1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA ENZYME NSP TRONG THỨC ĂN GIẢM CHUẨN VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ ACID AMIN Ở MỨC 0%, 3%, 5%, 7% TRÊN NĂNG SUẤT GÀ THỊT CÔNG NGHIỆP

53 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 422,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kể đến là enzyme tiêu hóa bổ sung trong thức ăn giúp vật nuôi tiêu hóa tốt hơn những dưỡng chất mà bình thường vật nuôi không thể tiêu hóa triệt để hoặc không thể tiêu hóa được.. Vì thế

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

******************

SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA ENZYME NSP TRONG

NĂNG SUẤT GÀ THỊT CÔNG NGHIỆP

Sinh viên th ực hiện : VÕ THANH SƠN

Niên khóa : 2009 – 2013

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y

*****************

VÕ THANH SƠN

ACID AMIN Ở MỨC 0%, -3%, -5%, -7% TRÊN NĂNG SUẤT GÀ THỊT CÔNG NGHIỆP

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chăn nuôi

Chuyên ngành: Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi

Giáo viên hướng dẫn:

TS Dương Duy Đồng

Trang 3

XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và Tên sinh viên thực tập: Võ Thanh Sơn

Tên luận văn: “So sánh ảnh hưởng của enzyme NSP trong thức ăn giảm

chu ẩn về năng lượng và acid amin ở mức 0%, -3%, -5%, -7% trên năng suất gà

th ịt công nghiệp”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý

………

Giáo viên hướng dẫn:

PGS- TS Dương Duy Đồng

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Kính dâng lòng biết ơn sâu sắc đến ông bà, cha mẹ, anh chị và những người tôi luôn hết lòng tôn kính đã sinh thành dưỡng dục cho tôi có được ngày hôm nay

Chân thành c ảm ơn

Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi – Thú Y, bộ môn Dinh Dưỡng Cùng toàn thể quý thầy, cô trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tận tình dạy bảo tôi trong

suốt quá trình học tập tại trường

G ửi lời cảm ơn sâu sắc đến

PGS-TS Dương Duy Đồng, người đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ em trong

suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành c ảm ơn

Thầy Nguyễn Văn Hiệp đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình làm thí nghiệm

Công ty SunHy đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đề tài này

G ởi lời cảm ơn đến

trại Thực nghiệm Khoa Chăn Nuôi – Thú Y đã giúp đỡ, động viên và chia sẻ trong

suốt thời gian làm đề tài ở trại

Chân thành c ảm ơn!

Võ Thanh Sơn

Trang 5

TÓM T ẮT ĐỀ TÀI

Đề tài: “so sánh ảnh hưởng của enzyme NSP trong thức ăn giảm chuẩn về

năng lượng và acid amin ở mức 0%, -3%, -5%, -7% trên năng suất gà thịt công nghi ệp” được thực tiến hành tại trại Thực Nghiệm Khoa Chăn Nuôi – Thú Y từ

19/03/2013 đến 30/04/2013, thí nghiệm được tiến hành trên 400 con gà thịt công nghiệp (Cobb 500) 1 ngày tuổi, bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẩu nhiên 1 yếu tố Chia làm 5 lô thí nghiệm, mỗi lô lặp lại 8 lần và mỗi lần lặp lại với 10 con gà Lô I (lô ĐC)

sử dụng TĂCB, lô II sử dụng TĂCB bổ sung enzyme NSP, lô III sử dụng TĂGC -3%

-7% bổ sung thêm enzyme NSP Với liềuenzyme là 500g/lô/tấn TĂ

Qua 06 tuần nuôi, trọng lượng bình quân và tăng trọng tuyệt đối bình quâncủa

gà cao nhất ở lô III với kết quả lần lượt là 2308,4g/con và 53,84g/con/ngày, kế tiếp là

lô II với 2293,4g/con và 53,48g/con/ngày Thấp nhất là ở lô V với 2130,1g/con và 49,59g/con/ngày Lô I cao hơn lô IV với kết quả lần lượt là 2257,4g/con – 52,64g/con/ngày và 2211,4g/con – 51,54g/con/ngày Qua đây ta có thể thấy, TĂCB ở

lô đối chứng vẫn chưa thật sự tốt nhất cho nên sau khi bổ sung enzyme NSP vào thì

kết quả ở lô này là tốt hơn Tuy kết quả của lô III là tốt nhất nhưng so với lô II thì chênh lệch gần như không có Còn ở lô V thì cho kết quả rất kém, sự khác biệt có ý nghĩa với lô I và rất có ý nghĩa với lô II Lô IV vẫn cho kết quả tốt, không có sự khác

biệt về mặt thống kê so với lô đối chứng với P>0,05

Hệ số chuyển biến thức ăn (FCR) cao nhất là ở lô V với 1,99 kg TĂ/kg tăng

trọng, thấp nhất là ở lô I với 1,92 kg TĂ/kg tăng trọng Điều này có nghĩa khi giảm chuẩn về năng lượng thì lượng thức ăn gà ăn sẽ nhiều hơn, tuy nhiên sự khác biệt này

là không có ý nghĩa với P>0,05.Tỉ lệ quầy thịt, lông, tiết, đùi, ức của các lô thí nghiệm

có sự chênh lệch nhưng về mặt thống kê thì sự khác biệt này không có ý nghĩa với P>0,05

Trang 6

Subject: "To compare the effects of NSP enzymes in feeding stuffs and energy

reduction standard amino acid at 0%, -3%, -5%, -7% on industry broiler performance" is actually carried out at the Experimental Farm of Faculty of Animal

Husbandry - Veterinary Medicine from 03/19/2013 to 04/30/2013, the experiment was executed on 400 industrial chickens (Cobb 500) 1 day old, absolute random 1 element The experiment was conducted with 5 groups, each group repeated 8 times each with

10 chickens Group I (control group) using standard feed, Group II: standard feed with NSP enzyme added, Group III: reduction standard feed with -3% NSP enzyme added, group IV: reduction standard feed with -5% NSP enzyme added, group V: reduction standard feed with -7% NSP enzyme added Enzyme was dosed at 500g/batch/ton feed

After 6 weeks, group III showed the highest average weight and average absolute weight gain of chickens with 2308,4g/head and 53,84 g/head/day respectively, next is group II with 2293,4g/head and 53,48 g/head/day Lowest in group V with 2130,1g/head and 49,59 g/head/day Group I is higher than group IV resulted is 2257,4 g/head - 52,64g/head/day and 2211,4 g/head - 51,54 g/head/day This shows, standard feed in control group is not really the best so after supplying NSP enzyme, the result of this group is better Although the result of group III is the best, almost no difference compared to group II And the result of group V is the worse, significant differences from group I and very significant differences from group II Group IV still gave good results, there was no statistical difference compared to the control group, P>0,05.Feed conversion ratio (FCR) is the highest in group V with 1,99

kg feed/kg gain, lowest in group I with 1,92 kg feed/kg gain This means when reduce the amount of energy standards on food, chicken will eat more, but this difference was not significant with P>0,05 The rate of carcass, feathers, blood, thigh, breast of treatments, there are differences but there was not significant in terms of statistics with P>0,05

Trang 7

M ỤC LỤC

TRANG

Trang t ựa i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI iv

ABSTRACT v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH SÁCH CÁC BẢNG x

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xi

Ch ương 1 1

M Ở ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 1

1.3 Yêu cầu 2

Ch ương 2 3

T ỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu về gà giống thí nghiệm 3

2.2 Một số đặc điểm chung về enzyme tiêu hóa 4

2.2.1 Định nghĩa enzyme 4

2.2.2 Bản chất enzyme 4

2.2.3 Phương thức hoạt động của enzyme tiêu hóa 5

2.2.3.1 Phá vỡ thành tế bào 5

2.2.3.2 Giảm độ nhờn 5

2.2.3.3 Giảm khả năng giữ nước 5

2.2.3.4 Tăng cường thủy phân tinh bột, protein, béo và các chất dinh dưỡng khác 6 2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến enzyme tiêu hóa 6

