Đối với nghành chăn nuôi gia cầm nói riêng, để đảm bảo các chỉtiêu về sức sản xuất và chỉ tiêu về sinh sản, đặt biệt tỉ lệ ấp nở cần giải quyết nhiềuyếu tố: dinh dưỡng, giống, thú y, chă
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
************************
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ
TẠI TRẠI GÀ BÙI QUỐC THÁI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
**********************
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ ĐẺ
TẠI TRẠI GÀ BÙI QUỐC THÁI
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS NGUYỄN QUANG THIỆU TRẦN ĐÌNH DUY
LỚP: TC05TYBD NIÊN KHÓA: 2005 - 201 0
Tháng 09/2010
2
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thành kính ghi ơn thầy TS Nguyễn Quang Thiệu đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ và động viên chúng tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và làm tiểuluận tốt nghiệp
Với lòng biết ơn sâu sắc Ba Mẹ, gia đình và đồng nghiệp, đã động viên, nâng
đỡ và hết lòng giúp tôi trong những lúc khó khăn và trong suốt quá trình học tập vàlàm tiểu luận
Chân thành cảm tạ: Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm, Ban chủnhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Qúy thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú đã nhiệttình giảng dậy, hướng dẫn chúng tôi trong suốt thời gian học tập và làm tiểu luận tốtnghiệp
Vô cùng biết ơn: Giám đốc trại gà Bùi Quốc Thái, Phòng kỹ thuật trại gà,cùng toàn thể cán bộ công nhân viên và anh chị em công nhân trại đã giúp đỡ và tạomọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt thời gian làm tiểu luận tốt nghiệp
3
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
PHẦN I 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II 3
ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CƠ BẢN 3
I Điều kiện thực tập: 3
II Điều tra tình hình cơ bản: 3
1 Vị trí trại BÙI QUỐC THÁI 3
2 Điều kiện tự nhiên 3
3 Lịch sử hình thành cơ sở 3
4 Nhiệm vụ và chức năng 3
5 Phương hướng sản xuất và kế hoạch thực hiện 3
6 Chuồng trại và cách bố trí 5
7 Cơ sở vật chất, kỹ thuật 5
8 Chỉ tiêu về kinh tế 6
9 Nhận xét sơ đồ về ưu khuyết điểm, thuận lợi và khó khăn 6
PHẦN III 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
PHẦN IV 10
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THƯC TẬP 10
4
Trang 51 Giới thiệu sơ lược về giống gà CP.BROWN 10
2 Giới thiệu sơ lược về giống gà BROWNIK 11
3 Thức ăn cho gà 13
4 Đối tượng theo dõi 14
5 Các chỉ tiêu theo dõi 15
6 Công thức thí nghiệm: 15
7 Quy trình chăm sóc: 16
8 Quy trình chiếu sáng: 18
BẢNG THEO DÕI TỶ LỆ CHẾT VÀ LOẠI/ TUẦN/ TỪNG ĐÀN 20
BẢNG THEO DÕI TỶ LỆ ĐẺ/ TUẦN/ TỪNG ĐÀN 21
BẢNG THEO DÕI TRỨNG DẬP BỂ, DẠT LOẠI, TRỨNG ĐÔI / TUẦN/ TỔNG ĐÀN 22
BẢNG PHÂN LOẠI TRỨNG/ TUẦN/ TỔNG ĐÀN 23
BẢNG THEO DÕI SỐ LƯỢNG THỨC ĂN/ CON / NGÀY/ TỪNG ĐÀN 24
9 Các biểu đồ theo dõi: 25
Phần V: 31
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
5
Trang 6Để có chất lượng về sản phẩm tốt ta cần chú trọng đến vấn đề về dinh dưỡng
và chăm sóc tốt Đối với nghành chăn nuôi gia cầm nói riêng, để đảm bảo các chỉtiêu về sức sản xuất và chỉ tiêu về sinh sản, đặt biệt tỉ lệ ấp nở cần giải quyết nhiềuyếu tố: dinh dưỡng, giống, thú y, chăm sóc nuôi dưỡng chỉ cần xem nhẹ mộttrong những yếu tố sẽ dẫn đến kết quả ngoài ý muốn
Vì thịt gia cầm nói chung và thịt gà nói riêng, thịt gà có chứa rất nhiều đạm,đạm là chất không thể thiếu trong mỗi cơ thể chúng ta
Đứng về mặt dinh dưỡng một trong những vấn đề cơ bản nhất là khẩu phầnnuôi dưỡng hoàn hảo như bổ sung các loại vitamin và khoáng chầt đặc biệt là cácchất chống oxi hóa như: selenium, vitamin E
Đứng trước tình hình đó việc đưa vào sử dụng các thành tựu khoa học kĩ thuậtvào ngành chăn nuôi là một điều rất thiết yếu, cùng với sự tiến bộ không ngừng củangành di truyền giống đã cho ra những giống gà có kinh tế cao có khả năng sản xuấttrứng cao về mặt số lượng cũng như trọng lượng trứng, điển hình như giống gà: CP.BROWN, BROWNICK, ISABROWN Ngay khi nở có thể biết phân biệt được
Trang 7trống mái qua màu lông giúp người chăn nuôi đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.Tôi tiến hành theo dõi sức sản xuất trứng của hai giống gà đẻ thương phẩmCP.BROWN và BROWNIK với 3 đàn từ 31, 31,5 và 33 tuần tuổi để so sánh tỉ lệ đẻcùng một số chỉ tiêu khác giữa 3 đàn và nhận xét về sưc sản xuất của từng đàn gà,cùng với quá trình theo dõi, người kĩ thuật cần phải nắm bắt được các chỉ tiêu, cácgiai đoạn trọng yếu trong chăn nuôi để hạn chế những thiệt hại về kinh tế ở mứcthấp nhất
Được sự phân công của trường Đại Học Nông Lâm cùng sự hướng dẫn trựctiếp của TS NGUYỄN QUANG THIỆU cùng quản lí trại anh BÙI QUỐC THÁIcùng anh em trại gà đã tận tình giúp tôi hoàn thành
Trang 8II Điều tra tình hình cơ bản:
1 Vị trí trại BÙI QUỐC THÁI
Thuộc ấp: Tân Thành, xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.Trại cách Biên Hòa 30km, Thành Phố Hồ Chí Minh 50 km, cách trục lộ quốc 1A15km về hướng đông – bắc
2 Điều kiện tự nhiên:
Là khu vực chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Nam nhiệt đới nóng ẩm,một năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa nắng
4 Nhiệm vụ và chức năng:
Hiện nay trại chỉ nuôi đàn gà đẻ trứng thương phẩm cung cấp cho thị trường
5 Phương hướng sản xuất và kế hoạch thực hiện:
Trại đang nuôi giống gà đẻ trứng thương phẩm C.P BROWN và giốngBROWNICK và đàn gà hậu bị giống C.PBROWN trên 30 ngàn con
Trang 9Trong thời gian tới trại sẽ cung cấp cho thị trường tiêu dùng với số lượng lớntrứng gà thương phẩm, trại không ngừng phát triển mở rộng quy mô sản xuất.
SƠ ĐỒ TRẠI QUỐC THÁI
* Chú thích:
1 A,B: phòng bảo vệ 7: phòng ăn
2: nhà để xe 8 A,B,C,D: nhà vệ sinhHướng Bắc
Cổng sau
Trang 103: văn phòng 9 A,B: nhà ở công nhân4: phòng kĩ thuật 10 A,B,C: kho cám5: phòng kế toán 11: kho trứng6: phòng khách 12: kho vật tư13: kho thiết bị 17: bể nước sạch sinh hoạt14: máy phát điện 18: lối đi
15: khu chuồng nuôi gà đẻ 19: máy bơm nước tự động
16 A,B,C: khu chuồng O: giếng khoan công nghiệp
6 Chuồng trại và cách bố trí:
Chuồng nền ximăng, mái lợp lá dừa nước chuồng xếp theo hình bật thang,mỗi ô có kích thước 4.8m2 [chiều dài của mỗi dãy chuồng 96m, rộng 4.6m] Có sàncho gà đậu ăn uống, sinh hoạt dọc theo hai bên chuồng cách nền 0.5m dãy đầu, bậttiếp theo cách mặt đất là 1m, bật chuồng cao nhất cách mặt đất 1.5m dưới là nềnximăng có chất độm chuồng dày 5cm, mỗi ô có 7 chuồng Đẻ dọc theo hai bên sàn,mỗi ô đẻ cho 12 mái Hai bên sàn được bố trí máng ăn và núm uống tự động, nướcluôn đảm bảo đầy đủ cho gà nhờ hệ thống moorrter bơm tự động, nguồn nước từgiếng khoan công nghiệp dẫn vào bồn chứa, hệ thống ống có gắn núm uống tự độngchạy điều trên khắp các ô chuồng, phía trên là hệ thống đèn chiếu sang và đườngxoay của xe lượm trứng
7 Cơ sở vật chất, kỹ thuật:
Điều kiện làm việc rộng rãi, thoáng mát, đầy đủ dụng cụ bao gồm cáccông cụ thủ công, nữa thủ công, nửa cơ khí như xe đẩy trứng, cám Và cơ khí nhưmáy phát điện, quạt thông gió, xe vận chuyển trứng, cám
Cùng các điều kiện cần thiết để hình thành nên trại như: nhà cửa, máymóc, các thiết bị dự phòng với tổng số vốn ban đầu là 3 tỷ đồng do tư nhân bỏvốn đầu tư
Trang 118 Chỉ tiêu về kinh tế
Nguồn nhân lực của trại gồm 12 thành viên, tất cả có ý thức tự giác tự cườngtrong công việc, luôn học hỏi nhằm nâng cao kiến thức, tay nghề và có ý thức kỹluật tốt
Cơ cấu tổ chức của trại gồm có:
9 Nhận xét sơ đồ về ưu khuyết điểm, thuận lợi và khó khăn:
Trang 12+ Ưu Điểm: vị trí của trại rất thuận lợi cho việc chăn nuôi gà công nghệp,diện tích đất sử dụng rộng, chuồng trại thoáng mát, khang trang các thiết bị sửdụng chăn nuôi khá hoàn chỉnh và hiện đại, lực lựng lao động dồi dào.
+ Khuyết Điểm: trại nằm xa nơi tiêu thụ sản phẩm, nơi cung cấp congiống, thức ăn và thuốc thú y
+ Thuận Lợi: hiện nay sản phẩm của trại tạo ra tiêu thụ hết không bị tồnkho, trại đang mở rộng mặt bằng để sản xuất
+ Khó Khăn: vấn đề cúp điện vào mùa khô, giá cả thị trường không ổnđịnh gây thiệt hại về kinh tế cho nhà chăn nuôi
Trang 13PHẦN III
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chăn nuôi gia cầm là một nghành chăn nuôi quang trọng trong sản xuất nôngnghiệp ở nước ta hiện nay và trên thế giới Về cung cấp các sản phẩm thịt, trứng .cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của xã hội Do đó bên cạnh nghành chăn nuôi giacầm cần đẩy mạnh thêm nghành chăn nuôi heo, trâu, bò, vit
Trong các loài gia cầm [gà, vịt, ngỗng .] thì nghành chăn nuôi gà côngnghiêp là phát triển rộng rãi và phổ biến nhất vì gà là loài sinh trưởng phát triểnnhanh nhất, thành thục sớm, sản xuất nhanh, trong thời gian ngắn cung cấp nhiềunguồn thực phẩm cho người tiêu dùng, trứng gà có giá trị dinh dưỡng cao đượcdùng làm thức ăn, công nghiệp chế biến thực phẩm và còn là một mặt hàng có giátrị xuất khẩu
Trứng gà thức ăn cung cấp nhiều chất đạm, có giá trị dinh dưỡng cao, phùhợp với nhu cầu dinh dưỡng của con người, thời gian sinh trưởng ngắn [18 tuần],bắt đầu sản xuất trứng, từ tuần 18 – 22 tùy theo giống mà thời gian bắt đầu sản xuấtkhác nhau và có sản lượng trứng khác nhau, bình quân mỗi mái sản xuất từ 260 –
340 trứng/ năm Thời gian nghĩ đẻ để tạo trứng và cân bằng cơ thể rất ít, khả năngtạo ra sản phẩm trong sản xuất rất lớn, thu hồi vốn nhanh và đáp ứng kịp thời chonhu cầu của xã hội
Do vậy nghành chăn nuôi gà đẻ thưng phẩm trong thời gian hậu bị nếu nhưmột số giai đoạn nào đó như chủng ngừa vaccine không đầy đủ, thức ăn quá thừa,quá thiếu, quy trình chiếu sáng không hợp lí, nhiệt độ nôi trường quá nóng hoặc quálạnh, vệ sinh kém, dịch bệnh sẽ dẫn đến kết quả ngoài ý muốn trong thời giansản xuất, như thời gian khai thác ngắn, số lượng và trọng lượng trứng giảm, tỉ lệ
Trang 14chết, trứng dập bể, trứng dị hình trướng không đạt trọng lượng tiêu chuẩn, gây thiệthại về kinh tế cho người chăn nuôi.
Cùng với nghành chăn nuôi khác thì chăn nuôi gà công nghiệp không đòi hỏi
số lượng vốn lớn, do khả năng sản xuất nhanh, tiêu tốn thức ăn trên đơn vị xuấtnhập, do đó khả năng thu lời nhanh, năng xuất lao động cao, giá thành hạ nâng caohiệu quả kinh tế trong sản xuất là một trong các điều kiện mà các chủ doanh nghiệpchăn nuôi gà đẻ thương phẩm quan tâm và chú trọng phát triển
Nghành chăn nuôi nhờ những tiến bộ vượt bật của kho học kỉ thuật, đã cho ranhiều dòng, giống gà đẻ thương phẩm có năng suất, trứng bình quân từ 260 – 340quả/chu kì sản xuất, điển hình như giống CP.BROWN, BROWNICK, ISABROWN
là các giống đang được giới chăn nuôi ưa chuộng hiện nay
Do đó muốn đạt được hiệu quả cao ta cần theo dõi tỉ lệ đẻ, tỷ lệ loại thảicùng một số yếu tố khác giúp ta thấy được tầm quang trọng của từng khâu và tùytheo đặc điểm con giống, điều kiện môi trường, quy tring chăm sóc, nuôi dưỡng mà
ta áp dụng kỹ thuật sao cho đúng và hợp lí với thực tế sản xuất
Trang 15PHẦN IV
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THƯC TẬP
1 Giới thiệu sơ lược về giống gà CP.BROWN:
CP.BROWN là giống gà đẻ thương phẩm chuyên trứng của công ty CP.VIỆT NAM có ngồn gốc từ THÁI LAN
Các chỉ tiêu về kinh tế và kỹ thuật của giống gà CP.BROWN:
Sản lượng trứng:
Tuổi lúc bắt đầu đẻ 50%: 150 – 156 ngày
Tỷ lệ đẻ cao nhất: 91 – 94 %
Số lượng trứng/ mái/chu kỳ:
Tổng thời gian đẻ 12 tháng: 290 – 300 quả
Tổng thời gian đẻ 14 tháng: 330 – 310 quả
Trọng lượng trung bình của trứng:
Trung bình của trứng trong 12 tháng đẻ: 63,5 – 64,5 kg
Trung bình của trứng trong 14 tháng đẻ: 64,0 – 65,0 kg:
Khối lượng trứng/ mái/chu kỳ:
Khối lượng trứng trong suốt 12 tháng đẻ: 8,5 – 19,5 kg
Khối lượng trứng trong suốt 14 tháng đẻ: 21,0 – 22,0 kg
Chỉ tiêu về thức ăn:
Từ 1 – 20 tuần tuổi cần: 7,4 – 7,8 kg/ con
Giai đoạn đẻ: 112 – 120 g/ con/ ngày
1 kg trọng lượng trứng cần: 2,1 – 2,3 kg
Thể trọng của gà:
Thời điểm được 20 tuần tuổi: 1,5 – 1,6 kg
Trang 162 Giới thiệu sơ lược về giống gà BROWNIK
BROWNIK là giống gà đẻ thương phẩm chuyên trứng của công ty trách nhiệmhữu hạn THƯƠNG MÃO được công ty gia cầm nhập vào cuối năm 1993 có nguồngốc từ MỸ
Các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật của giống gà BROWNIK:
Cuối tháng đẻ đầu [tuần 24] 53g/ quả
Lúc 35 tuần tuổi: 61,3g/ quả
Lúc 76 tuần tuổi: 68,8g/ quả
Bình quân cả chu kỳ đẻ: 62,5 – 63,5g/ quả Khối lượng trứng/ mái/chu kỳ:
Trang 17Khối lượng trứng tích lũy đến 76 tuần tuổi: 19,1 – 20,6 kg.Màu của trứng: màu nâu.
Có màu long đỏ nâu và trắng sát thân
Chỉ tiêu về thức ăn:
Hạn chế thức ăn 6 – 8 tuần: 6,1 – 6,4 kg.Cho ăn tự do 6 – 18 tuần: 6,4 – 6,7 kg.Giai đoạn đẻ: 109 – 118 kg Thể trọng của gà lúc 18 tuần:
Trang 183 Thức ăn cho gà:
Thức ăn là yếu tố quang trọng, giúp cho gà di trì sự sống, sinh trưởng, phát triến
và sản xuất trứng do đó thức ăn phải tốt, đủ chất dinh dưỡng, đủ khẩu phần và cácaciele amine cần thiết và phù hợp với từng giai đoạn phát triển và sản xuất của gà
BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA GÀ ĐẺ TỪ 20 – 72 TUẦN
Thành phần Đơn vị Gà đẻ I 20-42 tuần Gà đẻ II sau 42 tuầnNăng lượng trao đổi kcal/kg 2650 - 2750 2650 - 2750
Trang 19 Nguồn thức ăn tại trại:
Nguồn thức ăn tại trại do nhà máy CP VIỆT NAM cung cấp thức ăn hỗn hợpcho gà đẻ trứng [từ 18 tuần trở lên], thức ăn dạng bột được sản xuất theo công nghệcủa THÁI LAN
BẢN THÀNH PHẦN THỨC ĂN TẠI TRẠI CHO GÀ ĐẺ TRỨNG THƯƠNG
PHẨM TỪ 18 TUẦN TUỔI TRỞ LÊN:
Thành phần thức ăn Đơn vị Nhu cầuNăng lượng trao đổi
Canxi tối thiểu % 3,5phospho tối thiểu % 0,5Muối tối thiểu % 0,2
BẢNG ĐỊNH MỨC THỨC ĂN HÀNG NGÀY TRONG THỜI KÌ ĐẺ
4 Đối tượng theo dõi:
Gồm hai giống gà CP.BROWN và BROWNICK được nuôi cùng một dãychuồng nền gồm 10 ô, mỗi ô có diện tích 144 m2, cách chăm sóc như nhau với 3đàn có lứa tuổi như nhau:
- Đàn 1: giống CP.BROWN 2062 con/ 2 ô chuồng đầu từ tuần tuổi 33 – 40
- Đàn 2: giống BROWNIK 5857 con/ 6 ô chuồng giữa từ tuần 31,5 – 38,5
Tuần tuổi Lượng thức ăn g/ con gà
Trang 20- Đàn 3: giống CP.BROWN 1967 con/ 2 ô chuồng cuối từ đầu tuần 31 – 38.
Do lứa tuổi bầy đầu cách bầy giữa 10 ngày, cách bầy cuối 14 ngày và bầygiữa cách bầy cuối 4 ngày tuổi, phải phụ thuộc vào điều kiện thực tế của trại nênquy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, chủng ngừa vaccine và thuốc thu y, quy trình chiếusáng giữa hai giống gà hoàn toàn theo quy trình hướng dẫn chăn nuôi của gàCP.BROWN, quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, cho ăn, uống trong giai đoạn gà
đẻ là hoàn toàn như nhau giữa 3 đàn
5 Các chỉ tiêu theo dõi:
Trong quá trình thực tập phải phụ thuộc vào điều kiện kinh tế của trại nênchúng tôi tiến hành theo dõi một số chỉ tiêu trên từng đàn và một số chỉ tiêu trêntổng đàn
Trang 22xong, 7h30 lượm trứng lần 1, rồi lượm trứng theo từng loại, cân theo trọng lượng
18, 19, 20, 21, 22, 23 kg, tới 9h30 lượm trứng lần 2 công việc như lần 1
Chiều: 1h30 lượm trứng lần 3 và 3h30 lượm trứng lần 4, công việc như lần 1,kết hợp cho gà ăn lần 2, sau mỗi lần cho gà ăn, lượm trứng được kết hợp quan sáttổng đàn với phương châm phát hiện kịp thời, điều trị triệt để, sau đó tùy vào thờitiết sáng hay tối mà có thể nở đèn sớm hay muộn trong những ngày có mưa
Nguồn nước: Nước cung cấp cho gà từ hệ thống giếng khoang công nhiệp,nước được cung cấp đầy đủ và liên tục 24/24 nhờ hệ thống morter tự động, trừnhững ngày pha thuốc cho gà uống, cho gà nhịn uống từ 1 – 3h với số lượng nướcthích hợp với số lượng thuốc, khi gà uống hết thì rửa bồn, xúc ống [khi cần thiết] vànước được cung cấp trở lại bình thường
Chuồng trại: được vệ sinh mỗi ngày hai lần xunh quanh trại sáng và chiều,định kỳ phun thuốc sát trùng [TH4] một tuần một lần và trong máng ăn, một thángtổng vệ sinh một lần gần hết phân, quét màng nhện, bụi bặm xung quanh chuồngtrại
LỊCH CHỦNG NGỪA VACCINE VÀ THUỐC THÚ Y CHO GÀ ĐẺ THƯƠNG PHẨM QUA TỪNG TUẦN
TUỔITuần tuổi Loại vaccine và
loại thuốc Công dụng Cách sử dụng
0 ngày Alaccine Marek
Alaccine IBH 120
Phòng bệnh MarekPhòng viêm phế quản truyền nhiễm
Làm tại trạm ấpLàm tại trạm ấp
1 – 3 ngày Tylan 10gr +
Apralan 6g/ 100 gà/ ngày
Phòng ngừa CRD tăng sức đề kháng
Pha nước uống
4 – 5 ngày Alitaortatrers Tăng sức đề kháng Pha nước uống
6 ngày Alaccine ND + IB
[chia 30 + MA5] Phòng Newcastle [dịch tả] Nhỏ mắt, chích dưới da
14 ngày Alaccine IBD
[ IBD – Blencl ] Phòng bệnhgumboro Pha nước uống
15 – 17 ngày Floxiclinoral
1g/ 1 lít Điều trị phản ứng vaccine Pha nước uốngAlaccin ND + IB Phòng bệnh
Newcastle [dich tả]
Nhỏ mắt