1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM Salmonella TRÊN THỊT TƯƠI TẠI MỘT SỐ CHỢ VÀ SIÊU THỊ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

47 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM Salmonella TRÊN THỊT TƯƠI TẠI MỘT SỐ CHỢ VÀ SIÊU

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM Salmonella TRÊN THỊT TƯƠI

TẠI MỘT SỐ CHỢ VÀ SIÊU THỊ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành học : CÔNG NGHỆ SINH HỌC Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ KIM THUẬN Niên khóa : 2009 – 2013

Tháng 6/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TỶ LỆ NHIỄM Salmonella TRÊN THỊT TƯƠI

TẠI MỘT SỐ CHỢ VÀ SIÊU THỊ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tháng 6/2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh, Quý thầy cô khoa Công Nghệ Sinh Học đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt

cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu ở trường

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Ngọc Hải, Cử nhân Võ

Tấn Hùng đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt khóa luận

Bên cạnh đó tôi cũng chân thành cảm ơn chị Đặng Thị Thu Hường cùng các cô,

chú, anh chị đang công tác tại Trạm Chẩn Đoán, Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục

Thú Y Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian

tiến hành đề tài

Cảm ơn các bạn bè đã đồng hành và giúp đỡ tôi trong những năm tháng học tập

dưới mái trường mến yêu này

Xin cảm ơn Hội đồng giám khảo đã dành thời gian đọc và xem xét đề tài tốt

nghiệp này

Mãi mãi ghi nhớ công ơn sinh thành, dưỡng dục của Ba Mẹ - Người đã cho con

cả cuộc đời và sự nghiệp

Nguyễn Thị Kim Thuận

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Khảo sát tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt tươi tại một số chợ và siêu thị

thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” được tiến hành từ ngày 15/12/2012 đến 15/06/2013 tại Phòng Kiểm nghiệm Vi sinh - Trạm Chẩn Đoán, Xét Nghiệm và Điều Trị - Chi Cục Thú Y Tp HCM và Phòng Xét nghiệm Chẩn đoán Thú y Hàn – Việt, trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM Mục đích là khảo sát tình trạng vấy nhiễm

Salmonella trên thịt tươi (heo, bò, gà) tại một số chợ và siêu thị thuộc địa bàn Tp

HCM, sử dụng phương pháp PCR để khẳng định Salmonella

Bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, chúng tôi thu thập được 80 mẫu thịt tươi trong đó có 45 mẫu tại chợ và 35 mẫu tại siêu thị Qua khảo sát, ghi nhận: tỷ lệ

nhiễm Salmonella trung bình trên các mẫu thịt tươi là 58,8% và tỷ lệ nhiễm

Salmonella tại chợ (64,4%) cao hơn tại siêu thị (51,4%) Trong các loại thịt được lấy

tại chợ và siêu thị, thịt heo có tỷ lệ nhiễm Salmonella cao nhất (65,1%), kế đến là thịt

gà (52,9%) và thấp nhất là thịt bò (50,0%) Tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt heo tại siêu thị cao hơn so với chợ (80,0% so với 60,6%); tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt bò,

thịt gà tại chợ cao hơn so với siêu thị (66,7% và 100% so với 36,4 và 42,9% )

Vậy tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt tươi khá cao so với tiêu chuẩn Việt Nam là không được phép có Salmonella trên quầy thịt Cần phải có những chiến lược để giảm

tỷ lệ này nhằm cung cấp nguồn thịt tươi an toàn cũng như bảo vệ người tiêu dùng

Trang 5

SUMMARY

Study “Prevalence of Salmonella on fresh meat from markets and supermarkets

in Ho Chi Minh city” was carried out from December 15th, 2012 to June 15th , 2013 in the laboratory of Diagnostic, Tests and Treatment Station – Veterinary Department,

Ho Chi Minh city and Diagnostic laboratory VietNam – Korea, Agriculture University, Ho Chi Minh city This study was aimed at determining and comparing the

prevalence of Salmonella on fresh meat (pork, beef, chicken) from markets and supermarkets in Ho Chi Minh city, using PCR to confirm Salmonella

A total of 80 fresh meat samples (45 samples from markets and 35 samples from

supermarkets), overall Salmonella prevalence was 58.8% The higher contaminated

frequence was in the products from market (64.4%) as compared to which from supermarket (51.4%) The most contaminated was pork samples (65.1%), fewer with chicken (52.9%) and beef (50.0%) samples The contaminated frequency was different between the samples from the supermarket and market by espece sample For the pork,

80.0% samples of supermarket was positive with Salmonella as compared to the which

of market (60.6%); however, the higher frequency of contamination (66.7% and 100%)

in the beef and chicken was found with products from market as compared to that from supermarkets (36.4% and 42.9%)

This study demonstrated that a high proportion of fresh meat was contaminated

with Salmonella Strategies to reduce Salmonella levels on fresh meat in Vietnam

should be undertaken to improve the safety of meat products and reduce the incidence

of human Salmonellosis from meat consumption

Key word: beef, chicken, market, Salmonella, supermarket, PCR, pork, prevalence

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i 

Tóm tắt ii 

Summary iii 

Mục lục iv 

Danh sách các chữ viết tắt vii 

Danh sách các hình viii 

Danh sách các bảng ix

Chương 1 MỞ ĐẦU 1 

1.1  Đặt vấn đề 1 

1.2  Yêu cầu của đề tài 2 

1.3  Nội dung thực hiện 2 

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 

2.1  Vi sinh thịt 3 

2.2.  Đại cương về Salmonella 4 

2.2.1 Lịch sử nghiên cứu 4 

2.2.2 Hệ thống phân loại 4 

2.2.3.Đặc điểm chung 5 

2.2.3.1 Đặc điểm hình thái 5

2.2.3.2 Đặc điểm nuôi cấy 5

2.2.3.3 Đặc điểm sinh hóa 6

2.2.4 Cấu tạo kháng nguyên 6

2.2.5 Độc tố của Salmonella 6 

2.2.6 Sức đề kháng của Salmonella 7 

2.2.7 Tính biến dị của Salmonella 7 

2.2.8. Ngộ độc do Salmonella 8 

2.2.8.1 Các công đoạn dễ cảm nhiễm Salmonella trong hệ thống HACCP 8 

2.2.8.2 Điều kiện và cơ chế gây ngộ độc 8 

2.2.8.3 Triệu chứng ngộ độc 8 

Trang 7

2.2.8.4 Tình hình ngộ độc do Salmonella 9 

2.3. Kỹ thuật PCR 9 

2.3.1 Giới thiệu 9 

2.3.2 Nguyên lý 9 

2.3.3 Các thành phần trong phản ứng PCR 11 

2.4 Ứng dụng PCR trong phát hiện Salmonella 11 

Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 14 

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14 

3.2. Vật liệu 14 

3.2.1 Đối tượng khảo sát 14 

3.2.2 Thiết bị và dụng cụ 14 

3.2.3 Môi trường và hóa chất 14 

3.3. Phương pháp nghiên cứu 15 

3.3.1 Cách bố trí mẫu 15

3.3.2 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu thịt 16 

3.3.3 Qui trình định tính Salmonella 16

3.3.4 Phương pháp PCR khẳng định Salmonella 18 

Xác nhận quy trình 18

Phương pháp ly trích DNA 18

Các thông số chạy PCR 19

Điện di kiểm tra sản phẩm DNA 19

3.4 Chỉ tiêu theo dõi 20 

3.5 Xử lý số liệu 20 

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21 

4.1. Kết quả PCR 21 

4.1.1 Xác định Salmonella 21 

4.1.2 Xét nghiệm Salmonella trong mẫu 23 

4.2 Tình trạng nhiễm Salmonella trên thịt tươi tại chợ và siêu thị 23 

4.3 Tình trạng nhiễm Salmonella trên thịt tươi tại các chợ 26 

4.4 Tình trạng nhiễm Salmonella trên thịt tươi tại các siêu thị 27 

4.5 Tình trạng nhiễm Salmonella trên thịt heo, bò, gà tại các chợ và siêu thị 29 

Trang 8

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32 

5.1 Kết luận 32 

5.2 Đề nghị 32 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ctv Cộng tác viên

DNA Deoxyribo Nucleic Acid

E coli Escherichia coli

g/l gam/lít

HACCP Hazard Analysis and Critical Control Point

NXB Nhà Xuất Bản

PCR Polymerase Chain Reaction

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Tm Temperature Melting

Tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh

UV UltraViolet radiation

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Vi khuẩn Salmonella 5

Hình 2.2 HACCP trong chăn nuôi và giết mổ lưu hành súc sản 8

Hình 2.3 Nguyên lý kỹ thuật PCR 10

Hình 2.4 Chu trình nhiệt PCR 10

Hình 2.5 Cụm gen gây bệnh SPI - I 12

Hình 3.1 Salmonella trên môi trường tăng sinh chọn lọc 17

Hình 3.2 Qui trình định tính Salmonella 17

Hình 3.3 Salmonella trên môi trường phân lập XLD 18

Hình 4.1 Kết quả điện di sản phẩm PCR chạy thử với cặp mồi S139 và S141 22

Hình 4.2 Kết quả Blast và so sánh trình tự trên NCBI 23

Hình 4.3 Kết quả điện di sản phẩm PCR với cặp mồi S139 và S141 24

Hình 4.4 Tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt tươi tại chợ và siêu thị 25

Hình 4.5 Bảo quản thịt tại chợ 26

Hình 4.6 Bảo quản thịt tại siêu thị 26

Hình 4.7 Điều kiện bày bán thịt tại chợ 28

Hình 4.8 Vissan – nguồn cung cấp thịt cho siêu thị có quy trình giết mổ công nghiệp 29

Hình 4.9 Tỷ lệ nhiễm Salmonella giữa các loại thịt heo, bò và gà 30

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Một số serotyp Salmonella được tìm thấy từ thực phẩm 3

Bảng 2.2 Nồng độ và thể tích các thành phần cho 50 μl PCR 11

Bảng 3.1 Số lượng mẫu thịt heo, bò, gà lấy tại chợ và siêu thị 14

Bảng 3.2 Trình tự primer S139 và S141 15

Bảng 3.3 Nguồn gốc các mẫu thịt tươi lấy tại chợ 15

Bảng 3.4 Nguồn gốc các mẫu thịt tươi lấy tại siêu thị 16

Bảng 3.5 Thành phần hóa chất PCR 19

Bảng 3.6 Chu trình nhiệt PCR với cặp primer S139 và S141 19

Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt tươi tại chợ và siêu thị 23

Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt tươi tại các chợ 26

Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt tươi tại các siêu thị 27

Bảng 4.4 Tỷ lệ nhiễm Salmonella giữa các loại thịt heo, bò và gà 29

Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt heo, bò, gà giữa chợ và siêu thị 30

Trang 12

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

An toàn thực phẩm là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt, được tiếp cận với thực phẩm an toàn đang trở thành quyền cơ bản đối với mỗi con người Thực phẩm an toàn đóng góp to lớn trong việc cải thiện sức khoẻ con người, chất lượng cuộc sống và chất lượng giống nòi Tuy nhiên, công tác bảo đảm ATTP ở nước ta còn nhiều khó khăn, thách thức Tình trạng ngộ độc thực phẩm có xu hướng tăng và ảnh hưởng không nhỏ tới sức khoẻ cộng đồng

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, mỗi năm Việt Nam có 8 triệu người (chiếm xấp xỉ 1/10 tổng dân số) bị ngộ độc thực phẩm hoặc ngộ độc do liên quan đến thực phẩm Trong tổng số vụ ngộ độc thực phẩm thì ngộ độc do vi sinh vật chiếm 51%

và vi khuẩn Salmonella là nguyên nhân của 70% vụ ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật gây ra (Cục an toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế) Salmonella phát triển trong cơ thể

người gây bệnh thương hàn và phó thương hàn Một lượng lớn tế bào sinh nội độc tố

và khi chết sẽ giải phóng ra gây ngộ độc Ngộ độc do Salmonella có thể gây tiêu chảy

kèm theo sốt, suy nhược, mệt mỏi, một số ca nặng dẫn đến tử vong Mầm bệnh còn lưu lại trên cơ thể người bệnh một thời gian dài, phát tán vào môi trường xung quanh và lây nhiễm sang những đối tượng khác

Mặc dù đã có quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo đảm ATTP, quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm nhưng việc tuân thủ các quy định này còn chưa nghiêm túc Ý thức trách nhiệm của người sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với sức khỏe cộng đồng còn chưa cao

Xuất phát từ thực tế và các yêu cầu nói trên, được sự đồng ý của Trường Đại Học Nông Lâm Tp HCM, khoa Công Nghệ Sinh Học, với sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hải và các anh chị trong Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm và Điều Trị, tiến

hành đề tài “Khảo sát tỷ lệ nhiễm Salmonella trên thịt tươi tại một số chợ và siêu thị

thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”

Trang 13

2

1.2 Yêu cầu của đề tài

Khảo sát tỷ lệ nhiễm Salmonella trên các mẫu thịt tươi tại một số chợ và siêu thị

thuộc địa bàn Tp HCM nhằm đánh giá chất lượng nguồn thịt tươi cung cấp cho người tiêu dùng và cảnh báo thực trạng vệ sinh thịt tươi tại Tp HCM

1.3 Nội dung thực hiện

Lấy mẫu thịt tươi tại một số chợ và siêu thị trên địa bàn Tp HCM Xác định tỷ

lệ mẫu thịt tươi nhiễm Salmonella, sử dụng phương pháp PCR để khẳng định

Salmonella

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Vi sinh thịt

Thịt là một trong những nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có chứa nhiều acid amin cần thiết, các chất béo, chất khoáng, vitamin và một số các chất thơm hay còn gọi là chất chiết xuất Theo thành phần hóa học của các loại thịt, chúng ta thấy rằng thịt không những là thức ăn tốt cho người mà còn là môi trường thích hợp cho vi sinh vật có hại phát triển Các vi sinh vật này thường nhiễm vào thịt theo hai con đường: nội sinh và ngoại sinh

Vi sinh vật thường nhiễm nhiều trên bề mặt thịt và phát triển làm cho số lượng tăng lên, đặc biệt khi thịt giữ trong điều kiện nóng khiến vi sinh vật tăng nhanh và thịt chóng hư hỏng Khi ăn phải các loại thực phẩm mang vi sinh vật gây bệnh hoặc độc tố của chúng sẽ gây ra nhiều bệnh cho cơ thể người và động vật, có thể để lại hậu quả nghiêm trọng thậm chí dẫn đến tử vong Các bệnh thường gặp là thương hàn do vi

khuẩn Salmonella, tả do Shigella, lao do Micobacterium, Ngoài ra còn có thể dẫn

đến các triệu chứng ngộ độc nghiêm trọng nếu chúng ta ăn phải độc tố của vi khuẩn

như độc tố botulin của vi khuẩn độc thịt Clostridium botulinum, độc tố của vi khuẩn tụ cầu vàng Staphylococcus aureus

Trong đó ngộ độc do Salmonella là trường hợp ngộ độc thức ăn do vi khuẩn

thường hay gặp nhất trên người và động vật Vi khuẩn gây ngộ độc chủ yếu là do

Salmonella typhimurium, Salmonella cholerae, Salmonella enteritidis

Bảng 2.1 Một số serotyp Salmonella được tìm thấy từ thực phẩm có nguồn gốc động

Trang 15

4

Tại Việt Nam, bệnh thương hàn do Salmonella typhi và Salmonella paratyphi

A, B, C gây ra Bệnh rất nguy hiểm, có thể gây ra biến chứng xuất huyết đường tiêu

hóa, khiến ruột trở nên mỏng và có thể bị thủng Salmonella thường vào cơ thể người

qua đường ăn uống Độc tố vi khuẩn tiết ra có thể làm tổn thương hay làm chết các tế

bào lót bên trong ruột làm ruột bị mất nước dẫn đến tiêu chảy Một số Salmonella có

thể sống sót trong các tế bào của hệ miễn dịch và có thể vào máu gây bệnh nhiễm

khuẩn huyết Những Salmonella khác có thể vào túi mật khiến bệnh nhân mang mầm bệnh mãn tính Trong trường hợp sau này, Salmonella theo mật truyền từ gan vào phân

rồi theo phân thải ra ngoài gây bệnh cho người khác (ytehagiang.org.vn/old/index.php

?option = article &id = 408 hong-ng-c-do-nhim-salmonella&catid=94:y-t-d-phong&itemid=185)

2.2 Đại cương về Salmonella

2.2.1 Lịch sử nghiên cứu

Giống Salmonella gồm trên 600 chủng vi khuẩn, chủng đại diện của giống này

là Salmonella cholerae suis, trực khuẩn phó thương hàn lợn, do Salmon và Smith phân

lập ra vào năm 1885 trên lợn mắc bệnh dịch tả

Theo đề nghị của Hội nghị vi sinh vật học Quốc tế năm 1934, để kỷ niệm người

đầu tiên tìm ra vi khuẩn, người ta đặt tên cho vi khuẩn này là Salmonella

Năm 1888, Gaertner phân lập được Salmonella enteritidis từ thịt của bò bị mắc bệnh Năm 1889, Klein phân lập được Salmonella gallinarum từ gà mắc bệnh thương hàn Năm 1909, Rettger phân lập được Salmonella pullorum từ gà con mắc bệnh bạch

lỵ (Nguyễn Quang Tuyên, 2010)

2.2.2 Hệ thống phân loại

Salmonella thuộc:

Bộ: Enterobacteriales Họ: Enterobacteriaceae Tộc: Salmonelleae

Salmonella có 2 loài là Salmonella enterica và Salmonella bongori Theo hệ

thống phân loại của Kauffmann –White:

Salmonella enterica chia thành 6 loài phụ:

I Salmonella enterica

II Salmonella salamae

IIIa Salmonella arizona

Trang 16

IIIb Salmonella diarizona

IV Salmonella houtenae

VI Salmonella indica Salmonella bongori chỉ có một loài phụ V (Nguyễn Ngọc Hải, 2007)

2.2.3 Đặc điểm chung

2.2.3.1 Đặc điểm hình thái

Salmonella là một loại vi khuẩn hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước 0,4 -

0,6 x 1 - 3 μ, không hình thành giáp mô và nha bào, phần lớn vi khuẩn thuộc giống

Salmonella có thể di động, trên thân có lông (7 đến 12 lông chung quanh thân), trừ S

pullorum và S gallinarum không có lông, gram âm, dễ nhuộm với các thứ thuốc

nhuộm thông thường (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

Hình 2.1 Vi khuẩn Salmonella

(futurity.org/health-medicine/sensors-turn-salmonella-into-a-killer)

2.2.3.2 Đặc điểm nuôi cấy

Vi khuẩn Salmonella vừa hiếu khí vừa yếm khí, dễ nuôi cấy, nhiệt độ thích hợp

37oC, pH 7,2 - 7,6 Salmonella của gia súc sinh trưởng tốt trong điều kiện hiếu khí,

kém hơn ở điều kiện yếm khí

Trên môi trường nước thịt, Salmonella làm canh trùng đục đều, nếu nuôi lâu dài

thì ở đáy ống có cặn, trên môi trường có màng mỏng

Trên môi trường thạch, xuất hiện những khuẩn lạc tròn, trong sáng, ẩm ướt,

nhẵn bóng, hơi lồi lên ở giữa, nhỏ hơn và trắng hơn khuẩn lạc của E coli Thỉnh

thoảng có thể thấy khuẩn lạc dạng R, nhám, mặt trong mờ (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

Trang 17

6

2.2.3.3 Đặc điểm sinh hóa

Trực khuẩn Salmonella phần lớn lên men và sinh hơi đường glucoza, mannit, mantoza, galactoza, levuloza, arabizona Phần lớn các loài Salmonella không lên men

lactoza và saccaroza

Đa số Salmonella không làm tan chảy gelatin, không thủy hóa ure, không sản

sinh indol, sinh H2S, phản ứng VP âm tính, phản ứng MR dương tính (Nguyễn Quang Tuyên, 2010)

2.2.4 Cấu tạo kháng nguyên

Salmonella có ba lọai kháng nguyên O, H và K:

Kháng nguyên O: Về mặt cấu trúc kháng nguyên O, những nghiên cứu mới đây

cho biết kháng nguyên O không phải là một đơn chất mà gồm nhiều phân tử kháng nguyên cấu tạo thành, gồm 40 thành phần khác nhau được đánh số la mã hay số Ả

Rập Do sự khác nhau giữa các loài Salmonella về phương diện cấu tạo kháng nguyên

O nên người ta đã chia Salmonella ra làm 34 nhóm: A, B, C1, C2, C3, D1, D2, E1, E2,

E3, E4, F, G1, G2, H, I, J, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z, 49, 50

Kháng nguyên H: Cấu tạo của kháng nguyên H cũng rất phức tạp, chỉ ở các

Salmonella có lông Kháng nguyên H chia làm hai pha:

Pha 1: có tính chất đặc hiệu gồm có 28 loại kháng nguyên lông biểu thị bằng chữ mẫu la tinh thường như a, b, c, d, e, f, g, h,…z

Pha 2: không có tính chất đặc hiệu, loại này có thể ngưng kết với các loại khác

và có khi với trực khuẩn E coli, gồm có hơn 6 loại biểu thị bằng số Ả Rập: 1, 2, 3, 4,

5, 6, hay chữ la tinh thường: e, n, x…

Kháng nguyên K: Kháng nguyên K (Kapsel - vỏ) của vi khuẩn Salmonella

không phức tạp, có một kháng nguyên vỏ đã biết là kháng nguyên Vi (Virulence - độc

tính) có ở hai typ huyết thanh Salmonella typhi và Salmonella paratyphi (Nguyễn

Quang Tuyên, 2010)

2.2.5 Độc tố của Salmonella

Nội độc tố

Nội độc tố của Salmonella rất mạnh và chỉ giải phóng ra ngoài khi tế bào vi

khuẩn bị phân hủy Tiêm nội độc tố với liều thích hợp cho chuột lang, có khả năng gây ngộ độc thần kinh, gây hôn mê, co giật và chết chuột lang trong vòng

Trang 18

48 giờ Nội độc tố của Salmonella gồm có hai loại là độc tố ruột gây sung

huyết, mụn loét trên ruột và độc tố thần kinh gây triệu chứng thần kinh

Ngoại độc tố

Ngoại độc tố của Salmonella chỉ hình thành trong điều kiện invivo và trong

nuôi cấy kị khí Ngoại độc tố có tác động vào hệ thần kinh và ruột, có tính kháng nguyên bền vững Có thể chế thành giải độc tố bằng cách trộn thêm 5% formol vào ngoại độc tố, để ở 37oC trong 20 ngày Giải độc tố tiêm cho thỏ sẽ tạo ra kháng thể ngưng kết, kháng thể kết tủa và thỏ có khả năng trung hòa độc

tố và vi khuẩn (Nguyễn Quang Tuyên, 2010)

2.2.6 Sức đề kháng của Salmonella

Salmonella bị diệt ở 70oC trong 20 phút, 75oC trong 5 phút, có thể sinh trưởng trong môi trường thạch ở nhiệt độ 10oC trong 116 ngày Ánh sáng mặt trời chiếu trực

tiếp diệt Salmonella ở nước trong sau 6 giờ, ở nước đục sau 9 giờ Các chất sát trùng

như formol 1/50, acid phenic 3% diệt vi khuẩn trong 15 - 20 phút

Trong xác động vật chết Salmonella có thể sống 100 ngày, trong đất bùn có thể sống 3 tháng Salmonella có thể sống từ 4 - 8 tháng trong thịt ướp muối có tỷ lệ muối

29%, nhiệt độ 6 - 12oC Xử lý bằng cách hơ lửa hay nướng miếng thịt nhiễm trùng ít

có tác dụng diệt Salmonella ở bên trong (Nguyễn Quang Tuyên, 2010)

2.2.7 Tính biến dị của Salmonella

Trong khi nuôi cấy Salmonella có thể biến dị về khuẩn lạc và kháng nguyên

Biến dị S – R

Vi khuẩn mới phân lập có khuẩn lạc S dạng trơn, bóng láng, có kháng nguyên

O đặc hiệu của chủng Qua một thời gian nuôi cấy, vi khuẩn phát sinh biến dị, khuẩn lạc có thể trở thành dạng nhám, xù xì, có dạng R, khi biến thành dạng R

thì kháng nguyên O không đặc hiệu nữa

Biến dị O – H

Trong khi nuôi cấy, dưới ảnh hưởng của một số chất như acid fenic vi khuẩn sẽ

mất lông, sinh biến dị, không di động chỉ còn kháng nguyên O

Biến dị của kháng nguyên H

Vi khuẩn có lông có thể biến dị từ pha 1 sang pha 2 có cấu tạo kháng nguyên khác pha 1 (Nguyễn Vĩnh Phước, 1977)

Trang 19

8

2.2.8 Ngộ độc do Salmonella

2.2.8.1 Các công đoạn dễ cảm nhiễm Salmonella trong hệ thống kiểm tra HACCP

Hình 2.2 HACCP trong chăn nuôi và giết mổ lưu hành súc sản

(Dương Thanh Liêm, 2010)

2.2.8.2 Điều kiện và cơ chế gây ngộ độc

Điều kiện cần thiết để ngộ độc do Salmonella bộc phát là: (1) thực phẩm phải

chứa hoặc nhiễm vi khuẩn, (2) số lượng vi khuẩn phải đủ cao trong lúc vấy nhiễm hoặc chúng phát triển mạnh mẽ, nghĩa là thực phẩm đó phải là môi trường tốt cho vi khuẩn phát triển, nhiệt độ thích hợp và thời gian đủ dài để sinh sôi nảy nở, (3) vi khuẩn phải được đưa vào ống tiêu hóa

Vi khuẩn vào ruột rồi phát triển tại đó, theo hệ thống bạch huyết vào tuần hoàn gây nên tình trạng nhiễm trùng huyết Vi khuẩn gây viêm ruột, phá hỏng tế bào niêm mạc ruột, tiết ra độc tố Độc tố này thấm qua thành ruột vào máu Ngoài ra vi khuẩn trong hệ tuần hoàn cũng tiết ra nội độc tố Nội độc tố chủ yếu tác động trên hệ thần kinh vận động của huyết quản, làm giảm độ bền của thành mao quản và giảm chức

năng điều tiết thân nhiệt của cơ thể Như vậy, Salmonella gây bệnh là do độc tố ruột

(enterotoxin) và có lẽ còn do cytotoxin và neurotoxin (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002)

2.2.8.3 Triệu chứng ngộ độc

Thời gian ủ bệnh trung bình từ 12 - 24 giờ Đối với cơ thể yếu và nhiễm nhiều

có khi chỉ vài giờ sau xuất hiện triệu chứng, ngược lại cũng có khi kéo dài đến vài ngày Trước khi phát bệnh thường có hiện tượng nhức đầu, biếng ăn, mặt tái nhợt, ra nhiều mồ hôi Sau đó là nôn mửa, tiêu chảy… có khi nhiệt độ tăng đến 38 - 40oC Tùy

Xí nghiệp chăn nuôi công nghiệp, quy mô lớn, vệ sinh kém

Lò giết mổ gia súc tập trung vấy nhiễm giữa thú khỏe và bệnh

Kho trữ lạnh nhiễm lẫn nhau giữa các quầy thịt

Thịt bày bán ngoài chợ và các siêu thị

nhiễm Salmonella

Thức ăn nhiễm

Salmonella từ

phân chuồng

Trang 20

theo từng trường hợp mà sốt có thể kéo dài đến 3 hoặc 7 ngày Bệnh nặng có thể viêm

dạ dày, ruột (Dương Thanh Liêm, 2010)

2.2.8.4 Tình hình ngộ độc do Salmonella

Năm 1940, Salmonella typhi và Salmonella paratyphi được coi là nguyên nhân chủ yếu của các bệnh ở người do Salmonella phát sinh từ thực phẩm và nước trên

phạm vi toàn thế giới Giữa những năm 1969 và 1976, số vụ dịch phát sinh từ thực

phẩm do Salmonella gây ra khoảng 37 trong một năm ở Mỹ (Kiều Hữu Ảnh, 2010)

Ở Đan Mạch năm 1995 có 2.911 trường hợp nhiễm Salmonella, trong đó có

19% gây bệnh thương hàn do ăn thức ăn là trứng và các sản phẩm của trứng bị nhiễm

vi khuẩn này Năm 1999 ở Hàn Quốc nghiên cứu cho thấy 25,9% mẫu thịt gà tươi

sống bị nhiễm Salmonella Ở Netherland 23% thịt heo nhiễm Salmonella spp Năm

2001 nghiên cứu của Swanen Burg và ctv cho thấy 26% thịt heo nhiễm Salmonella

(http://www.pasteur-hcm.org.vn/ng_cuu/nuoc_thucpham/phathien_salmonella_bang_PCR.htm)

Giữa năm 1981 và 1991, số lượng các bệnh nhiễm khuẩn Salmonella đã tăng 170% ở Anh, chủ yếu là do một dịch Salmonella enteritidis, dịch này đã đạt đỉnh vào

năm 1993 (http://www.agroviet.gov.vn/pages/news_detail.aspx?newsid=27673)

Năm 2012, Viện Pasteur Tp HCM cho biết trong hơn 1.100 mẫu thịt tươi sống

lấy tại các chợ trên thị trường Tp HCM có hơn 32% mẫu nhiễm khuẩn Salmonella

Trong đó, thịt lợn chiếm gần 40%, kế đến là thịt gà và thịt bò mau-thit-tuoi-nhiem-khuan-salmonella/55500457/88)

(vietbao.vn/kinh-te/385-2.3 Kỹ thuật PCR

2.3.1 Giới thiệu

Kỹ thuật PCR được nhà khoa học người Mỹ - Kary Mullis và cs phát minh năm

1985 tại công ty Cetus

Phương pháp PCR là một phương pháp invitro để tổng hợp DNA dựa trên khuôn là một trình tự đích DNA ban đầu, khuếch đại, nhân số lượng bản sao của khuôn này thành hàng triệu bản sao nhờ hoạt động của enzyme polymerase và một cặp mồi (primer) đặc hiệu cho đoạn DNA này (Trần Linh Thước, 2009)

2.3.2 Nguyên lý

Phản ứng PCR được thực hiện dựa trên cơ sở đặc điểm của sự hồi tính, biến tính và kéo dài của chuỗi DNA trong điều kiện nhiệt độ và chất xúc tác thích hợp (Nguyễn Ngọc Hải, 2007)

Trang 21

40 - 70oC, tùy thuộc Tm của các mồi sử dụng và kéo dài từ 30 - 60 giây

Bước tổng hợp (elongation): Nhiệt độ được tăng lên đến 72oC giúp cho DNA polymerase (vốn là polymerase chịu nhiệt) hoạt động tốt nhất Thời gian của bước này tùy thuộc độ dài của trình tự DNA cần khuếch đại, thường kéo dài từ 30 giây đến nhiều phút (Trần Linh Thước, 2009)

Hình 2.3 Nguyên lý kỹ thuật PCR

( http://enfo.agt.bme.hu/drupal/en/node/8912)

Hình 2.4 Chu trình nhiệt PCR

( mun.ca/biologv/scarr/PCRsimplified.html)

Trang 22

5 μl

unit/50 μl

Enzyme bền nhiệt gắn dNTP vào khuôn DNA Thay đổi

6 Mồi xuôi và mồi

ngược 0,1 - 1 μM

Đoạn DNA ngắn (20 - 30 base) liên kết với khuôn DNA cho phép Taq pol khởi động phản ứng gắn dNTP Cả mồi đặc hiệu lẫn mồi chung có thể được sử

(Quyền Đình Thi và Nông Văn Hải, 2003)

2.4 Ứng dụng PCR trong phát hiện Salmonella

Nuôi cấy định danh vẫn còn là phương pháp truyền thống được áp dụng trong

tất cả các phòng kiểm nghiệm vi sinh để phát hiện Salmonella spp trong thực phẩm và

bệnh phẩm Hạn chế của phương pháp này là mất nhiều thời gian từ 5 – 7 ngày Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ sinh học được ứng dụng rộng rãi, kỹ thuật

Trang 23

12

PCR cũng được áp dụng để chẩn đoán nhanh Salmonella spp trong thực phẩm có kết

quả trong vòng 24 giờ

Một số lượng lớn các gen tham gia vào quá trình gây bệnh bởi Salmonella Các

gen này tập trung thành từng cụm trên nhiễm sắc thể gọi là cụm gen gây bệnh

(Salmonella Pathogenicity Island – SPI)

Hình 2.5 Cụm gen gây bệnh SPI-I

mô ruột, Salmonella cư trú bên dưới lớp màng nhầy Ở đây chúng thích nghi dần để

tránh sự tấn công của các thực bào và sau đó chúng xâm nhiễm vào các thực bào và

tồn tại bên trong các thực bào này Các locus giúp cho Salmonella chống lại sự tấn công của các thực bào là phoP/Q, pag, prg Locus spv được mang bởi plasmid ở các

kiểu huyết thanh gây bệnh có vai trò làm tăng tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn sau pha

xâm nhiễm Gen hilA (hyper invasion locus) hay còn gọi là iagA nằm trên SPI-I, có vai trò điều hòa sự biểu hiện của operon inv Sự biểu hiện của gen hilA được hoạt hóa bởi

Ngày đăng: 26/02/2019, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kiều Hữu Ảnh, 2010. Giáo trình vi sinh vật học thực phẩm. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình vi sinh vật học thực phẩm
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
2. Nguyễn Tiến Dũng. 2002. Phát hiện phân biệt Salmonella spp, Salmonella enterica I bằng PCR và khảo sát tần số xuất hiện tương đối của S. Enterica I trong thủy sản, nước tự nhiên. Luận văn thạc sỹ Đại học Khoa học Tự nhiên, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện phân biệt Salmonella spp, Salmonella enterica I bằng PCR và khảo sát tần số xuất hiện tương đối của S. Enterica I trong thủy sản, nước tự nhiên
4. Quyền Đình Thi và Nông Văn Hải, 2003. Những kỹ thuật PCR và ứng dụng trong phân tích DNA. NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kỹ thuật PCR và ứng dụng trong phân tích DNA
Nhà XB: NXB Khoa học tự nhiên và công nghệ
5. Dương Thanh Liêm, 2010. Độc chất học và vệ sinh an toàn nông sản thực phẩm. NXB nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc chất học và vệ sinh an toàn nông sản thực phẩm
Nhà XB: NXB nông nghiệp
6. Nguy ễn V ĩnh Ph ước, 1977. Vi sinh v ật thú y. NXB Đại h ọc và trung họ c chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Nhà XB: NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp
7. Lê Hồng Quân (2007). Khảo sát tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thịt heo, bò, gà tại lò mổ và chợ thuộc TP. HCM. Luận văn tốt nghiệp Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Bộ môn thú y, Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Salmonella trên thịt heo, bò, gà tại lò mổ và chợ thuộc TP. HCM
Tác giả: Lê Hồng Quân
Năm: 2007
8. Nguyễn Phúc Thiên (2006). Khảo sát tình hình nhiễm Salmonella trên thịt heo tươi có nguồn gốc từ một số cơ sở giết mổ và chợ thuộc địa bàn TP. HCM và thực hiện kháng sinh đồ. Luận văn tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình nhiễm Salmonella trên thịt heo tươi có nguồn gốc từ một số cơ sở giết mổ và chợ thuộc địa bàn TP. HCM và thực hiện kháng sinh đồ
Tác giả: Nguyễn Phúc Thiên
Năm: 2006
11. Nguyễn Mạnh Phương, Nguyễn Bá Tiếp, Văn Thị Hường, Cù Hữu Phú. 2012. Một số đặc điểm của Salmonella spp phân lập từ lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy tại một số trang trại nuôi theo quy mô công nghiệp ở miền bắc.Tạp chí khoa học và phát triển, Tập 10, số 2: 315- 324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của Salmonella spp phân lập từ lợn con sau cai sữa mắc hội chứng tiêu chảy tại một số trang trại nuôi theo quy mô công nghiệp ở miền bắc
12. Trần Thị Xuân Mai, Võ Thị Thanh Phương, Trần Thị Hoàng Yến và Nguyễn Văn Bé. 2008. Phát hiện Salmonella spp, Salmonella enterica hiện diện trong thực phẩm bằng kỹ thuật PCR đa mồi (Multiplex PCR). Tạp chí khoa học 2011 : 20b 198-208. Trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện Salmonella spp, Salmonella enterica hiện diện trong thực phẩm bằng kỹ thuật PCR đa mồi (Multiplex PCR)
13. Thông tư số: 33/2012/TT-BNNPTNT. 2012. Quy định điều kiện vệ sinh, đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thịt và phụ phẩm ăn được của động vật ở dạng tươi sống dùng làm thực phẩm.Tài liệu tham khảo Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định điều kiện vệ sinh, đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thịt và phụ phẩm ăn được của động vật ở dạng tươi sống dùng làm thực phẩm
14. Cuiwei Zhao, Beilei Ge, Juan De Villena, Juan De Villena, Juan De Villena, Juan De Villena, David G. White, David Wagner and Jianghong Meng. 2001.Prevalence of Campylobacter spp., Escherichia coli and Salmonella Serovars in Retail Chicken, Turkey, Pork, and Beef from the Greater Washington, D.C., Area . Environ. Microbiol, 67: 5431-5436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of Campylobacter spp., Escherichia coli and Salmonella Serovars in Retail Chicken, Turkey, Pork, and Beef from the Greater Washington, D.C., Area
15. H. V. Murugkar, H. Rahman and P. K. Dutta. 2003. Distribution of virulence genes in Salmonella serovars isolated from man and animals. Indian J Med Res,117: 66-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distribution of virulence genes in Salmonella serovars isolated from man and animals
16. Jamshidi, A, Bassami and M.R Afshari-Nic. 2008. Identification of Salmonella spp. and typimurium by a multiplex PCR- based assay from poultry carcasses in Mashhad- Iran. Int.J.Vet.Res, 31: 43-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification of Salmonella spp. and typimurium by a multiplex PCR- based assay from poultry carcasses in Mashhad- Iran
18. S. G. Pathmanathan, N. Cardona-Castro, M. M. Sánchez-Jiménez, M. M. Correa-Ochoa, S. D. Puthucheary and K. L. Thong. 2003. Simple and rapid detection of Salmonella strains by direct PCR amplification of the hilA gene. J Med Microbiol, 9: 773-776 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simple and rapid detection of "Salmonella" strains by direct PCR amplification of the "hilA" gene
19. T. B. Hansen, B. B. Christensen and S. Aabo. 2009. Salmonella in Pork Cuttings in Supermarkets and Butchers’s Shop in Denmark in 2002 and 2006.Zoonosses Public Health, 57: 23-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Salmonella in Pork Cuttings in Supermarkets and Butchers’s Shop in Denmark in 2002 and 2006
29. Phẩm Minh Thu, Phan Thu Dòng, Trương Xuân Liên và cs.Viện Pasteur TP. Hồ Chi Minh. Phát hiện Salmonella spp trong thực phẩm bằng PCR. 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện Salmonella spp trong thực phẩm bằng PCR
22. vietbao.vn/kinh-te/385-mau-thit-tuoi-nhiem-khuan-salmonella/5550,00457/88 23. futurity.org/health-medicine/sensors-turn-salmonella-into-a-killer Khác
28. ytehagiang.org.vn/old/index.php?option = article &id = 408 hong-ng-c-do-nhim- salmonella&catid=94:y-t-d-phong&itemid=185) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w