2.2.4.1 Chất hoạt hóa 6

Trang 8

2.2.4.3 Ẩm độ 7

2.2.4.4 pH 7

2.2.4.5 Nồng độ cơ chất 8

2.2.4.6 Các nhân tố khác 8

2.2.5 Vai trò của enzyme tiêu hóa 9

2.2.5.1 Đối với NSP (Non Starch Polysaccharide) 9

2.2.5.2 Đối với phytase 9

2.2.5.3 Đối với môi trường 10

2.2.6 Tìm hiểu về enzyme tiêu hóa 10

2.3 Giới thiệu về Sunzyme - 500 12

2.4.1 Nguồn gốc 12

2.4.2 Tác dụng 13

2.4.3 Liều lượng bổ sung 13

Ch ương 3 14

N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 14

3.1.1 Thời gian 14

3.1.2 Địa điểm 14

3.2 Bố trí thí nghiệm 14

3.2.1 Đối tượng thí nghiệm 14

3.2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 14

3.3 Các điều kiện tiến hành thí nghiệm 15

3.3.1 Chuồng trại 15

3.3.2 Thức ăn 16

3.3.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng gà 19

3.3.4 Vệ sinh phòng bệnh 20

3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 21

3.4.1 Tăng trọng 21

3.4.2 Sử dụng thức ăn 21

3.4.3 Tỉ lệ nuôi sống 21

Trang 9

Ch ương 4 24

K ẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Kết quả về tăng trọng 24

4.2 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 26

4.3 Thức ăn tiêu thụ bình quân 27

4.3.1 Thức ăn tiêu thụ bình quân của toàn thí nghiệm 27

4.3.2 Hệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTĂ) 29

4.4 Tỉ lệ nuôi sống 30

4.5 Các chỉ tiêu mổ khảo sát 31

4.6 Hiệu quả kinh tế 32

Ch ương 5 34

K ẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34

5.2 Đề nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 38

Trang 10

DANH SÁCH CÁC T Ừ VIẾT TẮT

TĂCB Thức ăn căn bản

TĂGC Thức ăn giảm chuẩn

TLBQ Trọng lượng bình quân

TĂTTBQ Thức ăn tiêu thụ bình quân

TTTĐBQ Tăng trọng tuyệt đối bình quân

Trang 11

DANH SÁCH CÁC B ẢNG

TRANG

B ảng 2.1: Thành tích giống gà Cobb-500 (Cobb Vantress, 2008) 3

B ảng 2.2: pH tối ưu cho hoạt động xúc tác của một số enzyme 8

B ảng 2.3: Thành phần của Sunzyme-500 12

B ảng 3.1: Liều lượng enzyme bổ sung trong thí nghiệm 15

B ảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm 15

B ảng 3.3: Thành phần nguyên liệu thức ăn trong khẩu phần căn bản và giảm chuẩn sử dụng trong thí nghiệm 17

B ảng 3.4: Thành phần hóa học thức ăn (theo tính toán) của thức ăn căn bản và thức ăn giảm chuẩn về năng lượng và acid amin 18

B ảng 3.5: Thành phần dinh dưỡng mẫu thức ăn phân tích 18

B ảng 3.6: Lịch chủng ngừa trên gà 20

B ảng 4.1: Trọng lượng tích lũy bình quân của gà (g/con) 24

B ảng 4.2: Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) của gà qua các giai đoạn (g/con/ngày) 26

B ảng 4.3: Thức ăn tiêu thụ bình quân (TĂTTBQ) của gà qua các giai đoạn (g/con/ngày) 27

B ảng 4.4: Hệ số chuyển biến thức ăn qua các giai đoạn (kg TĂ/kg tăng trọng) 29

B ảng 4.5: Tỉ lệ nuôi sống của gà qua các giai đoạn (%) 31

B ảng 4.6: Các chỉ tiêu mổ khảo sát 32

B ảng 4.7: Bảng tính hiệu quả kinh tế 33

Trang 12

DANH SÁCH CÁC BI ỂU ĐỒ

TRANG

Bi ểu đồ 4.1: Trọng lượng tích lũy bình quân của gà 25

Bi ểu đồ 4.2: Tăng trọng tuyệt đối của gà qua các giai đoạn 27

Bi ểu đồ 4.3: Thức ăn tiêu thụ bình quân của gà qua các giai đoạn 28

Bi ểu đồ 4.4: Hệ số chuyển biến thức (FCR) ăn giai đoạn 0-21 ngày 29

Bi ểu đồ 4.5: Hệ số chuyển biến thức (FCR) ăn giai đoạn 22-42 ngày 30

Bi ểu đồ 4.6: Hệ số chuyển biến thức (FCR) ăn của toàn thí nghiệm 31

Bi ểu đồ 4.7: Tỉ lệ sống toàn thí nghiệm 32

Trang 13

kể đến là enzyme tiêu hóa bổ sung trong thức ăn giúp vật nuôi tiêu hóa tốt hơn những dưỡng chất mà bình thường vật nuôi không thể tiêu hóa triệt để hoặc không thể tiêu hóa được Có nhiều loại enzyme tiêu hóa trên thị trường nhưng tiêu biểu nhất là 2 nhóm enzyme tiêu hóa NSP và enzyme tiêu hóa phytase

Đã từng có nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả tốt đẹp của việc bổ sung enzyme tiêu hóa vào trong thức ăn chăn nuôi Nhà cung cấp cũng đã công bố hiệu quả

của enzyme tiêu hóa có thể giúp tăng khả năng tiêu hóa từ 3 -7%

Trước thực tế đó, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Trường Đại

v ề năng lượng và acid amin ở mức 0%, -3%, -5%, -7% trên năng suất gà thịt công nghi ệp” để tìm ra mức ảnh hưởng tốt nhất của enzyme NSP mang lại

1.2 M ục đích

Đánh giá và so sánh ảnh hưởng của 5 khẩu phần thức ăn lên năng suất gà thịt công nghiệp: thức ăn căn bản, thức ăn căn bản bổ sung enzyme, thức ăn giảm chuẩn -3% bổ sung enzyme, thức ăn giảm chuẩn -5% bổ sung thêm enzyme và thức ăn giảm

Trang 14

chuẩn -7% bổ sung thêm enzyme, để tìm ra mức ảnh hưởng tốt nhất của enzyme NSP mang lại

1.3 Yêu c ầu

Thí nghiệm cho ăn trên gà thịt công nghiệp trong 6 tuần tuổi để thu thập các số

liệu liên quan đến sức tăng trọng, lượng thức ăn tiêu thụ, hệ số chuyển biến thức ăn (FCR), tỉ lệ sống Mổ khảo sát tỉ lệ quầy thịt, tỉ lệ đùi, ức

Trang 15

Chương 2

T ỔNG QUAN

2.1 Gi ới thiệu về gà giống thí nghiệm

Đàn gà giống thí nghiệm có tên thương phẩm là Cobb 500, được cung cấp từ công ty gà giống EMIVEST có nguồn gốc Malaysia Gà có sắc lông trắng, chân vàng,

mồng đơn Theo thông tin của nhà sản xuất giống trọng lượng gà Cobb nuôi chung

trống mái ở chuồng lạnh trong 6 tuần tuổi là 2,732 kg/con, hệ số chuyển biến thức ăn 1,705 kgTA/ kgTT (Cobb-vantress, 2012)

B ảng 2.1: Thành tích giống gà Cobb-500 (Cobb Vantress, 2008)

Trọng lượng (g/con)

FCR (kg TĂ/kg P)

Trọng lượng (g/con)

FCR (kg TĂ/kg P)

Trang 16

2.2 M ột số đặc điểm chung về enzyme tiêu hóa

2.2.1 Định nghĩa enzyme

Enzyme là các protein tự nhiên, được sản xuất bằng cách lên men vi khuẩn,

nấm men hay chiếc xuất tụy tạng và mô động vật Enzyme là chất xúc tác sinh học, có

mặt trong tế bào của tất cả sinh vật, không những xúc tác cho cơ thể sống mà còn xúc tác cho cả phản ứng ngoài tế bào (Nguyễn Phước Nhuận và ctv, 2007)

2.2.2 B ản chất enzyme

Bản chất của enzyme là protein Thể hiện qua:

- Khi hòa tan trong nước enzyme cho dung dịch keo với các đặc tính như khả năng khuếch tán kém, áp suất thẩm thấu thấp, độ nhày cao

- Mỗi enzyme có điểm đẳng điện riêng, tại điểm đẳng điện chúng có độ hòa tan

thấp nhất

- Enzyme không có khả năng chịu nhiệt tốt và dễ biến tính, dễ mất khả năng xúc tác

- Enzyme dễ bị phá hủy bởi những yếu tố phá hủy protein, dễ bị thủy phân bởi

những enzyme nội sinh của đường tiêu hóa như pepsin, trypsin…

Dựa vào bản chất protein của enzyme người ta chia thành 2 nhóm:

- Enzyme 1 cấu tử: Cấu tạo chỉ là protein, khi thủy phân hoàn toàn thu được hỗn

hợp acid amin Các enzyme tiêu hóa như trypsin, pepsin thuộc nhóm này

- Enzyme nhị cấu tử: Được tạo nên từ 2 thành phần: protein và phần không có

bản chất protein

Phần protein gọi là apoenzyme, phần không có bản chất protein là các ion kim loại, đóng vai trò là cofactor hoặc là sự phối hợp các hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử

nhỏ và kim loại tạo yếu tố đồng enzyme (coenzyme) Phần không có bản chất protein

gọi là nhóm ngoại, chúng có thể tồn tại độc lập và dễ tách khỏi protein Phần lớn các coenzyme có bản chất là các vitamin

Trang 17

2.2.3 Phương thức hoạt động của enzyme tiêu hóa

Nếu khẩu phần ăn chứa nhiều chất NSP (Non Starch Polysaccharide) thì rất dễ

tạo thể gel Vì thế enzyme sẽ giúp ngăn cản việc gia tăng của chất nhầy trong đường tiêu hóa, do enzyme phân cắt các chuỗi polysaccharide nên hạn chế khả năng hình thành thể gel Đây chính là các tác nhân làm giảm sự hấp thu dưỡng chất (Officer, 2000)

2.2.3.3 Gi ảm khả năng giữ nước

Trong môi trường ẩm ướt của ruột, các chất xơ hòa tan và không hòa tan đều rất

ưa nước Chúng hấp thu rất nhiều nước và chất dinh dưỡng hòa tan tạo thành các thể trương to lơ lửng trên bề mặt ruột Càng ít chất lơ lửng trên bề mặt nhung mao ruột thì thú nuôi càng hấp thu tốt hơn, cùng với nhiều acid amin, glycerid, glucose và fructose

… được phân cắt, hấp thu đồng thời Enzyme phân cắt chất xơ tạo điều kiện cho enzyme nội sinh và ngoại sinh tiếp xúc với cơ chất, phá vỡ các thể gel trên bề mặt ruột,

giảm khả năng giữ nước, giúp thú hấp thu dưỡng chất tốt hơn (Đỗ Hữu Phương, 2003)

Ngoài việc lãng phí một phần năng lượng từ các NSP không được tiêu hóa thì chính các NSP trong thức ăn cũng là một yếu tố hạn chế dinh dưỡng Do các NSP thường có mạch dài nên trong đường ruột tạo thành mạng lưới bao bọc các dưỡng chất khác như protein, lipid làm giảm sự tiêu hóa các dưỡng chất này Mạng lưới liên kết các NSP còn tạo tính hút nước cao tạo ra môi trường thuận lợi cho vi sinh vật có hại phát triển và đồng thời với lượng nước tích tụ nhiều tạo áp lực làm tăng nhu động ruột đẩy thức ăn đi nhanh xuống ruột già khi chưa được tiêu hóa hoàn toàn

Trang 18

2.2.3.4 Tăng cường thủy phân tinh bột, protein, béo và các chất dinh dưỡng khác

Dưới tác động của các enzyme tiêu hóa, các chất như: tinh bột, protein và chất béo cuối cùng biến thành các sản phẩm dễ tiêu hóa, thú nuôi có thể hấp thu được như glucose, acid amin, acid béo …

Không phải tất cả các đường được sử dụng tốt ở các loài khác nhau hoặc ở các

phần khác nhau trong hệ tiêu hóa của loài Nhiều loại đường, chẳng hạn như xylose được sử dụng khá phổ biến ở cả heo và gia cầm (Longstaff và Knox, 1998 – Trích Trần

Thị Thanh Huyền, 2008)

Các loại đường khác như arabinose được sử dụng kém nếu được phóng thích trước đoạn hồi tràng nhưng sẽ được sử dụng tốt nếu bị phá vỡ và được hấp thu ở phần

ruột sau của heo

2.2.4 Các y ếu tố ảnh hưởng đến enzyme tiêu hóa

2.2.4.1 Ch ất hoạt hóa

Chất hoạt hóa làm tăng khả năng xúc tác của enzyme Thông thường chúng là các anion và kim loại hay các hợp chất hữu cơ như các vitamin tan trong nước

Tính chất hoạt hóa của các cation kim loại:

• Mỗi cation kim loại hoạt hóa cho một kiểu phản ứng nhất định

• Cation kim loại có tính đặc hiệu tương đối hay tuyệt đối

• Cation kim loại có thể có sự đối kháng ion

• Phụ thuộc nồng độ cation kim loại

• Cation kim loại làm thay đổi pH tối hảo

• Phụ thuộc bản chất cation kim loại

2.2.4.2 Nhi ệt độ

Vì bản chất của enzyme là protein nên enzyme cũng không bền dưới tác dụng

Trang 19

600C Khi nhiệt độ thấp, tốc độ xúc tác phản ứng sẽ giảm Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ

phản ứng xúc tác của enzyme cũng tăng Khi tăng 100

C thì có thể làm tăng hoạt lực

của phần lớn các enzyme khoảng 50- 100% Sự biến thiên nhiệt độ phản ứng trong khoảng nhỏ (1- 2oC) cũng sẽ làm thay đổi khoảng 10-20% kết quả Tốc độ phản ứng xúc tác của enzyme gia tăng theo nhiệt đến một m ức tối ưu rồi sẽ giảm nếu nhiệt độ

vẫn tiếp tục tăng

Đa số khi ép viên thức ăn, nhiệt độ (ở giai đoạn hồ hoá ) thường trong khoảng

75 – 80oC sẽ rất dễ làm mất hoạt tính của enzyme

2.2.4.3 Ẩm độ

Enzyme hoạt động trong nước, khi môi trường có ẩm độ và nhiệt độ cao có thể làm giảm hoạt lực của enzyme

2.2.4.4 pH

Enzyme chỉ hoạt động trong giới hạn pH thích hợp với biên độ rất hẹp Enzyme

bị tác động bởi sự thay đổi của môi trường pH pH tối ưu là điểm mà tại đó enzyme

hoạt động mạnh nhất

Giá trị pH quá cao hay quá thấp thường làm mất hoạt lực của phần lớn các enzyme pH cũng là yếu tố ổn định cho sự hoạt động của enzyme, giá trị pH tối ưu thay đổi theo từng loại enzyme khác nhau

Trang 20

B ảng 2.2: pH tối ưu cho hoạt động xúc tác của một số enzyme

Hệ số Km là nồng độ cơ chất mà tại đó một loại enzyme phát huy được 50%

hoạt tính tối đa của chúng

Trong trường hợp thừa cơ chất, nồng độ enzyme tăng sẽ làm tăng tốc độ phản ứng Nhìn chung vận tốc phản ứng phụ thuộc tuyến tính với nồng độ enzyme:

Trang 21

2.2.5 Vai trò c ủa enzyme tiêu hóa

2.2.5.1 Đối với NSP (Non Starch Polysaccharide)

Theo Rottet và ctv (1989), Wenk (1992), Adam (1998), (trích bởi Trần Thị Thanh Huyền, 2008) và nhiều tác giả khác đều có cùng ý kiến nhận định về sử dụng các enzyme có tác dụng trên những NSPvừa giúp thú tiêu hóa tốt hơn vừa hạn chế được các tác hại của bản thân những NSP gây ra và giải phóng được một phần năng lượng, protein và các acid amin cải thiện khả năng tiêu hóa từng loại acid amin từ 1,7 - 7,9 (mức cải thiện cao nhất là methionine 7,9) giúp tiết kiệm được các acid amin khi bổ sung vào các khẩu phần ăn của gia súc, giảm giá thành sản xuất

Việc sử dụng enzyme làm cải thiện thành tích của thú, các cải thiện này có được là do sự phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau: sự cải thiện môi trường ruột, sự

cải thiện khả năng tiêu hóa, sử dụng các nguyên liệu kinh tế hơn

Các yếu tố khác nhau này là do các biểu hiện khác nhau về mặt hoạt động căn

bản của enzyme trong thức ăn, các hoạt động bao gồm sự giảm độ nhờn trong dưỡng

chất ở ruột, giải phóng năng lượng thặng dư từ các thức ăn khó tiêu hóa như các NSP,

giải phóng các dưỡng chất kết dính bên trong vách tế bào … làm tăng giá trị hữu dụng

của dưỡng chất Nhiều kết quả thí nghiệm cho thấy enzyme có thể được xem như là

một chất bổ sung, là một nguồn năng lượng

Một tác động thành công khác nữa của enzyme trên thú có lẽ là do ức chế tiết enzyme nội sinh, do đó cơ thể tiết kiệm được lượng nitơ trao đổi mất qua đường tiêu hóa

2.2.5.2 Đối với phytate

Ngày nay, enzyme được sử dụng như là chất chuẩn trong thức ăn gia súc Các enzyme phân hủy NSP (như endo-xylanase và β-glucanase-glucanase) và phân hủy phytate (như phytase) chứa nhiều trong cám gạo, lúa mì, lúa mạch đen được ứng

dụng rộng rãi trong những khẩu phần ăn không chỉ do vấn đề môi trường, mà vì nó còn có ý nghĩa về mặt kinh tế

Trong tự nhiên, khoảng 60 - 75% phospho có trong hạt ngũ cốc được liên kết

Trang 22

phospho ở hạt ngũ cốc rất biến động từ dưới 15% ở bắp cho tới khoảng 50% ở lúa mì Trong khẩu phần bắp - khô dầu đậu nành có hai phần ba lượng phospho bị liên kết dưới dạng axít phytic Heo không thể tiêu hóa lượng phospho này Lượng phospho bị

thải này sẽ giảm đáng kể nếu bổ sung phytase vi sinh vào khẩu phần, men này sẽ giải phóng một số mạch liên kết phospho làm cho heo tiêu hóa dễ dàng Do đó lượng phospho vô cơ phải bổ sung thêm để đáp ứng nhu cầu sẽ giảm, lượng phospho thải ra

có thể giảm 30 - 50% (Bridges và ctv, 1995 – Đỗ Hữu Phương trích dẫn, 2004)

