Chính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nayChính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nayChính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nayChính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nayChính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nayChính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nayChính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nayChính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nayChính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nayChính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nayChính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nay
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN TUẤN ANH
CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CHÂU Á ĐẾN NAY
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết
quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có gì sai sót tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn
Nghiên cứu sinh
NGUYỄN TUẤN ANH
Trang 3MỤC LỤC
M Ở ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 6
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 6
1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 10
1.3 Đánh giá chung về công trình đã công bố 14
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KINH T Ế CỦA PHILIPPINES TỪ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CHÂU Á 16
2.1 Những vấn đề lý luận chung về chính sách kinh tế 16
2.2 Cơ sở thực tiễn của việc hoạch định chính sách kinh tế 30
Chương 3: CHỦ TRƯƠNG, NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA PHILIPPINES TỪ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CHÂU Á 46
3.1 Chủ trương, nội dung và kết quả thực hiện chính sách kinh tế dưới thời Tổng thống Joseph Estrada (1998-2001) 46
3.2 Chủ trương, nội dung và kết quả thực hiện chính sách kinh tế dưới thời Tổng thống Gloria Macapagal Arroyo (2001-2010) 63
3.3 Chủ trương, nội dung và kết quả thực hiện chính sách kinh tế dưới thời Tổng thống Benigno Aquino III (2010-tháng 6/2016) 88
Chương 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ CỦA PHILIPPINES T Ừ SAU KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH CHÂU Á VÀ M ỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA 117
4.1 Đánh giá chung về chính sách kinh tế từ sau khủng hoàng tài chính Châu Á 117
4.2 Một số bài học kinh nghiệm rút ra 136
K ẾT LUẬN 142
DANH M ỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 147
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 148
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADB : Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á
AEC : ASEAN Economic Community Cộng đồng Kinh tế ASEAN
AFMA : Agriculture and Fisheries
Modernization Act
Luật Hiện đại hóa nông nghiệp và ngư nghiệp
AFTA : ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN
AMC : Asset Management Company Công ty Quản lý Tài sản
APEC : Asia – Pacific Economic
Khu vực tự trị hồi giáo ở Mindanao
ASEAN : Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ATIGA : ASEAN Trade in Goods Agreement Hiệp định thương mại hàng hóa ASEANBIR : Bureau of Internal Revenue Cục Ngân sách Nội địa
BIS : Bank for International Settlements Ngân hàng Thanh toán Quốc tế
BOC : Bureau of Customs Cục Hải Quan
BOI : Board of Investment Cục Đầu tư Philippines
BPO : Business Process Outsourcing Dịch vụ kinh doanh thuê ngoài
BSP : Bangko Sentral ng Pilipinas Ngân hàng Trung ương PhilippinesCAR : Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
CARP : Comprehensive Agrarian Reform
Program
Chương trình cải cách ruộng đất toàn
diệnCARS : Comprehensive Automotive
Resurgence Strategy
Chiến lược phục hồi toàn diện ngành ô tô
CEPT : Common Effective Preferential Tariff Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chungCNIS : Comprehensive National Industrial
Strategy
Chiến lược công nghiệp quốc gia toàn
diệnCPI : Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng
CRK : Clark International Airport Sân bay quốc tế Clark
DBCC : Development Budget Coordination
Committee
Ủy ban Điều phối Ngân sách phát triển
DBP : Development Bank of the Philippines Ngân hàng Phát triển Philippines
DOA : Department of Agriculture Bộ Nông nghiệp
DTI : Department of Trade and Industry Bộ Công Thương
EDC : Export Development Council Uỷ ban Phát triển Xuất khẩu
FDI : Foreign Direct Investment Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài
FED : Federal Reserve System Cục Dự trữ Liên Bang Mỹ
FIA : Foreign Invesment Act Luật đầu tư nước ngoài
FTA : Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do
Trang 5GATT : General Agreement on Tariffs and
Trade
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
GDP : Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GIR : Gross International Reserves Tổng dự trữ ngoại hối
GNP : Gross National Product Tổng sản phẩm quốc dân
GOCC : Government-owned and controlled
IMF : International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
IPA : Investment Promotion Agency Cơ quan Xúc tiến Đầu tư
IPP : Investment Priorities Plan Kế hoạch ưu tiên đầu tư hàng năm
IRC : Interest Rate Corridor Công cụ hàng lang lãi suất
IT : Information Technology Công nghệ thông tin
IT-BPM : Information Technology Business
Advisory Council
Ủy ban Tư pháp
LGU : Local Government Unit Đơn vị chính quyền địa phương
MB : Monatary Board Ủy ban Tiền tệ
MBO : Micro-banking Offices Văn phòng ngân hàng vi mô
MFI : Micro-financial Institution Thể chế tài chính vi mô
MRP : Manufacturing Resurgence Program Chương trình phục hồi ngành chế tạoMSME : Micro, Small and Medium
Enterprises
Doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ
MTEF : Medium-term Expenditure
Framework
Khung khổ chi tiêu trung hạn
MTPDP : Medium term Philippine
Development Plan
Kế hoạch Phát triển Philippine trung hạn
NAIA : Ninoy Aquino International Airport Sân bay quốc tế Ninoy Aquino
NBFI : Nonbank Financial Institutions Các thể chế tài chính phi ngân hàngNEDA : National Economic and Development
Authority
Cơ quan Phát triển kinh tế Quốc gia
NFA : National Food Authority Cơ quan Lương thực quốc gia
NHHT : Ngân hàng hợp tác
Trang 6NHNT : Ngân hàng nông thôn
NHTK : Ngân hàng tiết kiệm
NHTM : Ngân hàng thương mại
NPA : Non-performing assests Tài sản không sinh lời
NPC : National Power Corporation Tập đoàn Điện lực quốc gia
NPL : Non-performing Loan Nợ xấu
NSC : National Security Council Ủy ban An ninh Quốc gia
NSCB : National Statistical Coordination
Board
Ủy ban Điều phối và Thống kê quốc gia
NSO : National Statistic Organization Cơ quan Thống kê quốc gia
ODF : Overnight deposit facility Tiền gửi qua đêm
OECD : Organisation for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
OLF : Overnight Lending facilities Cho vay qua đêm
OTOP : One Town One Product Chương trình mỗi làng một sản phẩmPDIC : Philippine Deposit Insurance
Corporation
Tập đoàn Bảo đảm Tiền gửi Philippines
PEDP : Philippine Export Development Plan Kế hoạch Phát triển xuất khẩu
PEZA : Philippines Economic Zone
Authority
Đặc khu Kinh tế Philippines
PIDS : Philippine Institute for Development
Studies
Viện Nghiên cứu Phát triển Philippines
PSA : Philippine Statistic Authority Cơ quan Thống kê Philippines
PSE : Philippines Stock Exchange Thị trường Chứng khoán PhilippinesR&D : Research and Development Nghiên cứu và Phát triển
ROE : Return On Equity Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuRRR : Reverse Repurchase Rate Lãi suất mua lại nghịch đảo
SBGFC : The Small Business Guarantee and
WB : World Bank Ngân hàng Thế giới
WTO : World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ trọng FDI vào ASEAN, 1992-1997 (Đơn vị: %) 40
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế của một số nước ASEAN trước KH (Đơn vị: %) 41
Bảng 3.1: Tăng trưởng trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ ở ASEAN, 61
1990-1999 (Đơn vị: %) 61
Bảng 3.2: Các mức cắt giảm lãi suất chính sách của BSP ở giai đoạn KHTCTC 69
Bảng 3.3: Một số kết quả kinh tế vĩ mô giai đoạn Arroyo (Đơn vị: %) 79
Bảng 3.4: Tình hình tài khoá giai đoạn Arroyo (Đơn vị: Triệu Peso) 80
Bảng 3.5: Một số chỉ số kinh tế vĩ mô dưới thời Arroyo (Đơn vị: Tỷ USD) 82
Bảng 3.6: Một số chỉ số liên quan tới lĩnh vực xuất khẩu 84
Bảng 3.7: Cơ cấu giá trị gia tăng của một số ngành chính (Đơn vị: %) 84
Bảng 3.8: Xếp hạng chỉ số cạnh tranh của một số nước Đông Nam Á 85
Bảng 3.9: Kết quả thực hiện một số mục tiêu kinh tế vĩ mô (Đơn vị: %) 108
Bảng 3.10: Tỷ lệ chi tiêu cơ sở hạ tầng/GDP ở giai đoạn Aquino III (Đơn vị:%) 112 Bảng 4.1: Tốc độ tăng và tỷ trọng chi tiêu trong GDP (Đơn vị: %) 120
Bảng 4.2: Tốc độ tăng trưởng và đóng góp của các ngành vào GDP 121
(Đơn vị: %) 121
Bảng 4.3: Cán cân thương mại trong lĩnh vực dịch vụ (Đơn vị: Tỷ USD) 122
Bảng 4.4: So sánh mức thuế ở 1 số quốc gia ASEAN 127
Bảng 4.5: Rào cản đối với doanh nghiệp nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ 131
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HỘP
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu giai đoạn 2001-2009 (Đơn vị: %) 82
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ NPL và NPA (Đơn vị: %) 83
Biểu đồ 3.3: Giá trị giao dịch ròng với nước ngoài và mức vốn hóa thị trường chứng khoán (Đơn vị: Tỷ Peso) 88
Biểu đồ 3.4: Lộ trình phát triển ngành công nghiệp chế tạo 102
Biểu đồ 3.5: Khung Chiến lược Công nghiệp quốc gia toàn diện (CNIS) 104
Biểu đồ 3.6: Xếp hạng mức độ hài lòng về kết quả kinh tế - xã hội qua 116
các giai đoạn Tổng thống 116
Biểu đồ 4.1: Tình hình lạm phát ở Philippines, 1998-2016 (Đơn vị: %) 118
Biểu đồ 4.2: Diễn biến lãi suất chính sách, 1998-2016 (Đơn vị: %) 119
Biểu đồ 4.3: Sự phân bổ GDP giữa các vùng miền, 2010-2015 (Đơn vị: %) 133
Biểu đồ 4.4: Thu nhập bình quân đầu người theo khu vực, 133
năm 2009 và 2015 (Đơn vị: Peso) 133
Hộp 3.1: Chiến lược Phục hồi Ngành ô tô toàn diện (CARS) 103
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước khủng hoảng tài chính châu Á 1997-98 (KHTCCA), khi nói tới Philippines, người ta thường gọi là “sick man of Asia” như để ám chỉ sự thất bại hay thụt lùi của quốc gia này trong quá trình phát triển kinh tế khi so sánh với các
quốc gia khác trong khu vực.1Tuy nhiên, từ sau KHTCCA đến nay, mặc dù vẫn còn
bất ổn ở giai đoạn đầu, song nhìn tổng thể, kinh tế Philippines dần phục hồi và phát triển tương đối tốt Đặc biệt, trong những năm gần đây, khi nói tới kinh tếPhilippines, nhiều báo cáo và nghiên cứu bắt đầu dùng những thuật ngữ hết sức “có cánh” như “Hổ mới ở châu Á” hay “sự thần kỳ tiếp theo của châu Á” [176],… để
chỉ những thành tựu kinh tế nổi bật của Philippines.2 Theo dự báo trung và dài hạn, Philippinessẽ vươn lên trở thành nền kinh tế hàng đầu ở khu vực Đông Nam Á và thậm chí còn lọt vào vị trí một trong 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới vào năm 2050.3
Sự thành công hay thất bại của một quốc gia trong quá trình phát triển kinh tế
phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có vai trò quan trọng của các chiến lược, chính sách phát triển kinh tế quốc gia Từ sau KHTCCA, chính phủ Philippines dưới các
thời kỳ Tổng thống khác nhau có những điều chỉnh trong chính sách kinh tế vĩ mô (cụ thể là chính sách tài khóa và tiền tệ) cũng như các cải cách cơ cấu (như là chính sách thương mại và đầu tư, chính sách phát triển ngành kinh tế, chính sách phát triển doanh nghiệp,…) nhằm cải thiện và nâng tầm vị thế của nền kinh tếPhilippines trong khu vực Đặc biệt, giai đoạn gần đây những chính sách phát triển kinh tế dưới thời Tổng thống Aquino III đã đem lại những kết quả rất đáng chú ý, giúp Philippines nổi lên trở thành một trong những nền kinh tế năng động và tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực Vì vậy, việc nhìn nhận và đánh giá lại những
1 Từng là một trong những nền kinh tế phát triển nhất châu Á trong những thập niên 50, 60 của thế kỷ trước, Philippines đã dần đánh mất đi vị thế này và bị các quốc gia khác trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á vượt xa về trình độ phát triển Xem thêm: [174].
2 Từ sau KHTCTC năm 2008, trong khi nhiều nền kinh tế lớn như Mỹ, Nhật Bản, EU,…và các nước trong khu vực tiếp tục gặp rất nhiều khó khăn để phục hồi, kinh tế Philippines lại nổi lên trở thành điểm sáng tăng trưởng với tốc độ tăng GDP bình quân trên 6% giai đoạn 2010-2016 và trở thành một trong những nền kinh
t ế năng động và tăng trưởng nhanh nhất ở châu Á Nhiều tổ chức quốc tế uy tín như Moody, Fitch, Standard and Poor cũng đưa ra các đánh giá rất tích cực về các chỉ số đầu tư, tín dụng và năng lực cạnh tranh của Philippines.
3 Theo dự báo của công ty kiểm toán toàn cầu PricewaterhouseCoopers (PwC), Philippines sẽ vượt qua Thái Lan và Malaysia và trở thành nền kinh tế lớn thứ hai ở khu vực Đông Nam Á (chỉ đứng sau Indonesia) và là nền kinh tế lớn thứ 19 thế giới vào năm 2050 Xem thêm: [148]
Trang 10chính sách kinh tế của Philippines trong giai đoạn từ sau cuộc KHTCCA đến nay là
hết sức cần thiết để giúp quốc gia này có thể rút ra những bài học thành công cũng như thất bại và từ đó có thể đưa ra đường hướng chính sách phát triển hợp lý hơn trong giai đoạn tới
Cùng là thành viên của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Việt Nam và Philippines lại có nhiều đặc điểm tương đồng như quy mô dân số, cơ cấu kinh tế
xuất phát từ nông nghiệp truyền thống, trình độ phát triển,…Mặc dù vậy, nghiên
cứu về Philippines nói chung và chính sách kinh tế của nước này nói riêng ở Việt Nam thời gian qua vẫn còn rất hạn chế và chưa được quan tâm đúng mức Ngoài ra,
đề tài nghiên cứu này cũng còn khá mới mẻ, bởi lẽ những chính sách kinh tế dưới
thời Tổng thống Aquino III diễn ra cách đây chưa lâu và nhiều nội dung chính sách
vẫn tiếp tục được kế thừa và áp dụng dưới thời Tổng thống đương nhiệm Duterte
Do vậy, có thể nói, việc nghiên cứu kinh nghiệm của Philippines, cả khía cạnh thành công và thất bại của các chính sách kinh tế là thực sự cần thiết, có tính thời sự
và có giá trị tham khảo về cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với Việt Nam Với
những lý do trên, vấn đề: “Chính sách kinh tế của Philippines kể từ sau cuộc
kh ủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến nay” được chọn làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 M ục đích của Luận án
Luận án nghiên cứu chính sách kinh tế của Philippines trong giai đoạn từ sau
khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á đến cuối nhiệm kỳ của Tổng thống Aquino III,
tập trung làm rõ những chính sách kinh tế nổi bật và đánh giá thành công và hạn chế
của các chính sách này để rút ra bài học kinh nghiệm chung
2.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chính sách kinh tế;
- Cơ sở thực tiễn lựa chọn chính sách kinh tế ở Philippines từ sau khủng hoảng tài chính châu Á;
- Nghiên cứu làm rõ nội dung cơ bản trong chính sách kinh tế của Philippines ở
ba giai đoạn Tổng thống: Joseph Estrada (1998-2001), Gloria Macapagal Arroyo (2001-2010), Begnino Aquino III (2010-tháng 6/2016) Trong đó, một số nội dung chính bao gồm: chủ trương, quan điểm lựa chọn chính sách, nội dung một số chính
Trang 113.2 Ph ạm vi
+ V ề thời gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách kinh tế của Philippines từ giai đoạn Tổng
thống Estrada cho đến hết nhiệm kỳ của Tổng thống Aquino III (1998 - 06/2016) Tuy nhiên, ở những phần cần thiết, đề tài có thể đề cập, liên hệ với các giai đoạn trước để có thể có cơ sở đối chiếu và đánh giá chính sách giữa các giai đoạn
+ V ề không gian:
Luận án nghiên cứu về Philippines Tuy nhiên, để làm rõ một số luận điểm, đề tài
có thể so sánh với một số nước trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam
+ V ề nội dung:
Nghiên cứu chính sách công nói chung và chính sách kinh tế là lĩnh vực khoa
học phức tạp và mang tính liên ngành, đòi hỏi phải xem xét và phân tích chính sách trong mối quan hệ với các vấn đề thể chế chính trị, xã hội, văn hóa…Trong phạm vi
Luận án này, tác giả chỉ tập trung vào làm rõ những đường hướng và điều chỉnh lớn trong các chính sách kinh tế ở cấp quốc gia chứ không đề cập tới chính sách ở cấp địa phương hoặc cấp vùng Các nghiên cứu chuyên sâu vào từng chính sách cụ thể
sẽ được tiếp tục thực hiện ở những nghiên cứu tiếp theo Ngoài ra, do việc hoạch định và thực thi chính sách ở Philippines có sự khác nhau giữa các giai đoạn Tổng
thống nên trong phạm vi nghiên cứu này, đề tài sẽ phân chia nội dung nghiên cứu tương ứng theo giai đoạn cầm quyền của các tổng thống Kể từ sau cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ châu Á (gọi tắt là khủng hoảng tài chính châu Á hay KHTCCA) tới tháng 6/2016, Philippines đã trải qua các giai đoạn cầm quyền của 3
Trang 12Tổng thống bao gồm: Joseph Estrada (1998-2001), Gloria Macapagal Arroyo (2001-2010), Benigno Aquino III (2010-tháng 6/2016)
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và biện chứng duy vật, và ngoài
việc vận dụng một số lý thuyết của kinh tế học quốc tế, Luận án sử dụng một sốphương pháp sau:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Phương pháp này được sử dụng để
làm rõ sự tương đồng và khác biệt trong việc lựa chọn và kết quả thực hiện chính sách kinh tế ở Philippines giữa các giai đoạn
- Phương pháp phân kỳ lịch sử: dùng để làm rõ, phân tích và đánh giá nội dung
chính sách kinh tế của Philippines giữa các giai đoạn Tổng thống
- Phương pháp phân tích thống kê đơn giản: Đề tài sử dụng một số phép thống
kê như giá trị tuyệt đối, giá trị tương đối, tần suất,…được mô tả thông qua các bảng
biểu, sơ đồ…
- Phương pháp mô tả, diễn dịch: Phương pháp này được sử dụng nhằm mô tả
bối cảnh tác động từ bên ngoài và bên trong đến việc lựa chọn chính sách Bên cạnh
đó, các nội dung cơ bản của các chính sách kinh tế sẽ được trình bày
- Phương pháp quy nạp: Phương pháp này được sử dụng khi đánh giá các thành
công và hạn chế của các chính sách kinh tế của Philippines và các bài học chung rút
ra từ việc nghiên cứu
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Th ứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chính sách kinh tế.
Th ứ hai, làm rõ cơ sở thực tiễn của việc lựa chọn chính sách kinh tế ở
Philippines từ sau KHTCCA
Th ứ ba, hệ thống hóa những nội dung cơ bản bao gồm: chủ trương, quan điểm
lựa chọn chính sách và một số chính sách kinh tế nổi bật mà Philippines tiến hành
từ sau KHTCCA đến hết nhiệm kỳ Tổng thống Aquino III Đây cũng là cơ sở đểcác nhà nghiên cứu có thể so sánh điểm tương đồng và khác biệt trong chính sách kinh tế của Philippines với các nước trong khu vực và Việt Nam
Thứ tư, luận án bổ sung và cập nhật có hệ thống số liệu và chính sách kinh tế vềkinh tế Philippines, đóng góp vào nguồn tài liệu còn đang hạn chế ở Việt Nam
Trang 136 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Về mặt lý luận, Luận án khái quát, hệ thống hóa các lý thuyết kinh tế về chính sách kinh tế và cơ sở lý luận để lựa chọn chính sách kinh tế của các nước đang phát triển, trong đó có Philippines Đó là: lý thuyết kinh tế của John Maynard Keynes, lý thuyết kinh tế học của chủ nghĩa tự do mới, lý thuyết về chủ nghĩa dân túy, Đồng thuận Washington,…
Về mặt thực tiễn, Luận án không những đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu Philippines ở Việt Nam mà còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ quan quản
lý chính sách của Việt Nam
7 Cơ cấu của luận án
Ngoài Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt, Mở đầu và Kết luận, các trang bìa,
mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục chữ viết tắt, danh mục công trình của tác
giả, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận án bao gồm 4 chương
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới
- Chương 4: Đánh giá chung về chính sách kinh tế của Philippines từ sau
khủng hoảng tài chính châu Á và một số bài học kinh nghiệm rút ra
Trang 14Chương 1TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Xét tổng thể, tình hình nghiên cứu về Philippines nói chung và chính sách kinh
tế Philippines nói riêng ở Việt Nam là tương đối ít ỏi, thiếu tính cập nhật và tập trung vào một số ít chuyên gia, nhà nghiên cứu Phần lớn công trình nghiên cứu vềkinh tế Philippines ở giai đoạn trước được đặt trong bối cảnh nghiên cứu chung vớikinh tế các nước trong khu vực Đông Nam Á Có thể kể tới một số công trình tiêu
biểu như: Phạm Nguyên Long (1997), Nguyễn Thu Mỹ (2001), Phạm Đức Thành (2001),…Các nghiên cứu này tập trung phân tích và làm rõ chiến lược phát triển ở
cả khía cạnh kinh tế và xã hội của các quốc gia Đông Nam Á, trong đó có Philippines ở giai đoạn nửa cuối thế kỷ XX Có thể cho rằng đây là những công trình nghiên cứu rất có giá trị trong việc cung cấp cái nhìn tổng thể và khái quát chung về con đường phát triển của Philippines cũng như các quốc gia láng giềng ởkhu vực trong bối cảnh Việt Nam cũng vừa mới bắt đầu công cuộc Đổi mới
Liên quan tới chủ đề nghiên cứu của Luận án, có thể kể tới một số công trình tiêu biểu sau Đinh Quý Độ (1997) làm rõ những đặc trưng cơ bản và khái quát nhất
của nền kinh tế Philippines trong giai đoạn đầu những năm 1990 thông qua phân tích một số vấn đề như: cơ cấu ngành kinh tế, đặc biệt là ngành nông nghiệp và công nghiệp, hệ thống tài chính – ngân hàng và hoạt động kinh tế đối ngoại Đi sâu hơn vào cải cách kinh tế của Philippines ở giai đoạn trước KHTCCA, Phạm ThịThanh Bình (1994) đề cập tới chính sách phát triển hệ thống tài chính – ngân hàng
và các cải cách thuế và tài khóa Nghiên cứu chỉ ra chính phủ Philippines có những
cải cách hệ thống ngân hàng (HTNH) đáng kể ở giai đoạn đầu những năm 1990 thông qua quá trình củng cố và sáp nhập các ngân hàng, phân tách các loại hình ngân hàng theo chức năng và phạm vi hoạt động ở mức độ chuyên sâu hơn Bên
cạnh đó, chính phủ Philippines cũng tiến hành quá trình tư nhân hóa các ngân hàngtrong giai đoạn này Những điều chỉnh trong chính sách tài chính – ngân hàng này được tác giả đánh giá là huy động được một lượng lớn tiền nhàn rỗi từ người dân và
là nguồn bổ sung quan trọng cho ngân sách quốc gia Mặc dù vậy, nghiên cứu cũng
Trang 15Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full