương pháp so sánh:

 Phương pháp số tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ

tiêu cơ sở Ví dụ so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ

này và thực hiện kỳ trước

 Phương pháp số tương đối là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với

chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so

với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Chênh lệch ±Δ = chỉ tiêu so sánh kỳ sau- chỉ tiêu so sánh kỳ đầu

Chênh lệch % = (chỉ tiêu so sánh kỳ sau- chỉ tiêu so sánh kỳ gốc)/chỉ tiêu so

sánh kỳ gốc*100%

Trang 40

28

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình đấu thầu ở Việt Nam

4.1.1 Những kết quả đạt được của hoạt động đấu thầu ở Việt Nam trong thời

gian qua

- Quy chế đấu thầu đã được triển khai khá nghiêm túc, kỹ thuật đấu thầu đã có

nhiều tiến bộ

- Với quy chế đấu thầu hiện hành, chúng ta đã khẳng định việc áp dụng hình thức

đấu thầu cạnh trong hoạt động đầu tư của Nhà nước là biện pháp đúng đắn,

nhằm tăng cường tính cạnh tranh, đảm bảo hiệu quả đầu tư, đồng thời cũng là

sự hội nhập cần thiết đối với thế giới

- Việc triển khai quy chế đấu thầu lúc đầu tuy có lung túng nhưng sau quá trình

thực hiện, công tác đấu thầu đã dần đi vào nề nếp Nhìn chung các Bộ, ngành,

địa phương và các đơn vị có lien quan triển khai thực hiện đấu thầu khá nghiêm

túc và đấu thầu đã mang lại hiệu quả đáng kể trong quá trình thực hiện dự án

nói chung Theo đánh giá của Bộ KH-ĐT, hoạt động đấu thầu trong thời gian

qua đã có sự tiến bộ rõ rệt, kỹ thuật đấu thầu được nâng cao, việc đánh lựa chọn

nhà thầu đã tiến bộ hơn và đấu thầu đã đem lại hiệu quả kinh tế cho việc thực

hiện các dự án đầu tư Các nhà thầu được lựa chọn là những nhà thầu thực sự có

kinh nghiệm và năng lực thực hiện các gói thầu Những nhà thầu đó được đánh

giá là đáp ứng cơ bản yêu cầu của HSMT Các cơ quan quản lý nhà nước có đủ

thong tin thực tế và cơ sở khoa học để đánh giá đúng năng lực thực sự (tài

chính, khoa học- kỹ thuật, cơ sở vật chất….)của các nhà thầu Nhờ đấu thầu đã

nâng cao hiệu quả dự án, tiết kiệm cho nhà nước hàng trăm tỷ đồng, trung bình

từ 8-15% so với dự toán ban đầu Qua đấu thầu đã làm cho giá cả hợp lý, đảm

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w