1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CÁC BIỆN PHÁP VỆ SINH PHÒNG BỆNH TẠI MỘT SỐ TRẠI HEO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI

74 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 8,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ix Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Thống Nhất Hình 2.2 Thận bị xuất huyết Hình 2.3 Heo bị lở loét vùng da miệng Hình 2.4 Thai chết ở nhiều giai đoạn khác nhau Hình 2.5 Heo cai sữa bị ch

Trang 2

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y chuyên ngành dược

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS.LÂM TH Ị THU HƯƠNG

Trang 3

ii

H ọ tên sinh viên thực tập: Nguyễn Tấn Đạt

Tên đề tài:“Khảo sát các biện pháp vệ sinh phòng bệnh tại một số trại heo trên địa bàn huy ện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai”.

Đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt Nghiệp khóa ngày06/09/2013

Giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Lâm Th ị Thu Hương

Trang 4

Lòng bi ết ơn sâu sắc đến:

PGS.TS Lâm Thị Thu Hương

BSTY.Đinh Trường Sinh

Đã tận tình hướng dẫn,truyền đạt kiến thức,kinh nghiệm quí báu và tạo điều

kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp và bảo vệ luận văn

Chân thành c ảm ơn:

Anh Trần Đức Minh và cô Đặng Thị Hạnh- công ty thuốc thú y Bayer Việt Nam Cám ơn tất cả bạn bè lớp Dược Thú Y 34 đã động viên chia sẽ những khó khăn trong suốt quá trình học tập

Trang 5

iv

Qua thời gian thực hiện đề tài: “khảo sát các biện pháp vệ sinh phòng bệnh tại một

s ố trại heo trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai” Từ ngày 1/12/2012 đến

30/5/2013, chúng tôi ghi nhận kết quả khảo sát 114 trại heo từ 50 nái trở lên như sau:

• Nhóm trại 100 nái trở lên kiểm soát phương tiện ra vào trại tốt hơn so vớinhóm trại từ 50 đến 100 nái về phun thuốc sát trùng (58,70 %), hạn chế ra vào tự do (39,13

%) nhưng cả 2 nhóm đều không chú trọng đến việc cho phương tiện vận chuyển qua hố sát trùng Về kiểm soát khách tham quan, công nhân thì nhóm trại trên 100 nái quản lý tốt hơn nhóm còn lại về tắm, thay quần áo,giày ủng, cho ra vào tự do

• Đa số các trại sử dụng giếng khoan (trên 77 %) nhưng rất ít xử lý ( dưới 16 %) Hầu hết chú trọng đến việc phun thuốc sát trùng định kì (trên 88%) Làm hố nhúng chân trước mỗi dãy chuồng với tỉ lệ thấp (5,88 %) Hầu hết không chú trọng đến việc diệt côn trùng, kiến, gián (93,88 %)

• Cả 2 nhóm trại đều chú trọng đến việc tiêm phòng bắt buộc 2 chương trình vaccine là dịch tả heo và lở mồm long móng (100 %) Ngoài ra cũng quan tâm đến việc tiêm phòng các bệnh khuyến cáo như: giả dại, khô thai, hội chứng rối loạn sinh sản và

hô hấp, bệnh tiêu chảy do E.coli, bệnh viêm phổi địa phương, hội chứng còi cọc sau cai

sữa với tỉ lệ tương đối nhưng sử dụng không theo khuyến cáo thay đổi từ 0-50 %

• Cả 2 nhóm trại đều rất chú trọng đến việc phòng ngừa thiếu máu trên heo con do thiếu sắt Trại trên 100 nái có tỉ lệ tẩy giun (69,57 %) cao hơn trại từ 50 đến 100 nái Phần lớn cả nhóm trại đều chú trọng việc phòng cầu trùng (trên 83%) nhưng xem nhẹ việc dùng kháng sinh phòng tiêu chảy và hô hấp ở cả 2 nhóm trại

• Ở trại từ 50 nái đến 100 nái thì các vấn đề thường xảy ra với tỉ lệ cao như: sẩy thai (58,82 %), viêm tử cung (48,53 %), phối nhiều lần (67,65 %), còi cọc (66,18 %)

Trang 6

v

TRANG

Trang bìa i

Phiếu xác nhận giáo viên hướng dẫn ii

Lời cảm ơn iii

Tóm tắt iv

Mục lục v

Danh sách các bảng viii

Danh sách các biểu đồ - hình ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích 2

1.3 Yêu cầu 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu địa bàn huyện thống nhất, đồng nai 3

2.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.2 Khí hậu – thời tiết 4

2.1.3 Điều kiện tự nhiên 4

2.1.4 Tình Hình chăn nuôi 4

Trang 7

vi

2.2 Một số biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi 5

2.2.1 Khái niệm an toàn sinh học trong chăn nuôi 5

2.2.2 Các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi 6

2.3 Một số chương trình vaccine tiêm phòng theo quy định 11

2.3.1 Các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc 11

2.3.2 Chương trình vaccine bắt buộc phòng chống dịch tả heo 11

2.3.3 Chương trình vaccine bắt buộc phòng chống lở mồm long móng trên heo 12

2.3.4 Chương trình vaccine khuyến cáo phòng chống hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) 13

2.4 Một số bệnh thường gặp trên heo 14

2.4.1 Dịch tả heo 14

2.4.2 Bệnh lở mồm long móng 15

2.4.3 Bệnh khô thai 17

2.4.4 Bệnh giả dại 19

2.4.5 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) 20

2.4.6 Bệnh tiêu chảy do E.coli 22

2.4.7 Bệnh viêm phổi do Mycoplasma 24

2.4.8 Hội chứng còi cọc sau cai sữa (PMWS) 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Thời gian và đại điểm 28

3.2 Đối tượng khảo sát 28

3.3 Vật liệu 28

Trang 8

vii

3.4 Nội dung nghiên cứu 30

3.5 Phương pháp tiến hành 30

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Kết quả khảo sát việc quản lý ra vào trại 32

4.2 Điều kiện vệ sinh thú y trong trại 36

4.3 Tình Hình phòng bệnh bằng vaccine tại các trại 39

4.3.1 Kết quả khảo sát phòng bệnh bằng vaccine cho heo nái 39

4.3.2 Kết quả khảo sát phòng bệnh bằng vaccine cho heo con 43

4.4 Sử dụng thuốc phòng bệnh 45

4.5 Các vấn đề đang tồn tại trong trại 48

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

5.1 Kết luận 53

5.2 Đề nghị 53

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 54

M ỤC LỤC 57

Trang 9

viii

Bảng 3.1 Phân bố địa bàn điều tra 31

Bảng 4.1 Kết quả khảo sát việc quản lý ra vào trại 32

Bảng 4.2 Kết quả khảo sát điều kiện vệ sinh thú y trong trại 36

Bảng 4.3 Kết quả khảo sát phòng bệnh bằng vaccine cho heo nái 39

Bảng 4.4 Kết quả khảo sát phòng bệnh bằng vaccine cho heo con 43

Bảng 4.5 Kết quả khảo sát phòng bệnh 45

Bảng 4.6 Kết quả các vấn đề còn tồn tại trong trại 48

Trang 10

ix

Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Thống Nhất

Hình 2.2 Thận bị xuất huyết

Hình 2.3 Heo bị lở loét vùng da miệng

Hình 2.4 Thai chết ở nhiều giai đoạn khác nhau

Hình 2.5 Heo cai sữa bị chứng giật cầu mắt

Hình 2.6 Sẩy thai giai đoạn cuối ở heo nái

Hình 2.7 Tiêu chảy heo con theo mẹ

Hình 2.8 Bệnh tích viêm đối xứng

Hình 2.9 Heo còi cọc chậm lớn

Hình 4.1 Xe vận chuyển qua hố sát trùng trước khi vào trại

Hình 4.2 Nhà tắm trước khi vào khu vực chăn nuôi

Hình 4.3 Thay giày ủng trước khi vào khu chăn nuôi

Hình 4.4 Phun thuốc sát trùng định kì

Hình 4.5 Các loại thuốc sát trùng sử dụng trong trại

Hình 4.6 Hố nhúng chân trước mỗi dãy chuồng

Hình 4.7 Các loại vaccine sử dụng trong trại

Hình 4.8 Các loại thuốc sử dụng trong trại

Hình 4.9 Viêm vú, viêm tử cung trên heo nái sau khi sinh

Hình 4.10 Heo sau cai sữa bị còi cọc do PCV2 gây ra

Hình 4.11 Heo thịt bị triệu chứng hô hấp

Trang 11

Theo các báo cáo của Cục thú y gần đây, thì tình hình dịch bệnh vẫn xảy ra thường xuyên và có chiều hướng gia tăng, khó kiểm soát gây thiệt hại nghiêm trọng Qua tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy hiện nay rằng vẫn còn một bộ phận không nhỏ các nhà chăn nuôi vẫn chưa thấy được hết tầm quan trọng của việc thực hiện các

biện pháp“an toàn sinh học” một cách triệt để vì thế mà dịch bệnh vẫn xảy ra thường xuyên Thêm vào đó trong thời gian vừa qua, thị trường sản phẩm chăn nuôi

gặp nhiều khó khăn, giá bán ra thị trường thấp hơn giá thành sản phẩm, người chăn nuôi hiện không có lời thậm chí là lỗ vốn Do đó các nhà chăn nuôi phải tìm cách

để cắt giảm chi phí trong đó có thể có việc cắt giảm chi phí cho các biện pháp“an toàn sinh học”

Xuất pháp từ tình hình thực tế trên, được sự chấp thuận của Khoa Chăn nuôi Thú y,trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lâm Thị Thu Hương, chúng tôi tiến hành đề tài: “Khảo sát các biện pháp

Trang 12

• Điều tra tình hình việc thực hiện các biện pháp phòng tránh dịch bệnh

• Điều tra tình hình sử dụng vaccine và kháng sinh

• Ghi nhận thực trạng dịch bệnh và các vấn đề đang tồn tại trong trại

Trang 13

Nhất là nơi hội tụ của các đầu mối giao thông quốc gia quan trọng nối liền các vùng trung tâm kinh tế lớn, nên huyện có lợi thế trở thành vành đai thực phẩm phục vụ cho các đô thị lớn và các khu công nghiệp Đồng thời do gần các khu công nghiệp nên có điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch lao động, tranh thủ sự giúp đỡ của các

cơ sở chế biến thức ăn chăn nuôi vào phát triển mạnh chăn nuôi tập trung Huyện có

tổng diện tích tự nhiên là 24,721 ha và tổng dân số là 155,790 người (2006) với 10 đơn vị hành chính cấp xã

Hình 2.1 B ản đồ hành chính huyện Thống Nhất

(Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, 2013)

Trang 14

4

2.1.2 Khí h ậu – thời tiết

Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo với những đặc trưng nắng nhiều, nhiệt độ cao (trung bình 25 – 260

C) rất ít khi bị thiên tai và bão lũ nên ít tốn kém cho việc xây dựng chuồng trại so với các vùng khác trong cả nước.Lượng mưa

lớn (2.139 mm/năm), nhưng phân hóa sâu sắc theo mùa, trong đó mùa mưa kéo dài

từ tháng 5 đến tháng 10 với lượng mưa chiếm trên 85 % tổng lượng mưa cả năm

Lượng bốc hơi trung bình 1.100 – 1.400 mm/năm, mùa khô lượng bốc hơi thường chiếm 64 – 67 % tổng lượng bốc hơi cả năm

Với đặc điểm thời tiết – khí hậu nắng nóng quanh năm, nhưng ôn hòa, thích

hợp cho việc phát triển các ngành chăn nuôi heo, gà, bò, dê… một số giống cao sản

chất lượng cao của thế giới như heo và gà nhập nội đều phát triển tốt

2.1.3 Điều kiện tự nhiên

Huyện Thống Nhất có điều kiện tự nhiên rất tốt cho phát triển ngành chăn nuôi Đất đai phân bố địa Hình tương đối bằng phẳng, ít dốc, thuận lợi để Hình thành các vùng chăn nuôi tập trung

Nguồn nước dồi dào từ nước bề mặt đến hệ nước ngầm, đồng thời có hệ

thống thủy lợi tốt nên phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp nói chung hay ngành chăn nuôi heo nói riêng

Nhìn chung, vị trí địa lý và mặt bằng cho phát triển chăn nuôi tập trung của huyện Thống Nhất là thuận lợi, hiệu quả của chăn nuôi cao hơn so với trồng trọt, nguồn nước ngầm đảm bảo, nhưng vị trí cụ thể và quy mô phát triển còn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như phân bố dân cư, đường trục, cơ sở vật chất và phân

bố các nguồn nước cần được bảo vệ

2.1.4 Tình Hình chăn nuôi

Từ năm 2000 đến này, chăn nuôi cả nước nói chung và tại địa phương nói riêng đã có biểu hiện khởi sắc do ứng dụng thành công các tiến bộ kỹ thuật – công

Trang 15

5

nghệ, và có vai trò tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp Giá trị sản

xuất ngành chăn nuôi tăng bình quân hằng năm cao hơn 2 lần tốc độ phát triển ngành trồng trọt, nhiều trang trại chăn nuôi với quy mô lớn và công nghệ khá hiện đại được hình thành và phát triển ngày một nhiều hơn

Các loại vật nuôi tăng đàn nhanh gồm có heo và bò (bò thịt và bò sữa), trong

đó theo thống kê của phòng nông nghiệp huyện thì tổng đàn heo của huyện vào khoảng 201.050 con (năm 2012) Trong giai đoạn 1995 – 2006 đàn heo của huyện

có tốc độ phát triển rất nhanh nhưng bị giảm mạnh vào cuối năm 2006 và đầu 2007

do ảnh hưởng của giá bán giảm mạnh Sau đó đàn heo của huyện đã phát triển và

phục hồi trở lại, cho đến cuối năm 2011 do giá bán giảm mạnh nên tổng đàn heo cũng đã giảm khá mạnh Các xã Gia Kiệm, Quang Trung, Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3 và Xã Lộ 25 là những xã chăn nuôi tập trung của huyện Thống Nhất chiếm

gần 90 % tổng đàn của huyện

Cộng với lợi thế về vị trí địa lý và mặt bằng, định hướng phát triển chăn nuôi

của tỉnh Đồng Nai đã xác định Thống Nhất là một trong những huyện trọng điểm chăn nuôi của tỉnh về phát triển chăn nuôi tập trung, thuận lợi về thu hút đầu tư cho phát triển chăn nuôi công nghiệp

2.2 M ột số biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi

2.2.1 Khái ni ệm an toàn sinh học trong chăn nuôi

An toàn sinh học đối với các cơ sở chăn nuôi là việc thực hiện đồng bộ các

biện pháp vệ sinh thú y nhằm ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào các

cơ sở chăn nuôi và tiêu diệt mầm bệnh tồn tại ở bên trong của cơ sở chăn nuôi đó

Theo VietGAHP (thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi heo an toàn tại Việt Nam) để đảm bảo tính an toàn sinh học trong chăn nuôi, ta phải đảm bảo an toàn quy trình với nhiều khâu như: chọn địa điểm nuôi, thiết kế chuồng trại, nhà kho, thiết bị chăn nuôi; con giống và quản lý giống; vệ sinh chăn nuôi; quản lý thức ăn, nước uống và nước vệ sinh; quản lý đàn heo; xuất bán heo; chu chuyển đàn và vận chuyển đàn; quản lý dịch bệnh; bảo quản và sử dụng thuốc thú y; phòng trị bệnh;

Trang 16

6

quản lý chất thải và vệ sinh môi trường; kiểm soát côn trùng,loài gậm nhắm và động

vật khác

2.2.2 Các bi ện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi

2.2.2.1 Qu ản lý vật nuôi mới nhập trại - ngăn ngừa sự xâm nhập của bệnh dịch

Bệnh truyền nhiễm thườnglan truyền trực tiếp từ con vật mang mầm bệnh sang con vật chưa mắc bệnh Có 3 chỉ dẫn chung để ngăn ngừa dịch bệnh xâm nhập vào trại khi có lứa vật nuôi mới:

Đóng kín đàn vật nuôi

Sử dụng vật nuôi sinh trưởng trong trại của mình để duy trì và phát triển quy

mô chăn nuôi

Không cho vật nuôi tiếp xúc "qua hàng rào" với động vật bên ngoài

Không cho con đực từ ngoài vào để giao phối

Không đưa vật nuôi ra ngoài trại rồi lại đưa vào trại

Không nuôi hỗn độn nhiều lứa, nhiều giống và vật nuôi có nhiều độ tuổi khác nhau trong cùng chuồng, dãy

Trong cùng một ngăn, một dãy nên thực hiện nguyên tắc "cùng nhập, cùng

xuất", không nuôi gối đầu, luân chuyển trong một khu chuồng

Cách ly vật nuôi mới nhập trại

Sử dụng chuồng nuôi, hệ thống cấp thức ăn và bãi nuôi (nếu có) riêng biệt để nuôi lứa mới

Không cho vật nuôi cũ và mới tiếp xúc nhau

Chất thải đàn vật nuôi mới nhập không được đưa qua khu vực nuôi chung Nuôi cách ly đủ thời gian cần thiết (tuỳ thuộc vào loại vật nuôi) và theo dõi

mọi biểu hiện của bệnh dịch

Kiểm tra bệnh dịch trước khi thả lứa mới vào chuồng nuôi chung

Trang 17

7

Biết rõ nguồn gốc lứa mới và qua kiểm tra thú y

Cần biết rõ lai lịch của lứa mới, tình trạng bệnh dịch của nơi bán và các loại vaccine đã được tiêm vào vật nuôi

2.2.2.2 H ạn chế sự dịch chuyển trong trại của các vật chủ mang bệnh - ngăn

ng ừa bệnh dịch phát tán

Mầm mống bệnh dịch như vi khuẩn, virus, nấm có thể được mang theo từ người và các loại động vật khác vào trại và trong điều kiện thuận lợi sẽ phát triển và phát tán trong khắp trại Cần thực hiện các biện pháp sau:

Kiểm soát chim

Loại bỏ tất cả các lỗ, hốc nhỏ chim có thể làm tổ trong các mái nhà, bức tường, bụi cây trong trại

Các lỗ thông hơi và quạt gió cần có lưới chắn

Không cho chim đậu vào khu vực chế biến thức ăn chăn nuôi của trại

Loại bỏ những vật gần chuồng nuôi mà chim có thể đậu

Kiểm soát loài gặm nhấm, chuột và chó, mèo

Các chuồng nuôi được thiết kế chống sự xâm nhập của các loài gặm nhấm

Loại bỏ các ổ chuột, nơi trú ẩn của loài gặm nhấm trong trại nuôi

Kho chứa thức ăn và bể nước cách xa chuồng nuôi

Thường xuyên tổ chức diệt chuột và các loài gặm nhấm trong và xung quanh

trại nuôi

Kiểm tra sự di chuyển của chó và mèo trong trại

Hạn chế chó mèo tiếp xúc trực tiếp với vật nuôi hoặc vào khu vực cho vật nuôi ăn

Chó và mèo nuôi trong trang trại phải tiêm vaccine

Trang 18

Không khuyến khích khách thăm vào chuồng nuôi và nơi vật nuôi ăn

Hạn chế tối đa khách đã đi thăm trại chăn nuôi khác 1-5 ngày trước khi đến

trại

Ngoài cổng trại nuôi treo biển "cấm vào" và không cho người lạ tự do vào

trại

Không cho khách thăm tiếp xúc trực tiếp với vật nuôi

Cho khách vào những khu vực nhất định trong trại

Bắt buộc khách thăm quan rửa giày khi vào và ra trại bằng cách nhúng chân vào hố chứa dung dịch sát trùng

Cấp ủng cao su hoặc túi bó giầy bằng chất dẻo, áo khoác sạch cho khách

Kiểm soát nhân viên

Công nhân sau khi tiếp xúc với vật nuôi bằng tay phải rửa tay

Công nhân làm việc trong chuồng nuôi phải mặc trang phục và đội mũ bảo

hiểm lao động Quần áo lao động trong trại cần được khử trùng trước khi giặt

Hạn chế tối đa công nhân đi từ khu vực chăn nuôi này sang khu vực chăn nuôi khác trong trại hay tiếp xúc với quá nhiều nhóm vật nuôi trong một ngày

Nhân viên trại nuôi không nên chăn nuôi thêm ở gia đình mình Cán bộ thú y

của trại không hành nghề thú y bên ngoài

Không mang các loại thực phẩm sống vào khu vực quanh chuồng nuôi để

nấu ăn Nhìn chung không mang thức ăn có nguồn gốc sản phẩm thịt vào trại nuôi

Trang 19

9

Kiểm soát phương tiện chuyên chở trong trại

Tổ chức đường vận chuyển thức ăn không qua khu vực bị nhiễm phân

Không dùng chung phương tiện vận chuyển phân với trại nuôi bên cạnh Không dùng phương tiện chở phân để chở thức ăn, trong trường hợp cần phải dùng thì cần rửa rất sạch trước khi chở thức ăn

Bố trí kho thức ăn cách xa hố chứa phân, tránh làm đường đi chung đến hai nơi

Kiểm soát thức ăn và đồ dùng cho vật nuôi ăn

Mua thức ăn có chất lượng bảo đảm và đã được kiểm tra

Tránh để thức ăn bị nhiễm hóa chất, chất bảo vệ thực vật và thuốc chữa bệnh trong quá trình bảo quản

Không để thức ăn bị nhiễm phân

Sắp xếp các loại thức ăn cẩn thận để không cho vật nuôi ăn nhầm thức ăn

Bảo quản thức ăn đúng quy cách

Cho vật nuôi uống nước có chất lượng đảm bảo, đã được khử trùng và luôn làm sạch hệ thống cấp nước

Làm sạch dụng cụ chăn nuôi

Mỗi khu chuồng nên có dụng cụ chăn nuôi riêng Nếu cần luân chuyển trong

trại thì phải rửa sạch và sát trùng khi đưa từ khu chuồng này sang khu chuồng khác

Dụng cụ chăn nuôi mang vào hoặc mang ra khỏi trại cần được rửa sạch và sát trùng bên trong, bên ngoài và sau thời gian sát trùng cần thiết mới dùng

2.2.2.3 Qu ản lý vệ sinh và sát trùng - Ngăn chặn sự phát sinh của dịch bệnh

Sự phát sinh của dịch bệnh từ bên trong trại nuôi giảm khi các biện pháp vệ sinh phòng bệnh được thực hiệnnhư sau:

Trang 20

10

Xử lý xác động vật

Đưa ra ngoài trại xác động vật chết trong vòng 48 tiếng (sau khi động vật

chết)

Gọi đội chuyên xử lý xác động vật chết đến để mang xác đi

Nếu phải chôn trong trại thì cần chôn xác vật nuôi tối thiểu ở độ sâu 0,6m

Vệ sinh và sát trùng toàn bộ khu vực ngay sau khi đã đưa xác vật nuôi đi

Mặc quần áo bảo hộ khi vệ sinh và sát trùng chuồng trại lưu giữ xác vật nuôi

Giữ xác vật nuôi nhỏ trong những thùng chứa cho đến khi đem vứt bỏ

Thường xuyên lấy phân cũ trong các bể chứa để không cho động vật ký sinh

và ruồi sống qua chu kỳ sống ở đó

Hạn chế sự phát triển của ruồi bằng cách dọn phân, sử dụng các loại bẫy, các

loại mồi và giấy dính ruồi, sử dụng thuốc diệt côn trùng

Trường hợp trong chuồng nuôi có vật nuôi bị chết vì bệnh dịch thì phải thực

hiện chế độ sát trùng cấp bách theo hướng dẫn của thú y

Trang 21

11

Sử dụng các chất sát trùng

Phải có tác dụng diệt khuẩn, nấm và virus

Có tác dụng sát trùng rác hữu cơ (nhiễm phân)

Không bị giảm tác dụng khi pha vào trong nước có độ cứng cao

Lưu tác dụng trong một thời gian nhất định sau khi đã tiếp xúc với vật được sát trùng

Có thể kết hợp sử dụng với các loại xà phòng hoặc chất tẩy rửa

Có thể sử dụng cho các dụng cụ, thiết bị chăn nuôi (không ăn mòn, làm

hỏng)

Không làm ô nhiễm môi trường và được phép sử dụng

Thích hợp với mục đích sử dụng (vì thông thường không phải chất sát trùng nào cũng đều diệt được mọi vi sinh gây bệnh)

Thực hiện tốt an toàn sinh học kết hợp với tiêm vaccine cho vật nuôi là cơ sở đảm bảo cho thành công trong việc phòng chống dịch bệnh

2.3 M ột số chương trình vaccine tiêm phòng theo quy định của Cục thú y

2.3.1 Các b ệnh phải tiêm phòng bắt buộc trên heo theo quy định

Theo quyết định số 63/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy định về tiêm phòng bắt buộc vaccine cho gia súc, gia cầm thì các bệnh phải tiêm phòng bắt buộc bao gồm:

• Bệnh Lở mồm long móng

• Bệnh Dịch tả heo

• Bệnh Tụ huyết trùng trâu bò, heo

2 3.2 Chương trình vaccine bắt buộc phòng,chống dịch tả heo

Theo quyết định số 4/2011/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy định phòng,chống bệnh dịch tả heo như sau:

Trang 22

12

Tiêm phòng bệnh dịch tả heo phải được thực hiện định kỳ mỗi năm 2 lần vào tháng 3-4 và tháng 9-10 Tiêm phòng bổ sung đối với heo mới sinh, heo chưa được tiêm trong thời gian tiêm định kỳ, tiêm nhắc lại đối với heo hết thời gian miễn dịch

Tiêm phòng bệnh dịch tả heo phải thực hiện như sau:

Đối với heo con sinh ra từ heo mẹ đã được tiêm phòng: tiêm cho heo con từ

35 - 45 ngày tuổi

Đối với heo con sinh ra từ heo mẹ chưa được tiêm phòng: có thể tiêm cho heo con 7 ngày tuổi, sau 3 tuần sau tiêm nhắc lại hoặc tiêm cho heo con 14 ngày

tuổi, sau 2 tuần sau tiêm nhắc lại

Đối với heo nái mang thai: tiêm phòng trong thời gian mang thai từ 30 - 85 ngày mang thai

Các cơ sở chăn nuôi heo giống, cơ sở chăn nuôi heo quy mô tập trung (số lượng heo nuôi từ 200 con trở lên) phải thực hiện giám sát huyết thanh sau tiêm phòng để bảo đảm đàn heo được tiêm phòng có miễn dịch bảo hộ

2.3.3 Chương trình vaccine bắt buộc phòng,chống lở mồm long móng trên heo (FMD: foot and mouth disease)

Theo quyết định số 38/2006/QĐ-BNN của Bộ Trưởng Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn về việc ban hành quy định phòng,chống FMD qui định như sau:

Tiêm phòng định kỳ vào tháng 3-4 và tháng 9-10 hàng năm,lần sau cách lần trước 6 tháng

Tiêm bổ sung cho những con mới phát sinh,chưa được tiêm phòng trong 2 đợt chính:

Tiêm phòng lần đầu cho heo từ 2 tuần tuổi trở lên và tiêm nhắc lại sau 4 tuần.Sau đó cứ sau 6 tháng sau tiêm nhắc lại một lần cho heo nái và đực giống

Đối với heo nái cần tiêm nhắc lại trước khi đẻ 2-3 tuần để tăng miễn dịch thụ động cho heo con

Trang 23

13

Việc sử dụng vaccine phải đảm bảo các yêu cầu:

Vaccine phải có trong danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành

Trong trường chống dịch khẩn cấp,được sử dụng các loại vaccine ngoài danh mục theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Đảm bảo điều kiện bảo quản vaccine, kỹ thuật tiêm, liều lượng, đường tiêm, quy trình tiêm phòng theo hướng dẫn của nhà sản xuất vaccine

2.3.4 Chương trình vaccine khuyến cáo phòng,chống hội chứng rối loạn hô hấp

và sinh s ản (PRRS: porcine reproductive and respiratory syndrome)

Theo quyết định số 80/2008/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp Và Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy định phòng, chống PRRS như sau:

Người chăn nuôi chủ động tiêm vaccine phòng các bệnh cho heo theo quy định; sử dụng các loại thuốc tăng sức đề kháng cho heo

Cục Thú y hướng dẫn cụ thể việc sử dụng vắc xin nhược độc (chủng JXA1-R) phòng PRRS theo quyết định số 2128/TY-DT của Cục Thú Y:

Đối tượng tiêm phòng

Lợn từ 14 ngày tuổi trở lên

Lợn nái trước khi phối giống và đực giống (Lưu ý: ngừng khai thác tinh trong vòng 2 tháng kể từ lúc tiêm phòng)

Tiêm phòng cho heo ở vùng có nguy cơ cao,trại heo giống,trại heo nuôi tập trung

Liều lượng

Đối với heo con từ 14 ngày tuổi đến dưới 30 ngày tuổi tiêm 1ml (1/2 liều), sau 28 ngày tiêm nhắc lại 2ml (1 liều), sau đó cứ 4 tháng tiêm nhắc lại 1 lần với lượng 2ml (1 liều)

Trang 24

14

Đối với heo trên 30 ngày tuổi tiêm lượng 2ml (1 liều), sau đó cứ 4 tháng tiêm

nhắc lại 1 lần với lượng 2ml (1 liều)

2.4 M ột số bệnh thường gặp trên heo

2.4.1 D ịch tả heo

Đây là bệnh truyền nhiễm do virus lây lan rất mạnh, bệnh số và tử số cao trên đàn nhạy cảm Đặc điểm của bệnh là gây bại huyết, xuất huyết hoại tử ở nhiều cơ quan tiêu hóa

Căn bệnh:virus thuộc họ Flaviridae, giống Pestivirus Không nhân lên ở

động vật không xương sống, có phản ứng chéo giữa các virus trong giống, kích

thước 40nm, đối xứng 2 mặt, có vỏ bọc

Đường xâm nhập:qua đường tiêu hóa là chủ yếu, ngoài ra có thể theo đường

hô hấp, đường sinh dục hay qua da bị tổn thương

Cách lây lan:lây trực tiếp qua nuôi nhốt chung, nhất là mật độ cao, chuyên

chở Lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống, phân, nước tiểu, dụng cụ chăn nuôi,

động vật trung gian mang truyền mầm bệnh (chó, ruồi, muỗi )

Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ 5 – 10 ngày

Thể quá cấp: heo sốt 41 – 420

C, phần da mỏng ửng đỏ, chết nhanh 1 – 2 ngày Có thể chết một vài heo con (5 – 30 kg) và những con khác có triệu chứng cấp tính trong bầy

Thể cấp tính: heo có biểu hiện ủ rủ, kém ăn, táo bón, thở mạnh, khát nước, trên da xuất hiện những vết xuất huyết Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, phân vàng, nâu

hoặc đỏ, giai đoạn cuối heo có triệu chứng thần kinh

Thể mãn tính: heo có thể chết sau 30 – 95 ngày bắt đầu bệnh, heo gầy ốm, lúc táo bón lúc tiêu chảy, thở khó, trên da có những vết đỏ và hoại tử ở tai

Trang 25

15

Bệnh tích:trên da có những vết xuất huyết điểm hay xuất huyết đốm, sưng

hạch hầu họng, hạch dưới hàm, hạch bẹn Thận xuất huyết điểm hay đốm (Hình 2.2), lách nhồi huyết ở rìa Giai đoạn cuối: ở ruột non, mảng Peyer, van hồi manh tràng… xuất hiện những nốt loét Hình cúc áo Số lượng bạch cầu giảm (< 10000),

phổi xuất huyết điểm hay nhồi huyết

Hình 2.2 Th ận bị xuất huyết

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)

2.4.2B ệnh lở mồm long móng

Là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus thuộc Picornaviridae gây nên trên

heo và nhiều gia súc khác (trừ ngựa), với đặc điểm gây thủy hóa tế bào thượng bì Hình thành viêm bọng nước dẫn đến lỡ mồm long móng Tử vong thường không cao, nhưng tỷ lệ mắc bệnh cao

Căn bệnh: virus thuộc họ Picornaviridea, giống Aphthovirus,có kích thước

20-30nm,capside gồm 60 capsomeres tạo bởi 3 nhóm protein: VP1, VP2, VP3.Không có vỏ bọc

Đường xâm nhập:qua da và niêm mạc (đường tiêu hóa, hô hấp)

Cách lây lan

Trực tiếp: nuôi nhốt chung thú bệnh và thú khỏe

Trang 26

16

Gián tiếp: Con người: qua người buôn bán, người chăm sóc, người bán

thịt…(tay, chân, quần áo, giày dép nhiễm virus)

Những thú không cảm nhiễm: như loài gà vịt hoặc chim hoang dã…

Qua trung gian vô sinh như: thức ăn, nước uống, rơm cỏ độn chuồng, dụng

cụ đựng thức ăn nước uống, chổi, các phương tiện vận chuyển…

Triệu chứng: bệnh phát triển qua 4 thời kỳ

Thời kỳ khởi phát: sốt 41,5 – 420C, ăn không ngon, đi đứng khó khăn

Thời kỳ nổi bọng nước: nổi bọng ở vành móng, khoảng giữa các ngón chân, lưỡi, môi, nướu răng, mõm, vú heo nái cho sữa (Hình 2.3) Con vật đi đứng hết sức khó khăn (đi bằng cổ chân, đầu gối) và có thể chảy nhiều nước dãi Sau đó bọng nước vỡ ra dẫn đến lỡ mồm long móng

Thời kỳ giảm và khỏi bệnh: hóa sẹo sau 8 – 10 ngày Trên heo con theo mẹ,

có thể chết vì viêm cơ tim

Hình 2.3Heo b ị lở loét vùng da miệng

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)

Trang 27

17

Bệnh tích

Bọng nước: Hình thành ở trong thể Malpighi màng niêm và lớp mô hạt, ở những vùng da non

Long móng: vành móng nổi bọng, có mủ vỡ làm long móng (thú đi khập

khiễng, đau đớn, đa số nằm liệt) Có trường hợp sứt cả móng

Rất hiếm khi thấy viêm cơ tim

Căn bệnh:virus thuộc họ Parvoviridae,giống Parvovirus Chỉ có 1

serotype.Có kích thước là 22nm, không vỏ bọc, đối xứng khối.Có 3 kháng nguyên (ở capsid) là VP1,VP2,VP3

Đường xâm nhập

Heo nái:

Bởi tiếp xúc trực tiếp: đường mũi, miệng

Giao phối: tinh nhiễm virus hoặc lây trực tiếp từ heo nọc

Heo nọc:

Đường sinh dục: khi phối trực tiếp nái nhiễm Nọc bệnh có thể truyền qua tinh dịch

Triệu chứng

Không có triệu chứng điển Hình trên nái nhiễm virus

Nái nhiễm virus có hiện tượng chậm lên giống, giảm số heo con sơ sinh

Nhiễm virus trong khi mang thai thấy xuất hiện “thai hóa gỗ” khi sinh

Trang 28

18

Các dấu hiệu rối loạn sinh sản:

Nái đẻít con hoặc đẻ ra nhiều thai khô(thai chết ở các giai đoạn khác nhau) (Hình 2.4)

Không động dục, động dục phối nhiều lần không đậu thai, chậm động dục lại sau cai sữa

Chết phôi, tiêu thai và tăng số thai khô hoặc đẻ non

Kéo dài thời gian mang thai, đẻ không có con,

Tuỳ theo giai đoạn nái mang thai bị nhiễm virus mà số lượng thai bị tiêu biến khác nhau, thai khô, thai chết hoặc đẻ ra yếu ớt có thay đổi khác nhau

Bệnh tích

Thường thấy trên thai sản

Phôi chết có nhiều vùng hoại tử

Các chất dịch lỏng và các mô mềm của phôi chết bị tái hấp thu lại nên thai

chết trởnên khô mà ta quen gọi là “thai hóa gỗ”

Bào thai bị còi cọc không phát triển,động huyết,thủy thủng

Hình 2.4Thai ch ết ở nhiều giai đoạn khác nhau

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)

Trang 29

19

2.4.4 B ệnh giả dại

Là bệnh truyền nhiễm do virus gây nên ở heo, loài gặm nhấm và nhiều loài động vật khác Ở heo thường lan tràn dưới dạng nhiễm trùng tiềm ẩn, gây tử vong heo con bằng chứng viêm não cấp

Căn bệnh:DNAvirus thuộc họ Herpesviridae, kích thước 180 nm, có vỏ bọc

và sức đề kháng cao, tồn tại lâu trong môi trường ngoài

Đường xâm nhập: virus có thể xâm nhập qua đường hô hấp, tiêu hóa, sinh

dục, da bị trầy sướt

Cách lây lan: lây trực tiếp qua sữa heo mẹ mắc bệnh, heo lớn khi nuôi nhốt chung, heo giống khi giao phối qua bào thai Lây gián tiếp qua thức ăn, dụng cụ, động vật khác (chó, mèo…)

Triệu chứng

Heo nái: virus gây ảnh hưởng trên đường sinh sản, khi heo nái phối sẽ gây

chết toàn bộ phôi hoặc trên heo nái mang thai sẽ gây chết thai dẫn đến thai khô

Heo theo mẹ: bệnh ở thể quá cấp với biểu hiện lâm sàng là chảy nhiều nước

bọt, co giật Khi heo có biểu hiện thần kinh sẽ có tỷ lệ chết là 100 %

Heo cai sữa: có triệu chứng thần kinh, heo đi vòng vòng hoặc ngồi lắc lư do không định hướng được (Hình 2.5)

Heo choai và heo thịt: ít có triệu chứng lâm sang về thần kinh, heo dễ bị viêm phổi dễ nhiễm khuẩn kế phát (Trần Thanh Phong, 2006)

Bệnh tích:Không có bệnh tích đặc trưng, trừ khi heo con 10 ngày tuổi và bào thai có những đốm hoại tử trên gan, lách Heo trưởng thành bệnh tích hoại tử ở hạch amydale, viêm phổi thùy, tích nước ở bàng quang (Trần Thanh Phong, 2006)

Trang 30

20

Hình 2.5 Heo cai s ữa bị chứng giật cầu mắt

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)

2.4.5H ội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS)

Là bệnh truyền nhiễm do virus gây sẩy thai, chậm lên giống, hô hấp khó khăn, giảm sức đề kháng mở đường cho các bệnh khác Bệnh phát đầu tiên ở Hoa

Kỳ (1987), sau đó Canada (1988), Hà Lan (1991), Pháp (1992), gần đây là Hàn

Quốc, Nhật Bản (theo Trần Thanh Phong, 1996) Ở Việt Nam được phát hiện năm

1997 trên đàn lợn nhập từ Mỹ

Căn bệnh:do virus thuộc giống Arterivirus, họ Arteriviridae, cấu trúc AND

có vỏ, kích thước 45 – 55nm Virus PRRS có hai chủng: chủng I gồm những virus thuộc dòng Châu Âu (độc lực thấp) và chủng II gồm những virus thuộc dòng Bắc

Mỹ (độc lực cao)

Đường xâm nhập: qua đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục, da bị tổn thương Cách lây lan: virus có thể phát tán thông qua các Hình thức: vận chuyển heo, theo gió (có thể đi xa tới 3km), bụi, bọt nước, dụng cụ chăn nuôi, thụ tinh và dụng

cụ bảo hộ lao động bị nhiễm trùng, và có thể do một số loài chim hoang, côn trùng

Triệu chứng

Heo nái: giảm ăn hoặc bỏ ăn từ 7 – 14 ngày, sốt 39 – 400

C, sẩy thai vào giai

Trang 31

21

đoạn cuối hoặc giai đoạn đầu (Hình 2.6), lên giống giả hoặc chậm lên giống trở lại,

ho, có thể cương mạch hay xung huyết ở tai, mũi, đuôi Tỉ lệ chết cao trên heo con

mới sinh, sản lượng sữa bị ảnh hưởng

Heo nọc: lờ đờ, sốt, bỏ ăn, giảm hưng phấn, chất lượng tinh giảm

Heo con theo mẹ: thủy thủng ở mí mắt, viêm màng tiếp hợp mắt, da tái xanh, tiêu chảy phân lỏng màu đỏ hay xám, khó thở viêm màng não

Heo cai sữa: gia tăng xáo trộn hô hấp và biến đổi màu da

Heo thịt: bỏ ăn hoặc giảm ăn 50 %, sốt, ho nhẹ, thường kế phát các bệnh do

Haemophillus, Streptococcus, Mycoplasma

Bệnh tích

Viêm màng phổi nhiều sợi huyết, viêm ngoại tâm mạc, viêm phúc mạc, có

thể viêm phế quản phổi Thùy bị bệnh có màu xám đỏ, có mủ, đặc chắc Trên mặt

cắt ngang của thùy lồi ra, khô Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hóa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh Trên vùng do mỏng hay tai bị xuất huyết hay bị thâm tím

Hình 2.6S ẩy thai giai đoạn cuối ở heo nái

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)

Trang 32

22

2.4.6 B ệnh tiêu chảy do Escherichia coli

E.coli là một thành viên thường trực trong hệ vi khuẩn đường ruột người và nhiều loài hữu nhũ khác, hầu hết chúng vô hại trong đường ruột vật ch ủ Tuy nhiên,

khi có điều kiện thích hợp , một số nhóm E.coli gây độc tăng sinh mạnh , trở thành

nguyên nhân gây tiêu chảy nghiêm trọng trên người và gia súc

Căn bệnh:bệnh do vi khuẩn E.coli, thuộc họ Enterobacteraceae gây ra E.coli

có Hình dạng trực khuẩn nhỏ, ngắn, gram âm, có nhiều lông quanh mình và có thể

Tiêu chảy: O148:K88, O157:K88

Phù thủng: O138:K81, O139:K82, O141:K85

Đường xâm nhập: xâm nhập qua đường tiêu hóa

Cách lây lan

Tự phát: do vi sinh vật có sẵn trong ruột, phát bệnh khi sức đề kháng giảm (do các phản ứng stress, thiếu vitamin, thiếu sắt hoặc do bị nhiễm lạnh)

Lây gián tiếp: xâm nhập qua đường tiêu hóa do heo con liếm láp các chất dơ

bẩn, phân heo mẹ, thức ăn rơi vãi bị ôi thiu, hoặc bú sữa ở vú viêm

Triệu chứng

Thể nhiễm trùng máu

Heo bị nhiễm bệnh trong vòng 12h sau khi sanh và có thể chết trong vòng 48

giờ với các biểu hiện sau:

Heo bệnh lười vận động, đứng riêng ra khỏi đàn, ủ rũ, đuôi rũ xuống

Trang 33

23

Đôi khi ói mửa, run rẩy và có thể chết sau khi hôn mê, co giật (tỷ lệ chết có

thể 80 - 90 %)

Thể tiêu chảy

Heo tiêu chảy phân màu vàng, trắng xám, mùi hôi (Hình 2.7)

Heo mất nước, gầy sút nhanh, bú kém, đi lại không vững và nôn ra sữa đông không tiêu

Heo con bệnh yếu đi rất nhanh nếu không điều trị kịp thời thì heo yếu dần, lông xù

và chết (tỷ lệ chết có thể lên đến 80 - 90 %)

Thể phù thủng

Bệnh thường xảy ra đột ngột ở giai đoạn vài ngày đến một tuần sau cai sữa

và trên những heo lớn trội của bầy

Lúc mới nhiễm bệnh heo có dấu hiệu kém ăn, kém linh hoạt

Thể quá cấp heo chết đột ngột và trước khi chết có triệu chứng phù

Ở thể cấp tính, bệnh diễn biến 2 - 3 ngày Ngày đầu heo bỏ ăn, sang ngày thứ 2 hoặc ngày thứ 3 có triệu chứng phù Triệu chứng phù thủng xuất hiện chủ yếu ở vùng đầu như: mí mắt, vùng hầu, gốc tai, đôi khi sưng cả mặt

Phù não, não bị chèn ép bởi dịch thoát ra từ mạch máu nên gây nhũn não dẫn đến triệu chứng thần kinh như: co giật kiểu bơi chèo, đi xiêu vẹo, hay đâm đầu vào tường, đi lại không định hướng

Do thủy thủng ở thanh quản nên hay kêu khàn giống tiếng chim

Thân nhiệt không tăng, sung huyết ở niêm mạc và xanh tím ở tai, mõm, chóp đuôi, khó thở trước khi chết

Bệnh tích: Thể nhiễm trùng huyết: viêm màng ngoài tim, van tim, sung huyết

thận, lá lách, có thể viêm da và khớp

Thể tiêu chảy

Cơ thể mất nước, ốm, phân dính bết vào hậu môn

Trang 34

24

Mạch máu ruột và hạch ruột sung huyết cấp tính

Ít thấy viêm dạ dày ruột xuất huyết, dạ dày chứa sữa không tiêu

Thể phù thủng

Vùng cơ liên kết dưới da bị thủy thủng

Hạch ruột bị thủy thủng, xoang bụng chứa dịch phù, thủy thủng ở màng treo

ruột

Phù thủng: mí mắt, lỗ tai, ở quanh tim, thanh quản, ruột

Hình 2.7 Tiêu ch ảy heo con theo mẹ

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)

2.4.7Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasmahyopneumoniae

Căn bệnh:thuộc họ Mycoplasmataceae, giống Mycoplasma, đa Hình thái do

có thành tế bào mỏng, kích thước 200 – 500nm, có 2 loại axit nhân là ARN và

AND

Đường xâm nhập: chủ yếu qua đường hô hấp

Cách lây lan:lây lan trực tiếp chủ yếu do nhập vào đàn những heo mắc bệnh, nuôi nhốt chung heo nhạy cảm với heo bệnh và heo mang trùng Lây lan gián tiếp ít khi xảy ra do sức đề kháng Mycoplasma rất yếu đối với ngoại cảnh

Triệu chứng:thời gian nung bệnh có thể biến đổi từ 1 – 3 tuần

Thểcấp tính: bệnh thường gặp trong đàn lần đầu nhiễm M.hyopneumoniae, ở

giai đoạn 7 – 8 tuần tuổi sau khi nhiễm mầm bệnh, có thể thấy những triệu chứng

Trang 35

số còn bị suy hô hấp nặng và biểu hiện viêm phổi, có khoảng 30 – 70 % số heo có

bệnh tích tổn thương phổi khi mổ khám

Bệnh tích

Bệnh tích đặc trưng của bệnh là viêm phổi, vùng bệnh viêm thường bắt đầu ở thùy tim, sau đó lan dần sang thùy đỉnh, với đặc điểm bắt đầu viêm ở vùng rìa, lan

dần vào bên trong và có tính đối xứng giữa 2 bên phổi (Hình 2.8) Khi không có

phụ nhiễm thì bệnh tích chỉ khoảng 1/10 phổi, khi có phụ nhiễm thì bệnh tích mở

rộng có thể đến 1/2 - 2/3 phổi Bệnh tích bị ảnh hưởng đáng kể bởi cảm nhiễm vi khuẩn thứ cấp, stress, quản lý kém (Trần Thanh Phong, 1996 )

Quan sát bệnh tích vi thể cho thấy có một lượng lớn bạch cầu đơn nhân, bạch

cầu đa Hình thái và dịch phù tích trong phế nang

Hình2.8B ệnh tích viêm đối xứng

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)

Trang 36

Căn bệnh:Porcine circovirus có kích thước rất nhỏ (đường kính 17 nm),

không có vỏ bọc, virion Hình cầu, chứa một AND sợi đơn dạng vòng và nhỏ hơn các AND virus khác.PCV gồm hai serotype là PCV1 và PCV2 có mặt ở khắp nơi trên thế giới PCV1 không gây bệnh trên heo PCV2 liên quan đến một vài hội

chứng bệnh trên heo

Đường xâm nhập: virus có thể xâm nhập qua đường hô hấp, tiêu hóa, sinh

dục, da bị xây xát

Cách lây lan:sự lây truyền từ heo bệnh sang heo khỏe qua phân, tiếp xúc trực

tiếp, tinh dịch và nhau thai

Trang 37

27

dai Thận có thể sưng và có những nốt trắng trên bề mặt, gan viêm, lách sưng lớn

giống như thịt nhưng không xung huyết, ruột viêm, thành ruột mỏng

Hình2.9Heo còi c ọc chậm lớn

(Nguồn: Trung tâm chẩn đoán và cố vấn thú y, 2010)

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm