Chính phủ thống nhất quản lý việcthực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoạicủa Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến
Trang 1BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VIỆT NAM 2
NHÓM 3
Giảng viên: Thầy Đặng Công Cường
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU : SO SÁNH CHÍNH PHỦ NƯỚC VIỆT NAM QUA CÁCBẢN HIẾN PHÁP
Trang 2I TÊN GỌI
Tên gọi của chính phủ thay đổi khác nhau qua từng bản hiến pháp
Hiến pháp năm 1946: Chính phủ
Hiến pháp năm 1959: Hội đồng chính phủ
Hiến pháp năm 1980: Hội đồng bộ trưởng
Hiến pháp năm 1992: Chính phủ
Hiến pháp năm 2013: Chính phủ
II VỊ TRÍ ,VAI TRÒ, TÍNH CHẤT VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÍNH PHỦ QUA CÁC BẢN HIẾN PHÁP.
Theo điều 1 – Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001 thì “Chính phủ
là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủ thống nhất quản lý việcthực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoạicủa Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở;bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làmchủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định
và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Chính phủ chịu tráchnhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốchội, Chủ tịch nước”
Theo điều 109 Hiến pháp 1992 “ Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơquan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam ”
Qua hai điều trên ta thấy Chính phủ vừa là cơ quan chấp hành của Quốc hội, vừa là
cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốchội thể hiện ở:
Thứ nhất Quốc hội thành lập ra Chính phủ, quy định cơ cấu tổ chức, chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn cho Thứ hai Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội vàbáo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, chủ tịch nước
Chính phủ Chính phủ hoạt động dưới sự giám sát của Quốc hội, nhiệm kì theonhiệm kì của Quốc hội
Thứ ba thành viên của Chính phủ hoạt động dưới sự giám sát của Quốc hội, có thể
bị Quốc hội bãi nhiệm, miễn nhiệm,cách chức theo quy định của pháp luật, nhiệm
kì theo nhiệm kì của Quốc hội
Thứ tư, Quốc hội quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, quy định vàotrong Nghị quyết của Quốc hội là Chính phủ tổ chức, triển khai thực hiện có hiệuquả trên cơ sở cụ thể hóa bằng các văn bản dưới luật, phân công, đề ra các biệnpháp thích hợp, chỉ đạo thực hiện các văn bản đó trên thực tế Chính phủ là cơquan hành chính nhà nước cao nhất thể hiện ở : Hoạt động quản lý nhà nước làhoạt động chủ yếu,bao trùm toàn bộ các lĩnh vực thuộc chức năng của Chính phủ
Trang 3được Hiến pháp quy định, hoạt động quản lý nhà nước của Chính phủ bao trùmtoàn bộ các lĩnh vực trong phạm vi cả nước : kinh tế, văn hóa,xã hội Chính phủthực hiện vai trò lãnh đạo,chỉ đạo,hướng dẫn thực hiện và kiểm tra hoạt động củacác Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân như vậy
sẽ đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động quản lý nhà nước Bảo đảm hiệu lực của
bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hànhHiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và vănhoá của nhân dân
Hiến pháp năm 1946 đã khẳng định tính thống nhất của quyền lực nhà nước, Điều
22 Hiến pháp quy định : “ Nghị viện nhân dân là cơ quan có quyền cao nhất củanước Việt Nam dân chủ cộng hòa” , Nghị viện bầu ra Chính phủ - cơ quan hànhchính nhà nước cao nhất của toàn quốc (Điều 43)
Theo Hiến pháp năm 1946, nguyên tắc chung tổ chức quyền lực Nhà nước là xâydựng chính quyền mạnh mẽ, sáng suốt của nhân dân và thể hiện rõ sự phân công,phân nhiệm giữa các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Đồng thời xác định rõ tráchnhiệm cá nhân của từng thành viên Chính phủ, đặc biệt là vai trò của người đứngđầu chính phủ
Đến Hiến pháp năm 1959, tại điều 71 quy định : “ Hội đồng Chính phủ là cơ quanchấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, và là cơ quan hành chính caonhất của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ” Những thay đổi trong bộ máy nhànước thời kỳ này khẳng định quan điểm mới về tổ chức bộ máy nhà nước, theo xuhướng quyền lực nhà nước tập trung vào hệ thống cơ quan dân cử Và theo điềunày thì một mặt Hội đồng Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội mặt khác
là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước ta, đứng đầu hệ thống cơ quanhành chính nhà nước, đảm nhận một chức năng hoạt động độc lập – hoạt độnghành chính Nhà nước Từ đây có thể thấy rằng theo Hiến pháp năm 1959 Hội đồngChính phủ có tính độc lập tương đối Hiến pháp năm 1959 thể hiện rõ nguyên tắcquyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào Quốc hội – cơ quan quyền lực caonhất của nhân dân và cũng cho ta thấy rằng Hội đồng Chính phủ được tổ chức hoàntoàn theo mô hình Chính phủ của các nước xã hội chủ nghĩa khác với Chính phủtrong Hiến pháp năm 1946 xây dựng theo mô hình tư sản Kế thừa quy định củaHiến pháp năm 1959
Hiến pháp năm 1980 một lần nữa khẳng định tính chất chấp hành của Hội đồng bộtrưởng trước Quốc hội song chức năng của cơ quan này đã có sự thay đổi và vị trícũng giống như Hiến pháp năm 1959 Theo Hiến pháp năm 1980 và Luật tổ chứcHội đồng bộ trưởng năm 1981 : “Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành và hành chính cao nhất của
cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ” (Điều 104) Tuy nhiên Hội đồng bộ
Trang 4trưởng về tính chất không hoàn toàn giống như Hội đồng Chính phủ Khác vớiHiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 quy định Hội đồng bộ trưởng là cơquan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nướccao nhất Với quy định này, chúng ta thấy tính độc lập tương đối của Chính phủvới Quốc hội không còn nữa Quy định này phản ánh quan niệm một thời cho rằng:Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, thống nhất các quyền lập pháp,hành pháp, tư pháp và giám sát – phải thực sự trở thành “tập thể hành động” Hộiđồng bộ trưởng được tổ chức theo tinh thần đó là cơ quan chấp hành – hành chínhNhà nước cao nhất của Quốc hội Chức năng, nhiệm vụ của nó là thực hiện nhữnghoạt động chấp hành – hành chính được Quộc hội giao cho.Hội đồng bộ trưởng làChính phủ, do Quốc hội lập ra, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốchội đồng thời là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước ta (chứ khôngphải Quốc hội) Nói cách khác nhà nước thống nhất ba quyền lập pháp, hành pháp
và tư pháp Nếu như Hiến pháp năm 1946 không quy định Chính phủ là cơ quanchấp hành của Quốc hội, quyền hành chính Nhà nước cao nhất đứng riêng rẽ nhưmột cành quyền lực độc lập thì các Hiến pháp sau này 1959, 1980 đã thức nhậntính phụ thuộc của hành pháp và lập pháp, chí ít là trong lĩnh vực chấp hành Đặcbiệt Hiến pháp 1980 còn thừa nhận thật rõ, không những Chính phủ là cơ quanchấp hành, mà còn là hành chính cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước caonhất
Phải đến Hiến pháp năm 1992 ta mới có thể thấy được một quy định rõ ràng TheoHiến pháp năm 1992 được gọi đơn giản là Chính phủ Điều 109 Hiến pháp năm
1992 quy định: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chínhNhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cùng với thayđổi về tên gọi, Chính phủ có nhiều thay đổi theo hướng đổi mới về cơ cấu tổ chức
và hoạt động nhằm đáp ứng kịp thời những đòi hỏi của sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ đất nước
Nếu so sánh cả bốn bản Hiến pháp của nước ta chúng ta thấy những quan niệm vềtính chất của Chính phủ có những thay đổi nhất định Hiến pháp năm 1946 xâydựng Chính phủ theo mô hình chính phủ tư sản nên không quy định Chinh phủ là
cơ quan chấp hành của Nghị viện Hiến pháp năm 1980 xây dựng Chính phủ ( Hộiđồng Bộ trưởng ) theo mô hình của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa Quốc hội, cơ quanquyền lực nhà nước cao nhất, thống nhất các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
và giám sát Các cơ quan Nhà nước khác do Quốc hội lập ra là để thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của Quốc hội Vì vậy Hiến pháp năm 1980 quy định Chính phủ là
cơ quan chấp hành của Quốc hội và là cơ quan hành chính cao nhất của Quốc hội Quy định này làm cho Chính phủ thiếu tính độc lập tương đối trong lĩnh vực hoạtđộng hành chính Nhà nước Khắc phục nhược điểm này, Hiến pháp năm 1992 quay
về với Hiến pháp năm 1959 xây dựng theo quan điểm tập quyền, nghĩa là quyềnlực Nhà nước vẫn tập trung thống nhất nhưng cần phải có sự phân chia chức năng
Trang 5rành rọt giữa các cơ quan Nhà nước lập pháp, hành pháp và tư pháp Vì vậy Hiếnpháp năm 1992 quy định : “ Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơquan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam ” Với quy định này Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất củaNhà nước chứ không phải của Quốc hội, có thể hoạt động một cách độc lập tươngđối trong lĩnh vực hành chính Nhà nước Khẳng định Chính phủ là cơ quan chấphành của Quốc hội nhưng là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nhằm chỉ rõ tính chất của Chính phủ và mối quan
hệ giữa Chính phủ và Quốc hội Chính phủ do Quốc hội thành lập ra, nhiệm kì theonhiệm kì của Quốc hội, khi Quốc hội hết nhiệm kì Chính phủ tiếp tục hoạt độngcho đến khi bầu ra Chính phủ mới Tuy nhiên, Chính phủ là cơ quan hành chínhnhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đây là quanđiểm có sự đổi mới so với Hiến pháp năm 1980, nhằm đề cao vị trí của Chính phủtrong hoạt động quản lí nhà nước Hoạt động quản lí nhà nước có các đặc thù sau :Một là, hoạt động quản lí nhà nước là hoạt động chủ yếu, bao trùm toàn bộ các lĩnhvực thuộc chức năng của Chính phủ được Hiến pháp quy định Hai là hoạt độngquản lí của Chính phủ bao trùm toàn bộ các lĩnh vực trong phạm vi cả nước : kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh, Ba là đảm bảo sự thống nhất trong hoạt động quản línhà nước, Chính phủ thực hiện vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện vàkiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủyban nhân dân.Quy định của Hiến pháp năm 1992 về vị trí, tính chất của Chính phủ
là sự kế thừa có chọn lọc quy định của các Hiến pháp Việt Nam, đồng thời phù hợpquan điểm chung của các nhà nước hiện đại Để Chính phủ thật sự là cơ quan hànhchính nhà nước cao nhất, Hiến pháp đã sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về nhiệm
vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, trật tự hình thành và các hình thức hoạt động củaChính phủ cho phù hợp yêu cầu công cuộc đổi nới đất nước 2 Chức năng củaChính phủ Về chức năng, dù có tên gọi khác qua bốn bản Hiến pháp nhưng Chínhphủ đều được xác định là cơ quan Nhà nước có chức năng hành pháp và Chính phủcòn có chức năng quan trọng là quản lí đất nước theo quy định của Hiến pháp vàPháp luật.Chức năng của Chính phủ được thể hiện thông qua việc : Thống nhấtquản lí việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước Đảm bảo hiệu lực của bộ máyNhà nước từ trung ương đến địa phương Đảm bảo tôn trọng và thực hiện Phápluật Đảm bảo ổn định và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân
Vị trí, chức năng của Chính phủ đã được quy định trong Điều 109 Hiến pháp năm
1992 ( sửa đổi, bổ sung năm 2001) Theo đó: “Chính phủ là cơ quan chấp hành củaQuốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ
Hiến pháp năm 1992 mới chỉ đề cập đến Chính phủ với tư cách là cơ quan chấphành, cơ quan hành chính Nhà nước còn Chính phủ với tư cách là cơ quan thực
Trang 6hiện quyền hành pháp chưa được làm rõ.
Hiến pháp năm 2013 kế thừa đồng thời bổ sung để thể hiện một cách toàn diện tínhchất, vị trí, chức năng của Chính phủ Điều 94 Hiến pháp năm 2013 quy định:
“Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN ViệtNam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của quốc hội.” Đây là quyđịnh quan trọng, chứa đựng quan điểm, nhận thức vừa có tính kế thừa, vừa mangtính đổi mới về vị trí, tính chất của chính phủ và thể hiện nó trên ba phương diện:hành chính nhà nước, hành pháp, chấp hành của quốc hội,gắn bó chặt chẽ vớinhau, khó phân biệt rõ ràng Định hình rõ hơn việc phân cong quyền lực giữa chínhphủ, quốc hội và tòa án Theo đó, ngoài việc phân công rõ quyền hành pháp, lậppháp, tư pháp lần lượt thì giữa ba cơ quan này còn có sự phân biệt rất rõ về tínhchất, có vị trí ngang bằng nhau Bên cạnh đó còn phân định rõ ràng hơn về vị trítính chất phát công quyền cho chính phủ tạo vị trí độc lập hơn để dễ chủ động, linh hoạt, sáng tạo hoạt động của chính phủ bao trùm lên toàn lảnh thổ, toàn xãhội
Như vậy, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến VN, Hiến pháp chính thức khẳng địnhChính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp Đây là cơ sở pháp lý quan trọnggiúp xác định cụ thể, rõ ràng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vai trò củaChính phủ trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường, xây dựng Nhà nướcpháp quyền XHCN Việt Nam
III.THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CHÍNH PHỦ QUA CÁC BẢN HIẾN PHÁP
1.THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ QUA CÁC BẢN HIẾN PHÁP
1980Hội đồng bộ trưởng
1992Chính phủ
2013Chính phủ
Trang 7bộ trưởng chỉ đạocông tác đối vớiccác bộ , các cơ quanngang bộ , các cơquan khác thuộcHội đồng bộ trưởng
và Ủy ban Nhândân các cấp
ủy nhiệm thay chủtịch khi Chủ tịchvắng mặt
Trang 8-Phó thủtướng : giúpthủ tướng , có
-Thủ tướng: phảichịu trách nhiệmtrước QH vàphải báo cáocông tác với BH,UBTVQh , chủtịch nước
- các Phó thủtướng: giúp thủtướng làm nhiệm
-Thủ tướng : Thủtướng Chính phủ làngười đứng đầuChính phủ, chịutrách nhiệm trướcQuốc hội về hoạtđộng của Chínhphủ và nhữngnhiệm vụ đượcgiao; báo cáo côngtác của Chính phủ,Thủ tướng Chínhphủ trước Quốchội, Ủy ban thường
vụ Quốc hội, Chủtịch nước
- các Phó thủ tướngchính phủ : Phó
Trang 9lãnh đạocông tác củangành mìnhdứoi sự lãnhđạo thốngnhaát của hhọ
-Các Bộ trưởng: các
bộ trưởng và thủtrưởng các ciw quankhác thuộc Hộdôgnf Bộ trưởngcăn cứ vào luật củaQuốc Hộ , pháplệnh của Hộ đồng
vụ theo sự phâncông của TT
Khi thủ tướngvắng mặt thì 1phó thủ tướng đc
TT ủy nhiệmthay mặt lãnhđạo công tác củaCP
Các Bộ trưởng
Thủ tướng Chínhphủ giúp Thủtướng Chính phủlàm nhiệm vụ theo
sự phân công củaThủ tướng Chính
phủ và chịu trách
nhiệm trước Thủtướng Chính phủ
về nhiệm vụ đượcphân công KhiThủ tướng Chínhphủ vắng mặt, mộtPhó Thủ tướngChính phủ đượcThủ tướng Chính
phủ ủy nhiệm thay
mặt Thủ tướng
Chính phủ lãnh đạo
công tác của Chínhphủ
-Các bộ trưởng vàthủ trưởng cơ quanngang bộ : Bộtrưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ
Trang 10quyền hạnxủa minh,trên cơ sơ và
để thi hànhpháp luật vàcác nghị định, nhgị quyết ,chỉ thị củaHội đồngchính phủ ,
trưởng và
trưởng các cơquan thuộcHĐCP ranhững thông
tư , chỉ thị và
viuệc thihành cácthông tư chỉthị ấy
nhà nước và nghịquyết , nghịđịnh ,quyết định ,chỉ thị , thông tưcủa Hội Dồng Bộtrưởng , ranhữngquyết
định ,chỉ thị , thông
tư và kiểm tra việcthi hành những vănbản đó
chịu trách nhiệm cánhân trước Thủtướng Chính phủ,Chính phủ và Quốchội về ngành, lĩnhvực được phâncông phụ trách,cùng các thànhviên khác củaChính phủ chịutrách nhiệm tập thể
về hoạt động củaChính phủ
- các Chủ Chủ nhiệm ủy ban
Trang 11a)HIẾN PHÁP 1946:
Điều thứ 47
Chủ tịch nước Việt Nam chọn Thủ tướng trong Nghị viện và đưa ra Nghị viện biểuquyết Nếu được Nghị viện tín nhiệm, Thủ tướng chọn các Bộ trưởng trong Nghịviện và đưa ra Nghị viện biểu quyết toàn thể danh sách Thứ trưởng có thể chọnngoài Nghị viện và do Thủ tướng đề cử ra Hội đồng Chính phủ duyệt y
Nhân viên Ban thường vụ Nghị viện không được tham dự vào Chính phủ
Điều thứ 54
Bộ trưởng nào không được Nghị viên tín nhiệm thì phải từ chức
Toàn thể Nội các không phải chịu liên đới trách nhiệm về hành vi một Bộ trưởng.Thủ tướng phải chịu trách nhiệm về con đường chính trị của Nội các Nhưng Nghịviện chỉ có thể biểu quyết về vấn đề tín nhiệm khi Thủ tướng, Ban thường vụ hoặcmột phần tư tổng số Nghị viện nêu vấn đề ấy ra
Trong hạn 24 giờ sau khi Nghị viện biểu quyết không tín nhiệm Nội các thì Chủtịch nước Việt Nam có quyền đưa vấn đề tín nhiệm ra Nghị viện thảo luận lại
Trang 12Cuộc thảo luận lần thứ hai phải cách cuộc thảo luận lần thứ nhất là 48 giờ Saucuộc biểu quyết này, Nội các mất tín nhiệm phải từ chức.
Điều thứ 55
Các Bộ trưởng phải trả lời bằng thư từ hoặc bằng lời nói những điều chất vấn củaNghị viện hoặc của Ban thường vụ Kỳ hạn trả lời chậm nhất là 10 ngày sau khinhận được thư chất vấn
HIẾN PHÁP 1980 :
Về cơ cấu tổ chức HĐBT bao gồm có Chủ tịch HĐBT , các Bộ trưởng và Chủnhiệm các Ủy ban Nhà nước Chủ tịch, các phó chủ tịch và các thành viên khác củaHĐBT đều do QH bầu , miễn nhiệm và bãi nhiệm Trong thời gian QH không họp,Hội đồng nhà nước cử và bãi , miễn các phó chủ tịch HĐBT, các Bộ trưởng và các