1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH TIÊU CHẢY VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO TỪ CAI SỮA ĐẾN 63 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT

82 257 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thu Thủy Tên khóa luận: “Khảo sát tình hình tiêu chảy và hiệu quả điều trị trên heo t ừ cai sữa đến 63 ngày tuổ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO TỪ CAI SỮA ĐẾN 63 NGÀY TUỔI

Sinh viên thực hiện: PHẠM THỊ THU THỦY Lớp: DH08TY

Ngành: Thú Y Niên khoá: 2008 - 2013

Tháng 09/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

PHẠM THỊ THU THỦY

ĐIỀU TRỊ TRÊN HEO TỪ CAI SỮA ĐẾN 63 NGÀY TUỔI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN PHÁT

Tháng 09/2013

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thu Thủy

Tên khóa luận: “Khảo sát tình hình tiêu chảy và hiệu quả điều trị trên

heo t ừ cai sữa đến 63 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hưng Việt”

Đã hoàn thành khóa luận theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các

ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y ngày … tháng … năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN PHÁT

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin bày tỏ lòng thành kính ghi ơn đến

Ba, mẹ người đã sinh con ra, chăm sóc nuôi dưỡng, luôn ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho con được học hành

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến

TS Nguyễn Văn Phát đã tận tâm hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến quý báu

và tạo điều kiện tốt cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài để hoàn thành khóa luận Xin chân thành cảm ơn

Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Bộ môn Thú y Lâm sàng Khoa Chăn Nuôi Thú Y

Toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y

Trong thời gian làm khóa luận này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi xin đón nhận sự đóng góp ý kiến quý báu từ các bạn và quý thầy cô

Xin chân thành cảm ơn

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát tình hình tiêu chảy và hiệu quả điều trị trên

heo t ừ cai sữa đến 63 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hưng Việt” Thời gian từ

tháng 02/13 đến tháng 05/13

Quá trình khảo sát gồm 3 đợt: đợt I từ ngày 27/02/13 - 02/04/13, đợt II theo dõi từ 21/03/13 - 24/04/13, đợt III theo dõi từ 11/04/13 - 15/05/13 với tổng số 847 con Kết quả thu được như sau:

Nhiệt độ trung bình chuồng nuôi ở đợt I là 29,35 0C, ở đợt II là 29,25 0C, ở đợt III là 30,2 0C Ẩm độ trung bình chuồng nuôi ở đợt I là 67,26 %, đợt II là 60,24% và đợt III là 70 %

Tỷ lệ heo tiêu chảy qua 3 đợt lần lượt là 47,64 %, 34,65 % và 29,44 %; tỷ lệ tái phát là 27,62 % Tỷ lệ ngày con tiêu chảy tương ứng là 5,71 %, 3,44 % và 3,38

% Trong đó, tỷ lệ ngày con tiêu chảy cao nhất vào tuần nuôi thứ nhất (8,73 %) và tuần nuôi thứ hai (8,26 %) Tỷ lệ điều trị khỏi là 98,75 %, thời gian điều trị khỏi trung bình là 3,89 ngày; tỷ lệ chết do tiêu chảy là 0,47 % và tỷ lệ loại thải là 0,24 %

Trọng lượng bình quân lúc cai sữa là 6,74 kg/con, trọng lượng bình quân lúc

63 ngày tuổi là 19,99 kg/con

Vi khuẩn hiện diện trong mẫu phân heo con tiêu chảy là E.coli (100 %) Kết quả thử kháng sinh đồ cho thấy vi khuẩn E.coli đề kháng với nhiều loại kháng sinh

Các kháng sinh như ampicillin, amoxicillin, streptomycin, flumequin, colistin, tetracyclin, bactrim đã bị đề kháng mạnh (100 %) Flofenicol, doxycyclin,

enrofloxacin, gentamycin bị đề kháng từ 50 - 95 % E.coli còn nhạy cảm với kháng

sinh ceftiofur (92,31 %), cephalexin (84,62 %), tobramycin (61,54 %), norfloxacin (53,85 %)

Không tìm thấy sự hiện diện của cầu trùng trong mẫu phân xét nghiệm

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt khóa luận iv

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt ix

Danh sách các bảng x

Danh sách các sơ đồ xi

Danh sách các biểu đồ xi

Danh sách các hình xi

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3

2.1.3 Nhiệm vụ 3

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 4

2.1.5 Sơ đồ trại 4

Trang 7

2.1.6 Phương thức hoạt động 6

2.1.7 Cơ cấu đàn heo 7

2.1.8 Công tác giống 8

2.1.9 Hệ thống chuồng trại 8

2.1.10 Thức ăn – nước uống 8

2.1.11 Quy trình vệ sinh thú y và tiêm phòng 9

2.1.12 Thuốc thú y 11

2.2 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG HEO SAU CAI SỮA 12

2.2.1 Chuồng nuôi 12

2.2.2 Chăm sóc – nuôi dưỡng 13

2.2.3 Điều trị tiêu chảy 15

2.3 BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON 15

2.3.1 Khái niệm bệnh tiêu chảy 15

2.3.2 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy 15

2.3.3 Vi sinh vật trong bệnh tiêu chảy 16

2.3.4 Nguyên nhân gây tiêu chảy 20

2.4 BỆNH TIÊU CHẢY DO E.COLI 25

2.4.1 Giới thiệu 25

2.4.2 Căn bệnh 25

2.4.3 Truyền nhiễm học 26

2.4.4 Triệu chứng – bệnh tích 27

2.5 LƯỢC DUYỆT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 39

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 31

Trang 8

3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM 31

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 31

3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 31

3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 31

3.4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 31

3.4.2 Khảo sát bệnh tiêu chảy 32

3.4.3 Khảo sát liệu pháp và hiệu quả điều trị 33

3.4.4 Khảo sát các chỉ tiêu tăng trưởng của heo 33

3.4.5 Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 34

3.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU 35

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ CHUỒNG NUÔI 36

4.2 TỶ LỆ HEO TIÊU CHẢY 38

4.3 TỶ LỆ NGÀY CON TIÊU CHẢY 40

4.4 TỶ LỆ NGÀY CON TIÊU CHẢY THEO NGÀY TUỔI 41

4.5 KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ BỆNH TIÊU CHẢY 43

4.6 TỶ LỆ TÁI PHÁT 43

4.7 TỶ LỆ ĐIỀU TRỊ KHỎI 44

4.8 THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ KHỎI TRUNG BÌNH 45

4.9 TỶ LỆ CHẾT 46

4.10 TỶ LỆ LOẠI THẢI 47

4.11 TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN LÚC CAI SỮA VÀ TRỌNG LƯỢNG BÌNH QUÂN LÚC 63 NGÀY TUỔI 47

Trang 9

4.12 KẾT QUẢ PHÂN LẬP VI KHUẨN VÀ THỬ KHÁNG SINH ĐỒ 49

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52

5.1 KẾT LUẬN 52

5.2 ĐỀ NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 58

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

E.coli : Escherichia coli

TGE : Transmissible Gastro Enteritis

SNCN : Số ngày con nuôi

TLTC : Tỷ lệ heo tiêu chảy

TLNCTC : Tỷ lệ ngày con tiêu chảy

TLNCTCNT : Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo ngày tuổi

TLBQLCS : Trọng lượng bình quân lúc cai sữa

TLBQL63 : Trọng lượng bình quân lúc 63 ngày tuổi

TLN : Tỷ lệ mẫu nhiễm E.coli

TLKKS : Tỷ lệ E.coli kháng với kháng sinh

TLTGKS : Tỷ lệ E.coli trung gian với kháng sinh

TLNCKS : Tỷ lệ E.coli nhạy cảm với kháng sinh

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Quy trình tiêm phòng của trại Hưng Việt 10

Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của cám viên đỏ và cám viên vàng 14

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của cám C 14

Bảng 2.4 Tần suất phân lập mầm bệnh 17

Bảng 2.5 Phân biệt những xáo trôn tiêu hóa trên heo 18

Bảng 2.6 Kích thước và dung tích bộ máy tiêu hóa heo từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi 20

Bảng 2.7 Mức nhiệt độ thích hợp cho heo 21

Bảng 2.8 Các nhóm chính của vi khuẩn E.coli gây bệnh trên ruột 26

Bảng 4.1 Kết quả theo dõi nhiệt độ và ẩm độ theo đợt 36

Bảng 4.2 Tỷ lệ heo tiêu chảy 38

Bảng 4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 40

Bảng 4.4 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo ngày tuổi 42

Bảng 4.5 Tỷ lệ tái phát 43

Bảng 4.6 Tỷ lệ điều trị khỏi 44

Bảng 4.7 Tỷ lệ chết 46

Bảng 4.8 Tỷ lệ loại thải 47

Bảng 4.9 Trọng lượng bình quân lúc cai sữa và lúc 63 ngày tuổi 48

Bảng 4.10 Kết quả phân lập vi khuẩn 49

Bảng 4.11 Kết quả thử kháng sinh đồ 50

Trang 12

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức trại chăn nuôi Hưng Việt 4

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trại chăn nuôi Hưng Việt 5

Sơ đồ 2.3 Hệ vi khuẩn đường ruột 17

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 4.1 Sự biến đổi nhiệt độ trong ngày qua các đợt 37

Biểu đồ 4.2 Sự biến đổi ẩm độ trong ngày qua các đợt 37

Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo ngày tuổi 41

Biểu đồ 4.4 Thời gian điều trị khỏi trung bình 45

DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang Hình 2.1 Toàn cảnh khu chăn nuôi và trồng trọt 6

Hình 2.2 Các loại thuốc trại đang sử dụng 11

Hình 2.3 Dãy chuồng heo sau cai sữa (A21) 12

Hình 2.4 Một ô chuồng của chuồng heo sau cai sữa 12

Hình 4.1 Phân heo tiêu chảy tập trung ở góc sàn 39

Hình 4.2 Heo con tiêu chảy trong nhiều ngày 41

Hình 4.3 Lấy mẫu phân lập 49

Trang 13

và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, chăn nuôi vẫn không tránh khỏi việc đối mặt với tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp

Trong đó, tình hình bệnh tiêu chảy là một trong những vấn đề đáng lo ngại cho nhà chăn nuôi Bệnh tiêu chảy xảy ra lẻ tẻ quanh năm nhưng bùng phát mạnh vào lúc giao mùa, thời tiết không ổn định và tác động mạnh trên giai đoạn từ cai sữa đến chuyển thịt Bệnh không gây chết cao nhưng làm cho thú trở nên còi cọc, chậm tăng trưởng và là nguyên nhân ảnh hưởng chung đến chất lượng cũng như số lượng của đàn heo Việc phòng và chống bệnh tiêu chảy trên heo con giai đoạn sau cai sữa không những phụ thuộc vào yếu tố gây bệnh mà còn có cả điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng

Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi – Thú y, trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn

Văn Phát chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát bệnh tiêu chảy và hiệu

qu ả điều trị trên heo từ cai sữa đến 63 ngày tuổi tại trại chăn nuôi Hưng Việt”

Trang 14

1.2 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Đánh giá tình hình bệnh tiêu chảy trên heo từ cai sữa đến 63 ngày tuổi và từ

đó đưa ra một số đề xuất cho trại

1.2.2 Yêu cầu

- Ghi nhận tiểu khí hậu chuồng nuôi

- Ghi nhận bệnh tiêu chảy qua lâm sàng

- Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ

- Ghi nhận liệu pháp điều trị và hiệu quả điều trị

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT

2.1.1 Vị trí địa lý

Trại chăn nuôi Hưng Việt thuộc phường Long Tâm, thành phố Bà Rịa, tỉnh

Bà Rịa - Vũng Tàu Trại nằm trên đường Hùng Vương, cách trung tâm của thành phố khoảng 3 km về hướng Đông Bắc Trại được xây dựng trên khu đất cao, tương đối bằng phẳng, có tường bằng xi măng kiên cố bao bọc chung quanh

Phía Đông giáp cánh đồng lúa

Phía Tây và Nam giáp khu dân cư

Phía Bắc giáp đường quốc lộ 56

2.1.3 Nhiệm vụ

Cung cấp heo thịt cho thị trường tiêu thụ trong tỉnh, Tp Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

Trang 16

Cung cấp con giống cho các hộ chăn nuôi

Cung cấp tinh cho các hộ chăn nuôi trong tỉnh và các vùng phụ cận

Chăn nuôi heo:

