Qua thời gian khảo sát, bằng sự kết hợp phương pháp chẩn đoán lâm sàng và phi lâm sàng để xác định bệnh, đồng thời theo dõi các dấu hiệu lâm sàng và sự biến đổi cận lâm sàng trong máu ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH DA DO DEMODEX, SARCOPTES,
NẤM VÀ BỆNH DA LIÊN QUAN THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP
TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y MODERN PET
Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ THU SƯƠNG
Ngành : Dược Thú Y Niên khóa : 2008 – 2013
Tháng 09/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
LÊ THỊ THU SƯƠNG
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH DA DO DEMODEX,
NĂNG TUYẾN GIÁP TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y MODERN
PET
Khóa luận tốt nghiệp dùng để đệ trình cấp bằng bác sỹ thú y chuyên ngành dược
Giáo viên hướng dẫn
TS LÊ QUANG THÔNG
Tháng 09/2013
Trang 3PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Sương
Tên luận văn: “khảo sát tình hình bệnh da do ký sinh trùng, nấm và
bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp tại bệnh viện thú y Modern Pet”
Sinh viên đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi – Thú Y
Ngày…… tháng…… năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
TS LÊ QUANG THÔNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
*Kính dâng cha mẹ
Những cố gắng phấn đấu của con, niềm kính yêu và biết ơn vô hạn trước những khó khăn, vất vả của cha mẹ để cho con yên tâm học tập có được ngày hôm nay
* Thành kính ghi ơn
Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP HCM
Ban Chủ Nhiệm khoa Chăn Nuôi – Thú Y cùng toàn thể quý Thầy Cô trong khoa đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt khóa học
* Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS Lê Quang Thông
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nguyên cứu “Khảo sát tình hình bệnh da do ký sinh trùng, nấm và bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp tại bệnh viện thú y Modern Pet” được tiến hành trong thời gian từ ngày 01/12/2013 đến ngày 30/06/2013 Qua thời gian khảo
sát, bằng sự kết hợp phương pháp chẩn đoán lâm sàng và phi lâm sàng để xác định bệnh, đồng thời theo dõi các dấu hiệu lâm sàng và sự biến đổi cận lâm sàng trong máu chó nghi bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp, cách ghi số liệu trực tiếp trên từng ca bệnh theo ngày, chúng tôi đã ghi nhận được các kết quả như sau:
Trong tổng số 2347 chó đến khám và điều trị tại bệnh viện thú y Modern Pet có 421 trường hợp chó bệnh trên da, chiếm tỷ lệ 17,94% Tiến hành xét nghiệm
219 con trong tổng số 421 chó bị bệnh trên da cho thấy tỷ lệ nhiễm Demodex var canis là cao nhất (26,94%), tỷ lệ nhiễm nấm là 15,98 % và tỷ lệ nhiễm Sarcoptes scabiei là thấp nhất (7,31%), ở lứa tuổi từ 1 – 2 năm tuổi nhiễm Demodex var canis
ở chiếm tỷ lệ là 36,92%
Trong tổng 51 chó có dấu hiệu nghi ngờ bệnh da do thiểu năng tuyến giáp được kiểm tra cho kết quả 15 con chó có chỉ tiêu T3, T4 giảm, chiếm tỷ lệ 29,41% Tần suất các biểu hiện lâm sàng trên chó bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp: lâm sàng như lừ đừ/ chậm chạp/ lười vận động (73,33%), ; cận lâm sàng: tăng cholesterol (40%), giảm glucose (60%), giảm protein toàn phần/ máu (33,33%) Ngoài ra, các yếu tố tuổi, giới tính cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ bệnh da do thiểu năng tuyến giáp
Trang 6MỤC LỤC
PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT KHÓA LUẬN v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
DANH SÁCH CÁC HÌNH xi
Chương 1 Mở đầu 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 Tổng quan 3
2.1 Tổng quan về da 3
2.1.1 Sơ lược cấu tạo da 3
2.1.2 Chức năng của da 4
2.2 Các nguyên nhân gây bệnh da trên chó 4
2.2.1 Ngoại ký sinh trùng 4
2.2.2 Nhiễm trùng 7
2.2.3 Dinh dưỡng 8
2.2.4 Miễn dịch – gián tiếp 8
2.2.5 Di truyền 9
2.2.6 Rối loạn nội tiết tố 10
2.2.7 Các nguyên nhân khác 12
2.3 Các chỉ tiêu sinh lý máu trên chó 12
2.4 Các chỉ tiêu sinh hóa 13
2.5 Hormon tuyến giáp 13
Trang 72.5.1 Triiodothyronine (T3) 13
2.5.2 Tetraiodothyronine (T4) 14
2.5.3 Tetraiodothyronine tự do (FT4) 14
2.5.4 Kích thích tố ảnh hưởng tuyến giáp (TSH) 14
2.6 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước 15
2.6.1 Nghiên cứu trong nước 15
2.6.2 Nghiên cứu nước ngoài 16
Chương 3 Nội dung và phương pháp 18
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 18
3.2 Đối tượng khảo sát 18
3.3.1 Nội dung 1 18
3.3.2 Nội dung 2 18
3.4 Hóa chất và dụng cụ sử dụng 19
3.5 Phương pháp tiến hành 19
3.5.1 Lập bệnh án theo dõi 19
3.5.2 Chẩn đoán lâm sàng 19
3.5.3 Chẩn đoán phi lâm sàng 20
3.5.4 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 21
3.6 Xử lí số liệu 22
Chương 4 Kết quả và thảo luận 23
4.1 Tình hình bệnh da trên chó do ngoại ký sinh trùng và nấm 23
4.1.1 Tỷ lệ chó bị bệnh da 23
4.1.2 Tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm trên tổng số chó được xét nghiệm 24
4.1.3 Tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes, và nấm theo lứa tuổi 27
4.1.4 Tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm da theo giới tính 29
4.1.5 Tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm da theo giống 30
4.2 Bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp trên chó 33
4.2.1 Tỷ lệ bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp trên chó 33
Trang 84.2.2 Tỷ lệ chó bị bệnh da theo nồng độ của T3, T4 35
4.2.3 Tần suất các biểu hiện lâm sàng ở chó bị viêm da liên quan thiểu năng tuyến giáp 36
4.2.4 Những thay đổi thành phần máu của chó bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp 39
4.2.5 Những yếu tố nguy cơ đối với bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp trên chó 47
Chương 5 Kết luận và đề nghị 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 56
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt tiếng Anh
AMP: adenosine mono phosphate
FT4: free tetraiodothyronine
Hb: hemoglobin
Hct: hematocrit
MSH: melanocyte releasing hormone
STH: stimulation of thyroid hormone
T3: triiodothyronine
T4: tetraiodothyronine
TBG: thyroxine – binding globulin
TRH: thyrotropin releasing hormone
TSH: thyroid stimulating hormone
TSH – RF: thyroid stimulating hormone – releasing factor
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tần số xuất hiện các triệu chứng trên chó bệnh da liên quan thiểu năng
tuyến giáp 11
Bảng 2.2 Những giá trị huyết học bình thường trong xét nghiệm máu 13
Bảng 2.3 Giá trị các chỉ tiêu sinh hóa máu chó tham khảo 13
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bị bệnh da do Demodex, Sarcoptes, nấm da, các nguyên nhân khác trên tổng số chó xét nghiệm (n = 219) 25
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm da theo lứa tuổi 27
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nhiễm Demodex, Sarcoptes và nấm da theo giới tính 29
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm da theo giống 31
Bảng 4.5 Tỷ lệ chó bị nhiễm Demodex, Sarcoptes và nấm theo nhóm chó lông ngắn và chó lông dài 32
Bảng 4.6 Tỷ lệ chó bị bệnh trên da theo nồng độ của T3, T4 35
Bảng 4.7 Tần suất các biểu hiện lâm sàng ở chó bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp 37
Bảng 4.8 Tỷ lệ chó có biến đổi chỉ tiêu sinh lý 40
Bảng 4.9 Tỷ lệ chó có biến đổi chỉ tiêu sinh hóa 41
Bảng 4.10 Biến động các chỉ tiêu sinh lý máu theo giống chó bị bệnh da kiên quan đến thiểu năng tuyến giáp 44
Bảng 4.11 Biến động các chỉ tiêu sinh hóa máu theo nhóm chó bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp 46
Bảng 4.12 Tỷ lệ chó bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp theo tuổi 47
Bảng 4.13 Tỷ lệ chó bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp theo giới tính 48
Bảng 4.14 Tỷ lệ chó bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp theo giống 49
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cấu trúc của da 3
Hình 2.2 Hình dạng Sarcoptes scabiei 5
Hình 2.3 Hình dạng Demodex var canis 6
Hình 2.4: Nấm da trên chó 7
Hình 4.1 Chó bị bệnh do Demodex canis dạng mò toàn thân 24
Hình 4.2 Chó bị bệnh do Demodex canis dạng mò cục bộ 24
Hình 4.3 Biểu hiện nấm da trên chó 24
Hình 4.4 Chó bị bệnh da doSarcoptes scabiei var canis 24
Hình 4.5 Rụng lông, da gấp nếp 34
Hình 4.6 Da tăng sắc tố ở vùng đùi 34
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, đời sống tinh thần con người càng
đi lên Nhu cầu về vật chất làm con người trở nên bận rộn với công việc, ít thời gian
để quan tâm đến niềm vui của bản thân, áp lực công việc làm họ trở nên căng thẳng Chính lúc đó con người đã nghĩ đến một người bạn trung thành thời nguyên thủy, là người bạn luôn sát cánh trong những cuộc đi săn, giữ nhà, một người dẫn dắt…Trong thời đại hiện nay, chó đã được con người xem là thú cưng, là cảnh khuyển và là người bạn thân thiết Do vậy nhu cầu nuôi chó làm thú cưng càng ngày càng gia tăng, tiêu chuẩn chọn người bạn của con người càng phong phú, nhu cầu
về các giống, chủng loại chó khác nhau Bên cạnh những giống chó ta, cùng với sự hội nhập kinh tế thế giới nhiều giống chó ngoại đã được nhập vào nước ta nhằm phục vụ cho nhu cầu của con người
Thú cưng trở thành một phần cuộc sống của con người, nên việc chăm sóc chúng cũng càng ngày càng khó khăn và phức tạp Việc chăm sóc những chú thú cưng này chúng ta không chỉ chú ý đến những bệnh bệnh truyền nhiễm do virus, vi khuẩn gây mà còn có một nhóm bệnh khác cũng quan trọng không kém, đó là những bệnh trên da Sự biểu hiện bất thường trên da không những do các tác nhân bên ngoài như các ngoại kí sinh (ghẻ, nấm,…) mà còn thể hiện sự rối loạn nội tiết tố bên trong cơ thể
Vì vậy, để nắm bắt được tình hình bệnh da hiện nay, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi - Thú Y, bộ môn Thú Y Lâm Sàng trường Đại Học
Trang 13Nông Lâm TP HCM, dưới sự hướng dẫn của TS Lê Quang Thông chúng tôi thực
hiện: “Khảo sát tình hình bệnh da do ngoại ký sinh, nấm và bệnh da liên quan
thiểu năng tuyến giáp trên chó tại bệnh viện thú y Modern Pet”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về da
2.1.1 Sơ lược cấu tạo da
Hình 2.1 Cấu trúc của da (Nguồn http://www.intechopen.com )
Da gồm có ba lớp: Lớp ngoài cùng của da là lớp biểu mô vảy nhiều lớp, gọi
là biểu bì Bên dưới lớp biểu bì là lớp bì Đây là lớp mô liên kết sợi đậm đặc và thô nên làm cho da trở nên vững mạnh Lớp mô ngay dưới da được gọi là lớp dưới bì
Da có vài loại tế bào thần kinh cảm giác để chuyển các thông tin về nhiệt độ, kích thích cơ học và cảm giác đau (Trần Thị Dân, 2006)
nang lông
Trang 152.1.2 Chức năng của da
Bảo vệ cơ thể không bị tổn thương bởi tác nhân cơ học và hóa học Ngăn ngừa mất nước của cơ thể Ngăn chặn vi sinh vật xâm nhập Điều hòa thân nhiệt Cung cấp cảm giác về áp lực, nhiệt độ, đau, tiếp xúc Truyền các tính hiệu hóa học
ra xung quanh Dự trữ mỡ và nước Tổng hợp 7 – dehydrocholesterol để chuyển
thành vitamin D3 bởi tia cực tím từ mặt trời Bảo vệ những mô bên dưới da tránh khỏi tác dụng bất lợi của tia cực tím từ mặt trời (Trần Thị Dân, 2006)
2.2 Các nguyên nhân gây bệnh da trên chó
Đánh giá tình trạng của lông và da chó có thể xem là một chỉ tiêu quan trọng thể hiện sức khỏe của chó Bệnh trên hệ lông da thường có những biến đổi bất thường như hiện tượng rụng lông, lông khô và xơ xác, tăng tiết bã nhờn, tăng sắc tố
da, da hóa sừng, da bị bong tróc, nổi mẩn, viêm nhiễm,…Có nhiều nguyên nhân gây bệnh trên da của chó như ngoại ký sinh, nhiễm trùng, dinh dưỡng, miễn dịch
2.2.1 Ngoại ký sinh trùng
Theo Lê Hữu Khương (2010), ngoại ký sinh phổ biến trên chó gồm các loài như sau:
2.2.1.1 Sarcoptes scabiei var canis
Hình thái: Cơ thể hình tròn hay bầu dục Kích thước từ 0,2 - 0,5 mm Trên mình phủ nhiều lông tơ Capitulum có hình nón Mặt lưng có nhiều đường vân song song, nhiều lông tơ Bốn đôi chân ngắn nhú ra như búp măng Mỗi chân có 5 đốt
cuối bàn chân có giác tròn với ống cán dài và có nhiều lông tơ
Chu kì phát triển: Ghẻ ngầm đào rãnh dưới biểu bì lấy dịch lâm ba và dịch
tế bào làm chất dinh dưỡng Sau khi giao phối ghẻ cái bắt đầu đẻ trứng, sau 3-4 ngày trứng nở ra larva có 6 chân, larva chui ra khỏi hang, sống trên mặt da sau đó chui vào lỗ chân lông phát triển rồi biến thành nymph có 8 chân Sau 4-6 ngày biến thái thành ghẻ trưởng thành Toàn bộ chu trình phát triển 17-21 ngày
