BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y ***************** ĐỖ VĂN DŨNG KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BỘT HOA CÚC VẠN THỌ LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
*****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BỘT HOA CÚC VẠN THỌ LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT
THỊT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
Họ và tên sinh viên: ĐỖ VĂN DŨNG
Tháng 08/2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
*****************
ĐỖ VĂN DŨNG
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BỘT HOA CÚC VẠN THỌ LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT
THỊT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi
Giáo viên hướng dẫn
ThS BÙI THỊ KIM PHỤNG
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Đỗ Văn Dũng
Tên đề tài tốt nghiệp: “KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BỘT
HOA CÚC VẠN THỌ LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH TRƯỞNG VÀ PHẨM CHẤT THỊT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG”
Đã hoàn thành theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và ý kiến của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày………
Giáo viên hướng dẫn ThS Bùi Thị Kim Phụng
Trang 4Xin chân thành ghi ơn
ThS Bùi Thị Kim Phụng, TS Chế Minh Tùng đã tận tình hướng dẫn, giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài
Gửi lời cảm ơn
Toàn thể anh em trong trại gà thuộc khu thực nghiệm Trường Đại học Nông Lâm cùng những người bạn trong tập thể lớp DH09CN đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn
Đỗ Văn Dũng
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “ Khảo sát ảnh hưởng của bột hoa cúc vạn thọ lên một số chỉ tiêu
sinh trưởng và phẩm chất thịt của gà Lương Phượng” được thực hiện từ ngày
5/3/2013 đến ngày 5/7/2013 tại trại gà thuộc khu thực nghiệm Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố, sử dụng
220 gà Lương Phượng 1 ngày tuổi Gà được phân bố ngẫu nhiên vào 4 lô, mỗi lô 55 con Lô I dùng thức ăn hỗn hợp Cargill không bổ sung bột hoa cúc vạn thọ Lô II, III và IV dùng thức ăn hỗn hợp Cargill có bổ sung thêm bột hoa cúc vạn thọ với các mức tương ứng là 0,5 g/kg TĂ, 1 g/kg TĂ và 1,5 g/kg TĂ trong suốt quá trình thí nghiệm Mục đích đánh giá mức độ ảnh hưởng của bột hoa cúc vạn thọ lên sức sinh trưởng, phát triển và phẩm chất thịt của gà Lương Phượng; tìm ra mức sử dụng
thích hợp bột hoa cúc vạn thọ trong chăn nuôi gà Lương Phượng
Sau 8 tuần nuôi, trọng lượng bình quân của gà ở lô II cao nhất (1464,2 g/con)
và thấp nhất ở lô IV (1275 g/con), sự khác biệt này rất có ý nghĩa với P < 0,01 Tăng trọng tuyệt đối bình quân của các lô I; II; III và IV lần lượt là: 23,95; 25,44; 23,8 và 22,07 g/con/ngày
Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày bình quân của lô IV thấp nhất (62,5 g/con/ngày) và cao nhất là lô II (69,2 g/con/ngày), sự khác biệt này không có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05) Hệ số chuyển biến thức ăn bình quân của lô I là 2,52 kg TĂ/kg TT; lô II là 2,54 kg TĂ/kg TT; lô III là 2,63 kg TĂ/kg TT và lô IV là 2,72 kg TĂ/kg TT
Kết quả mổ khảo sát cho thấy tỉ lệ ức, đùi và độ vàng da của các lô có bổ sung bột hoa cúc vạn thọ cao hơn lô đối chứng Trong đó, độ vàng da của lô III là cao nhất (mức 4)
Hiệu quả kinh tế của lô I tốt nhất và thấp nhất là lô IV
Trang 6MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt khóa luận iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng và hình ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.1 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu về gà Lương Phượng 3
2.2 Sơ lược bộ máy tiêu hóa gia cầm 3
2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của gà thịt 5
2.3.1 Con giống 5
2.3.2 Dinh dưỡng 5
2.3.3 Nước 6
2.3.4 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc 7
2.3.4.1 Nhiệt độ 7
2.3.4.2 Ẩm độ 7
2.3.4.3 Sự thông thoáng 8
2.4 Sơ lược về chất màu trong thực phẩm 8
Trang 72.5 Giới thiệu bột hoa cúc vạn thọ bổ sung vào thức ăn cho gà Lương Phượng 9
2.5.1 Cây hoa cúc vạn thọ 9
2.5.2 Sản phẩm bột hoa cúc vạn thọ 10
2.6 Giới thiệu về chất màu lutein, lutein ester có trong bột hoa cúc vạn thọ 11
2.6.1 Khái niệm về chất màu lutein 11
2.6.1.1 Cấu tạo phân tử 11
2.6.1.2 Tính chất vật lý 12
2.6.1.3 Tính chất hóa học 12
2.6.1.4 Hoạt tính sinh học và ứng dụng của lutein 12
2.6.2 Khái niệm về chất màu lutein ester 14
2.6.2.1 Cấu tạo phân tử của lutein ester 14
2.6.2.2 Tính chất vật lý 14
2.6.2.3 tính chất hóa học 15
2.6.2.4 Hoạt tính sinh học và ứng dụng của lutein ester 15
2.7 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu, ứng dụng của cúc vạn thọ 16
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 18
3.1 Nội dung, thời gian và địa điểm 18
3.1.1 Nội dung 18
3.1.2 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 18
3.2 Bố trí thí nghiệm 18
3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18
3.2.2 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng gà thí nghiệm 19
3.2.2.1 Con giống 19
3.2.2.2 Thức ăn và nước uống 19
3.2.2.3 Chuồng trại 20
3.2.3 Thiết bị, dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm 21
3.2.3.1 Máng ăn, máng uống 21
3.2.3.2 Thiết bị chiếu sáng và sưởi ấm 21
3.2.3.3 Các dụng cụ khác 21
Trang 83.2.3.4 Chăm sóc và nuôi dưỡng 21
3.2.3.5 Vệ sinh và phòng bệnh 23
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 24
3.3.1 Các chỉ tiêu về trọng lượng 24
3.3.1.1 Trọng lượng bình quân 24
3.3.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 24
3.3.2 Lượng thức ăn tiêu thụ 24
3.3.3 Hệ số chuyển biến thức ăn 24
3.3.4 Tỷ lệ sống 24
3.3.5 Các chỉ tiêu mổ khảo sát 24
3.3.6 Hiệu quả kinh tế 25
3.4 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 26
4.1.1 Trọng lượng bình quân 26
4.1.1.1 Trọng lượng bình quân trên tổng lô thí nghiệm 26
4.1.1.2 TLBQ quân theo giới tính 30
4.1.2 Tăng trọng tuyệt đối 34
4.2 Lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày 36
4.3 Hệ số chuyển biến thức ăn 37
4.4 Các chỉ tiêu về sức sống 39
4.5 Các chỉ tiêu về mổ khảo sát 40
4.5.1 Tỉ lệ quày thịt, đùi, ức 41
4.5.2 Đánh giá màu vàng chân, vàng da 42
4.6 Hiệu quả kinh tế 43
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 9TATT: Thức ăn tiêu thụ
HSCBTA: Hệ số chuyển biến thức ăn
MOS: Mannooligosaccharide
TSTK: Tham số thống kê
CVT: Cúc vạn thọ
FAO: Food and Agriculture Organization
UV: Ultraviolet radiation
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH
TRANG
Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng 6
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 19
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng cám 5101 và 5202 20
Bảng 3.3 Lịch chủng ngừa 22
Bảng 4.1 TLBQ của gà 1 ngày tuổi 26
Bảng 4.2 TLBQ của gà qua các giai đoạn 27
Bảng 4.3 TLBQ của gà trống qua các giai đoạn 30
Bảng 4.4 TLBQ của gà mái qua các giai đoạn 32
Bảng 4.5 Tăng trọng tuyệt đối qua các tuần tuổi 34
Bảng 4.6 Lượng TATT hàng ngày qua các giai đoạn 36
Bảng 4.7 Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô thí nghiệm 38
Bảng 4.8 Tỷ lệ nuôi sống 40
Bảng 4.9 Tỷ lệ quày thịt, đùi, ức 41
Bảng 4.10 Lượng chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi của các lô thí nghiệm 44
Hình 2.1 Sản phẩm bột hoa cúc vạn thọ 11
Hình 2.2 Cấu tạo phân tử của lutein 11
Hình 3.1 Gà 4 tuần tuổi 23
Hình 4.1 Gà mổ khảo sát ở các lô thí nghiệm 42
Trang 11ăn chăn nuôi, tạo ra những sản phẩm thịt, trứng có màu sắc rất hấp dẫn, giúp tăng số lượng tiêu thụ, mang lại lợi nhuận cao Nhưng vì lợi nhuận trước mắt, các chất tạo màu công nghiệp đã được bổ sung với liều lượng vượt quá giới hạn cho phép gây ra những hệ lụy không tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng Trước tình hình đó, vấn
đề đặt ra là phải thay thế chất tạo màu công nghiệp sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia cầm bằng sản phẩm chất tạo màu tự nhiên, vừa đáp ứng nhu cầu thị hiếu, vừa đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng
Cúc vạn thọ là loài thực vật rất thích hợp với các vùng có khí hậu nhiệt đới
và hiện đang được trồng nhiều ở Peru, Ấn Độ, Mexico, Trung Quốc, Thái Lan Ở nước ta, cúc vạn thọ cũng sinh trưởng và phát triển rất tốt, có thể được trồng quanh năm ở nhiều địa phương Cánh hoa cúc vạn thọ là nguồn cung cấp giàu và tinh khiết nhất lutein - một sắc tố carotenoid màu vàng - vàng cam có nguồn gốc tự nhiên Kết
quả khảo sát cho thấy cánh hoa cúc vạn thọ châu Phi (Tagetes erecta L.) chứa hàm
lượng carotenoid khá cao (khoảng 1,6 % trọng lượng khô) và gần như tinh khiết (trên 95 % carotenoid là lutein ester, còn lại là dạng đồng phân zeaxanthin) (Võ Thị Thiết, 2012) Chính vì thế, việc sử dụng bột hoa cúc vạn thọ vào trong thức ăn chăn
Trang 12nuôi gia cầm như một chất tạo màu tự nhiên, thay thế cho các chất tạo màu công nghiệp đã được thực hiện
Tuy nhiên, việc sử dụng bột hoa cúc vạn thọ vào trong thức ăn chăn nuôi gia cầm với liều lượng bao nhiêu là hợp lý nhất? Và ngoài tác dụng tạo màu đối với các sản phẩm thịt, trứng trên gia cầm, thì mức độ ảnh hưởng của bột hoa cúc vạn thọ đến khả năng tăng trưởng ở gia cầm như thế nào?
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý của Bộ Môn Chăn Nuôi Chuyên Khoa, Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của ThS Bùi Thị Kim Phụng, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Khảo sát ảnh hưởng của bột hoa cúc vạn thọ lên một số chỉ tiêu sinh trưởng và phẩm chất thịt của gà Lương Phượng”
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá ảnh hưởng của bột hoa cúc vạn thọ lên khả năng tăng trưởng và phẩm chất thịt của gà Lương Phượng
Thu thập số liệu khoa học phục vụ cho việc tìm ra mức sử dụng thích hợp bột
hoa cúc vạn thọ trong chăn nuôi gà Lương Phượng
1.2.1 Yêu cầu
Theo dõi và ghi nhận một số chỉ tiêu về tăng trọng, sức sống, khả năng sử dụng thức ăn, phẩm chất thịt và hiệu quả kinh tế khi bổ sung bột hoa cúc vạn thọ vào thức ăn của gà Lương Phượng
Trang 13Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về gà Lương Phượng
Gà Lương Phượng là một trong ba dòng của gà Tam Hoàng, là giống gà thả vườn năng suất cao được nhập vào nước ta từ Trung Quốc Gà Lương Phượng được tạo ra bởi Xí nghiệp giống Nam Ninh, Quảng Tây, Trung Quốc
Gà Lương Phượng có tầm vóc và ngoại hình gần giống với gà địa phương ở Việt Nam, có lông màu vàng, vàng sậm, lốm đốm hoa hoặc cú sẫm, mào đơn dựng đứng Gà có tốc độ sinh trưởng khá nhanh, ở 9 tuần tuổi gà trống đạt 1800 g, gà mái đạt 1300 g, hệ số chuyển hóa thức ăn của gà khoảng 2,4 - 2,6 kg cho 1 kg tăng trọng, tỷ lệ nuôi sống khá cao đạt 95 %, khả năng kháng bệnh tốt (Viện Chăn Nuôi, 2002) Tuổi đẻ trứng đầu tiên là 140 – 150 ngày Sản lượng trứng đạt 156 – 160 trứng/năm với tiêu tốn cho 10 trứng là 3,3 kg thức ăn (Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm tập 2, 2002)
Gà Lương Phượng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu ở nước ta nên hiện nay được chọn nuôi nhiều nhất, gà cũng thích nghi với nhiều phương thức chăn nuôi khác nhau: nuôi thả vườn, nuôi theo phương thức bán công nghiệp và nuôi theo phương thức công nghiệp
2.2 Sơ lược bộ máy tiêu hóa gia cầm
Ở gia cầm nói chung và gà nói riêng có đặc điểm tăng trọng nhanh, đẻ trứng nhiều nên nhu cầu dưỡng chất rất cao Do đó, đòi hỏi thức ăn phải đầy đủ chất dinh dưỡng, cân đối và hệ tiêu hóa phải hoạt động tốt để tiêu hóa thức ăn Vì vậy, cơ quan tiêu hóa gia cầm có khác đôi chút với động vật ăn cỏ và dạ dày đơn
Gà con có tốc độ tăng trưởng rất nhanh nhưng chức năng bộ máy tiêu hóa chưa hoàn thiện, đặc biệt là hệ thống men tiêu hóa và dung tích ống tiêu hóa còn
Trang 14nhỏ Nguồn dinh dưỡng chính của gà lúc này là lòng đỏ lưu Vì vậy, việc cung cấp thức ăn cho gà phải đầy đủ dinh dưỡng, dễ tiêu hóa và hấp thu
Sau khi nở khoảng 4 ngày lòng đỏ tiêu biến, lúc này hệ thống tiêu hóa dần hoàn thiện để tiêu hóa thức ăn Đường tiêu hóa của gà gồm: khoang miệng, thực quản, diều, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, ruột già và lỗ huyệt
Khoang miệng có mỏ dùng để bới và nhặt thức ăn, lưỡi để chọn thức ăn Khoang miệng không có răng và nghèo tuyến nước bọt nên thức ăn đi qua khoang miệng nhanh, hầu như không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống thực quản và được chứa ở diều Diều là đoạn thực quản phình to ra, nó chứa được 100 – 120 g thức ăn
Diều có tác dụng tẩm ướt và dự trữ thức ăn, không tiết ra men tiêu hóa nhưng quá trình tiêu hóa tinh bột vẫn xảy ra nhờ amylase của nước bọt
Tá tràng là đoạn ruột non đầu tiên nối tiếp dạ dày cơ, tại đây thức ăn được tiêu hóa triệt để nhờ các men của tuyến tụy và túi mật tiết ra Các chất dinh dưỡng của thức ăn hầu như phân giải hoàn toàn thành các phân tử đơn giản nhất rồi đưa xuống không tràng Tại đây, các protein đơn giản, các loại đường đa được các men tiêu hóa triệt để thành các acid amin thành các đường đơn, được hấp thu qua thành ruột non
Trực tràng ở gà không phát triển nhưng hai manh tràng phát triển mạnh, tại đây chất xơ được tiêu hóa nhưng ở mức độ thấp, khoảng 10 – 30 % Đặc biệt ở manh tràng chứa hệ vi sinh vật có khả năng tổng hợp các vitamin nhóm B, nhất là
B12 Các chất protein, glucid còn lại từ ruột non đưa xuống tiếp tục được tiêu hóa nhờ enzyme từ ruột non và được hấp thu vào máu qua màng ruột già Các chất không được tiêu hóa được thải ra ngoài qua lỗ huyệt (Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 2003)
Trang 152.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của gà thịt
2.3.2 Dinh dưỡng
Sau yếu tố con giống thì vấn đề dinh dưỡng rất được quan tâm vì nó ảnh hưởng lớn nhất đến sức sản xuất cũng như chất lượng thịt của vật nuôi
Thức ăn cho gia cầm cần đảm bảo các yếu tố sau:
- Protein phải tốt, cân bằng các acid amin đặc biệt là acid amin giới hạn
Dư thừa protein sẽ dẫn đến tiêu chảy, ngược lại thiếu protein gia cầm còi cọc chậm lớn, giảm sức sản xuất
- Năng lượng phù hợp
- Cân bằng các chất vi khoáng và vitamin đáp ứng vừa đủ nhu cầu của gà Nếu dinh dưỡng thiếu sẽ làm giảm tốc độ sinh trưởng và mắc các bệnh về dinh dưỡng, làm tăng hao hụt, giảm chất lượng của thịt
Ngoài các yếu tố dinh dưỡng để gia cầm phát triển tốt thì vấn đề nhiễm độc
tố như nấm mốc aflatoxin cần được kiểm soát chặt chẽ
Trang 16Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương (Viện Chăn Nuôi) đã đưa ra nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng như trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Lương Phượng
Nước đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất, chiếm tỷ lệ 55
- 75 % trong cơ thể gia cầm và tham gia trong thành phần của máu, trong dịch tế bào, dịch tiêu hóa…
Trong quá trình tiêu hóa, nước ngấm vào thức ăn ở diều làm thức ăn mềm, trương nở ra giúp tinh bột trong thức ăn thủy phân thành đường
Nhờ nước các chất dinh dưỡng sau khi được phân tích thành những tiểu phần nhỏ bé, được hấp thu theo nước vào máu, ở đó các chất dinh dưỡng được vận chuyển vào các mô, tế bào của cơ thể, đồng thời các chất cặn bã thải từ quá trình trao đổi chất được lấy ra, theo máu thải ra ngoài theo đường bài tiết
Nước rất cần thiết trong quá trình phát triển, thiếu nước gà ăn ít, phải cung cấp đủ lượng nước cần thiết cho gà uống một ngày
Trang 172.3.4 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc
2.3.4 1 Nhiệt độ
Nhiệt độ thích hợp cho gà con ở tuần thứ nhất là 33 – 35 0C, sau mỗi tuần thì giảm đi 2 0C, gà con cần thời gian chiếu sáng liên tục 24 giờ/ngày Nhiệt độ môi trường nằm trong khoảng 20 – 25 0C là thích hợp nhất cho quá trình trao đổi chất,
sự sinh nhiệt và sự thải nhiệt cân bằng
Nếu nhiệt độ môi trường quá thấp thì quá trình sinh nhiệt gia tăng nên quá trình thải nhiệt xảy ra thuận lợi, nhiệt thải ra nhiều dẫn đến gia cầm ăn nhiều hơn để cung cấp thêm năng lượng duy trì thân nhiệt Trong điều kiện nhiệt độ môi trường thấp mặc dù năng suất không giảm nhưng tiêu tốn thức ăn tăng
Nếu nhiệt độ môi trường cao kết hợp với ẩm độ cao thì quá trình điều hòa thân nhiệt gặp khó khăn, ẩm độ cao cản trở sự bốc hơi nước theo đường hô hấp, dẫn đến thân nhiệt gia tăng gây rối loạn sinh lý làm cho gà chết
Nhiệt độ môi trường liên quan đến quá trình trao đổi chất và quá trình điều tiết thân nhiệt của gia cầm, lượng thức ăn và nước uống cũng như sự thải phân và nước (Mack và Donald, 1990)
Gia cầm mới nở có thân nhiệt khoảng 38 – 39 0C, thân nhiệt tăng dần hằng ngày cho đến 3 tuần tuổi thì ổn định trong khoảng 40,6 – 41,7 0
C (Lâm Minh Thuận, 2004)
2.3.4 2 Ẩm độ
Ẩm độ trong chuồng nuôi ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh, nước bốc
hơi và hơi nước từ đường hô hấp
Ẩm độ cao gây khó thoát nhiệt, nếu kết hợp với nhiệt độ cao thì sự bốc hơi nước ở đường hô hấp gặp khó khăn Ẩm độ cao cũng là yếu tố thích hợp cho vi khuẩn phát triển Ẩm độ thích hợp cho sự phát triển tốt của gia cầm là 65 – 75 % (Lâm Minh Thuận, 2004)
Trang 182.3.4 3 Sự thông thoáng
Trong quá trình hô hấp của gia cầm sinh ra khí carbonic, cùng với quá trình lên men phân và chất độn chuồng sinh ra các khí độc như amoniac, methan, hydrosulfit, vì vậy việc đảm bảo thông thoáng không khí chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm làm giảm tối đa các khí độc đặc biệt là amoniac
2.4 Sơ lược về chất màu trong thực phẩm
Trong thực phẩm, màu giữ một vai trò rất quan trọng, giúp cho sản phẩm bắt mắt hơn, tạo ảnh hưởng tốt về chất lượng của sản phẩm Hiện nay, chất màu dùng trong thực phẩm chủ yếu gồm hai loại: chất màu tự nhiên, chất màu tổng hợp Ngoài ra, còn có chất màu được tạo ra qua chế biến thực phẩm
2.4 1 Chất màu tự nhiên
Chất màu tự nhiên là các chất màu được chiết xuất hoặc được chế biến từ các nguyên liệu hữu cơ (thực vật, động vật) sẵn có trong tự nhiên gồm 3 nhóm chính:
- Chlorophyll là diệp lục hay chất màu xanh lá cây
- Carotenoid có trong các loại rau quả có màu da cam, vàng, đôi khi là màu đỏ
- Flavonoid có trong không bào, các thực vật có màu đỏ, xanh, vàng
2.4 2 Chất màu tổng hợp
Chất màu tổng hợp là các phẩm màu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học
Ví dụ: amaranth (đỏ), beilliant blue (xanh), sunset yellow (vàng cam), taetazine (vàng chanh) Các chất màu tổng hợp thường đạt độ bền màu cao, không bị tác dụng do thời gian, nhiệt độ hay ánh sáng
Trang 19Phần lớn chất màu tổng hợp được sử dụng nhiều trong thực phẩm do rẻ tiền,
dễ sử dụng và bền màu Tuy nhiên, các chất màu tổng hợp không có lợi về mặt dinh dưỡng mà lại có khả năng gây ra những biến đổi bất thường cho cơ thể Nếu thường
xuyên đưa vào cơ thể các loại chất màu tổng hợp, cơ thể sẽ mất dần khả năng tự giải độc Nguy hiểm hơn, chất màu tổng hợp còn là tác nhân gây cản trở hoạt động của
hệ thống thần kinh, làm rối loạn quá trình truyền tin Về lâu dài, việc tích tụ các chất màu tổng hợp trong cơ thể có thể dẫn tới ung thư
2.5 Giới thiệu bột hoa cúc vạn thọ bổ sung vào thức ăn cho gà Lương Phượng 2.5 1 Cây hoa cúc vạn thọ
Tên Việt Nam: cúc vạn thọ, vạn thọ
Tên khoa học: Tagetes patula
Chi: cúc vạn thọ (Tagetes)
Họ: cúc (Asteraceae)
Có 3 loại cúc vạn thọ được trồng phổ biến:
Cúc vạn thọ châu Phi (Tagetes erecta L.)
Cúc vạn thọ Pháp (Tagetes patula)
Cúc vạn thọ nhỏ (Tagetes tenuifolia)
Chi cúc vạn thọ (Tagetes) là một chi của khoảng 60 loài cây thân thảo một
năm và lâu năm trong họ cúc Chúng có nguồn gốc tại khu vực kéo dài từ tây nam
Hoa Kỳ qua Mexico và về phía nam tới khắp Nam Mỹ
Cúc vạn thọ có thân mềm, nhiều cành, lá chia thùy xẻ lông chim, quả bế dài, nhỏ Hoa nhỏ, màu vàng hoặc đỏ viền vàng Sinh sản bằng hạt hoặc giâm ngọn và
ưa ánh sáng Tốc độ sinh trưởng nhanh, là cây mọc hàng năm Gieo hạt thì cây sẽ ra hoa sau 70 - 75 ngày, cây giâm ngọn thì 30 - 35 ngày
Cúc vạn thọ không kén đất trồng, thích hợp nhất là đất thịt nhẹ, nhưng nếu là đất cát pha, đất sét pha, đất có lẫn sỏi đá,… cây hoa này vẫn sống được Điều đòi hỏi là đất phải cao ráo, đủ ẩm và không úng thuỷ Đất nhiễm phèn và nhiễm mặn cũng không trồng được cúc vạn thọ
Trang 20Cúc vạn thọ là một nguồn cung cấp giàu và tinh khiết nhất lutein Ngoài ra còn chứa nhiều sắc tố như: 2-cryptoxanthin, antheraxanthin, xanthophyll… Qua những nghiên cứu về hóa thực vật, các nhà khoa học đã phân lập được những chất
2.5 2 Sản phẩm bột hoa cúc vạn thọ
Hoa cúc vạn thọ được chúng tôi sử dụng là loại hoa cúc vạn thọ Châu Phi, có màu vàng đậm Sau khi bỏ đi hết các bộ phận và chỉ giữ lại phần cánh hoa, chúng tôi cho vào máy sấy khô ở 50 0
C Sản phẩm cuối cùng được xay thành dạng bột mịn (Hình 2.1) và được trộn với thức ăn sử dụng trong thí nghiệm theo tỉ lệ tương ứng
Chi phí để có được 1 kg sản phẩm bột hoa cúc vạn thọ theo chúng tôi tính toán là 200.000 đồng/kg sản phẩm
Trang 21Hình 2.1 Sản phẩm bột hoa cúc vạn thọ
2.6 Giới thiệu về chất màu lutein, lutein ester có trong bột hoa cúc vạn thọ 2.6.1 Khái niệm về chất màu lutein
2.6.1.1 Cấu tạo phân tử
Lutein được coi là tiền thân của vitamin A, là dẫn xuất 3,3’-diol của beta, epsilon-caroten, công thức phân tử là C40H56O2
Lutein là một dạng oxy hóa của carotenoid, còn gọi là xanthophyll, cấu trúc mạch carbon C40 gồm 8 đơn vị isoprene chứa 2 vòng 6 cạnh ở mỗi đầu phân tử và mạch chính polyene gồm nhiều nối đôi liên hợp, tạo ra nhiều đồng phân khác nhau đồng thời với 2 nhóm hoạt động hydroxyl gắn ở 2 đầu tạo tính năng oxy hóa cho phân tử
Hình 2.2 Cấu tạo phân tử của lutein
Trang 222.6.1.2 T ính chất vật lý
- Lutein tồn tại ở dạng bột chảy lỏng có màu vàng cam
- Nhiệt độ nóng chảy cao: 190 0
- Hệ thống polyen cũng là nguyên nhân làm cho các lutein ở dạng tự do rất dễ
bị oxy hóa và đồng phân hóa bởi các tác nhân ánh sáng, nhiệt độ, acid Do
đó, cần bảo quản lutein dạng tự do trong khí trơ, chân không, bảo quản ở nhiệt độ thấp, nên bao kín và tránh ánh sáng mặt trời
2.6.1.4 Hoạt tính sinh học và ứng dụng của lutein
Tác dụng tạo màu
Màu carotenoid là do nhóm mang màu (chromophore) là hệ thống liên hợp liên kết đôi C=C Trong phân tử carotenoid có thể có đến 15 liên kết đôi, nhưng thường gặp từ 7 – 11 liên kết đôi Nhóm mang màu có từ 7 liên kết đôi trở lên có khả năng hấp thụ ánh sáng ở vùng thấy được và làm cho carotenoid có màu vàng, cam, đỏ Chính vì vậy, lutein là chất có khả năng tạo màu vàng cam nhờ chức năng sinh học của nó Hệ thống liên kết đôi này gọi là polyene của carotenoid Chúng rất
dễ bị phân hủy dưới tác động của ánh sáng, nhiệt độ, oxy và acid (Li et al, 2007)
Chất màu tự nhiên đang có khuynh hướng thay thế dần chất màu nhân tạo bởi những khả năng vượt trội về đặc tính sinh hóa, đảm bảo an toàn tình trạng độc hại của chất màu tổng hợp trong thực phẩm hiện nay, đồng thời mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới về chất chống oxy hóa cho ngành công nghiệp dược, mỹ phẩm và
Trang 23khả năng tạo màu trong chăn nuôi Tình hình khai thác và sử dụng chất màu tự nhiên ngày càng được quan tâm nghiên cứu
Trong bài báo cáo về đánh giá hóa chất và kỹ thuật của tổ chức lương thực
và thực phẩm (FAO) năm 2004 (Dự thảo lần đầu tiên do Richard Cantrill chuẩn bị)
đã đưa ra phương pháp tách chiết lutein trong dầu nhựa của cánh hoa CVT bằng dung môi hữu cơ và sử dụng nó như một chất phụ gia bổ sung chất màu vàng tự nhiên vào trong thực phẩm
Nhờ đặc tính sinh học có khả năng tạo màu và tan trong hầu hết các chất béo, trong nghiên cứu lutein được sử dụng bổ sung vào thức ăn chăn nuôi tạo màu vàng cho da, chân và làm tăng lớp lòng đỏ trứng gà công nghiệp
Khả năng chống oxy hóa
Kiểu đặc trưng của các liên kết đơn và đôi xen kẽ trong khung phân tử, đồng thời sự có mặt của nhóm hydroxyl ở hai đầu phân tử giúp lutein hấp thụ năng lượng thừa từ các phân tử khác, giải thích cho tính oxy hóa mạnh của các carotenoid nói chung và lutein nói riêng trong chức năng sinh học (Oliver et al, 1998) Là chất dễ
bị oxy hóa, các lutein có khả năng chống oxy hóa mạnh, đóng vai trò quan trọng đối với sức khỏe con người
Trên thị trường Châu Âu, lutein được biết đến như một dược phẩm được sử dụng rộng rãi trong y dược và mỹ phẩm nhờ vào các đặc tính sinh học sẵn có của
nó Lutein và zeaxanthin được biết đến như một chất chống oxy hóa, ức chế sự peroxy lipid, là tác nhân gây bệnh về võng mạc và bệnh tim mạch, ức chế sự dày lên của thành động mạch gây đột quỵ, và một số bệnh ung thư Ngoài ra, trong lĩnh vực công nghệ mỹ phẩm, lutein được biết đến với vai trò bảo vệ da, ngăn chặn sự tổn thương tế bào và chống ung thư da dưới tác hại của tia UV bằng cách dập tắt oxy đơn phân tử hoặc hóa giải các tác nhân quang học
Theo nghiên cứu của trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia
Hà Nội (2006) hàm lượng lutein được tìm thấy trong nhiều loại rau quả làm thức ăn hằng ngày và đã được nghiên cứu để ứng dụng làm thuốc chữa bệnh
Trang 24Viện Y học Quân sự Việt Nam đưa ra một số các nghiên cứu mới đây cho thấy, trong lá Đinh Lăng có hàm lượng lutein nhiều nhất trong số các loại rau xanh
2.6.2 Khái niệm về chất màu lutein ester
Lutein ester là chất màu vàng cam trong chất dầu nhựa lutein (oleoresin) của cánh hoa CVT, tồn tại trong tự nhiên dưới dạng ester của lutein với các acid béo như: acid palmitic (C16H32O2), acid myristic (C14H28O2), acid stearic (C18H36O2) Trong dịch chiết lutein ester bằng dung môi, chiếm hơn 80 % là carotenoid tổng số, trong đó, lutein chiếm 70 – 78 %, zeaxanthin (2 – 9 %) và một số carotenoid khác, ngoài ra, còn tìm thấy chất sáp (14 %) và acid béo (1 %) trong oleoresin chưa qua chế biến
2.6.2.1 C ấu tạo phân tử của lutein ester
Lutein ester là một dẫn xuất của lutein, có một hoặc nhiều chuỗi axit béo liên kết với lutein thông qua các nhóm hydroxyl ở hai đầu của lutein Trong tự nhiên, lutein tồn tại dưới dạng ester, do đó, cần phải qua bước xà phòng hóa lutein ester để tạo lutein
Sự phân bố các ester béo trong hoa CVT chủ yếu là lutein dipalmitate Ngoài
ra, còn có lutein dimyristate, lutein palmitatestearate, lutein myristate palmitate, lutein distearate và một lượng nhỏ lutein myristatestearate
2.6 2.2 Tính chất vật lý
- Lutein ester cho sản phẩm ở dạng rắn màu vàng cam
- Không tan trong nước, tan trong chất béo, các dung môi clo hóa như: chloroform, dichloromethane và các dung môi không phân cực khác
- Độ hấp thụ ánh sáng cao nhất ở bước sóng 445 nm
- Giảm độ bền màu trong điều kiện nhiệt độ, ánh sáng, oxy không khí
Trang 252.6 2.3 tính chất hóa học
- Lutein ester bền hơn, ít bị oxy hóa hơn vì nhóm hydroxyl của lutein bị bất hoạt hóa
- Tham gia phản ứng xà phòng hóa bằng KOH tạo lutein
- Tham gia phản ứng thủy phân dưới tác dụng của enzyme trong cơ thể người
tạo lutein có hoạt tính chống oxy hóa cao
2.6 2.4 Hoạt tính sinh học và ứng dụng của lutein ester
Khả năng chống oxy hóa
Lutein ester là một nguồn cung cấp lutein phong phú và cần thiết vì cơ thể không tự tạo lutein mà tiêu thụ lutein qua các nguồn thực phẩm chứa lutein ester Sự chuyển đổi lutein ester tự nhiên thành lutein trong cơ thể làm tăng nồng độ lutein tại điểm vàng võng mạc, huyết thanh trong cơ thể người, nhờ hoạt tính chống oxy hóa cao, lutein giúp làm chậm thoái hóa điểm vàng ở người cao tuổi, giảm khả năng đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, chống các bệnh thoái hóa như ung thư vú, ung thư phổi, ung thư dạ dày,… cải thiện sức khỏe tim mạch, chống xơ vữa động mạch
Tác dụng tạo màu
Có thể xà phòng hóa lutein ester bằng KOH và tinh chế tạo sản phẩm lutein dạng bột bổ sung chất màu, thành phần dinh dưỡng vào các thực phẩm như bánh quy giòn từ gạo, cookies và bánh kem xốp, thực phẩm lên men như bánh mì và sữa chua, các loại đồ uống dinh dưỡng giàu protein, thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, tạo chế phẩm dược phẩm dạng viên nén,viên nang gelatin cứng, viên nang gelatin mềm hoặc trong nhiều trường hợp pha trộn với các thành phần khác
Với khả năng bền màu hơn lutein nhờ cấu tạo phân tử, lutein ester tạo phụ gia ở dạng lỏng có thể bổ sung tạo màu cho các thực phẩm nướng như bánh mì và các loại bánh nướng
Trang 26Bảo vệ da, chống tia UV
Lutein có khả năng hấp thụ một cách chọn lọc năng lượng ánh sáng xanh như tia UV gây tổn thương da như bỏng da do cháy nắng, kích thích sắc tố đỏ nâu làm biến màu da, nặng hơn nữa là viêm da và ung thư da (Võ Thị Thiết, 2012)
2.7 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu, ứng dụng của cúc vạn thọ
Hoạt tính diệt ấu trùng muỗi Aedes aegypti
Tinh dầu chưng cất từ cúc vạn thọ đã được thử nghiệm về tác dụng diệt ấu trùng (lăng quăng) của muỗi (Nghiên cứu tại Polytechnic University, Brooklyn, NewYork, 1991)
Tác dụng chống sưng - viêm
Nghiên cứu tại Yamagata Prefecrural Institute of Public Health (Nhật) ghi
nhận dịch chiết bằng methanol từ hoa Tagetes patula có hoạt tính ức chế được các
phản ứng sưng - viêm cấp tính và kinh niên nơi chuột nhắt và chuột nhà bị gây sưng phù bằng gamma - carrageenin (Phytotherapy Research số 16, 2002)
Nghiên cứu tại Đại học London (Anh) ghi nhận tác dụng trị chứng sưng khớp xương đầu ngón chân cái của chế phẩm từ vạn thọ 121 bệnh nhân được cho đắp một chế phẩm làm từ dịch chiết bằng alcohol từ hoa (50 %) và từ lá (50 %) cho kết quả là tất cả đều bớt đau và giảm sưng rõ rệt (Journal of Pharmacy và Pharmacology số 47, 1995)
Tác dụng làm hạ huyết áp
Nghiên cứu tại Đại học Hamdard, Karachi (Pakistan) về tác dụng của rễ vạn thọ lùn trên huyết áp ghi nhận: Dịch chiết bằng methanol từ rễ đã cho các chất citric, malic acid gây hạ huyết áp và pyridine hydrochloride gây tăng huyết áp (Archives of Pharmacy Research số 27, 2004)
Trang 27Trong c ông nghiệp thực phẩm
Hoa vạn thọ đã được dùng để làm thực phẩm cho gà đẻ trứng, tạo được loại trứng gà có vỏ màu vàng khá đẹp và lòng đỏ có màu vàng tươi, hấp dẫn người tiêu thụ
Vạn thọ dùng làm nguyên liệu trích carotenoids để nuôi tôm
Nghiên cứu tại đại học Universidad Autonoma Metropolitana - Iztapalapa (Mexico) đã so sánh tác dụng tạo màu của dịch chiết vạn thọ và astaxanthin tổng hợp pha trộn trong thực phẩm nuôi tôm trắng (giống Panaeus vannamei): sau 14 ngày cho ăn, tôm nuôi bằng dịch chiết vạn thọ có màu vàng của thịt đẹp hơn astaxanthin từ 50 – 70 % và kết quả cũng cho thấy các carotenes trong vạn thọ như lutein và zeaxanthin đã được chuyển biến thành astaxanthin trong cơ thể tôm (Archives of Latinoamerican Nutrition số 46, 1996)
Carotenoids trích từ vạn thọ cũng đang được sử dụng để nuôi cá salmon tại các trại nuôi cá, giúp tạo thịt màu cam cho cá (http://www.flickr.com)
Trang 28Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Nội dung, thời gian và địa điểm
3.1.1 Nội dung
Khảo sát ảnh hưởng của bột hoa cúc vạn thọ lên sức sinh trưởng, sức sống và phẩm chất quày thịt của gà Lương Phượng thả vườn từ 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi
3.1.2 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
Đề tài đã được tiến hành từ ngày 5/3/2013 đến ngày 5/7/2013 Tại khu thực nghiệm Trường Đại học Nông Lâm Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh
3.2 Bố trí thí nghiệm
3.2.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố, sử dụng 220
gà con 1 ngày tuổi Gà con được chia vào 4 nghiệm thức thức ăn, mỗi nghiệm thức
55 gà 4 khẩu phần thức ăn thí nghiệm như sau:
Lô I là lô đối chứng, sử dụng thức ăn hỗn hợp Cargill, không chứa kháng sinh, không chứa các chất bổ sung kích thích tăng trưởng (probiotic, prebiotic, men tiêu hóa, MOS vv…) và không bổ sung bột hoa cúc vạn thọ
Lô II sử dụng thức ăn hỗn hợp Cargill, không chứa kháng sinh, không chứa các chất bổ sung các chất kích thích tăng trưởng và bổ sung bột hoa cúc vạn thọ vào trong thức ăn trong suốt thời gian nuôi thí nghiệm với liều dùng 0,5 g/kg TĂ
Lô III sử dụng thức ăn hỗn hợp Cargill, không chứa kháng sinh, không chứa các chất bổ sung các chất kích thích tăng trưởng và bổ sung bột hoa cúc vạn thọ vào trong thức ăn trong suốt thời gian nuôi thí nghiệm với liều dùng 1 g/kg TĂ
Lô IV sử dụng thức ăn hỗn hợp Cargill, không chứa kháng sinh, không chứa các chất bổ sung các chất kích thích tăng trưởng và bổ sung bột hoa cúc vạn thọ vào
Trang 29Sơ đồ bố trí thí nghiệm được trình bày trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Mức bổ sung bột
hoa CVT vào TĂ
Dấu “ + ”: có sử dụng; dấu “ - ”: không sử dụng
3.2.2 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng gà thí nghiệm
3.2.2.2 Thức ăn và nước uống
Thức ăn được sử dụng là thức ăn hỗn hợp cho gà ta và gà lông màu có số hiệu 5101 và 5202 được sản xuất bởi công ty Cargill (Bảng 3.2)
Thức ăn 5101 được sử dụng cho gà từ 1 - 42 ngày tuổi Thức ăn 5202 được
sử dụng cho gà từ 42 ngày tuổi đến xuất chuồng Nguyên liệu được sử dụng trong thức ăn là: chất bột đường, đạm động vật - đạm thực vật, khoáng vi lượng, acid amin và các vitamin
Sản phẩm bột hoa cúc vạn thọ được chúng tôi chế biến và bổ sung vào thức
ăn với tỷ lệ tương ứng
Trang 30Nguồn nước sử dụng cho gà là nước máy tại trại sử dụng cho cả gà và người Nước sử dụng cho gà uống, rửa máng ăn, máng uống, vệ sinh dụng cụ, chuồng trại đều dùng nước sạch tại trại
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng cám 5101 và 5202
Năng lượng trao đổi tối thiểu (Kcal/kg) 3000 2900
C, sau đó giảm dần nhiệt độ theo tuần tuổi của gà, hàng ngày thường xuyên theo dõi tình trạng của gà để điều chỉnh nhiệt
độ thích hợp
Trong giai đoạn từ 5 – 8 tuần tuổi, gà được chuyển sang chuồng sàn đã được sát trùng sạch sẽ, có sân chơi rộng cho gà vận động Chuồng nuôi là chuồng hở có chiều dài 12 m, chiều rộng 5 m với kết cấu 2 mái, mái lợp bằng tôn, chiều cao là 6
m Sàn chuồng cách mặt đất 1,2 m, có cầu thang cho gà lên xuống tự do vào ban ngày Xung quanh chuồng được bao bọc bằng lưới sắt 1 phân vuông, bên ngoài phủ
Trang 31bằng bạt để tránh mưa tạt gió lùa Các ô chuồng được ngăn cách với nhau bằng lưới thép 2 phân vuông, chiều cao 1,65 m Mỗi ô chuồng có diện tích 3 x 5 m
3.2.3 Thiết bị, dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm
3.2.3.1 Máng ăn, máng uống
Máng ăn được sử dụng trong quá trình nuôi gồm 3 loại: khay nhựa và máng hình trụ nhỏ dành cho gà giai đoạn 0 - 4 tuần tuổi, máng ăn hình trụ lớn dành cho gà giai đọan 5 - 8 tuần tuổi
Máng uống sử dụng trong thí nghiệm là máng bán tự động Trong giai đoạn
úm, sử dụng 1 máng uống 2 lít, sau giai đoạn úm thay bằng máng uống 4 lít Khi gà được thả tự do thì sử dụng 2 máng uống 4 lít cho mỗi ô chuồng
3.2.3.2 Thiết bị chiếu sáng và sưởi ấm
Trong giai đoạn úm, mỗi chuồng úm được thiết kế 2 bóng đèn Vonfram 75
W Tùy vào từng giai đoạn phát triển của gà cũng như nhiệt độ của môi trường mà treo bóng đèn cao hay thấp, sau 4 tuần tuổi sử dụng 4 bóng đèn neon 20 cm và 4 bóng đèn tròn 75 W cho cả dãy chuồng
3.2.3.3 Các dụng cụ khác
Xô chứa thức ăn, xô pha nước uống
Nhiệt - ẩm kế đặt trong và ngoài chuồng để kiểm tra nhiệt độ chuồng nuôi Cân 500 g, 1 kg, 2 kg, 5 kg dùng để cân bột hoa cúc, cân gà lúc 2, 4, 6, 8 tuần tuổi
Kéo mổ dùng để kiểm tra bệnh tích gà chết
3.2.3.4 Chăm sóc và nuôi dưỡng
Giai đoạn chuẩn bị
Trước khi nhập gà về tiến hành dọn vệ sinh, phân lô, làm chuồng úm, sát trùng bằng thuốc sát trùng Virkon của công ty Bayer, vôi bột và để trống chuồng 2 tuần
Các dụng cụ như máng ăn, máng uống, bóng đèn, rèm che, phôi bào, giấy báo được chuẩn bị đầy đủ và sát trùng sạch sẽ
Trang 32Trước khi thả gà vào chuồng máng ăn và máng uống đã được bố trí sẵn sàng, xen kẽ nhau và sưởi ấm chuồng trước đó 2 giờ
bỏ nước bẩn, có lẫn phân đồng thời cung cấp nước mát cho gà
Thời gian chiếu sáng trong tuần đầu 24 giờ/ngày, tùy vào nhiệt độ trong ngày
mà sử dụng số bóng đèn, điều chỉnh rèm để đảm bảo sự thông thoáng Từ tuần thứ hai trở đi, thời gian sử dụng đèn chủ yếu vào ban đêm từ 17 giờ đến 8 giờ sáng ngày hôm sau
Trong giai đoạn gà từ 1 ngày tuổi đến 4 tuần tuổi tiến hành chủng ngừa một
số bệnh truyền nhiễm trên gà, lịch chủng ngừa được trình bày trong Bảng 3.3
Bảng 3.3 Lịch chủng ngừa
Trang 33Giai đoạn từ 5 – 10 tuần tuổi
Sau 4 tuần tuổi, thả gà ra khu chuồng nuôi gà thịt Mỗi lô thí nghiệm được trang bị 2 máng uống bán tự động loại 4 lít Cung cấp đầy đủ lượng nước đảm bảo
đủ nhu cầu của gà
Trong giai đoạn này cho gà ăn tự do nhưng những ngày nhiệt độ môi trường cao hơn 32 0C thì treo máng không cho ăn từ 12 giờ đến 16 giờ, chỉ cho uống nước
bổ sung Vitamin C, electrolyte đồng thời làm mát nước bằng cách thay thường xuyên
Hình 3.1 Gà 4 tuần tuổi
3.2.3.5 Vệ sinh và phòng bệnh
Xung quanh chuồng trại luôn được quét dọn sạch sẽ Trong thời gian úm, phôi bào được thay 2 ngày 1 lần Trước của chuồng ra vào luôn có một hố nước sát trùng bằng dung dịch TH4 và một hố vôi bột Chuồng trại được phun sát trùng định
kỳ một tuần một lần bằng thuốc sát trùng Virkon
Trang 34Do thí nghiệm được tiến hành vào thời điểm giao mùa, mưa nắng thất thường nên sử dụng nhiều vitamin C, electrolyte để tăng sức đề kháng cho gà
3.3 Các chỉ tiêu theo dõi
3.3.1 Các chỉ tiêu về trọng lượng
Gà được cân lúc 1 ngày tuổi, lúc 2, 4, 6 và 8 tuần tuổi Gà được cân từng con không phân biệt trống mái lúc 1 ngày tuổi và 2 tuần tuổi Còn lúc 4, 6 và 8 tuần tuổi
gà được cân phân biệt theo trống mái (lúc này đã phân biệt rõ trống mái)
Cân gà lúc sáng sớm, khi chưa cho gà ăn và theo dõi các chỉ tiêu sau:
3.3.1.1 Trọng lượng bình quân (TLBQ)
TLBQ (g/con) = Tổng trọng lượng gà cân / tổng số gà cân
3.3.1.2 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ)
Dựa vào trọng lượng cân được của gà ở 1 ngày tuổi, 2 tuần tuổi, 4 tuần tuổi,
6 tuần tuổi và 8 tuần tuổi ta tính được lượng tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) qua công thức sau:
TTTĐ (g/con/ngày) = (Pn – Pn - 2) / 14
Pn: Trọng lượng bình quân tuần n
Pn - 2: Trọng lượng bình quân tuần n – 2
3.3.2 Lượng TATT (TATT)
TATT bình quân (g/con/ngày) = lượng TATT của lô trong giai đoạn theo dõi / (số gà trong lô trong giai đoạn theo dõi * số ngày nuôi)
3.3.3 H ệ số chuyển biến thức ăn (HSCBTA)
HSCBTA là số kg TATT để sản xuất 1 kg tăng trọng
HSCBTA (kg TĂ/kg TT) = lượng TATT bình quân trong giai đoạn theo dõi / TTTĐ của gà trong giai đoạn theo dõi