A1, B1 - nái đẻ nuôi con A21, A22 - heo con sau cai sữa A51, A52, B2, B5, B6 - heo thịt A3, B3 - nái khô và nái mang thai A4, B4 - heo hậu bị và heo đực giống

Tổ chăn nuôi

bò sữa

Tổ chăn nuôi heo

Tổ chế biến thức

ăn

Kế toán

Bảo

vệ Nhà bếp

Trang 17

5

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trại chăn nuôi Hưng Việt

Trang 18

2.1.6 Phương thức hoạt động

Với mô hình khép kín, kết hợp chặt chẽ giữa các loại hình hoạt động, trại đã tận dụng triệt để nguồn lợi từ trồng trọt, đồng thời hỗ trợ có hiệu quả cho chăn nuôi

Hình 2.1 Toàn cảnh khu chăn nuôi và trồng trọt

Chăn nuôi heo

Là hướng sản xuất chủ lực của trại Một năm trại có 18 đợt phối giống Sau mỗi đợt phối, những heo nái mang thai được đưa lên chuồng nái đẻ nuôi con và ở đây khoảng 5 tuần Sau thời gian chờ đẻ, đẻ và nuôi con, toàn bộ heo nái được dẫn trở về chuồng nái khô chờ phối chờ đến đợt phối tiếp theo Một ngày trước khi chuyển nái, đàn heo con được chuyển sang chuồng heo con sau cai sữa để nuôi dưỡng và chăm sóc trong vòng 5 tuần Sau đó, heo con tiếp tục được nuôi ở chuồng heo thịt trong 12 tuần

Từ quy trình như vậy, trại xuất bán 3 loại heo Thứ nhất, heo thịt giai đoạn nuôi từ 12 - 15 tuần được cung cấp cho các nguồn tiêu thụ thường xuyên của trại Thứ hai, lượng heo dôi ra khi chuyển heo sau cai sữa sang chuồng thịt được nhốt

Trang 19

nuôi ở chuồng riêng để bán con giống Thứ ba, những con heo nọc và nái trong kế hoạch loại thải định kì của trại được đem bán cho thương lái

• Tr ồng trọt

Trại đầu tư hai hệ thống xử lý chất thải lớn Nước thải từ chăn nuôi được xử

lý đạt tiêu chuẩn rồi sử dụng làm nước tưới, chất thải rắn được ủ với phần thân cứng

cỏ voi làm phân bón Nhờ đó, trồng trọt đã tận dụng triệt để những chất thải từ chăn nuôi Sản phẩm từ trồng trọt (cỏ voi, cỏ đậu, bắp, ớt, rau ngót, …) vừa là nguồn thu nhập đáng kể vừa được sử dụng để bổ sung trong thức ăn chăn nuôi của trại

Chăn nuôi bò

Hiện tại, trại nuôi 29 con bò sữa giống lai Holstein Friesian, trong đó có 11 con bò đang cho sữa Bê cái sinh ra được giữ lại làm giống, bê đực được nuôi theo hướng thịt Lượng sữa thu hoạch bình quân là 150 - 200 lít/ngày Sữa được giao cho nhà bếp hấp tiệt trùng và chế biến để bán quán, một phần chuyển về tổ chăn nuôi heo cho heo con theo mẹ, heo cai sữa sớm (sữa đã được tách bơ) và heo sau cai sữa uống

• Kinh doanh quán: Phục vụ sữa bò tươi và các sản phẩm từ sữa bò

2.1.7 Cơ cấu đàn heo

Tính đến ngày 06/06/2013 tổng đàn là 2.020 con với cơ cấu đàn hiện diện:

Nái sinh sản: 210 con Đực làm việc: 14 con Nái hậu bị: 85 con Đực hậu bị: 7 con Heo thịt: 996 con Heo con sau cai sữa: 502 con Heo con theo mẹ: 208 con

Trang 20

Mỹ, Canada và các trại ở Tp.HCM về để lai tạo

Trại tuyển chọn hậu bị rất khắt khe Trại sử dụng máy đo để tính các chỉ tiêu như độ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn, khi heo được 21 tuần tuổi Những heo này được kiểm tra lý lịch một cách kĩ lưỡng Bên cạnh đó, hậu bị được tuyển chọn phải đạt yêu cầu về ngoại hình như vú chẵn, con cái trên 12 vú, con đực trên 14 vú và khoảng cách giữa các vú đều nhau, khoảng cách giữa hai hàng vú không quá gần cũng không quá xa, núm vú phải lộ rõ, cơ quan sinh dục phát triển bình thường, …

2.1.10 Thức ăn - nước uống

Trại mua cám viên từ công ty cám Cargil Còn lại phần lớn thức ăn cho heo

là cám hỗn hợp dạng bột do trại tự nhập nguyên liệu như mì, bắp, đậu nành, đậu phộng, cọ, cá, sò, … về để xay xát, sau đó trộn bổ sung thêm kháng sinh, acid amine, vitamine và các loại khoáng chất thiết yếu khác Tỷ lệ các thành phần trong

Trang 21

cám được điều chỉnh tùy vào từng thời điểm nhưng vẫn đảm bảo hàm lượng chất dinh dưỡng cho nhu cầu phát triển trong từng giai đoạn của heo

Heo nái khô, nái mang thai, đực làm việc cho ăn cám hỗn hợp số 10 Heo nái nuôi con, nái hậu bị, đực hậu bị cho ăn cám hỗn hợp số 6

Heo con sau cai sữa sử dụng cám Cargil đỏ, Cargil vàng và cám C

Heo thịt sử dụng cám C, D, 6, 7

Nguồn nước mà trại sử dụng là nước ngầm được bơm từ các giếng khoan qua

xử lí chlorine và được đưa lên bồn chứa lớn (20 m3) đặt trên cao 10 m so với mặt đất Nước được phân phối cho các dãy chuồng và đến từng van uống nước tự động cho mỗi ô chuồng suốt ngày đêm

2.1.11 Quy trình vệ sinh thú y và tiêm phòng

• V ệ sinh thú y

Đối với chuồng trại:

Bố trí hố sát trùng chân, nước sát trùng tay ở cổng ra vào trại và ở đầu mỗi chuồng Mỗi dãy chuồng có một bộ dụng cụ chăn nuôi và thú y riêng, không sử dụng chung với các dãy khác Dụng cụ được làm vệ sinh hằng ngày Công nhân quét dọn xung quanh chuồng trại, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát nước, định

kì sát trùng toàn trại 2 lần/tháng

Phun thuốc sát trùng xe ra vào trại mua bán heo, xe cung cấp nguyên liệu thức ăn Sau mỗi đợt bán hay chuyển heo, công nhân chà chuồng bằng xà phòng và phun xịt kĩ bằng vòi nước cao áp Tiếp theo, phun thuốc sát trùng Farm fluid hoặc Benkocid 1 lần/ngày trong vòng 2 ngày và thời gian để trống chuồng là 1 tuần Khi nhập heo mới công nhân định kì phun thuốc sát trùng 1 lần/tuần

Đối với công nhân và khách tham quan:

Công nhân được khám sức khỏe định kì và trang bị đồ bảo hộ lao động như: quần áo, ủng, găng tay, nón, … Đồ bảo hộ lao động của công nhân phải để ở trại,

Trang 22

cũng như không được mặc quần áo bên ngoài trại vào khu vực chăn nuôi Công nhân chỉ được di chuyển trong khu vực mình phụ trách

Khách tham quan phải sát trùng tay chân và mặc áo blouse khi vào trại

• Tiêm phòng

Bảng 2.1 Quy trình tiêm phòng của trại Hưng Việt

(Nguồn: Phòng kĩ thuật trại chăn nuôi Hưng Việt)

Nọc: 2 lần trong năm vào tháng 3 và tháng 9

Heo cai sữa: 2 lần, lúc 28 - 30 ngày tuổi và 49 - 50 ngày tuổi

HBPD, nọc, nái: 2 lần trong năm

Heo cai sữa: 1 lần lúc 42 - 47 ngày tuổi

Trang 23

Sát trùng vết thương: Xanh Methylen 0,5 %, cồn Iode

Hạ sốt, giảm đau, kháng viêm: Analgine + C, MD-Dexa

Thuốc trợ lực và vitamine: Vitamine C 5 %, B.complex, Vitamine AD3E, Calcifort-B12

Hình 2.2 Các loại thuốc trại đang sử dụng

Trang 24

2.2 ĐIỀU KIỆN CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG HEO SAU CAI SỮA

2.2.1 Chuồng nuôi

Là kiểu chuồng kín, có kích thước 12 x 40 m, được chia thành 2 dãy Tuy nhiên, hai dãy này hoàn toàn cách biệt nhau bởi bức tường ngăn cách với 2 cửa ra vào riêng biệt (Hình 2.3) Hệ thống phun sương được lắp ở đầu chuồng Lối đi bên hông chuồng thuận tiện cho công nhân chăm sóc, nuôi dưỡng đàn heo Nền chuồng bằng xi-măng, được xây nghiêng từ đầu ô chuồng về phía cuối ô Chất thải dễ dàng chảy xuống đường dẫn chất thải ở cuối chuồng và cuối cùng tập trung ra ngoài đường dẫn lớn

Hình 2.3 Dãy chuồng heo sau cai sữa (A21)

Hình 2.4 Một ô chuồng của chuồng heo

sau cai sữa

Trang 25

Bên trong mỗi dãy chuồng chia làm 11 ô với sức chứa 20 - 28 con/ô; sàn chuồng được làm bằng vỉ sắt cách nền chuồng 0,25 - 0,5 m; mỗi ô có chiều dài 4 m, chiều rộng 2,5 m, chiều cao 0,8 m Máng ăn bán tự động được lắp vào đầu mỗi ô chuồng với một bệ sắt được hàn vào bên cạnh Một van uống nước đặt ở đầu mỗi ô Cuối mỗi ô có treo 2 đèn úm hồng ngoại Đặc điểm của 1 ô chuồng như ở Hình 2.4 Ngoài ra, ở cuối dãy chuồng có một ô cách ly với kích thước 1,8 x 1 m để tách nuôi heo mắc bệnh hoặc heo còi

2.2.2 Chăm sóc - nuôi dưỡng

Ngày nhập heo, tách riêng những bầy cai sữa sớm vào những ô chuồng cuối Trước đó, công nhân chuẩn bị lồng bao bố vào khung sắt và đặt ở cuối chuồng rồi

cố định lại bằng dây thép cho heo nằm Trong 2 tuần đầu hạn chế tắm, xịt chuồng

và đèn úm được bật thường xuyên Khi đàn heo đã cứng cáp, sức chống chịu tốt hơn công nhân tháo bỏ những tấm vỉ bao bố ra để vệ sinh sát trùng dưới vòi cao áp rồi đem phơi nắng để sử dụng cho đợt heo sau Những ngày nhiệt độ cao, công nhân

mở hệ thống phun sương ở đầu chuồng kết hợp với xịt sàn và tắm heo từ tuần nuôi thứ 3 trở đi

Thức ăn trong giai đoạn này sử dụng cám Cargil đỏ, Cargil vàng và cám C

và thay đổi theo ngày:

4 ngày đầu: pha trộn với tỷ lệ cám Cargil đỏ/Cargil vàng là 2:1

2 ngày tiếp: pha trộn với tỷ lệ cám Cargil đỏ/cám Cargil vàng là 1:1

2 ngày tiếp: pha trộn với tỷ lệ cám Cargil đỏ/cám Cargil vàng là 1:2

7 ngày tiếp: cám Cargil vàng

2 ngày tiếp: pha trộn với tỷ lệ cám Cargil vàng/cám C là 2:1

2 ngày tiếp: pha trộn với tỷ lệ cám Cargil vàng/cám C là 1:1

2 ngày tiếp: pha trộn với tỷ lệ cám Cargil vàng/cám C là 1:2

14 ngày còn lại: cám C

Trang 26

Đối với những ô heo cai sữa sớm, chế độ ăn giống như những ô khác nhưng cho ăn thêm cám sữa Cám sữa được pha với tỷ lệ 10 kg sữa bò/3 kg sữa chua/3 kg cám Cargil Cho ăn 2 lần mỗi ngày vào lúc 8 h sáng và 2 h chiều

