1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢKINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉPKHẢI HOÀN QUẬN 8 TP.HCM (QUÝ II2013)

156 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 6,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chủ yếu của đề tài là tìm hiểu về kế toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại công ty.. Nhận thức được tầm quan trọng này cũng như mong muốn tìm hiểu thực tế k

Trang 3

XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP KHẢI HOÀN” do Ngô Thị Búp sinh viên khóa 36, ngành kế toán đã bảo vệ thành công

trước hội đồng vào ngày

GV: LÊ VĂN HOA Người hướng dẫn

Ký tên, ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm khảo Thư ký hội đồng chấm khảo

Ký tên, ngày tháng năm Ký tên, ngày tháng năm

Trang 4

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn ba

mẹ, người đã sinh thành, nuôi nấng và dạy dỗ em nên người, luôn động viên giúp đỡ

em trong cuộc sống

Bằng lòng cảm ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa kinh

tế trường Đại Học Nông Lâm đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và đặc biệt là giáo viên Lê Văn Hoa đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em hoàn thành báo cáo này một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty,cùng các anh chị em trong phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại công ty

Cuối cùng em xin cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn động viên và giúp đỡ

em trong thời gian học tập tại trường

Em kính chúc mọi người lời chúc sức khỏe, niềm vui và gặt hái được nhiều thành công trong công việc và trong cuộc sống

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực tập

NGÔ THỊ BÚP

Trang 5

NGÔ THỊ BÚP Tháng 12 năm 2013 “Kế Toán Doanh Thu - Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thép Khải Hoàn”

NGO THI BUP “Turnover - Expenses And Determined Business Result Accounting At Steel Khai Hoan Stock Company”

Đề tài được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu được thu thập tại tất cả các phòng ban của công ty, đặc biệt là phòng kế toán

Nội dung chủ yếu của đề tài là tìm hiểu về kế toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại công ty Từ những kết quả đạt được đưa ra những ví dụ nhằm làm nổi bật nội dung của khóa luận, đưa ra nhận định của bản thân nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại doanh nghiệp Đề tài bao gồm:

- Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu

- Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán,chi phí quản lí kinh doanh thực tế phát sinh tại công ty

- Phương pháp hạch toán doanh thu tài chính, doanh thu khác

- Phương pháp hạch toán chi phí tài chính và chi phí khác

Quá trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh Doanh tại công ty

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của luận văn 2

CHƯƠNG 2TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3

2.1 Tổng quan về công ty 3

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 3

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

2.2 Chức năng nhiệm vụ và chiến lược phát triển của công ty 4

2.2.1 Chức năng 4

2.2.2 Nhiệm vụ 4

2.2.3 Chiến lược phát triển 4

2.3 Thuận lợi và khó khăn của công ty 4

2.3.1 Thuận lợi 4

2.3.2 Khó khăn 5

2.4 Chiến lược và phương hướng phát triển trong tương lai 5

2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5

2.5.1 Bộ máy quản lý 5

2.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 6

2.6 Cơ cấu tổ chức công tác kế toán tại công ty 7

2.6.1 Bộ máy kế toán 7

2.6.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán 8

2.7 Hình thức kế toán công ty áp dụng 9

Trang 7

2.7.2 Trình tự và phương pháp ghi sổ 10

CHƯƠNG 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Cơ sở lý luận 12

3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13

3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 15

3.4 Kế toán giá vốn hàng bán 17

3.5 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 19

3.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 20

3.6.1 Doanh thu tài chính 22

3.6.2 Chi phí tài chính 23

3.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 24

3.7.1 Thu nhập khác 24

3.7.2 Chi phí khác 26

3.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 28

3.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29

3.10 Phương pháp nghiên cứu 29

CHƯƠNG 4KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 31

4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 39

4.2.1 Chiết khấu thương mại 40

4.2.2.Hàng bán bị trả lại 43

4.2.3 Giảm giá hàng bán 46

4.3 Kế toán giá vốn hàng bán 49

4.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 53

4.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 60

4.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 60

4.5.2 Kế toán chi phí tài chính 63

4.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 66

4.6.1 Kế toán thu nhập khác 66

4.6.2 Kế toán chi phí khác 69

4.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 72

Trang 8

4.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 75

CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

5.1 Kết luận 80

5.2 Kiến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 1:

PHỤ LỤC 2

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty 6

Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty 8

Hình 2.3 Sơ Đồ Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy 10

Hình 3.1: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Doanh Thu BH Và Cung Cấp Dịch Vụ 15

Hình 3.2: Sơ Đồ Hạch Toán Các Khoản Giảm Trừ Doanh Thu 17

Hình 3.3: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giá Vốn Hàng Bán 19

Hình 3.4:.Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh 21

Hình 3.5: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 23

Hình 3.6: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi Phí Hoạt Động Tài Chính 25

Hình 3.7: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi phí Khác 26

Hình 3.8: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi Phí Khác 27

Hình 3.9: Sơ Đồ Hạch ToánTổng Quát Chi Phí Thuế TNDN 28

Hình 3.10: Sơ Đồ Hạch ToánTổng Quát Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 30

Hình 4.1: Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Của Chu Trình Bán Hàng 33

Hình 4.2: Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ 38

Hình 4.3: Sơ Đồ Hạch Toán TK 521 “Chiết Khấu Thương Mại” 42

Hình 4.4: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp TK 531 “Hàng Bán Bị Trả Lại” 45

Hình 4.5: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp TK 532 “Giảm Giá Hàng Bán” 48

Hình 4.6: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp TK 632 “Giá Vốn Hàng Bán” 52

Hình 4.7: Sơ Đồ Hạch Toán Tồng Hợp TK 642 “Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh” 58

Hình 4.8: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp TK 515 “Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính” 62 Hình 4.9: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp TK 635 “Chi Phí Hoạt Động Tài Chính” 65

Hình 4.10: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp TK 711 “ Thu Nhập Khác” 68

Hình 4.11: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp TK 811 “Chi Phí Khác” 71

Hình 4.12: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp TK 821 “Chi Phí Thuế TNDN” 74

Hình.4.13: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 78

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1:Chứng từ về giá vốn hàng bán

Phụ lục 2: Chứng từ về chi phí quản lý kinh doanh

Trang 13

Để tạo được chỗ đứng vững chắc và lợi thế cạnh tranh lành mạnh các doanh nghiệp phải tự khẳng định mình trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều này thì công tác kiểm soát chi phí và hoạt động tạo ra doanh thu vô cùng quan trọng, nó là yếu tố cần thiết giúp cho các doanh nghiệp đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó mà công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò cực kì quan trọng và mang tính quyết định đến sự phồn vinh của doanh nghiệp Nhận thức được tầm quan trọng này cũng như mong muốn tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học ở trường nên em đã chọn đề tài “ Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty”

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu: Tìm hiểu thực tế vận dụng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty bao gồm:

Phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán tại công ty

Trang 14

Trình tự luân chuyển chứng từ và cách ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

Mục đích: Vận dụng những kiến thức đã học ở trường kết hợp với tình hình thưc tế tại công ty để củng cố và nâng cao kiến thức chuyên ngành đồng thời làm quen với công tác kế toán trong thực tế Bên cạnh đó rút ra những ưu nhược điểm của công tác kế toán tại công ty, từ đó đưa ra giải pháp nhằm giúp công tác kế toán hoàn thiện hơn

1.3.Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian:Tại công ty cổ phần thép Khải Hoàn

Phạm vi thời gian: 011/09/2013 đến ngày 31/10/2013

1.4.Cấu trúc của luận văn

Bài luận văn gồm 5 chương:

- Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Nêu lên những cơ sở lý luận chung nội dung có tính thuyết phục và phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả và thảo luận

Mô tả công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kế quả kinh doanh tại công ty Từ đó rút ra nhận xét

- Chương 5: kết luận và kiến nghị

Kết luận chung về công tác kế toán tại công ty Từ đó đưa ra những đề xuất giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế quả kinh doanh tại công ty

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

2.1.Tổng quan về công ty

2.1.1.Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thép Khải Hoàn

Địa chỉ công ty: Lầu 4, 35-37 Bến Chương Dương, P Nguyễn Thái Bình, Q 1,

2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty được thành lập vào ngày 11 tháng 05 năm 2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

- Số: 4103013282 Do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp Lần 1 ngày 11/05/2009

- Số: 0308612358 Do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp Lần 2 ngày 24/02/2011

Từ lúc thành lập cho đến nay công ty đã không ngừng phát triển mở rộng địa bàn kinh doanh Do sự phát triển của thị trường và nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên Công ty đã được thành lập và phát triển tốt trên lĩnh vực thương mại với ngành nghề chính là Buôn bán kim loại và quặng kim loại

Trang 16

2.2.Chức năng nhiệm vụ và chiến lược phát triển của công ty

Hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước nhằm đảm bảo cho việc hạch toán kinh tế, chịu trách nhiệm hoàn toàn về các khoản chi phí, bảo toàn và phát triển hiểu quả vốn đem lại hiệu quả kinh tế cao

Thực hiên tốt chính sách quản lí tài sản, tài chính, lao động tiền lương và các công tác phân phối theo lao động, đã tạo ra một khối lượng lớn công việc cho hàng ngàn công nhân có công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho cán bộ công nhân

2.2.3.Chiến lược phát triển

Từng bước xây dựng và phát triển quá trình tiêu thụ sản phẩm, sản xuất được những sản phẩm cao, đa dạng về chủng loại mẫu mã, có tính cạnh tranh cao, thân thiện với môi trường, đáp ứng phần lớn nhu cầu của thị trường trong nước

Chú trọng xây dựng và phát triển rộng khắp hệ thống đại lí tiêu thụ sản phẩm, phát huy vai trò của các chi nhánh nhằm tăng tính chủ động trong kinh doanh

Xây dựng thương hiệu ngày càng vững mạnh với tiêu chí chất lượng đặt lên hàng đầu tiến tới chiếm lĩnh thị trường nội địa

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, mở rộng phân phối sản phẩm

2.3.Thuận lợi và khó khăn của công ty

2.3.1.Thuận lợi

Thị trường khá rộng lớn và doanh nghiệp không khó để thâm nhập vào thị trường mới Tuy đang trong giai đoạn khó khăn vẫn có nhiều lợi thế cạnh tranh, các

Trang 17

hợp lý, có khả năng cạnh tranh cao, nhạy bén trong công việc tiếp cận với công nghệ sản xuất hiện đại

Công ty có một đội ngũ cán bộ nhân viên sáng tạo, năng động, nhiệt tình trong công việc và có kiến thức chuyên môn khá tốt, nhanh nhạy nắm bắt, thích ứng được sự thay đổi của công nghệ hiện đại và tình hình thực tế

2.4.Chiến lược và phương hướng phát triển trong tương lai

Thứ nhất: nhằm hạn chế tối đa doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, hạn chế nợ khó đòi, doanh nghiệp cần chú ý đến điều kiện, thời gian và phương thức thanh toán

Thứ hai: xác định con người là sức mạnh cốt lõi, xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, trọng dụng nhân tài, đào tạo cán bộ trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm

Thứ ba: ngoài yếu tố con người thì cần tập trung đầu tư máy móc thiết bị hiện đại cũng là yêu cầu cấp bách và cần thiết

Thứ tư: sử dụng phương thức quảng cáo hiệu quả nhất để quảng bá hình ảnh sản phẩm công ty đến khách hàng cả trong và ngoài nước và phải luôn lấy uy tín làm nhiệm vụ hàng đầu

2.5.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 18

P

KẾ TOÁN

P.QUẢN

LÝ HÀNG HÓA

Chú thích:Quan hệ chức năng

Quan hệ đối chiếu

Hình 2.1: Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý Của Công Ty

2.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Hội đồng Quản trị:

Bao gồm CTHĐQT và các Cổ đông sáng lập Trong đó, CTHĐQT là người Sở hữu vốn cổ phần cao nhất, đồng thời là người có các quyền hạn và chức năng cao nhất trong Công ty Hội đồng Quản trị sẽ họp thường niên, dưới sự chủ trì của CTHĐQT và

có các chức năng sau đây:

- Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

- Quyết định phương hướng phát triển, sửa đổi, bổ sung điều lệ, cơ cấu tổ chức công ty

- Có quyền quyết định tăng giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn hoặc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyết định bổ nhiệm, bãi nhiễm, cắt chức các

Trang 19

- Quyết định mức lương, lợi ích khác đối với giám đốc, kế toán trưởng, cán bộ quản lý quan trọng khác

- Đưa ra phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty(nếu có)

Giám đốc:Là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm điều

hành mọi hoạt động, xác định cơ cấu bộ máy quản lý của công ty theo nguyên tắc gọn

nhẹ và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Phòng Kế hoạch:Chịu trách nhiệm lập kế hoạch tiêu thụ hàng hóa, cung cấp

đầy đủ, kịp thời các thông tin cần thiết cho phòng kinh doanh, bộ phận Quản lý Hàng

hóa, theo dõi tình hình biến động của thị trường, lập kế hoạch cung ứng thị trường

Phòng Kinh doanh:Triển khai chiến lược kinh doanh, tiếp cận thị trường, đảm

bảo công tác Maketing của công ty.Tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra, báo cáo kế hoạch tiêu thụ để có thể đáp ứng đúng, kịp thời các hợp đồng cung ứng cũng như nhu

cầu thị trường trong và ngoài nước

Phòng Kế toán:Chịu trách nhiệm về hệ thống sổ sách của Công ty, có nhiệm

vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, lĩnh vực quản lý các hoạt động tài chính, đề xuất lên giám đốc các phương án tổ chức kế toán, đồng thời thông tin cho ban lãnh đạo những hoạt động tài chính, những thông tin cần

thiết để điều chỉnh kịp thời hoạt động kinh doanh trong công ty

Phòng Quản lý hàng hóa:Thực hiện các công việc về hàng hóa: giao nhận,

kho bãi, phương tiện vận chuyển Ngoài ra còn quản lý lưu lượng hàng hóa của công

Mô hình kế toán tập trung có ưu điểm là công việc tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tiết kiệm việc xử lý và cung cấp thông tin nhanh Tuy nhiên ưu điểm này chỉ có thể phát huy trong điều kiện doanh nghiệp tổ chức quản lí mang tính chất tập trung, cơ sở vật chất phục vụ cho việc xử lí thông tin được trang bị hiện đại,đầy đủ đồng bộ.Bên cạnh

Trang 20

đó mô hình này có nhược điểm là không cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho người quản lý tại bộ phận trực thuộc trong nội bộ đơn vị

Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán Tại Công Ty

2.6.2.Nhiệm vụ của bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung mọi hoạt động trong phòng kế toán

Hỗ trợ giám đốc về các quyết định liên quan đến quá trình kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước về số liệu báo cáo, quyết toán tài chính của công ty, kiểm tra khâu hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Thủ quỹ: Có trách nhiệm thu chi hằng ngày khi phát sinh các hóa đơn, chứng

từ hợp lệ Giao dịch thường xuyên với ngân hàng để nắm bắt các thông tin về tình hình thanh toán tín dụng Theo dõi tình hình thu chi và tồn tại quỹ tiền mặt, tiền gửi đảm bảo việc thu chi tránh thất thoát, trực tiếp trả lương cho nhân viên

Kế toán thanh toán: Theo dõi công nợ và thu hồi nợ Thực hiện nghiệp vụ

thanh toán tiền mặt, chuyển khoản qua Ngân hàng cho nhà cung cấp Theo dõi các khoản tạm ứng, kết hợp với thủ quỹ thực hiện các nghiệp vụ thu chi theo quy định

Kế toán tiền lương: Theo dõi tiền lương cho toàn công ty gồm tiền lương,

thưởng, các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ… và các khoản khác liên quan đến chi phí nhân công Hàng tháng lập bảng phân bổ chi phí tiền lương, được quyền giao dịch với các cá nhân, đơn vị có liên quan đến phần hành theo nhiệm vụ được phân công

Kế toán hàng hóa: Theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn của kho hàng hóa Kiểm

tra tình hình thực tế, kế hoạch cung ứng về số lượng, chất lượng từng mặt hàng Phát

KẾ TOÁN TRƯỞNG

THỦ QUỸ KẾ TOÁN

THANH TOÁN

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

KẾ TOÁN HÀNG HÓA

Trang 21

Công ty không sử dụng sổ nhật ký đặc biệt nên tất cả nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế của nghiệp vụ sau đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để cập nhật vào sổ cái của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Các loại sổ

- Hệ thống sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái

- Hệ thống sổ chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gởi, sổ tiền vay, sổ chi tiết hàng hóa, sổ

 Hệ thống báo cáo tại công ty

Do đặc điểm hoạt động là một Công ty Cổ Phần đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán Cho nên Báo Cáo Tài Chính là một đòi hỏi hết sức cần thiết với Hội Đồng Quản Trị và Cổ Đông Do đó hệ thống Báo Cáo cũng đòi hỏi đáp ứng nhu cầu của hai đối tượng chủ yếu nàytrong quá trình làm việc

 Chính sách áp dụng tại công ty:

- Công ty thực hiện công tác kế toán theo quyết định số 48/QĐ-BTC

- Hệ thống tài khoản công ty áp dụng theo quyết định số 48/QĐ-BTC và quyết định số 15/QĐ-BTC

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01, kếT thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam

- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:Nhật Ký Chung

 Phương pháp kế toán TSCĐ:

- Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng

Trang 22

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: đơn giá bình quân gia quyền liên hoàn theo ngày

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

- Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ

- BÁO CÁO KT QUẢN TRỊ

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

Trang 23

Mô tả

Hằng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại, đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ,

TK ghi Có để nhập liệu vào máy tính theo bảng, biểu thiết lập sẳn

Các thông tin tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết liên quan, điều chỉnh giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động theo đúng thông tin đã nhập

Cuối tháng, quý, năm lên sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết đóng thành quyển, thực hiện thủ tục pháp lý theo quy định

Trang 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Cơ sở lý luận

a Khái niệm

Theo chuẩn mực kế toán Doanh thu là tổng giá trị các lợi nhuận kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu Nói cách khác Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào, nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chi phí là khoản tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hình thành phân phối sản phẩm, cũng như cung cấp dịch vụ cho khách hàng để mang về Doanh thu cho doanh nghiệp

Xác định kết quả kinh doanh là xác định tổng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp.Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác và kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong quá trình sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt mức lợi nhuận cao nhất

và tránh được những rủi ro không cần thiết

b Nhiệm vụ của kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Theo dõi, phản ảnh đầy đủ, chính xác, khịp thời nội dung liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm như: khối lượng sản phẩm tiêu thụ và ghi nhận Doanh thu khi

đã giao cho khách hàng và được khách hàng thanh toán hặc chấp nhận thanh toán

Lập các báo cáo liên quan đến quá trình tiêu thụ

Trang 25

Cuối kỳ tập hợp chi phí và thu nhập để kết chuyển xác định KQKD trong kỳ

c Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là công việc quan trọng trong công tác kết toán Qua việc xác định kết quả kinh doanh kế toán phản ảnh được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Điều này đóng vai trò rất lớn trong việc định hình xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai đồng thời

nó cũng đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của công tác kế toán là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phản ảnh đúng tình hình hoạt động của doanh nghiệp

3.2.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a Khái niệm:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị doanh nghiệp thu được khi chuyển giao sản phẩm hay cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và thu được tiền hay chưa thu được tiền từ phía khách hàng

Bán hàng là bán sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một

kỳ hay nhiều kỳ kế toán như: cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động,

 Các điều kiện ghi nhận doanh thu:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hửu sản phẩm hoặc hàng bán cho người mua

- Doanh nghiệp không còn quyền nắm giữ hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu từ việc bán hàng được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Khi xem xét những điều kiện sau ta cần chú ý đến những điểm sau:

- Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghi nhận

- Nếu doanh nghiệp còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định và Doanh thu được ghi nhận

Trang 26

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp

 Không hạch toán vào TK 511 trong các trường hợp sau:

- Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất kho giao cho bên ngoài gia công chế biến

- Trị giá sản phẩm, hàng hóa cung cấp giữa các công ty, tổng công ty với các đơn vị hạch toán phụ thuộc

- Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa tổng công ty với các đơn vị thành viên

- Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa xác định là đã bán

b Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:

-Tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

- Tài khoản 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”

- Tài khoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- Tài khoản 5118 “Doanh thu khác”

 Kết cấu và nội dung phản ảnh:

(TK 511 không có số dư cuối kỳ)

TK 511

GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

phải nộp

TK 911 để xác định kết quả Kinh Doanh

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

Trang 27

 Quy trình hạch toán

Hình 3.1: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Doanh Thu BH Và Cung Cấp Dịch Vụ

3.3.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán

bị trả lại và các khoản giảm giá hàng bán cho người mua trong kỳ hạch toán

 Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”

Tài khoản 521 có các TK cấp 2 sau:

- TK 5211 “Chiết khấu thương mại”

Thuế VAT

DT chưa thực hiện

Trang 28

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua bán hàng

 Nguyên tắc hạch toán

Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu người mua được hưởng trong

kỳ đã được thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách CKTM của doanh nghiệp đã quy định

Trường hợp người mua hàng mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng được CKTM, thì số chiết khấu người mua được hưởng được trừ vào hóa đơn của lần bán cuối cùng Khi số CKTM người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn bán hàng của lần bán cuối cùng, thì sẽ tiếp tục trừ vào lần mua hàng tiếp theo của kỳ tới

Trên hóa đơn phải ghi rõ số hóa đơn số tiền được giảm giá

Khách hàng không mua tiếp phải chi tiền chiết khấu trả cho người mua

Khoản CKTM phản ảnh vào TK 5211

b Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại: là số thành phẩm, sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như:hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại

 Nguyên tắc hạch toán

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng trả lại, trị giá hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn và đính kèm các chứng từ nhập lại kho của số hàng trên

Khoản hàng bán bị trả lại được phản ảnh vào bên Nợ TK 5212

c Giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ doanh nghiệp chấp nhận giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn, đã ghi trong hợp đồng

 Nguyên tắc hạch toán

Chỉ hạch toán vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá

Trang 29

TK 131

TK 333(3331) Các khoản giảm trừ

KC các khoản trừ sang TK 511

- Các khoản chiết khấu,đã chấp

nhận chiết khấu cho khách hàng

( TK 521 không có số dư cuối kỳ )

Trang 30

Các phương pháp tính giá xuất kho: Giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, giá nhập trước xuất trước, giá nhập sau xuất trước

b Phương pháp hạch toán

 Nguyên tắc hạch toán

Trong công ty khi hàng hóa được xác định là đã bán và đã xác định được DTBH thì từ TK 156 sẽ kết chuyển sang TK 632 Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác đinh kết quả kinh doanh

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”

 Kết cấu và nội dung phản ảnh

mức bình thường và chi phí chung cố

định không phân bổ tính vào GVHB tiêu

thụ trong kỳ

HTK sau khi trừ tiền bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra

tố được sử dụng chung cho sản xuất

hàng chịu thuế GTGT và hàng không

chịu thuế GTGT

mua hàng được phân bổ vào thời điểm

cuối kỳ

giảm giá HTK phải lập năm nay lớn hơn

khoản đã lập dự phòng năm trước

Trang 31

 Quy trình hạch toán

Hình 3.3: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Giá Vốn Hàng Bán

3.5.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

a Khái niệm

Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí hành chính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận doanh nghiệp, BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng,chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ

Trang 32

phận quản lý doanh nghiệp,bán hàng, thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng

nợ phải thu khó đòi, dự phòng phải trả Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, bảo hiểm tài sản cháy nổ, ) chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị, công tác phí, )

- TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

 Kết cấu và nội dung phản ảnh

 Quy trình hạch toán

Sơ đồ hạch toán tổng quát chi phí quản lý kinh doanh được thể hiện ở trang sau

3.6.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lực nhàn rỗi của doanh nghiệp để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm nâng cao thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt đông kinh doanh

Nói cách khác tiền vốn được huy động từ mọi nguốn lực của doanh nghiệp ngoài việc sử dụng để thực hiện sản xuất kinh doanh chính theo chức năng đã đăng ký kinh doanh Doanh ngiệp còn có thể tận dụng để đầu tư vào lĩnh vực khác để nâng cao

kinh doanh nghiệp thực tế phát

sinh

giảm chi phí quản lý kinh doanh

Trang 33

vốn liên doanh, cho vay vốn, các hoạt động này chính là các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Hình 3.4:.Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh

KC CPQLDN xác định kết quả

Trang 34

3.6.1.Doanh thu tài chính

Hạch toán vào TK 515 “Doanh thu hoạt động Tài Chính” gồm:

- Tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, CKTT được hưởng do thanh toán sớm tiền mua hàng

- Cổ tức lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn liên doanh vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư vốn vào công ty con, công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập về hoạt động đầu tư khác

- Lãi tỉ giá hối đoái phát sinh giao dịch thanh toán Nợ phải trả, phải thu, bán ngoại tệ xử lý lãi TGHĐ cuối năm

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động Tài Chính”

 Kết cấu và nội dung phản ảnh

phương pháp trực tiếp (nếu có)

chính thuần sang TK 911 để xác

định kết quả kinh doanh

- Doanh thu hoạt động tái chính phát sinh trong kỳ

Trang 35

 Quy trình hạch toán

Hình 3.5: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính

3.6.2.Chi phí tài chính

a Khái niệm

Là chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm

sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quả kinh doanh

Chi phí tài chính bao gồm: chi phí lãi tiền vay, lãi mua bán trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính, lãi bán ngoại tệ, chiết khấu thanh toán cho người mua, các khoản lỗ

do thanh lý, nhượng bán TSCĐ, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỉ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ

Chi phí tài chính không bao gồm các chi phí sau:

- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm

- Chi phí kinh doanh bất động sản

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

b Phương pháp hạch toán

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí hoạt động Tài Chính”

 Kết cấu và nội dung phản ảnh

Chiết khấu thanh toán

Thu từ HĐ liên doanh

Thu từ bán BĐS, cho thuê TSCĐ, lãi bán ngoại tệ

Trang 36

Quy trình hạch toán

 Quy trình hạch toán

Sơ đồ hạch toán tổng quát chi phí hoạt động tài chính được thể hiện ở trang sau

3.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

- Các khoản chi phí hoạt động

- Chi phí chuyển nhượng đất

cho thuê mướn cơ sở hạ tầng

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

( TK 635 không có số dư cuối kỳ )

Trang 37

theo phương pháp trực tiếp đối với

các khoản thu nhập khác(nếu có)

Trang 38

Thu thanh lý,nhượng bán

TSCĐ

(nếu có)

Được tài trợ, biếu tặng bằng vật tư

Tiền phạt khấu trừ vào tiền

ký cược, ký quỹ của người

ký cược, ký quỹ

Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xóa nợ số thuế GTGT

Cuối kỳ kết chuyển Thu Nhập Khác

Trang 39

Chi phí nhượng bán, thanh lý

Các khoản bị phạt bồi thường

Hình 3.8: Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Quát Chi Phí Khác

bộ chi phí phát sinh sang TK 911

( TK 811 không có số dư cuối kỳ )

Trang 40

TK 333(3334) TK 821

KC chi phí thuế TNDN

Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải

Chi phí thuế TNDN phải nộp

trong kỳ (doanh nghiệp tự xác

Kế toán sử dụng TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

 Kết cấu và nội dung phản ảnh

 Quy trình hạch toán

Hình 3.9: Sơ Đồ Hạch ToánTổng Quát Chi Phí Thuế TNDN

Chí phí thuế TNDN phát sinh

trong kỳ

Chi phí thuế TNDN năm trước

phải bổ sung do phát hiện sai sót

không trọng yếu của năm trước

không làm tăng chi phí thuế TNDN

Chi phí thuế TNDN được điều chỉnh giảm do số đã ghi nhận trong năm lớn hơn số phải nộp theo số quyết toán thuê TNDN năm

Chi phí thuế TNDN được giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của năm trước

( TK 821 không có số dư cuối kỳ )

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w