1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT NĂNG SUẤT SINH SẢN, MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI VÀ HEO CON THEO MẸ

64 231 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 601,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau một thời gian thực hiện khoá luận, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: "Khảo sát năng suất sinh sản, một số bệnh thường gặp trên heo nái và heo con theo m ẹ" c

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI VÀ HEO CON THEO MẸ

Sinh viên th ực hiện: VÕ THỊ TRINH

L ớp: DH08TY

Ngành: Thú Y

Niên khóa: 2008 – 2013

THÁNG 08/2013

Trang 2

THƯỜNG GẶP TRÊN HEO NÁI VÀ HEO CON THEO MẸ

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn:

TS VÕ TH Ị TRÀ AN

THÁNG 08/2013

Trang 3

Họ và tên sinh viên thực hiện: Võ Thị Trinh

Tên khóa luận: "Khảo sát năng suất sinh sản, một số bệnh thường gặp trên heo nái và heo con theo m ẹ"

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa

Ngày Tháng Năm

Giáo viên hướng dẫn

TS Võ Th ị Trà An

Trang 4

Sau một thời gian thực hiện khoá luận, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp

của mình với đề tài: "Khảo sát năng suất sinh sản, một số bệnh thường gặp trên heo nái và heo con theo m ẹ" cho phép tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới TS Võ

Thị Trà An, người đã tận tình chỉ dẫn tôi trong quá trình thực tập, phân tích kết quả

và hoàn thành luận văn

Trong quá trình khảo sát, chúng tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình về nhiều

mặt của Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM

Tôi xin trân trọng cám ơn sự giúp đỡ của Công ty TNHH thực phẩm CJ Vina Food, ban giám đốc, phòng kỹ thuật, trại heo gia công Nguyễn Thị Dung đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và giúp đỡ quí báu của

bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực

hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Trong quá trình thực hiện khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong ý kiến chỉ bảo, phê bình của quý thầy cô

VÕ TH Ị TRINH

Trang 5

Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống là 13,70 kg/ổ, trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 1,35 kg/con Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa là 58,26 kg/ổ, trọng lượng bình quân heo con cai sữa là 6,20 kg/con Thời gian lên

giống lại sau cai sữa là 5,49 ngày Giảm trọng của heo nái là 14,44 kg Tỷ lệ phối đậu là 92,86 %

Tỷ lệ trung bình nái bị viêm tử cung là 12,14 %, viêm vú, sót nhau, sót con là 1,43 %, mất sữa là 5,00 %, sốt và bỏ ăn là 32,14 % Tỷ lệ heo con bị tiêu chảy là 15,79 %, viêm khớp là 0,99 %, hô hấp là 0,99 %, viêm da là 2,48 % Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trung bình của heo con theo mẹ theo tình trạng nái là 4,15 %

Tất cả 10 mẫu phân heo con theo mẹ bị tiêu chảy được gửi xét nghiệm thì

đều dương tính với vi khuẩn E.coli và vi khuẩn E.coli nhạy cảm nhất với kháng sinh

enrofloxacin là 5/10 mẫu, doxycycline là 6/10 mẫu, nhưng đề kháng với nhiều loại kháng sinh như ampicillin, amoxicillin, cephalexin, gentamicin, streptomycin, ceftiofur, tobramycin, colistin, sulfa/trimethoprim, apramycin là 10/10 mẫu

Trên heo nái, tỷ lệ khỏi bệnh cao nhất là nhóm nái viêm vú và mất sữa với

100 % và thấp nhất là nhóm nái sót nhau, sót con với 50 % Trên heo con, tỷ lệ khỏi cao nhất là nhóm heo con bị viêm khớp với 92,86 % và thấp nhất thuộc về nhóm heo con bị viêm da với 82,86 %

Trang 6

TRANG

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các từ viết tắt ix

Danh mục các bảng x

Danh mục các hình xii

Ch ương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 1

1.2.1 Mục đích 1

1.2.2 Yêu cầu 2

Ch ương 2 TỔNG QUAN 2

2.1 Giới thiệu sơ lược về trại 3

2.1.1 Qui mô đàn 3

2.1.2 Cơ sở vật chất 3

2.1.3 Thức ăn 5

2.1.4 Nước uống 6

2.1.5 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng 6

2.1.6 Vệ sinh thú y 8

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng năng suất sinh sản của heo nái 8

2.2.1 Trưởng thành sinh dục của heo hậu bị 8

2.2.2 Số lứa đẻ/nái/năm và số con cai sữa/nái/năm 9

2.2.3 Những yếu tố khác 9

2.3 Một số bệnh thường xảy ra trên heo nái đẻ 10

Trang 7

2.3.1 Viêm tử cung 10

2.3.2 Viêm vú 12

2.3.3 Mất sữa 12

2.2.4 Sót nhau, sót con 13

2.4 Một số bệnh thường xảy ra trên heo con theo mẹ 13

2.4.1 Tiêu chảy 13

2.4.2 Hô hấp 14

2.4.3 Viêm khớp 15

2.4.4 Viêm da 15

Ch ương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 17

3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 17

3.2 Đối tượng khảo sát 17

3.3 Nội dung khảo sát 17

3.4 Dụng cụ 17

3.5 Phương pháp khảo sát 17

3.6 Phương pháp điều trị và qui trình chủng ngừa vaccine 18

3.7 Lấy mẫu phân heo con theo mẹ bị tiêu chảy phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 199

3.8 Các chỉ tiêu và cách tính 20

3.8.1 Năng suất sinh sản trên heo nái 20

3.8.1.1 Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ 20

3.8.1.2 Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ 20

3.8.1.3 Số heo con chọn nuôi trên ổ 20

3.8.1.4 Tỷ lệ heo con sơ sinh chọn nuôi 20

3.8.1.5 Số heo con cai sữa trên ổ 20

3.8.1.6 Tỉ lệ heo con cai sữa 20

3.8.1.7 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 20

3.8.1.8 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 20

3.8.1.9 Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa 20

Trang 8

3.8.1.10 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa 21

3.8.1.11 Thời gian lên giống lại sau cai sữa 21

3.8.1.12 Giảm trọng heo nái 21

3.8.1.13 Tỷ lệ phối đậu 21

3.8.1.14 Tỷ lệ heo con chết và loại thải 21

3.8.2 Một số bệnh thường gặp trên heo nái 21

3.8.2.1 Tỷ lệ viêm tử cung 21

3.8.2.2 Tỷ lệ viêm vú 21

3.8.2.3 Tỷ lệ mất sữa 21

3.8.3 Một số bệnh thường gặp trên heo con theo mẹ 21

3.8.3.1 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 21

3.8.3.2 Tỷ lệ tiêu chảy 22

3.8.3.3 Tỷ lệ viêm khớp 22

3.8.3.4 Tỷ lệ bệnh hô hấp 22

3.8.3.5 Tỷ lệ viêm da 22

3.9 Cách xử lý số liệu 22

Ch ương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Năng suất sinh sản trên nái theo lứa đẻ 23

4.1.1 Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ 23

4.1.2 Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ 24

4.1.3 Số heo con chọn nuôi trên ổ 25

4.1.4 Trọng lượng heo con sơ sinh còn sống 26

4.1.5 Số heo con cai sữa trên ổ 27

4.1.6 Trọng lượng heo con cai sữa 28

4.1.7 Giảm trọng của heo nái 30

4.1.8 Thời gian lên giống lại sau cai sữa 30

4.1.9 Tỷ lệ phối đậu 31

4.2 Một số bệnh thường gặp trên heo nái 32

4.2.1 Tỷ lệ chung một số bệnh thường gặp trên heo nái 322

Trang 9

4.2.2 Tỷ lệ một số bệnh thường gặp trên heo nái theo lứa đẻ 333

4.3 Một số bệnh thường gặp trên heo con theo mẹ 344

4.3.1 Tỷ lệ chung một số bệnh thường gặp trên heo con theo mẹ 344

4.3.2 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo tình trạng nái 34

4.3.3 Tỷ lệ heo con chết và loại thải theo từng nhóm nái 35

4.4 Kết quả điều trị một số bệnh thường gặp trên heo nái và heo con theo mẹ 36

4.4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn và thử kháng đồ phân heo con theo mẹ tiêu chảy 36 4.4.2 Hiệu quả điều trị bệnh 37

Ch ương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Đề nghị 39

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 400

PH Ụ LỤC 422

Trang 10

DANH SÁCH CÁC T Ừ VIẾT TẮT

X : Trung bình

SD: Standard Deviation (độ lệch chuẩn)

BMD: Bacitracin methylene disallicylate

MMA: Metritis, Mastritis, Agalactiae (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa) PRRS: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome

PED: Porcine Epidemic Diarrhea

TLHCSSCN: Trọng lượng heo con sơ sinh chọn nuôi

TLHCCS: trọng lượng heo con cai sữa

TLTOHCSSCS: Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống

TLTOHCCS: Trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa

TLBQHCCS: trọng lượng bình quân heo con cai sữa

TLPĐ: Tỷ lệ phối đậu

TLNCTC: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy

Trang 11

Bảng 2.1 Qui mô đàn

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn 1011

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng thức ăn 1071

Bảng 3.1 Phương pháp điều trị

Bảng 3.2 Qui trình vaccine

Bảng 4.1 Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ

Bảng 4.2 Số heo con sơ sinh còn sống

Bảng 4.3 Số heo con chọn nuôi

Bảng 4.4 Tỷ lệ heo con chọn nuôi

Bảng 4.5 Trọng lượng heo con sơ sinh còn sống

Bảng 4.6 Số heo con cai sữa

Bảng 4.7 Tỷ lệ heo con cai sữa

Bảng 4.8 Trọng lượng heo con cai sữa

Bảng 4.9 Giảm trọng heo nái

Bảng 4.10 Thời gian lên giống lại sau cai sữa

Bảng 4.11 Tỷ lệ phối đậu

Bảng 4.12 Tỷ lệ chung một số bệnh thường gặp trên heo nái

Bảng 4.13 Tỷ lệ chung một bệnh thường gặp trên heo nái theo lứa đẻ

Bảng 4.14 Tỷ lệ chung các biểu hiện bệnh xảy ra trên heo con theo mẹ

Bảng 4.15 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo tình trạng nái

Bảng 4.16 Tỷ lệ heo con chết và loại thải theo từng nhóm nái

Bảng 4.17 Kết quả thử kháng sinh đồ phân heo con theo mẹ bị tiêu chảy

Bảng 4.18 Hiệu quả điều trị

Trang 12

Hình 2.1 Chuồng nái đẻ nuôi con

Hình 2.2 Viêm tử cung trên heo nái

Hình 2.3 Heo con bị tiêu chảy

Hình 2.4 Heo con bị viêm khớp

Hình 2.5 Heo con bị viêm da

Trang 13

Ngành chăn nuôi heo ở Việt Nam hiện nay rất được quan tâm và chú trọng

Việt Nam từng bước khẳng định mình về chất lượng cũng như số lượng đàn heo

Vấn đề về con giống, dinh dưỡng, chăm sóc quản lý, qui trình phòng bệnh là những

vấn đề then chốt quyết định sự thành công của nhà chăn nuôi Trong đó, con giống

là yếu tố cốt lõi Để cho ra đời những heo thương phẩm khoẻ mạnh, tăng trọng nhanh, đạt được các chỉ tiêu về tăng trưởng và phát dục thì năng suất sinh sản của heo nái đóng vai trò rất lớn Việc tăng năng suất sinh sản của heo nái sẽ đem đến cho nhà chăn nuôi nhiều lợi nhuận kinh tế hơn Ngoài ra, vấn đề về bệnh trên heo nái và heo con cũng gây cho những nhà chăn nuôi không ít khó khăn Heo con theo

mẹ xuất hiện tình trạng bệnh sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình sinh trưởng sau này nếu không được xử lý kịp thời

Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM, cùng với sự hướng dẫn của TS Võ Thị Trà

An, tôi tiến hành thực hiện đề tài "Khảo sát năng suất sinh sản, một số bệnh thường gặp trên heo nái và heo con theo mẹ" nhằm nâng cao kiến thức thực tế và

tìm hiểu những thiếu sót để có biện pháp khắc phục hiệu quả hơn

Trang 15

Chương 2

1

2.1 Gi ới thiệu sơ lược về trại

Trại heo Nguyễn Thị Dung là trại chăn nuôi heo hoạt động theo mô hình chăn nuôi gia công của công ty TNHH thực phẩm CJ Vina Food được xây dựng tại

xã Long Nguyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Heo nái có vấn đề (sẩy thai, mủ tử cung, không lên

3

2.1.2 Cơ sở vật chất

Chuồng trại nái nuôi con và heo con theo mẹ là hệ thống chuồng lạnh, gồm 2 dãy chuồng đôi, các ô chuồng đối xứng nhau qua hành lang, chuồng được xây dựng theo hướng Đông Tây, mái chuồng lợp bằng tôn, lợp trần bằng bạt nilon, nền xi măng, tường gạch xây cao 80 cm, phần còn lại được phủ bạt kín Diện tích của sàn

đẻ là 2 m x 1,6 m trong mỗi ô chuồng có lồng úm heo con với diện tích lồng úm là

Trang 16

0,7 m x 0,5 m, mỗi lồng úm được gắn đèn úm 100 W Sát cửa ra vào được gắn 2

tấm tổ ong lớn, phía tường đối diện được gắn 3 cái quạt lớn nhằm đảm bảo độ thông thoáng và nhiệt độ trong chuồng Ngoài ra, trên nóc chuồng có hệ thống núm xoay phun nước tự động Hệ thống nước uống được bơm từ giếng khoan lên bồn rồi dẫn

xuống cho heo uống bằng núm uống tự động riêng cho mỗi ô chuồng, hệ thống

cống thoát nước tiểu và phân chạy sát theo hành lang nằm ở hai bên dãy chuồng (Hình 2.1)

Khu nuôi heo cai sữa nằm ở phía cuối của chuồng nái nuôi con, là các chuồng lồng bằng sắt với kích thước 2,4 m x 2 m, gồm hai dãy đối xứng nhau, sàn cách mặt đất 60 cm, mỗi ô chuồng nuôi 15 con, có gắn thêm mỗi ô chuồng một bóng đèn 100 W để sưởi ấm

Khu nuôi heo hậu bị, nái mang thai và đực giống cũng được xây dựng theo

hệ thống chuồng lạnh, có trần bằng bạt nilon, có quạt lớn và có các tấm tổ ong để làm mát, ngoài ra còn được trang bị thêm hệ thống phun sương bên trong chuồng và

bạt di động ở hai bên vách chuồng Nền được làm bằng xi măng với diện tích mỗi ô đực giống là 2 m x 2 m, mỗi ô cá thể heo nái là 2,1 m x 0,65 m

Hình 2.1 Chuồng nái đẻ nuôi con (Nguồn: Tư liệu cá nhân)

Trang 17

2.1.3 Th ức ăn

Trong quá trình nuôi con, heo nái được cho ăn thức ăn hỗn hợp dạng viên

1071 của công ty Master Lượng thức ăn được chia làm 3 lần/ngày và cho ăn theo qui trình sau: Ngày đẻ, cho nhịn đói hoặc cho ăn 0,5 kg/con/ngày Ngày thứ 2, cho

ăn từ 1,5 - 2 kg/con/ngày Ngày thứ 3, cho ăn 3 kg/con/ngày Ngày thứ 4, cho ăn 4 kg/con/ngày Ngày thứ 5, cho ăn 5 kg/con/ngày Ngày thứ 6, cho ăn 6 kg/con/ngày

Từ ngày thứ 7 trở đi, cho heo ăn tự do nhưng phải đảm bảo tối thiểu đạt 85 % tiêu chuẩn theo công thức sau:

Lượng thức ăn ăn vào (kg/con/ngày) = 2 kg + 0,5 kg x số lượng heo con đang nuôi

Heo con theo mẹ được cho ăn thức ăn hỗn hợp dạng viên 1011 của công ty Master Từ 7 ngày tuổi heo con bắt đầu tập ăn, đến 18 - 20 ngày heo con bắt đầu có

khả năng ăn thức ăn tốt Đối với heo con 6 - 8 ngày tuổi, cho một lượng nhỏ thức ăn vào máng để kích thích tính thèm ăn Từ 9 ngày tuổi trở lên, mỗi ngày cho 4 - 6 lần lượng nhỏ thức ăn vào máng tập ăn và phải luôn duy trì thức ăn mới và sạch

Thành phần dinh dưỡng các loại thức ăn được trình bày trong Bảng 2.2 và

Bảng 2.3

B ảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn 1011

Trang 18

B ảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng thức ăn 1071

Nước uống luôn được cung cấp đầy đủ cho heo Nguồn nước được lấy từ một

giếng khoan bơm lên bốn bồn chứa nước lớn, mỗi bồn với dung tích 10 m3

Hai bồn được đặt giữa chuồng nái đẻ và chuồng hậu bị, hai bồn còn lại được đặt ở đầu khu chuồng nái mang thai Sau đó, nước uống theo các ống dẫn đến núm uống tự động cho tất cả các ô trong chuồng Ngoài ra nước từ các bồn chứa này còn được xả vào các bể chứa nước của các tấm tổ ong ở đầu mỗi dãy chuồng để phục vụ cho hệ

thống làm lạnh

3

2.1.5 Qui trình chăm sóc nuôi dưỡng

Trước lúc đẻ 5 - 7 ngày, nái được đưa lên chuồng đẻ và cho ăn thức ăn và

khẩu phần của nái đẻ Tất cả heo nái của trại sau khi đẻ được 2 - 3 con thì chích Lutalyse kết hợp cho heo con bú ngay để tận dụng sữa đầu và giúp kích thích heo

mẹ đẻ nhanh hơn, những con có trọng lượng nhỏ cho bú vú trước, những nái đẻ trên

10 con có thể ghép bầy với những nái ít con hơn Sau khi đẻ xong chích Bio - Oxytocin kích thích tử cung co bóp tống ra ngoài hết các chất sản dịch còn sót lại bên trong

Trang 19

Chích thuốc chống nhiễm trùng tử cung, đường sinh dục như Tenaline* 20 % L.A và bổ sung thêm Glucose 5 % có pha thêm thuốc bổ Catobus, Bio - Calcium và Bio - Cevit nhằm tăng cường sức khỏe cho heo nái sau khi sinh Giữ cho chuồng đẻ luôn khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát với heo mẹ (nhiệt độ khoảng 27o

C - 29oC) và ấm

với heo con (nhiệt độ khoảng 32o

C - 34oC) Chuồng đẻ phải được dọn sạch phân, nước tiểu và sát trùng nhằm đảm bảo chuồng đẻ, ô úm heo con, các dụng cụ hộ sản

phải sạch sẽ gần như vô trùng

Với heo con theo mẹ, khi heo con sinh ra, dùng khăn lông hoặc khăn sợi chuẩn bị sẵn lau quanh mũi và miệng trước, rồi lăn heo con vào xô bột Mistral, cắt

rốn và sát trùng rốn bằng cồn iod Heo con được chọn để nuôi là những con có trọng lượng ≥ 800 g và không bị dị tật Sau khi sưởi ấm cho heo con mới sinh bằng đèn

úm 100 W từ 10 - 15 phút, cho heo con bú sữa đầu, những con có trọng lượng nhỏ

bú những vú trên, những con có trọng lượng lớn bú những vú phía dưới 24 giờ sau khi sinh tiến hành bấm răng và ghép bầy Việc ghép bầy được phân loại theo trọng lượng heo con và số vú của heo mẹ hoặc trường hợp phát sinh heo con mồ côi vì heo mẹ đẻ quá nhiều phải gửi cho heo mẹ khác nuôi (ưu tiên chọn những con heo

mẹ có kế hoạch loại thải như heo mẹ đẻ dưới 7 con/ổ, những con heo mẹ đẻ con bị khô, chết trên 40 % số con sinh ra, heo mẹ đẻ trên 6 lứa) Những con có trọng lượng

nhỏ chuyển cho những con nái từ lứa 2, lứa 3 nuôi.Thường xuyên kiểm tra, phát

hiện những con heo mẹ bị mất sữa, những heo con bú những vú không có sữa (hoặc

ít sữa) để tách ghép vào con mẹ khác để tránh heo con bị còi cọc, tiêu chảy Vì vậy,

phải chọn những con mẹ nuôi con tốt, heo con lớn đã biết ăn nên cai sữa sớm để lấy heo mẹ nuôi những con heo con mà heo mẹ mất sữa Trong tuần lễ đầu phải sưởi

ấm heo con đầy đủ Heo con bắt đầu tập ăn vào lúc 7 ngày tuổi, những ngày đầu cho

ít thức ăn vào máng và cho heo ăn 4 lần/ngày, khi heo đã quen dần với thức ăn thì tăng khẩu phần, đến 18 - 20 ngày heo con bắt đầu có khả năng ăn thức ăn tốt Trước lúc cai sữa 2 ngày, phải trộn cám nước cho ăn từ 3 - 5 lần/ngày nhằm kích thích cho heo ăn nhiều để bổ sung lượng dinh dưỡng thiếu hụt do tách mẹ Phải tiến hành tiêm vaccine trước khi cai sữa

Trang 20

2.1.6 V ệ sinh thú y

Dọn vệ sinh chuồng và hốt phân thường xuyên Tắm heo phải dựa vào thời

tiết và lứa tuổi, thường thì nái nuôi con không tắm Chuồng trại được sát trùng định

kỳ 2 lần/tuần, nếu có dịch xảy ra thì sát trùng mỗi ngày bằng thuốc sát trùng Bioxide Sau mỗi đợt chuyển heo sàn chuồng được tháo ra, cọ rữa, quét vôi và sát trùng thật kỹ

Trên heo con theo mẹ, cho uống Ig One - S (lần 1) 2 ml/con trước khi cho bú

sữa đầu Chích sắt, cho uống Ig One - S (lần 2) 2 ml/con, chích Baytril - Max ngừa tiêu chảy cho tất cả heo con (lúc 3 ngảy tuổi) và cho uống thuốc phòng cầu trùng như Baycoc 5 % hoặc Toltraril kết hợp với chích vitamin (Bio - Vitamin AD3E)

nhằm tăng cường sức đề kháng (lúc 7 ngày tuổi)

Trên nái nuôi con, chích thuốc tăng co bóp tử cung để tống các sản dịch, nhau thai còn sót lại bên trong ra ngoài như Lutalyse, Bio - Oxytocin, Han - Prost Chích kháng sinh phòng MMA: oxytetracycline, amoxicillin, tetracycline

1

2.2 Nh ững yếu tố ảnh hưởng năng suất sinh sản của heo nái

4

2.2.1 Trưởng thành sinh dục của heo hậu bị

Heo hậu bị khi được tuyển chọn đưa vào làm giống phải đạt các chỉ tiêu như heo phải có trọng lượng từ 80 - 110 kg, đạt ngày tuổi từ 170 - 190 ngày tuổi, lý lịch

phải rõ ràng và phải đạt các tiêu chuẩn làm giống như thể hiện đầy đủ các đặc tính

của giống, ngoại hình đẹp (mông vai nở, lông mượt, không có dấu hiệu mắc các

bệnh về hô hấp, tiêu hoá, các bệnh về sinh sản ), vú phải đạt 12 vú trở lên, các vú

phải lộ rõ, không có vú lép, chân móng tốt, không có dấu hiệu về viêm móng, viêm

khớp

Heo hậu bị bắt đầu phối giống khi heo đạt đủ 5 yêu cầu sau: Chích ngừa đầy

đủ các loại vaccin theo qui định công ty, phải trên 240 ngày tuổi, trọng lượng phải

từ 145 kg trở lên, lên giống từ lần thứ 3 trở lên và độ dày mỡ lưng đạt từ 18 mm trở lên (CJ Vina Food, 2013)

Trang 21

2.2.2 S ố lứa đẻ/nái/năm và số con cai sữa/nái/năm

Số lứa đẻ/nái/năm: phụ thuộc chủ yếu vào khoảng cách giữa hai lứa đẻ Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như dinh dưỡng, con giống, tình

trạng nái sau khi sinh, thời gian nuôi con Heo nái có biểu hiện động dục lại thông thường từ 5 - 7 ngày sau cai sữa, trung bình là 5 ngày Nếu đến 7 ngày mà chưa thấy triệu chứng lên giống thì phải kích thích heo lên giống bằng cách 2 lần/ngày thả toàn bộ nái cai sữa không lên giống vào ô nuôi hậu bị, và sau đó cho heo đực vào

tiếp xúc với heo nái cai sữa không lên giống, mỗi lần 30 phút, đến 10 ngày mà nái không lên giống thì phải chích hocmon kích dục để bổ trợ Trong thời gian này, người chăn nuôi phải quan sát kỹ để phối giống cho đúng thời điểm, nếu không sẽ

bỏ lỡ một chu kỳ và phải chờ chu kỳ tiếp theo Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ tốt nhất

là 145 ngày (CJ Vina Food, 2013)

Số con cai sữa/nái/năm: tổng số heo con cai sữa trong năm của một nái đánh giá lớn đến thành tích của nái đó Yếu tố này phụ thuộc vào kỹ thuật phối giống, số con đẻ ra trên ổ, số con sơ sinh còn sống, tỷ lệ nuôi sống Theo Heo Team (2012), các chỉ tiêu sinh sản của trại thương phẩm như số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ là 12,50 con/ổ, số heo sơ sinh còn sống trên ổ là 11,60 con/ổ, trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống là 20,90 kg/ổ, số heo con cai sữa trên ổ là 10,80 con/ổ, tuổi cai

sữa heo con là 20,20 ngày, trọng lượng cai sữa toàn ổ là 76,40 kg/ổ, giảm trọng heo nái là 11,10 kg

lạnh, độ thông thoáng không đảm bảo rất dễ làm heo nái mệt mỏi, chán ăn, thở dốc

hoặc có thể bị stress sẽ làm giảm khả năng sinh sản của heo nái

Trang 22

Dinh dưỡng là yếu tố quyết định sự thành công trong chăn nuôi, cần bổ sung vào thức ăn cho heo nái đẩy đủ thành phần các chất dinh dưỡng và đảm bảo độ cân đối theo từng giai đoạn sinh sản của heo nái Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000) thức ăn thiếu vitamin và protein hay thức ăn ẩm mốc kém phẩm chất sẽ làm phôi ngừng phát triển Vì vậy cần cung cấp đầy đủ năng lượng, protein, vitamin (chủ yếu là vitamin A, E), khoáng và các loại acid amin thiết yếu Để đảm bảo cho

sự phát triển, duy trì thể trạng, khả năng nuôi thai và nuôi con

Chuồng trại cần đảm bảo sự khô ráo, sạch sẽ, ổn định về nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng đầy đủ, thoáng mát để khí độc không tích tụ bên trong chuồng gây ảnh hưởng

xấu đến sức khoẻ của heo Nhiệt độ thích hợp cho heo nái mang thai, nái đẻ và nuôi con là 27oC - 29oC, của heo con theo mẹ là 32o

C - 34oC Ẩm độ phù hợp trong chuồng nuôi khoảng 60 % Thiết kế phù hợp, đúng kỹ thuật sẽ dễ dàng trong việc vệ sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như năng suất sinh sản của heo nái cũng sẽ tốt hơn

Vệ sinh phòng dịch ảnh hưởng đến năng suất của heo một cách rõ rệt Vì

vậy, cần áp dụng thường xuyên và chặt chẽ các biện pháp vệ sinh, cách ly heo bệnh, heo nghi ngờ lây bệnh, thường xuyên sát trùng chuổng trại, không cho người lạ, phương tiện vận chuyển vào bên trong khu vực chuồng, nếu vào phải được sát trùng

thật kĩ Nếu heo nái bị bệnh (mủ tử cung, MMA) sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, sức kháng bệnh của cả heo nái và heo con vì vậy cần thực hiện đầy đủ qui trình tiêm phòng vaccine và các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh dịch bệnh

Chăm sóc và quản lý góp phần không nhỏ đến năng suất sinh sản của đàn heo nái Thường xuyên theo dõi chăm sóc sẽ giúp phát hiện kịp thời các con heo bị

bệnh và có hướng điều trị hợp lý, can thiệp kịp thời các heo bị nghi ngờ mắc bệnh cũng như khi trại có sự cố xảy ra

1

2.3 M ột số bệnh thường xảy ra trên heo nái đẻ

4

2.3.1 Viêm t ử cung

Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm tử cung trên heo nái như dinh dưỡng,

tuổi, tình trạng sức khoẻ, lứa đẻ, vệ sinh, tiểu khí hậu chuồng nuôi, nái đẻ khó, sót

Trang 23

nhau, can thiệp trong quá trình sinh gây xây sát đường sinh dục tạo cơ hội cho các

vi sinh vật như Streptococcus, Staphylococcus, Proteus xâm nhập vào cơ quan

nhẹ, vài ngày sau dịch tiết giảm dần, đặc lại Heo nái ăn ít, sản lượng sữa giảm không đáng kể, do đó ít ảnh hưởng đến heo con

Viêm có mủ: Dạng viêm này là do hậu quả việc không điều trị dạng viêm

nhờn hoặc do các vi trùng sinh mủ tấn công vào tử cung Bệnh thể hiện nặng với các triệu chứng như sốt cao (40o

C - 41oC), bỏ ăn, khát nước, thở dồn dập, nái thường nằm úp và ít cho con bú vì sản lượng sữa rất ít hoặc mất hẳn, tử cung có nhiều vết loét Sau một thời gian ngắn kể từ khi xuất hiện triệu chứng viêm nhờn,

mủ sẽ chảy ra nhiều hơn, có màu vàng xanh đậm, có khi lẫn máu Mùi tanh, hôi, thường kéo dài vài ngày, có khi đến một tuần Sau đó xuất hiện mủ đặc, dính vào

âm hộ, nếu không can thiệp kịp thời có thể chuyển sang dạng viêm nặng rất khó điều trị (Hình 2.2)

Hình 2.2 Viêm tử cung trên heo nái

ồn: Tư liệu cá nhân)

Trang 24

Viêm mủ lẫn máu: dịch tiết có màu xám đen lẫn máu, nái có thể chết do nhiễm trùng máu (Nguyễn Văn Thành, 2004)

Có thể sử dụng kháng sinh để phòng và trị viêm tử cung Ngoài ra để phòng

ngừa cần cho ăn khẩu phần thích hợp trong giai đoạn mang thai và trước khi sinh

một tuần, tắm rửa, vệ sinh chuồng trại và nếu có can thiệp trong quá trình sinh thì

phải đảm bảo vô trùng để tránh bệnh xảy ra

2.3.2 Viêm vú

Bệnh thường gặp trên heo nái, có thể xảy ra ở một vú hay ở cả bầu vú Phổ

biến nhất là do liên cầu khuẩn Streptococcus gây ra, có thể xâm nhập bằng nhiều

đường khác nhau nếu chuồng trại dơ bẩn

Triệu chứng: vú bị viêm sưng, nóng, cứng, có màu đỏ bầm, khi ấn vào sẽ để

lại vết lõm và nái rất đau Nái thường nằm úp không cho con bú, khi vuốt mạnh sữa

chảy ra lợn cợn có thể có lẫn máu Heo con thường la nhiều do khát sữa, còi cọc,

chậm lớn, tiêu chảy Nếu được điều trị bằng kháng sinh kết hợp với biện pháp vắt

sạch sữa viêm bệnh sẽ khỏi sau 3 - 4 ngày, việc điều trị không hợp lý sẽ làm xơ hoá tuyến vú, làm vú mất khả năng tiết sữa ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của heo nái

4

2.3.3 M ất sữa

Mất sữa (bao gồm kém sữa) là hiện tượng thiếu sữa sau khi sinh Mất sữa

xảy ra do nhiểu nguyên nhân: phù tuyến vú hoặc tuyến vú kém phát triển, độc tố vi khuẩn (Escherichia coli, Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus, Streptococcus),

nái bị sốt, ảnh hưởng của viêm vú hoặc viêm tử cung Mất sữa cũng có thể xảy ra khi nái bị táo bón hoặc nhu động ruột bị ức chế trong thời gian đẻ, khi đó các độc tố đường ruột có thể đi vào trong máu gây ức chế tác động của hormon prolactin và oxytocin làm giảm tiết sữa Để phòng tránh mất sữa trên heo nái, chúng ta cần kiểm soát khẩu phần ăn cho nái, phòng và trị viêm vú, viêm tử cung càng sớm càng tốt,

sử dụng kháng sinh trộn cám để giảm vi khuẩn tiết độc tố vào cơ thể heo

Trang 25

2.3.4 Sót nhau, sót con

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sót nhau, sót con như thiếu vận động trong

thời gian mang thai, thiếu chất dinh dưỡng nhất là các vitamin, khoáng, heo mẹ bị nhiễm vi sinh vật gây ra các bệnh xảy thai truyền nhiễm, do heo mẹ đẻ non, sinh nhiều thai, sức rặn và co bóp tử cung yếu Heo nái bị sót nhau, sót con có các biểu

hiện như rặn liên tục, ăn ít hay bỏ ăn, không cho con bú, hay cắn con, nái sốt 40o

C -

41oC, sản dịch viêm và nhau thai thối tống ra âm hộ có mùi hôi tanh Trong trường

hợp này, chúng ta cần chú trọng đến vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng, khẩu phần thức

ăn phải đầy đủ và cân đối chất dinh dưỡng Bên cạnh đó, chúng ta bổ sung thêm kích dục tố nhằm kích thích nái rặn tống những thứ còn sót lại ra ngoài, thụt rửa, tiêm kháng sinh và tăng cường trợ lực trợ sức cho nái

rất dễ bị nhiễm bệnh đường tiêu hoá Thứ hai, bị nhiễm vi khuẩn E coli, virus viêm

dạ dày, ruột, nhiễm xoắn khuẩn Treponema hyodysenteriae, nhiễm vi khuẩn

Clostridium perfringens, hay nhiễm cầu trùng Thứ ba, nhiễm giun sán, nhiễm trùng

cuốn rốn, vi trùng xâm nhập đường ruột gây tiêu chảy Thứ tư, do giai đoạn tập ăn không đúng cách, thay đổi khẩu phần ăn đột ngột, thiếu các nguyên tố vi lượng như:

Fe, Cu, Co Thứ năm, do khẩu phần ăn của heo mẹ thiếu dinh dưỡng nên heo con sinh ra cơ thể yếu rất dễ bị nhiễm các vi khuẩn gây tiêu chảy Ngoài ra, nếu heo mẹ

bị một số bệnh như viêm tử cung, viêm vú, sữa bị nhiễm độc, nhiễm trùng kế phát thì heo con bú sữa của heo mẹ sẽ bị tiêu chảy Thứ sáu, do thời tiết thay đổi đột ngột

tạo nên sự mất cân bằng giữa sinh nhiệt và thải nhiệt, rối loạn chức năng tiết dịch và nhu động dạ dày ruột làm rối loạn tiêu hoá gây tiêu chảy

Triệu chứng thường gặp nhất ở bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ là heo con đi phân lỏng hoặc sệt, có khi có bọt, mùi hôi tanh, phân dính vào đuôi hoặc hậu

Trang 26

môn Heo thường xù lông, còi cọc do mất nước, nếu nặng có thể bị chết (Hình 2.3)

Theo Võ Văn Ninh (2001), biện pháp phòng ngừa hiệu quả nhất là ổn định môi trường, nuôi dưỡng chăm sóc đàn heo, hạn chế tối đa sự biến đổi không thuận

lợi của sinh lý cơ thể heo

4

2.4.2 Hô h ấp

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh lý trên đường hô hấp, chủ

yếu là do vi sinh vật xâm nhập vào đường hô hấp, các yếu tố bên ngoài như môi trường, nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng hoặc do yếu tố dinh dưỡng Khẩu phần

thức ăn thiếu cân đối sẽ không đủ dưỡng chất cung cấp cho các hoạt động của cơ

thể cũng như việc chống lại các vi khuẩn xâm nhập

Theo Nguyễn Như Pho (1995) khi thiếu vitamin A, tổ chức biểu mô đường

hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền, từ đó thú dễ mắc bệnh đường

hô hấp Sự mất cân đối Ca/P trong khẩu phần làm xương lồng ngực bị biến dạng Sự thiếu vitamin A sẽ có thể làm biến đổi tổ chức mô đường hô hấp

Các nguyên nhân kế phát làm bệnh trở nên phức tạp hơn Thường bệnh kế phát từ các bệnh truyển nhiễm như tụ huyết trùng, kí sinh trùng ở phổi làm cho bệnh

rất khó điều trị Một số vi sinh vật gây bệnh đường hô hấp như: Pasteurella

multocida gây b ệnh tụ huyết trùng, Staphylococcus aureus gây viêm phổi mủ,

Mycoplasma hyopneumoniae gây b ệnh suyễn heo, Actinobacills pleuropneumoniae

Hình 2.3 Heo con bị tiêu chảy (Nguồn: Tư liệu cá nhân)

Trang 27

gây viêm phổi màng phổi, hay do Swine influenza virus, Porcine circovirus type 2

Tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thống hô hấp của heo con Sự chênh lệch về nhiệt độ và ẩm độ quá lớn, thời tiết quá lạnh hay quá nóng, chuồng trại dơ bẩn, tích tụ nhiều khí độc đều ảnh hưởng đến sức khoẻ của heo con 4

Streptococcus suis type 1 Bệnh xâm nhập vào cơ thể bằng đường rốn hoặc vết thương bị trầy xước với các triệu chứng như sốt và viêm khớp có mủ, đi khập khiễng (Hình 2.4)

4

2.4.4 Viêm da

Bệnh do Staphylococcus hyicus và thường gặp ở heo từ 7 ngày - 10 tuần tuổi

Thường cấp tính ở heo con theo mẹ và mãn tính ở heo lớn hơn Bệnh này chứng tỏ

sức đề kháng của heo con kém Xuất hiện phổ biến khi trong trại hiện diện mầm

bệnh PRRS Khởi phát bệnh heo con mệt mỏi, tiêu chảy, da có màu đỏ hoặc màu

hồng Viêm da bắt đầu xuất hiện từ vùng da mỏng (háng, nách), sau đó lan ra toàn

Hình 2.4 Heo con bị viêm khớp (Nguồn: Tư liệu cá nhân)

Trang 28

thân (Hình 2.5) Để phòng bệnh này, cần tăng cường sức đề kháng cho heo con

bằng cách chủng ngừa đầy đủ cho heo mẹ, heo con cho bú nhiều sữa đầu, tránh tổn thương da heo con và vệ sinh sát trùng chuồng trại cẩn thận (Bayer HealthCare, 2013)

Hình 2.5 Heo con bị viêm da (Nguồn: Tư liệu cá nhân)

Trang 29

Chương 3

1

3.1 Th ời gian và địa điểm khảo sát

Thời gian: Đề tài được tiến hành từ 18/03/2013 đến 18/07/2013

Địa điểm: Trại heo gia công của Công ty TNHH thực phẩm CJ Vina Food,

xã Long Nguyên, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương

1

3.2 Đối tượng khảo sát

Gồm nái đẻ nuôi con và heo con theo mẹ Trong thời gian thực hiện đề tài có

140 heo nái và 1412 heo con theo mẹ đã được khảo sát

2

3.3 N ội dung khảo sát

Gồm 2 nội dung chính là khảo sát năng suất sinh sản của heo nái từ khi sinh đến khi cai sữa và ghi nhận một số bệnh thường gặp xảy ra trên heo nái và heo con theo mẹ

Trên heo con: Cân trọng lượng heo con lúc sơ sinh và lúc cai sữa, theo dõi

những triệu chứng lâm sàng như tiêu chảy (heo đi phân lỏng), viêm khớp (đi khập khiễng, khớp sưng), hô hấp (khó thở, thở dốc, ho), Có thể dùng nhiệt kế để đo thân nhiệt của những heo có biểu hiện lâm sàng nhằm kịp thời can thiệp

Trang 30

Tiêu chảy Heo đi phân lỏng và

liên tục trong ngày

Chích Baytril - Max (1 ml/10 kgTT)

hoặc chích Bio - Enrofloxacin 100 (1 ml/10 kgTT) + Truyền sinh lý

nhau

Chích Amoxyjest - 15% (1ml/10kgTT) và trộn Fencol - S, 1

lần/ngày, liên tục 3 - 4 ngày

Viêm khớp Heo bkhập khiễng, khớp ị viêm khớp, đi

khuỷ chân sưng to

Chích Pendistrep L.A (1ml/10kgTT),

Chích Pendistrep L.A (1ml/10kgTT) + tắm sát trùng,

1 lần/ngày, 3 - 5 ngày

Heo nái

Viêm tử cung

Từ âm môn tiết ra nhiều dịch nhờn, sốt

nhẹ

Chích Tenaline* 20% L.A (1ml/10kgTT, tác dụng kéo dài) + Lutalyse (0,2 ml/10 kgTT) + Bio - Oxytocin (0,5 ml/10 kgTT, 2

lần/ngày, liên tục 3 ngày) + thuốc

bổ Catobus

Viêm vú

Bầu vú căng cứng, nóng, đỏ, đau khi sờ

nắn Nái sốt, nằm úp không cho con bú

Nặn sữa và sát trùng ở vú hoặc bầu

vú bị viêm, chích Amoxjest - 15% (1 ml/10 kgTT, 1 lần/ngày, trong 4 -

thở nhanh, nhịp thở tăng, thân nhiệt tăng

Chích Bio - Cevit (1 ml/10 kgTT) + Catobus (1 ml/10 kgTT)+ tắm làm

mát

Sót nhau và

sót con

Heo rặn nhiều, biếng

ăn, không cho con bú,

sốt cao

Chích Tenaline 20% L.A (1ml/10kgTT, tác dụng kéo dài) + Lutalyse (0,2 ml/10 kgTT) + Oxytocin (0,5 ml/10 kgTT)

2 lần/ngày, liên tục 3 ngày

Trang 31

cho nái hậu bị, nái vấn đề

3 tuần trước

2 tuần trước khi sinh

Heo nái nuôi

con

2 tuần sau khi

3 tuần sau khi sinh Dịch tả nhược độc chủng Vaccine Dịch tả

GPE - Swivac C

2

3.7 L ấy mẫu phân heo con theo mẹ bị tiêu chảy phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ

Chúng tôi lấy đại diện 10 mẫu phân heo con theo mẹ trên 10 bầy heo ở nhiều

độ tuổi khác nhau bị tiêu chảy để tiến hành phân lập và thử kháng sinh đồ

Cách lấy mẫu: dùng tay nắm 2 chân sau nhấc bổng heo con lên, dùng bông gòn thấm cồn lau sạch phần hậu môn, dùng tăm bông vô trùng đưa vào trực tràng khoảng 2 - 4 cm ngoáy một vòng để lấy mẫu phân Mẫu phân được bảo quản trong môi trường vận chuyển Carry Blair Giữ mẫu trong thùng đá lạnh sau đó gửi mẫu về phòng xét nghiệm trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM để phân lập và thử kháng sinh đồ

Trang 32

3.8 Các ch ỉ tiêu và cách tính

5

3.8.1 Năng suất sinh sản trên heo nái

Đối tượng khảo sát: 140 heo nái từ khi sinh đến khi lên giống lại sau cai sữa Phương pháp khảo sát: hồi cứu kết hợp theo dõi cắt ngang

Chỉ tiêu theo dõi:

3.8.1.1 S ố heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ (con/ổ)

Số heo con mà nái đẻ ra bao gồm tất cả heo con được sinh ra còn sống, dị tật, heo con chết ngộp, thai khô

3.8.1.2 S ố heo con sơ sinh còn sống trên ổ (con/ổ)

Số heo con đẻ ra trên ổ trừ những con heo bị chết ngộp và thai khô

3.8.1.3 S ố heo con chọn nuôi trên ổ (con/ổ)

Số heo con sơ sinh còn sống được giữ lại nuôi sau khi loại thải những con

yếu, dị tật và có trọng lượng nhỏ hơn 800 gr

3.8.1.4 T ỷ lệ heo con sơ sinh chọn nuôi (TLHCSSCN) (%)

TLHCSSCN = (Số heo con chọn nuôi / Số heo con sinh ra) x 100

3.8.1.5 S ố heo con cai sữa trên ổ (con/ổ)

Số heo con được heo nái nuôi đến cai sữa

3.8.1.6 T ỉ lệ heo con cai sữa (TLHCCS) (%)

TLHCCS = (Số heo con cai sữa / Số heo con chọn nuôi) x 100

3.8.1.7 Tr ọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (kg/ổ)

Tổng trọng lượng heo con sơ sinh còn sống trên ổ

3.8.1.8 Tr ọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (TLBGHCSSCS) (kg/con)

TLBQHCSSCS = Tổng trọng lượng heo con sơ sinh còn sống / Số heo con

sơ sinh còn sống trên ổ

3.8.1.9 Tr ọng lượng toàn ổ heo con cai sữa (TLTOHCCS) (kg/ổ)

TLTOHCCS = Tổng trọng lượng heo con cai sữa trên ổ và được cân vào

buổi sáng

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w