1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN CHỈNH QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT LỰC ENZYME MANNANASE, XÁC ĐỊNH HOẠT LỰC ENZYME MANNANASE TINH CHẤT VÀ KHI CÓ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC NHIỆT ĐỘ, pH

46 374 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 357,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y  LÊ THỊ MỸ LIÊN ENZYME MANNANASE, XÁC ĐỊNH HOẠT LỰC ENZYME MANNANASE TINH CHẤT VÀ KHI CÓ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC NHIỆT ĐỘ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ENZYME MANNANASE, XÁC ĐỊNH HOẠT LỰC ENZYME MANNANASE TINH CHẤT VÀ KHI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y



LÊ THỊ MỸ LIÊN

ENZYME MANNANASE, XÁC ĐỊNH HOẠT LỰC ENZYME MANNANASE TINH CHẤT VÀ KHI CÓ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC MỨC NHIỆT ĐỘ, pH

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi chuyên ngành CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Giáo viên hướng dẫn

TS DƯƠNG DUY ĐỒNG Th.S NGUYỄN HIẾU PHƯƠNG

Tháng 09/2013

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: Lê Thị Mỹ Liên

Tên luận văn: “Hoàn chỉnh quy trình đánh giá hoạt lực enzyme mannanase, xác định hoạt lực enzyme mannanase tinh chất và khi có tác động của các mức nhiệt độ, pH”

Đã hoàn thành luận văn đúng theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét và đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp ngày 6 tháng 9 năm

Trang 4

Sau thời gian học tập và nghiên cứu, nay tôi đã hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp Trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè

Xin gửi lời cảm ơn đến :

Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Ban Chủ Nhiệm Khoa cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tận tình chỉ dạy và hỗ trợ em trong suốt thời gian học tập tại trường và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Kính dâng lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, những người thân trong gia đình

đã luôn tận tụy lo lắng và hy sinh để con có được ngày hôm nay

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Dương Duy Đồng, cô Nguyễn Hiếu Phương, cô Nguyễn Thụy Đoan Trang đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ

em trong những năm đại học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô và anh chị ở Bộ môn Dinh Dưỡng Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Chân thành cảm ơn công ty SunHy đã tạo điều kiện , hỗ trợ trang thiết bị cần thiết cho việc thực hiện đề tài

Chân thành cám ơn bạn bè, anh chị em gần xa đã chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học cũng như khi thực hiện đề tài

Chân thành cảm ơn!

Lê Thị Mỹ Liên

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài “Hoàn chỉnh quy trình đánh giá hoạt lực enzyme mannanase, xác định hoạt lực enzyme mannanase tinh chất và khi có tác động của các mức nhiệt độ, pH” được tiến hành tại Bộ môn Dinh Dưỡng , Khoa Chăn Nuôi Thú Y ,

Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, từ tháng 02 đến tháng 07/2013 Nội dung thực hiện gồm 4 phần chính:

1 Hoàn chỉnh quy trình xác định hoạt lực enzyme mannnanse tinh chất

2 Xác định hoạt lực của một số mẫu enzyme mannanase tinh chất khác

3 Đánh giá hoạt lực của 03 mẫu sản phẩm enzyme ở các mức nhiệt độ 700

C,

750C và 800C với thời gian lần lượt là 15s, 20s và 30s

4 Đánh giá hoạt lực của 03 mẫu sản phẩm enzyme khi chịu tác động bởi các mức pH=3, pH=4 và pH=5.5

Sau một thời gian phân tích đã xác định được quy trình hoàn chỉnh đánh giá

hoạt lực enzyme mannanase trong sản phẩm enzyme hỗn hợp

Một số mẫu enzyme tinh chất được chọn để đánh giá có hoạt lực tương đối

ổn định nhưng thấp hơn so với hoạt lực được công bố , nguyên nhân có thể do phương pháp đánh giá hoạt lực , cách tính hoạt lực enzyme khác nhau , mỗi nhà sản xuất có chủ trương và khả năng khác nhau dẫn đến hoạt lực được công bố cũng có

sự khác biệt rất nhiều giữa các sản phẩm enzyme mannanase khác nhau

Nhiệt độ sấy cao và các thời gian sấy khác nhau có ảnh hưởng theo hướng giảm dần hoạt lực của enzyme với sự khác biệt hoàn toàn có ý nghĩa

pH là yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt lực enzyme Ở pH=3 các mẫu enzyme gần như mất hoạt lực Ở pH=4 mẫu enzyme A đã bị mất hoạt lực , 02 mẫu còn lại có hoạt lực giảm đáng kể ; chỉ khi ở pH =5.5 thì hoạt lực enzyme tương đối