2.2.5.3 Đối với môi trường

Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã và đang nỗ lực tìm cách giảm ô nhiễm môi trường từ các chất thải ra trong chăn nuôi Trong quá trình nghiên cứu các nhà khoa học đã xác định được rằng cần cải thiện khả năng sử dụng dưỡng chất trong

khẩu phần của vật nuôi để hạn chế tối đa lượng phân thải ra Qua nhiều nghiên cứu cho thấy việc bổ sung enzyme tỏ ra có hiệu quả trong việc cải thiện các hạn chế trên

Ở các khẩu phần có bổ sung enzyme tiêu hóa thì lượng nitơ thải ra giảm một cách đáng kể và lượng nitơ tích lũy tăng 5 - 15%

Khi bổ sung men tiêu hóa phù hợp vào thức ăn có thể giảm lượng nitơ thải ra trên một con heo từ 10 - 15%, tương đương với 200g Như vậy, một con heo nuôi từ

lúc sinh ra đến lúc giết thịt 100kg thì lượng vật chất khô thải ra trong phân sẽ ít hơn 5

kg hoặc lượng phân ít hơn 15 – 20 kg/heo Enzyme đã có vai trò trong việc cải thiện

khả năng sử dụng thức ăn nên giảm được lượng chất thải Khi tăng khả năng tiêu hóa

từ 85% lên 90% thì lượng vật chất khô trong phân giảm 33% Tương tự như vậy, ta có

thể ước lượng khả nặng ô nhiễm môi trường tiềm tàng của các thành phần khác trong

khẩu phần, ví dụ như nitơ và phospho Một trong những lợi ích mà enzyme mang lại là hàm lượng dinh dưỡng trong phân giảm đáng kể Sự giảm lượng dinh dưỡng bài tiết qua phân nhờ bổ sung enzyme trong khẩu phần đặc biệt quan trọng vì phân thải vào đất và nước làm ô nhiễm môi trường Tác động thực sự của enzyme trên heo là làm

giảm lượng phân sản xuất và độ ẩm của phân do sự phá vỡ cân bằng nước trong đường

ruột (Đỗ Hữu Phương, 2004)

Trang 23

Vai trò của enzyme tiêu hóa là cải thiện tăng trọng và khả năng sử dụng thức

ăn Phân giải những cấu trúc dinh dưỡng phức tạp thành giản đơn để thú hấp thu hiệu

quả

Ý tưởng sử dụng enzyme vào trong thức ăn chăn nuôi đã được thực hiện vào

những năm 60 của thế kỷ XX Các loại enzyme được ứng dụng là amylase giúp tiêu hóa tinh bột, protease giúp tiêu hóa protein và lipase giúp tiêu hóa chất béo ở các thú non, thể trạng kém phát tri ển Tuy nhiên những ứng dụng này chưa được phát triển

rộng rãi cho đến thập niên 90 vì lý do đây là những enzyme động vật có thể tự tạo ra trong cơ thể, nếu đưa từ ngoài vào sẽ gây hiệu ứng phản hồi âm, ức chế cơ thể sản xuất enzyme tương tự, làm cho vật nuôi phụ thuộc vào nguồn enzyme ngoại sinh Do đó

cần lưu ý khi sử dụng cho thú nuôi làm giống do thời gian khai thác kéo dài

Các enzyme là những protein, thường không bền với nhiệt độ cao Xu hướng chăn nuôi gia cầm công nghiệp với việc sử dụng thức ăn viên cần xử lý dập viên ở nhiệt độ cao sẽ làm hư hỏng các hoạt tính sinh học của enzyme

Từ những năm 90 trở lại đây, với sự tiến bộ của công nghệ sinh học và mục đích sử dụng, tránh ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi việc ứng dụng enzyme trong

thức ăn chăn nuôi đã lại phát triển, đặc biệt là ở các nước đang phát triển

Những lưu ý khi bổ sung enzyme vào thức ăn:

• Các enzyme tiêu hóa nhân tạo phải có khả năng hoạt động với pH rộng

• Bổ sung khi cơ thể thú không có khả năng tiết đủ enzyme tiêu hóa thức ăn

• Xu hướng chung khi chăn nuôi thương phẩm năng suất cao, người ta cho thú ăn nhiều thức ăn để mau đạt trọng lượng xuất chuồng Như vậy làm thức ăn tiêu hóa không kịp và bị thải ra ngoài theo phân Cần bổ sung thêm enzyme tiêu hóa giúp vật nuôi tăng cường khả năng tiêu hóa thức ăn

Nếu sử dụng thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật là chính thì cần chú ý đến nhóm NSP –tức các polysaccharide không phải tinh bột Động vật dạ dày đơn không

có men phân giải các liên kết beta của các hợp chất NSP Do đó các NSP khi vào

Trang 24

đường tiêu hóa sẽ không được phân hủy thành đường đơn và sẽ bị thải ra ngoài, gây lãng phí

NSP còn được biết như yếu tố hạn chế dinh dưỡng Do các NSP thường có

mạch dài nên tạo thành mạng lưới bao bọc các dưỡng chất khác trong đường ruột, làm

giảm sự tiêu hóa các dưỡng chất này Một số NSP tan trong nước tạo nên độ nhớt bao

phủ các nhung mao ruột làm giảm khả năng hấp thu dưỡng chất của ruột

Do đó việc bổ sung enzyme tiêu hóa vào thức ăn sẽ làm thú tiêu hóa được NSP

Từ đó làm tăng dưỡng chất và làm giảm tác hại xấu của NSP đối với thú

Sử dụng enzyme phân giải NSP giúp cho phân gà gi ảm ẩm ướt do NSP bị phân

hủy và mất đi khả năng giữ nước

2.3 Gi ới thiệu về Sunzyme - 500

2.4.1 Ngu ồn gốc

Sunzyme - 500 là tên thương mại của một loại men tiêu hóa do công ty Sunhy (Trung Quốc) sản xuất, là hỗn h ợp có chứa các enzyme khác nhau gồm xylanase , glucanase, cellulase, amylase, protease

Trang 25

2.4.2 Tác d ụng

Sunzyme - 500 giúp tăng khả năng tiêu hóa xơ với hàm lượng xylanase cao, cải thiện khả năng tiêu hóa giúp thú có thể hấp thu dưỡng chất như protein, amino acid và năng lượng nhiều hơn

2.4.3 Li ều lượng bổ sung

Hiện nay, tùy theo loại sản phẩm (sunzyme-500, sunzyme-1000,…) và nồng độ

hoạt lực của enzyme mà các nhà nghiên cứu đưa khuyến cáo về liều lượng sử dụng thích hợp nhất Tuy nhiên những khuyến cáo này vẫn chưa phải là tối ưu nhất, cho nên các nhà nghiên cứu vẫn đang tiếp tục thử nghiệm với nhiều mức bổ sung khác nhau, ở các giai đoạn thú khác nhau

Theo khuyến cáo của Danisco Animal Nutrition (Trích từ Nguyễn Thị Bích Phượng, 2008) thì đối với mức 8000 units/g xylanase bổ sung 500g enzyme/tấn thức

ăn đối với khẩu phần phù hợp với nhu cầu của thú thì sẽ cải thiện tăng trọng, cải thiện lượng thức ăn ăn vào, cải thiện tính đồng đều, ít rối loạn tiêu hóa Còn khi bổ sung vào

khẩu phần giảm năng lượng trao đổi và các amino acid tiêu hóa từ 2 – 4 % cho thú giúp duy trì năng suất, giảm chi phí thức ăn, cải thiện tính đồng đều, ít xảy ra rối loạn tiêu hóa

Trang 26

Chương 3

N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Th ời gian và địa điểm thực hiện đề tài

3.2.1 Đối tượng thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành trên 400 con gà thịt công nghiệp (Cobb 500) mới

nở, bắt từ công ty gà giống EMIVEST

3.2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố, được chia làm 5 lô, mỗi lô lặp lại 8 lần với 10 con gà cho mỗi lần lặp lại

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

• Lô I (Lô dối chứng): Thức ăn căn bản

• Lô II: Thức ăn căn bản + enzyme NSP (Sunzyme – 500, liều 0,05%)

• Lô III: Thức ăn giảm chuẩn về năng lượng và acid amin ở mức 3% + enzyme NSP (Sunzyme – 500, liều 0,05%)

• Lô IV: Thức ăn giảm chuẩn về năng lượng và acid amin ở mức 5% + enzyme

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm