Trong đó khâu chăm sóc, quản lý heo nái sinh sản và heo con theo mẹ có tầm quan trọng rất lớn đối với số lượng và chất lượng của các sản phẩm từ đàn heo, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh
Trang 1B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
TRẠI CHĂN NUÔI HƯNG VIỆT
Sinh viên th ực hiện: ĐẶNG DIỆP THANH TRÚC
L ớp: DH08TY Ngành: Bác Sĩ Thú Y Niên khóa: 2008 – 2013
Tháng 9/201
Trang 2B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
ĐẶNG DIỆP THANH TRÚC
HƯNG VIỆT
Khóa lu ận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUY ỄN VĂN PHÁT
Trang 3XÁC NH ẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực tập: Đặng Diệp Thanh Trúc
Tên khóa luận: “Khảo sát một số bệnh thường gặp trên heo nái sinh sản
và heo con theo m ẹ tại trại chăn nuôi Hưng Việt”
Đã hoàn thành khóa luận theo yêu cầu của các giáo viên hướng dẫn và các ý
kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn nuôi – Thú y, ngày 06 tháng 09 năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
TS Nguy ễn Văn Phát
Trang 4L ỜI CẢM TẠ
Mãi mãi nh ớ ơn:
Ba mẹ là người đã sinh thành và nuôi dưỡng con
Thành kính ghi ơn:
Tiến sĩ Nguyễn Văn Phát đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Chân thành c ảm ơn:
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi – Thú y
Toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn nuôi – Thú y
Đã tận tình truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báu cho tôi trong
suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trân tr ọng cảm ơn:
Ban giám đốc trại chăn nuôi Hưng Việt, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: chú Nguyễn Ngọc Côn và cô Lê Thị Long Tài
Kỹ sư Lê Văn Việt
Tổ trưởng tổ nái nuôi con và heo con theo mẹ: cô Quách Thị Kim Thoa Toàn thể các cô chú và các anh chị em công nhân đang làm việc tại trại chăn nuôi Hưng Việt
Đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian
thực tập tốt nghiệp
Xin c ảm ơn:
Tập thể lớp Bác sĩ thú y khóa 34 đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đặng Diệp Thanh Trúc
Trang 5TÓM T ẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu “ Một số bệnh thường gặp trên heo nái sinh sản và heo
con theo m ẹ tại trại chăn nuôi Hưng Việt” được tiến hành trong thời gian từ
25/02/2013 đến 02/06/2013 Đề tài khảo sát trên 79 nái sinh sản và 792 heo con theo mẹ, kết quả ghi nhận được như sau:
Chuồng nuôi nái sinh sản và heo con theo mẹ có nhiệt độ trung bình là 29,51oC, ẩm độ trung bình là 70,42 %, phù hợp cho heo con theo mẹ nhưng cao hơn
so với mức yêu cầu của nái
Tỷ lệ bệnh trên nái sinh sản là 53,16 %, trong đó nái sốt và bỏ ăn chiếm tỷ lệ cao nhất với 21,52 %; kế đến là nái nái viêm tử cung với tỷ lệ 20,25 %; nái đẻ khó
có tỷ lệ 7,59 %; nái mắc bệnh viêm vú dẫn đến kém sữa, bại liệt sau khi sinh và sa
âm đạo cùng có tỷ lệ 1,27 %
Bệnh thường xảy ra trên heo con theo mẹ có tiêu chảy chiếm tỷ lệ cao nhất (26,01 %), kế đến là viêm khớp (3,03 %) và thấp nhất là bệnh đường hô hấp (1,01
%)
Phân lập được vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus spp và E
coli có trong m ẫu dịch viêm tử cung; vi khuẩn E.coli có trong mẫu phân tiêu chảy
của heo con theo mẹ
Kết quả thử kháng sinh đồ vi khuẩn có trong dịch viêm tử cung:
Staphylococcus aureus nhạy cảm với các kháng sinh như cephalexin, ceftiofur,
tobramycin, florfenicol, enrofloxacin, norfloxacin (50 % - 100 %); Streptococcus
spp nhạy cảm với cephalexin, florfenicol, ceftiofur, norfloxacin, linco – spectin,
doxycyclin (50 % - 100 %); E.coli nhạy cảm với kháng sinh gentamycin, norfloxacin (100 %)
Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn E.coli có trong mẫu phân tiêu chảy
của heo con theo mẹ nhạy cảm với kháng sinh cephalexin (100 %); norfloxacin, ceftiofur (80 %)
Trang 6M ỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm tạ iii
Tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng x
Danh sách các hình và sơ đồ xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 1
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu sơ lược về trại 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Phương thức hoạt động 4
2.1.3 Cơ cấu của trại 4
2.1.4 Cơ cấu đàn 5
2.1.5 Bố trí chuồng trại 5
2.2 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng heo nái sinh sản và heo con theo mẹ tại trại chăn nuôi Hưng Việt 6
2.2.1 Chuồng trại 6
2.2.2 Thức ăn 6
2.2.2.1 Thức ăn cho heo nái sinh sản và nuôi con 6
Trang 72.2.3 Nước uống 7
2.2.4 Chăm sóc và quản lý 8
2.2.4.1 Nái sinh sản 8
2.2.4.2 Heo con theo mẹ 9
2.2.5 Quy trình vệ sinh thú y 10
2.2.5.1 Chuồng trại 10
2.2.5.2 Công nhân và khách tham quan 10
2.2.6 Quy trình tiêm phòng 11
2.3 Cơ sở lý luận 12
2.3.1 Một số bệnh thường gặp trên heo nái sinh sản 12
2.3.1.1 Viêm tử cung 12
2.3.1.2 Viêm vú 14
2.3.1.3 Kém sữa, mất sữa 14
2.3.1.4 Sót nhau 15
2.3.1.5 Đẻ khó 16
2.3.1.6 Sốt 16
2.3.1.7 Bỏ ăn 17
2.3.1.8 Bại liệt sau khi sinh 18
2.3.1.9 Sa âm đạo 18
2.3.2 Một số bệnh thường gặp trên heo con theo mẹ 19
2.3.2.1 Tiêu chảy 19
2.3.2.2 Bệnh trên đường hô hấp 21
2.3.2.3 Viêm khớp 22
2.4 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu về bệnh trên heo nái sinh sản và heo con theo mẹ tại trại chăn nuôi Hưng Việt 23
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 25
3.1 Thời gian và địa điểm 25
3.2 Đối tượng khảo sát 25
3.3 Nội dung khảo sát 25
Trang 83.4 Phương pháp khảo sát 26
3.4.1 Trên nái sinh sản 26
3.4.2 Trên heo con theo mẹ 26
3.5 Nguyên, vật liệu 27
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi 27
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 29
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
4.1 Kết quả khảo sát nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi 30
4.2 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu trên heo nái sinh sản 32
4.2.1 Tỷ lệ một số bệnh trên heo nái sinh sản 32
4.2.2 Tỷ lệ một số bệnh trên nái sinh sản theo lứa đẻ 33
4.2.3 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên heo nái sinh sản theo lứa đẻ 34
4.2.4 Thời gian lên giống lại của nái sau cai sữa 36
4.2.5 Kết quả khảo sát hiệu quả điều trị một số bệnh trên nái sinh sản 37
4.2.5.1 Liệu pháp điều trị 37
4.2.5.2 Hiệu quả điều trị 38
4.2.6 Kết quả phân lập và thử kháng sinh đồ một số vi khuẩn có trong mẫu dịch viêm tử cung của heo nái sau khi sinh 39
4.2.6.1 Kết quả phân lập vi khuẩn có trong mẫu dịch viêm tử cung 39
4.2.6.2 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn có trong mẫu dịch viêm tử cung 40
4.3 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu trên heo con từ sơ sinh đến khi cai sữa theo từng nhóm nái 42
4.3.1 Số heo con sơ sinh đẻ ra còn sống, số heo con sơ sinh chọn nuôi, trọng lượng của heo con sơ sinh trung bình trên ổ theo từng nhóm nái 42
4.3.2 Số heo con cai sữa, trọng lượng của heo con lúc cai sữa trung bình trên ổ theo từng nhóm nái 44
4.3.3 Tỷ lệ nuôi sống heo con từ sơ sinh đến khi cai sữa theo từng nhóm nái 45
4.3.4 Kết quả khảo sát một số bệnh trên heo con theo mẹ 46
Trang 94.3.4.2 Tỷ lệ một số bệnh trên heo con theo mẹ theo từng nhóm nái 47
4.3.5 Kết quả khảo sát hiệu quả điều trị một số bệnh trên heo con theo mẹ 49
4.3.5.1 Liệu pháp điều trị 49
4.3.5.2 Hiệu quả điều trị 49
4.3.6 Kết quả phân lập và thử kháng sinh đồ một số vi khuẩn trong mẫu phân tiêu chảy của heo con theo mẹ 50
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Đề nghị 54
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 55
PH Ụ LỤC 58
Trang 10DANH SÁCH CÁC CH Ữ VIẾT TẮT
FMD : Foot and Mouth Disease
M.M.A : Metritis, Mastitis, Agalactiae
E coli : Escherichia coli
T.G.E : Transmissible gastroenteritis
Trang 11DANH SÁCH CÁC B ẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng có trong cám số 6 7
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng có trong cám viên RED – 1012 và GOLD – 1020 7
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt 11
Bảng 2.4 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa ở heo gây nên bệnh tiêu chảy 21
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát nhiệt độ và ẩm độ 30
Bảng 4.2 Nhiệt độ tối ưu đối với chuồng nuôi nái nuôi con và heo con theo mẹ 31
Bảng 4.3 Tỷ lệ các bệnh xảy ra trên heo nái khảo sát 32
Bảng 4.4 Tỷ lệ các bệnh trên nái sinh sản theo lứa đẻ 33
Bảng 4.5 Tỷ lệ các dạng viêm tử cung trên nái sinh sản theo lứa đẻ 35
Bảng 4.6 Thời gian trung bình lên giống lại sau cai sữa của các nái khảo sát 36
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát hiệu quả điều trị một số bệnh trên nái sinh sản 38
Bảng 4.8 Kết quả phân lập vi khuẩn có trong dịch viêm tử cung của nái sau khi sinh 40
Bảng 4.9 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn Staphylococcus aureus có trong mẫu dịch viêm tử cung của heo nái sau khi sinh 41
Bảng 4.10 Kết quả thử kháng sinh đồ vi khuẩn Streptococcus spp có trong mẫu dịch viêm tử cung của heo nái sau khi sinh 42
Bảng 4.11 Số heo con sơ sinh đẻ ra còn sống trung bình trên ổ, số heo con sơ sinh chọn nuôi trung bình trên ổ, trọng lượng của heo con sơ sinh trung bình trên ổ theo từng nhóm nái 43
Bảng 4.12 Số heo con cai sữa trung bình trên ổ, trọng lượng của heo con lúc cai sữa trung bình trên ổ theo từng nhóm nái 45
Bảng 4.13 Tỷ lệ nuôi sống heo con từ sơ sinh đến khi cai sữa theo từng nhóm nái 46
Bảng 4.14 Tỷ lệ một số bệnh trên heo con theo mẹ 47
Trang 12Bảng 4.15 Tỷ lệ một số bệnh trên heo con theo mẹ theo từng nhóm nái 48
Bảng 4.16 Kết quả khảo sát hiệu quả điều trị một số bệnh trên heo con theo mẹ 49
Bảng 4.17 Kết quả thử kháng sinh đồ vi khuẩn E.coli có trong mẫu phân tiêu chảy
của heo con theo mẹ 51
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Trại chăn nuôi Hưng Việt 3
Hình 2.2 Chuồng nuôi nái sinh sản và heo con theo mẹ 6
Hình 2.3 Heo nái bị viêm tử cung dạng nhờn 12
Hình 2.4 Heo nái bị viêm tử cung dạng mủ 13
Hình 2.5 Bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ 19
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trại 5
Trang 14Chương 1
1.1 Đặt vấn đề
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, người chăn nuôi heo
đã áp dụng những mô hình chăn nuôi hiện đại với trang thiết bị tiên tiến, sử dụng
những con giống tốt và thực hiện các biện pháp an toàn sinh học
Trong đó khâu chăm sóc, quản lý heo nái sinh sản và heo con theo mẹ có tầm quan trọng rất lớn đối với số lượng và chất lượng của các sản phẩm từ đàn heo, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi Nhưng do việc chăm sóc, quản lý còn nhiều hạn chế gây phát sinh bệnh như viêm vú, viêm tử cung, mất sữa,…làm giảm
khả năng sinh sản trên heo nái và là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến
sựsinh trưởng và phát triển của heo con theo mẹ, gây bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ Bên cạnh đó một số bệnh xảy ra trên heo con theo mẹ như: bệnh đường hô
hấp, viêm khớp cũng làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng
Nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng, gây khó khăn cho việc chẩn đoán và điều
trị Tuy nhiên, việc quan sát theo dõi về mặt lâm sàng sẽ góp phần không nhỏ vào công tác chẩn đoán và điều trị Do đó, cần khảo sát để đánh giá tình hình bệnh thường xảy ra trên heo nái sinh sản và heo con theo mẹ trong điều kiện chăn nuôi
hiện nay
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý và phân công của Bộ môn Thú y Lâm sàng Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Phát, chúng tôi tiến hành thực
Trang 151.2 M ục đích, yêu cầu:
1.2.1 M ục đích
Khảo sát và đánh giá các bệnh xảy ra trên heo nái sinh sản và heo con theo
mẹ, ảnh hưởng của các bệnh xảy ra trên heo nái sinh sản đến heo con theo mẹ, qua
đó đề ra các biện pháp phòng ngừa và điều trị
1.2.2 Yêu c ầu
Theo dõi, ghi nhận các triệu chứng lâm sàng và tình hình bệnh trên heo nái sau khi sinh
Khảo sát tình trạng bệnh lý của heo con theo mẹ
Theo dõi, ghi nhận hiệu quả điều trị
Trang 16Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cách trung tâm thành phố Vũng Tàu 3 km
Hình 2.1 Trại chăn nuôi Hưng Việt
Trại nằm trên khu đất cao, tương đối bằng phẳng, có tường rào bao quanh, có
Trang 172.1.2 Phương thức hoạt động
Mô hình sản xuất của trại chăn nuôi Hưng Việt là chăn nuôi kết hợp với
trồng trọt, trại sử dụng toàn bộ chất thải của chăn nuôi để phục vụ cho trồng trọt tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh
Chăn nuôi heo: là hướng sản xuất chính và chủ lực của trại, toàn bộ heo con sau cai sữa được giữ lại và chuyển sang nuôi heo thịt Trại cung cấp heo thịt cho nhu cầu trong tỉnh và các tỉnh lân cận Ngoài ra trại còn cung cấp heo giống, tinh heo,…cho các hộ chăn nuôi tại địa phương
Chăn nuôi bò: trại nuôi khoảng 29 con bò sữa giống Holstein Friesian (trong
đó có 11 con bò đang cho sữa), bê cái sinh ra được giữ lại làm giống còn bê đực được nuôi theo hướng thịt Sản phẩm sữa sử dụng để nuôi bê, làm thức ăn bổ sung cho heo con theo mẹ và heo con cai sữa, một phần bán ra thị trường còn lại trại sử dụng làm yaourt, sữa tươi để kinh doanh quán
Trồng trọt: chủ yếu trồng cỏ voi để nuôi bò, rau muống để bổ sung trong thức
ăn của heo Ngoài ra trại còn trồng các loại cây hoa màu ngắn ngày và trồng theo phương thức luân canh như: bắp, đậu, ớt,… sản phẩm cung cấp cho nhu cầu trong
trại và bán ra bên ngoài
Kinh doanh quán vào ban đêm các sản phẩm sữa tươi, yaourt, kem,…
2.1.3 Cơ cấu của trại
Trại có tổng cộng 39 người phân theo trình độ gồm: 1 Thạc sĩ, 3 Đại học, 1 Trung cấp, còn lại là công nhân, bảo vệ, nhà bếp Trong đó riêng tổ chăn nuôi heo
có 18 người gồm có:
Quản lí chung: 1 người
Nái nuôi con và heo con theo mẹ: 5 người
Heo con sau cai sữa: 2 người
Nái khô, nái chửa, nái hậu bị, heo đực giống và đực hậu bị: 3 người
Heo thịt: 6 người
Kho trộn cám: 1 người
Trang 18Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trại 2.1.4 Cơ cấu đàn
Tính đến cuối tháng 5/2013, trại có tổng đàn heo là 2087 con, trong đó có: Nái sinh sản: 197 con
Heo con theo mẹ: 209 con
Heo con sau cai sữa: 502 con
Nái hậu bị: 83 con
Đực hậu bị: 5 con
Đực giống: 15 con
Heo thịt: 1076 con
2.1.5 B ố trí chuồng trại
Chuồng A1 và B1: nuôi nái sinh sản và heo con theo mẹ
Chuồng A2.1 và A2.2: nuôi heo con sau cai sữa
Chuồng A3 và B3: nuôi nái chửa, nái khô và nái hậu bị
Chuồng A4: nuôi đực giống và đực hậu bị
Chuồng B2, A5.1, A5.2, A6 và B6: nuôi heo thịt
Trang 192.2 Điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng heo nái sinh sản và heo con theo mẹ tại
tr ại chăn nuôi Hưng Việt
ăn và núm uống dành riêng cho heo nái sinh sản và heo con theo mẹ, có đèn úm để sưởi ấm cho heo con Hệ thống nước thải của nền chuồng chảy ra phía sau và thông
với hầm xử lý để cung cấp cho trồng trọt
Hình 2.2 Chu ồng nuôi nái sinh sản và heo con theo mẹ
2.2.2 Th ức ăn
2.2.2.1 Th ức ăn cho heo nái sinh sản
Cám sử dụng cho heo nái sinh sản là cám số 6 do trại mua nguyên liệu về và
tự trộn Thành phần dinh dưỡng trong cám số 6 được trình bày ở Bảng 2.1
Trang 20B ảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng có trong cám số 6
(Nguồn: phòng kỹ thuật trại chăn nuôi heo Hưng Việt)
2.2.2.2 Th ức ăn bổ sung cho heo con theo mẹ
Heo con theo mẹ sử dụng cám viên RED – 1012 (cám đỏ) và GOLD – 1020 (cám vàng) của Cargill Thành phần dinh dưỡng trong cám viêm RED – 1012 và GOLD – 1020 được trình bày ở Bảng 2.2
B ảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng có trong cám viên RED – 1012 và GOLD – 1020
Trang 212.2.4 Chăm sóc và quản lý
2.2.4.1 Nái sinh s ản
Nái ch ờ đẻ:
Khi nhập nái, chuồng trại đã được chà rửa và xịt sát trùng sạch sẽ (sát trùng 3
lần).Chuyển nái vào lúc trời mát (5 giờ – 5 giờ 30 chiều) và làm mát nái 1 giờ sau đó.Khi chuyển nên chuyển nái ở cùng một ô đi chung với nhau, tạo cho nái thoải nái, tránh làm kinh động hoảng sợ dẫn đến nái dễ bị động thai, đẻ non
Chăm sóc nái chờ đẻ: cho ăn 2 lần/ngày vào lúc 5 giờ và 14 giờ với khẩu
phần 2kg/ngày, trừ con nào ốm quá cho ăn 2,5 – 3 kg/ngày
Hàng ngày vệ sinh chuồng trại, theo dõi thân nhiệt những nái bỏ ăn, ăn ít, thở nhiều
Nhập heo được 5 – 7 ngày, nái có dấu hiệu đẻ (xuống bầu vú, bầu vú căng tròn), tiến hành vệ sinh chuồng trại, xịt sát trùng
Nái đẻ:
Theo dõi thân nhiệt của nái thường xuyên
Tiêm Prozil cho nái đau đẻ, chồm nhảy, quậy phá, tránh cho nái bị stress, sốt, động thai, con chết khi sinh nhiều
Tiêm Shotapen 1 cc/25kg P cho nái khi nái có dấu hiệu đẻ
Tiêm Oxytocin 2 ống/lần (2 ml/ống) trong trường hợp nái đẻ quá lâu hoặc không rặn đẻ, bình thường nái đẻ gần xong thì tiêm Oxytocin cho nái đẻ và tống nhau ra luôn
Nái sau khi đẻ:
Cho ăn mỗi ngày 2 lần vào 5 giờ và 14 giờ theo khẩu phần: ngày đầu cho ăn
1 kg, tăng mỗi ngày 1 kg cho đến ngày thứ 4 cho ăn tự do và cho ăn theo sức ăn của
mỗi nái Bắt đầu cho ăn 3 lần/ngày (5 giờ – 14 giờ – 20 giờ) khi tất cả các nái trong chuồng đã đẻ hết
Cho mỗi nái ăn rau muống 0,8 – 1 kg/ngày
Theo dõi thân nhiệt của nái mới đẻ bỏ ăn, thở nhiều
Trang 22Rửa tử cung của nái bằng dung dịch thuốc tím pha loãng 2 lần/ngày (sáng – chiều), mỗi nái được rửa 4 lần, rửa từ 3 – 5 lít/lần
Đặt thuốc Amphorim cho nái 2 lần/ngày, 1 viên/lần và mỗi nái đặt 3 lần
2.2.4.2 Heo con theo m ẹ
Khi nái có dấu hiệu đẻ thì phải thả đèn, lót bao, vệ sinh bầu vú
Heo con mới đẻ, tập cho heo con biết bú và con nào cũng được bú sữa đầu,
bấm răng, cột rốn, sát trùng rốn, cắt đuôi, bấm tai
Tiến hành ghép bầy những nái đẻ ít con sau 10 – 12 giờ
Heo con được 3 ngày tuổi: tiêm Feriron (cung cấp sắt) 2 cc/con/lần
Heo con được 4 ngày tuổi cho uống Baycox 5 % với liều 1 cc/con/lần để
ngừa cầu trùng gây tiêu chảy
Heo con được 6 – 7 ngày tuổi: tiêm vitamin AD3E 1 cc/con
Heo con được 7 – 10 ngày tuổi: tập ăn cho heo con và thiến đực Khi thiến đực thì chọn những con đực thuần đẹp trong bầy chừa lại; những con thuần xấu,
phối tạp thì thiến hết
Tập cho uống sữa bò những con yếu, nhỏ trong những bầy nái đẻ nhiều con,
mỗi con uống 100 – 200 cc sữa/ngày
Tiêm thuốc bổ Glucose 5 % + BI.COM – C + Calciforte B12 bằng đường tiêm xoang bụng cho những heo còi nhẹ trong bầy
Khi điều trị bệnh, tiến hành điều trị từ heo nhỏ đến heo lớn, từ bầy bệnh nhẹ đến bầy bệnh nặng trong chuồng; nếu có phát hiện heo bệnh nên tách riêng và cho người chăm sóc riêng hoặc chăm sóc sau khi đã làm mọi việc trong chuồng xong (sát trùng tay chân và dụng cụ sau khi điều trị)
Cám cho heo con tập ăn: lúc đầu cho ăn cám đỏ (RED – 1012), sau đó pha cám vàng (GOLD – 1020) với tỷ lệ 3 đỏ: 1 vàng, đến 4 – 5 ngày trước khi cai sữa pha với tỷ lệ 2 đỏ: 1 vàng
Hàng ngày luôn vệ sinh sạch sẽ chuồng trại, máng ăn của heo mẹ và heo con;
hốt phân; xịt sàn (tránh làm ướt chuồng)
Trang 23Sàn chuồng được dọn phân sạch sẽ mỗi ngày; các dụng cụ trong chuồng cũng thường xuyên được rửa sạch, ngâm thuốc sát trùng và phơi khô
Quét dọn xung quanh các dãy chuồng, nạo vét cống rãnh, đường mương tháo nước, định kỳ sát trùng toàn trại vào đầu tháng
2.2.5.2 Công nhân và khách tham quan
Công nhân được trang bị đồ bảo hộ lao động (quần áo, ủng, bao tay,…), trước khi vào cổng phải đi qua hố sát trùng và có thau nước để sát trùng tay Công nhân không được qua lại giữa các chuồng
Khách tham quan cũng phải mặc áo blouse, mang ủng mới được vào khu vực chăn nuôi
Các loại thuốc sát trùng sử dụng tại trại: Benkocid, Pacoma, Virkon, Longlife,…và có sự luân phiên thay đổi thuốc thường xuyên để tránh sự kháng thuốc của mầm bệnh
Trang 242.2.6 Quy trình tiêm phòng
Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt được trình bày ở Bảng 2.3
Bảng 2.3 Quy trình tiêm phòng của trại chăn nuôi Hưng Việt
(Nguồn: phòng Kỹ thuật trại chăn nuôi Hưng Việt)
Hậu bị phát dục: 1 lần sau khi được chọn làm giống
Nái sinh sản: 2 lần/năm (sau khi đẻ 7 ngày và tiêm nhắc lại sau khi
đẻ 7 ngày của lứa đẻ sau)
Hậu bị phát dục: 2 lần (sau khi chọn làm giống 3 tuần và tiêm nhắc
lại sau 4 tuần)
Nái sinh sản: 2 lần lúc 7 tuần trước khi đẻ và 3 tuần trước khi đẻ
Nọc: 4 lần/năm
Parvovirus Hậu bị phát dục: 2 lần sau khi tuyển chọn (lần đầu lúc 4 tuần nuôi
và tiêm nhắc lại sau đó 4 tuần) Nái sinh sản: 1 lần sau khi đẻ 15 – 17 ngày
Hậu bị phát dục, nái, nọc 2 lần/năm
Heo con sau cai sữa: 1 lần lúc 42 - 47 ngày tuổi
Trang 252.3 Cơ sở lý luận
2.3.1 M ột số bệnh thường gặp trên heo nái sinh sản
2.3.1.1 Viêm t ử cung
Theo Nguyễn Văn Thành (2000), viêm tử cung là hiện tượng heo nái tiết
dịch viêm nhiều sau khi sinh Nguyên nhân là do sự can thiệp, đẻ khó, sót nhau và
sự nhiễm vật lạ vào tử cung, sự suy nhược của cơ thể thú mẹ, sự căng thẳng do sinh
đẻ
Thông thường sau khi sinh từ 1 – 2 ngày ở âm hộ heo nái có tiết dịch chảy ra nhưng không hôi, không đục với một lượng ít thì đó là hiện tượng bình thường của quá trình sinh đẻ Ngược lại nếu lượng dịch chảy ra nhiều, kéo dài, màu trắng đục
với mùi hôi khó chịu, kèm theo thú bị sốt, âm hộ không teo mà còn hơi sưng thì đó
là biểu hiện của quá trình viêm tử cung Nái giảm ăn hoặc bỏ ăn, khi nằm thỉnh thoảng co chân lên, đôi khi có những cơn rặn nhẹ Dịch viêm dễ thấy nhất là khi nái cho heo con bú, trong quá trình kích thích tiết sữa, mủ ở âm hộ cũng rỉ ra hoặc nhìn
chỗ nằm của nái qua đêm thấy mủ đọng lại trên nền hoặc trên chất độn chuồng, ở
khấu đuôi (Lê Văn Thọ và Lê Quang Thông, 2009)
Phân loại các dạng viêm tử cung:
Hình 2.3 Heo nái bị viêm tử cung dạng nhờn
Dạng viêm nhờn: là dạng viêm nhẹ, hiện tượng viêm chỉ xuất hiện trên lớp niêm mạc, bệnh xảy ra sau khi sinh khoảng 1 – 3 ngày với các triệu chứng: dịch viêm lỏng, nhờn, có lợn cợn đục, mùi hơi tanh, nái sốt nhẹ Heo nái mắc thể bệnh
Trang 26này chỉ giảm ăn, sản lượng sữa ít giảm sút, tuy nhiên heo có khuynh hướng lười chăm sóc con, ít chịu cho bú (Nguyễn Như Pho, 2000)
Dạng viêm mủ: tử cung tiết ra dịch nhờn có mủ rất hôi tanh kèm theo các
biểu hiện nái thường sốt 40 – 41 o
C, hô hấp tăng, nái mệt mỏi, thường nằm úp, ít cho con bú, hay đè con, bỏ ăn, khát nước,… Lúc đầu dịch viêm màu trắng đục, sau chuyển sang dạng nhầy đặc có màu vàng và lợn cợn Bệnh thường kéo dài 4 – 5 ngày, sau đó mủ đặc lại dính bê bết ở âm hộ (Nguyễn Văn Thành, 2000)
Theo Smith và ctv (1995), viêm tử cung dạng mủ này có thể do hậu quả của
việc không điều trị dạng viêm nhờn, hoặc do các vi trùng sinh mủ tấn công mạnh vào trong tử cung Kết quả khảo sát cho thấy staphylococci, streptococci,
Diplococcus pyogenes, E.coli là các vi khuẩn chính gây bệnh (trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho, 2002)
Hình 2.4 Heo nái viêm tử cung dạng mủ
Dạng viêm có mủ lẫn máu: do thể viêm mủ can thiệp không kịp thời và triệt
để Đặc điểm của dạng viêm này là dịch viêm chảy ra có mủ lẫn máu, nái sốt rất cao
40 – 41 oC, bỏ ăn nhiều ngày, sản lượng sữa giảm dần hoặc mất hẳn, tần số hô hấp tăng, khát nước, mệt mỏi, hay nằm, kém phản ứng với tác động bên ngoài, đôi khi
đè cả con Dạng viêm có mủ lẫn máu là viêm niêm mạc tử cung có màng giả và ở
thểviêm nặng niêm mạc tử cung bị hoại tử, vết thương ăn sâu vào tử cung, thành tử
Trang 27cung dễ rách, các tiết vật và chất tiết có màu xám đen lẫn máu hay tế bào (Nguyễn Văn Thành, 2000)
2.3.1.2 Viêm vú
Theo Nguyễn Như Pho (2002), nguyên nhân gây viêm vú thông thường nhất
là trầy núm vú do sàn hay nền chuồng nhám, vi trùng xâm nhập vào tuyến sữa (hai
loại vi trùng gây bệnh chính là Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae)
và viêm vú do số con quá ít không bú hết lượng sữa sản xuất Nái bị viêm vú thường lười cho con bú, heo con thiếu sữa, đồng thời do bú sữa viêm nên gây nhiễm trùng đường ruột, heo con bị tiêu chảy toàn đàn
Các nguyên nhân khác như kế phát bệnh viêm tử cung dạng mủ hoặc do kỹ thuật cạn sữa không hợp lý trong trường hợp cai sữa sớm Trường hợp nái bị viêm
tử cung dạng có mủ lẫn máu nếu sức khỏe nái giảm sút thì vi trùng có thể vào máu đến tuyến vú gây viêm toàn bộ các thùy vú hoặc gây nhiễm trùng máu, tạo nên thể điển hình của hội chứng M.M.A, cần phải ghép bầy cho heo con và loại thải heo nái
Nái bị viêm vú có triệu chứng: vú căng cứng, nóng, đỏ, có biểu hiện đau khi
sờ nắn, không xuống sữa, nếu vắt mạnh sữa chảy ra có nhiều lợn cợn lẫn máu, sau 1 – 2 ngày thấy có mủ; thân nhiệt có thể tăng và giảm tính ngon miệng; vú của nái bị đau nên nái hay nằm úp xuống và không cho con bú
Nếu không chữa trị kịp thời vú bị viêm sẽ teo lại, mất sữa, đôi khi còn bị xơ hóa, mất khả năng cho sữa
2.3.1.3 Kém s ữa, mất sữa
Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), nguyên nhân gây nên hiện tượng kém sữa, mất sữa này là do dinh dưỡng (thiếu protein, canxi), di truyền, viêm đường sinh dục, viêm vú, trời nóng hay thú sốt
Heo nái gặp thời tiết nóng, kích thích tố thyroxin không thể hoạt động mạnh
để tăng biến dưỡng trong cơ thể nhằm huy động dưỡng chất cho tuyến vú tạo sữa nên lượng sữa giảm Heo nái mới đẻ phải tự giảm biến dưỡng cơ thể, giảm sản
Trang 28lượng sữa trong trường hợp say nóng, có thể gây chết cấp tính (Võ Văn Ninh, 2001)
Hội chứng kém sữa có thể xảy ra trong lúc đẻ, sau khi đẻ vài ngày hoặc sau khi đã tiết sữa tốt trong 10 – 14 ngày đầu tiên của giai đoạn nuôi con Phần lớn nái
có dáng vẻ bình thường nhưng vài nái có biểu hiện thở nhanh, biếng ăn, biếng uống,
sốt nhẹ, ngại di chuyển và không muốn cho con bú, vú có thể viêm hoặc không (Trần Thị Dân, 2006)
Theo Nguyễn Như Pho (2002), chứng mất sữa thường đi kèm trong các bệnh gây sốt cao như viêm tử cung dạng mủ, các trường hợp sốt cao do các nguyên nhân gây bệnh khác như bệnh truyền nhiễm, viêm phổi,… cũng gây mất sữa hoàn toàn Trong bệnh viêm tử cung dạng nhờn, vài thùy vú bị viêm hoặc sự mệt nhọc do sinh
đẻ chỉ làm mất sữa trong một thời gian ngắn (2 – 3 ngày) Một số nguyên nhân khác
dẫn đến mất sữa như bệnh sốt sữa, bại liệt sau khi sinh, nái bị mập mỡ do cho ăn quá nhiều trong giai đoạn hậu bị nên mỡ tích lũy nhiều trong tuyến vú gây chèn ép làm tuyến vú phát triển yếu Heo nái mắc chứng viêm tử cung dạng mủ, do sức đề kháng yếu, sau 1 – 2 ngày vi trùng xâm nhập vào máu gây nhiễm trùng máu, dẫn đến viêm vú rồi mất sữa hoàn toàn
Heo nái bị kém sữa, mất sữa thì vú lép, bầu vú không thay đổi thể tích khi đã cho con bú Heo con thiếu sữa mẹ tranh giành nhau bú, la hét, cắn nhau, ốm yếu, da khô, xù lông, ít tiểu tiện, nằm chồng đống lên nhau vì lạnh
2.3.1.4 Sót nhau
Theo Nguyễn Văn Thành (2000), sau thời kỳ tống thai sẽ chuyển sang thời
kỳ tống nhau thai, gồm các giai đoạn chuẩn bị, bong nhau, tống nhau và tắc mạch Sau khi thai được tống ra ngoài quá một khoảng thời gian mà nhau vẫn chưa ra thì được gọi là hiện tượng sót nhau Thời gian tống nhau trung bình của heo nái sau khi
tống thai ra ngoài là ít hơn 60 phút, thời gian sót nhau là hơn 60 phút sau khi tống thai
Nguyên nhân gây sót nhau:
Trang 29Do tác động bên ngoài: thú thiếu vận động trong thời gian mang thai; thiếu
chất dinh dưỡng nhất là vitamin A, vitamin E, khoáng chất Ca, Mg hay Se; thú mẹ
bị nhiễm vi sinh vật gây các bệnh sẩy thai truyền nhiễm
Do tác động bên trong: thú mẹ đẻ non, đẻ nhiều thai, sức rặn và co bóp tử cung yếu, nước ối trong thai nhiều hơn bình thường
Có 2 trường hợp sót nhau:
Sót nhau một phần: thường lá nhau bị rách, quan sát lá nhau và ráp hai mí rách lại, nếu các mạch máu trên lá nhau không liền với nhau thì có khả năng còn tồn
tại một mảng bên trong tử cung thú mẹ Biểu hiện triệu chứng toàn thân: nái bỏ ăn,
sốt, gây tái lạnh, sản dịch và nhau thai thối tống ra âm đạo; dẫn đến viêm tử cung,
mất sữa trong hội chứng M.M.A
Sót nhau toàn phần: kiểm tra số con đẻ ra nhiều hơn số nhau thai được tống
ra, cần phân biệt với trường hợp heo mẹ ăn lại nhau
2.3.1.5 Đẻ khó
Theo Nguyễn Văn Thành (2000), trong điều kiện sinh lý bình thường, thú sinh đẻ tự nhiên không cần sự can thiệp của người chăm sóc, tuy nhiên trong giai đoạn này có một số trở ngại ảnh hưởng đến quá trình sinh con của thú mẹ, triệu
chứng không bình thường này gọi là sinh khó hay đẻ khó
Sự đẻ khó là biểu hiện rối loạn bệnh lý trên các gia súc cái mang thai đến giai đoạn sinh nhưng cơ thể không có khả năng rặn tống thai ra ngoài
Hai trường hợp đẻ khó thường xảy ra: nái rặn nhiều mà không sinh được có
thể do thai nằm ngược, thai quá lớn hay xương chậu hẹp, tử cung bị xoắn hay lọt sâu vào lòng bụng; sau khi sinh được vài heo con, nái không rặn đẻ nữa (nái lười đẻ) Tụ máu ở thành âm đạo và bàng quang dãn lớn cũng có thể là những nguyên nhân làm nái khó sinh (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Trang 30Heo sốt thường thẫn thờ, mắt không tinh nhạy, mũi mép có thể chảy nước dãi, thở mệt, hông bụng thóp vì không ăn do mệt, tiếng kêu khan khan khi vỗ trên lưng, đánh hoặc tiêm thuốc không chạy và không biết đau Heo sốt cao lòng trắng
mắt của heo đỏ ngầu, thường đi kèm theo sự tăng nhịp hô hấp thở hồng hộc, chảy nước dãi, rất nguy hiểm đến sinh mạng Heo bị sốt thường nằm mê ngủ, chỉ thấy sườn ngực bụng thở nhanh, nếu sốt nặng mới thấy há hốc mõm để thở Sốt nặng cũng làm heo nái hư thai, ra thai hoặc bào thai không bị tống ra mà tiêu dần trong tử cung, nái trở thành vô sinh(Võ Văn Ninh, 2001)
Heo nái sau khi sinh thường sốt do kế phát từ các bệnh viêm tử cung, viêm
phối giống nái bỏ ăn, lơi ăn là dấu hiệu báo bệnh hoặc tình trạng bất thường, cần
phải quan tâm tìm căn nguyên của bệnh hoặc tình trạng bất thường
Thay đổi khẩu phần và hương vị thức ăn đột ngột, nái không quen ăn sẽ bỏ
ăn, cần pha trộn thức ăn cũ với thức ăn mới, dần dần thay đổi loại thức ăn cũ thành
mới chứ không nên thay đổi đột ngột, nái sẽ bỏ ăn, mất sức
Cách cho ăn thay đổi cũng làm nái lơi ăn, chẳng hạn nái đang ăn thức ăn thật
lỏng chuyển qua cho ăn khô, hoặc trái lại đang cho ăn khô chuyển sang ăn thật lỏng nái cũng bỏ ăn
Có thể phân biệt với nái bệnh ở chỗ nái sẽ ủi phá thức ăn vung vãi hoặc tìm
thức ăn thích hợp, còn nái bệnh chỉ ngửi thức ăn rồi bỏ đi, dáng đi mệt nhọc, uể oải
chứ không nhanh nhẩu, gặm phá kêu đòi thức ăn khác (thường là heo chê thức ăn không hợp sẽ ủi phá máng, xong chạy ngóng tìm chủ hay người chăm sóc đòi ăn)
Trang 31Trường hợp nái què, sưng khớp không đứng dậy đến máng ăn được (nhưng
nếu đút nhét thức ăn ẩm ướt heo sẽ ăn mạnh), thường nằm ì một chỗcó thể lầm tưởng nái bỏ ăn vì một bệnh toàn diện Trong trường hợp này nên cho nái uống đủ nước rồi đút nhét thức ăn để cho chóng lành bệnh Nếu không chăm sóc kỹ nái có
thể chết vì đói khát hoặc mất sức, dễ mắc thêm bệnh cấp tính
Nái mới đẻ mệt, mất nhiều calo nên bắp cơ yếu, đi đứng mệt nhọc, có thể không đứng dậy đến máng ăn được, dễ lầm với bỏ ăn do bệnh, tuy vậy khi đút nhét nái vẫn ăn uống mạnh như thường
2.3.1.8 B ại liệt sau khi sinh
Theo Nguyễn Văn Thành (2000), nguyên nhân gây bại liệt trên heo nái sau khi sinh là do các cơn rặn đẻ kéo dài, do sự co thắt tử cung quá mãnh liệt, do sự can thiệp không cần thiết của con người như kéo thai (nhất là kéo thai thiếu dịch ối)
hoặc do sử dụng oxytocin không đúng thời điểm Ngoài ra những nái sinh đẻ nhiều
lần (trên lứa thứ 3), nái đã bị bại liệt từ lúc có mang kéo dài đến khi sinh, dây thần kinh xương chậu của nái bị tổn thương khi sinh đẻ hay can thiệp, thai quá lớn hay nái thiếu vận động trong thời gian mang thai, thiếu dinh dưỡng (Vitamin D, khoáng canxium và phospho,…) cũng là nguyên nhân gây bại liệt trên nái sau khi sinh
Bệnh thường xảy ra từ lúc nái đẻ đến 24 giờ sau, nái đứng dậy khó khăn, có
thể kéo dài trong vài giờ hoặc liệt phần chi sau trong vài ngày hay vài tuần Nái thường hoảng hốt, cố bật người để đứng dậy, có thể chết do đầu đập xuống nền chuồng Bệnh nặng nái có thể hôn mê, giảm lượng phân tiết sữa hay mất sữa
2.3.1.9 Sa âm đạo
Theo Nguyễn Văn Thành (2000), bệnh sa âm đạo thường xảy ra vào giai đoạn cuối của thời kỳ thú cái có mang và có thể xảy ra ngay sau khi sinh Các biểu
hiện của bệnh sa âm đạo thường thấy là: sa âm đạo một phần, toàn phần hay vừa sa
âm đạo vừa sa tử cung, lòi trực tràng, trì kéo bàng quang,…
Nguyên nhân gây bệnh bao gồm giống; sự phát triển của bào thai, sự cử động
của bào thai, số lượng bào thai nhiều hơn bình thường, sự gia tăng thể tích và khối lượng của tử cung,… tạo áp lực chèn ép đẩy âm đạo ra ngoài; nái sinh đẻ nhiều lần;
Trang 32nái già yếu nên trương lực các cơ, các dây treo giảm, việc định vị các tổ chức trong xoang bụng không được chắc chắn; hệ thống dây chằng, màng treo của nái yếu không giữ nổi khối lượng treo của âm đạo, thường thấy trên những nái mập
2.3.2 M ột số bệnh thường gặp trên heo con theo mẹ
Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể con vật bị mất nhiều nước, mất nhiều ion điện tích
và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây tiêu chảy sinh ra, con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết rất nhanh nếu thú sơ sinh nhỏ tuổi, gầy ốm, kém sức chịu đựng
Hình 2.5 Bệnh tiêu chảy trên heo con theo mẹ Các nguyên nhân gây bệnh:
Đặc điểm bộ máy tiêu hóa heo con: heo con mới sinh bộ máy tiêu hóa còn chưa hoàn chỉnh, thể hiện qua sự phân tiết không đủ lượng HCl và các men tiêu hóa
Trang 33Các yếu tố quản lý, chăm sóc chưa hợp lý như: không cho heo con bú sữa đầu đầy đủ; không úm cho heo con hoặc úm không đúng quy cách làm heo con bị
lạnh, hệ tiêu hóa sẽ hoạt động yếu dẫn đến tình trạng không tiêu gây viêm ruột, tiêu
chảy; vệ sinh rốn không tốt; không cấp sắt cho heo con: thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu, là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tiêu chảy
Heo mẹ mắc hội chứng M.M.A: sự nhiễm trùng vú hoặc tử cung sau khi sanh
sẽ gây vấy nhiễm vi trùng vào đường tiêu hóa heo con (heo con liếm phải dịch viêm
tử cung hoặc bú sữa từ những vú bị viêm)
Heo mẹ trong thời gian mang thai không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng như thiếu protein, thiếu vitamnin A, thiếu Cu, Zn, Fe,… làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai nên heo con sinh ra yếu ớt, sức đề kháng kém sẽ dễ
mắc bệnh, nhất là bệnh đường tiêu hóa
Ở những đàn có heo mẹ tốt sữa, sữa mẹ nhiều và giàu chất dinh dưỡng, heo con bú nhiều không kịp tiêu hóa và có nhiều dưỡng chất bị đẩy xuống ruột già là môi trường thuận lợi cho những vi sinh vật có hại nhân lên nhanh gây bệnh tiêu
chảy trên heo con
Điều kiện vệ sinh kém: không sát trùng chuồng nái trước khi sinh, cho nái ăn
thức ăn kém phẩm chất, có chứa độc tố vi trùng hoặc nấm mốc Nguồn nước uống không sạch cũng được xem là nguyên nhân chính dẫn đến sự nhiễm trùng đường
ruột của heo con theo mẹ
Khẩu phần quá mặn, thiếu vitamin nhóm B, khẩu phần không cân đối Ca/P, thay đổi khẩu phần thức ăn đột ngột cũng làm heo con dễ tiêu chảy (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Do điều kiện ngoại cảnh như chuồng trại ẩm ướt, khí hậu quá nóng hay quá
lạnh, heo con cũng có thể bị rối loạn tiêu hóa dẫn đến tiêu chảy
Điều kiện chăm sóc cũng có thể tạo cho heo con nhiều stress như chuyển chuồng, cai sữa, nhập bầy, sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài gây dị ứng,… làm heo con bị tiêu chảy
Trang 34Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa ở heo gây nên bệnh tiêu
chảy được trình bày ở Bảng 2.4
B ảng 2.4 Một số mầm bệnh gây nhiễm trùng đường tiêu hóa ở heo gây nên
bệnh tiêu chảy
Virus Corona T.G.E virus Viêm dạ dày – ruột truyền nhiễm
Coronavirus Dịch tiêu chảy ở heo con
Beta virus Tiêu chảy do Beta virus
Clostridium perfringens type A Tràng độc huyết
Clostridium perfringens type B Viêm ruột hoại tử
Balantidium coli Cầu trùng
(Nguồn: theo Nguyễn Như Pho, 2001)
2.3.2.2 B ệnh trên đường hô hấp
Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh đường hô hấp ở heo có thể do một
hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp với nhau gây nên như Hemophilus parasuis,
Mycoplasma hyopneumoniae, Pasteurella multocida, Swine influenza virus (virus
cúm heo),…
Mycoplasma hyopneumoniae gây kém ăn hay bỏ ăn, bỏ bú; da có phần nhợt nhạt; thân nhiệt tăng 40 oC có khi kéo dài trong nhiều ngày; hắt hơi, khịt mũi, chảy nhiều nước mũi; ho “mệt” thường vào lúc vận động hoặc sáng sớm lúc ăn; thở vào
và ra khó nhọc, thở há mồm, thở thể bụng, ngồi thở dốc kiểu chó ngồi; có thể xáo trộn tiêu hóa nhẹ
Trang 35Haemophilus parasuis thường xảy ra trên heo 3 – 6 tuần tuổi, xuất hiện đột ngột với sốt 40 – 41,5 oC, bỏ ăn, thở khó (vươn cổ mà thở), có thể ho
Swine influenzavirus gây sốt 40 – 41,5 oC; heo con lười bú, kém ăn; lông dựng; da tái nhạt; viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mắt; viêm cata đường hô hấp: hắt hơi, chảy nhiều nước mũi, ho vào buổi sáng hoặc lúc vận động; trường hợp viêm cuống phổi – phổi, heo con thở nhanh, khó thở
Theo Nguyễn Như Pho (2000), các yếu tố ngoại cảnh gây bệnh trên đường
hô hấp như nhiệt độ, ẩm độ, khí độc chuồng trại (chlor, amoniac, H2S, CO2,…), sự thông thoáng của không khí, bụi trong thức ăn do cho ăn dạng bột, sặc thức ăn hoặc nước uống vào đường hô hấp,… tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây
phản ứng tiết dịch, sau đó dẫn đến quá trình viêm, làm thay đổi tổ chức của cơ quan
hô hấp đưa đến rối loạn trao đổi khí
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), một số nguyên nhân làm heo con bị bệnh đường hô hấp:
Vi khuẩn lây lan qua đường hô hấp do nhốt chung đàn thú mang trùng với đàn thú khỏe, thú mẹ truyền sang con, lây lan gián tiếp do thức ăn, nước uống
Điều kiện chăn nuôi kém vệ sinh, thiếu dinh dưỡng (khoáng đa lượng, khoáng vi lượng, acid amin thiết yếu như lysin, methionine, threonine,…), chuồng
trại kém thông thoáng, bị mưa tạt gió lùa, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm quá cao, vận chuyển hoặc nhập đàn từ nhiều nguồn khác nhau (khác ô chuồng, khác chuồng hoặc mới mua từ chợ về để nuôi,…), heo bị cảm lạnh, thay đổi khẩu phần đột ngột,… tạo điều kiện phát triển bệnh
2.3.2.3 Viêm kh ớp
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (2000), viêm khớp được thừa
nhận là yếu tố chủ yếu gây què trên heo, bệnh do nhiễm trùng khớp và các mô chung quanh bởi vi khuẩn và Mycoplasma
Streptococcus gây viêm khớp cấp tính và mãn tính cho heo mọi lứa tuổi Nhưng bệnh thường xảy ra trên heo con và được coi như là một phần của hội chứng
“yếu khớp” kết hợp với viêm rốn Triệu chứng trên heo 1 tuần tuổi: sốt và viêm
Trang 36khớp có mủ, rối loạn vận động; trên heo con 1 – 3 tuần tuổi: bất ngờ bị què, khớp sưng to và sốt
Mycoplasma hyorhinis gây bệnh viêm màng tương và viêm khớp mãn tính ở heo 3 – 10 tuần tuổi, thường đi kèm với những heo bị viêm phổi, viêm ruột, stress,
vệ sinh kém,… heo di chuyển bằng cách kéo lê chân trước và chân sau xoạc rộng
Haemophilus parasuis ở đường hô hấp trên, thường gây viêm phế quản phổi,
viêm màng phổi nhiều sợi huyết, vi khuẩn có thể vào máu gây viêm khớp Các ổ dịch thường xảy ra trên heo 3 – 6 tuần tuổi, heo đi khập khễnh hoặc ngồi kiểu chó ngồi, hầu hết các khớp đều sưng phồng, nóng và đau đớn
Actinobacillus sp gây bại huyết, viêm nội tâm mạc, viêm khớp trên heo con
1 – 6 tuần tuổi
Viêm khớp do một số yếu tố khác như nền chuồng ẩm ướt, trơn láng nên thú
vận động đi lại trong chuồng dẫn đến trượt ngã gây chấn thương vùng khớp, hoặc
nền chuồng quá nhám thú đi lại gây tổn thương vùng móng, còn ở heo con trong giai đoạn theo mẹ do tựa đầu gối xuống nền chuồng nhám dẫn đến trầy xước, do đó
tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn có sẵn trong nền chuồng xâm nhập vào cơ thể gây
bệnh (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
2.4 Lược duyệt một số công trình nghiên cứu về bệnh trên heo nái sinh sản và heo con theo m ẹ tại trại chăn nuôi Hưng Việt
Huỳnh Trần Đạt (2005): khảo sát 90 nái sau khi sinh, ghi nhận được tỷ lệ viêm tử cung là 8.89 %, viêm vú 0 %, trong đó viêm tử cung dạng nhờn là 6,67 %, viêm tử cung dạng mủ là 2,22 % Phân lập vi khuẩn từ dịch viêm tử cung:
Staphylococcus aureus (nhạy cảm với kháng sinh gentamycin và ofloxacin; đề kháng với kháng sinh amoxicillin, streptomycin), Streptococcus spp (nhạy cảm với
kháng sinh ciprofloxacin, amoxicillin, cephalexin, kanamycin, erythromycin) Qua phân lập vi khuẩn trong phân của heo con theo mẹ bị tiêu chảy thì vi khuẩn E coli
chiếm tỷ lệ 100 % (nhạy cảm 100 % với kháng sinh amoxicillin; nhạy cảm 80 %
với kháng sinh ampicillin,cephalexin, gentamycin,ciprofloxacin, ofloxacin và
Trang 37erythromycin; đề kháng hoàn toàn với kháng sinh penicillin, streptomycin, erythromycin, doxycillin)
Từ Tân Xuyên (2008): khảo sát 72 heo nái sinh sản thì có tỷ lệ viêm tử cung
là 6,94 % Các loại vi khuẩn được tìm thấy trong dịch viêm tử cung là E coli (nhạy
cảm với kháng sinh cephalexin, amoxicillin, tobramycin), Streptococcus spp (nhạy
cảm với kháng sinh vancomycin), Staphylococcus spp (nhạy cảm với kháng sinh cephalexin, vancomycin, amoxicillin, tobramycin, tetracyclin), Staphylococcus
aureus (nhạy cảm với kháng sinh cephalexin, vancomycin, doxycyclin, tetracyclin)
Chỉ tìm thấy vi khuẩn E coli trong phân tiêu chảy heo con (nhạy cảm với kháng
sinh amoxicillin, đề kháng với kháng sinh penicillin, colistin và doxycyclin)
Lê Võ Trường Lâm (2012): khảo sát 98 heo nái sinh sản, ghi nhận được tỷ lệ nái mắc bệnh là 57,14 %, trong đó nái bị bại liệt trước khi sinh là 1,02 %, nái đẻ khó
là 2,04 %, nái viêm tử cung đơn thuần là 15,31 %, nái viêm tử cung kèm viêm vú
là 1,02 %, nái bị đẻ khó dẫn đến viêm tử cung là 5,10 %, nái bị sót nhau dẫn đến viêm tử cung là 3,06 %, nái viêm tử cung kèm sốt + bỏ ăn là 15,31 %, nái sốt + bỏ
ăn không rõ nguyên nhân là 14,29 % Kết quả phân lập vi khuẩn hiện diện trong
dịch viêm tử cung là Staphylococcus aureus (nhạy cảm với kháng sinh marbofloxacin, doxycyclin và tetracyclin) và Streptococcus spp (nhạy cảm với kháng sinh tobramycin, doxycyclin và tetracyclin)
Trang 38Chương 3
3.1 Th ời gian và địa điểm
Thời gian: từ ngày 25/02/2013 đến ngày 02/06/2013
Địa điểm: Doanh nghiệp tư nhân chăn nuôi Hưng Việt, đường Hùng Vương, khu phố 1, xã Hòa Long, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
3.2 Đối tượng khảo sát
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 79 heo nái sinh sản từ một tuần trước khi đẻ đến khi cai sữa heo con và 792 heo con theo mẹ từ sơ sinh đến khi cai sữa, gồm 3 đợt khảo sát:
Đợt 1: 26 heo nái sinh sản và 261 heo con theo mẹ
Đợt 2: 29 heo nái sinh sản và 279 heo con theo mẹ
Đợt 3: 24 heo nái sinh sản và 252 heo con theo mẹ
3.3 N ội dung khảo sát
Nhiệt độ và ẩm độ của chuồng nuôi heo nái sinh sản và heo con theo mẹ Theo dõi các trường hợp bệnh lý của heo nái sinh sản
Khảo sát và ghi nhận tình trạng bệnh lý của heo con theo mẹ
Theo dõi và ghi nhận liệu pháp điều trị, qua đó đánh giá hiệu quả điều trị các
bệnh trên heo nái sinh sản và bệnh trên heo con theo mẹ
Thu thập mẫu dịch viêm tử cung của heo nái sinh sản và mẫu phân tiêu chảy
của heo con theo mẹ để phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ
Trang 393.4 Phương pháp khảo sát
3.4.1 Trên nái sinh s ản
Lập phiếu cá thể cho mỗi nái, trên phiếu ghi nhận đầy đủ thông tin liên quan đến nái: số tai, giống, lứa đẻ, thành tích sinh sản và tình trạng sức khỏe sau khi sinh
Quan sát tình trạng nái: sức ăn, thân nhiệt, hoạt động và tình trạng sức khỏe
của nái sau khi sinh
Theo dõi liệu pháp, liệu trình và hiệu quả điều trị các bệnh trên nái sinh sản Theo dõi thời gian lên giống lại của nái trong 10 ngày sau khi cai sữa heo con
Thu thập mẫu dịch viêm trên nái sinh sản bị viêm tử cung để phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ: chọn heo tiết dịch viêm chưa điều trị kháng sinh, mang găng tay, dùng bông gòn thấm cồn sát trùng xung quanh âm hộ nái, mở âm hộ ra sau đó đưa tăm bông vô trùng vào âm đạo ngoáy một vòng để lấy dịch viêm Lấy tăm bông ra, cắm tăm bông sâu vào ống nghiệm có chứa môi trường vận chuyển Carry Blair, đậy nút kín lại, cho vào thùng đá bảo quản lạnh và đưa về phòng phân tích vi sinh Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh trong vòng 24 – 48 giờ Mẫu phải được ghi đầy đủ các thông tin có liên quan như: ký hiệu
mẫu, thời gian lấy mẫu, số tai nái,…
3.4.2 Trên heo con theo m ẹ
Ghi nhận số heo sinh ra trong cùng một ổ sau khi nái sinh xong; số thai khô
và chết thai; cân heo con và ghi lại trọng lượng heo con sơ sinh trung bình; đếm số
Trang 40heo con sơ sinh chọn nuôi trên ổ (không có dị tật bẩm sinh và có trọng lượng 0,8kg
trở lên)
Lúc heo con cai sữa: ghi nhận số con cai sữa trên ổ; cân từng con sau đó tính
trọng lượng trung bình vào buổi sáng trước khi cho ăn
Theo dõi các biểu hiện bệnh lý trên heo con theo mẹ (tiêu chảy, bệnh đường
để lấy mẫu, lấy tăm bông ra và cắm sâu vào ống nghiệm có chứa môi trường vận chuyển Carry Blair, đậy nút kín lại, cho vào thùng đá bảo quản lạnh và đưa về phòng phân tích vi sinh Bệnh viện Thú y trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh trong vòng 24 – 48 giờ để phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ Mẫu phải được ghi đầy đủ các thông tin như: ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu, số tai heo con,
số tai heo mẹ
3.5 Nguyên, v ật liệu
Nhiệt kế, ẩm độ kế
Cân trọng lượng heo sơ sinh và heo con lúc cai sữa
Các loại thuốc dùng để điều trị (phụ lục)
3.6 Các ch ỉ tiêu theo dõi
Nhi ệt độ chuồng nuôi
Dụng cụ đo: nhiệt kế
Ẩm độ chuồng nuôi