các giải pháp hợp lý để khai thác tối đa các nguồn lực có hạn của mình nhằm mụctiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, bởi lẽ: Hiệu quả kinh doanh là tiêu thức tổnghợp phản ánh kết quả cuối c
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Nguyễn Xuân Sơn
Hà Nội - 2018
Trang 2của riêng tôi tại Công ty bảo hiểm quân đội (MIC) Bắc Ninh Các số liệu trong luậnvăn là hoàn toàn trung thực, trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng Các đánh giá, kết quả,kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trìnhnghiên cứu khoa học nào trước đó.
Hà Nội, ngày… tháng … năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Hồng
Trang 3đã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế với đề tài “Nâng cao
hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty bảo hiểm quân đội (MIC) Bắc Ninh"
Trước tiên, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS Nguyễn Xuân Sơn - Người đã định hướng, tận tụy hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo của trường Đại học Côngnghệ và Quản lý Hữu Nghị đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốtquá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới chi nhánh bảo hiểm quân đội (MIC) tại tỉnh BắcNinh, đồng thời cảm ơn các cá nhân, tập thể trong thành phố Bắc Ninh đã tạo điềukiện giúp đỡ, cung cấp thông tin và số liệu giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu
Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, gia đình, người thân đã cổ vũ, động viên
và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình tham gia học tập, nghiêncứu và hoàn thành luận văn của mình
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Hồng
Trang 4MỞ ĐẦU 1
Chương 1 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 7
1.1 Bảo hiểm phi nhân thọ 7
1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm 7
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ 10
1.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty bảo hiểm phi nhân thọ 15
1.2.1 Khái niệm 15
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá 17
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng 19
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty bảo hiểm quân đội MIC Hải Phòng 23
1.3.1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty bảo hiểm quân đội MIC Hải Phòng. 23
1.3.2 Bài học kinh nghiệm 25
Kết luận chương 1: 27
Chương 2 28
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 28
BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI MIC BẮC NINH 28
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Ninh 28
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty 28
2.1.2 Các yếu tố nguồn lực của Công ty 30
2.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý 31
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty MIC Bắc Ninh giai đoạn 2013 – 2017 33
2.2.1 Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty 33
2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty 43
Trang 5Kết luận chương 2 62
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC) BẮC NINH 63
3.1 Bối cảnh kinh tế mới và định hướng của Công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC) Bắc Ninh 63
3.1.1 Bối cảnh kinh tế mới 63
3.1.2 Định hướng của Công ty 66
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ 67 3.2.1 Nhóm giải pháp mở rộng quy mô kinh doanh 67
3.2.2 Nhóm giải pháp trong quản lý các khoản chi phí kinh doanh 69
3.2.3 Nhóm giải pháp trong hoạt động quản lý doanh nghiệp và phục vụ kinh doanh 72
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuất 74
Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 80
1 Kết luận 80
2 Kiến nghị 81
2.1 Kiến nghị với nhà nước 81
2.2 Kiến nghị với Tổng công ty 83
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội nào trên con đường phát triển của mình cũng luôn hướng tới sự phồnthịnh, ấm no về vật chất cùng với sự đảm bảo công bằng và phúc lợi xã hội Để thựchiện được mục tiêu đó, phải tiến hành nhiều hoạt động kinh tế- xã hội Mỗi hoạtđộng có những đặc thù và chức năng riêng của mình Nhưng có một hoạt độngkhông chỉ đem lại hiệu quả kinh tế mà ý nghĩa xã hội của nó cũng không thể phủnhận Đó là Bảo hiểm - một hoạt động dịch vụ tài chính dựa trên nguyên tắc sốđông bù số ít Hàng năm nó mang lại một nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước,lợi nhuận cho người kinh doanh bảo hiểm, đồng thời góp phần ổn định đời sống,sản xuất cho người tham gia Nhờ có bảo hiểm, những thiệt hại do thiên tai, tai nạnbất ngờ xảy ra với một người sẽ được bù đắp, san sẻ từ những khoản đóng góp củanhiều người Do đó, nó là chỗ dựa tinh thần cho mọi người, mọi tổ chức, giúp họyên tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất, kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp,
là mục tiêu cao nhất mà mọi doanh nghiệp phải hướng tới Hiệu quả kinh tế củahoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp… để đạt được kết quả cao nhất trongquá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệpbảo hiểm sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp bảo hiểmkinh doanh cùng lĩnh vực, doanh nghiệp bảo hiểm trong nước cũng như các doanhnghiệp bảo hiểm nước ngoài có kinh nghiệm và uy tín hàng đầu trên thế giới như:Công ty bảo hiểm Dầu khí (PVI), Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện(PTI), Công
ty Cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO), Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (BảoMinh), Công ty TNHH bảo hiểm Liberty, Công ty Liên doanh TNHH bảo hiểmSamsung-Vina, Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ Cathay Việt Nam… Trongbối cảnh đó, các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam cần phải quan tâm tới việc tìm ra
Trang 7các giải pháp hợp lý để khai thác tối đa các nguồn lực có hạn của mình nhằm mụctiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, bởi lẽ: Hiệu quả kinh doanh là tiêu thức tổnghợp phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm củadoanh nghiệp.
Công ty Bảo hiểm quân đội MIC đã triển khai hàng loạt các biện pháp đểnâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, đặc biệt là những cải thiệntrong công tác quản lý hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Do vậy, hiệu quả kinhdoanh của Công ty đã có những thay đổi theo hướng tích cực, cụ thể: hiệu quả kinhdoanh của Công ty luôn đạt kế hoạch tăng trưởng do Tổng công ty giao cho là tăngtrưởng trên 10% năm sau so với năm trước Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh đạtđược còn rất thấp và mức tăng trưởng thiếu ổn định
Việc phân tích, đánh giá hiện trạng để tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ luôn là yêu cầu cấp thiết trên cả phương diện
về khía cạnh lịch sử kinh tế và tập trung nghiên cứu những doanh nghiệp bảo hiểmlớn trong điều kiện thực tế của Việt Nam giai đoạn 1995-2012
Công trình của tác giả Nguyễn Hồng Trang (2012), Hoạch định chiến lượckinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của Công ty Bảo Việt Dăk Lăk, Luận văn thạc sỹKinh tế, Trường Đại học Đà Nẵng Đề tài hoạch định chiến lược phát triển, chỉ ranăng lực cốt lõi quyết định lợi thế cạnh tranh nhằm đưa ra giải pháp để doanhnghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực, xác định đúng hướng đi
Tác giả Lê Hồng Hải (2011) có công trình: “Kinh doanh bảo hiểm phi nhânthọ Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, Tham luận Hội thảo khoahọc Đề tài phân tích những tác động tích cực và tác động tiêu cực của hội nhập
Trang 8kinh tế quốc tế tới kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của các công ty bảo hiểm ViệtNam.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu vấn đề kinh doanhbảo hiểm nói chung, bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng ở một số khía cạnh khác nhau.Tuy nhiên, tại Công ty bảo hiểm quân đội MIC chưa có một công trình nào đề cậpđến việc hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ một cách có hệ thống, từkhuôn khổ lý thuyết, bài học thực tiễn, cũng như phân tích, đánh giá toàn diện hiệuquả hoạt động bảo hiểm phi thọ tại tỉnh Bắc Ninh
Vậy, Công ty Bảo hiểm quân đội MIC đã làm gì để thực hiện mục tiêu hiệuquả cao trong kinh doanh? Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Bảo hiểmquân đội MIC Bắc Ninh là như thế nào? Nguyên nhân của tình hình là gì? Cần cónhững giải pháp gì, đặc biệt là những giải pháp tăng cường quản lý kinh tế để nângcao hiệu quả kinh doanh của Công ty bảo hiểm quân đội MIC Bắc ninh?
Trên ý nghĩa ấy, tác giả lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh bảohiểm phi nhân thọ tại công ty bảo hiểm quân đội (MIC) Bắc Ninh" làm đề tàinghiên cứu luận văn của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hiệu quả kinhdoanh bảo hiểm phi nhân thọ, luận văn phân tích, tình hình thực tế về hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Công ty bảo hiểm quân đội MIC Bắc Ninh, đánh giá nhữngthành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng hiệu quả kinh doanh bảo hiểmphi nhân thọ Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của MIC Bắc Ninh
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận và một số kinh nghiệm thực tiễn vềhiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọtại MIC Bắc Ninh
Trang 9- Phân tích, đánh giá những nhân tố ảnh hưởng mới tới kinh doanh bảo hiểmphi nhân thọ và định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tạiMIC Bắc Ninh.
- Đưa ra những giải pháp và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanhbảo hiểm phi nhân thọ của MIC Bắc Ninh
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ theo cáchtiếp cận của khoa học quản lý kinh tế Vấn đề nghiên cứu gắn liền với những cơchế, chính sách và hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát kinh doanh phi nhânthọ của MIC Bắc Ninh, cũng như của nhà nước và các ban, ngành liên quan
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phinhân thọ
- Khảo sát và phân tích hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của MICtại tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phinhân thọ của MIC tại tỉnh Bắc Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu
Thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứukinh tế như: phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử, phương phápthống kê kinh tế, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh… Đặc
Trang 10biệt tác giả luận văn có sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế trong nghiêncứu một số nội dung của đề tài.
Phương pháp logic - lịch sử
Phương pháp lôgic được sử dụng để trình bày những nguyên lý cơ bản vềhiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ Phương pháp lịch sử được sử dụng đểnghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ Sửdụng kết hợp phương pháp logic và phương pháp lịch sử được thể hiện tập trungnhất trong cấu trúc toàn bộ luận văn
Phương pháp thống kê
Phương pháp thống kê được sử dụng phổ biến trong chương 2 theo bảng sốliệu thống kê về chi phí kinh doanh, kết quả và hiệu quả kinh doanh qua các nămcủa MIC Bắc Ninh đã được thống kê nhằm cung cấp tư liệu cho việc phân tích, sosánh trong các nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh
Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phương pháp phân tích – tổng hợp được sử dụng trong toàn bộ luận văn Từcác thông tin được thu thập, tiến hành phân tích các nội dung và đánh giá hiệu quảkinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và nguyên nhân của tình hình tại công ty
Phương pháp khảo sát thực tế, điều tra
Tác giả luận văn đã tiến hành khảo sát thực tế, điều tra bằng phỏng vấn trựctiếp các cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong công ty về những giải pháp nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại MIC Bắc Ninh
Trong luận văn, tác giả sử dụng các công cụ phân tích kinh tế như: dãy sốliệu, biểu đồ để minh họa một số nội dung
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn làm rõ hơn lý luận và thực tiễn của hiệu quả hoạt động kinhdoanh bảo hiểm phi nhân thọ
- Nhận diện rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân về hiệu quả kinhdoanh trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại MIC Bắc Ninh
Trang 11- Đưa ra những đề xuất và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh bảo hiểm tại MIC Bắc Ninh.
- Gợi mở các nghiên cứu tiếp theo
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh Bảo hiểm phinhân thọ
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của Công
ty bảo hiểm quân đội MIC Bắc Ninh
Chương 3: Những nhân tố ảnh hưởng mới và giải pháp nâng cao hiệu quảkinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty bảo hiểm quân đội MIC Bắc Ninh
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
1.1 Bảo hiểm phi nhân thọ
1.1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm
* Khái niệm
Hoạt động bảo hiểm gồm 2 lĩnh vực hoạt động lớn là bảo hiểm nhân thọ vàbảo hiểm phi nhân thọ
Bảo hiểm nhân thọ là loại bảo hiểm dài hạn liên quan đến tuổi thọ con người,
sự sống và cái chết của người được bảo hiểm là sự kiện chủ yếu được bảo hiểmtrong hoạt động bảo hiểm nhân thọ Thông thường trong bảo hiểm nhân thọ ngườibảo hiểm phải trả tiền khi người được bảo hiểm chết hay còn sống đến một thờiđiểm ghi trong hợp đồng
Bảo hiểm phi nhân thọ là lĩnh vực còn lại của hoạt động bảo hiểm thươngmại Đó là bảo hiểm ngắn hạn, đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm phi nhânthọ rộng hơn bảo hiểm nhân thọ Ngoài các nghiệp vụ bảo hiểm ngắn hạn về conngười như: bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm bệnh tật… có thể nói mọi loại hình tài sản,mọi dạng trách nhiệm dân sự đều có thể trở thành đối tượng của bảo hiểm phi nhânthọ
Như vậy, bảo hiểm phi nhân thọ được hiểu là loại bảo hiểm, trong đó ngườibảo hiểm cam kết sẽ bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi rủi ro quy định tronghợp đồng bảo hiểm xảy ra Khi hợp đồng bảo hiểm đã ký hết hạn mà không có rủi
ro xảy ra thì người bảo hiểm không phải thực hiện cam kết bồi thường hoặc trả tiềnbảo hiểm
* Phân loại
Bảo hiểm phi nhân thọ là lĩnh vực bảo hiểm có phạm vi rất rộng Nó baogồm tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và một
Trang 13phần bảo hiểm con người Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại bảo hiểm phinhân thọ, các tiêu thức chủ yếu thường được sử dụng để phân loại bảo hiểm phinhân thọ là:
Theo đối tượng bảo hiểm, Bảo hiểm phi nhân thọ được chia thành bảo hiểmtài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm bệnh tật, tai nạn con người
Theo tiêu thức phân loại truyền thống, Bảo hiểm phi nhân thọ được chiathành bảo hiểm hàng hải và bảo hiểm phi hàng hải
Theo đặc tính kỹ thuật và pháp lý, bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm: Bảo hiểmsức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người; Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại;Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt vàđường hàng không; Bảo hiểm hàng không; Bảo hiểm xe cơ giới; Bảo hiểm cháy nổ;Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu; Bảo hiểm trách nhiệm chung; Bảohiểm tín dụng và rủi ro tài chính; Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; Bảo hiểm nôngnghiệp; Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác khác do Chính phủ quy định
* Đặc điểm của bảo hiểm phi nhân thọ
Thứ nhất, sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm vô hình
Đây cũng chính là đặc điểm chung của sản phẩm các ngành dịch vụ Thựcchất đó là một cam kết bằng văn bản pháp lý của doanh nghiệp bảo hiểm với kháchhàng về sự bảo đảm cho khách hàng về mặt vật chất, tài chính trong trường hợp xảy
ra rủi ro được quy định trong hợp đồng bảo hiểm với điều kiện là người bảo hiểmđược thu trước một khoản tiền nhất định gọi là phí bảo hiểm
Một doanh nghiệp bảo hiểm uy tín chắc chắn sẽ là sự lựa chọn hàng đầu củangười tham gia bảo hiểm Uy tín đó được thể hiện qua: danh tiếng và kinh nghiệmhoạt động của doanh nghiệp, tình hình tài chính lành mạnh, chiến lược đầu tư vốnhợp lý, nghiệp vụ vững chắc, chất lượng phục vụ cao… Người mua bảo hiểm tintưởng vào doanh nghiệp có khả năng và luôn sẵn sàng thực hiện đầy đủ các cam kếttrong hợp đồng Vì thế, uy tín của doanh nghiệp bảo hiểm vô cùng quan trọng đểquyết định ý tưởng lựa chọn của khách hàng
Thứ hai, bảo hiểm có chu trình sản xuất ngược
Trang 14Xét về mặt kỹ thuật kinh doanh thì doanh nghiệp bảo hiểm cũng khác với cácdoanh nghiệp thông thường khác Các doanh nghiệp thông thường đều hạch toángiá thành sản phẩm dựa theo các khoản chi phí thực tế, giá cả được quyết định saukhi đã biết được chi phí sản xuất ra hàng hóa đó Đối với doanh nghiệp bảo hiểm,mỗi hợp đồng bảo hiểm có thể được coi như một món hàng Phí bảo hiểm củanghiệp vụ bảo hiểm có thể ví như giá cả của nghiệp vụ bảo hiểm và việc tính giá cảnày phát sinh trước khi có giá thành Điều đó nghĩa là doanh nghiệp bảo hiểm sẽphải dự báo trước giá cả này trên cơ sở vận dụng quy luật số đông và dựa vào thống
kê rủi ro, những số liệu tổn thất đã xảy ra trong quá khứ, kinh nghiệm về những tổnthất xảy ra trước đây Tỷ lệ tổn thất trước đây chắc chắn sẽ có sự sai lệch nhất định
so với tỷ lệ tổn thất thực tế sẽ xảy ra sau này, thậm chí có khi mức độ sai lệch rấtlớn Vì vậy, chỉ có thể xác định được khoản thu nhập của doanh nghiệp bảo hiểmnhưng lại có rất nhiều khả năng không xác định được trách nhiệm bồi thường sẽ xảy
ra sau này vì sự thay đổi về các yếu tố rủi ro
Thứ ba, tâm lý người mua không muốn tiêu dùng dịch vụ
Người mua bảo hiểm không mong muốn có sự cố rủi ro xảy ra để được nhậnquyền bảo hiểm mặc dù rằng quyền lợi đó có thể nhiều hơn so với số phí phải đóng.Đặc điểm này có ảnh hưởng trực tiếp đến khâu khai thác, cụ thể là trong khi giaodịch, chào bán dịch vụ, cán bộ bảo hiểm sẽ phải chú ý, quan tâm đến tâm lý, sởthích của khách hàng để thuyết phục khách hàng khi họ nói không quan tâm đến rủi
ro và không mong muốn rủi ro xảy ra với họ
Thứ tư, kinh doanh bảo hiểm phải tuân thủ một số vấn đề thuộc nguyên tắc
như: nguyên tắc sàng lọc, nguyên tắc dàn trải, nguyên tắc phân chia phân tán rủi ro,đặc biệt là phải vận dụng quy luật số lớn
Đặc điểm cơ bản của việc vận dụng quy luật số lớn được thể hiện ở chỗ:trong hoạt động nghiệp vụ của mình, doanh nghiệp bảo hiểm phải thu hút được mộtlượng đủ lớn khách hàng, ký kết được một lượng đủ lớn hợp đồng bảo hiểm thì mớiđảm bảo hoạt động kinh doanh, số lượng sản phẩm bán được càng nhiều thì doanhnghiệp càng có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh Điều này xuất phát từ bản chất
Trang 15hoạt động bảo hiểm là biện pháp chia nhỏ tổn thất của một hay một số ít người cókhả năng cùng gặp một loại rủi ro đưa vào một quỹ chung bằng tiền được lập bởi sựđóng góp của những người cũng có khả năng gặp tổn thất đó thông qua hoạt độngcủa doanh nghiệp bảo hiểm Bằng cách chia nhỏ tổn thất như vậy, hậu quả lẽ ra rấtnặng nề, nghiêm trọng với một hoặc một số người sẽ trở thành không đáng kể, cóthể chấp nhận được đối với cả cộng đồng người tham gia bảo hiểm.
Ngoài các đặc điểm cơ bản của hoạt động bảo hiểm như đã nêu trên, bảohiểm phi nhân thọ còn có những đặc trưng là:
- Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ là một hợp đồng có thời hạn bảo hiểmthường là một năm hoặc ngắn hơn;
- Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ chỉ bồi thường và chi tiền bảo hiểm khi córủi ro được bảo hiểm xảy ra;
- Phí bảo hiểm phi nhân thọ được tính cho thời hạn bảo hiểm thông thường làtừng năm bảo hiểm hoặc từng chuyến Phí bảo hiểm phi nhân thọ không cố định vàphụ thuộc vào mức độ rủi ro hay phạm vi bảo hiểm;
- Trừ các nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ, còn các nghiệp vụkhác như bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự giữa người bảo hiểm,người được bảo hiểm và người thứ ba có liên quan tới rủi ro bảo hiểm đều có mốiquan hệ về quyền lợi và trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1.1.2 Vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ
Bảo hiểm góp phần bảo vệ tài sản, ổn định cuộc sống con người
Rủi ro đã gây ra những hậu quả rất lớn làm thiệt hại tài sản, tính mạng và sứckhỏe con người Dịch vụ bảo hiểm đã đáp ứng nhu cầu bảo vệ về mặt vật chất, tàichính trước rủi ro, giúp cho các tổ chức bảo toàn được vốn, tài sản, không bị phásản, cá nhân và gia đình ổn định trước cuộc sống, không bị rơi vào tình trạng kiệtquệ tài chính và tinh thần
Bảo hiểm thúc đẩy hoạt động tiết kiệm, tập trung vốn
Sự tồn tại của thị trường bảo hiểm với nhiều loại hình bảo hiểm đã giúp chonhiều tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nhanh chóng phục hồi, khắc phục hậu quả sau
Trang 16rủi ro, đã tạo ra những suy nghĩ cần tham gia bảo hiểm Mỗi năm trích một khoảntiền nhỏ để đóng bảo hiểm vẫn hơn rất nhiều lần việc tự phòng ngừa rủi ro khikhông may rủi ro xảy ra phải mất đi số tiền rất lớn để phục hồi, thay thế tài sản hoặc
cá nhân, gia đình phải bỏ ra khoản tiền lớn để khắc phục hậu quả rủi ro trong lúcmức thu nhập chỉ có hạn
Việc tiết kiệm của những người tham gia bảo hiểm có liên quan chặt chẽ đếnviệc tập trung vốn của các công ty bảo hiểm Bằng việc đa dạng hóa các loại hìnhbảo hiểm, đáp ứng mọi nhu cầu bảo hiểm của nhiều khách hàng, nhiều đối tượng đãgiúp cho các công ty bảo hiểm có một khoản phí tập trung rất lớn mà nếu không códịch vụ bảo hiểm thì khó có thể tập trung được
Bảo hiểm góp phần đảm bảo an toàn, hạn chế tai nạn tổn thất
Hoạt động bảo hiểm là hoạt động kinh doanh thương mại đòi hỏi người bảohiểm phải tính toán đến hiệu quả Muốn có hiệu quả đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ rủi
ro, thống kê tai nạn, tổn thất, xác định nguyên nhân tổn thất, giải quyết bồi thường.Người bảo hiểm đã chú ý đến việc tăng cường áp dụng các biện pháp phòng ngừatổn thất, hạn chế tai nạn
Mặt khác, bằng nghiệp vụ và đúc kết từ thực tiễn nghiên cứu của mình,người bảo hiểm khi xem xét nhận bảo hiểm đã đưa ra những đề nghị rất đúng mực,hợp lý để người tham gia bảo hiểm thực hiện việc đảm bảo an toàn cho tài sản,tránh được những thiệt hại mà hậu quả làm hai phía đều có những mất mát
Bảo hiểm góp phần ổn định chi phí Nếu một doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh, mỗi gia đình, cá nhân trong cuộc sống không tham gia bảo hiểm mà tự bảohiểm lấy chính mình thì họ sẽ không thể chủ động được các khoản phải chi bấtthường khi gặp phải rủi ro trong kinh doanh, trong cuộc sống Chi phí này sẽ bấpbênh, không ổn định và chỉ có dịch vụ bảo hiểm mới giúp cho người tham gia bảohiểm yên tâm ổn định chi phí khi rủi ro đến với mình
Tác động của bảo hiểm phi nhân thọ đối với phát triển kinh tế - xã hội
Bảo hiểm phi nhân thọ đóng một vai trò hết sức quan trọng đối với đời sốngcon người đặc biệt về mặt kinh tế - xã hội
Trang 17Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bảo hiểm phi nhân thọ đóng vai trò nhưmột công cụ an toàn và dự phòng đảm bảo khả năng hoạt động lâu dài của mọi chủ
thể dân cư và tổ chức kinh tế; khuyến khích và nâng cao ý thức đề phòng –hạn chế tổn thất cho mọi thành viên trong xã hội
Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có vai trò là lá chắn kinh tế cho các
cá nhân/tổ chức Điều này được thể hiện qua số liệu thống kê của các doanh nghiệpbảo hiểm Trong nhiều năm qua, số tiền chi trả bồi thường của các doanh nghiệpbảo hiểm phi nhân thọ rất lớn và ngày càng tăng qua các năm
Thực tế cho thấy, một số cá nhân/tổ chức kinh tế khi không may gặp rủi ro,tưởng như cá nhân/tổ chức đó rơi vào tình trạng phá sản nhưng họ đã tham gia hợpđồng bảo hiểm đã được công ty bảo hiểm bù đắp những thiệt hại tài chính, ổn địnhsản xuất và hỗ trợ kinh tế
Với thời đại ngày nay, cùng với công nghệ thông tin điện tử, công nghệ kinhdoanh trên mạng, vấn đề thương mại điện tử phát huy rất tích cực vào hoạt độngkinh doanh, các cá nhân, tổ chức doanh nghiệp không cần phải gặp trực tiếp mà chỉcần vào mạng tra cứu là có thể tham gia bảo hiểm Chính vì vậy xuất hiện nhiều(các doanh nghiệp ma, hoặc không đảm bảo uy tín về chất lượng cũng như sự tínchấp để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh) Mở cửa hội nhập kinh tế quốc tếcủa Việt Nam đem lại những cơ hội cho doanh nghiệp tiếp cận nhiều thị trường mớitrên thế giới, nhưng cũng đem lại mối lo ngại cho các nhà sản xuất kinh doanh trongnước phải nỗ lực và phải thận trọng trong quan hệ giao dịch thương mại quốc tế, do
đó họ rất cần đến bảo hiểm Để đảm bảo an toàn cho khách hàng, các nhà bảo hiểm
có trách nhiệm tìm hiểu, xem xét và đăng ký các dịch vụ về cung cấp, nắm bắtthông tin về các doanh nghiệp và là nhà cung cấp dịch vụ cho các đơn vị doanhnghiệp mà đơn vị bảo hiểm sẽ bảo hiểm cho họ để biết được doanh nghiệp là cácnhà cung cấp dịch vụ ấy có thực không, có uy tín trên thị trường không, có rủi rotrong giao dịch không Điều đó thường chỉ các nhà bảo hiểm chuyên nghiệp mới đủkhả năng và có sự đầu tư, liên kết trên toàn cầu mới nắm bắt được các thông tin đó
Trang 18Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả đóng một vai trò quan trọngđối với nền kinh tế như giảm tỷ lệ thất nghiệp; tích tụ vốn để đầu tư trở lại nền kinh
tế Đối với khách hàng tham gia bảo hiểm, khi hoạt động có hiệu quả doanh nghiệp
bảo hiểm phi nhân thọ đảm bảo tính thanh khoản, giúp khách hàng an tâmvới lá chắn vững vàng trong hoạt động kinh doanh sản xuất
Trong các hoạt động kinh doanh bảo hiểm, một hoạt động không kém phầnquan trọng đó là hoạt động đầu tư tài chính Trong khi hoạt động kinh doanh bảohiểm không mạng lại nhiều lợi nhuận, thậm chí có thể gây ra những khoản lỗ, thìhoạt động đầu tư tài chính lại là cứu cánh cho các doanh nghiệp bảo hiểm
Với nguồn phí bảo hiểm chưa dùng đến, không ít DN bảo hiểm lựa chọn gửitiết kiệm, đầu tư bất động sản, là kênh hiệu quả nhất Do đó các doanh nghiệp cólãi phần lớn được bù đắp bởi hoạt động tài chính nó chính là vai trò quan trọngtrong cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của DN bảo hiểm
Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, quỹ dự phòng bồi thườngđược thành lập ngay khi ký hợp đồng bảo hiểm, nhưng việc bồi thường chỉ xảy rakhi có sự cố Do đó, việc đầu tư vốn nhàn rỗi của DN bảo hiểm rất quan trọng đốivới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Cùng với các quỹ bảo hiểm khác, bảo hiểm phi nhân thọ là môi trường nghềnghiệp của số lượng lớn lao động, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho cả nền kinh tế
1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản trong bảo hiểm phi nhân thọ
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm ngày nay đã đạt đến trình độ phát triển cao ởnhiều nước trên thế giới, với rất nhiều loại hình, cũng như đối tượng được bảo hiểmngày càng rộng mở và trở nên hết sức phong phú Tuy nhiên, hoạt động bảo hiểmvẫn được tiến hành trên cơ sở một số nguyên tắc cơ bản của nó (Luật kinh doanhbảo hiểm của Việt Nam năm 2000)
Nguyên tắc chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn (fortuitynot certainty): Nguyên tắc này chỉ ra rằng người bảo hiểm chỉ bảo hiểm một rủi ro,tức là bảo hiểm một sự cố, một tai nạn, tai hoạ, xảy ra một cách bất ngờ, ngẫunhiên, ngoài ý muốn của con người chứ không bảo hiểm một cái chắc chắn xảy ra,
Trang 19đương nhiên xảy ra, cũng như chỉ bồi thường những thiệt hại, mất mát do rủi ro gây
ra chứ không bồi thường cho những thiệt hại chắc chắn xảy ra, đương nhiên xảy ra
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối (utmost good faith): Tất cả các giao dịchkinh doanh cần được thực hiện trên cơ sở tin cậy lẫn nhau, trung thực với nhau Tuynhiên, trong bảo hiểm, điều này được thể hiện trên một nguyên tắc chặt chẽ hơn, vàràng buộc cao hơn về mặt trách nhiệm Theo nguyên tắc này, hai bên trong mốiquan hệ bảo hiểm (người bảo hiểm và người được bảo hiểm) phải tuyệt đối trungthực với nhau, tin tuởng lẫn nhau, không được lừa dối nhau
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm (insurable interest): Nguyên tắcquyền lợi có thể được bảo hiểm chỉ ra rằng, người được bảo hiểm muốn mua bảohiểm phải có lợi ích bảo hiểm Quyền lợi có thể được bảo hiểm có thể là quyền lợi
đã có hoặc sẽ có trong đối tượng bảo hiểm Trong bảo hiểm hàng hải, quyền lợi cóthể được bảo hiểm không nhất thiết phải có khi ký kết hợp đồng bảo hiểm, nhưngnhất thiết phải có khi xảy ra tổn thất
Nguyên tắc bồi thường (indemnity): Theo nguyên tắc bồi thường, khi có tổnthất xảy ra, người bảo hiểm phải bồi thường như thế nào đó để đảm bảo cho ngườiđược bảo hiểm có vị trí tài chính như trước khi có tổn thất xảy ra, không hơn khôngkém
Nguyên tắc thế quyền (subrogation): Theo nguyên tắc thế quyền, người bảohiểm sau khi bồi thường cho người được bảo hiểm, có quyền thay mặt người đượcbảo hiểm để đòi người thứ ba có trách nhiệm bồi thường cho mình Thế quyền cóthể được thực hiện trước hoặc sau khi bồi thường tổn thất Trong trường hợp này,người bảo hiểm được thay mặt người được bảo hiểm để làm việc với các bên liênquan Để thực hiện được nguyên tắc này, người được bảo hiểm phải cung cấp cácbiên bản, giấy tờ, chứng từ, thư từ… cần thiết cho người bảo hiểm
1.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty bảo hiểm phi nhân thọ
1.2.1 Khái niệm
Trang 20Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khaithác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêukinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất.
Hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở công thức:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế rộng, phản ánh nhữnglợi ích đạt được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, để có thể hiểu rõ bảnchất của nó cần phải phân biệt rõ hiệu quả và kết quả
Có thể hiểu kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những gì màdoanh nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định Kết quả bao giờcũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp Kết quả đó có thể cân, đo, đong, đếmđược như: số sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và cũng có thể chỉ là các đạilượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như: uy tín,chất lượng sản phẩm Nhưng đối với doanh nghiệp thì kết quả không cho thấyđược trình độ quản lý, trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, do đóphải thông qua phạm trù hiệu quả Công thức trên cho thấy khái niệm hiệu quả kinhdoanh bao gồm cả kết quả (đầu ra) và chi phí (nguồn lực đầu vào), cả hai chỉ tiêukết quả và chi phí đều được tính bằng cả hai đơn vị hiện vật và giá trị Nhưng khi đobằng đơn vị hiện vật thì rất khó xác định do tính không đồng nhất đơn vị đo lường,
vì thế người ta thường tính hiệu quả theo đơn vị giá trị biểu hiện ra là tiền tệ
Từ đó cho thấy bản chất của hiệu quả kinh doanh chính là hiệu quả của laođộng xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh, phản ánh trìnhtrình độ lợi dụng các yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh để đạt được mục tiêutối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp Nó cũng là thước đo trình độ tiết kiệm, yếu
tố đầu vào, nguồn lực xã hội Tiêu chuẩn hiệu quả đặt ra là việc tối đa hóa kết quảhoặc tối thiểu hóa chi phí dựa trên điều kiện nguồn lực sẵn có
Trang 21Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm phức tạp và khó đánh giá chính xác,
vì hiệu quả kinh doanh được xác định bởi mối tương quan giữa hai đại lượng là kếtquả đạt được và chi phí bỏ ra, mà cả hai đại lượng này không có sự đồng bộ chặtchẽ và cũng khó đánh giá chính xác
Đối với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, chi phí đầu vào baogồm các loại chi phí như chi phí bồi thường, chi phí quản lý doanh nghiệp và kếtquả đầu ra là doanh thu, lợi nhuận
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quantâm của mọi doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phinhân thọ nói riêng Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong côngtác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệuquả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Tất cả những cải tiến, những đổimới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại
ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh Vì vậy, hiệu quả kinh doanhkhông những là thước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, màcòn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệuquả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng đầu tư,nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại Kinh doanh cóhiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao độngtăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá
Là những đơn vị kinh doanh mang tính dịch vụ, hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp bảo hiểm là thước đo sự phát triển của bản thân doanh nghiệp và phảnánh trình độ sử dụng chi phí trong việc tạo ra những kết quả kinh doanh nhất định,nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinhdoanh bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm: tỷ suất lợi nhuận, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí bồi thường, năng suất lao động
Trang 22* Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số giữa doanh thu, hay lợi nhuận trên tổng chi phí chi
ra trong kỳ của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức :
Trong đó:
Hd, He: Là hiệu quả kinh doanh tính theo doanh thu và lợi nhuận.
D: Là doanh thu trong kỳ.
L: Là lợi nhuận thu được trong kỳ.
C: Là tổng chi phí chi ra trong kỳ.
Chỉ tiêu (1) là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp được so sánh giữa phần doanh thu và tổng chi phí bỏ ra Nó cho biết nói lên
cứ 1 đồng chi phí chi ra trong kỳ, tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Chỉ tiêu (2) là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh Nó phảnánh cứ 1 đồng chi phí chi ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanhnghiệp bảo hiểm
Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cànglớn
* Chi quản lý doanh nghiệp / doanh thu phí bảo hiểm và lợi nhuận
Doanh nghiệp bảo hiểm cần phải xem đến việc sử dụng có hiệu quả cáckhoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua chỉ tiêu chi phí cho một đồngdoanh thu phí bảo hiểm và cho một đồng lợi nhuận, qua đó có thể so sánh mức sinhlợi của đồng vốn bỏ vào kinh doanh và đề ra các biện pháp quản lý nhằm tiết kiệmchi phí Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại
* Tỷ lệ chi bồi thường
Trang 23Đây là chỉ tiêu quan trọng bởi lẽ chi bồi thường là khoản chi phí cơ bản trongkinh doanh bảo hiểm, khoản chi này chiếm từ 65- 70% trong cơ cấu của phí bảohiểm Như vậy, những nghiệp vụ bảo hiểm có tỷ lệ chi bồi thường trên phí bảo hiểmthực thu trên 70% có thể xem như không có hiệu quả Trong thực tế, không thể coichênh lệch giữa số phí thu được trong năm và số chi bồi thường của doanh nghiệptrong năm là lợi nhuận của doanh nghiệp vì ngoài các khoản chi phí kinh doanh nhưchi bồi thường hay trả tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm còn phải bỏ ra cáckhoản chi phí khác như: hoa hồng khai thác, chi phí đề phòng và hạn chế tổn thất,chi phí quản lý doanh nghiệp và đặc biệt còn phải trích lập các quỹ dự phòng nghiệp
vụ từ phí bảo hiểm của từng nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với phần trách nhiệmgiữ lại của doanh nghiệp Thông qua tỷ lệ chi bồi thường, Doanh nghiệp bảo hiểm
có thể thấy được ngay việc kinh doanh của doanh nghiệp hay của từng nghiệp vụtrong một khoảng thời gian nhất định có hiệu quả hay không, qua đó có các địnhhướng cũng như các giải pháp trong triển khai các hoạt động kinh doanh nhằm nângcao hiệu quả
Nếu xem xét ở từng mặt, từng khâu và từng nghiệp vụ bảo hiểm ta có thể xâydựng được nhiều chỉ tiêu hiệu quả khác nhau để phục vụ cho quá trình đánh giá vàphân tích hoạt động kinh doanh của công ty Điều đó có nghĩa là mỗi chỉ tiêu phảnánh được trình độ sử dụng một loại chi phí nào đó trong việc tạo ra những kết quảnhất định
* Năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưngbởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sảnxuất ra nó Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tớisức cạnh tranh, đặc biệt, năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng ngườilao động - yếu tố cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triểncủa khoa học công nghệ và nền kinh tế tri thức hiện nay
Năng suất lao động được tính theo công thức sau:
Trang 24Năng suất lao động = Giá trị gia tăng (hoặc GDP) / Số lượng lao động
Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của laođộng cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng(hay lượng giá trị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thờigian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Năng suất lao động làchỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, mộtđơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản xuất Năng suất lao động được quyếtđịnh bởi nhiều nhân tố, như trình độ thành thạo của người lao động, trình độ pháttriển khoa học và áp dụng công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy
mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng
Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của mộtdoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trình độ sử dụngnguồn lực trong sản xuất kinh doanh phản ánh sự tận dụng, tiết kiệm các nguồn lực
đó, trình độ lợi dụng các nguồn lực trong mối quan hệ với kết quả đầu ra cho biết sựtận dụng các nguồn lực sản xuất để tạo ra kết quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh Hiệu quả kinh doanh chịu ảnh hưởng của các nhóm nhân tố như sau:
(1) Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
* Nhân lực
Nhân lực là nguồn lực quyết định trong quá trình hoạt động kinh doanh Đặcđiểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm đã khẳng định nguồn vốn chủ yếu và quantrọng nhất là con người - khả năng lao động (đặc biệt là năng lực, trí tuệ), tinh thầnlao động, trách nhiệm, tinh thần và khả năng hợp tác trong công việc, phẩm chấtđạo đức, văn hóa ứng xử với khách hàng… Khi bước vào nền kinh tế tri thức, trongđiều kiện cạnh tranh gay gắt và dưới tác động của tiến trình hội nhập, nguồn vốnnhân lực ngày càng khẳng định vị trí tối quan trọng trong doanh nghiệp
Chính vì vậy, việc chăm lo bồi dưỡng, đào tạo và nâng cao trình độ năng lực,chế độ đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ sao cho phù hợp với yêu cầu thực tế được coi
Trang 25như là một nhiệm vụ hàng đầu của các mọi doanh nghiệp, trong đó có công ty bảohiểm phi nhân thọ.
* Cơ sở vật chất và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến
Việc trang bị đầy đủ và sử dụng có hiệu quả các phương tiện phục vụ kinhdoanh góp phần rất quan trọng trong việc đem lại hiệu quả kinh doanh Đặc điểmcủa quản lý kinh doanh bảo hiểm là quản lý hợp đồng , quản lý khách hàng Do vậy,các doanh nghiệp bảo hiểm cần trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ công tác kinhdoanh và cần khai thác triệt để các thế mạnh của công nghệ thông tin
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa các doanh nghiệp bảo hiểm đều phảichú trọng đến việc đầu tư, phát triển và nâng cấp đủ và hợp lý nhất hệ thống côngnghệ thông tin của mình theo hướng hiện đại và tiết kiệm Cần khai thác có hiệu quảviệc ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý khách hàng, hợp đồng bảo hiểm Cácchương trình phần mềm phải mang tính chất thực tiễn và hợp lý Ngoài việc thựchiện công tác thống kê, chương trình phải có phần nhắc nhở người khai thác khi cóhợp đồng, đơn bảo hiểm đến kỳ tái tục
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, việc quảng bá và giới thiệu hìnhảnh của doanh nghiệp thông qua mạng internet là hình thức tiết kiệm và hiệu quảnhất
* Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin trong doanh nghiệp
Để kinh doanh thành công trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay,các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp bảo hiểm nói riêng cần có rấtnhiều thông tin chính xác về thị trường, thông tin về người mua, thông tin về ngườibán, thông tin về các đối thủ cạnh tranh, thông tin về khách hàng, về dịch vụ hànghóa, giá cả, tỷ giá Không những thế, một doanh nghiệp cần biết đến thành cônghay thất bại của các doanh nghiệp trong và ngoài ngành trong nước và quốc tế,thông tin về sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, xã hội của nhà nước
Những thông tin kịp thời, chính xác sẽ làm cơ sở vững chắc để doanh nghiệpxác định được phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn
và ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không quan tâm đến thông tin một cách thường
Trang 26xuyên liên tục, không nắm bắt kịp thời, chính xác thông tin sẽ dễ dàng bị thất bạitrong hoạt động kinh doanh của mình.
Với vai trò và ảnh hưởng to lớn của thông tin như vậy, việc tổ chức một cáchkhoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin kinhdoanh, vừa giảm thiểu chi phí cho thông tin Đó là một trong những nhiệm vụ quantrọng của các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay
* Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Trong kinh doanh hiện đại, đối với mọi doanh nghiệp, với quy mô hoạt động
dù thay nhỏ thế nào thì nhân tố quản trị vẫn luôn đóng vai trò quan trọng trong việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Quản trị hiện đại luôn quan tâm đến việcxác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong hoạt động kinh doanh.Mức độ chuẩn xác trong chiến lược kinh doanh và kế hoạch phát triển doanh nghiệp
là cơ sở đầu tiên đem lại hiệu quả, trái lại sẽ dẫn đến phi hiệu quả, thất bại trongkinh doanh
Kinh doanh thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức khoa học và nghệthuật kinh doanh Nhà quản trị doanh nghiệp, bằng phẩm chất và tài năng của mình
có vai trò quan trong bậc nhất, có ảnh hưởng quyết định đến việc duy trì và pháttriển doanh nghiệp
* Văn hóa doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nêntrong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị,các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy
và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệptrong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích
Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triểncủa mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố vănhoá, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đókhó có thể đứng vững và tồn tại được Trong khuynh hướng xã hội ngày nay thì cácnguồn lực của một doanh nghiệp là con người mà văn hoá doanh nghiệp là cái liên
Trang 27kết và nhân lên nhiều lần các giá trị của từng nguồn lực riêng lẻ Do vậy, có thểkhẳng định văn hoá doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp Văn hoácủa doanh nghiệp được thể hiện ở phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo và tácphong làm việc của nhân viên Đối tác khi quan hệ thì ngoài việc quan tâm tới lợinhuận của công ty họ còn đánh giá doanh nghiệp qua văn hoá của doanh nghiệp đó.
(2) Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các nhân tố như: Môi trườngpháp lý, Môi trường văn hóa xã hội, Môi trường kinh tế quốc gia…
* Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm các văn bản luật (như: Luật kinh doanh bảohiểm năm 2000, Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi năm 2010), các văn bản dướiluật như các thông tư của Bộ Tài chính quy định về bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểmtàu thủy, bảo hiểm xây dựng lắp đặt Tất cả các quy định pháp lý đều tác động trựctiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Môi trường pháp lýlành mạnh vừa tạo cơ chế cho các doanh nghiệp thuận lợi tiến hành các hoạt độngkinh doanh của mình lại vừa có thể điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ mô theohướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả của riêng mình mà còn phải chú ýđảm bảo lợi ích của các thành viên khác trong xã hội
Với tư cách là một đơn vị hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanhbảo hiểm phi nhân thọ có nghĩa vụ chấp hành những điều mà luật pháp quy định,được phép làm những điều mà pháp luật không cấm
* Môi trường kinh tế
Mức tăng trưởng kinh tế quốc dân; các chính sách kinh tế của chính phủ:chính sách tiền tệ, chính sách thuế , tình hình lạm phát, hoạt động của các đối thủcạnh tranh luôn tác động đến cung cầu của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, tácđộng tới tình trạng của các yếu tố đầu vào và từ đó tác động mạnh mẽ và trực tiếplên kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố môitrường kinh tế đặc biệt là các chính sách kinh tế của chính phủ có tác động trực tiếp
Trang 28và mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là vấn đề hiệu quảcủa doanh nghiệp Một chính sách kinh tế phù hợp có thể tạo điều kiện thuận lợi rấtnhiều cho doanh nghiệp ngược lại một chính sách bất cập có thể là rào cản gây khókhăn cho việc kinh doanh của doanh nghiệp.
* Môi trường văn hóa xã hội
Tình trạng việc làm, điều kiện kinh tế xã hội , trình độ dân trí và mức độ phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân , phong cách lối sống , những đặc điểm truyền thống của tâm lý xã hội nói cách khác, mọi yếu tố văn hóa xã hội đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hai hướng tích cực và tiêu cực Nếu trình độ văn hóa cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp rất nhiều trong việc đào tạo đội ngũ lao động có chuyên môn cao, có khả năng tiếp thu nhanh các kiến thức cần thiết trong lĩnh vực kinh doanh của mình Từ đó tác động tích cực đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty bảo hiểm quân đội MIC Hải Phòng.
1.3.1 Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty bảo hiểm quân đội MIC Hải Phòng.
Công ty bảo hiểm MIC Hải Phòng là công ty thành viên của Tổng công tybảo hiểm quân đội MIC, được thành lập và hoạt động từ năm 2011 tại địa chỉ số 2BLạch Tray, Phường Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng Chức năng của Công
ty là cung cấp các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ cho các tổ chức, cá nhân trong vàngoài tỉnh
Nhiệm vụ chính của Công ty là tổ chức hoạt động kinh doanh theo các quyđịnh về phân cấp quyền hạn, trách nhiệm và thực hiện hạch toán nội bộ hiệu quảkinh doanh của Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Quân đội MIC
Trên địa bàn tỉnh Hải Phòng hiện nay đang có khoảng 11 công ty bảo hiểmcùng hoạt động, tình hình cạnh tranh tương đối quyết liệt, tuy nhiên trong nhiềunăm liên tục doanh thu phí bảo hiểm của Công ty MIC Hải Phòng đều có tăngtrưởng, năm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng trưởng các năm luôn giữ ở mức ổn
Trang 29định trên dưới 15%, các chỉ tiêu hiệu quả cũng tương đối ổn định, tỷ lệ chi bồithường trên doanh thu chiếm dưới 40% Đánh giá hiệu quả kinh doanh ở từng nhómnghiệp vụ cụ thể như sau:
- Nhóm bảo hiểm tài sản - kỹ thuật: Hải Phòng là một tỉnh trọng điểm kinh
tế, có thành phố trực thuộc trung ương vì vậy mức độ đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng, đầu tư sản xuất kinh doanh phát triển rất nhanh Do vậy, doanh thu ở nhómnghiệp vụ này cũng ở mức độ cao chiếm tỷ trọng 35% trên tổng doanh thu, tăngtrưởng hàng năm từ 10-15% Trong điều kiện cạnh tranh buộc Công ty cũng phảichấp nhận tăng chi phí quản lý nhằm giữ khách hàng, giữ vững và ổn định thị phần.Đặc thù của nhóm nghiệp vụ này là mức giữ lại rất thấp và hầu hết phải tái bảohiểm, có những nghiệp vụ phải nhượng tái đến 80% tổng phí thu, chưa kể chi phíbồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm Do hiệu quả kinh doanh của nhóm nghiệp
vụ này cao và phát triển ổn định nên công ty luôn có nhiều chính sách duy trì vàgiữ vững thị phần
- Nhóm bảo hiểm xe cơ giới: Đây là nhóm bảo hiểm có nhiều sự cạnh tranhquyết liệt nhất từ các công ty bảo hiểm khác do rất dễ bị chia sẻ, tuy nhiên với lợithế của tỉnh về đầu mối cảng biển, giao thông đường bộ, đường thủy và đường hàngkhông do đó doanh thu của nhóm nghiệp vụ này vẫn có tăng trưởng tốt, tỷ trọngchiếm 35% trên tổng doanh thu hàng năm của Công ty, đặc biệt là ở nghiệp vụ bảohiểm vật chất xe tăng trưởng luôn trên 25% Chi bồi thường ở nhóm nghiệp vụ nàyluôn ở phạm vi trên dưới 40% trên tổng doanh thu đảm bảo hiệu quả tốt
Để đạt được hiệu quả kinh doanh như trên, Công ty MIC Hải Phòng đã triểnkhai nhiều biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh như: Phát triển các loạinghiệp vụ, phát triển kênh phân phối sản phẩm mở rộng quy mô thị trường; Quản
lý chi phí bồi thường trên từng nhóm nghiệp vụ, quản lý chi phí kinh doanh; Nângcao trình độ quản lý; Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; Phát triển công nghệ thôngtin
1.3.2 Bài học kinh nghiệm
Trang 30Với điều kiện một đơn vị bảo hiểm phi nhân thọ hoạt động trên địa bàn tỉnhHải Phòng luôn đạt được hiệu quả kinh doanh ở mức cao Để đạt được những kếtquả đáng khích lệ như vậy, Công ty MIC Hải Phòng đã áp dụng nhiều giải phápđồng bộ trong thực tiễn hoạt động kinh doanh, là những bài học kinh nghiệm rất tốt
để các đơn vị cùng học hỏi và triển khai thực hiện, đó là:
- Phát triển các loại nghiệp vụ, phát triển kênh phân phối mở rộng quy mô thị trường
Với việc triển các loại nghiệp vụ truyền thống như: bảo hiểm cháy nổ, xâydựng, lắp đặt, ô tô xe máy, con người hoạt động trong vùng có mật độ dân cưđông đúc, có nhiều nhà máy xí nghiệp, MIC Hải Phòng đã tích cự chủ động nghiêncứu, đề xuất với Tổng công ty triển khai các loại nghiệp vụ bảo hiểm mới như: bảohiểm nhà tư nhân, bảo hiểm tàu thủy, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu là nhữngnghiệp vụ có khả năng phù hợp với nhu cầu của người dân trong tỉnh
- Quản lý tốt chi phí bồi thường, chi phí quản lý doanh nghiệp
Thực hiện tốt công tác giám định trước khi chấp nhận bảo hiểm, giám địnhthiệt hại, giám sát chi phí sửa chữa đặc biệt là ở nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới,bảo hiểm tàu thủy, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu đã giảm bớt được số tiền bồithường, phát hiện nhiều vụ trục lợi bảo hiểm
Cơ cấu lại toàn bộ các khoản chi phí kinh doanh, tiết kiệm các chi phí muasắm thiết bị, văn phòng phẩm hạn chế hoặc cắt những chi phí không cần thiết, tậptrung nguồn lực cho khâu khai thác tăng trưởng doanh thu
- Nâng cao năng lực quản lý
Chú trọng trình độ năng lực của cán bộ ngay từ khâu tuyển dụng cán bộ banđầu, thường xuyên tổ chức tập huấn nâng cao trình độ, năng lực công tác đặc biệt làcác cán bộ chủ chốt phụ trách các phòng bảo hiểm khu vực, phòng bảo hiểm cáchuyện
- Đầu tư cơ sở vật chất
Với đặc thù là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, hình ảnh Công
ty có vai trò rất lớn trong mắt khách hàng, đầu tư chỉnh trang lại toàn bộ các văn
Trang 31phòng bảo hiểm khu vực các huyện tạo nên hình ảnh đẹp nâng cao uy tín của công
ty trên địa bàn
- Phát triển công nghệ thông tin
Cùng với việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tincũng được cải tiến và trang bị mới với việc áp dụng các loại phần mềm đồng bộtrong việc chăm sóc, quản lý hồ sơ khách hàng, nâng cao năng suất lao động
Kết luận chương 1
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của các doanh nghiệp bảo hiểmmang những đặc điểm riêng có, nó tác động trực tiếp đến các khâu trong chu trìnhkinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm Hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phản ánh ở các chỉtiêu như doanh thu, chi phí, tỷ suất lợi nhuận, chi bồi thường, chi quản lý doanhnghiệp, doanh thu và lợi nhuận và chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố như các nhân
tố bên trong (nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ kỹ thuật tiên tiến, hệthống trao đổi và xử lý thông tin, quản trị…) và nhóm nhân tố bên ngoài (Môitrường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa xã hội…)
Kinh nghiệm thực tiễn trong nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty MICHải Phòng, một tỉnh có nhiều nét tương đồng với tỉnh Bắc Ninh đặc biệt trong quátrình đô thị hóa và phát triển công nghiệp nhanh cho thấy nhiều bài học kinh
Trang 32nghiệm quý giá được rút ra và cần vận dụng linh hoạt vào thực tế ngành bảo hiểmtại tỉnh Bắc Ninh.
Trang 33Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI MIC BẮC NINH
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Ninh
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty
Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Ninh là công ty thành viên của Tổng Công ty cổphần Bảo hiểm quân đội MIC, được thành lập và hoạt động từ năm 2010 Là mộtdoanh nghiệp hạch toán phụ thuộc, Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Ninh có tư cáchpháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán báo sổ với Tổng công ty cổ phần Bảo hiểmquân đội MIC, có tài sản và trụ sở riêng
Chức năng của Công ty là cung cấp các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ chocác tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh Bắc Ninh
Nhiệm vụ chính của Công ty là tổ chức hoạt động kinh doanh theo các quyđịnh về phân cấp quyền hạn, trách nhiệm và thực hiện hạch toán nội bộ hiệu quảkinh doanh của Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm quân đội MIC
Được thành lập trong cơ chế thị trường, MIC Bắc Ninh đã từng bước nghiêncứu thị trường, phát triển thận trọng và vững chắc Điều đó thể hiện ở việc MIC BắcNinh lấy con người làm trọng tâm phát triển, xây dựng và đào tạo một đội ngũ cán
bộ chuyên viên giỏi về nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp cao Xácđịnh rõ quyền lợi và sự phát triển của khách hàng luôn gắn liền với sự phát triền củaMIC Bắc Ninh Vì vậy, Công ty MIC Bắc Ninh đã chú trọng công tác chăm sóckhách hàng thông qua các chương trình tư vấn bảo hiểm, tuyên truyền vận độngkhách hàng thông qua các công tác phòng ngừa hạn chế và quỹ đề phòng hạn chếtổn thất của MIC Bắc Ninh hỗ trợ khách hàng đảm bảo an toàn trong sản xuất kinhdoanh
Lĩnh vực hoạt động của Công ty
Trang 34a Nghiệp vụ bảo hiểm tài sản – kỹ thuật
- Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo quy định của BTC
- Bảo hiểm cháy nổ theo quy định của MIC
- Bảo hiểm mọi rủi ro
- Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh
- Bảo hiểm xây dựng, lắp đặt
- Bảo hiểm máy móc thiết bị chủ thầu
- Bảo hiểm thiết bị điện tử
- Bảo hiểm công trình dân dụng đã hoàn thành
- Bảo hiểm hư hỏng hàng hóa trong kho lạnh
- Bảo hiểm nổ nồi hơi
- Bảo hiểm máy móc thiết bị cho thuê
- Bảo hiểm đổ vỡ máy móc
b Các sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm của MIC
- Bảo hiểm trách nhiệm cộng đồng
- Bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của tư vấn và kiến trúc sư
c Các sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp:
- Bảo hiểm tiền
- Bảo hiểm mọi rủi ro văn phòng
- Bảo hiểm trộm cắp
- Bảo hiểm hỗn hợp tư nhân
- Bảo hiểm lòng trung thành
d Nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới
Nhóm bảo hiểm bắt buộc:
- Bảo hiểm TNDS đối với người thứ 3
- Bảo hiểm TNDS đối với hành khách
Nhóm bảo hiểm tự nguyện:
- Bảo hiểm vật chất xe ô tô
Trang 35- Bảo hiểm tai nạn lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe
- Bảo hiểmTNDS của chủ xe đối với hàng hóa
- Bảo hiểm tự nguyện TNDS của chủ xe cơ giói
- Bảo hiểm cháy nổ mô tô – xe máy
- Bảo hiểm vật chất mô tô – xe máy
e Nghiệp vụ bảo hiểm con người
Hiện MIC đang triển khai 24 sản phẩm bảo hiểm con người, chia thành 04nhóm bảo hiểm chính:
- Nhóm bảo hiểm du lịch (5 sản phẩm)
- Nhóm bảo hiểm học sinh (3 sản phẩm)
- Nhóm bảo hiểm tai nạn, sức khỏe (13 sản phẩm)
- Nhóm bảo hiểm bồi thường người lao động (3 sản phẩm)
f Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải
Bảo hiểm hàng hải gồm 2 nghiệp vụ: bảo hiểm hàng hóa vận chuyển và bảohiểm tàu thuyền, trong đó:
Bảo hiểm hàng hóa gồm:
- Bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu
- Bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội
địa-Bảo hiểm tàu thuyền gồm:
- Bảo hiểm tàu sông: thân tàu và TNDS chủ tàu
- Bảo hiểm tàu ven biển: thân tàu và TNDS chủ tàu
- Bảo hiểm tàu biển: thân tàu và P&I
- Bảo hiểm đóng tàu
2.1.2 Các yếu tố nguồn lực của Công ty
Trang 36đến 34 tuổi là 20 người chiếm 67% ; Số lao động nam là 10 người, số lao động nữ
là 20 người Hầu hết lao động có trình độ ngoại ngữ là tiếng anh trình độ B, khảnăng sử dụng tin học văn học thành thạo Công ty luôn chú trọng các biện phápnhằm nâng cao chất lượng cán bộ, coi đây là một trong những nguồn lực quan trọngnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới
Hệ thống đại lý chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp bao gồm nhiều thànhphần hoạt động công tác ở các lĩnh vực khác nhau như các cơ quan hành chính sựnghiệp, các tổ chức doanh nghiệp, lao động tự do với năng lực ở nhiều trình độkhác nhau Đội ngũ đại lý này cũng thường xuyên được công ty tập huấn về nghiệp
vụ, kỹ năng marketing, bán hàng hay hướng dẫn khách hàng các thủ tục giám định,thu thập hồ sơ yêu cầu bồi thường ban đầu
* Về cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty Bảo hiểm MIC Bắc Ninh có trụ sở làm việc nằm ngay trung tâmthành phố Đây là một vị trí rất thuận tiện cho việc kinh doanh, ngoài ra Công tycòn có 02 văn phòng đại diện tại Thị xã Từ Sơn và huyện Quế Võ Trang thiết bịphục vụ kinh doanh bao gồm: 01 xe ô tô, 03 máy phô tô copy, 25 máy vi tính thế hệmới, 8 máy in, thiết bị mạng LAN đồng bộ Nhìn chung cơ sở vật chất của Công tyđược trang bị hiện đại, đồng bộ, đầy đủ phục vụ tích cực cho công tác kinh doanh
và truyền dẫn số liệu về Tổng công ty
2.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý
Về mô hình tổ chức, Công ty MIC Bắc Ninh thực hiện theo quy định về côngtác tổ chức của Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểm MIC Cơ cấu tổ chức của Công tyđược thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 37Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty MIC Bắc Ninh
Bộ máy tổ chức của Công ty được thực hiện theo quy định của Tổng công tytheo kiểu trực tuyến tham mưu là chính và một phần theo kiểu trực tuyến chứcnăng Mô hình tổ chức như trên có những ưu điểm và nhược điểm như sau:
Ưu điểm: Mô hình trên cho phép các phòng ban chức năng chủ động trongviệc bố trí các nguồn lực trong việc khai thác và giám định bồi thường đối cáckhách hàng trực thuộc phòng quản lý, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc chămsóc và tái tục các hợp đồng đáo hạn và khai thác các khách hàng mới
Nhược điểm: Mô hình tổ chức của Công ty có 02 phòng chức năng là phòngTài chính kế toán và phòng Quản lý nghiệp vụ Phòng Tài chính kế toán với chức
Trang 38năng thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê, đối chiếu với các phòng nghiệp
vụ làm các báo cáo tài chính kế toán, theo dõi và quản lý ấn chỉ Phòng Quản lýnghiệp vụ với chức năng là quản lý đại lý, quản lý về mặt nghiệp vụ, đối chiếu vớicác phòng nghiệp vụ lập các báo cáo nghiệp vụ, giải quyết hồ sơ trên phân cấp và
hồ sơ thụ lý hộ tỉnh ngoài Với mô hình tổ chức như trên thì việc giải quyết cáccông việc giữa các bộ phận còn chồng chéo và lãng phí: bộ phận nghiệp vụ làmcông tác thống kê xong phải đối chiếc với bộ phận chức năng, bộ phận chức năng
có ít vai trò trong việc đưa ra các quyết định của lãnh đạo; Chưa tách rời được việckhai thác và việc giám định bồi thường mà đây là một trong những yêu cầu cần phảithực hiện của Tổng công ty nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty MIC Bắc Ninh giai đoạn 2013 – 2017
2.2.1 Tình hình và kết quả kinh doanh của Công ty
a Tình hình kinh doanh của Công ty
Trong giai đoạn này một loạt các giải pháp như hạn chế đầu tư công, tăngthuế nhập khẩu, thuế trước bạ, tăng giá xăng dầu, tăng chi phí sử dụng đường bộ gây rất nhiều khó khăn cho Công ty trong việc tiếp cận và khai thác các dịch vụ bảohiểm
Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của nhiều thành phần kinh tế, luật pháp ngàycàng rõ ràng và ràng buộc người tiêu dùng phải sử dụng dịch vụ bảo hiểm Mặtkhác, xã hội thay đổi nhận thức về bảo hiểm sang hướng tích cực hơn Nhận thứccủa người tiêu dùng về thị trường bảo hiểm ngày càng cao Điều này đã giúp choviệc kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của Công ty đạt được kết quả cao
Theo số liệu ở bảng 2.2 phản ánh tình hình kinh doanh của Công ty theo cácnhóm bảo hiểm đưa ra các đánh giá như sau:
Nhóm bảo hiểm trách nhiệm
Doanh thu hàng năm đều có tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, riêngnăm 2015 bảo hiểm cháy, xây lắp, tài sản, trách nhiệm giảm 2,461 tỷ từ 8,919 tỷ
Trang 39xuống 6,458 tỷ, nguyên nhân là do hạn chế đầu tư công trong lĩnh vực xây dựnggiảm, không có dịch vụ ở lĩnh vực này Bảo hiểm trách nhiệm chủ xe cơ giới đốivới người thứ ba liên tục không hoàn thành kế hoạch đăng ký, nguyên nhân là dolượng khách hàng tái tục bảo hiểm năm sau thấp, khách hàng mua bảo hiểm bắtbuộc trách nhiệm dân sự thông qua đơn vị đăng kiểm có đặt điểm đại lý bán bảohiểm của đơn vị khác.
Nhóm bảo hiểm tài sản
Nhóm bảo hiểm tài sản đều tăng trưởng tốt đặt biệt là bảo hiểm vật chất xe ô
tô, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa bị giảm thấp do giá cả hàng hóa đầu vàocủa các đơn vị doanh nghiệp nhập về để sản xuất kinh doanh giảm quá mạnh gâythụt giảm doanh thu lớn ở nghiệp vụ này
Nhóm bảo hiểm con người
Nhóm bảo hiểm này diễn ra cạnh tranh gay gắt giữa các Công ty bảo hiểm,đặc biệt là bảo hiểm giáo viên, học sinh nhưng kết quả kinh doanh nhóm bảo hiểmcon người vẫn được giữ vững và có tăng trưởng, đây là một trong những nỗ lực rấtlớn của cán bộ, nhân viên trong công ty trong việc bám sát khách hàng kiên quyếtgiữ vững thị phần tuyệt đối ở nghiệp vụ bảo hiểm này
Số lượng đại lý thường xuyên hoạt động tại Công ty luôn dao động trongkhoảng từ 230 đến 240 đại lý Lực lượng đại lý này có những đóng góp không nhỏvào kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, doanh thu mà lực lượng này mang lạihàng năm chiếm khoảng 30% tổng doanh thu hằng năm
b Kết quả kinh doanh của Công ty
Kết quả kinh doanh được thể hiện qua bảng 2.1 dưới đây:
Trang 40Bảng 2.1: Bảng tổng hợp về các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 - 2017
Tăng,giảm
so vớinămtrước(%)
Thựchiện
Tăng,giảm
so vớinămtrước(%)
Thựchiện
Tăng,giảm
so vớinămtrước(%)
Thựchiện
Tăng,giảm
so vớinămtrước(%)
Thựchiện
Tăng,giảm
so vớinămtrước(%)
1 Doanh thu bảo hiểm gốc 21.321 30.57 143 25.925 85 29.195 113 33.59 115
2 Chi bồi thường bảo hiểm gốc 8.18 12.462 152 9.538 77 11.066 116 10.972 99
4 Nộp ngân sách nhà nước 1.423 1.734 122 1.535 89 1.351 88 1.765 131
(Nguồn số liệu: Báo cáo tổng kết và Báo cáo quyết toán năm 2013-2017)