1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng Dẫn Sử Dụng Phân Hệ Quản Lý Chương Trình Đào Tạo

52 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 910,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công việc của User Nhiệm vụ chính của user phân hệ User Phân hệ Quản Lý Chương Trình Đào Tạo CTDT có nhiệm vụ: o Quản lý 3 cấp của chương trình đào tạo o Quản lý biểu đồ kế hoạch giảng

Trang 1

Hệ Chương Trình Quản Lý Đào Tạo

Trường Đại Học & Cao Đẳng

Hướng Dẫn Sử Dụng

Phân Hệ Quản Lý Chương Trình Đào Tạo

Phiên Bản 2005

Võ Tấn Quân - ÐHBK.TP.HCM

TP Hồ Chí Minh - Tháng 05/2005

Trang 3

Mục lục

Công việc của Quản Trị Phân Hệ 1

Công việc của User 2

Các thuật ngữ sử dụng trong phân hệ CTDT 3

Xem/Sửa thông số chung của hệ thống 5

Giải thích chức năng 6

1 Tự Điển Môn Học 6

1.1 Xem/Sửa File Tự Điển Môn Học 6

1.2 Kiểm Tra File Tự Điển Môn Học 8

1.3 In File Tự Điển Môn Học 8

1.4 Xem/Sửa File Môn Học & Cán Bộ Giảng Dạy 9

1.5 Môn Học Chuyên Ngành 9

1.5.1 Xem/Sửa Các Mã Môn Học Chuyên Ngành 9

1.5.2 Kiểm Tra Các Mã Môn Học Chuyên Ngành 9

1.5.3 Xem/Sửa % Sinh Viên Chuyên Ngành 9

1.5.4 Kiểm Tra % Sinh Viên Chuyên Ngành 10

1.6 Các Thuộc Tính Tự Điển Môn Học 10

1.6.1 Xem/Sửa Ký Hiệu Môn Học Ngoại Ngữ 10

1.6.2 Xem/Sửa Ký Hiệu Môn Học Trên Biểu Đồ 10

1.6.3 Xem/Sửa Số Tín Chỉ Môn Học 11

1.6.4 Xem/Sửa Số Tín Chỉ Học Phí & Mức Học Phí Môn Học 11

1.6.5 Xem/Sửa File Môn Học Cùng Môn Khác Mã 11

1.6.6 Xem/Sửa Môn Không Tham Gia Tính Điểm Trung Bình 11

1.6.7 Xem/Sửa Môn Học Tích Lũy Bắt Buộc=5 (Tại Chức) 12

1.6.8 Xem/Sửa Qui Chế Có Điểm Ưu Tiên Khi Xét Nợ 12

1.6.9 Xem/Sửa Số Tiết Thi Mặc Nhiên Các Môn Học 12

1.6.10 Xem/Sửa Số Tiết Kiểm Tra Mặc Nhiên Các Môn Học 12

1.7 Môn Học Tiên Quyết 12

1.7.1 Xem/Sửa File Môn Học Tiên Quyết 12

1.7.2 Kiểm Tra File Môn Học Tiên Quyết 13

1.8 Cập Nhật Tên Môn Học Không Có Dấu 13

1.9 Xem/Sửa Tự Điển Khối Lớp 13

1.10 Kiểm Tra Tự Điển Khối Lớp 14

1.11 Các Thuộc Tính Của Tự Điển Khối 15

1.11.1 Xem/Sửa Khối Có Điểm Học Lại Chuyển Học Kỳ Cũ 15

1.11.2 Xem/Sửa Khối Có Điểm Luận án Tính Riêng 15

1.11.3 Xem/Sửa Khối Tính Điểm Trung Bình Năm Học Theo Năm Thứ 15

1.11.4 Xem/Sửa Khối Quản Lý Hệ Điểm 4 15

Trang 4

1.11.6 Xem/Sửa Năm Bắt Đầu Tính Điểm Trung Bình 16

1.12 Xem/Sửa Chương Trình Đào Tạo Chung 16

1.12.1 Xem/Sửa Chương Trình Đào Tạo Hệ/Ngành (Chuẩn) 16

1.12.2 Xem/Sửa Chương Trình Đào Tạo Khối Lớp (Kế Hoạch) 16

1.12.3 Xem/Sửa Chương Trình Đào Tạo Khối Lớp (Thực Hiện) 16

2 Kế Hoạch 17

2.1 Xem/Sửa Kế Hoạch Đào Tạo Các Khối Lớp 17

2.2 In Kiểm Tra Hợp Lý Kế Hoạch Đào Tạo Chuẩn (Hệ+Ngành) 21

2.3 Hủy Các Lỗi Logic- Kế Hoạch Đào Tạo Chuẩn (Hệ+Ngành) 21

2.4 In Kiểm Tra Hợp Lý Kế Hoạch Đào Tạo Các Khối Lớp 21

2.5 Hủy Các Lỗi Logic- Kế Hoạch Đào Tạo Các Khối Lớp 22

2.6 In Kế Hoạch Đào Tạo Chuẩn (Hệ+Ngành) 22

2.7 In Kế Hoạch Đào Tạo Các Khối Lớp 22

2.8 In So Sánh Chương Trình Đào Tạo Các Khối Với Chương Trình Đào Tạo Chuẩn 22

2.9 Copy Kế Hoạch Đào Tạo Hệ/Ngành 22

2.10 In So Sánh Các Chương Trình Đào Tạo Chuẩn 22

3 Thực Hiện 23

3.1 Xem/Sửa Thực Hiện Chương Trình Đào Tạo Các Khối Lớp 23

3.2 In Kiểm Tra Hợp Lý Thực Hiện Chương Trình Đào Tạo Các Khối Lớp 26

3.3 Hủy Các Lỗi Logic- Thực Hiện Chương Trình Đào Tạo Các Khối Lớp 26

3.4 In Thực Hiện Chương Trình Đào Tạo Các Khối Lớp 26

3.5 In So Sánh Thực Hiện Chương Trình Đào Tạo Với Chương Trình Đào Tạo Chuẩn 26

3.6 In So Sánh Thực Hiện Chương Trình Đào Tạo Với Kế Hoạch 26

4 Học Kỳ 27

4.1 Xem/Sửa Tuần Học Các Khối Lớp 27

4.2 Xem/Sửa Biểu Đồ Kế Hoạch Đào Tạo Các Khối Lớp 27

4.3 In Biểu Đồ Kế Hoạch Đào Tạo 28

4.4 Tạo Tự Động Chương Trình Đào Tạo Học Kỳ Cho Khối Lớp 28

4.5 Xem/Sửa Chương Trình Đào Tạo Học Kỳ Khối Lớp 28

4.6 In Thống Kê Trong Chương Trình Đào Tạo Học Kỳ Khối Lớp 28

4.7 In Kiểm Tra Hợp Lý Chương Trình Đào Tạo Học Kỳ Khối Lớp 28

4.8 Hủy Các Lỗi Logic- Chương Trình Đào Tạo Học Kỳ Khối Lớp 28

4.9 In Chương Trình Đào Tạo Học Kỳ Các Khối Lớp 29

4.10 In Lưu ý Các Chương Trình Đào Tạo Không Khớp Kế Hoạch 29

4.11 Đồng Bộ Chương Trình Đào Tạo (Thực Hiện) Từ File Môn Học Mở Học Kỳ 29

5 Tiêu Chuẩn 29

5.1 Xem/Sửa Tiêu Chuẩn Hoàn Thành Giai Đoạn 29

5.2 Các công việc xét tốt nghiệp & hoàn thành giai đoạn 35

6 Bảo Trì 35

Trang 5

6.1.1 Xem Tự Điển Môn Học 35

6.1.2 Xem Tự Điển Qui Chế Đào Tạo 36

6.1.3 Xem Tự Điển Ngành Học 36

6.1.4 Xem Tự Điển Chuyên Ngành 36

6.1.5 Xem Tự Điển Hệ Đào Tạo 36

6.1.6 Xem Tự Điển Khối Lớp 36

6.1.7 Xem Tự Điển Ký Hiệu Của Biểu Đồ Kế Hoạch Đào Tạo 36

6.1.8 Xem Tự Điển Bộ Môn 36

6.1.9 Xem Tự Điển Khoa 36

6.2 ReIndex Các Tập Tin 37

6.3 Bảo Trì Dữ Liệu 37

6.3.1 In Tổng Quát Bảo Trì Phân Hệ 37

6.3.2 In Chi Tiết Bảo Trì Phân Hệ 37

6.3.3 Sửa Lỗi Từ Số Liệu Bảo Trì 38

6.4 Sửa Đổi Tự Điển Phân Hệ 38

6.5 Xem/Sửa Thông Tin Hiệu Chỉnh Báo Biểu 38

6.6 Xem/Sửa Tự Điển Người Ký 39

6.7 Xem/Sửa Người Ký Tên Trên Các Mẫu In 39

6.8 Cấm Quyền Khai Thác 39

6.9 Xem/Xóa File Cấm Quyền Khai Thác 39

6.10 Đổi Mật Khẩu Người Sử Dụng 40

7 Chỉnh Định 40

7.1 Tạo File Mã Số Theo Điều Kiện Lọc 40

7.2 Tạo File Mã Số Bởi Các Phép Toán Quan Hệ 40

7.3 Xem/Sửa/In File Text 40

7.4 Khóa Quyền Khai Thác Tạm Thời 40

7.5 Mở Quyền Khai Thác Trở Lại 41

7.6 Xem User Đang Làm Việc Trên Mạng 41

7.7 Giới Thiệu 41

Các lưu ý về vấn đề kỹ thuật quản lý phân hệ CTDT 42

Phu Lục: Các Mẫu In Của Phân Hệ 45

Trang 7

Công việc của Quản Trị Phân Hệ

Công việc đầu năm học

o Thêm các khối lớp vừa tuyển sinh trong năm học vào tự điển khối

Công việc định kỳ (hàng tháng)

o Bảo trì dữ liệu phân hệ & thêm mới, hủy bỏ hiệu chỉnh các dữ liệu thiếu hoặc có lỗi Công việc bảo trì bao gồm:

ƒ Chạy chức năng Bảo Trì/Bảo Trì Phân Hệ/In Tổng quát Bảo Trì phân hệ để phát hiện

số liệu sai hoặc khiếm khuyết một cách tổng quát

ƒ Chạy chức năng Bảo Trì/Bảo Trì Phân Hệ/In Chi tiết Bảo Trì phân hệ để phát hiện số

liệu sai hoặc khiếm khuyết một cách tổng quát

ƒ Chạy chức năng Bảo Trì/Bảo Trì Phân Hệ/Sửa lỗi từ số liệu Bảo Trì để bổ sung hoặc

điều chỉnh số liệu đã phát hiện ở trên

Công việc không định kỳ

o Tùy biến biểu in theo nhu cầu của phân hệ

o Tùy biến phần người ký tên trên biểu in theo nhu cầu của phân hệ

o Cấm quyền khai thác menu tạm thời (nếu có nhu cầu)

o Mở quyền khai thác menu trở lại (nếu có cấm)

o Tạo lại chỉ mục (Reindex) khi cần thiết

o Bảo trì tự điển phân hệ (thêm các mã mới, đổi mã, gộp mã, hủy mã) Gồm các tự điển sau:

ƒ Tự điển qui chế đào tạo

ƒ Tự điển loại ký hiệu (diễn tả trong biểu đồ đào tạo)

Trang 8

Công việc của User

Nhiệm vụ chính của user phân hệ

User Phân hệ Quản Lý Chương Trình Đào Tạo (CTDT) có nhiệm vụ:

o Quản lý 3 cấp của chương trình đào tạo

o Quản lý biểu đồ kế hoạch giảng dạy

o Quản lý các tiêu chuẩn xét tốt nghiệp cho các khối lớp

Công việc đầu học kỳ

o Tạo, nhập và sửa chữa chương trình đào tạo cho tất cả các khối lớp còn học trong học kỳ để chuẩn bị cho việc xếp thời khóa biểu

o Tạo, nhập và sửa chữa biểu đồ kế hoạch giảng dạy và học tập cho tất cả các khối lớp còn học trong học kỳ để chuẩn bị cho việc xếp thời khóa biểu

Công việc thường kỳ trong học kỳ

o Theo dõi 3 cấp của chương trình đào tạo: (1) Chương trình đào tạo chuẩn (theo hệ/ngành), (2) Chương trình đào tạo kế hoạch (theo khối lớp) và (3) Chương trình đào tạo thực hiện (theo khối lớp)

Công việc cuối học kỳ

o Tạo tiêu chuẩn tốt nghiệp cho tất cả các khối tốt nghiệp trong học kỳ (làm cơ sở xét tốt nghiệp)

Công việc không định kỳ

o Sửa các thuộc tính của tự điển môn học, tự điển khối (nếu cần thiết) cho đúng với yêu cầu quản lý Ví dụ: Thay đổi tín chỉ của một môn học (nếu trước đó nhập sai )

o Trích lọc các danh sách cho những nhu cầu đột xuất

o Nắm vững các thao tác chuyển đổi dữ liệu giữa các môi trường Windows (Visual FoxPro, Excel, Word, Access ) để việc chuyển đổi số liệu giữa các môi trường được thực hiện một cách dễ dàng, nhanh chóng và đúng đắn

Trang 9

Các thuật ngữ sử dụng trong phân hệ CTDT

Mã môn học: Là một chuỗi ký tự đại diện cho một khối kiến thức chuyên môn nhất định (gọi là

môn học) được đào tạo trọn vẹn trong một học kỳ Nếu một môn học có nhu cầu đào tạo kéo dài trong nhiều học kỳ (liên tục hoặc không liên tục), cần tách ra thành nhiều khối kiến thức, mỗi khối kiến thức được đào tạo trọn vẹn trong một học kỳ và được đặt một mã đại diện: mã môn học

Một mã môn học (đại diện cho một môn học) có một đặc tính để đo sự quan trọng

của nó (so với mã môn học khác) gọi là: Tín chỉ hay đơn vị học trình

Tín chỉ (hay đơn vị học trình): Để đo sự quan trọng của một môn học Thông thường một đơn vị học

tập diễn tả một khối lượng tương đương với việc giảng dạy/học tập 15 tiết lý thuyết CTĐT Chuẩn Là chương trình đào tạo được ban hành mới nhất, áp dụng cho một hệ/ngành đào

tạo Ví dụ: Chương trình đào tạo chuẩn của hệ chính qui, ngành công nghệ thông tin Chương trình đào tạo chuẩn có thể biến động theo nhu cầu phát triển của hệ/ngành Khi có sự thay đổi chương trình đào tạo chuẩn, EDUSOFT chỉ lưu bản mới nhất Các bản cũ hơn có thể lưu bằng một copy trên giấy (In ra trước khi thay đổi)

CTĐT Kế hoạch Là chương trình đào tạo được qui định cho một khối lớp cụ thể ngay khi khối lớp này

được tuyển (thường là được gán giống như chương trình chuẩn) Ví dụ: Chương trình đào tạo kế hoạch của khối lớp: Khóa 2001, hệ chính qui, ngành công nghệ thông tin Chương trình đào tạo kế hoạch cũng có thể biến động theo nhu cầu phát triển của hệ/ngành

CTĐT thực hiện Là chương trình đào tạo thực tế được áp dụng cho khối lớp cụ thể theo tình hình và

khả năng đào tạo (thường là sẽ cố gắng theo đúng chương trình đào tạo kế hoạch của khối lớp tương ứng) Ví dụ: Chương trình đào tạo thực hiện của khối lớp: Khóa

2001, hệ chính qui, ngành công nghệ thông tin

Hệ Đào Tạo Là một khái niệm quản lý về bậc học và cách thức quản lý đào tạo Ví dụ: Hệ Đại học

chính qui, Hệ Đại học tại chức, Hệ Cao Đẳng v.v

Ngành học Là một lãnh vực nghề nghiệp có chương trình đào tạo riêng Một khoa thường phụ

trách nhiều ngành học có tương quan Ví dụ: Ngành Kỹ Thuật Điện Chuyên ngành: Ở các học kỳ cuối, nếu hình thành các nhóm tự chọn khác nhau trong cùng một lớp

Chuyên môn của các nhóm này được gọi chuyên ngành (thuộc ngành học của lớp đó) Ví dụ: Lớp sinh viên ngành Công Nghệ Thông Tin, trong đó sinh viên đăng ký các chuyên ngành: Công nghệ phần mềm, Mạng & Viễn Thông v.v

Lưu ý: Nếu tách những nhóm này ra những lớp khác nhau, thì các ngành của các lớp tách này nên được gọi là ngành học thay vì chuyên ngành Ví dụ ngành: Công nghệ phần mềm thuộc khoa Công Nghệ Thông Tin

Khoa Là đơn vị quản lý nhiều ngành học có tương quan Ví dụ: Khoa Điện-Điện Tử quản lý

các ngành: Kỹ Thuật Điện, Kỹ Thuật Điện Tử, Viễn Thông, Tự Động Hóa v.v

Khóa học Là một tập hợp sinh viên có cùng năm vào trường

Khối lớp: Một số các lớp có chung các đặc điểm: hệ đào tạo, khoa quản lý, ngành học, phương

thức đào tạo (niên chế/tín chỉ), thời điểm nhập học, cùng chương trình đào tạo Khối lớp do quản trị phân hệ CTDT đặt tên vào mỗi đầu năm học

Biểu Đồ Kế Hoạch dạy và học tập: Là qui định về thời gian để thực hiện các công việc giảng dạy/học

tập cho từng khối lớp cụ thể Trong thực tế Biểu Đồ Kế Hoạch dạy và học tập được thiết lập cho cả một năm học, trong EDUSOFT do đơn vị thời gian chính là học kỳ, Biểu Đồ Kế Hoạch dạy và học tập được khai báo cho từng học kỳ

Đào tạo Niên Chế: Là phương thức quản lý đào tạo mà đối tượng quản lý chính là: Lớp Việc mở môn

học, theo dõi các hoạt động điểm, xét lên lớp phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu và

dữ liệu của lớp Hầu hết các sinh viên sẽ được học đúng tiến độ và đúng chương trình đào tạo của lớp ban đầu khi vào trường

Trang 10

Đào tạo Tín Chỉ: Là phương thức quản lý đào tạo mà đối tượng quản lý chính là: Sinh Viên Việc mở

môn học, theo dõi các hoạt động điểm, xét lên lớp phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu

và dữ liệu của sinh viên Sinh viên có thể học tập theo tiến độ và do mình tự đề ra tùy theo tình hình các nhóm môn học được mở và một số ràng buộc nhất định về thứ

tự học của một số môn học

Môn học tiên quyết: Môn học tiên quyết, của một môn học <xxx> là môn học phải học và phải đạt

trước khi muốn tham gia học môn <xxx>

Môn học trước: Môn học trước của một môn học <xxx> là môn học phải học (nhưng không nhất thiết

phải đạt) trước khi muốn tham gia học môn <xxx>

Môn học song hành: Môn học song hành của một môn học <xxx> là môn học phải học (nhưng không

nhất thiết phải đạt) trước hoặc học cùng học kỳ khi muốn tham gia học môn <xxx> Môn học bắt buộc: Là môn học mà sinh viên phải tham gia và phải đạt Sinh viên không tham gia học

hoặc tham gia học nhưng không đạt môn bắt buộc thì không thể tốt nghiệp Hầu hết các môn học thuộc hình thức đào tạo niên chế là môn học bắt buộc

Môn học tự chọn: Là môn học nhiệm ý mà sinh viên có thể tham gia hoặc không tham gia Kết quả

đạt môn tự chọn có thể làm tăng Điểm Trung Bình hoặc Số Tín Chỉ Đạt (tùy theo qui định của nhà trường) Tuy nhiên kết quả không đạt môn tự chọn không ảnh hưởng đến việc xét tốt nghiệp của sinh viên

Môn học bắt buộc tự chọn: Là môn được phép tự chọn trong phạm vi các môn qui định Nhưng khi

đã chọn rồi, sinh viên phải có nghĩa vụ bắt buộc học đạt môn học đã chọn Môn học cứng: Là môn học mà sinh viên phải học đúng vào học kỳ được mở của chương trình đào

tạo (Sinh viên không được thay đổi học kỳ học) Hầu hết các môn học thuộc hình thức đào tạo niên chế là môn học cứng

Môn học cùng môn khác mã: Môn học cùng môn khác mã của môn học <xxx> là môn có mã môn

học khác với mã môn học <xxx>, nhưng được xem như tương đương về mặt kiến thức Sinh viên có thể đạt môn học này để thay thế cho môn học kia

Môn học cùng môn khác mã thường xảy ra khi có thay đổi nhỏ về tên, tín chỉ, nội

dung môn học giữa các khối lớp khác nhau trong cùng một ngành học

Môn học cùng môn khác mã thường được áp dụng cho sinh viên học chậm tiến độ,

phải học một môn học này thay cho một môn học cùng môn khác mã đã có trước đó nhưng nay không còn mở lớp nữa

Tiêu chuẩn tốt nghiệp: là một tập hợp các qui định mà sinh viên phải thỏa mãn để được xem là tốt

nghiệp Các tiêu chuẩn được định nghĩa bao gồm: Số tín chỉ chung, số tín chỉ ngành, điểm trung bình chung, các môn bắt buộc, các môn bắt buộc tự chọn v.v

Số tín chỉ chung: Là số tín chỉ mà sinh viên đạt được tổng cộng

Số tín chỉ ngành: Là số tín chỉ mà sinh viên đạt được nếu chỉ tính các môn học thuộc ngành học mà

sinh viên đang theo học (hoặc ngành học mà sinh viên xin xét tốt nghiệp) Điểm trung bình chung: Là điểm trung bình ra trường của sinh viên Điểm trung bình chung có thể có

xét hoặc không xét các môn học ngoài ngành tùy theo quan điểm của từng trường

Trang 11

Xem/Sửa thông số chung của hệ thống

Người quản trị hệ thống cần chỉnh định các thông số chung của hệ thống, dùng chức năng hutils/Xem

& Sửa thông số chung của hệ thống để thực hiện công việc này

Xem thêm tài liệu Mô Tả Môi Trường để biết thêm chi tiết về chức năng này

Có Quản Lý Một Số Khối Có Điểm Luận án Tính Riêng q_gethptv

Giải thích: Điểm luận án tính riêng là điểm luận án tham gia vào điểm

trung bình chung như một thành phần độc lập, chứ không phải như một

môn học có số tín chỉ (ĐVHT) qui định

Ví dụ: Điểm TB Chung = (Điểm TB các năm học + Điểm Luận án)/2

Có Phân Tiết Môn Học Cho Phần Bài Tập q_ptmhbt

Có Phân Tiết Môn Học Cho Phần Bài Tập Lớn q_ptmhbtl

Có Phân Tiết Môn Học Cho Phần Thực Tập q_ptmhtt

Có Quản Lý Chứng Chỉ Tin Học & Ngoại Ngữ Riêng q_ccthnn

Giải thích: Khi xét hoàn thành giai đoạn hoặc tốt nghiệp, Chứng chỉ thể

dục & Quân sự có thể xét từ một file chứng chỉ đã đạt từ các trường khác

(nhập sẵn), thay vì chứng chỉ đã đạt tại trường (của phân hệ DIEM)

Có Quản Lý Môn Học Bắt Buộc Tự Chọn Trong CTĐT q_mhbbtc

Giải thích: Ngay khi thiết lập CTĐT, đã có lưu ý đến phần bắt buộc tự

chọn

Trang 12

Giải thích chức năng

Lưu ý khi đọc tài liệu này

Các hướng dẫn chung về sử dụng các phím chức năng F1, F5, F8, F9, Ctrl+T, ^H, ^K, ^L, ^E,

^F, ^F7, ^F8, F10, Esc v.v trong cửa sổ browse, xem ở tài liệu Mô tả môi trường

Các cách sử dụng các phím tắt thông dụng sẽ không được nhắc lại trong tài liệu này

Với các chức năng "Xem/Sửa ", các user có quyền nhập liệu được phép "sửa dữ liệu", trong

khi các user khác chỉ được "xem dữ liệu" mà không có quyền " sửa"

1 Tự Điển Môn Học

Chương trình: cnhap

Mã chức năng: C1010

Giải thích: Xem/Sửa tự điển môn học (Chỉ có User có quyền nhập liệu mới được sửa)

Mỗi môn học có các thông số sau:

Mã môn học: Mã duy nhất cho mỗi môn học

Trang 13

Tên môn học: Tên gọi chính thức cho môn học Trong phạm vi 30 ký tự (kể cả khoảng trắng) Tên môn học (tiếng Anh): Chuẩn bị, nhằm mục đích in Chương trình đào tạo học bảng điểm bằng

Tiếng Anh khi có nhu cầu

Tên môn học viết tắt: Để ghi tên môn học tại các nơi cần viết tắt

Học kỳ bắt đầu sử dụng: Để ghi nhớ học kỳ mà môn học này được định nghĩa (Dạng XXX)

Môn kiểm tra/môn thi: Nếu là những môn học hệ Trung Học, cần phân biệt Môn kiểm tra/môn thi Tín chỉ (hay đơn vị học trình (ĐVHT)): Để đo sự quan trọng của một môn học Thông thường

một đơn vị học tập diễn tả một khối lượng tương đương với việc giảng dạy/học tập

15 tiết lý thuyết

Số tiết phân bố: Bao gồm Tổng Số (TS), Lý Thuyết (LT), Bài Tập (BT), Thực Hành, Thí

Nghiệm (TN), Bài Tập Lớn (BTL), Thực Tập (TT), Đồ án (DA), Luận án (LA)

Tiết TKB: Tiết trên TKB/1 tuần (nói chung)

Phần trăm kiểm tra giữa học kỳ: Tỷ trọng của điểm kiểm tra giữa học kỳ khi tính điểm tổng kết

(nói chung) Phần trăm kiểm tra giữa học kỳ chỉ có khi hệ thống có quản lý loại hình điểm kiểm tra giữa học kỳ

Lưu ý rằng phần trăm kiểm tra giữa học kỳ ở đây chỉ có tác dụng định nghĩa lúc ban đầu

Phần trăm kiểm tra giữa học kỳ sẽ thay đổi theo học kỳ, nếu không thay đổi, khi tạo học kỳ mới, phần trăm kiểm tra giữa học kỳ của học kỳ cũ sẽ tự động mang sang học

kỳ mới Phân hệ DIEM, sẽ có quyền thay đổi phần trăm kiểm tra giữa học kỳ này

Phần trăm bài tập: Tỷ trọng của điểm bài tập khi tính điểm tổng kết (nói chung)

Phần trăm bài tập chỉ có khi hệ thống có quản lý loại hình điểm bài tập Lưu ý rằng phần trăm bài tập ở đây chỉ có tác dụng định nghĩa lúc ban đầu Phần trăm bài tập sẽ thay đổi theo học kỳ, nếu không thay đổi, khi tạo học kỳ mới, phần trăm bài tập của học kỳ cũ sẽ tự động mang sang học kỳ mới

Phân hệ DIEM, sẽ có quyền thay đổi phần trăm bài tập này

Tính chất phòng: Loại phòng dùng trong giảng dạy (nếu khác lý thuyết dùng một ký tự theo qui

ước Ví dụ: S-sân thể dục V-Phòng thí nghiệm Vật Lý v.v )

Tín chỉ học phí: Số tín chỉ dùng để tính học phí (thường bằng với số tín chỉ)

Lưu ý rằng tín chỉ học phí ở đây chỉ có tác dụng định nghĩa lúc ban đầu Tín chỉ học phí sẽ thay đổi theo học kỳ, nếu không thay đổi, khi tạo học kỳ mới, tín chỉ học phí học kỳ cũ sẽ tự động mang sang học kỳ mới

Phân hệ DKMH, sẽ có quyền thay đổi tín chỉ học phí này

Mức học phí: Mức đơn giá để tính học phí (cho hệ tín chỉ) Mỗi mức tương ứng với một đơn giá cụ

thể trong từng học kỳ Nừu để trắng, tương đương với mức 1 Lưu ý rằng mức học phí ở đây chỉ có tác dụng định nghĩa lúc ban đầu Mức học phí sẽ thay đổi theo học kỳ, nếu không thay đổi, khi tạo học kỳ mới, mức học phí học kỳ cũ sẽ tự động mang sang học kỳ mới

Phân hệ DKMH, sẽ có quyền thay đổi mức học phí này

Mã bộ môn: Mã bộ môn quản lý môn học (dùng để báo dạy cho đúng bộ môn)

Ghi chú không tính ĐTB: Nếu điểm môn học không dùng để tính điểm trung bình

Ký hiệu môn học trong biểu đồ: Các môn học đặc biệt, học tập trung Ví dụ: Quân Sự, Thực Tập

ngoài trường v.v

Trang 14

Tóm tắt môn học: Tóm tắt nội dung môn học

Đề cương môn học: Đề cương giảng dạy môn học

Ký hiệu ngoại ngữ: Nếu là môn ngoại ngữ Ví dụ A-Anh, P-Pháp, N-Nga v.v

Tiết tổ chức thi: Số tiết thi khi làm lịch thi (nói chung)

Tiết tổ chức kiểm tra: Số tiết kiểm tra khi làm lịch kiểm tra giữa học kỳ (nói chung)

Số phút thi: Số phút tổ chức thi (nói chung)

• ^D: Xem/sửa đề cương môn học

• F5: Thêm môn học mới

• ^T: Hủy bỏ môn mã môn học (chỉ cho phép hủy khi mã chưa sử dụng, nếu

mã đã sử dụng rồi, phải hủy mã này trong các mẫu tin đã sử dụng, trước khi hủy trong tự điển)

Lưu ý:

Muốn đổi mã môn học, sử dụng chức năng trong mục <<6.4>> Sửa Đổi Tự Điển Phân Hệ Muốn đổi số tín chỉ sau khi môn học đã được thêm, sử dụng chức năng trong mục <<1.6.3>>

Xem/Sửa Số Tín Chỉ Môn Học

Muốn đổi số tín chỉ học phí sau khi môn học đã được thêm, sử dụng chức năng trong mục

<<1.6.4>> Xem/Sửa Số Tín Chỉ Học Phí & Mức Học Phí Môn Học

Muốn nhập Ký Hiệu Môn Ngoại Ngữ, sử dụng chức năng trong mục <<1.6.1>> Xem/Sửa Ký

Hiệu Môn Học Ngoại Ngữ

Muốn nhập Ký Hiệu Môn Học trên biểu đồ, sử dụng chức năng trong mục <<1.6.2>>

Xem/Sửa Ký Hiệu Môn Học Trên Biểu Đồ

Muốn nhập Môn không tham gia tính điểm trung bình, sử dụng chức năng trong mục

<<1.6.6>> Xem/Sửa Môn Không Tham Gia Tính Điểm Trung B

Muốn nhập Môn Học bắt buộc có điểm tích lũy là 5 (cho trường hợp điểm đạt là 4 của hệ tại

chức), sử dụng chức năng trong mục <<1.6.7>> Xem/Sửa Môn Học Tích Lũy Bắt

Buộc=5 (Tại Chức)

Muốn nhập số tiết thi mặc nhiên cho các Môn Học sử dụng chức năng trong mục <<1.6.9>>

Xem/Sửa Số Tiết Thi Mặc Nhiên Các Môn H

Muốn nhập số tiết thi mặc nhiên cho các Môn Học sử dụng chức năng trong mục <<1.6.10>>

Xem/Sửa Số Tiết Kiểm Tra Mặc Nhiên Các Môn Học

Chương trình: cnhap with t

Mã chức năng: C1020

Giới hạn: User quản lý phân hệ CTDT (quyenqlph)

Giải thích: Kiểm tra tính hợp lý của môn học Chẳng hạn: Mã bộ môn quản lý MH, Môn chưa có

tín chỉ học phí v.v

Trang 15

Chương trình: cintdmh

Mã chức năng: C1030

Giải thích: In tự điển môn học Có thể in theo một trong 3 thứ tự: Bộ Môn, Mã môn học hoặc

tên môn học

Mẫu in Danh Sách Môn Học (Theo Bộ Môn) (C1030A)

Danh Sách Môn Học (Theo Mã MH) (C1030B) Danh Sách Môn Học (Theo Tên MH) (C1030C)

Chương trình: cmonday

Mã chức năng: C1040

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Giải thích: Lưu thông tin CBGD dạy những môn học nào và 1 môn học được dạy bởi những

Giải thích: Xem và sửa các môn học cho từng chuyên ngành

Thông tin này dùng cho mục đích đăng ký môn học (tự động) cho các sinh viên niên chế có chọn chuyên ngành trong các học kỳ cuối

1.5.2 Kiểm Tra Các Mã Môn Học Chuyên Ngành

Chương trình: cmhchng with t

Mã chức năng: C1046

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Giải thích: Kiểm tra tính hợp lệ của mã môn học cho các môn học chuyên ngành (mã môn học

và mã chuyên ngành phải hợp lệ)

1.5.3 Xem/Sửa % Sinh Viên Chuyên Ngành

Chương trình: ctylecn

Trang 16

Mã chức năng: C1047

Giải thích: Xem/sửa % số SV chuyên ngành (so với toàn ngành)

Thông tin này dùng cho mục đích tính sĩ số sinh viên (dự trù) cho môn học chuyên ngành khi mở môn học trong học kỳ

1.5.4 Kiểm Tra % Sinh Viên Chuyên Ngành

Chương trình: ctylecn with t

Mã chức năng: C1048

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Giải thích: Kiểm tra tính hợp lệ của phần trăm SV chuyên ngành cho các chuyên ngành (mã

chuyên ngành, mã hệ đào tạo phải hợp lệ)

1.6.1 Xem/Sửa Ký Hiệu Môn Học Ngoại Ngữ

Chương trình: cngngu

Mã chức năng: C1049

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Giải thích: Nhập ký hiệu cho môn học nếu là môn ngoại ngữ

Ví dụ: A-Anh, P-Pháp, N-Nga v.v

Thông tin này dùng cho mục đích đăng ký môn học (tự động) cho các sinh viên niên chế khi có mở các môn học ngoại ngữ khác nhau cho các sinh viên chọn các nhóm ngoại ngữ khác nhau

Ngoại ngữ của từng sinh viên được nhập trong phân hệ QLSV

Nhóm ngoại ngữ các môn học ngoại ngữ mở riêng cho các sinh viên chọn ngoại ngữ

thích hợp được nhập trong phân hệ DKMH Mẫu in: Danh Sách Các Ký Hiệu Môn Học Ngoại Ngữ (C1049)

1.6.2 Xem/Sửa Ký Hiệu Môn Học Trên Biểu Đồ

Chương trình: cchukh

Mã chức năng: C1050

Giải thích: Nhập ký hiệu cho môn học trên biểu đồ kế hoạch giảng dạy và học tập (nếu có)

Ví dụ: Q-Môn Quân Sự v.v

Thông tin này dùng cho mục đích tìm ra các tuần học cho các môn đặc biệt sau khi

đã nhập biểu đồ kế hoạch giảng dạy và học tập

Ký hiệu trên biểu đồ nhập trong mục <<4.2>> Xem/Sửa Biểu Đồ Kế Hoạch Đào Tạo

Các Khối Lớp Các ký hiệu này sẽ qui đổi thành các tuần học môn học trong phân hệ XTKB Mẫu in: Danh Sách Các Ký Hiệu MH (Trên Biểu Đồ)

Ví dụ trong biểu đồ kế hoạch giảng dạy và học tập có kế hoạch của khối lớp KKK

Thì trong kế hoạch giảng dạy, thời gian giảng dạy các môn học tương ứng của khối lớp KKK là: Các môn lý thuyết: xxxx xxxxxx

Môn Quân sự: xxxx

Trang 17

Giới hạn: Trường có sử dụng khái niệm cùng môn khác mã

Giải thích: Xem/Sửa các môn học cùng môn khác mã (q_khacma)

Môn học cùng môn khác mã: Môn học cùng môn khác mã của môn học <xxx> là môn có mã môn

học khác với mã môn học <xxx>, nhưng được xem như tương đương về mặt kiến thức Sinh viên có thể đạt môn học này để thay thế cho môn học kia

Môn học cùng môn khác mã thường xảy ra khi có thay đổi nhỏ về tên, tín chỉ, nội

dung môn học giữa các khối lớp khác nhau trong cùng một ngành học

Môn học cùng môn khác mã thường được áp dụng cho sinh viên học chậm tiến độ,

phải học một môn học này thay cho một môn học cùng môn khác mã đã có trước đó nhưng nay không còn mở lớp nữa

Mẫu in: Danh Sách Các MH Cùng Môn Khác Mã Tương Đương (C1090)

Lưu ý:

Có thể định nghĩa số tín chỉ bằng zero (0) cũng như môn không tham gia tính ĐTB

Trang 18

1.6.7 Xem/Sửa Môn Học Tích Lũy Bắt Buộc=5 (Tại Chức)

Chương trình: cdat5

Mã chức năng: C1110

Giới hạn: Trường có xét hệ tại chức với điểm đạt nói chung là 4 (qdbspkt)

Giải thích: Xem/sửa môn bắt buộc phải là 5 mới đạt

Mẫu in: Danh Sách Các MH Có Điểm Tích Lũy = 5 (Tại chức) (C1110)

1.6.8 Xem/Sửa Qui Chế Có Điểm Ưu Tiên Khi Xét Nợ

Nhóm Đối tượng và khu vực của từng sinh viên nhập trong phân hệ QLSV

Mẫu in: Qui Chế Có Xét Điểm Ưu Tiên Khu Vực Đối Tượng (C1111)

1.6.9 Xem/Sửa Số Tiết Thi Mặc Nhiên Các Môn Học

Chương trình: ctietkt with 1

Mã chức năng: C1112

Giải thích: Xem/sửa số tiết thi học kỳ (mặc nhiên) của từng môn học

Thông tin này làm giá trị mặc nhiên khi gán số tiết thi cho các môn tổ chức thi học kỳ

1.6.10 Xem/Sửa Số Tiết Kiểm Tra Mặc Nhiên Các Môn Học

Chương trình: ctietkt with 2

Mã chức năng: C1113

Giải thích: Xem/sửa số tiết kiểm tra giữa học kỳ (mặc nhiên) của từng môn học

Thông tin này làm giá trị mặc nhiên khi gán số tiết thi cho các môn tổ chức thi kiểm tra giữa học kỳ

Giới hạn: Trường có sử dụng khái niệm xét môn tiên quyết/học trước/song hành (q_xetmhtq) Môn học tiên quyết: Môn học tiên quyết, của một môn học <xxx> là môn học phải học và phải đạt

trước khi muốn tham gia học môn <xxx>

Môn học trước: Môn học trước của một môn học <xxx> là môn học phải học (nhưng không nhất thiết

phải đạt) trước khi muốn tham gia học môn <xxx>

Môn học song hành: Môn học song hành của một môn học <xxx> là môn học phải học (nhưng không

nhất thiết phải đạt) trước hoặc học cùng học kỳ khi muốn tham gia học môn <xxx>

1.7.1 Xem/Sửa File Môn Học Tiên Quyết

Chương trình: cnhap1

Mã chức năng: C1120

Trang 19

Giải thích: Xem/Sửa môn học và các môn tiên quyết, song hành, học trước của nó

• 0: Tiên quyết

• 1: Song Hành

• 2: Học trước Mẫu in: Danh sách Các MH Tiên Quyết, Song Hành, Học Trước (C1120)

1.7.2 Kiểm Tra File Môn Học Tiên Quyết

Chương trình: cnhap1 with t

Mã chức năng: C1130

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Giải thích: Kiểm tra sự hợp lý của môn học và các môn tiên quyết, song hành, học trước của nó

(mã môn học hợp lệ )

Chương trình: csuavn

Mã chức năng: C1140

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Giải thích: Cho phép đồng bộ tên môn học có dấu tiếng Việt với tên môn học không sử dụng

dấu tiếng Việt Thông thường khi nhập liệu tên môn học, chương trình đã tự đồng bộ

Vì vậy chức năng này chỉ thực hiện trong trường hợp có sự mâu thuẫn bất thường

giữa 2 field môn học có dấu & không dấu Field môn học không dấu chỉ dùng trong phiên bản DOS, trong phiên bản WINDOWS không dùng đến field này Vì vậy nếu không sử dụng phiên bản DOS, User không cần quan tâm đến chức năng này

Chương trình: htdkhoi

Mã chức năng: C1150

Giải thích: Xem/sửa tự điển khối lớp

Khối lớp: Một số các lớp có chung các đặc điểm: hệ đào tạo, khoa quản lý, ngành

học, phương thức đào tạo (niên chế/tín chỉ), thời điểm nhập học, cùng chương trình đào tạo Khối lớp do quản trị phân hệ CTDT đặt tên vào mỗi đầu năm học

Mẫu in: Tự Điển Khối Lớp (C1150)

Một khối lớp có các thông số sau:

Mã khối: Duy nhất cho một khối

Tên khối: Tên gọi của khối lớp

Mã hệ đào tạo: Bậc/hệ đào tạo của khối lớp

Mã ngành: Ngành đào tạo của khối lớp

Mã Khoa: Khoa quản lý khối lớp

Khóa học: Khóa học của khối lớp (Ví dụ 2001)

Mã Qui Chế: Qui chế đào tạo của khối lớp

Phương thức đào tạo niên chế hay tín chỉ: (x) cho đào tạo niên chế

Trang 20

Có phải là hệ trung học (nếu là đào tạo niên chế): (x) nếu là hệ trung học

Có trả điểm về học kỳ cũ hay không (nếu là đào tạo niên chế): (x) nếu điểm học lại in ở học kỳ

học lần đầu

Có sử dụng hệ điểm 4 hay không (nếu là đào tạo tín chỉ): (x) cho khối có hệ điểm 4

Có phải là khối dự thính hay không: (x) cho khối dự thính Khối dự thính là khối không có năm

bắt đầu, năm kết thúc

Mã số sinh viên bắt đầu cho khối: Một vài ký tự bắt đầu của mã sinh viên Thông tin này sử dụng

khi cấp mã sinh viên một cách tự động Xem tài liệu Hướng dẫn sử dụng phân hệ Quản Lý Sinh Viên về khái niệm cấp mã sinh viên tự động

Cách tính điểm trung bình năm học: theo năm thứ/giai đoạn hoặc năm học xx-xx ((x) cho theo

năm thứ/giai đoạn)

Có điểm luận án riêng 1 học kỳ (và điểm luận án là một thành phần trong công thức tính ĐTB

chung)

Năm học học kỳ bắt đầu tính ĐTB: Nếu tính từ học kỳ này trở đi

Mỗi khối có thể có 1 hoặc 2 giai đoạn đào tạo, trong mỗi giai đoạn đào tạo có các thông số:

Giai đoạn: Để trắng (nếu 1 giai đoạn) hoặc 1, 2 (nếu 2 giai đoạn)

Tên giai đoạn: Tên gọi giai đoạn

Năm học bắt đầu giai đoạn: Ví dụ 2001

Học kỳ bắt đầu giai đoạn: Ví dụ 1

Số học kỳ đào tạo giai đoạn

Số học kỳ đào tạo tối đa giai đoạn

Mã Khoa quản lý giai đoạn:

Các tính điểm giai đoạn: (x) nếu điểm trung bình giai đoạn bằng trung bình các năm học trong giai

đoạn Ngược lại là tính tích lũy từ các môn học trong giai đoạn

Các phím chức năng:

• F5: Thêm một khối mới

• ^T: Hủy một khối cũ (khi khối chưa sử dụng)

• ^F5: Thêm một giai đoạn (nếu có đào tạo 2 giai đoạn)

• ^F6: Hủy một giai đoạn (nếu có đào tạo 2 giai đoạn) Lưu ý:

Muốn đổi mã khối, sử dụng chức năng trong mục <<6.4>>Sửa Đổi Tự Điển Phân Hệ, chọn

"tự điển khối"

Muốn đổi thông số Xem/Sửa Khối Có Điểm Học Lại Chuyển Học Kỳ Cũ sử dụng chức năng của mục 1.11.1 Xem/Sửa Khối Có Điểm Học Lại Chuyển Học Kỳ Cũ

Muốn đổi thông số khối có điểm luận án tính riêng sử dụng chức năng của mục 1.11.2

Xem/Sửa Khối Có Điểm Luận án Tính Riêng

Muốn đổi thông số khối tính ĐTB năm học theo năm thứ sử dụng chức năng của mục 1.11.3

Xem/Sửa Khối Tính Điểm Trung Bình Năm Học Theo Năm Thứ

Muốn đổi thông số khối quản lý hệ điểm 4 sử dụng chức năng của mục 1.11.4 Xem/Sửa Khối

Quản Lý Hệ Điểm 4

Muốn nhập các số bắt đầu của mã sinh viên thuộc khối sử dụng chức năng của mục 1.11.5

Xem/Sửa Mã Số Sinh Viên Bắt Đầu Của Các Khối

Muốn nhập Năm học học kỳ bắt đầu tính ĐTB của khối sử dụng chức năng của mục 1.11.6

Xem/Sửa Năm Bắt Đầu Tính Điểm Trung Bình

1.10 Kiểm Tra Tự Điển Khối Lớp

Chương trình: htdkhoi with t

Trang 21

Mã chức năng: C1160

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Giải thích: Kiểm tra sự hợp lệ của tự điển khối (đúng mã ngành, mã khoa v.v )

Thông tin khối lớp là thông tin quan trọng trọng hệ thống

Sự nhầm lẫn thông tin này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dữ liệu của hệ thống Vì vậy quản trị phân hệ phải đặc biệt chú trọng đến tính chính xác thông tin của tự điển này

1.11 Các Thuộc Tính Của Tự Điển Khối

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Giải thích: Nhập liệu các thuộc tính chưa được nhập khi tạo một khối mới

1.11.1 Xem/Sửa Khối Có Điểm Học Lại Chuyển Học Kỳ Cũ

Chương trình: htdkhoi with f.,1

Mã chức năng: C1180

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Không sử dụng nhiệm ý chuyển điểm học lại ghi đè lên điểm học lần đầu

(!qchhlhkhc) Giải thích: Xem/sửa khối có điểm học lại được in vào học kỳ học môn học này lần đầu tiên (thay

vì học ở học kỳ nào in ở học kỳ đó) Mẫu in: Các Khối Có Điểm Học Lại Trả Về Học Kỳ Cũ (C1180)

1.11.2 Xem/Sửa Khối Có Điểm Luận án Tính Riêng

Chương trình: hddkhoi with f.,5

Mã chức năng: C1182

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Có một học kỳ riêng làm luận án và luận án được coi như một thành phần riêng khi

cộng điểm trung bình (q_la1hky) Giải thích: Xem/sửa khối có một học kỳ riêng làm luận án và luận án được coi như một thành

phần riêng khi cộng điểm trung bình (thay vì luận án tham gia tính ĐTB tương tự như một mộn học)

Mẫu in: Các Khối Có Môn Luận Văn Tính ĐTB Riêng (C1182)

1.11.3 Xem/Sửa Khối Tính Điểm Trung Bình Năm Học Theo Năm Thứ

Chương trình: htdkhoi with f.,6

Mã chức năng: C1183

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Giải thích: Xem/Sửa Các Khối Có Tính Điểm Trung Bình Năm Học Theo Năm Thứ+Giai Đoạn

(thay vì tính tích lũy các môn học học trong giai đoạn) Mẫu in: Các Khối Có Tính Điểm Trung Bình Năm Học Theo Năm Thứ+Giai Đoạn (C1183)

1.11.4 Xem/Sửa Khối Quản Lý Hệ Điểm 4

Chương trình: htdkhoi with f.,3

Mã chức năng: C1200

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Có quản lý cùng lúc hai hệ điểm 4 và 10 (q_sshediem)

Trang 22

Giải thích: Xem/Sửa Các Khối Có Hệ Điểm 4 (khi có quản lý cùng lúc hai hệ điểm 4 và 10) Mẫu in: Các Khối Có Hệ Điểm 4 (C1200)

1.11.5 Xem/Sửa Mã Số Sinh Viên Bắt Đầu Của Các Khối

Chương trình: htdkhoi with f.,4

Mã chức năng: C1210

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Có chọn nhiệm ý mã sinh viên phát sinh tự động (theo lô đã định nghĩa sẵn)

(q_khsvmoi) Giải thích: Xem/sửa các Mã Số SV Bắt Đầu Cho Khối Lớp, nếu chọn nhiệm ý mã sinh viên phát

sinh tự động theo lô đã định nghĩa sẵn Mẫu in: Các Mã Số SV Bắt Đầu Cho Khối Lớp (C1210)

1.11.6 Xem/Sửa Năm Bắt Đầu Tính Điểm Trung Bình

Chương trình: htdkhoi with f.,7

Mã chức năng: C1212

Giới hạn: User có quyền nhập liệu

Nếu cộng điểm trung bình của từng khối từ một học kỳ định trước (q_nambdtb) Giải thích: Xem/Sửa các Khối có NHHK bắt đầu tính ĐTB không phải là NHHK đầu tiên

Mẫu in: Các Khối Có NHHK Bắt Đầu Tính ĐTB Không Phải Là NHHK Đầu Tiên (C1212)

1.12 Xem/Sửa Chương Trình Đào Tạo Chung

1.12.1 Xem/Sửa Chương Trình Đào Tạo Hệ/Ngành (Chuẩn)

Chương trình: cview with 1

Mã chức năng: C1220

Giải thích: Xem/sửa file CTĐT chuẩn (hệ/ngành)

1.12.2 Xem/Sửa Chương Trình Đào Tạo Khối Lớp (Kế Hoạch)

Chương trình: cview with 2

Mã chức năng: C1230

Giải thích: Xem/sửa file CTĐT kế hoạch (khối lớp)

1.12.3 Xem/Sửa Chương Trình Đào Tạo Khối Lớp (Thực Hiện)

Trang 23

Chương trình: cview with 3

Mã chức năng: C1240

Giải thích: Xem/sửa file CTĐT thực hiện (khối lớp)

Có thể lọc CTĐT của học kỳ đang xét

2 Kế Hoạch

Nhóm công việc này thực hiện các tác vụ trên CTĐT chuẩn & CTĐT kế hoạch

CTĐT kế hoạch thường được tạo một lần (từ CTĐT chuẩn) lúc phát sinh khối lớp

Chương trình: ckhdthn with 1

Mã chức năng: C2010

Giải thích: Xem, sửa, copy CTĐT chuẩn (hệ/ngành)

Xem, sửa, copy CTĐT kế hoạch (khối lớp)

So sánh CTĐT chuẩn và CTĐT kế hoạch Đồng bộ CTĐT chuẩn thành CTĐT kế hoạch

Đầu tiên, user chọn một ngành/hệ cần xử lý

Trong cửa sổ chọn ngành/hệ xử lý này user có thể:

Trang 24

ƒ In CTĐT chuẩn (của dòng đang xét) (^P)

ƒ Copy CTĐT chuẩn (của dòng đang xét) thành CTĐT chuẩn của một hệ/ngành khác (^H) Sau khi chọn một hệ/ngành đào tạo cụ thể User có cửa sổ chọn một khối lớp cụ thể để xử lý (Dòng

cuối cùng là Khối _CHUAN chính là Khối có CTĐT chuẩn) Trong cửa sổ chọn khối lớp xử lý này user có thể:

ƒ In CTĐT kế hoạch của khối (của dòng đang xét) (^P)

ƒ Copy CTĐT kế hoạch của khối (của dòng đang xét) thành CTĐT kế hoạch của một khối khác (^H)

Khi copy chương trình đào tạo kế hoạch từ khối này sang khối khác, user có thể chọn từ học kỳ thứ

mấy đến học kỳ thứ mấy (thay vì copy toàn bộ tất cả các học kỳ)

Trang 25

Sau khi chọn xong một khối cụ thể, user có thể sửa đổi CTĐT kế hoạch của khối này như màn hình

Môn học bắt buộc: Là môn học mà sinh viên phải tham gia và phải đạt Sinh viên không tham gia học

hoặc tham gia học nhưng không đạt môn bắt buộc thì không thể tốt nghiệp Hầu hết các môn học thuộc hình thức đào tạo niên chế là môn học bắt buộc

Môn học cứng: Là môn học mà sinh viên phải học đúng vào học kỳ được mở của chương trình đào

tạo (Sinh viên không được thay đổi học kỳ học) Hầu hết các môn học thuộc hình thức đào tạo niên chế là môn học cứng

Năm TH: Là năm học mà môn học này được giảng dạy thực sự (CTĐT thực hiện)

HK TH: Là học kỳ mà môn học này được giảng dạy thực sự (CTĐT thực hiện)

Trang 26

Trong màn hình xem/sửa CTĐT kế hoạch, user có thể:

ƒ In CTĐT kế hoạch của khối (của dòng đang xét) (^P)

ƒ In ra bảng so sánh CTĐT kế hoạch đang xét với CTĐT chuẩn (^K)

ƒ Đồng bộ từ CTĐT chuẩn thành CTĐT kế hoạch của khối lớp đang xét (có thể chọn từng học

kỳ để đồng bộ)

Ngày đăng: 26/02/2019, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w