1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG ACID HỮU CƠ TRONG THỨC ĂN HEO THỊT

57 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 660,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác hại của kháng sinh bổ sung thường xuyên trong thức ăn đến hệ vi sinh vật đường ruột .... Tuy nhiên, trong những năm gần đây đã có nhiều tài liệu đề cập đến việc sử dụng kháng sinh tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

****************

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG ACID HỮU CƠ

Sinh viên thực hiện : TRẦN DUY VẠN Lớp : DH09TA

Ngành : Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn nuôi Niên khóa : 2009-2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

****************

TRẦN DUY VẠN

ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG ACID HỮU CƠ

TRONG THỨC ĂN HEO THỊT

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Chăn Nuôi Chuyên ngành : Công Nghệ Sản Xuất Thức Ăn Chăn Nuôi

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN QUANG THIỆU

Tháng 08/2013

Trang 3

XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Duy Vạn

Tên luận văn: “Ảnh hưởng của việc bổ sung acid hữu cơ trong thức ăn heo thịt”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày ………

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN QUANG THIỆU

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn

Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Ban Chủ Nhiệm cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi - Thú Y đã tận tình chỉ dạy và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Xin dâng lòng biết ơn lên

Cha mẹ, anh chị em trong gia đình, những người đã tận tụy lo lắng và hy sinh để con có được ngày hôm nay

Xin chân thành biết ơn

TS Nguyễn Quang Thiệu đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn

Anh Nguyễn Văn Chiểu chủ trại; anh chị em công nhân trại heo Nguyễn Văn Chiểu

đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi thực tập tại trại

Gửi lòng cảm ơn

Tập thể lớp TA35 đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian qua và đặc biệt là bạn Nguyễn Tuấn Viên đã cùng đồng hành, chia xẻ cùng tôi những buồn vui, khó khăn trong lúc thực tập tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn !

Trần Duy Vạn

Trang 5

TÓM T ẮT LUẬN VĂN

Thí nghiệm “Ảnh hưởng của việc bổ sung acid hữu cơ trong thức ăn heo

thịt” được thực hiện tại trại heo Nguyễn Văn Chiểu, Thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng

Nai từ ngày 24/04/2013 đến ngày 04/08/2013

Thí nghiệm trên277 heo thịt lai 4 máu (Yorkshire x Landrace x Duroc x Pietrain) Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố với 3

lô thí nghiệm, 4 lần lặp lại: lô A (TA căn bản đối chứng, 92 heo), lô B (TA căn bản

có bổ sung kháng sinh Flodoxy 1 kg/tấn, 92 heo) và lô C (TA căn bản có bổ sung acid hữu cơ Gustor 1,5 kg/tấn, 93 heo)

Trọng lượng bình quân lúc xuất chuồng (kg/con) của heo ở các lô lần lượt là 95,05 kg,96,65 kg, 97,50 kg Trong đó, trọng lượng bình quân của heo ở lô C là 97,50 kg/con cho kết quả cao nhất, tiếp theo là lô B 96,65 kg/con và thấp nhất là lô

FCR toàn kỳ của các lô A, B, C lần lượt là 2,58, 2,58, 2,61 (kg TA/kg TT)

Tỷ lệ ngày con hô hấp thấp nhất ở lô B (6,9%), kế tiếp là lô C (7,3%) và cao nhất là lô A (7,6%) Tỷ lệ ngày con tiêu chảy thấp nhất ở lô A (0,79%), kế tiếp là lô

C (1,42%) và cao nhất là lô B (2%)