Triệu chứng: ngứa, rụng lông và đóng vẩy da đóng vảy Bệnh làm cản trở chức năng da, con vật ngứa liên tục, mất ngủ, trúng độc, chỗ gãi bị nhiễm trùng, viêm tạo ung nhọt trong da
Trang 16Truyền lây: tiếp xúc trực tiếp
Hình 2.2 Hình dạng Sarcoptes scabiei
(Nguồn:http://en.wikipedia.org/wiki/Sarcoptes_scabiei
2.2.1.2 Demodex var canis
Hình thái: Mò nhỏ, có thể hơi dài, kích thước 0,1 – 0,39 mm, không có lông Bốn đôi chân tiêu giảm rất ngắn Đầu ngắn hình móng ngựa, gồm có palp và chelicera Palp có 3 đốt, đốt cuối có 4 – 5 tơ hình que Mò gây rụng lông, xung huyết, viêm da nếu có kế phát
Chu kì phát triển: Demodex ký sinh trong nang lông Qua 4 giai đoạn:
Trứng - ấu trùng - thiếu trùng - trưởng thành, cần khoảng thời gian là 21- 28 ngày
Ấu trùng có 3 đôi chân Thiếu trùng (có 2 giai đoạn là protonymph và nymph) và Trưởng thành có 4 đôi chân Mỗi chân có 5 đốt
Truyền lây: tiếp xúc Bệnh có thể thấy ở gia súc ở vài ngày đầu tiên sau khi sinh, sau đo tỷ lệ nhiễm cao dần do gia súc non tiếp xúc trực tiếp với gia súc già
Demodex mất khả năng xâm nhiễm vào nang lông khi không có vật chủ trong một thời gian ngắn
Trang 17Hình 2.3 Hình dạng Demodex var canis
(Nguồn: www.petmd.com) Triệu chứng: Dấu hiệu ở chó thường thấy những đám loang lỗ nhỏ không
có lông chung quanh mắt hay toàn bộ cơ thể Dạng cục bộ tổn thương phân bố từng vùng nhỏ ở trên mặt, chân trước hoặc cả hai mắt Tổn thương không phát triển thành dạng viêm mủ kế phát Dạng toàn thân da đỏ với nhiều dịch rỉ máu và huyết
thanh Nếu viêm nhiễm kế phát có mủ Các vi khuẩn thường là Staphylococcus
aureus đặc biệt là Pseudomonas sp Demodex làm suy giảm miễn dịch do xuất hiện trong huyết thanh một nhân tố làm kìm hãm phản ứng của tế bào lympho T
2.2.1.3 Bọ chét
Ctenocephalides canis, C felis là loài ký sinh phổ biến ở chó, mèo, là ký
chủ trung gian truyền sán dây Dipilidium caninum, Dipetalonema reconditum Có 2
lược, đầu trơn Khi hút máu bọ chét gây ngứa, viêm da, rụng lông làm cho vật luôn cào gãi
2.2.1.4 Ve
Ve thường thấy trên chó là Rhipicephalus sanguineus, có hình quả lê và
màu nâu đen Ve thường bám trong và ngoài vành tai, vùng cổ, kẽ ngón chân hoặc khắp cơ thể (Ugbomoiko và ctv, 2008) Khi ve hút máu gây ngứa ngáy, khó chịu, giảm ăn, kém ngủ, làm ảnh hưởng đến tăng trọng Những độc tố do ve tiết ra gây viêm da và ngứa (trích Lê Hữu Khương, 2010) Chó bị nhiễm nhiều ve sẽ tự cắn
Trang 18hoặc gãi quá mức làm trầy da, rụng lông nhiều, dễ nhiễm trùng thứ phát, abscess hay loét
2.2.1.5 Rận
Bên cạnh những loài ve và bọ chét sống ký sinh trên lông da, chó còn có thể bị
nhiễm rận Trichodectes canis, Heterodoxus spiniger Rận hút máu Vết cắn của rận gây
viêm biểu bì, viêm bao lông, làm rụng lông lổ chổ Vật ngứa, chậm lớn, thiếu máu
2.2.2 Nhiễm trùng
2.2.2.1 Nấm
Bệnh trên lông và da do các giống nấm như Aspergillus, Candida, Microsporum, Trichophyton, Epidermophyton (Lý Thị Liên Khai, 2010) Tô Minh Châu (1999) cho rằng nấm da gây bệnh trên chó chủ yếu là các loài thuộc 2 giống
Trichophyton và Microsporum Bệnh thường xuất hiện ở cổ, u vai, bề mặt của lưng
và chân gồm những mảng tròn, đường kính 2 – 3 cm Trong trường hợp bị nấm
Microsporum bệnh tích được phủ bởi nhiều chân lông gãy, nhú ra khỏi mặt da
Trong trường hợp bị nấm Trichophyton bệnh tích thường ở bụng sau Ngoài các
giống kể trên, trên cơ thể chó luôn có sự hiện diện một loại nấm men thuộc giống
Pityrosporum canis
Khi da của chó bị dị ứng do thức ăn hay do tiếp xúc ngoại kí sinh, bị nhiễm khuẩn, bị rối loạn sự tiết bã nhờn hay cơ thể bị tăng năng tuyến thượng thận, thiểu năng
tuyến giáp, hệ lông và da của chó bị rối loạn sản xuất tạo điều kiện cho Pityrosporum
Hình 2.4: Nấm da trên chó (Nguồn http://worms-in-dogs.org)
Trang 19canis phát triển mạnh thành bệnh trên da chó và được gọi là bệnh viêm da malassezia Chó bệnh bị giảm sắc tố da và dễ mở đường cho nhiễm khuẩn thứ phát trên da chó Nấm hoại sinh trên da gây giảm sự đồng hóa Triệu chứng bệnh trên chó là ngứa dữ dội, chó có mùi khó chịu do da bị viêm nhiễm Bệnh tích viêm có thể thấy ở tai, mũi, nếp gấp da đuôi, cổ, bụng, đùi, gối, khu vực quanh hậu môn Có thể có hiện tượng bong tróc vảy (màu vàng hay xám), da nhờn hoặc khô Bệnh gia tăng khi khí hậu ấm hơn vào mùa hè, độ ẩm gia tăng (Lâm Thị Hưng Quốc, 2010)
2.2.2.2 Bệnh chảy mủ ngoài da
Chó bị nhiễm trùng ngoài da với Staphylococcus trên một diện tích rộng
hoặc ăn sâu xuống thịt, xung quanh nơi da bị nhiễm trùng thường có nhiều mủ màu xanh hay màu trắng đục Bệnh thường gặp trên chó con Mủ thường thấy ở dưới cằm, môi, tai, mép ở cạnh sườn bụng, mủ ở quanh miệng thường chảy ra nhất là ở môi trong cạnh các răng hàm Đôi khi mép âm hộ của chó cũng có mủ do chó cái có tầm vóc lớn, sinh sản nhiều lần cũng mắc bệnh này
2.2.3 Dinh dưỡng
Do nhu cầu trao đổi chất cao nên da có một yêu cầu tương đối cao về năng lượng, protein, và các chất khác Tình trạng sức khỏe của da và lông thú bị ảnh hưởng nhiều bởi sự mất cân bằng dinh dưỡng có liên quan đến năng lượng, protein, vitamin A, vitamin E, axit béo thiết yếu như vitamin nhóm B
Triệu chứng: phổ biến nhất là ngứa, lông khô, bạc màu, da dày có vảy nhẹ, lâu ngày da tiết nhiều bã nhờn, mở đường cho viêm da có mủ thứ phát, nhất là giữa các ngón chân (Nguyễn Như Pho, 1995) Những thương tổn nhỏ trên da hay mụn
mủ thường gây ra bởi tụ cầu (Andrew, 2002) (trích dẫn bởi Lâm Thị Hưng Quốc, 2010)
2.2.4 Miễn dịch – gián tiếp
2.2.4.1 Rối loạn hệ thống miễn dịch trung gian da
Da chó bị bệnh có thể do suy yếu trong hệ thống chức năng miễn dịch Da chó trở nên quá mẫn cảm, nhiễm trùng da thường xuyên tạo điều kiện cho các
Trang 20nhiễm khuẩn thứ phát Triệu chứng bắt gặp là tình trạng mụn mủ, viêm lở ban đỏ (Carlotti, 2009)
2.2.4.2 Ngứa do nhiều nguyên nhân
Thường xảy trên những giống chó có cơ địa dị ứng hay nhạy cảm bất thường, có thể tạo thành tình trạng ngứa mãn tính Ngứa có thể do một trong những nguyên nhân tổn thương da hay có sự nhiễm trùng ở các mức độ Da chó tăng tính mẫn cảm đối với các tác nhân như chất hóa học hoặc môi trường, thức ăn,…làm cho
da bị dị ứng và ngứa dữ dội (Lâm Thị Hưng Quốc, 2010)
2.2.4.3 Viêm nang chân lông
Da dày lên, chai cứng và không có lông Lớp bì nằm bên trên thường loét
do thú gặm hay cào Có sự biến đổi hoại tử và viêm phần sâu của nang chân lông (Carlotti, 2009)
2.2.5 Di truyền
2.2.5.1 Bì chí lậu
Bệnh do tăng tiết bã nhờn quá mức, bệnh này thường gặp trên các giống chó nhiều lông và lông xù, có 3 dạng: khô (da khô, có nhiều vảy, nhiều gàu), ướt (như có dầu, chất nhờn trên bề mặt da), sừng (có biểu hiện như các bệnh ngoài da khác)
2.2.5.2 Sự tróc vảy ở da
Da của chó bị tróc vảy dạng như gàu Biểu hiện ở hai dạng: viêm da do tăng tiết bã nhờn (vùng da rụng lông có vảy nhờn và viêm), viêm da do sừng hóa (lớp biểu bì bên ngoài dày lên)
2.2.5.3 Rối loạn sắc tố da
Bệnh xảy ra hầu hết trên các giống chó Triệu chứng điển hình là sự dày lên
ở lớp biểu bì ở cả hai nách với sự rụng lông và da trở nên sậm màu quá mức Chó nhỏ hơn 6 tháng tuổi thường thấy xuất hiện vùng sậm màu ở giữa ngực nên có thể
rất giống trường hợp bệnh da do Demodex hay nấm da
Trang 212.2.6 Rối loạn nội tiết tố
Sự rối loạn hormone cũng dẫn đến tình trạng rụng lông, viêm da trên chó Bệnh thường có tính chất đối xứng ở hai bên Lớp da ngoài dày lên, màu da khác thường, da tróc vẩy, có thể rụng lông thành từng đốm sau vài tháng Những vùng thường bị nhiễm là ngực, cổ, hông, đùi (Nguyễn Văn Khanh, 2010)
2.2.6.1 Hormon vỏ thượng thận
Rối loạn hormone vỏ thượng thận có nguyên nhân ung thư hay triển dưỡng của vỏ thượng thận Tăng năng tuyến thượng thận: da chó mỏng và khô với nhiều vùng calci và rối loạn sắc tố ở từng mảng, mạch máu nổi lên mặt da
2.2.6.2 Estrogen
Chó bị viêm da, rụng lông do rối loạn estrogen: tăng sự bài tiết estrogen, thường thấy trên chó đực bị bướu ở tế bào sertoli (Trần Thị Dân, 2006)
2.2.6 3 Bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp
Tình trạng suy giảm chức năng tuyến giáp, làm giảm hormone tuyến giáp Phần lớn là suy giáp tiên phát với các nguyên nhân khác nhau, chỉ 5 – 10 % là sự suy giáp thứ phát sau suy tuyến yên, vùng dưới đồi Bệnh xảy ra ở con cái nhiều hơn con đực và tần suất tăng dần theo tuổi (Trần Đức Thọ, 2004)
Nguyên nhân
Do tế bào lympho xâm lấn tuyến giáp Nang tế bào tuyến giáp bị teo, dẫn đến việc tuyến không hoạt động Sự tiết kích thích tố TSH suy yếu do bệnh bẩm sinh, hay do khối u hay bệnh truyền nhiễm Một nguyên nhân ít phổ biến hơn là do thiếu hụt iodine và sự phá hủy tuyến giáp bởi các khối u ung thư hay bệnh truyền nhiễm
Biểu hiện lâm sàng
Các triệu chứng thường xảy ra từ từ nên bệnh thường chỉ được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, đặc biệt trên thú già (Trần Đức Thọ, 2004) Biểu hiện lâm sàng của thiểu năng tuyến giáp thay đổi theo cá thể Theo Foster và Smith (1963) không thú bệnh nào có tất cả các triệu chứng (trích dẫn bởi Lâm Thị Hưng Quốc, 2010)
Trang 22Bảng 2.1 Tần số xuất hiện các triệu chứng trên chó bệnh da liên quan thiểu
năng tuyến giáp
Triệu chứng Tỷ lệ biểu hiện triệu chứng (%)
Thiểu năng tuyến giáp trên chó là một loại bệnh tương đối khó chẩn đoán
vì triệu chứng của nó khá giống với một số bệnh khác Cần kết hợp cả chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng để tăng sự chính xác trong chẩn đoán và điều trị
Các xét nghiệm nội tiết giúp chẩn đoán suy giáp
Định lượng T3: T3 là nội tiết tố tuyến giáp mạnh nhất ở cấp độ tế bào
(Feldman, 2004), có vẻ hợp lý khi đo nồng độ T3 để chẩn đoán suy giáp, tuy nhiên theo Iverson (1998) đo nồng độ T3 ít chính xác hơn T4 (trích Lâm Thị Hưng Quốc, 2010)
Định lượng T 4: Đo nồng độ huyết thanh T4 là một thử nghiệm hữu ích chó
bị suy giáp Độ chính xác của việc đo nồng độ T4 để đánh giá chức năng tuyến giáp
là 85 – 90%, tuy nhiên điều này còn phụ thuộc vào phương pháp đo Ngoài ra, còn một số xét nghiệm đặc biệt dùng chẩn đoán thiểu năng tuyến giáp là đo nồng độ
FT4, cTSH, kháng TSH hay một số xét nghiệm không đặc hiệu trong chẩn đoán đó
là đo đáp ứng thử nghiệm TRH, đo kháng thể ATA, sinh thiết tuyến giáp và trị liệu dùng thử (trích Lâm Thị Hưng Quốc, 2010)
Trang 232.2.7 Các nguyên nhân khác
2.2.7.1 Cơ học
Vết thương trên cơ thể có thể do bị vướng, quấn phải dây kẽm gai, làm rách
da, mất da, có thể bị đâm chân, chọc thủng da, bị phỏng hoặc bị rắn, sâu bọ cắn Nếu để lâu ngày không điều trị dẫn đến tình trạng vết thương sâu, lan rộng sẽ bị nhiễm trùng (Hồ Văn Nam, 1996)
2.2.7.2 Môi trường
Là yếu tố cần được quan tâm, chuồng nuôi phải sạch và thoáng mát Cỏ khô, rơm khô, gỗ bào, nền chuồng xi măng là những chất gây kích ứng mạnh nhất đối với chó có da mẫn cảm Đặc biệt môi trường xung quanh còn có thể là nguồn
lây nhiễm các ngoại ký sinh trùng như Demodex, Sarcoptes và các vi khuẩn sinh mủ
khác (Vũ Văn Hóa, 1997) Điều này thấy rõ ở những chó được nuôi tập trung hay được nuôi nhốt ở mật độ cao (Nguyễn Như Pho, 1995)
2.3 Các chỉ tiêu sinh lý máu trên chó
Vai trò của máu là phân phối, điều chỉnh hàm lượng O2 và CO2, năng lượng kiến tạo cho cơ thể như glucose, axit amin, lipid giúp bảo vệ cơ thể và bình
ổn nội môi Thể tích và thành phần cấu tạo của máu là điều quan trọng để duy trì các hoạt động sinh lý, sinh hóa bình thường Hồng cầu chó không có nhân, lõm 2 mặt, đường kính khoảng 7,0 µm và độ dày khoảng 1,7 µm ở bờ rìa Hồng cầu có vùng trung tâm nhạt màu và không đồng đều, có mép răng cưa nhỏ, những thay đổi
về hình dáng đều là không bình thường Hemoglobin (Hb) ít nhiều tùy thuộc vào tuổi, giới tính, giống, thức ăn và các điều kiện nuôi dưỡng khác (Lê Văn Thọ, 1992) Hematocrit (Hct): tỉ dung máu gia súc thay đổi ngay cả trong điều kiện bình thường Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ dung gồm số lượng và kích thước hồng cầu, dinh dưỡng, cao độ, vận động (Trần Thị Dân, 2006) Bạch cầu có chức năng chủ yếu là loại trừ kháng nguyên, chống sự xâm nhiễm của vi sinh vật gây bệnh bằng cách tạo ổ viêm, thực bào, tạo lymphokin và tạo kháng thể để bảo vệ cơ thể
Trang 24Bảng 2.2 Những giá trị huyết học bình thường trong xét nghiệm máu (Trần Thị
2.4 Các chỉ tiêu sinh hóa
Glucose vào máu qua 2 cơ chế: hấp thu từ ruột non qua tiêu hóa thức ăn và thoái biến glycogen ở gan, đồng phân fructose, galactose và tân sinh đường từ acid amin Tiến trình hấp thu thay đổi theo mức độ hoạt động của thyroxine và hormone
ở bộ máy tiêu hóa Cholesterol là một chất béo steroid, có ở màng tế bào của tất cả các mô trong cơ thể, lượng cholesterol trung bình trong máu thay đổi theo tuổi tác, thường tăng dần theo tuổi Nồng độ cholesterol cũng thay đổi theo mùa, cao hơn vào mùa đông (Lâm Thị Hưng Quốc, 2010) Protein huyết tương được tổng hợp chủ yếu trong gan, giảm trong bệnh truyền nhiễm mãn tính và suy dinh dưỡng Tỉ lệ tiểu phần protein huyết tương thay đổi theo loài (Trần Thị Dân, 2006)
Bảng 2.3 Giá trị các chỉ tiêu sinh hóa máu chó (Trần Thị Dân, 2006)
Trang 25mới Do đó khi cơ thể chó bị thiếu hụt T3, tình trạng lông và da của chó sẽ bị tác động rõ rệt Lông bị thiếu dưỡng chất nên trở nên khô, dễ rụng (Lâm Thị Hưng Quốc, 2010)
2.5.2 Tetraiodothyronine (T 4 )
Thyroxine là một hormone tổng hợp và bài tiết của tuyến giáp Hình thức phân tiết chính của hormone tuyến giáp là tetraiodothyronine (T4), được tiết ra bởi các tế bào nang của tuyến giáp, mặc dù T3 (triiodothyronine) cũng tiết vào máu Tỷ
lệ T4:T3 trong nang là 25:1 Trong máu, T4 và T3 được gắn vào các protein vận chuyển Các protein liên kết chính là thyroxine – binding globin (TBG) ở chó và albumin ở mèo Hormone tuyến giáp có nhiều hiệu ứng trên cơ thể, bao gồm cả lâm sàng, sinh lý, trao đổi chất (carbohydrate, protein) Các dấu hiệu thường gặp nhất của suy giáp là lông da chó thay đổi, chẳng hạn như lông khô xơ xác, lười vận động,
cơ bắp teo, đục giác mạc
2.5.3 Tetraiodothyronine tự do (FT 4 )
Bên cạnh những phức hợp T4 gắn với protein vận chuyển còn có một lượng nhỏ T4tự do (FT4) là thành phần thực hiện chức năng hoạt động của thyroxin Việc xác định T4 tự do có ưu điểm là nồng độ đo FT4 được độc lập, không bị các liên kết protein làm ảnh hưởng việc đo lường Việc đo trực tiếp FT4 và FT3 bằng phương pháp miễn dịch thường được sử dụng cho các mục đích chẩn đoán rối loạn nội tiết tuyến giáp Trong cơ thể lượng FT4 chiếm 0,1% lượng T4 (Lâm Thị Hưng Quốc, 2010)
2.5.4 Kích thích tố ảnh hưởng tuyến giáp (TSH)
TSH là một glycoprotein (trọng lượng phân tử = 30.000 aa) và có tính đặc hiệu theo loài, giá trị xét nghiệm của hàm lượng TSH trong máu chó quá thấp dưới 0,005mIU/mL (trích Lâm Thị Hưng Quốc, 2010) TSH ảnh hưởng lên hoạt động và hình dạng của tuyến giáp Tăng hoạt động tuyến giáp dưới ảnh hưởng của TSH thể hiện qua 3 mặt: bắt giữ iod từ máu, sản xuất và phóng thích thyroxine, thủy phân chất dự trữ (thyroprotein) Do đó, nang tuyến giáp bội dưỡng (tăng kích thước) và bội triển (tăng số lượng tế bào) khi nhiều TSH Yếu tố điều hòa sự phân tiết TSH
Trang 26bao gồm TRH (thyrotropin releasing hormone) từ vùng dưới đồi, và chủ yếu là hàm lượng thyroxine trong máu theo cơ chế phản hồi âm (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2006)
2.6 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước
2.6.1 Nghi ên cứu trong nước
Nguyễn Vũ Thị Hồng Loan (2000) đã ghi nhận tỷ lệ nhiễm bệnh do ngoại
ký sinh, nấm là 9,6% trên tổng số chó mắc bệnh ngoài da, trong đó tỷ lệ bệnh do
Demodex là 42,1%, tỷ lệ nhiễm Sarcoptes là 17,54%, nấm da là 1,75%
Đoàn Thị Kim Chi (2001) ghi nhận tỷ lệ nhiễm nấm là 3,8% trong tổng số chó mắc bệnh ngoài da tại Bệnh Xá Thú Y và Chi Cục Thú Y
Trương Hiếu Dân đã ghi nhận tỷ lệ nhiễm nấm là 1,11%, tỷ lệ nhiễm
Demodex là 32,22%, t ỷ lệ nhiễm Sarcoptes là 3,33% trong tổng số chó mắc bệnh
ngoài da tại Bệnh Xá Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh (trích Lâm Thị Hưng Quốc, 2010)
Nguyễn Lê Thị Thùy Dung (2007) với tỷ lệ nhiễm Demodex là 61,68%, tỷ
lệ nhiễm Sarcoptes là 0,93%, tỷ lệ nhiễm nấm là 3,73 trong tổng 103 chó được xét
nghiệm da tại Chi Cục Thú Y Tp.Hồ Chí Minh
Gần đây, một số tác giả mở rộng nguyên cứu bệnh da không chỉ dựa trên các biểu hiện loại ký sinh bên ngoài mà còn có sự thay đổi bên trong cơ thể như:
Lâm Thị Hưng Quốc (2010) với tỷ lệ chó bị bệnh da là 10% trên tổng số
7,148 chó đến khám, trong đó tỷ lệ chó bị bệnh da do Sarcoptes là 0,76%, do Demodex là 20,60 %, do nấm là 6,87%
Trần Nguyễn Quỳnh Như (2010) “Tỷ lệ bệnh da và bệnh da liên quan đến chứng thiểu năng tuyến giáp trên chó tại trạm chẩn đoán xét nghiệm và điều trị tại Chi Cục Thú Y Tp.Hồ Chí Minh”
Nguyễn Thị Như Ý (2008) ghi nhận tỷ lệ bệnh về da là 14,77% trong số
853 con chó được đem đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thú Y trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM, trong đó Demodex (23%), Sarcoptes (1,5%), nấm (1,32%)
(trích dẫn bởi Trần Nguyễn Quỳnh Như, 2010)
Trang 27Thiểu năng tuyến giáp ảnh hưởng đến hệ lông da trên chó, để hiểu thêm về điều này tôi tiếp tục tiến hành nghiên cứu một cách hệ thống trong đề tài này Bước đầu tìm hiểu những dấu hiệu lâm sàng và sự biến đổi cận lâm sàng trên chó nhằm thu thập thêm thông tin bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp trên chó nhằm hỗ
trợ việc chẩn đoán bệnh hiệu quả
2.6.2 Nghi ên cứu nước ngoài
2.6.2.1 Bệnh da trên chó do ngoại ký sinh
Rodriguer – Vivas và ctv (2003) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh ngoại ký sinh trên 200 con chó thả rong ở vùng thành phố Yucatan, Mexico
đã ghi nhận tỷ lệ chó bị bệnh da là 34%, tỷ lệ chó nhiễm Demodex canis là 23%, nhiễm Sarcoptes scabiei là 7,0% và Otodectes cynotis là 3,5%
Chee và ctv (2008) đã khảo sát tỷ lệ nhiễm ngoại ký sinh trên chó thả rong
tại thành phố Gwang – ju, Hàn Quốc ghi nhận tỷ lệ chó nhiễm Demodex canis là 4,9%, nhiễm Sarcoptes scabiei là 19,4%, Ctenocephalides canis là 6,8% và Trichodectes canis là 1,0% Tỷ lệ chó bị nhiễm hơn 2 loại ký sinh trên một con là 17,0% Khảo sát còn cho thấy chó dưới 1 năm tuổi bị nhiễm trùng da nhiều hơn những nhóm tuổi khác (tỷ lệ 66,7%), và những con chó nhỏ dưới 3 kg cũng bị nhiễm trùng da nặng hơn (tỷ lệ 41,7%)
Ugbomoiko và ctv (2008) đã khảo sát những bệnh do ngoại ký sinh trên gia súc có thể lây sang người ở Nigeria ghi nhận 9 loài ngoại ký sinh và 6 loài nội ký
sinh trùng hệ tiêu hóa là 68,4% Tỷ lệ xuất hiện chó nhiễm Ctenocephalides canis, Rhipicephalus sanguineus và Trichodectes canis là phổ biến nhất (tỷ lệ 14,4% đến 41,7%)
Xhaxhiu và ctv (2009) đã khảo sát ngoại ký sinh trên 181 con chó và 26 con mèo ở vùng Tirana, Albania từ năm 2005 – 2009 ghi nhận trong đó tỷ lệ chó
nhiễm Demodex canis là 0,6%, nhiễm Sarcoptes scabiei là 4,4% Tỷ lệ chó bị
nhiễm từ 2 – 3 loại ngoại ký sinh là 38,1% Tỷ lệ nhiễm bệnh không phụ thuộc vào giới tính của chó
Trang 282.6.2.2 Bệnh da trên chó liên quan thiểu năng tuyến giáp
Theo Panciera (1994) tỷ lệ chó bị thiểu năng tuyến giáp là 0,2% Trong 66 con chó bệnh đó, tần suất triệu chứng biểu hiện như sau: béo phì (41%), tăng tiết chất nhầy (39%), rụng lông (26%), yếu (21%), thờ ơ (20%), hệ tim mạch (14%), mủ
da (32%), tăng cholesterol toàn phần trong máu (73%), thiếu máu không tái tạo (32%), phosphatase kiềm trong huyết thanh cao (30%), và hàm lượng creatine kinase hoạt động trong huyết thanh cao (18%)
Dixon và ctv (1999) khảo sát trên 86 con chó nghi ngờ bệnh trên tuyến giáp thì có 50 con bị bệnh chiếm tỷ lệ 58,1% Trong đó tần suất xuất hiện của các triệu chứng: dấu hiệu trao đổi chất (84%), đặc biệt thờ ơ (76%), béo phì hoặc tăng cân (44%), lười vận động (24%), bất thường về da (80%), bao gồm rụng lông (56%), tăng sắc tố (20%), tăng nồng độ triglyceride (88%), tăng cholesterol (78%), tăng glucose (49%), tăng fructosamine (43%), và các hoạt động tăng lên của creatine kinase (35%), giảm nồng độ các phosphate vô cơ (63%), và hồng cầu giảm (40%)
và neutrophil giảm (18%)
Nachreiner và ctv (2002) khảo sát 287948 mẫu máu của những chó nghi ngờ bị thiểu năng tuyến giáp có 18135 chiếm tỷ lệ 6,3% mẫu máu phát hiện kháng thể tuyến giáp
Boretti và ctv (2003) khi khảo sát trên 32 chó bệnh có 29 con có lượng T4
giảm (<1,5µg/ dL) chiếm tỷ lệ 90,6% số chó bệnh
Ferguson (2007) khảo sát những xét nghiệm hợp lý cho việc chẩn đoán thiểu năng tuyến giáp là các chỉ tiêu T4, FT4, T3, TSH và kháng thể kháng tuyến giáp trong máu thú bệnh
Trang 29Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện
Thời gian: từ 01/12/2012 đến ngày 30/06/2013
Địa điểm: Bệnh viện thú y Modern Pet, A12 – A13 Khu chung cư Kim Sơn, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh
3.2 Đối tượng khảo sát
Tất cả chó được mang đến khám lần đầu có triệu chứng bệnh trên lông, da : chó bị ngứa hay gãi, da bị viêm hay nổi mẩn, rụng lông, da sậm màu, có vảy, có mùi hôi…
3.3 Nội dung khảo sát
3.3.1 Nội dung 1: Đánh giá tình hình bệnh da trên chó
Các c hỉ tiêu khảo sát
Tỷ lệ chó bị bệnh da (%)
Tỷ lệ chó bị bệnh da do Sarcoptes scabiei, do Demodex var canis và do
nấm (%)
Tỷ lệ chó bị bệnh da do Sarcoptes scabiei, do Demodex var canis và do
nấm theo lứa tuổi, giới tính và nhóm giống (%)
3.3.2 Nội dung 2:Khảo sát dấu hiệu lâm sàng, biến đổi cận lâm sàng và một số yếu
tố nguy cơ trên chó bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp
Trang 30Khảo sát sự biến đổi một số chỉ tiêu cận lâm sàng
*Chỉ tiêu sinh lý máu: số lượng hồng cầu, bạch cầu, chỉ số hemoglobin, hematocrit
*Chỉ tiêu sinh hóa máu: glucose huyết, protein toàn phần, cholesterol toàn phần
Tỷ lệ chó bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp theo tuổi, giới tính và giống
3.4 Hóa chất và dụng cụ sử dụng
*Dụng cụ: Dao mổ, lame, lamelle, kính hiển vi, máy chụp hình, nhíp, kim luồn tĩnh mạch, máy chụp hình, ống nghiệm chứa kháng đông EDTA, ống nghiệm chứa Heparin, máy li tâm Hematocrit, khúc xạ kế vạn năng
*Hóa chất: dung dịch glycerin, lugol 2%, NaOH 10%, cồn 70o
, lactophenol
3.5 Phương pháp tiến hành
3.5.1 Lập bệnh án theo dõi
Tiến hành theo dõi tất cả các trường hợp chó được đưa đến khám và điều
trị có các biểu hiện trên da, lông Ghi nhận các thông tin cần thiết vào biểu 1(phụ lục) để khảo sát và phân tích số liệu Trong khi khảo sát và phân tích số liệu, chúng tôi chia chó khảo sát theo nhóm giống (nội, ngoại), giới tính (đực, cái) và lứa tuổi (<1, 1 – 4 và >4 năm tuổi)
3.5.2 Chẩn đoán lâm sàng
Kết hợp việc thăm hỏi và những biểu hiện lâm sàng trên lông, da, những vùng có biểu hiện bệnh tích, chúng tôi phân chia các trường hợp có biểu hiện ngoài
da như Demodex, Sarcoptex, nấm, bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp
*Nhiễm Demodex: biểu hiện lâm sàng chó bị rụng lông, ngứa, nổi mụn đỏ
ở vùng quanh mắt, mõm, chân, dưới cổ, có khi rụng lông toàn thân (Lê Hữu Khương, 2010)
*Nhiễm Sarcoptes: chó ngứa dữ dội, hay gãi hoặc cắn chỗ ngứa, chỗ ngứa
nổi mụn nước bằng đầu kim, rụng lông từng đám, lúc đầu nhỏ về sau càng lan rộng,
Trang 31da đóng vảy dày và nhăn nheo như da voi, bốc mùi hôi thối Tổn thương thường thấy ở đầu, quanh mắt, mõm, bụng và gốc đuôi, vành tai
*Nhiễm nấm: thường xuất hiện những mảng tròn ở cổ, u vai, bề mặt của lưng và chân Chó ngứa dữ dội, có mùi khó chịu, lông rụng hoàn toàn hoặc lông gẫy như bị cắt thành từng đốm hoặc từng mảng ở vùng mặt, mắt, môi hoặc toàn thân Lông khô, xơ xác, dễ nhổ Da nhờn, xếp li, cũng có thể thấy da sần sùi, nổt mẫn đỏ hoặc đóng vảy hoặc viêm loét
*Bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp: Rụng lông có tính chất đối xứng hai bên cơ thể bắt đầu từ đuôi, hai bên tai, bụng, cổ, đùi và dần lan rộng ra
3.5.3 Chẩn đoán phi lâm sàng
3.5.3.1 Cách lấy mẫu
*Phương pháp lấy mẫu bệnh phẩm lông da
Trong số 2.347 con chó được đưa đến khám và điều trị có 421 con chó bị bệnh da Chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu xét nghiệm da của 219 con chó bệnh để loại trừ trường hợp ngoại ký sinh
Đối với chó nghi bị nhiễm Demodex, Sarcoptes: trên các vùng da bệnh hay
các vùng tiếp giáp giữa da lành ta chọn 2 vùng mới nhất, dùng dao mổ cạo sạch lông và sát trùng, tiếp tục dùng lưỡi dao cạo sát vùng dưới da để lấy những mảnh vẩy, máu, dịch phết lên lame, nhỏ hóa chất, sau đó đem đi xem tươi dưới kính hiển
vi (10×10)
Đối với bệnh phẩm nghi nhiễm nấm: tùy từng loại mẫu mà ta có cách lấy khác nhau: lông (dùng nhíp nhổ từng cọng lông có đầy đủ lông và bao lông mọc rìa bệnh tích), da (dùng dao vô trùng cạo ở rìa vùng da có bệnh tích đến khi rớm máu), móng (dùng dao vô trùng cạo những mảng nhỏ ở móng và vảy ở rãnh quanh móng)
*Phương pháp lấy mẫu máu
Trong 219 con xét nghiệm, sau khi loại trừ 110 con bị nhiễm ngoại ký sinh
và trong những chó bệnh còn lại, chúng tôi tiếp tục lấy mẫu xét nghiệm 51 mẫu máu của chó nghi bị bệnh da liên quan thiểu năng tuyến giáp sau Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã tiến hành xét nghiệm máu của 20 con chó không bị bệnh về da được mang
Trang 32tới bệnh viện để triệt sản và kiểm tra sức khỏe định kì để làm kết quả so sánh các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa và các dấu hiệu lâm sàng giữa chó bệnh và chó không bị bệnh về da
Chó lấy máu trước đó không sử dụng các loại thuốc: glucocorticoid, thuốc chống co giật (anticonvulsant), thuốc trị tim mạch (quinidine), thuốc giảm đau – kháng viêm (salicylate, phenylbutazone), Cạo lông và sát trùng cồn sạch sẽ vùng cần lấy máu Dùng kim luồn tĩnh mạch luồn vào tĩnh mạch chân của chó lấy khoảng
4 - 5 ml cho vào 2 ống nghiệm mỗi ống 2ml, một ống chứa EDTA ống còn lại chứa Heparin Đảo nhẹ ống có sẵn chất chống đông EDTA, mẫu được gửi đến phòng xét nghiệm của Chi Cục Thú Y và viện Pasteur để phân tích các chỉ tiêu sinh lý, chỉ tiêu sinh hóa, nội tiết tố trong vòng 2 giờ kể từ khi lấy mẫu Phần còn lại đem li tâm kiểm tra hàm lượng hematocrit
3.5.3.2 Xét nghiệm
Mẫu bệnh phẩm lông, da được xem tươi
Xem tươi Demodex, Sarcoptes: bệnh phẩm được phết lên lame đã nhỏ sẵng
1 – 2 giọt lactophenol, đậy lamelle, sau đó xem tươi dưới kính hiển vi với độ phóng
đại 10×10 Thông qua hình thái, chúng tôi xác định là Demodex, Sarcoptes
Xem tươi kiểm tra nấm: đặt bệnh phẩm (lông, sừng, vảy, ) lên lame, nhỏ vài giọt NaOH 10%, sau đó hơ trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó quan sát qua kính hiển
vi 10×10 hoặc 10×40, phát hiện hình dạng, kích thước sợi nấm và bào tử Việc xem tươi nấm sẽ cho độ chính xác thấp nên cần dựa vào dấu hiệu lâm sàng là chủ yếu
Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa mẫu máu: Sau khi gởi mẫu máu đi xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa, các chỉ tiêu nội tiết tuyến giáp (T3, T4) => có kết quả xét nghiệm sau 12h
3.5.4 Các công thức tính
*Tỷ lệ chó bệnh do Sarcoptes, Demodex, nấm, bệnh da liên quan thiểu
năng tuyến giáp và các tác nhân khác
Trang 33*Tỷ số OR = ad/bc
Nhóm chó thuộc yếu tố nguy cơ: a (bệnh), c(không bệnh)
Nhóm chó không thuộc yếu tố nguy cơ: b (bệnh), d (không bệnh)
Đánh giá giá trị OR: OR < 1 yếu tố nguy cơ có quan hệ nghịch, OR = 1 yếu tố nguy cơ không có liên quan đến bệnh, OR > 1 yếu tố nguy cơ có liên quan đến bệnh
3.6 X ử lí số liệu
Dùng trắc nghiệm Chi-Square test bằng phần mềm Minitab 15.1.30 để so sánh kết quả khảo sát và phần mềm Microsoft Excel 2003
Trang 34Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trong thời gian khảo sát tôi đã ghi nhận có 2.347 con chó được đưa đến khám bệnh lần đầu tại bệnh viện Modern Pet – Quận 7 – Thành phố Hồ Chí Minh
4.1 Tình hình bệnh da trên chó, bệnh da do ngoại ký sinh trùng và nấm
4.1.1 Tỷ lệ chó bị bệnh da
Chó được xem là bị bệnh da khi xuất hiện bất thường trên da và lông như rụng lộng, da tăng sắc tố, xuất hiện vảy gàu, thay đổi màu lông Trong quá trình thực tập, chúng tôi đã ghi nhận được 421 trường hợp chó bị bệnh liên quan đến da trên tổng số 2.347 ca được khám, tỷ lệ 17,94% Kết quả theo dõi của chúng tôi cao hơn kết quả khảo sát tại Chi Cục Thú Y Tp.Hồ Chí Minh của Trần Thị Quỳnh Như (2010) là 16,2%, của Nguyễn Đặng Hoài An (2010) 11,32%, Lâm Thị Hưng Quốc (2010) 10%, Nguyễn Lê Thùy Dung (2007) 11,95% Nguyên nhân của sự khác biệt này có thể là do thời gian thực hiện và địa điểm khảo sát
Trang 354.1.2 Tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm trên tổng số chó được
xét nghiệm (n = 219 con
Hình 4.1 Chó bị bệnh do Demodex canis Hình 4.2 Chó bị bệnh do Demodex
Hình 4.3 Biểu hiện nấm da trên chó Hình 4.4 Chó bị bệnh da do
Sarcoptes scabiei var canis
Trang 36Dựa vào tác nhân gây bệnh và loài ký sinh gây bệnh trên da của chó, chúng
tôi chia 219 ca được xét nghiệm bệnh da trên chó thành 4 nhóm đó là Demodex var canis, Sarcoptes scabiei, do nấm và tất cả những trường hợp bệnh do dinh dưỡng,
do nội tiết (thiểu năng tuyến giáp, ) do dị ứng được xếp vào nhóm bệnh da do nguyên nhân khác
Kết hợp các biểu hiện triệu chứng lâm sàng và sự hỗ trợ chẩn đoán cận lâm sàng như cạo da xem tươi dưới kính hiển vi, thì chúng tôi có kết quả về tỷ lệ chó bị bệnh da do các tác nhân như sau:
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó bị bệnh da do Demodex, Sarcoptes, nấm da, các nguyên
nhân khác trên tổng số chó xét nghiệm (n = 219)
Loại tác nhân (X) Số chó bị bệnh (con) Tỷ lệ (%)
Nhưng khác với Chee, 2008 (tỷ lệ chó nhiễm Sarcoptes cao hơn Demodex) (trích
dẫn bởi Lâm Thị Hưng Quốc, 2010) Có thể do địa điểm, điều kiện ngoại cảnh và sự thích nghi của mỗi loại ký sinh và sự đáp ứng thể chất của mỗi vật chủ khác nhau
nên gây ra sự chênh lệch khác nhau này Demodex là loài kí sinh sẵn có một lượng
Trang 37nhỏ trên da của chó, nếu nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể chó bị thiếu hụt, suy dinh dưỡng, hay da chó bị tổn thương hoặc do một yếu tố nào đó làm suy giảm sức đề
kháng thì Demodex sẽ phát triển mạnh gây bệnh trên da chó Còn Sarcoptes là loài
sinh vật gây bệnh cần có sự tiếp xúc lâu dài gây nhiễm trên bề mặt da và với số
lượng lớn mầm bệnh Đó là nguyên nhân lí giải thích vì sao tỷ lệ nhiễm Demodex cao hơn tỷ lệ nhiễm Sarcoptes và nấm Ngoài ra, tỷ lệ nhiễm nấm theo kết quả khảo
sát của chúng tôi là 15,98% cao hơn Đoàn Thị Kim Chi (2001), Nguyễn Lê Thùy Dung (2007) (3,8% và 3,37%) khảo sát tại Chi Cục Thú Y Tp.Hồ Chí Minh Bệnh
do nấm gây ra thường phải có yếu tố mở đường, có thể do vết thương, vết loét tạo
sự nhiễm nấm Khi điều kiện chăm sóc kém vệ sinh, ẩm ướt, chế độ dinh dưỡng không hợp lý, suy giảm miễn dịch trong thời kỳ nhiễm các bệnh khác hoặc cơ thể
có vết thương, vết loét , hay việc sử dụng kháng sinh lâu dài làm giảm sức đề kháng của cơ thể như làm giảm sự thực bào, giảm khả năng tạo kháng thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự nhiễm nấm Ngoài ra, nấm loài rất dễ lây nhiễm từ thú bệnh sang thú lành bệnh Vì vậy, do sự kết hợp các yếu tố nên bệnh da do nấm lây lan nhanh
và phát triển mạnh Điều này đã được chứng minh qua các số liệu ở trên, và cho
thấy tỷ lệ nhiễm Sarcoptes và nấm đang có xu hướng tăng dần trong những năm gần
đây Theo thực tế khảo sát, hầu hết các giống chó đem đến khám tại bệnh viện có liên quan đến bệnh là những giống chó có kích thước lông dài Có thể đây là yếu tố tạo điều kiện cho ngoại ký sinh, nấm phát triển Ngoài ra, chúng tôi ghi nhận có 3
trường hợp nhiễm ghép: 2 trường hợp nhiễm ghép Demodex và nấm; 1 trường hợp nhiễm ghép Sarcoptes và nấm Điều này có thể giải thích khi chó nhiễm nấm thì khả năng chống chọi lại mầm bệnh yếu, dễ bị nhiễm Demodex, Sarcoptes và ngược lại
Qua bảng 4.1 cũng cho thấy lượng chó bị bệnh da do nguyên nhân khác chiếm tỷ lệ 49,77% Theo khảo sát tôi đã ghi nhận 13 trường hợp chó có biểu hiện bệnh trên lông da do dị ứng Các tác nhân gây dị ứng có thể qua đường tiêu hóa, hô hấp hay tiếp xúc Trong đó có 3 trường hợp chó bị dị ứng thức ăn; 5 trường hợp bị
dị ứng bởi bọ chét, ve; các trường hợp còn lại do các tác nhân như: phấn hoa trong không khí (cỏ, cây, hoa dại) Triệu chứng lâm sàng thường xuất hiện bao gồm: da
Trang 38nổi mẩn đỏ, ngứa, phù nề da, hạch sưng, nổi mụn mủ, rụng lông, thú hắc hơi hoặc
ho, chảy nước mắt, Bên cạnh đó, sự phát triển của lông da còn chịu ảnh hưởng của hệ thần kinh và nội tiết Hoạt động của các tuyến sinh dục, tuyến yên, tuyến giáp cũng có ảnh hưởng rõ rệt đến sự tăng trưởng của lông (Lê Văn Thọ, 1992) nên
có thể chó bị bệnh da do những nguyên nhân này gây ra mà chúng tôi chưa có điều kiện làm hết các xét nghiệm cận lâm sàng
4.1.3 Tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm theo lứa tuổi
Để gây bệnh được trên vật chủ thì những loại kí sinh này phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trước tiên phải gặp được vật chủ thích hợp Ở mỗi lứa tuổi sự mẩn cảm và sức đề kháng của chó đối với các loại ký sinh cũng khác nhau Kết quả
khảo sát tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm da theo lứa tuổi sau khi
xét nghiệm mẫu bệnh phẩm lông da của 219 con chó được trình bày qua bảng 4.2
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm da theo lứa tuổi
ký sinh (con)
Tỷ lệ (%)
Loại ký sinh
n (con)
Tỷ lệ (%)
n (con)
Tỷ lệ (%)
n (con)
Tỷ lệ (%)
< 1 49 24 48,99 18 36,73 1 2,04 5 10,20
1 – 2 65 38 58,46 24 36,92 3 4,62 11 16,92
> 2 105 48 45,71 17 16,19 12 11,43 19 18,10 Tổng 219 110 50,23 59 26,94 16 7,31 35 15,98
P < 0,01 > 0,05 > 0,05
Ghi chú : n là số chó bị bệnh
Qua bảng 4.2 chúng ta dễ dàng nhìn thấy tình hình chung tỷ lệ chó bị nhiễm ngoại ký sinh chiếm tỷ lệ cao ở độ tuổi 1 – 2 năm là 58,46% Trong đó chó bị
bệnh da do Demodex var canis ở 1 – 2 năm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 36,92% sự
khác biệt này rất có nghĩa về mặt thống kê (với P <0,01) Đồng thời, qua xử lí thống
Trang 39kê cho thấy yếu tố lứa tuổi không ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm Sarcoptes và nấm
(P>0,05)
Ngoài ra, thì tỷ lệ nhiễm Demodex ở chó dưới 1 tuổi cũng chiếm tỷ lệ khá
cao (36,73%) Điều này phù hợp với nhận định của Phạm Sỹ Lăng (1992) chó con
từ 5 – 10 tháng tuổi rất dễ cảm nhiễm với mầm bệnh do Demodex hơn những con
chó lớn 2 năm tuổi Kết quả khảo sát của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả khảo
sát của Lâm Thị Hưng Quốc (2010) Demodex truyền lây qua tiếp xúc, bệnh có thể
thấy ở gia súc vài ngày đầu tiên sau khi sinh, sau đó tỷ lệ nhiễm cao dần do gia súc non tiếp xúc trực tiếp gia súc già (Lê Hữu Khương, 2010)
Hơn nữa trong độ tuổi này nhu cầu dinh dưỡng và môi trường sống rất quan trọng, chó con có bản tính nghịch ngợm nên dễ tiếp xúc với mầm bệnh nhất Kết hợp với việc chó con chưa trưởng thành có sức đề kháng yếu, hệ thống miễn dịch chưa hoàn chỉnh nên rất nhạy cảm với mầm bệnh nhất Trong khi đó chó
trưởng thành có hệ thống miễn dịch hoàn chỉnh nên tỷ lệ nhiễm Demodex cũng ít hơn Do đó bệnh Demodex có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, điều này cũng phù hợp
với nhận xét của Phạm Sỹ Lăng (2001) Trong quá trình khảo sát, tôi nhận thấy rằng phần lớn các ca bệnh ngoại kí sinh nằm trên các giống chó ngoại, lớn con ví dụ như: Berger, Rottweiler, Siberian Husky, ., các chủ nuôi vì muốn con chó của mình ngoan ngoãn, biết nghe lời hơn, họ thường cho chúng đi học tại các trường huấn luyện chó (Khuâng Khiển), có thể môi trường đó là nguồn truyền lây các mầm bệnh Hiện nay xu hướng nuôi nhốt mà theo Amour (1996) sự lan truyền của
Demodex muốn lan tỏa thì phải có thời gian tiếp xúc lâu dài (trích dẫn bởi Trương Hiếu Dân, 2006)
Trang 404.1.4 Tỷ lệ chó bị bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm da theo giới tính
Trong số chó xét nghiệm có 97 chó cái, 122 chó đực Để tìm hiểu ảnh
hưởng của yếu tố giới tính đến tỷ lệ nhiễm Demodex, Sarcoptes, và nấm trên chó,
chúng tôi tiến hành khảo sát và ghi nhận kết quả theo bảng 4.3
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nhiễm Demodex, Sarcoptes và nấm da theo giới tính
Giới
tính
Số chó xét nghiệm (con)
Số chó nhiễm
ký sinh (con)
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%) Cái 122 69 56,56 35 28,69 11 9,02 23 18,85 Đực 97 41 42,27 24 24,73 5 5,15 12 12,37 Tổng
cộng
219 110 50,23 59 26,94 16 7,31 35 15,98
Ghi chú : n là số chó bị bệnh
Qua bảng 4.3 chúng ta thấy rằng tỷ lệ bệnh do Demodex, Sarcoptes và nấm
ở chó cái cao hơn chó đực Nhưng qua xử lí thống kê sự khác biệt này là không có ý nghĩa (với P > 0,05) Kết quả của chúng tôi về tỷ lệ nhiễm nấm và ngoại kí sinh ở chó cái (56,56%) và chó đực (42,27%) đều thấp hơn kết quả của Nguyễn Lê Thùy Dung (2007) (chó cái: 83,35% và chó đực: 51,78%) Nhưng cao hơn kết quả Lâm Hưng Quốc (2010) (chó cái: 33,96%, chó đực: 19,42%) Qua quá trình khảo sát chúng tôi nhận thấy bệnh hầu hết bệnh da do Sarcoptes chủ yếu ở trên chó cái, điều
này phù hợp với nhận định Lâm Thị Hưng Quốc (2010)
Sự chênh lệch này có thể do chó cái có sức đề kháng thấp hơn chó đực, bởi chó cái phải trải qua các quá trình mang thai, đẻ con, và nuôi dưỡng con thì nhu cầu