b Luyện phát âm - Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong - Một chú voi đang dùng vòi kéo một chiếc xe ô tô qua vũng lầy.. - Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: VOI NHÀ
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời của các nhân vật
2Kỹ năng:
- Hiểu ý nghĩa các từ mới: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục, thu lu, lừng lững,…
- Hiểu nội dung bài: Chú voi nhà đã giúp các anh bộ đội kéo xe ra khỏi vũng lầy
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Gấu trắng là chúa tò mò.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài
Gấu trắng là chúa tò mò
- Nêu hình dáng của gấu trắng
- Vì sao nói gấu trắng là chúa tò mò?
- Chàng thủy thủ là người ntn?
- Hát
- 3 HS đọc toàn bài và lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
Trang 2- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Tranh
vẽ cảnh gì?
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc tên bài
tập đọc
- Con hiểu thế nào là Voi nhà?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được làm quen với một chú voi nhà
rất khoẻ và thông minh Chú đã dùng
sức khoẻ phi thường của mình để
kéo một chiếc ô tô ra khỏi vũng lầy
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
- Chú ý: Giọng người dẫn chuyện:
thong thả, đoạn đầu thể hiện sự buồn
bã khi xe gặp sự cố, đoạn giữa thể
hiện sự hồi hộp, lo lắng, đoạn cuối
hào hứng, vui vẻ
Giọng Tứ: lo lắng
Giọng Cần khi nói Không được bắn: to, dứt
khốt
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong
- Một chú voi đang dùng vòi kéo một chiếc xe ô
tô qua vũng lầy
- Mở SGK, trang 56 và đọc: Voi nhà
- Là con voi được con người nuôi và dạy cho biết làm những việc có ích
- HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Tìm, nêu và luyện phát
âm các từ:
Trang 3bài Sau đó đọc mẫu và yêu cầu HS
luyện phát âm các từ này
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và
bổ sung các từ cần luyện phát âm lên
bảng ngồi các từ đã dự kiến
c) Luyện đọc đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hướng dẫn HS chia bài tập đọc
thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Gần tối … chịu rét qua đêm
+ Đoạn 2: Gần sáng … Phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và gọi 1 HS
đọc đoạn 1
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu:
Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không nhúc
nhích.// Hai bánh đã vục xuống vũng lầy.//
Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe,/ chịu
rét qua đêm
- Gọi HS đọc lại đoạn 1 Hướng dẫn
HS đọc bài với giọng hơi buồn và
thất giọng vì đây là đoạn kể lại sự cố
của xe
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Trong đoạn văn có lời nói của các
nhân vật, vì vậy khi đọc đoạn văn
này các em cần chú ý thể hiện tình
cảm của họ Đang thất vọng vì xe bị
sa lầy, giờ lại thấy xuất hiện một con
voi to, dữ, Tứ và Cần không tránh
khỏi sự lo lắng, khi đọc bài các em
hãy cố gắng thể hiện lại tâm trạng
+ khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, chiếc xe, lúc lắc, quặp chặt, huơ vòi, lững thững,…
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
- Dùng bút chì viết gạch chéo (/) để phân cách giữa các đoạn của bài
- 1 HS khá đọc bài
- 3 đến 5 HS đọc cá nhân,
cả lớp đọc đồng thanh các câu văn bên
- 2 HS lần lượt đọc bài
- 1 HS khá đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Luyện đọc các câu: + Thế này thì hết cách rồi!
Trang 4này của họ.
- Yêu cầu HS đọc 4 câu hội thoại có
trong đoạn này
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2
câu văn đầu của đoạn Giảng chính
xác lại cách ngắt giọng và cho HS
luyện ngắt giọng 2 câu văn này
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS
và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo
dõi HS đọc bài theo nhóm
e) Thi đọc
(Giọng thất vọng) + Chạy đi! Voi rừng đấy! (giọng hoảng)
+ Không được bắn! (giọng dứt khốt, ra lệnh)
+ Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi! (giọng gấp gáp, lo sợ)
- 2 HS lần lượt đọc bài
- 1 HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Luyện ngắt giọng câu: Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi vào đầu xe/ và co mình/ lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy.// Lôi xong,/ nó huơ vòi về phía lùm cây/ rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//
- 1 HS đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một
em bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 5- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá
nhân và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Vì sao những người trên xe
phải ngủ đêm trong rừng?
- Tìm câu văn cho thấy các
chiến sĩ cố gắng mà chiếc xe vẫn
không di chuyển?
- Chuyện gì đã xảy ra khi trời
gần sáng?
- Vì sao mọi người rất sợ voi?
- Mọi người lo lắng ntn khi thấy
con voi đến gần xe?
- Con voi đã giúp họ thế nào?
- Vì sao tác giả lại viết: Thật
may cho chúng tôi đã gặp được voi
nhà?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Cho cả lớp hát bài Chú voi con ở
đoạn 1, 2
- HS đọc bài theo yêu cầu
- Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lún xuống vũng lầy
- Tứ rú ga mấy lần nhưng
xe không nhúc nhích
- Một con voi già lững thững xuất hiện
- Vì voi khoẻ mạnh và rất hung dữ
- Nép vào lùm cây, định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát xe
- Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
- Vì con voi này rất gần gũi với người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn
- HS vỗ tay hát bài Chú voi con ở Bản Đôn
Trang 6Bản Đôn (Nhạc và lời của Phạm Tuyên)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh