1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mô hình tăng trưởng kinh tế của việt nam hiện nay là mô hình tăng trưởng theo chiều rộng” anh chị hãy bình luận nhận định trên bằng số liệu thực tế của việt nam giai đoạn 2011 2017

16 348 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 40,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tăng trưởng kinh tế, xét ở đầu vào là do 3 yếu tố: Số lượng vốn đầu tư, số lượng lao động và năng suất nhân tố tổng hợp TFP mà chủ yếu là: Tiến bộ công nghệ, kỹ thuật, hiệu quả sử dụng c

Trang 1

CHỦ ĐỀ: “Mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện nay là mô hình tăng trưởng theo chiều rộng” Anh/ chị hãy bình luận nhận định trên bằng số

liệu thực tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2017

Trang 2

MỤC LỤC

I-Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế

1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế

2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế

II-Thực trạng mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua.

1 Vốn đầu tư

a Hiệu quả vốn đầu tư

2 Lao động

a Số lượng lao động

b Năng suất lao động (NSLD)

3 Năng suất yếu tố tổng hợp TFP

b Số lượng vốn đầu tư

c Cơ cấu vốn đầu tư

III-Tổng kết

IV- Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt

Nam từ chiều rộng sang chiều sâu

1 Bảo đảm sự hài hòa giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng

2.Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp phụ trợ 3.Tăng cường năng lực về khoa học công nghệ trong phát triển kinh tế

Trang 3

4.Đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn, và phát triển mạnh các ngành dịch

vụ có giá trị gia tăng cao và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật 5.Phát triển và khai thác tối đa thị trường trong nước, đồng thời mở rộng thị

trường xuất khẩu.

Trang 4

I.Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế:

1 Khái niệm về tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập hay sản lượng thực tế được tính cho toàn bộ nền kinh tế (của một quốc gia, một vùng hay một ngành) trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Sự gia tăng này được biểu hiện ở quy mô và tốc độ tăng trưởng Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ

Tăng trưởng kinh tế, xét ở đầu vào là do 3 yếu tố: Số lượng vốn đầu tư, số lượng lao động và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) mà chủ yếu là: Tiến bộ công nghệ, kỹ thuật, hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào là lao động, vốn đầu tư Tăng trưởng kinh tế dựa vào 2 yếu tố đầu là sự tăng trưởng theo bề rộng (tăng trưởng về số lượng), còn dựa vào yếu tố thứ 3 đó là tăng trưởng về chất lượng (phát triển theo chiều sâu) Do đó, tăng trưởng kinh tế được xem xét dưới 2 góc độ: Số lượng và chất lượng

2 Các mô hình tăng trưởng kinh tế:

Mô hình tăng trưởng kinh tế là sự phản ánh khái quát những đặc tính chủ yếu của phương thức tăng trưởng kinh tế thể hiện các yếu tố tăng trưởng và mối quan hệ tương hỗ giữa chúng với nhau trong từng giai đoạn nhất định Các yếu tố đóng góp tạo nên tăng trưởng kinh tế gồm lao động, tư bản (vốn) và các yếu tố tăng năng suất lao động Tùy theo mức đóng góp của các yếu tố vào tăng trưởng kinh tế, đã hình thành nên các mô hình tăng trưởng kinh tế khác nhau: tăng trưởng theo chiều rộng, tăng trưởng theo chiều sâu và tăng trưởng kết hợp theo chiều rộng với theo chiều sâu

-Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng có đặc trưng cơ bản là tăng khối

lượng sản xuất chỉ bằng tăng các yếu tố đầu vào: vốn, lao động và tiêu hao vật chất mà không kèm theo tiến bộ công nghệ Tăng trưởng theo chiều rộng là con đường đơn giản

Trang 5

nhất để mở rộng sản xuất, nó nhanh chóng khai thác được các nguồn tự nhiên, thu hẹp nạn thất nghiệp, Nhưng con đường tăng trưởng như vậy có nhiều hạn chế là trì trệ và về lâu dài sẽ dẫn đến tình trạng nhịp độ tăng năng suất lao động xã hội thấp, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, chất lượng của từng sản phẩm nói riêng và cả nền sản xuất nói chung ngày càng kém đi, tới một thời điểm nào đó sẽ xuất hiện bế tắc xã hội, đời sống vật chất

và tinh thần của các tầng lớp dân cư trở nên kém phát triển Thoát khỏi tình thế đó chỉ

có con đường tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu

-Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu có đặc trưng chủ yếu là nâng cao hiệu

quả của tất cả các yếu tố truyền thống trên cơ sở tiến bộ kỹ thuật, còn được gọi là năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP - Total Factor Productivity) Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu có tính đặc thù và ưu điểm là: Tiến bộ khoa học kỹ thuật đóng vai trò chính trong quá trình tăng trưởng; không chỉ tăng tổng khối lượng mà còn tăng cả chất lượng sản phẩm; giảm chi phí lao động và tư liệu sản xuất tính trên một đơn vị thu nhập quốc dân, giảm giá trị một đơn vị sản phẩm Trong tổng khối lượng sản xuất, tỷ trọng của các ngành có hàm lượng khoa học cao tăng lên; tỷ trọng sản phẩm trung gian giảm và tỷ trọng sản phẩm cuối cùng đi vào tiêu dùng tăng lên tương ứng, do vậy mà nâng cao được hiệu quả kinh tế, nâng cao chất lượng sống của dân cư Việc nâng cao mức sống của con người trong điều kiện tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu không chỉ thể hiện ở tăng phúc lợi vật chất, mà còn ở tăng chất lượng các dịch vụ xã hội (giáo dục, y tế ) và môi trường xung quanh (giảm thiểu ô nhiễm môi trường, loại bỏ những công nghệ rủi ro ), tăng thời gian tự do, nâng cao mức thỏa mãn nhu cầu đẳng cấp cao

Tăng trưởng kinh tế được tính là thuộc mô hình này hay mô hình kia phụ thuộc vào mức độ đóng góp của các yếu tố sản xuất vào tổng mức tăng trưởng chung của cả nền kinh tế Trong tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, sự tăng đơn thuần khối lượng các yếu tố sản xuất (lao động, vốn) tạo ra trên 50% tổng số sản phẩm tăng thêm Còn trong mô hình tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều sâu thì trên 50% tổng số sản phẩm tăng thêm là do TFP mang lại

Trang 6

Tuy nhiên, trong thực tế không thể phân biệt rạch ròi phương thức tăng trưởng theo chiều rộng hay theo chiều sâu, mà chúng thường được kết hợp theo một tỷ lệ nào đó,

có thể gọi đó là mô hình kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng với tăng trưởng

kinh tế theo chiều sâu Mô hình kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng và tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu vừa chú ý tới số lượng các yếu tố tăng trưởng, nhưng quan

trọng hơn là vừa chú trọng nâng cao chất lượng và phối hợp giữa chúng trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, làm cho yếu tố TFP đóng góp ngày càng lớn hơn vào tăng trưởng chung của nền kinh tế

II Thực trạng mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua.

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã có sự tăng trưởng liên tục, tốc độ cao, góp phần giải quyết tốt các vấn đề về lao động, việc làm, thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, xóa đói giảm nghèo, thực hiện an sinh xã hội, tiến bộ và công bằng xã hội từng bước được thực hiện, nền kinh tế Việt Nam từng bước hội nhập sâu, đầy đủ vào nền kinh tế khu vực và thế giới Diện mạo đất nước có nhiều thay đổi, thế và lực của nước ta vững mạnh thêm nhiều, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao

Tuy nhiên, nhìn nhận một các khách quan tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam những năm qua chủ yếu chỉ dựa vào tăng vốn, lao động và khai thác các nguồn lực tự nhiên, còn mức đóng góp của TFP có tăng lên nhưng vẫn rất chậm và thấp so với nhiều nước trong khu vực cùng thời kỳ phát triển

1 Vốn đầu tư

a) Số lượng vốn đầu tư

Vốn là điều kiện hàng đầu của tăng trưởng và phát triển ở mọi quốc gia Riêng đối với các nước kém phát triển, để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, cần phải có một

Trang 7

khối lượng vốn rất lớn Điều này càng được khẳng định chắc chắn khi nghiên cứu vai trò của vốn đầu tư với tăng trưởng và phát triển của mọi đất nước

Tổng số Kinh tế Nhà

nước

Kinh tế ngoài nhà nước

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

Giá thực tế (Tỷ

đồng)

Bảng II.1: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo thành phần kinh

tế giai đoạn 2011-2017

Nguồn: tổng cục thống kê

Qua các năm, vốn đầu tư toàn xã hôi luôn tăng trung bình 13%/năm Do vai trò quan trọng của vốn đến phát triển kinh tế Nhà nước luôn có các chính sách để thu hút vốn đầu tư

b) Cơ cấu vốn đầu tư

Tổng số Kinh tế nhà

nước

Kinh tế ngoài nhà nước

Khu vực có vốn đầu

tư nước ngoài

Trang 8

Cơ cấu (%)

Bảng II.2 cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo thành phần kinh tế

Nguồn: tổng cục thống kê

 Tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực kinh tế nhà nước ngày càng thấp

 Tỷ trọng nguồn vốn từ kinh tế ngoài nhà nước ngày càng cao nhờ khởi

nghiệp tiếp tục được khuyến khích, tín dụng tăng trưởng cao

 Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không ổn định nhưng nhìn chung có xu hướng tăng dần

 Chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ

c) Hiệu quả vốn đầu tư

ICOR là một chỉ số cho biết muốn có thêm một đơn vị sản lượng trong một thời kỳ

nhất định cần phải bỏ ra thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư trong kỳ đó

Trang 9

2011 5.72

Bảng II.3 Hệ số ICOR trong giai đoạn 2011-2017 của Việt Nam

Nguồn: tổng cục thống kê

• Hệ số ICOR vẫn ở mức cao đồng nghĩa với hiệu quả đầu tư thấp và sụt giảm, năng lực cạnh tranh giảm

• Do đầu tư dàn trải, cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư thấp, nhất là nguồn vốn đầu tư của nhà nước

2 Lao động

a Số lượng lao động

Tổng số

(nghìn người)

Trang 10

2015 27.843,6 26.140,6 16.910,9 37.073,3

Bảng II.4 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và

phân theo thành thị, nông thôn

Nguồn: tổng cục thống kê

 Số lượng lao động ngày càng tăng qua các năm

 Lao động luôn đóng góp 1 tỷ trọng lớn trong tăng trưởng GDP Bình quân giai đoạn 2011-2017 là 13%

 Nguồn lao động giá rẻ là một lợi thế lớn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, Việt Nam đang dần đánh mất lợi thế đó

b Năng suất lao động

NSLD (triệu đồng/

người, theo giá thực tế)

NSLD ( triệu đồng/

người, theo giá so sánh 2010)

Tốc độ tăng NSLD

(%)

Trang 11

Bảng II.5 năng suất lao động của Việt Nam giai đoạn 2011-2017

Nguồn: tổng cục thống kê

 Bình quân giai đoạn 2011-2017 năng suất lao động toàn nền kinh tế tăng 4.72%/năm.Là mức tương đối cao so với các nước

 Tuy nhiên NSLD Việt Nam đang ở mức thấp nhất trong khu vực, năm 2016- chỉ bằng 7% NSLD singapo,17,6% Malaysia, 36,5% Thái Lan

 NSLD thấp do nhiều yếu tố nhưlao động chưa được đào tạo phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp, thể lực người lao động kém, kỹ năng yếu, kỹ thuật và công nghệ sản xuất thấp v.v

 Để cải thiện năng suất lao động thì phải khắc phục những mặt yếu kém này, ví

dụ phải củng cố nguồn nhân lực, tăng cường thể chất, kỹ năng và trình độ người lao động, áp dụng kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến tuy nhiên, điều đó không dễ dàng

3 Năng suất các yếu tố tổng hợp TFP

 Xếp hạng chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu do Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO) kết hợp với Đại học Cornell (Hoa Kỳ) và Học viện Kinh doanh INSEAD (Pháp) thực hiện Đánh giá dựa trên 7 chỉ tiêu trụ cột: thể chế, vốn con người và nghên cứu, kết cấu hạ tầng, sự phát triển của thị trường, môi trường kinh doanh, tiểu chỉ số đầu ra công nghệ và tri thức, các kết quả sáng tạo

Trang 12

2015 52 141

Bảng II.6 bảng xếp hạng chỉ số đổi mới sáng tạo của Việt Nam

Nguồn: WIPO

• Năm 2017 Việt Nam có sự tăng thứ hạng vượt bậc.Nếu tiếp tục cải thiện thể chế/tổ chức, cơ sở hạ tầng, đổi mới trong KH&CN, kể cả đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực

và nghiên cứu, hệ thống quản lý, tiếp cận với kinh tế thị trường và thông lệ quốc tế… thì thứ hạng của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng lên

• Bên cạnh đó, xét về hiệu quả ĐMST, Việt Nam đứng thứ 10 thế giới vào năm 2017

• tốc độ đổi mới công nghệ, thiết bị đạt gần 11%/năm

• Ngoài ra, theo Báo cáo đánh giá năng lực cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh

tế Thế giới (WEF), chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam đã tăng từ 4,31 năm

2016 lên 4,4 năm 2017 Xếp hạng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam tăng 5 bậc so với năm 2016 và tăng 20 bậc so với 5 năm trước đây

 Việt Nam ngày càng chú trọng vào những yếu tố tổng hợp góp phần cải thiện NSLD, chất lượng đầu tư, khoa học công nghệ…

III-TỔNG KẾT

Tốc độ tăng GDP (%)

Tốc độ tăng vốn (%)

Tốc độ tăng lao động (%)

Tốc độ tăng TFP (%)

đóng góp của các yếu tố vào tăng GDP (%)

Tăng vốn

Tăng lao động

Tăng TFP

Trang 13

2011 6.24 9.26 2.66 0.85 60.6 25.4 14.0

BQ

2011-2017

Bảng III.1 đóng góp của các yếu tố vào tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2017 tại Việt Nam

Nguồn: Tổng cục thống kê

 Vốn luôn có vai trò quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam Tăng vốn góp trên 50% vào tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2017 Tuy nhiên đang có xu hướng giảm

 TFP ngày càng đóng góp nhiều vào tăng trưởng GDP, khi mà vào năm 2011 chỉ có 14%, đến năm 2017 đã lên 39.5% từng có năm TFP đóng góp đến 47.3% vào tăng trưởng GDP, đó là năm 2015, tuy nhiên lại giảm xuống ngay sau đó

 Mô hình tăng trưởng của Việt Nam là theo chiều rộng

IV- Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam từ chiều rộng sang chiều sâu

1 Bảo đảm sự hài hòa giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng

Trang 14

+ Phấn đấu ổn định kinh tế vĩ mô, giữ tốc độ tăng GDP hợp lý, cao và ổn định trong dài hạn

+ Chú trọng đến chất lượng tăng trưởng

 Nâng cao hiệu quả các nguồn vốn đầu tư: Giảm chỉ số ICOR, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng suất lao động xã hội, tăng mức đóng góp của yếu tố năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)

 Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm

 Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội Đây là một nội dung của chất lượng tăng trưởng Phát triển giáo dục - đào tạo và y tế - Hai lĩnh vực thể hiện rõ tiến bộ xã hội Đồng thời tạo điều kiện cơ hội đảm bảo sự bình đẳng cho mọi người tiếp cận giáo dục - đào tạo và y tế

2.Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp phụ trợ.

+ Phát triển mạnh công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, tạo nền tảng cho một nước công nghiệp theo hướng; Tăng hàm lượng khoa học - công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm; ưu tiên, chọn lọc phát triển các ngành công nghiệp dựa trên công nghệ cao để đến năm 2015, tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghệ cao đạt khoảng 35% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp, và các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, có khả năng tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu

+Chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, từng bước phát triển công nghiệp sinh học và công nghiệp môi trường…

3.Tăng cường năng lực về khoa học công nghệ trong phát triển kinh tế

+Tạo điều kiện để các doanh nghiệp có đủ năng lực ứng dụng công nghệ mới bằng cách tạo môi trường đầu tư lành mạnh, làm cho yếu tố công nghệ trở thành điều kiện quyết định giành thắng lợi trong cạnh tranh, giảm các ưu tiên, ưu đãi cho một

số loại hình doanh nghiệp

+Có chính sách thúc đẩy ứng dụng khoa học - công nghệ, khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ

+ Có các giải pháp quyết liệt để bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp

đi đầu trong ứng dụng công nghệ mới; thúc đẩy tăng tốc chuyển giao công nghệ vào các ngành, lĩnh vực bằng cách thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công

Trang 15

nghệ, phát triển doanh nghiệp khoa học - công nghệ để tăng nguồn cung sản phẩm công nghệ mới cho thị trường

+Thu hút vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ từ nhiều nguồn, chọn các nhà khoa học đầu đàn làm chủ các công trình nghiên cứu khoa học

+ Quy định mức thù lao, mức thưởng thỏa đáng đối với những người có năng lực sáng tạo, có công trình khoa học được áp dụng vào thực tiễn

+Tập trung vào phát triển các ngành, các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường, tăng cường đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hiện đại

+ Nghiên cứu và triển khai áp dụng mạnh mẽ mô hình tăng trưởng xanh Đây là

mô hình mà các quốc gia phát triển đã và đang áp dụng

4.Đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn, và phát triển mạnh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật.

+ Đẩy mạnh CNH nông nghiệp, phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững

 Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để phát triển sản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao

 Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, đảm bảo chất lượng và an toàn dịch bệnh

 Phát triển lâm nghiệp bền vững Khai thác có hiệu quả và bền vững các nguồn lợi hải sản gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển

+ Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có lợi thế cạnh tranh, có hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng như: du lịch, hàng hải, hàng không, tài chính - ngân hàng (kể cả bảo hiểm), các dịch vụ kinh doanh khác (Maketing, dịch vụ pháp lý, tư vấn đào tạo, các dịch vụ phần mềm máy tính ) + Phát triển nhanh, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật đồng bộ với một số công trình hiện đại, trước hết là hệ thống giao thông (nhất là giao thông đô thị), cung cấp năng lượng (điện), thủy lợi đảm bảo sử dụng tiết kiệm các nguồn lực và hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường

5.Phát triển và khai thác tối đa thị trường trong nước, đồng thời mở rộng thị trường

xuất khẩu.

Ngày đăng: 25/02/2019, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w