ổn định

Trang 6

The topic “Improving the process of assessing the effect of enzyme mannanase, identifying the enzymatic activity of pure enzyme mannanase and enzyme mannanase affected by temperature and pH degrees” was conducted in

Nutrition Subject, Department of Veterinary Rearing, Nong Lam University of Ho Chi Minh City, from February to July in 2013 The content consists of 4 main points:

1 Improving the process of identifying the enzymatic activity of pure enzyme mannanase

2 Identifying the enzymatic activity of some samples of other pure enzyme mannanase

3 Assessing the enzymatic activity of 03 enzyme samples at the temperatures

of 700C, 750C và 800C with the amounts of time of 15s, 20s and 30s respectively

4 Assessing the enzymatic activity of 03 enzyme samples affected at pH=3, pH=4 and pH=5

After a period of time analyzing, the process of improving the assessment of the enzymatic activity of enzyme mannanase in mixed enzyme products was identified Some samples of pure enzyme which were chosen to be assessed have relatively stable enzymatic activity but less than the degree of enzymatic activity announced, probably due to different methods of assessing enzymatic activity, different ways of calculating enzymatic activity, different abilities and policies of every manufacturer which lead to the big difference in the announced enzymatic activity of some enzyme mannanase products

High drying temperature and different amounts of drying time make the enzymatic activity descend with completely meaningful difference

pH is the factor which has much influence on the enzymatic activity At pH=3 the enzyme samples nearly lose their enzymatic activity At pH=4 the enzyme sample A loses its enzymatic activity, 02 other samples lose most of their enzymatic activity; only at pH=5.5 is the enzymatic activity relatively stable

Trang 7

MỤC LỤC

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

SUMARY iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH BIỂU ĐỔ vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC HÌNH ix

Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về chất xơ, NSP và mannan 3

2.1.1 Chất xơ 3

2.1.2 NSP (Non Starch Polysaccharide) 3

2.1.3 Mannan 4

2.2 Enzyme 5

2.2.1 Định nghĩa 5

2.2.2 Tính đặc hiệu của enzyme 5

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoạt động của enzyme 6

2.2.4 Các đơn vị đo hoạt lực của enzyme 6

2.2.5 Những điểm cần chú ý khi tiến hành thí nghiệm đo hoạt lực enzyme 8

Trang 8

2.3.7 NSP enzyme 9

2.2.8 Enzyme mannanase 9

Chương 3:VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 10

3.2 Phương pháp tiến hành 10

3.2.1 Địa điểm và thời gian lấy mẫu 10

3.2.2 Đối tượng khảo sát 10

3.2.3 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm 11

3.2.4 Phương pháp phân tích 11

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

4.1 Hoàn chỉnh quy trình xác định hoạt lực enzyme mannanase tinh chất 14

4.1.1 Lập đường chuẩn 14

4.1.2 Xác định hoạt lực enzyme mannanase tinh chất 16

4.2 Hoạt lực enzyme từ các mẫu của những công ty khác 16

4.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt lực enzyme 19

4.4 Ảnh hưởng của pH đến hoạt lực enzyme 23

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 25

5.1 Kết luận 25

5.2 Đề nghị 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Phần tiếng việt 26

Phần tiếng nước ngoài 26

Tài liệu tham khảo từ internet 27

PH Ụ LỤC 28

Trang 9

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Hoạt lực của các mẫu enzyme mananase tinh chất với cùng một

phương pháp đánh giá Trang17

Trang 10

Trang

Bảng 2.1: Hàm lượng β-mannan trong thức ăn 5

Bảng 2.2: Hoạt lực enzyme mannanase trong một số sản phẩm khác 7

Bảng 4.1: Xác định hoạt lực enzyme F 16

Bảng 4.2: Kết quả hoạt lực các loại enzyme 16

Bảng 4.3: Hoạt lực enzyme khi xác định với các độ pha loãng khác nhau 18

Bảng 4.4: Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ sấy lên enzyme A 19

Bảng 4.5: Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ sấy lên enzyme B 20

Bảng 4.6: Kết quả ảnh hưởng của nhiệt độ sấy lên enzyme C 22

Bảng 4.7: Kết quả ảnh hưởng của pH đến hoạt lực enzyme 23

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Đường chuẩn được lập ngày 17/06/13 (DNS ngày 10/06/2013) 12

Hình 4.1: Đường chuẩn được lập ngày 4/3/2013 (DNS ngày 22/2/2013) 14

Hình 4.2: Đường chuẩn được lập ngày 12/7/2013 (DNS ngày 25/6/2013) 15

Trang 12

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay, trong thức ăn chăn nuôi người ta đã và đang sử dụng nhiều loại sản phẩm để tăng khả năng tận dụng dưỡng chất trong thức ăn Trong đó, enzyme là một sản phẩm được dùng khá phổ biến Các loại enzyme được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi như phytase, NSP enzyme, amylase, protease, lipase…

Trong chăn nuôi chi phí thức ăn chiếm đến 60 - 70% giá thành sản phẩm Vì vậy để nâng cao hiệu quả chăn nuôi thì việc hạ thấp giá thức ăn đóng một vai trò quan trọng Một trong những biện pháp đang được quan tâm và ứng dụng là sử dụng các nguyên liệu thực vật mới, rẻ tiền như các loại hạt, khô dầu, …để tổ hợp khẩu phần thức ăn Nhưng vấn đề đặt ra là trong các nguyên liệu này chứa một hàm lượng lớn chất xơ khó tiêu hóa Vì thế cần được bổ sung thêm enzyme ngoại sinh để

hỗ trợ việc tiêu hóa

Để khắc phục những hạn chế trên thì việc bổ sung enzyme tiêu hóa NSP vào trong thức ăn là biện pháp đang được sử dụng phổ biến và bước đầu cho thấy những kết quả khả quan Nhiều chế phẩm enzyme tiêu hóa NSP đã được sử dụng rộng rãi trong chăn nuôi gia cầm như beta-glucanase, xylanase, cellulase, mannanase, …Hầu hết các chế phẩm này chứa hỗn hợp nhiều enzyme

Công việc của các công ty sản xuất thức ăn thường là nhập enzyme về sau đó dựa theo khuyến cáo từ phía công ty sản xuất, xác định tỉ lệ trộn enzyme vào trong thức ăn nhưng các công ty thức ăn cũng như người chăn nuôi khi sử dụng enzyme vẫn chưa xác định được hoạt lực của enzyme đó

Việc cần thiết khi sử dụng enzyme là phải đo lường, đánh giá đúng hoạt lực của enzyme, enzyme rất nhạy cảm với điều kiện bên ngoài, như nhiệt độ, pH, các kim loại nặng, … Ngoài ra khi sử dụng enzyme, cũng cần quan tâm đến hoạt lực của enzyme khi trộn vào thức ăn, ép viên ở nhiệt độ khoảng 75 - 85oC thì sẽ thay

Trang 13

đổi như thế nào, dưới điều kiện pH khác nhau trong đường tiêu hóa của thú thì enzyme có còn hoạt động hay đã bị bất hoạt

Vì vậy, việc xác định hoạt lực của enzyme, sử dụng nhiều enzyme để đo lường, đánh giá, so sánh sản phẩm enzyme này với các sản phẩm khác là cần thiết Nếu xác định được quy trình hoàn chỉnh có thể hỗ trợ cho các nhà dinh dưỡng thuận lợi hơn trong việc tổ hợp khẩu phần thức ăn

Được sự cho phép của Bộ môn Dinh Dưỡng Gia Súc, khoa Chăn Nuôi - Thú

Y, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh với sự hướng dẫn của TS

Dương Duy Đồng chúng tôi tiến hành đề tài “Hoàn chỉnh quy trình đánh giá hoạt lực enzyme mannanase, xác định hoạt lực enzyme mannanase tinh chất và khi

1.2.2 Yêu cầu

Phân tích, theo dõi và thu thập các số liệu về hoạt lực của các loại enzyme tinh chất, so sánh, đánh giá hoạt lực của các enzyme này sau khi chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ, pH

Trang 14

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về chất xơ, NSP và mannan

2.1.1 Chất xơ

Thuật ngữ chất xơ được định nghĩa là lignin cộng với polysaccharide khó tiêu hóa được bởi enzyme nội sinh đối với động vật dạ dày đơn Do tính chất của chất xơ trong khẩu phần ăn rất khó xác định nên được thay thế bằng thuật ngữ non-starch polysaccharide (NSP) (McDonald, 2002) Theo Dương Thanh Liêm và ctv.(2002), ưu điểm của chất xơ là kích thích nhu động ruột, lôi cuốn các chất độc ra ngoài, tăng dung tích ống tiêu hóa và hạn chế sự cắn mổ, ăn lông lẫn nhau trên gia cầm; khuyết điểm là giá trị năng lượng khẩu phần thấp, giảm khả năng tiêu hóa các dưỡng chất khác trong thức ăn

2.1.2 NSP (Non Starch Polysaccharide)

NSP gồm một số chất như beta-glucan, arabinoxylan, cellulose, hemicellulose và lignin NSP có thể được phân loại bằng nhiều cách khác nhau dựa trên đặc tính sinh học như độ nhớt, khả năng giữ nước, lên men và khả năng kết hợp phân tử hữu cơ và vô cơ (Scharama và ctv., 2005,trích dẫn bởi Mai Anh Tuấn, 2011) NSP trong hạt ngũ cốc có chứa beta-glucan và arabinoxylan Chất này có khả năng hút nước tạo nên độ nhớt ở thành ruột bao phủ các chất dinh dưỡng trong đường ruột, làm ngăn cản phản ứng thủy phân của enzyme với cơ chất, ảnh hưởng tiêu cực tới các chất dinh dưỡng làm giảm khả năng tiêu hóa, hấp thu các chất dinh dưỡng và làm giảm hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi (Choct và Annison, 1992, trích dẫn bởi Mai Anh Tuấn, 2011)

Theo Vũ Duy Giảng (2009), nhóm NSP được chia thành 2 nhóm NSP tan trong nước và không tan

- Nhóm NSP tan trong nước hiện diện nhiều trong các loại rau cải và quả, có khả năng giữ nước cao gấp đôi nhóm NSP không tan Theo Vũ Duy Giảng (2009), 1g NSP tan giữ 13,5g nước trong khi NSP không tan chỉ giữ được 6,15g NSP tan

Trang 15

trong nước sẽ làm tăng độ nhớt trong ruột, cản trở tế bào vách ruột hấp thu các chất dinh dưỡng, làm chậm quá trình di chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa, giảm sự hấp thu glucose trong ruột (Lê Thanh Hùng, 2008)

- Nhóm NSP không tan có trong vách tế bào thực vật hiện diện nhiều trong ngũ cốc và rau cải, làm tăng tốc độ di chuyển thức ăn qua đường tiêu hóa, cản trở các enzyme nội sinh tiếp cận với các chất dinh dưỡng như protein, tinh bột và lipid

có trong bào chất, từ đó cũng làm giảm sự tiêu hóa, hấp thu các dưỡng chất (Lê Thanh Hùng, 2008)

Công thức cấu tạo của đường mannan:

(Nguồn: http://www.biosite.dk)

Trang 16

Mannan hiện diện nhiều trong ngô, lúa mì, lúa mạch, cám gạo, cám mì, đặc biệt trong các loại khô dầu như khô dầu cọ, khô dầu vừng, vỏ đậu nành, khô dầu đậu phộng, khô dầu cải

Bảng 2.1: Hàm lượng β-mannan trong thức ăn

Nguyên liệu β-mannan % Nguyên liệu β-manan %

2.2.2 Tính đặc hiệu của enzyme

Đa số các enzyme có tính chọn lọc đối tượng tác động một cách rõ rệt, mỗi enzyme chỉ tác động lên một cơ chất, một kiểu phản ứng hoặc một loại phản ứng, nghĩa là tác dụng của enzyme có tính đặc hiệu.Hiện tượng này có liên quan đến cấu trúc phân tử và trung tâm hoạt động của enzyme

Enzyme có 04 tính đặc hiệu là đặc hiệu tuyệt đối ; đặc hiệu tương đối ; đặc hiệu theo kiểu phản ứng; và đặc hiệu theo kiểu hình học không gian

Trang 17

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoạt động của enzyme

C, enzyme nguồn gốc động vật khoảng 40-500

Sự hoạt động của enzyme cũng có thể bị kìm hãm bởi các tác nhân gây biến tính protein Các chất gây kìm hãm hoạt động của protein như muối của các kim loại nặng, chất tanin…

Nồng độ cơ chất và nồng độ enzyme

Ở nồng độ cơ chất thấp tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng với nồng độ cơ chất.Nhưng nếu tiếp tục tăng nồng độ cơ chất thì tốc độ phản ứng tăng chậm dần, và khi nồng độ cơ chất đạt đến một giá trị nào đó thì vận tốc phản ứng không tăng nữa.Trong những điều kiện đó thì nồng độ enzyme quyết định tốc độ phản ứng

2.2.4 Các đơn vị đo hoạt lực của enzyme

Mục đích xác định hoạt lực enzyme là xác định số đơn vị hoạt lực Một đơn

vị hoạt lực enzyme được định nghĩa theo nhiều phương pháp

2.2.4.1 Đơn vị quốc tế

Enzyme unit , viết tắt là U do Hiệp Hội Hóa sinh Quốc Tế (International

Trang 18

lượng enzyme xúc tác chuyển hóa được 1 µmol cơ chất sau 1 phút ở điều kiện tiêu chuẩn

U = 1 µmol sản phẩm = 1 µmol cơ chất (10-6

1 U = 1/60 x 10-6 Kat = 16,67 nKat (nanokatal)

Đơn vị Katal được khuyến cáo vì nằm trong hệ đơn vị đo lường Quốc tế (SI)

2.2.4.3 Đơn vị tự đặt

Đơn vị hoạt lực dựa vào sự thay đổi đặc tính hỗn hợp phản ứng, ví dụ sự thay đổi độ đục, độ nhớt… trong một đơn vị thời gian Trường hợp cơ chất và sản phẩm

là một hỗn hợp phức tạp thì áp dụng đơn vị hoạt lực này

Như vậy, có nhiều đơn vị hoạt lực enzyme Điều quan trọng nhất là cần định nghĩa rõ ràng đơn vị hoạt lực

Bảng 2.2: Hoạt lực enzyme mannanase trong một số sản phẩm khác nhau

Trang 19

2.2.5 Những điểm cần chú ý khi tiến hành thí nghiệm đo hoạt lực enzyme

- Cần tránh những yếu tố có thể biến tính protein enzyme

- Các thông số nhiệt độ, pH, nồng độ ion và thành phần dung dịch đệm ảnh hưởng lên hoạt lực enzyme Thử hoạt lực enzyme phải được tiến hành trong điều kiện thích hợp như điều kiện sinh lý, điều kiện tồn trữ thực phẩm hoạt điều kiện mà hoạt lực có thể đạt tối ưu

- Với những enzyme cần chất hoạt hóa hoặc chất ổn định thì phải cho các chất này vào enzyme trước khi cho cơ chất vào hỗn hợp phản ứng

- Nồng độ cơ chất trong phản ứng enzyme phải ở trong giới hạn thích hợp , đủ thừa để bão hòa enzyme, nhưng không quá cao để kìm hãm enzyme Sau khi dừng phản ứng lượng cơ chất được chuyển hóa 20 - 30%

- Thời gian xác định hoạt lực thường 5- 30 phút Tốt nhất là xác định tốc độ ban đầu của phản ứng (30 - 60 giây), vì giai đoạn này tốc độ phản ứng lớn nhất, sau đó bắt đầu giảm

- Khi xác định hoạt lực phải làm mẫu đối chứng song song với mẫu thí nghiệm Trong mẫu đối chứng enzyme phải bị bất hoạt trước khi tiếp xúc với

cơ chất

2.3.6 Một số phương pháp xác định hoạt lực của enzyme

2.3.6.1 Xác định hoạt lực enzyme bằng cách đo đường kính vòng thủy phân

Cho enzyme tác dụng lên cơ chất trong môi trường thạch, cơ chất bị phân hủy, độ đục của môi trường bị giảm, môi trường trở nên trong suốt Độ trong của môi trường trong suốt phản ánh hoạt động của enzyme

2.3.6.2 Phương pháp nhuộm cơ chất

Phương pháp nhuộm cơ chất là phương pháp sử dụng các cơ chất đã được nhuộm màu, do vậy khi nó bị enzyme làm rã ra, màu sẽ được giải phóng Đây là một phương pháp đơn giản nhưng tương đối mới và chưa được sử dụng rộng rãi

trong quá trình phân tích enzyme

2.3.6.3 Xác định hoạt lực enzyme dựa vào lượng đường khử tạo thành

Trang 20

cơ chất cụ thể nào đó mà không chú ý tới vết cắt đó ở đâu Phương pháp này đã được chứng minh, tương đối chính xác và được chấp nhận là một phương pháp thường được sử dụng.

2.3.6.4 Xác định hoạt lực enzyme dựa vào sự giảm độ nhớt của dung dịch cơ chất

Phương pháp đo độ nhớt về cơ bản gần giống như phương pháp trên nhưng chỉ chú trọng vào những enzyme tạo ra những vết cắt ở giữa của cơ chất Phương pháp này phản ánh một cách trung thực hơn hoạt lực của enzyme trong cơ thể con

vật nhưng quá trình thử nghiệm rất tốn thời gian và tương đối phức tạp

2.3.7 NSP enzyme

Theo Đỗ Hữu Phương (2004), enzyme NSP được sử dụng khá rộng rãi trong chăn nuôi do những tác động tích cực mà nó mang lại như giúp vật nuôi tiêu hóa tốt hơn, vừa hạn chế được những tác hại do bản thân nó gây ra, vừa giải phóng một phần năng lượng và acid amin thặng dư NSP enzyme tạo điều kiện phóng thích các acid amin, cải thiện khả năng tiêu hóa từng loại acid amin từ 1,7-7,9%, giúp tiết kiệm các acid amin khi bổ sung vào khẩu phần làm giảm giá thành sản xuất Sử dụng enzyme giúp cải thiện thành tích vật nuôi Các cải thiện này có được là sự phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau gồm sự cải thiện môi trường ruột ; sự cải thiện khả năng tiêu hóa; và sử dụng các thực liệu kinh tế hơn

2.2.8 Enzyme mannanase

Mannanase là một enzyme đơn thể với khối lượng phân tử 65 kDa Nhiệt độ tối đa mà enzyme vẫn hoạt động khoảng 90-920C, có thời gian bán hủy là 34 giờ tại nhiệt độ 850C, 13 giờ tại 900C (Dufaud và ctv., 1997, trích dẫn từ Mai Anh Tuấn, 2011)

Beta-mannanase là sản phẩm lên men bởi Bacillus lentus Beta-mannanase là

enzyme phân giải beta-mannan, một polysaccharide có cấu tạo là đường D-mannose

và D galactose gắn kết nhau bằng liên kết 1,4 glucoside, với tỉ lệ mannose/galactose

là 2/1 (www.scientificpsychic.com) Mannan có mặt trong hầu hết nguyên liệu thức

Trang 21

ăn, đặc biệt có nhiều trong khô dầu cọ (30-35%), khô dầu dừa (20-25%), khô dầu đậu nành…

Vai trò của enzyme beta-mannanase là làm loãng chất nhầy trong đường ruột, giúp vật nuôi ăn khỏe hơn và hấp thu thức ăn tốt hơn Cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn, trọng lượng, tăng tỉ lệ sống và tỉ lệ đồng đều của heo, gà (Vũ Duy Giảng, 2009)

Enzyme mannanase cũng giúp phân cắt chất xơ khác của vách tế bào, tạo điều kiện cho enzyme nội sinh của ống tiêu hóa như amylase, protease, lipase tiếp cận và phân giải các chất như tinh bột, protein và lipid thành những phân tử nhỏ dễ hấp thu Nhờ vậy giá trị dinh dưỡng của thức ăn tăng lên (tăng lên khoảng 100-150 kcal ME/kg) Tỷ lệ tiêu hóa acid amin tăng 1,5-2,3% (Vũ Duy Giảng, 2009)

Enzyme mannanase phân cắt beta-mannan thành những phân đoạn đường manose ngắn hơn, đó là những manose oligosaccharide (MOS) MOS lúc này giữ vai trò là các prebiotic, có tác dụng loại bỏ các vi khuẩn bám dính vào thượng bì ruột và kích thích hệ miễn dịch ruột hoạt động, từ đó tăng sức khỏe của ruột, hạn chế rối loạn tiêu hóa

Enzyme mannanase khi được bổ sung vào thức ăn chứa những nguyên liệu giàu mannan có tác dụng phân cắt mạch 1,4- glucosid của polimer mannan, làm cho chúng ngắn lại, từ đó giảm độ nhớt của dịch ruột, tạo điều kiện cho niêm mạc ruột hấp thu các chất dinh dưỡng dễ dàng hơn và có thể làm đảo ngược lại những tác hại gây ra bởi galactomannan (Ghesquiere, 2004)

Trang 22

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại Bộ môn Dinh Dưỡng Khoa Chăn nuôi - Thú y , Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 02 đến tháng 07/2013

Bộ Môn Dinh Dưỡng, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

3.2.1.2 Thời gian

Thời gian lấy mẫu được tiến hành từ tháng 05 đến cuối tháng 06

3.2.2 Đối tượng khảo sát

3.2.2.1 Chọn mẫu

Mẫu enzyme tinh chất được các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi và các công ty sản xuất enzyme cung cấp bao gồm:

- Sản phẩm enzyme mannanase tinh chất

- Sản phẩm Men tiêu hóa NSP 500 là phức hợp đa enzyme gồm xylanase, glucanase, mannanase, cellulase, pectinase

β Sản phẩm Hemicell HT

- Sản phẩm Hemicell lỏng

Trang 23

- Sản phẩm Enzyme hỗn hợp là p hức hợp đa enzyme gồm β-glucanase, mannanase, protase, xylanase, pectinase, cellulase

- Sản phẩm Enzyme Mannanase

3.2.2.2 Lấy mẫu

Mẫu được lấy từ các nhà máy chế biến thức ăn và các công ty cung cấp chất

bổ sung Tất cả có 05 mẫu sản phẩm enzyme có chứa mannanase thuần hoặc mannanase kết hợp với các enzyme tiêu hoá khác Do tính chất tế nhị của sự cạnh tranh thương mại trên thị trường nên các mẫu sản phẩm enzyme thu được sẽ được

mã hoá theo quy luận tự đặt bằng cá c ký tự A , B, C, … không có liên quan gì đến tên sản phẩm và trong phần kết quả sẽ chỉ trình bày số liệu theo tên sản phẩm đã được mã hoá

Mannan được thủy phânoligosaccharide và monosaccharide bởi mannanase,

cả oligosaccharide và lượng đường khử bị tác động bởi DNS (3-5 dinitrosalicylic acid) trong nước sôi Trong phản ứng tạo màu này, mức độ màu tỷ lệ thuận với lượng đường được khử bởi mannanase, vì vậy có thể xác định được hoạt lực của mannanase Phân tích cường độ màu sắc, từ đó hoạt lực của mannanase có thể được tính toán

Định nghĩa đơn vị enzyme: một đơn vị mannanase được định nghĩa là lượng enzyme cần thiết để giải phóng 1µmol đường khử từ 3 mg/ml dung dịch Mannan trong một phút với điều kiện pH= 5,5 và 37o

C

Chuẩn bị hóa chất được sử dụng

Lập đường chuẩn

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w