Hiệu quả kinh tế cao nhất ở lô bổ sung acid hữu cơ Gustor

Trang 6

M ỤC LỤC

TRANG

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH SÁCH BẢNG ix

DANH SÁCH HÌNH x

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ xi

Chương 1MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2TỔNG QUAN 3

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HÓA HEO THỊT 3

2.1.1 Đặc điểm tiêu hóa heo 3

2.1.2 Thành phần hệ vi sinh vật đường ruột 5

2.1.3 Mối liên hệ hệ vi sinh vật đường ruột và sức khỏe động vật 6

2.2 ĐẶC ĐIỂM HEO THỊT 6

2.3 KHÁNG SINH SỬ DỤNG TRONG CHĂN NUÔI 7

2.3.1 Kháng sinh bổ sung trong thức ăn 7

Trang 7

2.3.2 Tác hại của kháng sinh bổ sung thường xuyên trong thức ăn đến hệ vi sinh

vật đường ruột 8

2.4 ACID HỮU CƠ 8

2.4.1 Giới thiệu chung 8

2.4.2 Tác dụng của acid hữu cơ 9

2.4.3 Cơ chế kháng khuẩn của acid hữu cơ 10

2.4.4 Hiệu quả khi sử dụng acid hữucơ 13

2.5 SƠ LƯỢC VỀ ACID HỮU CƠ GUSTOR MONOGASTRICS 14

2.5.1 Mô tả sản phẩm 14

2.5.2 Cơ chế tác động 15

2.5.3 Lợi ích 15

Chương 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THÍ NGHIỆM 16

3.1.1 Thời gian thí nghiệm 16

3.1.2 Địa điểm 16

3.2 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HEO NGUYỄN VĂN CHIỂU 16

3.2.1 Vị trí địa lí 16

3.2.2 Chuồng trại 16

3.2.3 Cơ cấu tổ chức 16

3.2.4 Công tác giống và cơ cấu đàn 17

3.2.5 Nhiệm vụ của trại 17

3.2.6 Vệ sinh phòng bệnh 17

3.2.7 Quy trình tiêm phòng 18

3.3 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM 18

Trang 8

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 18

3.3.2 Thức ăn thí nghiệm 19

3.3.3 Nước uống 19

3.3.4 Chuồng trại 19

3.3.5 Nuôi dưỡng chăm sóc 20

3.3.6 Một số loại thuốc dùng trong điều trị 21

3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT TĂNG TRỌNG 22

3.4.1 Khả năng tăng trọng 22

3.4.2 Tăng trọng bình quân 22

3.4.3 Tăng trọng tích lũy (TTTL) 22

3.4.4 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 22

3.4.5 Khả năng sử dụng thức ăn 22

3.4.6 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 23

3.4.7 Tỷ lệ ngày con hô hấp 23

3.4.8 Tỉ lệ chết 23

3.4.9 Tỷ lệ tách loại 23

3.4.10 Tính hiệu quả kinh tế 23

3.5 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT QUẦY THỊT 23

3.5.1 Trọng lượng móc hàm (kg) 23

3.5.2 Tỉ lệ móc hàm (%) 23

3.5.3 Trọng lượng quầy thịt xẻ (kg) 23

3.5.4 Tỷ lệ quầy thịt xẻ (%) 24

3.5.5 Trọng lượng đầu (kg) 24

3.5.6 Tỷ lệ đầu (%) 24

Trang 9

3.5.7 Trọng lượng lòng (kg) 24

3.5.8 Tỷ lệ lòng (%) 24

3.5.9 Dày mỡ lưng (mm) 24

3.5.10 Diện tích thịt thăn (cm2 ) 24

3.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU 25

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 TRỌNG LƯỢNG 26

4.1.1 Trọng lượng bình quân 26

4.2 KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THỨC ĂN 28

4.3 TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE 30

4.3.1 Tỷ lệ tiêu chảy các lô thí nghiệm 30

4.3.2 Tỷ lệ hô hấp các lô thí nghiệm 31

4.3.3 Tỷ lệ loại thải và tỷ lệ chết các lô thí nghiệm 31

4.4 KHẢO SÁT PHẨM CHẤT QUẦY THỊT 32

Bảng 4.7 Tỷ lệ mổ khảo sát phẩm chất quầy thịt của heo thí nghiệm 33

4.5 HIỆU QUẢ KINH TẾ 33

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

5.1 KẾT LUẬN 35

5.2 ĐỀ NGHỊ 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ LỤC 39

Trang 11

DANH SÁCH B ẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt (NCR, Hoa Kỳ, 1988) 4

Bảng 2.2 Nhu cầu nước cho heo thịt 5

Bảng 2.3 Thành phần của acid hữu cơ gustor monogastrics 14

Bảng 2.4 Đặc điểm của acid hữu cơ gustor monogastrics 15

Bảng 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 18

Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng thức ăn căn bản 19

Bảng 3.4 Nhiệt độ chuồng nuôi trong thời gian thí nghiệm 20

Bảng 3.5 Ẩm độ chuồng nuôi trong thời gian thí nghiệm 21

Bảng 3.6 Một số loại thuốc dùng trong điều trị bệnh 21

Bảng 4.1 Trọng lượng heo thí nghiệm 26

Biểu đồ 4.1 Trọng lượng heo thí nghiệm lúc 60 ngày tuổi và lúc xuất chuồng 27

Biểu đồ 4.2 Tăng trọng tuyệt đối của heo thịt qua suốt thời gian nuôi thí nghiệm 27

Bảng 4.2 Khả năng sử dụng thức ăn trong giai đoạn nuôi thí nghiệm 29

Bảng 4.3 Theo dõi bệnh tiêu chảy của heo thí nghiệm 30

Bảng 4.4 Theo dõi hô hấp của heo thí nghiệm 31

Bảng 4.5 Theo dõi tỷ lệ loại thải trong suốt thời gian thí nghiệm 31

Bảng 4.6 Kết quả mổ khảo sát phẩm chất quầy thịt của heo thí nghiệm 32

Bảng 4.7 Tỷ lệ mổ khảo sát phẩm chất quầy thịt của heo thí nghiệm 33

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của heo nuôi thí nghiệm 34

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

TRANG Hình 2.1 : Vi khuẩn bệnh bị ức chế hoạt động ở pH thấp (< 3,5) 10Hình 2.2 : Cơ chế diệt vi khuẩn bệnh của acid hữu cơ 11Hình 2.3: Cơ chế diệtkhuẩn của acid hữu cơ (pH < 4, acid không phân ly và đi được vào tế bào vi khuẩn) 13Hình 2.4 :Sự phân ly của acid butyric, lactic và formic ở pH khác nhau trong ống tiêu hóa 13Hình 3.1: Cách đo dài thân thịt, dày mỡ lưng trên đường giữa lưng của thân thịt xẻ 25

Trang 13

DANH SÁCH BI ỂU ĐỒ

TRANGBiểu đồ 4.1 Trọng lượng heo thí nghiệm lúc 60 ngày tuổi và lúc xuất chuồng 27Biểu đồ 4.2 Tăng trọng tuyệt đối của heo thịt qua suốt thời gian nuôi thí nghiệm 27Biểu đồ 4.3 Lượng ăn hằng ngày hệ số chuyển biến thức ăn của heo thí nghiệm lúc

60 ngày tuổi và lúc xuất chuồng 30

Trang 14

ăn thu nhận, tăng khối lượng/ngày từ 4 – 15%(Swine Reseach Report, trích theo Morz, 2003), giảm hệ số chuyển hóa thức ăn là 2 – 6%(Morz, 2005) Tuy nhiên, trong những năm gần đây đã có nhiều tài liệu đề cập đến việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và các cảnh báo về nguy cơ an toàn thực phẩm, khả năng kháng kháng sinh của vi sinh vật đối với con người và vật nuôi

Trước những tác động xấu của kháng sinh, thế giới đã và đang từng bước hạn chế, nghiêm cấm việc sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn gia súc nói chung

và cho heo nói riêng Ở Việt Nam, việc cấm sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức

ăn đã và đang từng bước được quan tâm

Để chuẩn bị cho việc này, vào những năm 90 của thế kỉ XX, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu tìm các giải pháp thay thế kháng sinh bổ sung trong thức ăn Các giải pháp được nghiên cứu là sử dụng probiotic, prebiotic, enzyme, acid hữu cơ, … Theo xu hướng chung của thế giới cùng với tiến trình gia nhập WTO, việc hạn chế và tiến tới hoàn toàn không sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ở nước ta là một xu thế tất yếu Những nghiên cứu tìm ra các chất có thể thay thế kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi là cần thiết và cấp bách Đáp ứng với yêu cầu đó, acid hữu cơ đang được quan tâm nghiên cứu như là nguồn thay thế khánh sinh trong thức ăn chăn nuôi do có những đặc tính ưu việt: (1) an toàn đối với vật nuôi và con người; (2) ức chế được vi khuẩn gây bệnh và tăng cường khả năng miễn dịch cho gia súc; (3) cải thiện được các chức năng tiêu hóa; (4) không tồn dư

và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 15

Ngoài ra, bổ sung acid hữu cơ trong chăn nuôi được coi là một trong những biện pháp hiệu quả để phòng bệnh, thúc đẩy tăng trưởng và giảm tỷ lệ chuyển đổi thức ăn (FCR) của động vật nuôi khi kháng sinh được loại bỏ khỏi khẩu phần Khuynh hướng này đã thịnh hành trong ngành chăn nuôi Âu Mỹ và đang định hướng cho các nước châu Á trong việc sản xuất thịt, sữa, trứng; đặc biệt là các quốc gia nhắm vào việc chăn nuôi xuất khẩu Mục tiêu là làm cho con người sử dụng sản phẩm động vật được an toàn, bao gồm duy trì sức đề khàng bệnh tật, đầy đủ dinh dưỡng và nâng cao tuổi thọ Tuy nhiên, nên bổ sung acid hữu cơ ở mức nào đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất là vấn đề quan tâm của nhiều nhà chăn nuôi

Xuất phát từ yêu cầu trên, được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường đại học Nông Lâm TP.HCM cùng với sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Quang

Thiệu, chúng tôi thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của việc bổ sung acid hữu cơ

trong thức ăn heo thịt”

Trang 16

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ TIÊU HÓA HEO THỊT

2.1.1 Đặc điểm tiêu hóa heo

Khả năng tiêu hóa của heo thường có tỷ lệ 80-85% tùy từng loại thức ăn Quá trình tiêu hóa thức ăn xảy ra kể từ khi thức ăn ở miệng được cắt, nghiền nhỏ bởi tác động nhai và thức ăn được trộn với nước bọt làm trơn để được nuốt trôi xuống dạ dày Nước bọt chứa phần lớn là nước trong đó có chứa amylase có tác dụng tiêu hóa tinh bột Tuy nhiên thức ăn trôi xuống dạ dày rất nhanh nên việc tiêu hóa tinh bột xảy ra nhanh ở miệng, thực quản và tiếp tục ở dạ dày khi thức ăn chưa trộn với dịch

dạ dày Độ pH của nước bọt khoảng 7,3 Dạ dày của heo trưởng thành có dung tích khoảng 8 lít, là nơi dự trữ và tiêu hóa thức ăn Thành dạ dày tiết ra dịch dạ dày chứa

chủ yếu là nước và men pepsin và acid chlohydric (HCl).Men pepsin chỉ hoạt động trong môi trường acid và dich dạ dày có độ pH khoảng 2,0 Pepsin giúp tiêu hóa

protein và sản phẩm là polypeptit và một ít acid amin Thức ăn sau khi được tiêu hóa ở dạ dày chuyển xuống ruột non được trộn với dịch tiết ra ở tá tràng, gan và tụy tạng Thức ăn chủ yếu được tiêu hóa và hấp thu ở ruột non với sự có mặt của dịch mật và dịch tụy Dịch mật được tiết ra từ gan chứa ở các túi mật và đổ vào tá tràng

bằng ống dẫn mật giúp cho việc tiêu hóa mỡ.Tuyến tụy tiết dịch tụy có chứa men

giúp tiêu hóa carbohydrate.Ngoài ra ở phần dưới của ruột non còn tiết ra các men

thu các chất dinh dưỡng đã tiêu hóa được, nhờ hệ thống lông nhung trên bề mặt ruột non mà bề mặt tiếp xúc và hấp thu chất dinh dưỡng tăng lên đáng kể Ruột già chỉ tiết chất nhày không có men tiêu hóa Chỉ ở manh tràng có sự hoạt động của vi sinh vật giúp tiêu hóa carbohydrate, tạo ra các acid béo bay hơi, đồng thời các vi sinh vật cũng tổng hợp các vitamin K, vitamin nhóm B,… Trong quá trình tiêu hóa và hấp

Trang 17

thu thức ăn, một phần thức ăn ăn vào nhưng không được hấp thu làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa Hiệu quả tiêu hóa ở heo phụ thuộc vào một số yếu tố như tuổi, thể trạng, sinh lý, thành phần thức ăn, lượng thức ăn cung cấp và cách chế biến thức ăn (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)

B ảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt (NCR, Hoa Kỳ, 1988)

Chất dinh dưỡng Trọng lượng sống của heo (kg)

(Nguyễn Ngọc Tuân – Trần Thị Dân, 2000)

(*) Tỉ lệ protein này chỉ phù hợp cho khẩu phần rất cân bằng acid amin, nếu không thể cân bằng acid amin thì tăng lệ protein thêm 2 – 3%

(**)

ME là năng lượng trao đổi

Nhu cầu nước của heo thịt

Nước rất quan trọng đối với nhu cầu dinh dưỡng của heo Tỉ lệ nước trong các mô của cơ thể heo giảm dần theo tuổi Thịt heo còn nhỏ chứa nhiều nước nên nhão, thịt heo đã được vỗ béo thì chắc hơn vì chứa ít nước hơn Sự tiêu hóa bị trở ngại vì việc nhai thức ăn, việc chuyển hóa các loại thức ăn thành các chất mà cơ thể

Trang 18

sử dụng được đều phải dùng đến nước Sự hấp thu các chất dinh dưỡng bị trở ngại

vì các chất dinh dưỡng phải hòa tan trong nước để hấp thu vào cơ thể Sự bài tiết các chất thừa, các chất cặn bã bị trở ngại như phân, mồ hôi là những chất tiết ra ngoàiđều chứa một lượng nước nhất định Do đó cần phải cho heo uống nước nhiều hơn Đối với heo thịt nói chung thì phải có 3 lít nước cho 1kg vật chất khô trong khẩu phần trong suốt thời gian vỗ béo

B ảng 2.2 Nhu cầu nước cho heo thịt

Thể trọng (kg) Nhu cầu về nước (lít/ngày)

(Trương Lăng – Nguyễn Văn Hiền, 1988)

2.1.2 Thành phần hệ vi sinh vật đường ruột

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1977), hệ vi sinh vật đường ruột rất phong phú và

đa dạng Tùy theo đặc tính của từng loại vi khuẩn mà chúng sẽ phân bố trải dài từ niêm mạc miệng, nước bọt, hầu họng, dạ dày, ruột non, ruột già Người ta tạm chia

vi sinh vật đường ruột thành 2 loại:

Hệ vi sinh vật tùy nghi là những vi sinh vật lên men thối, loài có hại cho vật chủ Số lượng của chúng thay đổi theo điều kiện thức ăn, môi trường tiêu hóa, sức

đề kháng của cơ thể,… Bao gồm các loại cầu khuẩn, trực khuẩn như: Staphyloccus,

môi trường pH từ trung tính đến kiềm Mặc dù môi trường có độ ẩm, chất dinh dưỡng thuận lợi để các vi sinh vật gây thối phát triển, sự sinh sản của chúng vẫn có giới hạn bởi các yếu tố kiềm hãm: độ acid của dạ dày, dịch mật, dịch tụy, sự cạnh tranh đối kháng của các vi sinh vật khác

Hệ vi sinh vật bắt buộc: những vi sinh vật chịu được pH thấp, thích nghi với môi trường dạ dày – ruột Chúng phát triển tốt trong dường ruột gia súc, gia cầm và

Trang 19

định cư vĩnh viễn tại đây Các vi sinh vật nhóm này bao gồm: Stretococcus lactic, Streptococcus feacium, Lactobasillus acidophillus,…

2.1.3 Mối liên hệ hệ vi sinh vật đường ruột và sức khỏe động vật

Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1977), đa số vi sinh vật đường ruột tham gia phân giải chất dinh dưỡng Nhóm vi khuẩn lactic phân giải nhóm hydrat cacbon, glucid, tinh bột, tạo acid hạ thấp pH đường ruột, ức chế vi khuẩn gây thối Một số vi

khuẩn ở dạ dày – ruột như:Bacillus subtilis, Bacterium…còn tham gia tổng hợp

vitamin nhóm B Khi các vi khuẩn này chết, cơ thể sẽ hấp thu nguồn protein từ xác

vi khuẩn Vi khuẩn sản sinh enzyme amylase để phân giải tinh bột và enzyme protease để phân giải protein Làm cách nào để tăng sinh vi khuẩn có lợi là rất quan trọng đối với động vật vì nó có khả năng ức chế vi khuẩn có hại, làm tăng năng suất

và sức khỏe động vật

Mặt khác, các vi sinh vật có hại lên men thối rữa lại là nguyên nhân chính

gây bệnh đường ruột như: Salmonella, Proteus, E.coli, …Nhóm vi khuẩn có hại sẽ

chiếm ưu thế khi gia sức bị bệnh, bị nhiễm từ môi trường hoặc do sức đề kháng của gia súc bị giảm sút do stress, dinh dưỡng kém hay do sự thay đổi của môi trường

2.2 ĐẶC ĐIỂM HEO THỊT

Sau cai sữa, heo con chuyển xuống nuôi thịt có trong lượng khoảng 10-15

kg Thời gian nuôi thịt khoảng 3,5- 4 tháng có thể đạt trọng lượng xuất chuồng

90-100 kg Đây là trọng lượng xuất chuồng hợp lý nhất vì lúc này phẩm chất thịt ngon nhất và hiệu quả thức ăn giảm, heo có xu hướng tích nhiều mỡ, nuôi kéo dài thêm

sẽ không có lợi (Võ Văn Ninh, 2001)

Thời gian nuôi thịt có thể chia làm 2 giai đoạn:

Trang 20

Thiếu dưỡng chất giai đoạn này làm heo ngắn đòn, ít thịt vì bắp cơ nhỏ, tích

mỡ giai đoạn sau nhiều Nếu dư thì làm tăng chi phí, dư protein thì heo đào thải dưới dạng ure, làm heo bị viêm khớp, tích lũy mỡ sớm

Giai đoạn này heo có thể đạt trọng lượng 50-60 kg

Giai đoạn 2:

Khoảng 2 tháng cuối, heo tích lũy mỡ và các xớ cơ, các mô liên kết, heo phát triển về chiều ngang, mập ra Giai đoạn này heo cần nhiều glucid, lipid hơn, nhưng nhu cầu protein, khoáng, sinh tố ít hơn giai đoạn 1

Dư thừa dưỡng chất lúc này chỉ làm tăng chi phí thức ăn , tăng lượng mỡ, nhưng nếu thiếu dưỡng chất heo trở nên gầy, bắp cơ dai, không ngon, thiếu những hương vị cần thiết, thịc có màu nhợt nhạt không hấp dẫn người tiêu dùng

Giai đoạn này heo có thể đạt trọng lượng 90-100 kg

2.3 KHÁNG SINH SỬ DỤNG TRONG CHĂN NUÔI

2.3.1 Kháng sinh bổ sung trong thức ăn

Kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn nuôi giúp thú phòng bệnh và kích thích tăng trưởng Theo Gaskin và ctv (2002) có bốn nguyên nhân để sử dụng kháng sinh trong thức ăn để phòng bệnh và kích thích sinh trưởng đó là ngăn cản quá trình nhiễm trùng cận lâm sàng, ức chế sự sinh trưởng và biến dưỡng của vi khuẩn có hại, giảm khả năng sử dụng chất dinh dưỡng của vi khuẩn và nâng cao khả năng hấp thu chất dinh dưỡng từ thức ăn Kháng sinh đã được sử dụng trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi ngay từ đầu những năm 1950 với những mục đích khác nhau nhằm thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn và để kiểm soát và phòng ngừa bệnh (Hays,1978) Nhiều nhà nghiên cứu đã cho thấy thức ăn chứa kháng sinh sẽ tạo nên hiện tượng gia tăng số lượng vi khuẩn lờn thuốc trong đường tiêu hoá (Smithvà Crabb, 1957; Sogaard năm 1973; Linton et al, 1975) Kết quả là sự phát hiện tình trạng chuyển plasmid kháng thuốc của vi sinh vật Điều này tạo ra mối quan tâm của các nhà nghiên cứu về mối liên hệgiữa kháng sinh bổ sung thường xuyên trong thức ăn đến sức khoẻ vật nuôi và con người (Braude, 1978; Dương Thanh Liêm, 2011) kết quả của việc bổ sung kháng sinh trong thức ăn liên tục và

Trang 21

khả năng thích nghi của vi sinh vật với môi trường sống, làm cho sự đề kháng kháng sinh ở vi sinh vật xảy ra thông qua các cơ chế làm thay đổi điểm tác động của kháng sinh (Chopra và Roberts, 2001), sản sinh chất cạch tranh với tác động của kháng sinh (Skold, 2001), thay đổi quy trình tổng hợp (Ruiz, 2003), tiết enzyme phân hủy kháng sinh (George và ctv, 2005) và gây ra hiện tượng giảm hấp thu kháng sinh (Lioua và ctv, 2006)

2.3.2 Sơ lược về kháng sinh Flordoxy

Thành phần: Florfenicol 100.000 mg, Doxycyline HCl 50.000 mg, tá dược

vừa đủ 1.000 g

Công dụng: Chống nhiễm trùng đường hô hấp và tiêu hóa gây bởi các vi

khuẩn nhạy cảm với Flofenicol và Doxycyline; phòng bệnh viêm phổi, tiêu chảy do

E coli

2.3.3 Tác hại của kháng sinh bổ sung thường xuyên trong thức ăn đến hệ vi

sinh vật đường ruột

Theo Dương Thanh Liêm (2001) Hậu quả của việc sử dụng kháng sinh bổ sung thường xuyên trong thức ăn để phòng bệnh đường tiêu hóa là:

Phá vỡ cân bằng tự nhiên của hệ vi sinh vật đường ruột

Tồn dư kháng sinh trong sản phẩm chăn nuôi như : Thịt, trứng, sữa sẽ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng

Sử dụng kháng sinh thường xuyên trong thức ăn do sử dụng liều thấp , không giết hết vi khuẩn , từ đó dễ tạo ra nhiều dòng vi khuẩn gây bệnh kháng thuốc kháng sinh gây khó khăn trong điều trị

Khi vi khuẩn kháng thuố c hình thành sẽ làm trầm trọng hơn những bệnh do virus gây ra , tỷ lệ chết sẽ cao hơn , vì các bệnh do vi khuẩn kế phát sẽ không có kháng sinh mới phù hợp để điều trị

2.4 ACID HỮU CƠ

2.4.1 Giới thiệu chung

Ngày nay acid hữu cơ (acidifier) đang được dung phổ biến trong thức ăn công nghiệp So sánh với các thức ăn bổ sung khác, acid hữu cơ được đánh giá là có

Trang 22

lợi ích cao nhất đối với thành tích chăn nuôi Một nghiên cứu trên lợn con 7-30 kg ở Đan Mạch năm 2001 cho biết, chênh lệch về tăng trọng hằng ngày của lợn ăn khẩu phần đối chứng và thí nghiệm có và không bổ sung acid hữu cơ là 40%, trong khi chênh lệch này ở khẩu phần bổ sung hương liệu, probiotic, enzyme lần lượt chỉ là 19%, 14% và 9%

Các acid hữu cơ thường dùng là:

Acid formic: sát khuẩn mạnh

Acid lactic: hạ pH nhanh, ức chế vi khuẩn lên men thối

Acid propionic: ức chế nấm mốc phát triển trong thức ăn

Acid butyric: sát khuẩn gram – và gram +, kích thích lợn ăn nhiều, bảo vệ thượng bì ruột, kích thích lớp tế bào lông nhung phát triển tốt, kích thích hệ miễn dịch của ruột ( tăng hàm lượng α, β và γ globulin máu)

Acid fumaric, acid malic, acid citric, acid succinic: thơm, ngon, gây mùi hấp dẫn cho lợn

Acid hữu cơ ít khi dung ở dạng đơn mà thường được dung hỗn hợp từ 2 đến

4 loại cùng với nhau để bổ sung tác dụng cho nhau

2.4.2 Tác dụng của acid hữu cơ

Ức chế sự phát triển của vi khuẩn có hại, duy trì cân bằng vi khuẩn đường ruột

Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh

Hỗ trợ sự tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng: hoạt hóa pepsinogen, hỗ trợ tiêu hóa protein; tăng độ hòa tan chất khoáng, hỗ trợ hấp thu chất khoáng, đặc biệt vi khoáng; kích thích ruột tiết secretin, giúp tụy tiết nhiều bicarbonate và acid mật, giúp lipid thức ăn tiêu hóa, hấp thu tốt hơn

Tăng sự tái tạo lớp tế bào vi lông nhung (acid butyric): Na-butyrate tăng chiều dài lông nhung lên khoảng 30%

Trang 23

2.4.3 Cơ chế kháng khuẩn của acid hữu cơ

Cơ chế ức chế vi khuẩn gây bệnh

Trong đường ruột tồn tại các nhóm vi khuẩn có ích và vi khuẩn bệnh, số lượng các nhóm này duy trì ở trạng thái cân bằng (eubiosis); do những nguyên nhân nào đó, số lượng nhóm vi khuẩn bệnh tăng lên, trạng thái cân bằng bị phá vỡ (dysbiosis), con vật bị rối loạn tiêu hóa và mắc bệnh

Nhóm vi khuẩn có ích thường là những vi khuẩn lên men sinh acid lactic

như: Lactobacillus, Bifidobacterium, Streptococcus… Nhóm vi khuẩn bệnh thường

là E.coli,Samonella, Clostridium perfringens, Staphilococcus aurius…

Vi khuẩn có ích sống trong môi trường pH thấp hơn vi khuẩn bệnh Ví dụ: pHthích hợp cho nhóm vi khuẩn lên men sinh acid lactic là 2 - 3, còn pH cho vi khuẩn bệnh như E.colilà ≥ 4; Samonella là ≥ 3,5; Cl.perfringens là ≥ 6 (hình 2.1)

Như vậy bổ sung acid hữu cơ để đưa pH dịch tiêu hóa xuống < 3,5 thì sẽ ức

chếnhững vi khuẩn bệnh và tạo điều kiện cho vi khuẩn có ích hoạt động

Nguồn: INVE Nutri-AD

Hình 2.1: Vi khuẩn bệnh bị ức chế hoạt động ở pH thấp (<3,5)

Cơ chế tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh

Acid đi vào tế bào vi khuẩn, ở đây (pH = 7) acid phân ly cho ra H+ (RCOOH

→RCOO- + H+ ), pH bên trong tế bào giảm, vi khuẩn phải sử dụng cơ chế bơm

Trang 24

ATPase đểđẩy H+ ra khỏi tế bào, vi khuẩn bị mất năng lượng Mặt khác pH giảm thì cũng ức chếquá trình đường phân (glycolysis), tế bào vi khuẩn bị mất nguồn cung cấp năng lượng Khi phân ly trong tế bào, anion của acid không ra khỏi được

tế bào, gây rối loạn thẩmthấu Những nguyên nhân này làm cho vi khuẩn bị chết (hình 2.2)

Cần lưu ý rằng acid hữu cơ có thể đi vào hoặc đi ra khỏi tế bào vi khuẩn

chỉkhi ở trạng thái không phân ly

Hình 2.2: Cơ chế diệt vi khuẩn bệnh của acid hữu cơ

Sự phân ly của acid hữu cơ lại phụ thuộc vào hằng số phân ly (pK) và pH

của môitrường

pK càng cao thì độ phân ly càng lớn Ví dụ trong một môi trường có pH nhưnhau thì acid acetic có độ phân ly cao hơn acid formic (pK của acid acetic là 4,76 và của acid formic là 3,75)

RCOOH

Trang 25

Acid hữu cơ phân ly ít trong môi trường có pH thấp và phân ly nhiều trong môitrường có pH cao Ống tiêu hóa của lợn hay gà có pH khác nhau theo với các vị trí khác nhau Ở dạ dày, pH thường thấp (2,5 - 3,5), acid hữu cơ ở đây không phân

ly hoặc phân ly rât ít, nhưng ở ruột non pH thường cao (6 - 7,5), acid hữu cơ phân ly phân ly nhiều, thậm chí phân ly hoàn toàn Khi đã phân ly thì acid không đi vào được tế bào vi khuẩn và không còn có tác dụng diệt khuẩn nữa (hình 2.3 và 2.4)

Hình 2.3 cho thấy ở pH 3,5 acid butyric hầu như không phân ly, acid lactic vàformic phân ly khoảng 40v% (60% không phân ly), nhưng pH tăng dần lên thì sự phân ly của các acid này cũng tăng, đến pH = 6,0 -7,0 tất cả các acid hầu như phân

ly hoàn toàn Riêng acid butyric có độ phân ly thấp khi pH tăng, ở pH = 5,5 - 6,0 thì

vẫn còn khoảng gần 20% không bị phân ly

Trang 26

Hình 2.3: Cơ chế diệtkhuẩn của acid hữu cơ (pH < 4, acid không phân ly và đi được vào tế bào vi khuẩn)

Nguồn: R Gauthier, 2002 và INVE-Nutri-AD

Power: năng lực kháng khuẩn)

Hình 2.4 :Sự phân ly của acid butyric, lactic và formic ở pH khác nhautrong ống tiêu hóa

2.4.4 Hiệu quả khi sử dụng acid hữucơ

Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn và nấm móc trong thức ăn

Kiểm soát và khống chế và phát triển của vi khuẩn ở dạ dày và đường ruột

Ảnh hưởng lên trao đổi chất:

Acid lactic kích thích tiết dịch vị trên heo con

Trang 27

Acid hữu cơ có khả năng kết hợp các cation như: Fe2+

, Ca2+, Mg2+… tạo ra phân tử phức hợp hòa tan dễ dàng tiêu hóa hấp thu ở ruột non

Sodium butyrate nâng cao sự phục hồi lớp tế bào niêm mạc ruột và kích thích tiết ra men tiêu hóa của tuyến tụy như amylase

Acid bay hơi là nguồn cung cấp năng lượng hiệu quả

Butyrate và những acid béo bay hơi khác có vai trò quan trọng trong việc hấp thu các chất điện giải trong ruột già và nó có tầm quan trọng rất lớn trong phòng chống tiêu chảy

Tạo ra độ acid trong dạ dày để pepsin hoạt động tối ưu

2.5 SƠ LƯỢC VỀ ACID HỮU CƠ GUSTOR MONOGASTRICS

2.5.1 Mô tả sản phẩm

Acid hữu cơ gustor monogastrics dạng bột mịn, có độ ổn định cao, dễ dàng

bổ sung trong thức ăn và chất phụ gia

Acid hữu cơ gustor monogastrics gồm hỗn hợp các acid hữu cơ và vô cơ khác nhau và các acid béo dễ bay hơi tác động hiệu quả trên đường tiêu hóa của vật

nuôi

Bảng 2.3.Thành phần của acid hữu cơ gustor monogastrics

Organic and inorganic acid (Acid Lactic, Acid Phosphoric 80%) 25,6% Dẫn xuất của VFA(Muối Sodium của các Acid Butyric) 21,88%

Nguồn: SuChiang Chemical & Pharmaceutical Co.,Ltd

Trang 28

Bảng 2.4.Đặc điểm của acid hữu cơ gustor monogastrics

Do thành phần cơ bản là các acid béo dễ bay hơi nên sản phẩm Gustor có các

ưu điểm sau:

Có mùi thơm của pho mát, tạo cho sản phẩm có một sự hấp dẫn đặc biệt,

nhất là đối với gia súc non (vì có mùi giống sữa mẹ) giúp chúng ăn nhiều hơn Do

đó không cần bổ sung thêm các loại hương

Giảm độ pHtrong thức ăn, giảm độ pH trong dạ dày giúp cải thiện hoạt tính men pepsin dạ dày, kích thích sự tổng hợp các men của đường tiêu hóa (men

Kích thích sự chế tiết của tuyến nội tiết và ngoại tiết của tụy tạng ( kích thích

sự tiết các men amylase, protease và lipase vào đường tiêu hóa và các hormone

isulin và glucagon vào máu) cải thiện khả năng tiêu hóa thức ăn, giúp tăng cường sức khỏe vật nuôi

Ngăn chặn vi khuẩn có hại phát triển bằng cách gia tăng hệ vi khuẩn lactic Tái sinh các tế bào của đường tiêu hóa và gia tăng kích thước của các nhung mao, do đó gia tăng được diện tích hấp thu ở đường ruột, giúp cải thiện sử dụng thức ăn

2.5.3 Lợi ích

Tăng tính ngon miệng, tăng lượng thức ăn ăn vào

Gia tăng tốc độ tăng trọng bình quân ngày

Giảm hệ số tiêu tốn thức ăn

Rút ngắn thời gian cai sữa

Giúp nguyên liệu có giá trị hữu hiệu hơn, cải thiện khả năng hấp thu

Gia súc đạt được trọng lượng tối ưu lúc giết thịt

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm