1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TIỂU DỰ ÁN NUÔI BÒ VÀNG SINH SẢN BẢN XÀ PHÌN XÃ PA VỆ SỦ - HUYỆN MƯỜNG TÈ - TỈNH LAI CHÂU

24 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua với sự cố gắng lỗ lực của các cán bộ CF và cán bộ sinh kế ở các địa phương, dựa vào hướng dẫn của CPO hàng trăm bản đề xuất và dự toán đã được hoàn thành và phê duyệt

Trang 1

Lời giới thiệu

Việc viết các bản đề xuất và lập dự toán cho các hoạt động của các nhóm CIG trong dự án hiện nay đang gặp nhiều khó khăn Các nguyên nhân chính gây

ra các khó khăn này có thể kể đến như sau:

Nhóm CIG không thể viết được đề xuất, lập được dự toán cho hoạt động của họ Vì vậy, cán bộ CF hoặc cán bộ sinh kế phải hỗ trợ các nhóm CIG thảo luận để có cơ sở viết giúp dẫn đến các cán bộ bị quá tải

Các cán bộ sinh kế và CF của dự án phần lớn còn trẻ, ít kinh nghiệm viết

đề xuất, lập dự toán cho hoạt động sinh kế Hơn nữa mỗi cán bộ lại tốt nghiệp một ngành khác nhau, mà các tiểu dự án sinh kế thì khá đa dạng về loại hình

Hướng dẫn của dự án dù đã đơn giản nhưng vấn khá khó viết theo Mặt khác, khi viết theo cấu trúc đơn giản và ngắn gọn của dự án thì lại bị các phòng chức năng yêu cầu bổ sung thêm nhiều nội dung khác khi họ thẩm định các đề xuất, dự toán này

Bất chấp những khó khăn đó Trong thời gian qua với sự cố gắng lỗ lực của các cán bộ CF và cán bộ sinh kế ở các địa phương, dựa vào hướng dẫn của CPO hàng trăm bản đề xuất và dự toán đã được hoàn thành và phê duyệt Nhằm giúp các anh, chị, em trong dự án có thêm những tài liệu được đúc rút từ thực tế hoạt động của chính dự án để tham khảo, phục vụ công việc Chúng tôi đã sưu tầm và chỉnh sửa lại đôi chút một số bản đề xuất và dự toán của các anh, chị, em

CF và sinh kế trong dự án đã viết Xin giới thiệu để các các anh, chị, em đồng nghiệp tham khảo Do thời gian có hạn nên số lượng đề xuất còn hạn chế, tôi sẽ tiếp tục sưu tầm, chỉnh sửa và bổ sung thêm

Xin lưu ý rằng những tài liệu này chưa phải là hoàn hảo, nên không thể áp dụng chung cho tất cả các địa phương, mà chỉ có giá trị tham khảo

Hà nội, ngày 28 tháng 9 năm 2012

Nguyễn Đình Thắng

Tư vấn sinh kế

Trang 2

TIỂU DỰ ÁN NUÔI BÒ VÀNG SINH SẢN BẢN XÀ PHÌN XÃ PA VỆ SỦ - HUYỆN MƯỜNG TÈ - TỈNH LAI CHÂU

I TÓM TẮT TIỂU DỰ ÁN:

- Tên t ểu dự án: Tiểu dự án nuôi bò vàng sinh sản;

- Tên người đại diện của nhóm cùng sở thích: Lỳ Mé Cà

- Địa điểm tổ chức t ểu dự án: Bản Xà Phìn, xã Pa Vệ Sủ, huyện

Mường Tè, tỉnh Lai Châu.

- Thời gian thực hiện: 8 tháng (từ tháng 5 đến tháng 12/2012).

I SỰ CẦN THIẾT VÀ NHỮNG CĂN CỨ THỰC HIỆN TIỂU DỰ ÁN

1 Tại sao lại chọn thực hiện tiểu dự án này?

Bản Xà Phìn, xã Pa Vệ Sủ có điều kiện đất đai rộng, tổng diện t ch toàn

xã là 300 ha, trong đó có 35ha diện tch đồng cỏ có thể sử dụng được cho chăn thả, có độ c o khoảng 1.400 đến 1.700 m, khí hậu quanh năm mát mẻ Bò vàng thuộc loại động vật dễ nuôi,ăn tạp,sinh sản nhanh,có sức đề kháng c o,khả năng chống đỡ bệnh tật tốt, chịu đựng được điều kiện khó khăn, kham khổ Người dân trong bản cũng đã có kinh nghiệm chăn nuôi bò nhiều năm

Nhận rõ những thế mạnh trong việc chăn nuôi bò kể trên, một số hộ nghèo trong bản từ lâu rất muốn tổ chức chăn nuôi bò để phát triển kinh tế gia đình.Tuy vậy, do điều kiện kinh tế yếu kém nên không có đủ vốn để đầu tư Nay được biết

về hỗ trợ của dự án giảm nghèo, c c hộ nghèo có mong muốn được chăn nuôi bò trong bản Xà Phìn thành lập nhóm sở thích chăn nuôi bò, lập đề xuất tểu dự án nuôi bò trình BPTX và c c cấp có thẩm quyền xem xét

2 Những căn cứ thực hiện các tiểu dự án

Căn cứ vào nhu cầu của người dân trong thôn bản được đề xuất tại cuộc họp thôn bản Xà Phìn, ngày 07 tháng 6 năm 2011

Căn cứ Quyết định số: 931/QĐ-UBND, ngày 27/4/2012 của UBND huyện Mường Tè về việc phê duyệt kế hoạch danh mục và phân bổ chi t ết nguồn vốn cho cá t ểu dự án thuộc Hợp phần Ngân sá h phát triển xã năm 2012

I I NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA TIỂU DỰ ÁN

1 Quy mô:

- Số lượng bò giống ban đầu: 6 con (từ 16-18 tháng tuổi)

- Diện t ch bãi chăn thả và khu chăn nuôi 35 ha

- Diện t ch làm chuồng trại cho đàn gia súc: 30 m2

Trang 3

2 Đối tượng hưởng lợi:

- Số hộ triển khai thực hiện: 12 hộ (9 hộ nghèo, 3 hộ khá) Toàn bộ là dân tộc La Hủ Ba hộ khá tham gia vào nhóm có trá h nhiệm lãnh đạo nhóm,giúp nhóm t nh toán làm ăn và truyền lại kinh nghiệm làm ăn cho c c thành viên khá

Danh sách các hộ hưởng lợi trong nhóm:

STT Họ và tên Dân tộc Nam/Nữ Xếp hạng hộ Ghi chú

9 Giàng A Gió La Hủ Nam Nghèo Thành viên

12 Giàng Mò Cho La Hủ Nam Nghèo Thành viên

3 Tổ chức thực hiện tiểu dự án

a) Cách thức hiện t ểu dự án

Đào tạo, tập huấn

Nội dung: Để thực hiện tốt t ểu dự án này, cá thành viên trong nhóm thống nhất thấy cần phải được tập huấn cá nội dung sau:

- Kỹ thuật chọn giống,làm chuồng bò: 2 buổi

- Kỹ thuật chăm sóc và phòng tránh một số bệnh thường gặp ở bò: 1 ngày;

- Kỹ thuật chống rét cho bò: 1 buổi

- Phát hiện, chăm sóc và chọn thời điểm phối giống cho bò c i 1 buổi

- Kỹ thuật chế biến và bảo quản thức ăn qua đông cho bò: 1 ngày

- Kỹ thuật chăm sóc bò giai đoạn sinh sản và nuôi con;

Trang 4

Cá h thức thực hiện: tổ chức tập huấn ngay tại hiện trường, tư vấn sẽ cùng với người dân chọn giống, làm chuồng, chống rét, ủ thức ăn,v.v tại nhà dân.

Mua sắm hàng hóa (giống, vật tư, đồ dùng, …) phục vụ cho t ểu

dự án:

Trong nhóm sẽ cử ra c c thành viên có uy t n,hiểu biết làm đại diện phối hợp với cán bộ Ban PTX và c n bộ CF cùng nhau đi khảo giá trên thị trường để chọn nơi cung cấp giống, hàng hóa, í nhất là 3 điểm để lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa, địa điểm khảo giá tại 3 xã lân cận trong huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

Cá h lựa chọn, mua sắm, vận chuyển hàng hóa: Do thành viên trong nhóm cùng sở thích cùng đi chọn con giống và tự vận chuyển, đảm bảo đúng

t ến độ triển khai thực hiện của t ểu dự án

Các rủi ro chính và cách hạn chế khi thực hiện t ểu dự án:

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án tại thôn bản thì có thể sẽ gặp phải những rủi ro như sau: Dịch bệnh xảy ra, bò chết rét vào mùa đông, sự lên xuống của thị trường,bò chết do ngã núi,… Nhóm dự t nh sẽ đối phó như sau:

Những rủi ro chính và cách phòng, chống:

Rủi ro chính có

thể gặp phải

Cách phòng, chống

Dịch bệnh - Nghiêm túc tuân thủ quy trình kỹ thuật t êm phòng,chăn

nuôi,vệ sinh chuồng trại

- Nghe ngóng thông t n về dịch bệnh, để có c c biện pháp,phòng,cá h ly phù hợp;

- Kịp thời phát hiện sớm dâu hiệu bệnh tật để báo cán bộ thú y xử lý;

Chết rét Nghe thời t ết thường xuyên Thực hiện tốt c c biện pháp

chống rét khi nhiệt độ xuống thấp như: quây bạt để che chắn chuồng trại đốt đống dấm để bò sưởi ấm; dự trữ và cung cấp đủ thức ăn, tăng cường dinh dưỡng cho bò; không chăn thả vào những ngày nhiệt độ dưới 100

C

Bò ngã núi Phải chăn thả ở những nơi đồng cỏ an toàn, không cho bò

đến những vùng địa hình hiểm trở, nếu cần đi qua nơi có vực sâu,khó đi thì phải có người dắt

Thị trường biến

động xấu

Bò ở Mường Tè í bị xuống giá Tuy vậy vẫn cần thường xuyên nghe ngóng giá cả để chọn thời điểm bán được giá cao nhất

Rủi ro bất ngờ, bất

khả kháng

Họp nhóm bàn cá h giải quyết

Xử lý theo quy chế nhóm

Trang 5

Việc quản lý, vận hành t ểu dự án:

Nhóm sở thích thường xuyên thực hiện họp nhóm định kỳ, cập nhật thông t n thường xuyên về kỹ thuật chăn nuôi cũng như c ch thức tổ chức sản xuất, để phổ biến cho c c thành viên trong nhóm cùng biết về dịch bệnh, giá cả thị trường chăn nuôi bò, thời t ết khí hậu, … để có những biện pháp xử lý kịp thời

Việc chăn nuôi và luân chuyển bò giữa c c hộ trong nhóm được thực hiện theo quy chế nhóm Khi mỗi hộ có sản phẩm được bán ra thị trường thì sẽ phải trích lại 10% để nộp vào quỹ nhóm Quỹ này được sử dụng vào mục đích chung của nhóm

Nhóm trưởng và c c thành viên sẽ thường xuyên trao đổi t nh hình thực hiện t ểu dự án với nhau, trao đối giữa nhóm cùng sở thích và Ban Phát triển

xã, c n bộ Hướng dẫn viên cộng đồng, c n bộ sinh kế huyện và cán bộ kỹ thuật khá hỗ trợ nhóm Từ đó giúp cho t ểu dự án được thực hiện thuận lợi

b) Kế hoạch thực hiện t ểu dự án theo thời gian:

Kế hoạch thực hiện từng công việc cụ thể của t ểu dự án đã được nhóm bàn bạc, hoạch định rõ đầu điểm, thời gian thực hiện và người chị trách nhiệm theo trình bày tại biểu số 01 kèm theo dưới đây (chi t ết x m biểu 1)

4 Kinh phí thực hiện tiểu dự án:

Tổng vốn đầu tư thực hiện t ểu dự án:: 131.782.000 đồng Trong đó::

- Vốn WB: 99.292.000 đồng;

- Vốn đối ứng: 840.000 đồng;

- Vốn dân góp: 31.650.000 đồng.

(Xem chi t ết tại biểu sô 03 đính k m)

5 Dự tính kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế sau một chu kỳ sản xuất

a) Chi phí trong quá trình sản xuất:

Tổng chi phí cho chu kỳ sản xuất đầu t ên là 45.380.000 đông Với c ch t nh quy ước như sau:

- Chỉ khấu trừ giá trị chuồng trại 15%/năm;

- Chỉ khấu trừ giá trị bò mẹ 20%/năm (kể từ lứa đẻ đầu tên);

- Tính công lao động trong 19 tháng để đảm bảo bê con sinh ra đủ 1 tuổi (xuất bán được), đồng thời chỉ tnh 15 ngìn đồng/ 1 công chăn bò

Trang 6

- Phân chuồng: 36 khối x 2 trăm nghìn đồng/khối = 7,2 triệu đồng;

- Tổng thu được: 55,2 triệu đồng

c) Cân đối thu chi và hiệu quả sản xuất

Cân đối thu chi trong quá trình sản xuất dê dự kiến như sau:

Nếu t nh chênh lệch thu chi khi chưa t nh giá trị công lao động (theo

c ch t nh của người dân) sẽ được giá trị là 35,7 triệu đồng/6 hộ, tương đương 5,9 triệu đồng/hộ

Nếu t nh chênh lệch thu chi có hạch toán cả công lao động sẽ được số

t ền là 9,2 triệu đồng/6 hộ,tương đương 1,63 triệu/hộ

Ngoài ra cũng trong thời gian này (19 tháng) 6 con bò mẹ theo đúng quy luật sẽ mang thai và chuẩn bị đẻ lứa thứ 2 vì khoảng c ch giữa 2 lứa đẻ của bò

là từ 12 – 14 tháng Tiểu dự án cũng sẽ tạo ra 1.710 công lao động cho nhóm CIG, tương đương giá trị 25,7 triệu đồng (chỉ t nh 15.000đ/công chăn bò)

(Chi t ết x m biểu số 02 k m theo)

6 Dự tính thị trường tiêu thụ sản phẩm:

Dự kiến sản phẩm bò thịt của t ểu dự án, được nhóm cùng sở thích bán cho thương lái mua gom bò để bán cho c c nhà hàng, quán ăn, ngoài ra còn phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong địa bàn xã và c c vùng lân cận

7 Các biểu đính kèm:

Có biểu 1,biểu 2 và biểu 3 đính kèm bản đề xuất

Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN

Ngày tháng năm 2012

ĐẠI DIỆN CIG

Trang 7

Biểu 1: Kế hoạch thưc hiện tiểu dự án theo thời gian

TT Công việc

ĐV chịu trách

n iệm chín

Người

ĐV tham gia

5 6 7 8 9 1 1 1 1 2 3 4 5 6

CF, BPTX

Tư vấn, CIG

CF, BPTX

Tư vấn, CF, BPTX

CF, BPTX

CIG, Dịch vụ

CF, BPTX

CF, BPTX

CF, BPTX

CIG, Dịch vụ

CF, BPTX

CF, BPTX

Tư vấn, CIG

CF, BPTX

CF, BPTX

Trang 8

Biểu 2: Hạch to n hiệu quả kinh tế sau 1 tháng sản xuất của CIG

giá

Số lượng

Thành tiền Ghi chú Tổng

A Chi phí

4 ,3 0

I Chi phí rực ếp

4 ,0 0

I Chênh ệch hu chi khi đã

hạch o n công a đ ng

Tr

Tương đương 1,6 triệu/ hộ

Trang 9

Biểu I I: Dự to n kinh phí thực hiện tiểu dự án

Thành tiền Tổng WB Đối ứng Dân

Trang 10

ĐỀ XUẤT TIỂU DỰ ÁN NUÔI LỢN NÁI BẢN ĐỊA XÓM CHA - XÃ NGỌC SƠN - TÂN LẠC - HÒA BÌNH

I Tóm tắt tiểu dự án

- Tên tiểu dự án : Nuôi Lợn nái sinh sản giống bản địa xóm Cha – xã

Ngọc Sơn – Lạc Sơn – Hòa Bình

- Tên người đại diện của nhóm cùng sở thích: Quách Hồng Lợi

- Địa điểm tổ chức tiểu dự án: Xóm Cha

- Thời gian thực hiện tiểu dự án : 1 năm (4/2012 – 4/2013)

II Sự cần thiết và những căn cứ thực hiện tiểu dự án tại địa phương

1 Lựa chọn thực hiện tiểu dự án vì:

- TDA phù hợp với mong muốn và tập quán sản xuất của người dân đặc biệt là người dân nghèo Hiệu quả kinh tế cao hơn trồng lúa, ngô, nuôi lợn thịt là các hoạt động chính của địa phương

- Ít bị ảnh hưởng bởi thiên tai dịch bệnh, dễ nuôi

- Đem lại nguồn thu nhập ổn định

- Tận dụng được nguồn lao động và thức ăn săn có

- Phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương

2 Những căn cứ thực hiện các tiểu dự án

Căn cứ vào nhu cầu của người dân trong thôn bản được đề xuất tại cuộc họp xóm Cha ngày 06/6/2011

III Nội dung chi tiết của tiểu dự án

1 Quy mô:

Nhóm sở thích gồm: 1 nhóm có 10 hộ; nuôi 5 con lợn nái thực hiện trên 5 chuồng ,nền xi măng lợp mái Pro cho 5 hộ nuôi chu kỳ đầu

2 Đối tượng hưởng lợi:

Nhóm gồm có 10 hộ, một hộ khá, một hộ cần nghèo Hai hộ này là những đại diện giàu kinh nghiệm nuôi lợn nái bản địa trong thôn, có tâm huyết với nghề nuôi lợn nái Nhóm đồng ý kết nạp các hộ này vào để họ chia sẻ kinh nghiệm cho các hộ khác

Trang 11

Danh sách các thành viên tham gia thực hiện tiểu dự án

STT Họ và tên

(người đại diện hộ)

Dân tộc Xếp hạng hộ

(xếp hạng giàu, nghèo)

Ghi chú

ngiệm nuôi lâu năm

3 Tổ chức thực hiện tiểu dự án:

a Cách thực hiện tiểu dự án:

* Đào tạo, tập huấn:

- Nội dung: tập huấn cho các hộ tham gia thực hiện tiểu dự án về:

(i) phương pháp chọn giống lợn nái bản địa;

(ii) kỹ thuật làm chuồng lợn;

(iii) kỹ thuật chăm sóc lợn hậu bị

(iii) kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc lợn nái sinh sản giống bản địa

- Cách tập huấn: chỉ dẫn từng khâu kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc cụ thể cho bà con ngay tại nơi mua giống, nơi làm chuồng và tại chuồng lợn của các thành viên CIG Cả nhóm sẽ tập chung tại nơi tập huấn nghe và làm theo

- Đối tượng tập huấn là 10 hộ tham gia tiểu dự án và các hộ không tham gia tiểu dự án có nhu cầu trên địa bàn xóm, xã

* Mua sắm hàng hóa, vật tư, đồ dùng.v.v phục vụ cho tiểu dự án:

- Các hàng hóa, vật tư, dịch vụ bao gồm:

(i) Tấm lợp phi pro xi măng;

(ii) Xi măng, cát láng nền, sắt thép

(iii) Giống lợn, cám bổ sung, thuốc thú y;

(iv) Dịch vụ khuyến nông, thú y

Trang 12

- Cách thức mua sắm:

Các loại vật liệu xây dựng, cám bổ sung sẽ được nhóm cử đại diện đi khảo giá và mua tại các cửa hàng ở khu trung tâm xã Một số vật liệu khác như tre, nứa, lá.v.v các thành viên trong nhóm sẽ tự túc

Con giống sẽ được nhóm cử đại diện đi lựa chọn, khảo giá và mua ở chợ

xã Nếu không đủ thì sẽ đi sang các thôn bên tìm, lựa chọn và mua

Nhóm cũng sẽ thảo luận với cán bộ khuyến nông và thú y xã để ký hợp đồng thực hiện các lớp tập huấn, cũng như hỗ trợ điều trị khi vật nuôi bị ốm

* Các rủi ro có thể xẩy ra và cách phòng chống:

Nuôi lợn nái thường gặp phải những rủi ro như: thời tiết rét đậm, rét hại; các loại bệnh, dịch như lở mồm long móng, lòi dom, tụ huyết trùng… để hạn chế được rủi ro các thành viên trong nhóm cần Sau khi bàn bạc nhóm đã tổng

hợp các rủi ro có thể xẩy ra và đưa ra các cách phòng chống như sau:

STT Rủi ro/ Ảnh hưởng Dự kiến giải pháp

1 Lợn bị chết rét vào

mùa đông

Làm chuồng ở nơi hợp lý;

Áp dụng nghiêm túc các biện pháp phòng, chống rét cho lợn

2 Bệnh dịch (tụ huyết

trùng, lở mồm long

móng v.v

Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ thường xuyên;

Thường xuyên nghe và nắm bắt thông tin về dịch bện để kịp thời cach ly

Tiêm phòng định kỳ;

Phát hiện bện sớm để mời cán bộ thú y hoặc chữa trị bằng bài thuốc dân dan

3 Mất trộm Nhóm sẽ làm hàng rào chắc chắn quanh chuồng

lợn, Mỗi nhà thành viên sẽ phải có kế hoạch chông nom cẩn thận đảm bảo

6 Các rủi ro bất khả

kháng

Họp nhóm xử lý theo quy chế nhóm hoặc theo quyết định chung của cả nhóm

* Việc quản lý, vận hành tiểu dự án:

Sau chu kỳ sản xuất đầu tiên 5 hộ nhận được lợn trước sẽ phải hỗ trợ cho

5 hộ còn lại số tiền 1 triệu đồng và một con lợn nái con (khoảng 10kg, do hộ

Trang 13

chưa có lợn tự chọn)/hộ Đồng thời có trách nhiệm hộ trợ các hộ mới làm chuồng, chia sẽ kinh nghiệm thực tế

Để đảm bảo vốn đầu tư cho chu kỳ tiếp theo mỗi hộ chu kỳ đầu trích nộp vào quỹ nhóm 1 con lợn con, cả nhóm có trách nhiệm bán số lợn đó để lấy quỹ tái sản xuất Các chu kỳ sau sẽ quyết định mức góp khác thông qua cuộc họp nhóm Trường hợp ở chu kỳ sản xuất đầu tiên, nếu lợn nhà hộ nào đẻ dưới 4 con

sẽ được cho nợ nộp quỹ sang chu kỳ tiếp theo

Hàng tháng, quý và khi kết thúc một chu kỳ sản xuất nhóm báo cáo bằng văn bản cho Ban phát triển xã nắm bắt tình hình thưc hiện, hiệu quả thu được sau quá trình thực hiện của nhóm

b Kế hoạch thực hiện tiểu dự án theo thời gian:

Nhóm đã bàn bạc, tính toán và thống nhất thực hiện tiểu dự án theo kế

hoạch đảm bảo đạt kết quả tốt nhất (Xem biểu 1 đính kèm)

4 Kinh phí thực hiện tiểu dự án (Chu kỳ sản xuất đầu tiên)

Kinh phí thực hiện tiểu dự án như sau:

Tổng vốn: 71.375.000 đ Trong đó:

- Vốn WB: 42.800.000 đ;

- Vốn dân góp: 28.575.000 đ;

(Chi tiết xem biểu 3)

5 Dự tính kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh tế sau một chu kỳ sản xuất

* Chi phí:

Tổng chi phí cho tiểu dự án (đối với 5 hộ nhận lơn, tính ở mức khấu hao

15%/năm với chuồng trại, khấu trừ 20% giá trị đối với nái mẹ) ở chu kỳ sản xuât đầu là: 31.600đ (ba mươi mốt triệu sáu trăm nghàn đồng)

* Dự tính tổng doanh thu:

Tổng doanh thu là 39.000.000đ Trong đó:

- Lợn Con: 30 con x 10 kg /1 con = 300 kg;

Tính bình quân lãi suất trên hộ sau chu kỳ SX đầu là: 1.480.000đ

Ngoài số tiền lãi trên, tiểu dự án còn tạo ra 123 ngày công lao động cho nhóm/chu kỳ SX đầu tiên Nếu tính 60.000đ/công sẽ tương đương 7.350.000đ

Ngày đăng: 26/02/2019, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w