1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận Tìm hiểu cung cầu về thị trường lao động tại tỉnh Bình Định

29 331 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 161,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, trong đó đãthừa nhận sức lao động là hàng hoá và thị trường lao động được hình thành, từng bướcphát triển, cầu về lao động ngày càng tăng, c

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Thị trường lao động là một thị trường đặc biệt vì đối tượng mua bán là một loạihàng hóa đặc biệt: hàng hoá sức lao động Đây là một yếu tố "đầu vào" không thể thiếucủa quá trình sản xuất để tạo ra hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càngcao của xã hội Hơn thế nữa, sức lao động còn là một nguồn lực quan trọng quyết địnhđến năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nóiriêng và sự phát triển của nền kinh tế - xã hội nói chung Vì vậy, các quốc gia muốn pháttriển nhanh, bền vững thì phải luôn đặc biệt quan tâm đến người lao động, tạo ra nhữngđiều kiện, môi trường làm việc thuận lợi và mức tiền công cao để thu hút lao động, nhất

là lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hóa

– Hiện đại hóa Như Đại hội lần thứ XI (2011) của Đảng đã khẳng định “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước".

Trước năm 1986, nền kinh tế Việt Nam là mô hình rập khuôn theo mô hình kinh tế

xã hội chủ nghĩa của Liên Xô và các nước Đông Âu, đó là nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung bao cấp, mọi sản phẩm được làm ra đều do Nhà nước giao chỉ tiêu, quản lý và phânphối đến tận người dân, không thừa nhận quan hệ hàng hoá - tiền tệ, nghiêm cấm mọihành vi trao đổi, mua bán hàng hoá trên thị trường Theo đó, sức lao động cũng khôngđược coi là hàng hoá, thị trường lao động không được hình thành, mọi quan hệ lao độngđều thông qua hình thức tuyển dụng, sắp xếp vào biên chế Nhà nước, tiền lương củangười lao động được hưởng từ Ngân sách Nhà nước theo thang bậc lương quy định Hệquả là người lao động không có động lực cố gắng làm việc chuyên tâm, sáng tạo mà làmcho hết trách nhiệm, đây là một nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng nền kinh tế trìtrệ, suy thoái và khủng hoảng kinh tế - xã hội ở nước ta

Đứng trước tình hình đó, Đảng ta đã kịp thời nhìn nhận sai lầm, khuyết điểm củanền kinh tế bao cấp và quyết định đổi mới giúp nước ta tránh được khủng hoảng như cácnước Đông Âu và Liên Xô.Năm 1986, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng tadiễn ra và đã hoạch định được đường lối đổi mới đất nước một cách toàn diện, sâu sắc vàtriệt để: chuyển đổi căn bản mô hình kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa Đến nay đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, trong đó đãthừa nhận sức lao động là hàng hoá và thị trường lao động được hình thành, từng bướcphát triển, cầu về lao động ngày càng tăng, cung về lao động chất lượng ngày càng cao,đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động Các Đại hội sau đó của Đảng ta đềukhẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới và ngày càng hoàn thiện nó

Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá gắn với phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế đã được Đảng, Nhà nước hếtsức coi trọng bằng những chủ trương, chính sách, biện pháp cụ thể, thiết thực, phù hợp

Do đó, thị trường lao động của nước ta đã ngày càng hoàn thiện và phát triển sôi động;

Trang 2

đã mang lại những thành tựu đáng kể góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế như:Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động, mở rộng sản xuất kinhdoanh, thu hút nhiều nguồn đầu tư và tri thức, công nghệ tiên tiến của nước ngoài, tạonhiều việc làm, giải quyết lao động dư dôi, giảm tỷ lệ thất nghiệp, giáo dục và đào tạotừng bước hướng vào nhu cầu thực tế của thị trường lao động trong mối liên kết giữanhà trường và doanh nghiệp, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng của người lao độngđược nâng cao, tiền công, tiền lương và thu nhập ngày càng tăng, đời sống vật chất vàtinh thần người lao động không ngừng được cải thiện.

Tuy nhiên, xu thế hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi thị trường lao động

ở Việt Nam cần phải phát triển linh hoạt để hỗ trợ tăng trưởng, nâng cao sức cạnh tranh.Bên cạnh những thành tựu nêu trên, do mới hình thành và phát triển chưa đồng bộ nên thịtrường lao động Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều yếu điểm và mâu thuẫn, trong đó nghiêmtrọng nhất là mất cân bằng giữa cung và cầu, năng suất lao động thấp Những kết quảcủa thị trường lao động liên quan chặt chẽ đến điều kiện lao động và mức độ làm việc.Với kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề cung cầu lao động đang là một vấn đề bức xúccấp thiết cần phải có những biện pháp giải quyết một cách triệt để Sự phát triển kinh tếgiữa các vùng miền có sự chênh lệch lớn sẽ kích thích sự di chuyển lao động giữa cácvùng miền, địa phương, các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp thậm chí là giữa các khuvực ngày một nhiều hơn Đó chính là một trong những lý do gây ra việc cung – cầu laođộng giữa những vùng miền, khu vực mất cân bằng Đây là một vấn đề thực sự cần thiếtphải có những giải pháp hiệu quả và thiết thực để giải quyết

Không nằm ngoài thực trạng chung đó, thị trường lao động tỉnh Bình Định hiệnnay cũng phát triển theo các quy luật mới của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần,hội nhập khu vực và quốc tế, có nhiều biến động về chênh lệch cung - cầu, số lao độngkhông ổn định, việc làm, mất việc làm, tái bố trí lại việc làm hàng năm cũng rất lớn.Việc nghiên cứu cung cầu lao động càng có ý nghĩa quan trọng để giảm thiểu sự mất cânbằng cung cầu, giải quyết những vấn đề khó khăn của xã hội do mất cân bằng cung cầugây ra như tình trạng thất nghiệp, tệ nạn xã hội

Như vậy, vấn đề quan trọng đặt ra hiện nay đối với tỉnh Bình Định nói riêng và đấtnước ta nói chung là phải tận dụng cơ hội để phát triển thị trường lao động và nghiên cứu,

đề ra giải pháp vượt qua những khó khăn, thách thức trong vấn đề thị trường lao động,tiến tới cân bằng cung cầu lao động Từ đó, tạo điều kiện cho Bình Định phát triển về mọimặt vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, em xin chọn đề tài “Tìm hiểu cung - cầu

về thị trường lao động tại tỉnh Bình Định” với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về thực

trạng cung - cầu về thị trường lao động tại Bình Định, từ đó đưa ra một số giải pháp chovấn đề này

Trang 3

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trình bày cơ sở lý luận về cung - cầu lao động;

Tìm hiểu thực trạng cung - cầu về lao động tại tỉnh Bình Định, từ đó đánh giá kháiquát những kết quả đạt được cũng như những điểm còn hạn chế;

Đưa ra một số giải pháp góp phần cân bằng cung - cầu về thị trường lao động tạitỉnh Bình Định trong thời gian đến

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượngnghiên cứu: tập trung tìm hiểu các cơ sở lý luận cơ bản, thực trạng và

đề xuất một số giải pháp nhằm cân bằng cung - cầu về thị trường lao động tại tỉnh BìnhĐịnh

- Phạm vi nghiên cứu: tại tỉnh Bình Định giai đoạn 2010-2015.

4 Phương pháp nghiên cứu

Căn cứ vào giáo trình, tìm kiếm và thu thập thông tin từ các website, báo chí;Dựa vào sự hỗ trợ của các đơn vị cơ quan trong xã hội;

Được thực hiện dựa trên cơ sở sử dụng phương pháp thu thập số liệu, thống kê,tổng hợp và phân tích số liệu và đưa ra nhận định

5 Cấu trúc của tiểu luận

Tiểu luận này gồm: phần Mở đầu, phần Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,phụ lục Ngoài ra gồm có 3 chương, 10 tiết mục:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về cung – cầu thị trường lao động

1.1 Một số khái niệm

1.2 Mối quan hệ giữa cung và cầu lao động

1.3 Các yếu tố tác động đến cung – cầu lao động

Chương 2: Thực trạng cung – cầu về thị trườnglao động tại tỉnh Bình Định

2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định

2.2 Thực trạng về cung – cầu lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định

2.3 Đánh giá khái quát về tình hình cung – cầu lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cân bằng cung – cầu về thị trường lao động của tỉnh Bình Định

3.1 Giải pháp về cung lao động

3.2 Giải pháp về cầu lao động

3.3 Giải pháp kết nối cung – cầu thị trường lao động

3.4 Kiến nghị

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CUNG - CẦU

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Thị trường lao động

Lao động, trong kinh tế học, được hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo ra

và là một dịch vụ hay hàng hóa Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản xuất.Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động Cũng như mọi hàng hóa và dịch vụ

khác, lao động được trao đổi trên thị trường, gọi là thị trường lao động Giá cả của lao

động là tiền công thực tế mà người sản xuất trả cho người lao động Mức tiền công chính

là mức giá của lao động

Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằmthỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông

lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ Thựcchất, thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưngchưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó

Trong kinh tế học, thị trường được hiểu là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa,dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất

kể là ở địa điểm nào, thời gian nào Thị trường trong kinh tế học được chia thành baloại: thị trường hàng hóa - dịch vụ (còn gọi là thị trường sản lượng), thị trường lao động,

và thị trường tiền tệ Trong ba loại thị trường thì thị trường lao động là nổi bật nhất, bởi

vì lao động là nhu cầu của con người; là nguồn gốc tạo ra phần lớn của cải vật chất trong

xã hội; là nhân tố quyết định tới sự hoạt động và phát triển của các loại thị trường khác

Theo Adam Smith: “Thị trường lao động là nơi diễn ra sự trao đổi hàng hóa sứclao động (hoặc dịch vụ lao động) giữa một bên sử dụng lao động và một bên là người laođộng ”

Theo Đại từ điển kinh tế thị trường (1988): “Thị trường lao động là nơi mua bán sức lao động diễn ra giữa người lao động và người sử dụng lao động.”

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Thị trường lao động là thị trường trong

đó các dịch vụ lao động được mua bán thông qua một quá trình thỏa thuận để xác địnhmức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công”

Từ đó có thể nêu lên một định nghĩa khái quát về thị trường lao động như sau:

“Thị trường lao động là nơi người có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụnglao động trao đổi với nhau, mua bán dịch vụ lao động thông qua các hình thức giá cả (tiềncông, tiền lương) và các điều kiện thỏa thuận khác (thời gian làm việc, điều kiện laođộng, bảo hiểm xã hội, …) trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệnghoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác

Trang 5

Các đặc điểm của thị trường lao động:

- Hàng hóa trên thị trường lao động là loại hàng hóa đặc biệt: Hàng hóa sức lao độnggắn chặt với người có sức lao động cả về số lượng và chất lượng Hàng hóa sức lao động

dù nó đã được trao đổi trên thị trường hay chưa thì nó vẫn đòi hỏi phải được thườngxuyên cung cấp những điều kiện về vật chất và tinh thần để tồn tại và không ngừng pháttriển Việc duy trì, phát huy các mối quan hệ lao động trong quá trình tiêu dùng hàng hóasức lao động là rất cần thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả của quá trìnhlao động

- Thước đo giá trị hàng hóa sức lao động và hàng hóa thông thường có sự khác nhau:Đối với hàng hóa thông thường, giá trị và giá trị sử dụng sẽ giảm dần trong quá trình sửdụng còn đối với hàng hóa sức lao động giá trị hàng hóa và giá trị sử dụng ngày càngđược bổ sung, nâng cao cùng với quá trình sử dụng Hàng hóa sức lao động khi được sửdụng sẽ tạo ra giá trị lớn hơn so với giá trị của chính bản thân nó

- Tính không đồng nhất của hàng hóa sức lao động trên thị trường lao động: Các loạihàng hóa dịch vụ đặc biệt là hàng hóa công nghiệp thường được chuẩn hóa cao, đảm bảotính đồng nhất về mẫu mã và chất lượng Hàng hóa sức lao động không đồng nhất Mỗingười lao động có những đặc trưng riêng về sức lao động của mình

- Giá cả sức lao động trên thị trường lao động do quan hệ cung cầu lao động xác định:

Sự hoạt động của quan hệ cung cầu trên thị trường lao động xác định giá cả sức lao động

Nó được biểu hiện thông qua trạng thái quan hệ thỏa thuận giữa người lao động và người

sử dụng lao động về tiền lương, tiền công Ngoài ra các vấn đề liên quan đến quan hệ laođộng cũng được thỏa thuận như về: việc làm, thời gian làm việc, điều kiện lao động, bảohiểm xã hội, …

- Giá cả không phải là tín hiệu duy nhất để điều chỉnh quan hệ cung - cầu lao động.Chính phủ cũng điều tiết thị trường lao động bằng: Tiền lương tối thiểu chung toàn quốc,tiền lương tối thiểu ngành, tiền lương tối thiểu vùng; Các tiêu chuẩn lao động; Các chuẩnmực quan hệ lao động

- Thị trường lao động hoạt động đa dạng với nhiều phân lớp khác nhau: Căn cứ vàocác tiêu thức thị trường lao động được chia thành các bộ phận: Trên thị trường lao động

có thể là vùng này với vùng khác, khu vực này với khu vực khác, mức độ hoạt động quyluật cung – cầu có thể khác nhau, sôi động hoặc kém sôi động; Sự giới hạn địa lý theovùng, theo khu vực của thị trường lao động đặt ra vấn đề phải nghiên cứu các dòng dichuyển và mối liên kết cung – cầu lao động các vùng, các khu vực Khi không có liên kếtthì thị trường bị chia cắt, tạo ra sự phân mảng thị trường lao động

- Vị thế yếu hơn của người lao động trong đàm phán trên thị trường lao động: Ở cácnước đang phát triển thông thường số lượng những người đi tìm việc làm nhiều hơn sốlượng việc làm, cơ hội sẵn có Người lao động đi tìm việc làm không có hoặc không đủ

tư liệu sản xuất, trong khi đó người sử dụng lao động có nhiều khả năng chờ đợi và lựachọn hơn Đối với các loại lao động khan hiếm trên thị trường lao động như: lao động

Trang 6

lành nghề cao, lao động đòi hỏi khả năng đặc biệt,… thì vị thế của người lao động đạtđược sự cân bằng hơn với người sử dụng lao động.

- Trong quá trình mua bán sức lao động có thể xây dựng mối quan hệ lao động tíchcực: Trên cơ sở các quy định của pháp luật lao động, các doanh nghiệp, cơ quan xâydựng ban hành các quy định nội bộ hướng vào duy trì, phát triển các mối quan hệ laođộng mang tính thân thiện, có tác dụng kích thích nâng cao năng suất lao động và hiệuquả sản xuất kinh doanh Các quy định quan trọng là quy định về tiền lương tiền thưởng,thời gian làm việc, chế độ phúc lợi, bảo hiểm xã hội, môi trường lao động và trách nhiệm

xã hội của doanh nghiệp,…

- Thị trường lao động và pháp luật nhà nước: Thị trường lao động dù hoàn hảo haykhông hoàn hảo đều chịu tác động của pháp luật Các quy định pháp luật tác động trựctiếp đến thị trường lao động là bộ luật lao động, luật giáo dục, chính sách dân số hội nhậpquốc tế,…

và tiền lương (tiền công) trên thị trường lao động

Có thể hiểu rõ hơn cung về lao động là tổng nguồn lực lao động do người lao động

tự nguyện đem ra tham dự vào quá trình tái sản xuất xã hội Tức là tổng số nhân khẩutrong độ tuổi lao động, có năng lực lao động và cả số nhân lực không nằm trong độ tuổilao động, nhưng đã chính thức tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội Xét về mặt sốlượng, khi nói đến cung trên thị trường lao động, người ta thường phân biệt rõ thành hai

phạm trù: cung thực tế và cung tiềm năng Cung tiềm năng về lao động bao gồm những

người đủ 15 tuổi trở lên đang làm việc, những người thất nghiệp, những người trong độtuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang đi học, đang làm công việc nội trợ hoặc

không có nhu cầu làm việc Cung thực tế về lao động bao gồm tất cả những người đủ 15

tuổi trở lên đang làm việc và những người thất nghiệp, hoặc thiếu việc làm

Bên cạnh đó, cung về lao động còn được xem xét từ góc độ chất lượng lao động, tức

là các phẩm chất cá nhân của người lao động Trong đó, trình độ học vấn, trình độ đàotạo, các kỹ năng chuyên môn, kỷ luật lao động…là những yếu tố chính, quyết định chấtlượng của loại hàng hóa đặc biệt này Nguồn cung lao động được hình thành từ các cơ sởđào tạo như các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề và các cơ sở đào tạo khác Nguồncung này có thể từ những người đang tìm việc làm, từ các doanh nghiệp, cơ quan tổchức… và nó được bổ sung thường xuyên từ đội ngũ những người đến độ tuổi lao động

Trang 7

1.1.3 Cầu lao động

Cầu về lao động là số lượng lao động được thuê mướn trên thị trường lao động Haynói cách khác, cầu lao động là toàn bộ cầu về sức lao động của một nền kinh tế (hoặc củamột ngành, địa phương, doanh nghiệp…) ở một thời kỳ nhất định, bao gồm cả mặt sốlượng, chất lượng, cơ cấu và thường được xác định thông qua chỉ tiêu việc làm

Có 2 loại cầu về lao động là cầu thực tế và cầu tiềm năng:

- Cầu thực tế về lao động là nhu cầu thực tế về lao động cần sử dụng tại một thời

điểm nhất định, thể hiện qua số lượng số việc làm còn trống và số chỗ làm việc mới

- Cầu tiềm năng về lao động là nhu cầu về lao động trong tổng số chỗ làm việc có

thể có được sau khi đã tính đến những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo việc làm trongtương lai như: vốn, công nghệ,…

Nhu cầu về cầu lao động thể hiện qua khả năng thuê mướn lao động trên thị trườnglao động Xét từ góc độ số lượng, trong điều kiện năng suất lao động không biến đổi, cầu

về lao động xã hội tỷ lệ thuận với quy mô và tốc độ sản xuất Nếu quy mô sản xuất khôngđổi, cầu về lao động tỷ lệ nghịch với năng suất lao động Còn xét từ góc độ chất lượng,việc nâng cao năng suất lao động, mở rộng quy mô sản xuất, tiền vốn, tri thức,… củadoanh nghiệp càng ngày càng đòi hỏi nâng cao cầu về chất lượng lao động

Trong đó, các chỉ số quan trọng nhất thể hiện chất lượng lao động là: trình độ tinhthông nghề nghiệp, mức độ phù hợp của nghề nghiệp được đào tạo với công việc đượcgiao, kỷ luật lao động, …

1.2 Mối quan hệ giữa cung và cầu lao động

Cung - cầu lao động có quan hệ ràng buộc với nhau, dựa vào nhau để tồn tại Sự tácđộng lẫn nhau của hai chủ thể này quyết định tính cạnh tranh của thị trường: khi bên cungsức lao động lớn hơn nhu cầu về loại hàng hóa này, thì bên mua ở vào địa vị có lợi hơntrên thị trường lao động (thị trường của bên mua) Ngược lại, nếu cầu về sức lao độngtrên thị trường lớn hơn cung thì người bán sẽ có lợi hơn, có nhiều cơ hội hơn để lựa chọncông việc, giá cả sức lao động vì thế có thể được nâng cao (thị trường của bên bán) Bêncạnh đó, cũng như mọi dạng thị trường khác, thị trường lao động còn chịu tác động củanhiều yếu tố khác trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới động thái phát triển của thị trường này

1.3 Các yếu tố tác động đến cung – cầu lao động

Các yếu tố tác động đến cung lao động

Tốc độ tăng dân số, bao gồm: Tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học Đối với

tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là sinh đẻ và tử vong Tỷ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ

em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm, còn tỉ suất tử thô

là tương quan giữa số người chết trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm Đây

là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng trực tiếp đến cung lao động về số lượng, từ đó kéo theovấn đề giải quyết việc làm cho người lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động Do

đó, công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình cần đặt lên vị trí hàng đầu và được tuyên

Trang 8

truyền rộng rãi, phù hợp với từng đối tượng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hộinói chung Đối với tỷ lệ tăng dân số cơ học là xuất cư (những người rời khỏi nơi cư trú)

và nhập cư (những người đến nơi cư trú mới) Sự chênh lệch giữa số người xuất cư vànhập cư được gọi là gia tăng cơ học Tăng dân số cơ học đang là một vấn đề đặt ra đốivới các đô thị lớn ở nước ta, bên cạnh những tác động tích cực như đáp ứng nhanh chóngcầu lao động và giải quyết việc làm, điều tiết giảm tỷ lệ thất nghiệp, điều chỉnh cân đốicung - cầu lao động, phân bố nguồn nhân lực có chất lượng cao cho xã hội Tuy nhiên,tăng dân số cơ học tạo ra áp lực lớn đối với phát triển kinh tế, xã hội ở khu đô thị, trungtâm thành phố và nảy sinh gia tăng các tệ nạn xã hội

Di chuyển lao động là một xu hướng tất yếu khách quan trong quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế Bao gồm: di chuyểnlao động trong nước và quốc tế Đây là nhân tố làm ảnh hưởng đến cung về lao động vàđược diễn ra theo hai xu hướng chủ yếu sau:

- Xu hướng thứ nhất: Nếu di chuyển lao động có sự điều tiết, hướng dẫn, quản lý củaNhà nước, thì sẽ góp phần làm giảm cung về lao động dư thừa ở ngành, vùng, khu vựcnày và tăng cầu về lao động đang bị thiếu hụt ở ngành, vùng, khu vực khác

- Xu hướng thứ hai: Nếu di chuyển lao động tự do, tự phát không có sự quản lý sẽ

làm cho tình trạng cung - cầu trên thị trường không ổn định "lúc thừa, lúc thiếu" lao động.

Đồng thời, tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa những người mua sức lao động;giữa người mua và người bán sức lao động; giữa những người bán sức lao động với nhau

Giá cả hàng hóa sức lao động (tiền công, tiền lương) là nhân tố ảnh hướng đếncung về lao động Trong thời gian nhất định, nếu mức tiền công, tiền lương cao sẽ làmtăng cung về lao động, nhưng cầu về lao động sẽ giảm và ngược lại, mức tiền công, tiềnlương thấp sẽ làm giảm cung về lao động, nhưng cầu về lao động tăng Bởi vì, đối vớingười sản xuất thì mục tiêu chủ yếu là tổi thiểu hoá chi phí để tối đa hoá lợi nhuận, cònngười lao động thì căn cứ vào tiền công, tiền lương danh nghĩa phải bảo đảm chi phí chocác nhu cầu tối thiểu về tư liệu tiêu dùng của bản thân và gia đình

Giáo dục và đào tạo là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cung về lao động Bởi vì,vai trò chủ yếu của giáo dục và đào tạo là nâng cao chất lượng lao động và tỷ lệ thuận vớicung về lao động Nếu chất lượng lao động tăng thì cung về lao động tăng, ngược lại,chất lượng lao động thấp thì cung về lao động sẽ giảm, nhất là trong bối cảnh cách mạngkhoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng hiện nay, người lao động nếu không đượcđào tạo, trang bị cho bản thân nắm vững kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp về cả lýthuyết, thực hành, kỹ năng, thì sẽ có rất ít cơ hội tìm kiếm việc làm trên thị trường laođộng

Phong tục tập quán, truyền thống bản sắc văn hoá dân tộc là nhân tố ảnh hưởngđến cung về lao động Việt Nam là một quốc gia với 54 dân tộc sinh sống đan xen ở 63tỉnh, thành phố với những nét văn hoá mang giá trị bản sắc riêng rất đa dạng, phong phú,

ăn sâu vào trong suy nghĩ, lối sống, lao động sản xuất của họ

Các yếu tố tác động đến cầu về lao động:

Trang 9

 Tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ tác động đến việc tăng hay giảm cầu về lao động.Tăng trưởng kinh tế cao, sẽ làm tăng cầu các nguồn lực đầu vào cho sản xuất kinh doanhnhư vốn, tài nguyên, công nghệ Trong đó, quan trọng nhất là nguồn lao động, tăngtrưởng kinh tế cao và ổn định chính trị là hainhân tố quyết định đến khả năng thu hút cácdoanhnghiệp trong nước cũng như nước ngoài đầu tư vốn, tập trung mở rộng phát triểnsản xuất kinh doanh, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, dẫn đến cầu về lao độngtăng.

 Năng suất lao động ảnh hưởng đến cầu về lao động Khi năng suất lao động tăng

sẽ làm chi phí thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm giảm, từ đó doanh nghiệp sẽ tối đahoá lợi nhuận Từ đó, tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất, thuê thêm lao động Ngược lại,năng suất lao động giảm, sẽ làm cầu về lao động giảm Năng suất lao động phụ thuộc chủyếu vào trình độ người lao động, trình độ phát triển và khả năng ứng dụng khoa học vàcông nghệ vào sản xuất, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ người lao động,

 Trình độ kỹ thuật công nghệ hiện đại và khả năng ứng dụng của các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh càng nhiều, thì nhu cầu về lao động sẽ giảm Tuy nhiên, phân cônglao động xã hội nhanh chóng sẽ làm xuất hiện nhiều ngành nghề mới tạo cơ hội, khả năngcho người lao động có được việc làm sau khi bị sa thải, nhưng bản thân người lao độngcũng phải tự đào tạo để trang bị cho mình kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầucông việc mới Thực tế, dưới sự tác động của cách mạng khoa học và công nghệ xuấthiện tình trạng vừa thiếu vừa thừa hàng hóa sức lao động, đối với lao động lành nghề,trình độ chuyên môn kỹ thuật cao phù hợp với công nghệ mới thì cung thường nhỏ hơncầu, nên giá cả sức lao động cao hơn giá trị; ngược lại, đối với lao động có trình độ taynghề thấp thì cung lớn hơn cầu rất nhiều, giá cả sức lao động thường thấp hơn giá trị, dẫnđến tình trạng thất nghiệp tăng

 Giá cả hàng hóa sức lao động trên thị trường lao động và giá cả các nguồn lựckhác Trên thị trường lao động, cung về lao động và cầu về lao động cắt nhau tại mộtđiểm (điểm cân bằng) sẽ xác định số lượng lao động và giá cả hàng hóa sức lao động.Khi tiền công, tiền lương tăng dẫn đến cầu về lao động có xu hướng giảm và ngược lại.Bởi vì, mục đích chủ yếu của người sử dụng lao động là lợi nhuận, cho nên khi chi phí đểmua sức lao động tăng sẽ làm cho lợi nhuận giảm và ngược lại Bên cạnh đó, các yếu tốđầu vào của sản xuất tăng sẽ làm nhu cầu về lao động giảm

 Chất lượng lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo ngày càng tăng sẽ làm tăng cầu vềlao động Hiện nay, trên thực tế sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ,lao động càng có tay nghề cao, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp sẽ có nhiều cơ hội tìmkiếm việc làm nhanh chóng với mức thu nhập cao Bởi vì, đáp ứng được yêu cầu đặt rangày càng cao đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

 Quy mô, cơ cấu và trình độ phát triển của các cơ sở sản xuất kinh doanh, cácngành nghề trong nền kinh tế và nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ trên thị trường tăng lêntrong một thời gian nhất định, dẫn đến cầu về lao động cũng tăng và ngược lại Bởi vì,

Trang 10

người trực tiếp sản xuất hàng hoá là người lao động, cho nên nhu cầu về lao động ngàycàng tăng.

 Các chính sách, quy định của Nhà nước sẽ tác động gián tiếp đến cầu về lao động,bao gồm: Chính sách tiền lương; chính sách thu hút và mở rộng đầu tư nước ngoài vàoViệt Nam; chính sách đầu tư, xúc tiến thương mại; chính sách đào tạo nghề và giải quyếtviệc làm cho lao động; chính sách xuất khẩu lao động; chính sách xoá đói giảm nghèo ởvùng kinh tế khó khăn, Thực tế cho thấy, mức độ phát triển và hoàn thiện thể chế kinh

tế, hệ thống các công cụ lao động cho sự tồn tại, phát triển và vận hành thị trường laođộng sẽ tác động theo hai hướng: tích cực và tiêu cực Nếu các chính sách ưu tiên, chế độquy định đối với người lao động và người sử dụng lao động của Nhà nước phù hợp đượcban hành và thực hiện đúng, thì sẽ làm tăng cầu về lao động Ngược lại, các chính sách,chế độ đối với người lao động không còn phù hợp và quá trình thực hiện không đúng, viphạm quyền lợi chính đáng của người lao động thì sẽ làm giảm cầu về lao động

Trang 11

Chương 2: THỰC TRẠNG CUNG - CẦU VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

TẠI TỈNH BÌNH ĐỊNH2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Định

Bình Định là 1 trong 5 tỉnh, thành phố ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, nằmtrong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Bình Định có diện tích tự nhiên là 6.039 km2;

có vị trí địa kinh tế đặc biệt quan trọng trong việc giao lưu với các quốc gia ở khu vực vàquốc tế; nằm ở trung điểm của trục giao thông đường sắt và đường bộ Bắc - Nam ViệtNam, đồng thời là cửa ngõ ra biển Đông gần nhất và thuận lợi nhất của Tây Nguyên,Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Đông Bắc Thái Lan thông qua Quốc lộ 19 và cảngbiển quốc tế Quy Nhơn Ngoài lợi thế này, Bình Định còn có nguồn tài nguyên tự nhiên,tài nguyên nhân văn phong phú và nguồn nhân lực khá dồi dào Trong Quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt (theo Quyết định số 54/2009/QĐ-TTg ngày 14/4/2009), Bình Định đượcxác định sẽ trở thành tỉnh có nền công nghiệp hiện đại và là một trong những trung tâmphát triển về kinh tế - xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển của Vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung và cả nước

Trong 5 năm qua (2010-2015), tình hình kinh tế, chính trị thế giới và trong nước cónhững diễn biến phức tạp Kinh tế thế giới phục hồi chậm; tình hình biển Đông diễn biếnphức tạp Đối với tỉnh ta, tình hình thiên tai, hạn hán, lũ lụt và dịch bệnh trong cây trồng,vật nuôi đã tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống của nhân dân; nguồn nội lực hạnchế; huy động nguồn ngoại lực gặp nhiều khó khăn; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cònyếu kém; trình độ công nghệ lạc hậu; chi phí sản xuất cao; năng suất, chất lượng và hiệuquả đầu tư, kinh doanh thấp; chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu; đờisống nhân dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh cònnhiều khó khăn Trong bối cảnh đó, tỉnh Bình Định đã có nhiều cố gắng, nỗ lực khắcphục khó khăn đã đạt được những kết quả quan trọng về kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:Nền kinh tế của tỉnh tiếp tục tăng trưởng và phát triển Giá trị tổng sản phẩm địaphương (GRDP) tăng bình quân hàng năm 9,2% GRDP bình quân đầu người cuối năm

2015 ước đạt 40,1 triệu đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: tỉ trọng giá trị nông,lâm, ngư nghiệp 27,7%; công nghiệp - xây dựng 30,4%, dịch vụ 41,9%

Cụ thể, sản xuất công nghiệp được duy trì và có bước phát triển Tỉnh đã tiến hànhđiều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Định đến năm 2015 vàtầm nhìn đến năm 2020 Đến nay, toàn tỉnh có 962 doanh nghiệp hoạt động trong cáckhu, cụm công nghiệp; trong đó có 148 dự án mới đi vào hoạt động (giai đoạn 2011 -2015) Khu kinh tế Nhơn Hội và các khu công nghiệp có 217 doanh nghiệp (trong đó có

78 dự án mới), các cụm công nghiệp có 745 doanh nghiệp (trong đó 70 dự án mới) Giátrị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 9,7% Một số dự án đã đi vào hoạtđộng Dự án Tổ hợp Lọc hóa dầu Khu kinh tế Nhơn Hội đã được Chính phủ bổ sung vàoQuy hoạch ngành dầu khí Việt Nam đến năm 2015, định hướng đến năm 2025, đang tiến

Trang 12

hành các thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư Đây là dự án lớn, có vai trò tạo bước độtphá trong phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong những năm tới.Sản xuất nông nghiệp phát triển khá toàn diện; công tác xây dựng nông thôn mớiđạt một số kết quả bước đầu Tỉnh đã triển khai thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗtrợ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp Cơ giới hóa nông nghiệp phát triển tương đối nhanh

ở hầu hết các khâu trước, trong và sau thu hoạch, diện tích làm đất bằng máy đạt 95%; sửdụng máy gieo hạt 55%; thu hoạch bằng máy 60%; tuốt lúa 95% Năng suất, chất lượngsản phẩm nhiều loại cây trồng tăng khá Sản lượng lương thực có hạt bình quân hàngnăm đạt gần 690.000 tấn, tăng 6% (so với giai đoạn 2005 - 2010); năng suất lúa năm

2015 tăng 9,8% so với năm 2010 Chăn nuôi tiếp tục phát triển Năng lực đánh bắt và sảnlượng khai thác, nuôi trồng thủy sản tăng khá, so với năm 2010, đến nay, công suất tàu cátoàn tỉnh tăng 186% (số lượng tàu giảm so với năm 2010 nhưng công suất tăng do ngưdân không sử dụng tàu công suất thấp chuyển sang đóng tàu công suất cao 1.143.000CV/614.244 CV); số lượng tàu đánh bắt xa bờ tăng 58% (2.953 tàu/1.873 tàu); sản lượngđánh bắt tăng 35% (191.000 tấn/141.655 tấn); sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng 3,62%(9.062 tấn/8.743 tấn) Công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng được chú trọng Giá trịsản xuất nông, lâm, thủy hải sản tăng bình quân hàng năm 5,1% Cơ cấu kinh tế nôngnghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi và dịch vụnông nghiệp Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt được những kết quả quan trọng.Đến cuối năm 2015, có 28 xã được công nhận đạt 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.Hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch có bước phát triển khá Tổng mức bán lẻhàng hóa và dịch vụ xã hội tăng bình quân 15,8% Cuộc vận động “Người Việt Nam ưutiên dùng hàng Việt Nam” đạt kết quả khả quan Hoạt động du lịch có bước phát triểnkhá; Bình quân hàng năm lượng khách du lịch đến tỉnh tăng 21%, doanh thu du lịchtăng 30% Năm 2015, hàng hóa thông qua cảng biển đạt trên 9 triệu tấn

Các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu tiếp tục được đầu tư xâydựng Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh chiếm tỉ trọng 41,6% GRDP, tăngbình quân hàng năm 20,52% Các công trình trọng điểm về giao thông, thủy lợi, điện,nước sinh hoạt, viễn thông, hạ tầng đô thị, trường học, cơ sở y tế, văn hóa, hạ tầng Khukinh tế Nhơn Hội và các khu, cụm công nghiệp, cảng biển, tiếp tục được đầu tư xâydựng, nâng cấp, mở rộng Nhiều công trình đã hoàn thành, đưa vào sử dụng như: tuyếnđường phía tây của tỉnh, đường Nguyễn Tất Thành nối dài, Quốc lộ 1D đoạn từ Ngã baPhú Tài - Ngã ba Long Vân, hệ thống đèn tín hiệu bay đêm và đường vào sân bay PhùCát, Trung tâm Quốc tế gặp gỡ khoa học và giáo dục liên ngành, Một số dự án lớnđang triển khai thi công: nâng cấp Quốc lộ 1A, Quốc lộ 19 qua địa bàn tỉnh, dự án Quốc

lộ 1D từ Ngã ba Long Vân đến Bến xe liên tỉnh và các dự án chỉnh trang đô thị trên địabàn thành phố Quy Nhơn, Dự án mở rộng sân đậu máy bay, xây dựng mới cảng Hàngkhông Phù Cát và nhiều dự án khác trên các lĩnh vực giáo dục, y tế, du lịch, văn hóa, ansinh xã hội Đã hoàn thành công tác quy hoạch và xây dựng các thị trấn Bồng Sơn, PhúPhong đạt chuẩn đô thị loại IV; lập hồ sơ đề nghị và được Thủ tướng Chính phủ ra quyếtđịnh công nhận An Nhơn trở thành thị xã năm 2011

Trang 13

Tỉnh đã chú trọng khai thác các tiềm năng, lợi thế để phát triển các vùng kinh tế Tỉ

lệ đô thị hoá đạt 33% Vùng đồng bằng cơ bản đã hình thành một số vùng chuyên canh,thâm canh, hệ thống kết cấu hạ tầng vùng đồng bằng tiếp tục được đầu tư xây dựng,100% số thôn có điện lưới, 95,5% số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh Các công trình hạtầng thiết yếu vùng miền núi, trung du được tiếp tục tập trung đầu tư; các đô thị ven biểntừng bước được hình thành Tiềm năng kinh tế biển và vùng ven biển bước đầu đượckhai thác hợp lý

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ phát triển tương đối toàndiện Chất lượng và quy mô giáo dục - đào tạo có chuyển biến tiến bộ Tỉnh đã triển khaicác giải pháp mở rộng ngành nghề, nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần quan trọngtrong việc đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh và khu vực Chất lượng nguồn nhân lựcchuyển biến tích cực Trung tâm Quốc tế Gặp gỡ khoa học - giáo dục liên ngành đã hoànthành giai đoạn 1 và đi vào hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ khoa học trongtỉnh và khu vực có điều kiện tiếp cận với khoa học cơ bản, làm tiền đề thúc đẩy khoa họcứng dụng phát triển Đã thành lập Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh nhằmnghiên cứu, tham mưu xây dựng các định hướng, chiến lược phát triển của tỉnh

Lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ Chất lượng các hoạt động văn hóa, thôngtin - truyền thông, thể dục - thể thao, y tế tiếp tục được nâng cao Tỷ lệ phủ sóng phátthanh - truyền hình trên địa bàn tỉnh 95%; 1,6 triệu thuê bao điện thoại cố định và diđộng; 50.273 thuê bao internet Công tác xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể dục - thểthao được mở rộng Đã chú trọng đầu tư phát triển một số bộ môn thể thao thành tích caocủa tỉnh đi đôi với phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng Công tác y tế dựphòng, phòng chống dịch bệnh và vệ sinh môi trường, chăm sóc sức khỏe ban đầu chonhân dân có tiến bộ Công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình được coi trọng Mức hưởngthụ các dịch vụ y tế của nhân dân tăng lên, đặc biệt là trẻ em, người nghèo, đồng bào dântộc thiểu số Đã tranh thủ nhiều nguồn vốn đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở vật chất,mua sắm trang thiết bị hiện đại và đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên y tế cho các bệnhviện trong tỉnh Hoạt động sản xuất dược phẩm đạt kết quả tích cực Mạng lưới y tế cơ sởtiếp tục được củng cố, tăng cường

Cùng với việc từng bước đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, tỉnhBình Định cũng đã tiếp tục chú trọng công tác xây dựng, quảng bá hình ảnh, thu hút đầu

tư, du lịch, cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh và đào tạo nhânlực, coi đây là những yếu tố quyết định đến sự phát triển của tỉnh trong tương lai BìnhĐịnh hiện được xem là một trong những địa phương có môi trường đầu tư - kinh doanhthuận lợi, cởi mở, đã và đang là điểm đến ưa thích của nhiều nhà đầu tư tiềm năng và dukhách trong, ngoài nước Với các chính sách tích cực trong đào tạo, thu hút, giữ chânngười tài, trình độ nguồn nhân lực của tỉnh cũng đang được nâng lên, sẵn sàng đáp ứngnhu cầu và tình hình mới

Trang 14

2.2 Thực trạng về cung – cầu lao động trên địa bàn tỉnh Bình Định

2.2.1 Đặc điểm về cung – cầu lao động tại tỉnh Bình Định

Thực trạng cung - cầu lao động trên thị trường lao động ở tỉnh Bình Định cũng như

cả nước đang mất cân đối rõ rệt, dư thừa lao động và phát triển không đồng đều, đặc biệtgiữa các khu vực, các vùng, ngành nghề kinh tế Tình trạng cung về lao động lớn hơn cầu

về lao động, tạo ra sức ép về giải quyết việc làm cho người lao động là rất lớn Cung vềlao động bao gồm: lực lượng lao động (người đang làm việc và thất nghiệp từ 15 tuổi trởlên); tốc độ gia tăng dân số; lao động nhập cư/xuất cư; số người bước vào độ tuổi laođộng/số người hết tuổi lao động Lực lượng lao động nhiều nhưng số đông vẫn là laođộng phổ thông, lực lượng lao động tay nghề, trình độ cao vẫn còn rất khan hiếm; một sốngành nghề có nhu cầu tuyển dụng cao nhưng có rất ít lao động đăng ký do người laođộng không đáp ứng được yêu cầu của công việc hoặc không muốn làm công việc đó Sốlao động có nhu cầu tìm việc làm trình độ từ cao đẳng, đại học chiếm tỷ lệ cao (trên 50%)nhưng lại thiếu những kỹ năng mềm cần thiết để tham gia vào thị trường lao động

Trong giai đoạn 2010-2015, các hoạt động hỗ trợ thị trường lao động phát triển đadạng với nhiều hoạt động trực tiếp và truyền thông như sàn giao dịch việc làm, ngày hộinghề nghiệp, thông tin thị trường lao động, tư vấn hướng nghiệp; các trường dạy nghềtăng cường hoạt động đào tạo theo nhu cầu xã hội tạo gắn kết nghề nghiệp – việc làm.Hình thức tuyển dụng lao động trên hệ thống điện tử, trực tuyến phát triển mạnh cùng vớicác chính sách của doanh nghiệp về tuyển dụng linh hoạt, cụ thể thông tin chính sách sửdụng lao động đã hỗ trợ sinh viên – học sinh, người lao động tìm việc thuận lợi hơn

2.2.2 Tìm hiểu về cầu lao động

Đến cuối năm 2015, toàn tỉnh Bình Định có khoảng 5.000 doanh nghiệp đang hoạtđộng, tăng bình quân hàng năm 10% (trong đó có trên 80% là doanh nghiệp vừa và nhỏ);

có 962 doanh nghiệp hoạt động trong các khu, cụm công nghiệp; khu kinh tế Nhơn Hội;trong đó: các khu công nghiệp, khu kinh tế có 217 doanh nghiệp, các cụm công nghiệp

có 745 doanh nghiệp; có 217 hợp tác xã, 54 làng nghề, 84 trang trại; hàng năm thu hút từ10.000 đến 15.000 lao động vào làm việc Tuy nhiên, nhu cầu về lao động có trình độ đạihọc trở lên chỉ chiếm 5%; cao đẳng chiếm 15,4%; trung cấp chiếm 14,2%; sơ cấp nghềchiếm 0,5%, có bằng nghề dài hạn chiếm 3,4% Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ lệcao nhất 61,5% tập trung ở các nhóm ngành chế biến, kinh doanh - bán hàng và dịch vụ -phục vụ

Năng suất lao động thay đổi làm cho cầu về lao động cũng thay đổi Hiện nay,nhìn chung các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh đang không ngừngđổi mới công nghệ và quan tâm đào tạo nâng cao chất lượng người lao động để nâng caonăng suất lao động nhằm giảm chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm hàng hoá đã tăngđáng kể, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Năng suất lao độngcủa tỉnh Bình Định đạt mức 31,2 triệu đồng/người vào năm 2010 đã tăng lên mức 42,8triệu đồng/người vào năm 2015 Xét về tổng thể, năng suất lao động giai đoạn 2010-2015

có sự cải thiện đáng kể, tốc độ tăng bình quân đạt 7%/năm Trong đó, năm 2012 đạt mức

Ngày đăng: 26/02/2019, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w