Hằng ngày, công nhân quan sát cả đàn heo để phát hiện và điều trị những con

có dấu hiệu sốt, bỏ ăn, tiêu chảy, hô hấp, khớp, … Những con còi cọc và bệnh nặng tách sang ô cách ly để tiếp tục điều trị

Hàm lượng dinh dưỡng trong từng loại thức ăn của heo con sau cai sữa Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của cám viên đỏ và cám viên vàng

(Nguồn: Phòng kĩ thuật trại chăn nuôi Hưng Việt)

Bảng 2.3 Thành phần dinh dưỡng của cám C

Trang 27

2.2.3 Điều trị bệnh tiêu chảy

Heo xác định bị tiêu chảy được điều trị bằng thuốc Novalinco-spectin (2 - 3 ml/con, IM) Những con tiêu chảy nặng (gầy ốm, xù lông, …) bổ sung chất điện giải và thuốc trợ lực bằng glucose kết hợp với B.complex, Calcifort-B12 (10 ml/con, IP)

2.3 BỆNH TIÊU CHẢY TRÊN HEO CON

2.3.1 Khái niệm bệnh tiêu chảy

Theo Võ Văn Ninh (2008), tiêu chảy là hiện tượng rối loạn tiêu hóa, thay vì nhu động của ruột diễn ra bình thường thì trở nên co thắt quá độ làm cho những chất chứa trong lòng ruột non, ruột già thải qua hậu môn quá nhanh, dưỡng chất không kịp tiêu hóa và ruột già chưa hấp thu được nước, … Tất cả đều bị tống ra hậu môn với thể lỏng hoặc sền sệt Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể bị mất nhiều nước, mất nhiều ion điện tích và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy sản sinh ra, con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết rất nhanh nếu là thú sơ sinh nhỏ tuổi, gầy ốm kém sức chịu đựng

2.3.2 Cơ chế sinh bệnh tiêu chảy

Theo Trần Thị Dân (2003), cơ chế tiêu chảy là do:

(1) Thú non ăn quá nhiều sữa hoặc chất thay thế sữa, khi ấy tiêu chảy do hấp thu kém Ruột già có khả năng hấp thu một lượng nước gấp 3 - 5 lần lượng nước đi vào ruột non Tuy nhiên, khi lactose không được tiêu hóa ở ruột non và bị lên men ở ruột già thì hệ thống đệm ở ruột già không thể đảm bảo vai trò hấp thu nước, kết quả là thú tiêu chảy

(2) Giảm diện tích hấp thu ở ruột non Tình trạng này hay gặp trong bệnh tiêu chảy do thay đổi tính thẩm thấu, khi ấy tiêu hóa và hấp thu đều kém Trong trường hợp này, phân của thú có tính thẩm thấu cao, thể tích phân ít hơn so với khi tiêu chảy do phân tiết ion, và phân có thể acid do tiết H+

và Cl-

Trang 28

(3) Tiêu chảy sẽ trầm trọng khi áp lực thẩm thấu trong ruột tăng lên do phân tiết các ion theo cơ chế tích cực Tình trạng này được gọi là tiêu chảy do phân

tiết nhiều Các chủng E.coli tiết độc tố đường ruột là nguyên nhân thường gặp của

loại tiêu chảy này

(4) Tăng tính thấm của đường ruột cũng có thể gây tiêu chảy Tăng tính thẩm thấu thường xảy ra trong các trường hợp mà hiện tượng viêm làm tổn thương

tế bào ruột, gây mất tính hợp nhất của mối nối giữa các tế bào và gia tăng áp lực của lớp đệm

Ở ruột bình thường, Na+ được bơm tích cực vào khoảng gian bào, làm cho vùng này có nhiều Na+ và nước di chuyển từ lòng ruột vào vùng này Khoảng gian bào giãn ra, tạo nên một áp lực thủy động để ép dịch chất di chuyển vào hệ

thống tuần hoàn Mối nối này làm cho dòng dịch chất không chảy ngược từ khoảng gian bào vào lòng ruột Trong các bệnh do viêm như hồng lỵ hay thương hàn, tính

thẩm thấu tăng đến mức làm mất Na+, nước và cả protein

(5) Xáo trộn về vận động cơ học của ruột ít được hiểu rõ Ngày nay, người ta biết rằng sự tăng vận động của ruột non ít đưa đến tiêu chảy Thay đổi về

sự vận động có thể xảy ra ở bệnh do độc tố của E.coli và TGE Trong hai trường

hợp này, tăng vận động chỉ góp phần vào tiêu chảy mà không là nguyên nhân

2.3.3 Vi sinh vật trong bệnh tiêu chảy

Vi sinh vật luôn hiện diện trong mọi trường hợp của bệnh tiêu chảy trên heo con, có thể nói đây là tác nhân chủ yếu của bệnh tiêu chảy trên heo con Theo Đỗ Trung Cứ và ctv (2000), trong đường tiêu hóa gia súc chứa một hệ vi sinh vật cân bằng (Sơ đồ 2.3) Một khi hệ vi sinh vật này mất cân bằng vì nguyên nhân nào đó như stress do cai sữa, nhiệt độ môi trường không thích hợp, thức ăn ẩm mốc, kém chất lượng cộng với sức đề kháng của cơ thể gia sức giảm sẽ là cơ hội tốt cho sự tấn công của các nhóm vi khuẩn gây bệnh

Trang 29

Vi khuẩn E.coli đóng vai trò quan trọng trong bệnh tiêu chảy ở heo con

2,0 0,7

Coronavirus Calicivirus Salmonella Treponema hyodysenteriae Nguyên nhân khác

0,5 0,2 0,1 0,1 14,0

(Theo Nguyễn Văn Thành và Đỗ Hiếu Liêm, 1998)

• Ch ẩn đoán phân biệt những bệnh tiêu chảy trên heo con (Bảng 2.5)

Sơ đồ 2.3: Hệ vi khuẩn đường ruột

(Nguồn: Nguyễn Như Pho (1995))

Vi sinh vật có lợi

Lactobacillus Acidophillus

Nấm men

Saccharomyces

Vi sinh vật có hại Các vi sinh vật gây bệnh

Trang 30

Bảng 2.5 Bảng phân biệt những xáo trộn tiêu hóa trên heo

VÀ DỊCH TỄ HỌC

CHẨN ĐOÁN THÍ NGHIỆM Bệnh phẩm Test thực nghiệm

1 Colibacillosis Tiêu chảy, lây lan biến đổi trên heo theo mẹ hay cai sữa, đôi khi phù

thũng

Tá tràng, phân heo bệnh chưa chữa trị

Phân lập vi trùng và định type

2 Viêm ruột hoại tử do

type

3 Bệnh hồng lỵ Viêm ruột xuất huyết với tử số trên heo nuôi vỗ dẫn đến viêm manh

5 Viêm hồi tràng xuất huyết Viêm ruột xuất huyết với tử số trên heo nuôi vỗ Không tràng, hồi

tràng

Phân lập Campylobacter,

Spurotum mucosalis

6 Rotavirosis Tiêu chảy trên heo con theo mẹ, thiệt hại thấp (nếu đơn lẻ) thường kết

hợp với những yếu tố gây viêm ruột khác Khúc ruột Phát hiện virus

7 Viêm dạ dày ruột truyền Tiêu chảy rất lây trên heo mọi lứa tuổi, nhưng tử số cao trên heo theo Không tràng, hồi Phát hiện virus và miễn

Trang 31

nhiễm mẹ (dưới 10 ngày tuổi) tràng dịch huỳnh quang

8 Viêm não tủy do virus ngưng

kết hồng cầu

Còn gọi là bệnh ói mửa và suy nhược heo: ói mửa và chậm tăng trưởng

9 Dịch tả heo cổ điển Xáo trộn tiêu hóa + xáo trộn hô hấp, đi đứng xiêu vẹo, liệt Lây nhanh,

Ói mửa, ăn không ngon, tiêu chảy phân chứa máu Bệnh truyền nhiễm

11 Dịch tiêu chảy heo (Diarrhee

epidemique porcine)

Tiêu chảy rất truyền nhiễm trên heo mọi lứa tuổi Trước 15 ngày tuổi

tỷ lệ chết 60 % Tỷ lệ chết 15 % trên heo thịt và heo sinh sản Khúc ruột

Phát hiện virus bằng KHV điện tử hoặc bằng miễn dịch huỳnh quang

12 Cryptosporidiosis Viêm ruột trên heo con mới sinh Thường kết hợp với những yếu tố

13 Nhiễm cầu trùng Viêm ruột heo con Nếu nhiễm đơn độc thì thiệt hại ít nhưng mở

đường cho những yếu tố khác gây viêm ruột Ruột, phân Tìm Coccidia

14 Nhiễm giun sán Chậm tăng trưởng, tiêu chảy, thiếu máu, đôi khi chết Ruột, phân Tìm giun sán, trứng

Trang 32

2.3.4 Nguyên nhân gây tiêu chảy

2.3.4.1 Đặc điểm sinh lý của heo con giai đoạn sau cai sữa

• B ộ máy tiêu hóa

Ở giai đoạn sau cai sữa, bộ máy tiêu hóa của heo con trải qua quá trình phát triển nhanh về kích thước, dung tích và hoạt động sinh lý để có thể tiêu hóa và sử dụng chất dinh dưỡng Bảng 2.6 cho thấy bộ máy tiêu hóa của heo con phát triển rất nhanh ngay từ giai đoạn heo sơ sinh và phát triển vượt bậc ở giai đoạn tuổi từ 20 -

70 ngày

Bảng 2.6 Kích thước và dung tích bộ máy tiêu hóa heo từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi

Trọng lượng (g)

Dung tích (ml)

Chiều dài (dm)

Trọng lượng (g)

Dung tích (ml)

Chiều dài (dm)

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Tuân - Trần Thị Dân, 1997)

Trước 20 ngày tuổi đến 1 tháng tuổi, dạ dày heo con hầu như không tiêu hóa được protein thực vật Ở heo một tháng tuổi, lượng dịch tiêu hóa do các tuyến tiêu hóa chính (nước bọt, dạ dày, tụy, ruột) tiết trong một ngày đêm khoảng 1,2 - 1,7 lít

Số lượng hoạt tính của enzym tiêu hóa sẽ tăng lên dần theo ngày tuổi và đến tuần thứ 7 mới đạt được mức độ như ở heo trưởng thành (Trần Cừ và Nguyễn Khắc Khôi, 1985)

Trang 33

• Kh ả năng điều tiết thân nhiệt

Theo Phùng Ứng Lân (1985), do khả năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chình nên heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của thời tiết, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, ẩm độ chuồng nuôi cao sẽ dẫn đến tiêu chảy

Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997) khi ẩm độ khoảng 60 % -

70 % thì mức nhiệt độ thích hợp cho heo được trình bày ở Bảng 2.8 Nhưng khi bước vào tuần lễ đầu tiên của heo cai sữa, heo con dễ bị tiêu chảy và sinh lý kém nếu nhiệt độ trong ngày thay đổi có mức chênh lệch trên 4 0

2.3.4.2 Do ngoại cảnh và điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng

• Th ức ăn

Khi còn theo mẹ heo con đã quen với sự tiêu hóa và hấp thu sữa mẹ, từ đó

làm gia tăng dòng vi khuẩn có lợi Lactobacillus spp trong dạ dày và đường ruột

Nhóm vi khuẩn này sử dụng đường lactose trong sữa để sản sinh ra acid lactic, là nguyên nhân giảm pH dạ dày Sự acid hóa này thúc đẩy quá trình tiêu hóa, ngăn chặn sự phát triển của các loại vi sinh vật có hại cho heo con (Đào Trọng Đạt và ctv, 1995) Bước sang giai đoạn heo sau cai sữa, sự chuyển đổi thức ăn cũng đồng thời kéo theo sự sụt giảm số lượng vi sinh vật có lợi, làm tăng pH đường tiêu hóa, thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn có hại

Trang 34

Việc thay đổi thức ăn đột ngột làm bộ máy tiêu hóa của heo con chưa đáp ứng được với thức ăn mới Theo Trần Thị Dân (2003), hệ thống men tiêu hóa chưa phân tiết đầy đủ nên thức ăn không được tiêu hóa và hấp thu một cách trọn vẹn Lượng thức ăn không tiêu hóa sẽ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn đường ruột

phát triển như: E.coli, Salmonella, … phá vỡ trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật

đường ruột, gây rối loạn tiêu hóa và dẫn đến tiêu chảy

Ngoài ra, thức ăn kém phẩm chất như bị lên men, thức ăn khó tiêu, hoặc lẫn chất kích thích, các chất độc như thuốc sát trùng, thức ăn quá mặn hoặc tỷ lệ đạm quá cao là nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 1995) Độc tố nấm mốc trong thức ăn do nguồn nguyên liệu thức ăn không được thu hoạch, bảo quản

và chế biến đúng tiêu chuẩn làm giảm tính ngon miệng, bào mòn niêm mạc ống tiêu hóa, làm giảm khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng trong thức ăn (Dương Thanh Liêm và ctv, 2002) Theo Võ Văn Ninh (1992), nếu khẩu phần có quá nhiều chất

xơ, có thể không tiêu hóa xơ được, chất xơ đi qua ống tiêu hóa quá nhanh xuống ruột già, qua trực tràng thải qua hậu môn dưới dạng phân lỏng (nhiều chất xơ cũng làm tăng nhu động ruột)

Nước uống

Nguồn nước không đảm bảo vệ sinh, nguồn nước dơ, nhiễm bẩn, và các vi sinh vật có hại đều gây bất lợi cho hoạt động của đường tiêu hóa Theo Hồ Thị Kim Hoa (2009), nguồn nước chứa hàm lượng Cl- cao làm tăng tiết dịch tiêu hóa, viêm

dạ dày ruột Trên heo con cai sữa, SO4

2- với nồng độ 3.000 ppm có gây tiêu chảy hay phân mềm Gia súc uống nước cứng có thể bị tiêu chảy, giảm tiêu hóa

• Nhi ệt độ

Theo Phillips và Bickert (2000), nhiệt độ tối ưu cho heo con giai đoạn sau cai sữa là 27 0

C và giới hạn cho phép là từ 24 - 29 0

C (trích dẫn bởi Nguyễn Hoa Lý

và Hồ Thị Kim Hoa, 2004) Nhiệt độ lạnh hay biến động nhiệt độ lớn trong ngày đều có thể là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây nên hội chứng tiêu chảy của

Trang 35

heo, khi nhiệt độ môi trường thấp sẽ làm giảm nhiệt độ cơ thể và làm giảm khả năng thực bào các tác nhân lây nhiễm bệnh (Straw và ctv, 1996)

Nhiệt độ chuồng nuôi còn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố như thiết kế chuồng trại, mật độ nuôi, ẩm độ và độ thông thoáng Một bầu tiểu khí hậu phù hợp với nhu cầu của giai đoạn phát triển của heo là điều cần thiết, tức là chuồng nuôi phải được vệ sinh sạch sẽ, khô ráo, có nhiệt độ thích hợp, không bị mưa tạt gió lùa Đây cũng là biện pháp hữu hiệu để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn có hại và sự phát sinh các khí độc (CO2, NH3, H2S) gây bất lợi cho heo

Bảng 2.8 cho thấy những heo con càng ít tuổi, càng nhẹ cân thì cần nhiệt độ cao hơn và ổn định hơn Vì thế, giữ ấm cho heo con nhất là vào ban đêm là việc làm cần lưu ý

• Stress

Một thực tế cho thấy là việc nhốt chung những con heo con sau cai sữa thuộc

những ổ khác nhau sẽ gây nên những stress về sinh lý cho heo (de Groot et al., 2003) Theo Straw và ctv (1996), các stress như cai sữa, nhốt lẫn với heo lạ có khả năng ngăn chặn chức năng của hệ thống miễn dịch Một số stress khác nhau làm tăng mức cortisol và các hormone khác trong hệ tuần hoàn của heo, cortisol làm

giảm sức đề kháng đối với các tác nhân lạ, chăm sóc heo một cách thô bạo cũng làm

Trang 36

tăng mức cortisol trong máu Cai sữa làm giảm đột ngột kháng thể thụ động với các stress khác sẽ làm tăng sự mẫn cảm của heo với các bệnh đường ruột

Theo Nguyễn Như Pho (1995), stress do tách mẹ hay chuyển chuồng có thể gây ức chế sợi phó giao cảm, làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch tiêu hóa, tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại ở đường ruột phát triển

Bên cạnh đó, khi stress nhiệt kéo dài glucocorticoid có tác dụng ức chế sản xuất kháng thể, ức chế hoạt động của tế bào T giết và giảm sản xuất cytokine, còn nhóm catecholamine (epinephrine) ức chế sự phân bào của bạch cầu lympho (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)

2.3.4.3 Một số nguyên nhân khác

Theo Nguyễn Như Pho (1995) các chất khoáng Fe, Cu, … nhất là Fe nếu không cung cấp đủ heo con bị thiếu máu giảm tính thèm ăn, còi cọc, tiêu chảy và dễ mắc bệnh khác Hay việc thiếu một số vitamin A, PP, B12, B3…làm cho niêm mạc ruột lở loét gây kích thích nhu động ruột mạnh và từ đó gây tiêu chảy (Nguyễn Bạch Trà, 1998)

Thiếu dịch và enzym tiêu hóa: thiếu acid dạ dày (thường gặp trong vô toan

dạ dày) khiến thức ăn xuống ruột rất nhanh, thiếu enzym tuyến tụy (do tắc ống tụy hay viêm tụy mãn tính), thiếu muối mật (như suy gan, tắc mật), thiếu dịch ruột (khi viêm teo niêm mạc ruột, cắt đoạn ruột quá dài), thiếu bẩm sinh một số enzym tiêu hóa Tất cả, khiến thức ăn không tiêu (phân “sống”), kích thích sự co bóp của ruột tống phân ra ngoài (Văn Đình Hoa, 2007)

Ngày tuổi thứ 22, 23, 24 đại đa số heo con mọc răng tiền hàm sữa thứ 3 hàm dưới nên cai sữa ngày thứ 21 thường có ảnh hưởng đến sức khỏe heo con vì làm tăng thêm stress Tương tự ngày 28 và 29 đại đa số heo con mọc răng tiền hàm sữa

số 4 hàm trên nên cai sữa ngày thứ 28 có thể làm tăng stress cho heo con Thường khi mọc răng heo con bị sốt, tiêu chảy trước và sau khi răng nhú khỏi nướu một vài ngày (Võ Văn Ninh, 2007)

Trang 37

2.4 BỆNH TIÊU CHẢY DO E.COLI

2.4.1 Giới thiệu

Escherichia coli được gọi tắt là E.coli, còn có tên là Bacterium coli

commune, được phát hiện năm 1883 trong trường hợp tiêu chảy ở trẻ em Vi khuẩn sống bình thường trong ruột người và động vật, nhiều nhất ở ruột già Vi khuẩn thường theo phân ra ngoài do đó ta thường thấy vi khuẩn trong đất, nước và không khí (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)

2.4.2 Căn bệnh

Đặc điểm hình thái và cấu trúc

E.coli là trực khuẩn Gram âm; thuộc họ Enterobacteriaceae, giống Escherichia;

có kích thước dài hay ngắn tùy thuộc vào môi trường nuôi cấy, trung bình từ 0,5 x 1

- 3 µm, hai đầu tròn, không bào tử, tạo giáp mô mỏng, có lông tơ quanh cơ thể và có khả năng di động Trong bệnh phẩm có khi bắt màu lưỡng cực hai đầu (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)

• S ức đề kháng

E.coli bị tiêu diệt ở 60 0

C trong 15 - 30 phút, 95 % bị tiêu ở nhiệt độ đông lạnh trong 2 giờ Chúng có thể sống ở điều kiện ngoại cảnh từ vài tuần đến 1 tháng, chủng có độc lực có thể tồn tại 4 tháng Các chất sát trùng như formol, acid fenic 1

%, HgCl2, NaOH 2 % có thể diệt E.coli trong 5 phút (Tô Minh Châu và Trần Thị

Bích Liên, 2001)

• Phân lo ại

Dựa vào khả năng gây bệnh, E.coli được chia thành 5 nhóm Trong đó, nhóm

E.coli gây bệnh tiêu chảy chủ yếu trong giai đoạn cai sữa phần lớn liên quan đến ETEC

Trang 38

Bảng 2.8 Các nhóm chính của vi khuẩn E.coli gây bệnh trên ruột

VTEC (Verocytotoxigenic Escherichia coli) - +++ - +++

EPEC (Enteropathogenic Escherichia coli) +++ + +++ +

ETEC (Enterotoxigenic Escherichia coli) +++ +++ - +++

EAEC (Enteroaggregative Escherichia coli) + - - -

(Nguồn: Fairbrother và Broes, 1993 - trích dẫn bởi Dư Đại Phong, 2007)

• C ấu trúc kháng nguyên và độc tố

Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên (2001); Trần Thanh Phong (1996) đã

chỉ ra rằng E.coli có cấu trúc kháng nguyên bao gồm 4 loại: kháng nguyên thân (O),

kháng nguyên giáp mô (K), kháng nguyên lông (H) và kháng nguyên tiêm mao (F)

E.coli sinh ra độc tố là nội độc tố (endotoxin) và ngoại độc tố Nội độc tố đường ruột (enterotoxin) gây tiêu chảy gồm có 2 loại:

• Enterotoxin LT (heat labile enterotoxin): độc tố đường ruột biến nhiệt, chia làm 2 phần LTa và LTb, có tính chất kháng nguyên

• Enterotoxin ST (heat stable enterotoxin): độc tố đường ruột ổn nhiệt,

gồm STa và STb, không có tính chất kháng nguyên

2.4.3 Truyền nhiễm học

• Loài m ắc bệnh

Hầu hết các loại động vật đều có thể mắc bệnh Trong phòng thí nghiệm, heo

con, thỏ, chuột bạch, chuột lang nhạy cảm với E.coli Khi tiêm canh trùng dưới da

gây viêm cục bộ, nếu tiêm liều lớn gây hại huyết và giết chết con vật (Tô Minh Châu và Trần Thị Bích Liên, 2001)

Trang 39

• Ch ất chứa căn bệnh

Wilson (1986) đã nhận thấy rằng vi khuẩn có nhiều nhất trong phân, ruột già, ruột non Ngoài ra, vi khuẩn còn có trong máu, trong các cơ quan phủ tạng như gan, lách, hạch, tủy xương của con vật bị nhiễm trùng huyết (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Huyền Thi, 2011)

Trong tự nhiên, vi khuẩn tồn tại khắp nơi, chúng có thể được phân lập từ nền chuồng, thức ăn, nước uống

Đường xâm nhập

Vi khuẩn E.coli xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa Vi khuẩn xâm nhập

vào cơ thể do heo con ăn phải thức ăn, nước uống có chứa mầm bệnh, liếm láp phân

và các chất dơ bẩn

2.4.4 Triệu chứng - Bệnh tích (Nguyễn Như Pho, 2001)

Trên 70% trường hợp tiêu chảy heo con là do E.coli với 3 thể bệnh:

• Tiêu chảy phân trắng do nhiễm E.coli

• Tiêu chảy phân vàng khi kết hợp với virus trên heo con theo mẹ

• Tiêu chảy nhiều nước, phân xanh lá cây nhạt trên heo con sau cau sữa

Tiêu chảy phân trắng: heo con không có triệu chứng ói, sốt và không bỏ

bú Mức độ mất nước không nhiều như tiêu chảy do virus Bệnh lây lan chậm trong bầy, một số heo tiêu chảy nhưng một số khác lại bình thường Niêm mạc ruột không xuất huyết hoặc loét

Tiêu chảy phân vàng: do kết hợp với virus Bệnh xảy ra trên heo con trong

2 tuần sau khi sinh Phân có màu vàng, nhiều nước Tốc độ lây lan trong bầy nhanh Tiêu chảy thường kèm theo ói mửa, heo con bỏ bú Tình trạng mất nước rất nặng, heo con gầy sút đi nhanh chóng Mổ khám thấy thành ruột rất mỏng, ruột chứa nhiều hơi căng bóng

Trang 40

Tiêu chảy phân xanh lá cây nhạt: chủ yếu xảy ra trên heo con giai đoạn

sau cai sữa hoặc nuôi thịt Phân có màu xanh lá cây nhạt, nhiều nước Bệnh rất ít lây lan trong bầy Mặc dù heo con tiêu chảy nhưng vẫn ăn uống được Trường hợp tiêu chảy kéo dài nhiều ngày mới dẫn đến tình trạng mất nước còn thông thường không thấy dấu hiệu này

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm