1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án phương pháp mới vật lý 10 năm 2018 2019 học kỳ 2

89 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng để gi

Trang 1

Lớp 10A4,10A7 Tuần 21, tiết 37, 38 Ngày soạn: 10/12/2018

CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN Bài 23 : ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

a) Kiến thức

- Định nghĩa được động lượng, viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật

b) Kỹ năng

- Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải bài toán va chạm mềm

- Giải thích được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

- Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong thực tế và giải một số bài toán nâng cao về va chạm của hệ hai vật

c) Thái độ

- HS hứng thú trong học tập

- Có tác phong của nhà khoa học, yêu thích môn vật lý

2 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua các câu lệnh mà GV đặt ra, tóm tắt các thông tin liên quan từ nhiều nguồn khácnhau

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức về động lượng, định luật bảo toàn động lượng để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tậpliên quan đến kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác nhóm: làm bài tập nhóm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

a) Video về phóng tên lửa; video giật nhanh tờ giấy đặt dưới cốc nước; hiện tượng súng giật

b) Hình ảnh về các hiện tượng trong thực tế liên quan đến bài học.

2 Học sinh

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp…

III Tổ chức các hoạt động học của học sinh

1 Hướng dẫn chung

ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống có vấn đề về động lượng và định luật

Hình thành

kiến thức

Hoạt động 4 Ứng dụng của định luật bảo toàn động lượng 15 phút

Bằng ví dụ thực tế, GV đặt câu hỏi để HS tiếp nhận thông tin

Học sinh ghi nhiệm vụ vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cáchghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này.Thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở

Trang 2

Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ.Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh.

c) Sản phẩm hoạt động:

Học sinh báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi

Nội dung hoạt động

- Giáo viên đặt vấn đề bằng video giật nhanh tờ tiền ra khỏi chai thủy tinh,

video phóng tên lửa sau đó đặt 2 câu hỏi lệnh

- giật nhanh tờ tiền ra khỏi chai thủy tinh.

→ Câu lệnh 1: Tại sao khi giật nhanh tờ tiền thì chai thủy tinh không

đổ?

- Video chuyển động của tên lửa

→ Câu lệnh 2: Các chuyển động trên có nguyên tắc chung gì?

- HS thảo luận trả lời câu hỏi.

+ Cách diễn đạt khác của định luật 2 Niu tơn

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc SGK thực

hiện nhiệm vụ học tập thông qua câu hỏi: Xung lượng của

lực là gì? công thức tính, đơn vị và ý nghĩa của xung

lượng?

+ Động lượng, cách diễn đạt khác của định luật 2 Niu

tơn: đọc SGK để tìm hiểu và giải bài toán để tìm hiểu

khái niệm động lượng, công thức tính, đơn vị và ý nghĩa

của động lượng; cách diễn đạt khác của định luật 2 Niu

tơn

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm giải quyết bài toán 1:

Một vật có khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc

1

v  Dưới tác dụng của một lực F  không đổi trong thời

gian ∆t thì vận tốc của vật đạt tới v 2 a) Tìm gia tốc vật

thu được

b) Tính xung lượng của lực theo m và v

Sau khi hs hoàn thành bài toán giáo viên nhấn mạnh mv,

mv gọi là động lượng Vậy động lượng là gì? công thức

tính, đơn vị và ý nghĩa của động lượng?

- HS làm việc nhóm, báo cáo kết quả

Giả sử lực F không đổi tác dụng lên vật khối lượng m

làm vật thay đổi vận tốc từ v1 đến v2 trong khoảng thời

gian t

Gia tốc của vật:

t

vv

1 Xung lượng của lực:

Khi một lực F không đổi tác dụng lên vật trongkhoảng thời gian t thì tích Ft được gọi là xung lượng

của lực F trong khoảng thời gian tXung lượng của lực là đại lượng véc tơ, cùng phươngchiều với véc tơ lực

Lực F không đổi trong khoảng thời gian tác dụng t.Đơn vị là: N.s

2 Động lượng:

Định nghĩa: Động lượng của một vật có khối lượng m

chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác địnhbằng công thức:

p m v

p    v

Đơn vị Kg.m/s

Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảngthời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụnglên vật trong khoảng thời gian đó

p F t

    

Trang 3

Nhận xét: vế trái là xung lượng của lực F, vế phải là biến

thiên của đại lượng p m vgọi là động lượng

Hoạt động 3: Định luật bảo toàn động lượng

a) Mục tiêu hoạt động:

Tìm hiểu hệ cô lập, nội dung định luật bảo toàn động lượng, biểu thức của định luật, ứng dụng thực tế của định luật bảotoàn động lượng

b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.

+ Hệ cô lập

+ Định luật bảo toàn động lượng

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

+ Hệ cô lập: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi thế nào là hệ cô

lập? Cho ví dụ

+ Định luật bảo toàn động lượng: Hoạt động nhóm giải

quyết bài toán

Bài toán 2: Trên mặt phẳng nằm ngang nhẵn, hai viên bi

chuyển động đến va chạm với nhau như hình vẽ:

a) Tìm độ biến thiên động lượng của mỗi viên bi trong thời

gian va chạm ∆t?

b) So sánh độ biến thiên động lượng của hai viên bi

c) So sánh tổng động lượng của hệ trước và sau va chạm

Hình thức chủ yếu của hoạt động này là hoạt động nhóm

giải bài toán để giải quyết vấn đề Từ đó vận dụng trả lời các

câu hỏi của bài học:

Hệ nhiều vật được coi là cô lập nếu:

Không chịu tác dụng của ngoại lực Nếu có thì cácngoại lực phải cân bằng nhau

Chỉ có các nội lực tương tác giữa các vật trong hệ Cácnội lực này trực đối nhau từng đôi một

2 Định luật bảo toàn động lượng:

Động lượng của hệ cô lập là đại lượng không đổi

Nếu hệ có 2 vật:

2 2 1 1 2 2 1

Chú ý: hệ xét phải là hệ cô lập và các giá trị các đại lượng

dựa vào hệ qui chiếu

Hoạt động 4: Ứng dụng định luật bảo toàn động lượng.

a) Mục tiêu hoạt động:

Ứng dụng của định luật bảo toàn động lượng giải một số bài toán đặc trưng

b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của học sinh.

+ Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng vào các bài toán va chạm mềm và chuyển động bằng phản lực; giảithích được nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Giáo viên đặt vấn đề bằng cách cho các em tiến hành giải

bài toán 3 và bài toán 4 Học sinh ghi nhiệm vụ chuyển giao

của giáo viên vào vở, ghi ý kiến của mình vào vở Sau đó

thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại

các ý kiến của bạn khác vào vở mình Thảo luận nhóm để

đưa ra báo cáo, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận

nhóm, ghi vào vở cá nhân ý kiến của nhóm

Bài toán 3: Vật khối lượng m1, chuyển động trên mặt phẳng

ngang, nhẵn có vận tốc đến va chạm với một vật có khối

lượng m2 đang nằm yên trên mặt phẳng ấy Biết rằng sau va

chạm hai vật nhập làm một chuyển động với cùng vận tốc

m11 ( 1 2)

1 1

1 2

m v v

Trang 4

Xác định ?

Bài toán 4: Một tên lửa đang đứng yên Khi phụt ra phía sau

một lượng khí có khối lượng m và vận tốc , thì tên lửa có

khối lượng M sẽ chuyển động như thế nào? Tính vận tốc của

nó ngay sau khi phụt khí?

Hình thức chủ yếu của hoạt động này là hoạt động nhóm

giải bài toán để giải quyết vấn đề Từ đó vận dụng trả lời các

câu hỏi của bài học:

+ Thế nào là va chạm mềm? Biểu thức tính vận tốc sau va

chạm mềm

+ Nguyên tắc của chuyển động bằng phản lực

CĐ bằng phản lực là chuyển động của một vật tự tạo ra phản lực bằng cách phóng về hướng ngược lại một phần của chính nó

Ví dụ: Tên lửa, pháo thăng thiên, …

+ Xung lượng của lực, động lượng

+ Định luật bảo toàn động lượng

+ Giải thích câu lệnh 1

+ Giải thích câu lệnh 2

+ Giao cho học sinh luyện tập một số bài tập đã biên soạn

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.

Nội dung hoạt động

- Giáo viên yêu cầu làm việc nhóm, tóm tắt kiến

thức cơ bản về xung lượng của lực, động lượng,

định luật bảo toàn động lượng, ứng dụng của định

luật bảo toàn động lượng

- Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ tổng kết kiến

thức

- Học sinh trình bày sản phẩm trước lớp và thảo

luận

Trong quá trình hoạt động nhóm, giáo viên quan

sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi

các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của

cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn học sinh

tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau Sau cùng, giáo

viên hệ thống và cùng học sinh chốt kiến thức

Câu 1 Đơn vị của động lượng là

A N/s B Kgm/s C Nm D Nm/s

Câu 2 Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng

C không bảo toàn D biến thiên

Câu 3 Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được

bảo toàn?

A Ô tô tăng tốc B Ô tô giảm tốc

C Ô tô chuyển động tròn đều

D Ô tô chuyển động thẳng đều trên đường có ma sát

Câu 4 Hệ cô lập là hệ mà các vật trong hệ

A chỉ tương tác rất ít với các vật khác bên ngoài hệ

B chỉ tương tác với nhau trong một thời gian rất ngắn

C không tương tác với nhau

D chỉ tương tác với nhau mà không tương tác với các vật bênngoài hệ

Câu 5 Ôtô có khối lượng 500 kg chuyển động nhanh dần đều

trên đường thẳng với gia tốc bằng 0,5m/s2 Sau khi khởi hành

1 phút thì động lượng của ôtô là

A 15000 kgm/s B 1500 kgm/s C 250 kgm/s D 45000 kgm/s

Câu 6 Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do xuống đất trong

khoảng thời gian 0,5 s Lấy g=10m/s2 Độ biến thiên độnglượng của vật trong khoảng thời gian đó là

A 5,0 kgm/s B 10 kgm/s C 4,9 kgm/s D 0,5 kgm/s

II Tự luận:

Bài 1 Một quả bóng gôn có khối lượng 46 g đang nằm yên.

Sau một cú đánh, quả bóng bay lên với vận tốc 70 m/s Tínhxung lượng của lực tác dụng và độ lớn trung bình của lực tácdụng, biết thời gian tác dụng là 5.10-4 s

Trang 5

Bài 2 Một xe chở cát có khối lượng 38 kg đang chạy trên

đường nằm ngang với vận tốc 1m/s Một vật nhỏ có khối lượng 2 kg bay ngang với vận tốc 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó Bỏ qua mọi ma sát Xác định vận tốc của xe ngay sau khi vật chui vào xe trong trường hợp vật bay đến

a) ngược chiều xe chạy

b) cùng chiều xe chạy

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học; giải thích các hiện

tượng thực tiễn và tự chế tên lửa đơn giản Tuỳ theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm hoặc cá nhân

c) Sản phẩm hoạt động:

Bài thuyết trình và sản phẩm tên lửa tự làm của mỗi nhóm

Nội dung hoạt động

Giáo viên đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ giải thích

hiện tượng thực tế và tìm hiểu tự chế tạo tên lửa đơn

giản bằng cách dùng các hình ảnh về tên lửa tự làm

Học sinh ghi nhiệm vụ vào vở Sau đó thảo luận nhóm

để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm vụ này ở

ngoài lớp học

Giáo viên hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho học

sinh, hướng dẫn học sinh tự đánh giá hoặc đánh giá

lẫn nhau ( nếu có điều kiện )

Nội dung:

1 Chọn lựa một số vấn đề để học sinh về nhà tự tìm hiểu

- Tìm hiểu nguyên tắc chuyển động của một số loài vật: mực, sứa…

- Chế tạo các bệ phóng, bệ bắn phù hợp

2 Tìm hiểu và chế tạo tên lửa đơn giản.

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

Lớp 10A4,10A7 Tuần 22, tiết 39 Ngày soạn: 10/12/2018

Bài 24: CÔNG – CÔNG SUẤT

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng được các công thức để giải các bài tập trong SGK và các bài tập tương tự

3 Thái độ:

Trang 6

- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức về điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực song song để giải thích các tình huống thực tiễn và giảiđược các bài tập liên quan đến kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

- Ôn tập kiến thức phần công đã học ở lớp 8

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 3 Tìm hiểu về công phát động và công cản Đơn vị công 12 phút

Hoạt động 1: Tạo tình huống và phát biểu về vấn đề công.

a Mục tiêu hoạt động: Huy động kiến thức cũ về công cơ học (lớp 8) tạo nhu cầu nhận thức.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: GV tiến hành cho học sinh tham gia trò chơi trả lời nhanh câu hỏi để lật mảnh ghép bức

tranh từ đó đặt câu hỏi vào bài học mới

c Sản phẩm hoạt động: các nhóm giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoạt động

này

Nội dung hoạt động

- GV chia lớp thành 4 đội chơi để tham gia trò chơi

Mỗi đội chọn ô câu hỏi tương ứng với 1 mảnh ghép 4 đội giơ tay trả lời

nhanh câu hỏi GV đặt ra

Tổng kết 6 câu hỏi tương ứng 6 mảnh ghép thì bức tranh sẽ hiện ra Đội

nào trả lời được nhiều câu nhất sẽ thắng và nhận được một phần quà từ

GV

NỘI DUNG CÂU HỎI:

1 Trình bày khái niệm lực?

2 Khi nào một lực sinh công?

3 Lực nào thực hiện công cơ học trong trường hợp quả táo rơi từ trên cây

xuống?

1 Lực là đại lượng vecto đặt trưng chotác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc

là cho vật bị biến dạng

2 Khi lực tác dụng lên 1 vật và điểm đặt của lực chuyển dời

Trang 7

4 Khái niệm công trong câu thành ngữ: <Công thành danh toại> có phải là

công cơ học không? vì sao?

5 Không một máy nào cho ta lợi về công Được bao nhiêu lần về

thì bấy nhiêu lần về và ngược lại

6 Khi điểm đặt của lực F chuyển dời một đoạn s theo hướng của lực thì

công được xác định bởi công thức nào?

- GV? Bức tranh người cha kéo vali cùng còn trai chuyển động theo

phương ngang khi lực kéo hợp với hướng chuyển dời một góc  nào đó

thì công trong trường hợp này được xác định như thế nào?

- HS? Nhận thức vấn đề của bài học

B Hình thành kiến thức

HĐ2 : Tìm hiểu định nghĩa, biểu thức công

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được định nghĩa, biểu thức tính công trong trường hợp tổng quát.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đó được thảo luận nhóm với các bạnxung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhómvề những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm.Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghinhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Học sinh tự xây dựng biểu thức công, hoàn thành

nội dung kiến thức có liên quan về công trong phiếu

ghi học tập

? Xây dựng công thức tính công của lực F  không

đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó

chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng

của lực một góc .

- Hình thức chủ yếu của hoạt động của học sinh

trong phần này là tự học qua tài liệu Dưới sự hướng

dẫn của giáo viên (trực tiếp tại lớp, hướng dẫn tự

học ở nhà, thảo luận trên lớp để "chốt" kiến thức),

học sinh lĩnh hội được các kiến thức về công, xây

dựng biểu thức tính công

I Công

1 Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát

Khi lực F  không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt củalực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng củalực một góc  thì công của lực đó được xác định bởi côngthức

A = Fscos

HĐ3 : Tìm hiểu về công phát động và công cản Đơn vị công

a) Mục tiêu hoạt động: Biện luận các giá trị của công theo góc

Trang 8

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV dùng hình ảnh thực tế minh họa và đặt câu

hỏi cho HS:

+ Từ công thức tính công, cho biết giá trị của công phụ

thuộc vào góc  như thế nào ?

Yêu cầu HS đọc mục 1.3 SGK

Trong trường hợp lực sinh công âm thì lực đó có tác

dụng gì

Hoàn thành yêu cầu C2

- HS hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu của GV

Khi  < 900 thì A > 0

Khi  = 900 thì A = 0

Khi  > 900 thì A < 0

Lực có tác dụng cản trở chuyển động

Hoàn thành yêu cầu C2

- Nếu 90<  1800  cos < 0  A < 0: gọi là công cản(công âm)

3 Đơn vị:

Nếu F = 1N, s = 1m, cos=1 (= 0)Thì: A = 1N.m =1J

Vậy Jun là công do lực có độ lớn 1N thực hiện khi điểm đặt của lựcchuyển dời 1m theo hướng của lực

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập

a) Mục tiêu hoạt động:

- Vận dụng kiến thức giải bài tập

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.

Nội dung hoạt động

- GV yêu cầu HS nắm được kiến thức

- Định nghĩa công, viết được biểu thức tính công

- Khi nào một lực sinh công phát động, công cản,

không thực hiện công?

• Vận dụng làm bài tập: Một người kéo một

hòm gỗ khối lượng 80kg trượt trên sàn nhà bằng

một dây có phương hợp góc 300 so với phương

nằm ngang Lực tác dụng lên dây bằng 150N Tính

công của lực đó khi hòm trượt đi được 20m

- HS vận dụng công thức đã học hoàn thành yêu

cầu bài tập

- GV yêu cầu HS củng cố bài học bằng các câu hỏi

trắc nghiệm đã chuẩn bị sẵn

- HS: làm việc cá nhân

m=80kg

=300F=150Ns=20m

A = Fscos=2598(J)

Câu 1 Chọn câu đúng

A Công là đại lượng vô hướng dương

B Công là đại lượng vô hướng, âm

C Công là đại lượng vô hướng có giá trị dương hoặc âm

D Công là đại lượng có hướng

Câu 2 Công được đo bằng tích của

A năng lượng và khoảng thời gian

B lực, quãng đường đi đuọc và khoảng thời gian

C lực và quãng đường đi được

D lực và vận tốc

Câu 3 Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công?

A J B W.s

Trang 9

C N.m D N.m/s

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học Tùy theo năng lực mà

các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:

1 Tìm hiểu ứng dụng của công trong đời sống

2 Làm bài tập vận dụng liên quan đến nọi dung bài học.

b Gợi ý tổ chức hoạt động

GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thực hiện ngoài lớp học

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm

vụ này ở ngoài lớp học

GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho HS, hướng dẫn

HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)

c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của HS trên giấy

Nội dung hoạt động

GV yêu cầu Hs

- Tìm hiểu những ứng dụng của công trong

thực tế đời sống và sản xuất?

- Làm các bài tập sgk, sbt

- Chuẩn bị nội dung còn lại của bài học

- Ôn tập nội dung công suất đã học ở lớp 8/

Bài tập về nhà: Tính công cần thiết để kéo một vật có khối lượng

m =100 kg từ chân lên đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 5m, nghiêng góc = 300 so sới đường nằm ngang Biết rằng lực kéo song song với mặt nghiêng và hệ số ma sát = 0,01 và lấy g

=10m/s2 Xét trong các trường hợp sau:

a Vật chuyển động đều

b Kéo nhanh dần đều trong 2s

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

Phủ lý ngày … /…… /2019

Tổ trưởng nhận xét, duyệt ký: ………

……….

……….

……….

VŨ ĐỨC TOẢN

Trang 10

Lớp 10A4,10A7 Tuần 22, tiết 40 Ngày soạn: 12/12/2018

Bài 24: CÔNG – CÔNG SUẤT

- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức về công suất để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Phiếu học tập

2 Học sinh:

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

- Ôn tập kiến thức phần công suất đã học ở lớp 8

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm, biểu thức và đơn vị của công suất 10 phút

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về công suất

a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về công suất

b Gợi ý tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS làm bài tập kiểm tra bài cũ

c Sản phẩm hoạt động: các nhóm giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoạt động

này

Nội dung hoạt động

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết bài tập sau

1 Tính công của các máy sau:

Trang 11

a, Cần cẩu M1 nâng vật nặng 800kg CĐTĐ đi lên cao 5m trong 30s.

b, Cần cẩu M2 nâng vật nặng 1000kg CĐTĐ đi lên cao 6m trong 1 phút

lấy g=10m/s2

2 Thiết bị nào mạnh hơn?

- HS vận dụng kiến thức về công

HĐ2 : Tìm hiểu khái niệm, biểu thức và đơn vị của công suất

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được khái niệm, biểu thức và đơn vị của công suất

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Cùng một công nhưng 2 máy khác nhau có thể thực

hiện trong thời gian khác nhau Để so sánh tốc độ thực

hiện công của một máy người ta dùng đại lượng công

suất

HS đưa ra định nghĩa công suất

Lập công thức tính công suất của một máy thực hiện

được một công A trong thời gian t Kí hiệu công suất

là P ?

Đơn vị công suất là gì ?

Giới thiệu đơn vị mã lực

Hoàn thành yêu cầu C3 ?

t

s.Ft

A

của một máy nào đó Từ biểu thức trên ta thấy muốn tăng

độ lớn lực F thì ta làm ntn ? và ngược lại ?

Nguyên tắc này được ứng dụng trong hộp số các loại xe

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập

a) Mục tiêu hoạt động:

- Vận dụng kiến thức giải bài tập

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.

Nội dung hoạt động

Yêu cầu HS giải bài tập: 24.4 SBT

F = P = mgCông của lực kéo:

A = F.s = mgs

Trang 12

Công suất của lực kéo

W

.t

mgst

A

100

51010

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học Tùy theo năng lực mà

các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:

1 Giao cho HS trước khi học bài học nghiên cứu cách vận chuyển hàng hóa hiệu quả cao từ bến lên tàu chở hàng lớn

2 Làm bài tập vận dụng liên quan đến nội dung bài học.

b Gợi ý tổ chức hoạt động

GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thực hiện ngoài lớp học

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm

vụ này ở ngoài lớp học

GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho HS, hướng dẫn

HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)

c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của HS trên giấy

Nội dung hoạt động

GV yêu cầu Hs nắm kĩ

Công thức tính công suất, đơn vị của công

suất

Công suất của một người kéo một thùng

nước có khối lượng 10kg chuyển động đều từ

giếng có độ sâu 10m trong thời gian 0,5 phút là:

Dặn dò: Làm các bài tập còn lại trong SGK và

SBT để tiết sau chữa bài tập

Trang 13

Lớp 10A4,10A7 Tuần 23, tiết 41 Ngày soạn: 12/12/2018

BÀI TẬP

I Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

Ôn tập kiến thức

- Động lượng, mối liên hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực, định luật bảo toàn động lượng

- Công, công suất

2.Về kỹ năng:

- Trả lời được các câu hỏi, giải được các bài toán liên quan đến động lượng và định luật bảo toàn động lượng

- Trả lời được các câu hỏi, giải được các bài toán liên quan đến công và công suất

3 Thái độ

- Hứng thú trong học tập, đam mê học tập nghiên cứu

- Hợp tác học tập và cẩn thận trong học tập

4 Năng lực định hướng và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học : Đọc và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo

- Năng lực hợp tác nhóm và phân tích tình huống sáng tạo

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Chuẩn bị một số bài tập và phương pháp giải tối ưu nhất

Học sinh:

- Làm các bài tập trong SGK trước ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp (1’)

2.Bài mới

2.1.Hướng dẫn chung

BÀI TẬP

5’

Hình thành

kiến thức

HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ GV giao

c,Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả

Nội dung hoạt động

Trang 14

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV phát vấn HS:

- Định nghĩa động lượng, mối liên hệ giữa độ biến thiên động lượng và

xung lượng của lực, định luật BTĐL

- Định nghĩa và đơn vị của công, công suất

B Hình thành kiến thức

HĐ 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm trong sgk

a, Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức bài động lượng, công-công suất để giải bài tập.

b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân, làm việc nhóm

c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.

Nội dung hoạt động

- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án và giải thích tại sao chọn phương án

đó

- HS làm việc cá nhân

Câu 5 trang 126 : BCâu 6 trang 126 : DCâu 7 trang 127 : CCâu 3 trang 132 : ACâu 4 trang 132 : CCâu 5 trang 132 : B

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận trong sgk

a, Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức bài động lượng, công-công suất để giải bài tập tự luận trong sách giáo

khoa

b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân.

c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.

Nội dung hoạt động

- HS hoàn thành yêu cầu của GV

*Tính công của lực kéo

* Xác định lực tối thiểu cần cẩu tác dụng lên vật để nâng được vật

lên

* Tính công của cần cẩu

* Tính thời gian nâng

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 8 trang 127

Động lượng của xe A :

pA = mA.vA = 1000.16,667 = 16667 (kgm/s) Động lượng của xe B :

PB = mB.vB = 2000.8,333 = 16667 (kgm/s) Như vậy động lượng của hai xe bằng nhau

A = Fh = Ph = mgh = 1000.10.30 = 3.105 (J) Thời gian tối thiểu để thực hiện công đó là :

5

10 15

10 3

Trang 15

Hoạt động 4: HS vận dụng giải bài tập khác

a, Mục tiêu hoạt động: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS

b, Tổ chức hoạt động: cá nhân

c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.

Nội dung hoạt động

GV: yêu cầu HS giải các bài tập đã chuẩn bị.

HS: thảo luận và trình bày kết quả.

Bài 1/ Hai vật có khối lượng m1 = 2kg và m2 = 3kg chuyểnđộng với các vận tốc lần lượt là v1 = 4m/s và v2 =8m/s.Tìm tổng động lượng ( phương, chiều và độ lớn) của

hệ trong các trường hợp sau?

b, Trường hợp v 1 và v 2cùng phương, ngược chiều thì véc

p cùng hướng vớiv 2 vì p2> p1 nên: p = - m1v1 + m2v2 = 16kg.m/s

c, Trường hợp v 1 và v 2 vuông góc nhau

Bài 2 Một vật khối lượng m=1 kg chịu tác dụng của một

lực F=10 N có phương hợp với độ dời trên mặt phẳng nằmngang 1 góc 450; hệ số ma sát trượt là 0,1; Biết độ dời là 3 m; g=10m/s2

1) Tính công các ngoại lực thực hiện lên vật2) Tính hiệu suất trong trường hợp nàyHD: Công của lực F là: A1=F s cos >0Công của lực ma sát: A2= Fms s cos180= .N.s.cos 180

<0 với N=P- F.sin

Công có ích: A’=A1+ A2; hiệu suất H= A’/ A1

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học giải bài tập

b)Tổ chức hoạt động: Cá nhân nhận nhiệm vụ

c)Sản phẩm hoạt động: vở ghi của HS

Nội dung hoạt động

GV: Yêu cầu HS

o Chuẩn bị bài mới “Động năng”

o Định nghĩa, biểu thức, đơn vị của động năng

o Tìm một số ví dụ về một số vật có động năng

Làm các bài tập 24.5- 24.6- 24.7- 24.8 sách bài tâp vật lý

F ur

Trang 16

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng Nêu được đơn vị đo động năng

- Phát biểu và chứng minh được định lí biến thiên động năng (trong một trường hợp đơn giản)

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng được định lí biến thiên động năng để giải các bài tóan tương tự như các trong SGK

3 Thái độ:

- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức về đông năng để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Tìm những ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công

2 Học sinh:

- Ôn lại phần động năng đã học ở chương trình THCS

- Ôn lại công thức tính công của một lực, các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động3 Tìm hiểu mối liên hệ của lực tác dụng và độ biến thiên động năng 15 phút

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về động năng.

a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về động năng.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.

c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoạt động này.

Nội dung hoạt động

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết bài tập sau

1 Hãy nêu một số ví dụ về một số vật có năng lượng ?

Trang 17

2 Một vật có khả năng sinh ra công, ta nói vật đó có năng lượng Vậy một đang

chuyển động có năng lượng không tại sao ?

3 Năng lượng mà vật có được do chuyển động phụ thuộc vào các yếu tố nào ?

- HS suy nghĩ trả lời

GV đặt vấn đề bài

B Hình thành kiến thức

HĐ2 : Tìm hiểu công thức động năng

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được công thức tính động năng, giải thích các đơn vị trong công thức.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS Nội dung hoạt

động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài toán:

Tính công của lực không đổi F tác dụng lên vật khối

lượng m chuyển động theo hướng của lực, đi được quãng

đường s và vận tốc biến thiên từ v1 đến v2

Gợi ý: Dựa vào biểu thức tính công của một lực và công

thức liên hệ giữa V,a,s

- HS thảo luận nhóm:

Công do lực F sinh ra:

2 1 2

2

2 1 2

2

2

12

1

)(

2

1

mv mv

A

v v

m

s a m s

Động năng có tính tương đối, phụ thuộc vào mốc tính vận tốc

HĐ3 : Tìm hiểu mối liên hệ công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được công thức liên hệ công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS Nội dung hoạt

động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV: Xét một vật chuyển dời thẳng theo phương của

lực F và thay đổi vận tốc từ v1 đến v2 Hãy so sánh

công mà lực thực hiện và độ biến thiên động năng của

vật khi đó ?

- HS thảo luận đưa ra đáp án

Độ biến thiên động năng của vật:

2 1 2

2

1 2

W W

- Khi công của lực dương thì động năng của vật tăng

- Khi công của lực âm thì động năng của vật giảm

II Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.

Độ biến thiên động năng của vật bằng công của ngoại lực tác dụng

1

2 22

12

Hệ quả:

- Khi A > 0 thì động năng của vật tăng (vật sinh công âm)

- Khi A < 0 thì động năng của vật giảm (vật sinh công dương)

Trang 18

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập

a) Mục tiêu hoạt động:

- Vận dụng kiến thức giải bài tập

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.

Nội dung hoạt động

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học Tùy theo năng lực mà

các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:

1 Vận dụng liên hệ giữa công của ngoại lực với biến thiên động năng để giải quyết các bài toán liên quan

2 Làm bài tập còn lại trong sgk và sbt.

b Gợi ý tổ chức hoạt động

GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thực hiện ngoài lớp học

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm

vụ này ở ngoài lớp học

GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho HS, hướng dẫn

HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)

c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của HS trên giấy

Nội dung hoạt động

1 Một ô tô bắt đầu khời hành và chuyển động nhanh dần đều

với gia tốc a Động năng của ô tô nói trên có giá trị

A Không đổi trong suốt quá trình

B Tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

C Tỉ lệ thuận với bình phương thời gian chuyển động

D Tỉ lệ thuận với khoảng đường đi

2 Một viên đạn khối lượng m = 200 g bay ra khỏi nòng súng với

vận tốc v = 150 m/s

Động năng của viên đạn có trị số nào sau đây?

A 4500 J B 225.104 J C.2250 J D

15.103 J

3 Một xe nặng 1200 kg chuyển động tịnh tiến trên đường thẳng

nằm ngang có vận tốc thay đổi từ 10m/s đến 20 m/s trong quãng

đường 300 m Hợp lực của các lực làm xe chuyển động có giá trị

nào sau đây:

A 100 N B 200 N C.300N D

600 N

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 19

Lớp 10A4,10A7 Tuần 24, tiết 43 Ngày soạn: 14/12/2018

Bài 26: THẾ NĂNG

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

Phát biểu được định nghĩa trọng trường, trọng trường đều Viết được biểu thức trọng lực của một vật

- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) Định nghĩa được khái niệm mốc thế năng Viết được hệ thức liên hệ giữa độ biến thiên thế năng và công của trọng lực

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng công thức tính thế năng hấp dẫn để giải các bài tập cơ bản trong SGK và các bài tập tương tự

3 Thái độ:

- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức về thế năng để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Tìm những ví dụ thực tế về những vật có thế năng có thể sinh công

2 Học sinh:

- Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS

- Ôn lại công thức tính công của một lực

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập về thế năng trọng trường 5 phútVận dụng

Tìm tòi mở

rộng

2.2 Cụ thể từng hoạt động

A Khởi động

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về thế năng.

a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về thế năng.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.

c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoạt động này.

Nội dung hoạt động

Trang 20

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết tình huống sau.

1 Một hòn đá đang ở độ cao h so với mặt đất khi thả hòn đá xuống trúng đầu cọc,

làm cho cọc lún sâu trong đất, chứng tỏ điều gì ?

2 Vậy năng lượng này tồn tại dưới dạng nào ? Phụ thuộc vào yếu tố nào ? biểu

thức tính ra sao ? Đây là nội dung nghiên cứu của bài

- HS suy nghĩ trả lời

GV đặt vấn đề bài

B Hình thành kiến thức

HĐ2 : Tìm hiểu nội dung thế năng trọng trường

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được công thức tính thế năng, giải thích các đơn vị trong công thức.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS Nội dung hoạt

động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS đọc sách và trả lời các câu

hỏi

Mọi vật xung quanh Trái Đất đều chịu tác dụng của

lực hấp dẫn do Trái Đất gây ra Lực này gọi là trọng lực

Trọng lực của vật: P m g

Nếu trong khoảng không gian nào mà có g như nhau

thì trong khoảng không gian đó trọng trường là đều

- Quả tạ rơi xuống là nhờ tác dụng của lực nào ?

- Quả tạ búa máy khi rơi từ trên cao xuống thì đóng cọc

ngập vào đất, nghĩa là thực hiện công Vậy năng lượng

quả tạ phụ thuộc những yếu tố nào ?

Do đó dạng năng lượng này gọi là thế năng hấp dẫn (hay

thế năng trọng trường), ký hiệu là Wt

- Trả lời C1 ?

- Xây dựng biểu thức tính thế năng ?

Gợi ý:Thế năng của vật bằng công của trọng lực sinh ra

trong quá trình vật rơi Viết biểu thức tính công của trọng

lực

Trả lời C2 ?

- Đơn vị của các đại lượng ?

Lưu ý: z là độ cao của vật so với vật chọn làm mốc

để tính thế năng gọi là mốc thế năng Tuỳ theo cách chọn

mốc thế năng mà z có giá trị khác nhau Thông thường

người ta chọn mốc thế năng là mặt đất Thế năng tại mốc

sẽ bằng không

- Trả lời C3 ?

HS thảo luận trả lời Gv

GV chốt nội dung kiến thức cần đạt

* GV yêu cầu Hs tìm hiểu thêm mối liên hệ giữa

biến thiên thế năng và công của trọng lực: Độ giảm thế

năng của vật giữa hai điểm bằng công của trọng lực di

chuyển vật giữa hai điểm đó:

2.Thế năng trọng trường:

a Định nghĩa: Thế năng trọng trường (thế năng hấp dẫn) của mộtvật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái đất và vật; phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

Trang 21

Khi vật giảm độ cao, thế năng giảm, trọng lực sinh

- Vận dụng kiến thức giải bài tập

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.

Nội dung hoạt động

Yêu cầu HS giải bài tập:

1 Một vật chuyển động không nhất thiết phải có

A vận tốc B động lượng C động

2 Giả sử chọn nóc nhà cao 4 m làm mốc tính thế

năng thế năng của một nặng 3 kg ở đáy giếng sâu

5 m tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2 là

A -30 J B -120 J C -150 J

D -270 J

3 Một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao h1 = 8

m xuống độ cao h2 = 3 m so với mặt đất Công của

trọng lực sinh ra trong quá trình này có giá trị:

(lấy g = 10 m/s2)

A 100 J B 160 J C 60 J

D 120 J

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học Tùy theo năng lực mà

các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:

1 Vận dụng liên hệ giữa công của trọngi lực với độ giảm thế năng để giải quyết các bài toán liên quan

2 Làm bài tập còn lại trong sgk và sbt.

b Gợi ý tổ chức hoạt động

GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thực hiện ngoài lớp học

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm

vụ này ở ngoài lớp học

GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho HS, hướng dẫn

HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)

c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của HS trên giấy

Nội dung hoạt động

GV yêu vầu HS

- Làm bài tập sgk và sbt

- Nghiên cứu nội dung còn lại của bài học

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 22

Lớp 10A4,10A7 Tuần 24, tiết 44 Ngày soạn: 16/12/2018

Bài 26: THẾ NĂNG

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa và viết được biểu thức của thế năng đàn hồi

2 Về kỹ năng:Vận dụng công thức tính thế năng đàn để giải các bài tập cơ bản trong SGK và các bài tập tương tự.

3 Thái độ:

- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức về thế năng đàn hồi để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bàihọc

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Tìm những ví dụ thực tế về những vật có thế năng có thể sinh công

2 Học sinh:

- Ôn lại phần thế năng, trọng trường đã học ở chương trình THCS

- Ôn lại công thức tính công của một lực

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hoá kiến thức và bài tập về thế năng đàn hồi 5 phútVận dụng

Tìm tòi mở

rộng

2.2 Cụ thể từng hoạt động

A Khởi động

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về thế năng đàn hồi.

a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về thế năng.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.

c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoạt động này.

Nội dung hoạt động

Trang 23

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải quyết tình huống sau.

1 Vì sao khi bị nén hoặc giãn lò xo có thể thực công (có năng lượng) ?

2 Nêu một số ví dụ về vật có khả năng thực hiện công khi bị biến dạng ? Năng

lượng này phụ thuộc như thế nào vào độ biến dạng của vật? Vì sao ?

- HS suy nghĩ trả lời

GV đặt vấn đề bài

B Hình thành kiến thức

HĐ2 : Tìm hiểu nội dung thế năng đàn hồi

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được công thức tính thế năng, giải thích các đơn vị trong công thức.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS Nội dung hoạt

động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu HS đọc sách tìm hiểu về thế năng đàn

hồi

- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày nội dung

- GV chốt lại nội dung kiến thức bài học

II.Thế năng đàn hồi:

1) Công của lực đàn hồi:

Khi đưa lò xo có độ cứng k từ trạng thái biến dạng l về trạngthái không biến dạng thì công thực hiện bởi lực đàn hồi được xác định bằng công thức:

2

2

1k( l)

2)Thế năng đàn hồi:

Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi

Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có biến dạng l là:

- Vận dụng kiến thức giải bài tập

b) Tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm thảo luận.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả và ghi vở.

Nội dung hoạt động

Yêu cầu HS giải bài tập:

1) Vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo có độ cứng

bằng k, đầu kia của lò xo cố định Khi lò xo bị

nén một đoạn l (l< 0) thì thế năng đàn hồi bằng:

2

1k ( l) B k ( l)

21

2) Một lò xo treo thẳng đứng một đầu gắn vật có khối

lượng 500g Biết độ cứng của lò xo k = 200N/m Khi

vật ở vị trí A, thế năng đàn hồi của lò xo là 4.10-2J (lấy

mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật), khi đó độ

biến dạng của lò xo là:

Trang 24

a Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học Tùy theo năng lực mà

các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

Nội dung: Chọn các câu hỏi và bài tập để tự tìm hiểu ở ngoài lớp học:

1 Liên hệ thực tế.

2 Làm bài tập còn lại trong sgk và sbt.

b Gợi ý tổ chức hoạt động

GV đặt vấn đề chuyển giao nhiệm vụ đã nêu để thực hiện ngoài lớp học

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở Sau đó được thảo luận nhóm để đưa ra cách thực hiện về những nhiệm

vụ này ở ngoài lớp học

GV ghi nhận kết quả cam kết của cá nhân hoặc nhóm học sinh Hướng dẫn, gợi ý cách thực hiện cho HS, hướng dẫn

HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau (nếu có điều kiện)

c Sản phẩm hoạt động: Bài tự làm của HS trên giấy

Nội dung hoạt động

GV yêu vầu HS

- Làm bài tập sgk và sbt

- Nghiên cứu nội dung bài cơ năng

V RÚT KINH NGHIỆM

Lớp 10A4,10A7 Tuần 25, tiết 45 Ngày soạn: 16/12/2018

Bài 25: CƠ NĂNG

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Viết được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường

- Viết được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hòi của lò xo

- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi của lò xo

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật

- Vận dụng giải thích bài tập định tính

3 Thái độ:

- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức về cơ năng để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

a) Dụng cụ thí nghiệm khảo sát định tính động năng, thế năng, định luật bảo toàn cơ năng

b) Các phần mềm mô phỏng định luật bảo toàn cơ năng

c) Các hình ảnh vận dụng định luật bảo toàn cơ năng trong thực tế

2 Học sinh:

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp…

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp.

2 Bài mới

2.1 Hướng dẫn chung

Trang 25

Các bước Hoạt động Tên hoạt động Thời lượng dự

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về cơ năng.

a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về cơ năng.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.

c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoạt động này.

Nội dung hoạt động

- Giáo viên yêu cầu HS lấy các ví dụ trong thực tế về khả năng sinh công

của các vật khi nó đang chuyển động, có độ cao và khi bị biến dạng theo

- Hướng dẫn HS nhớ lại kiến thức đã học ở cấp 2 và SGK và dẫn

dắt học sinh phát biểu được câu hỏi nghiên cứu:

+ Hãy gọi tên các dạng năng lượng trong các nhóm ví dụ trên?

+ Các dạng năng lượng trên có mối liên hệ gì với nhau?

B Hình thành kiến thức

HĐ2 : Cơ năng Cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường

a Mục tiêu hoạt động: Viết được công thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường , giải thích các đơn vị

trong công thức Định luật bảo toàn cơ năng

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS Nội dung hoạt

động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV yêu cầu hs tìm hiểu khái niệm cơ năng trong

trường hợp tổng quát, viết biểu thức, nêu đơn vị

- HS hoàn thành yêu cầu của GV

GV yêu cầu hs hoàn thành các nội dung:

Xét vật có khối lượng m chuyển động trong trọng

trường từ vị trí M đến N Trong quá trình chuyển động

của vật lực nào thực hiện công ? Công này liên hệ với độ

biến thiên động năng và thế năng của vật ?

Trang 26

Từ biểu thức vừa viết, nhận xét quan hệ giữa độ

biến thiên động năng và độ giảm thế năng giữa hai vị trí

M và N ?

Từ biểu thức hãy tìm đại lượng nào là không đổi đối

với hai vị trí M và N ?

Xây dựng khái niệm cơ năng, lập luận cơ năng

không đổi Khi một vật chuyển động trong trọng trường

chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là một

đại lượng bảo toàn

Nếu động năng giảm thì thế năng ntn ?

Cùng một vị trí nếu động năng cực đại thì thế năng

Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng là một đại lượng bảo toàn:

W = Wđ + Wt = hằng số

Tại vị trí động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược lại

HĐ3 : Cơ năng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi

a Mục tiêu hoạt động: Viết được công thức tính cơ năng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi , giải thích các đơn vị

trong công thức Định luật bảo toàn cơ năng

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS Nội dung hoạt

động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Yêu cầu Hs nhắc lại công thức tính thế năng của vật

chịu tác dụng của lực đàn hồi

HS báo cáo công thức tính cơ năng và phát biểu định

luật bảo toàn cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng

của lực đàn hồi

Trả lời yêu cầu C2 ?

III II.Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi:

Khi một vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi thì cơ năng của vật là đại lượng bảo toàn:

W = 2

1

mv2 + 2

1k(l)2 = hằng số

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập

a) Mục tiêu hoạt động

Hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập cơ bản về động năng, thế năng và cơ năng

Nội dung hoạt động:

Học sinh làm việc nhóm, tóm tắt kiến thức về động năng, thế năng và cơ năng: có thể dùng bản đồ tư duy hoặcbảng để trình bày

Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập trong sách giáo khoa

b) Gợi ý tổ chức hoạt động

- Giáo viên yêu cầu làm việc nhóm, tóm tắt các kiến thức về động năng, thế năng và cơ năng để trình bày Gợi ý họcsinh sử dụng bản đồ tư duy hoặc bảng để trình bày

- Nhóm học sinh thực hiện nhiệm vụ tổng kết kiến thức

- Học sinh giới thiệu sản phẩm của nhóm trước lớp và thảo luận

- yêu cầu cả lớp giải nhanh các bài tập trong SGK

c) Sản phẩm hoạt động: sản phẩm của nhóm học sinh.

Nội dung hoạt động

1/ Một vật khối lượng m = 500g, theo đang chuyển động theo phương ngang.

Vật này có dự trữ năng lượng dưới dạng nào?

2/ Một vật khối lượng m = 1 kg, ở độ cao z = 2 m so với vật mặt đất Vật này sẽ

có dự trữ năng lượng dưới dạng nào?

Trang 27

3/ Chứng tỏ các vật sau đây có động năng và có thể sinh công như thế nào?

A Viên đạn đang bay

B Búa đang chuyển động

C Dòng nước lũ đang chảy mạnh

4/ Nêu định nghĩa và biểu thức của động năng.

5/ Khi nào động năng của vật thay đổi ?

6/ Câu nào sai trong các câu sau?

Động năng của vật không đổi khi vật:

A Chuyển động thẳng đều

B Chuyển động tròn đều

C Chuyển động với gia tốc không đổi

D Chuyển động cong đều

7/ Một vật có khối lượng 500 g đang chuyển động với tốc độ 36 km/h Động

năng của vật có giá trị nào sau đây?

A 25 J B 9000 J C 2500 J D 250 J

8/ Vật khối lượng 2 kg, bắt đầu chuyển động theo phương ngang dưới tác

dụng của lực 5 N theo phương ngang Xác định tốc độ của vật sau khi đi

được quãng đường 10 m

A 7,1 m/s B 2,5 m/s C 4m/s D 5 m/s

9/ Một lò xo đàn hồi có độ cứng k = 200 N/m Thế năng đàn hồi của lò xo

khi bị nén – 2 cm là:

A 0,04 J B 400 J C – 0,04 J D 40 J

10/ Một vật khối lượng 0,5 kg được ném thẳng đứng lên cao từ điểm M cách

mặt đất 0,8 m, với tốc độ ban đầu 2 m/s.Cơ năng của vật là

A 4 J B 5J C 1 J D 8 J

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a) Mục tiêu hoạt động: giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với

cộng đồng Tùy theo năng lục mà các em sẽ thực hiện các mức độ khác nhau

b) Gợi ý tổ chức hoạt động

Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả

Giáo viên: hướng dẫn các thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập Gợi ý việc chọn các từ khóa để tìm kiếmthông tin trên Website

c) Sản phẩm hoạt động: bài làm của học sinh.Nội dung hoạt động

Nội dung: Chọn hệ thống bài tập để học sinh tự tìm hiểu

ngoài lớp học

1 Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng giữa động năng và

thế năng

2 Tìm hiểu các ứng dụng và hiện tượng trong thực tế liên

quan đến động năng, thế năng

3 Tự làm thí nghiện kiểm chứng về động năng, thế năng liên

quan đến đời sống hằng ngày

V RÚT KINH NGHIỆM

- Nắm vững các kiến thức về động năng, thế năng, cơ năng

- Nắm vững điều kiện để áp dụng định luật bảo toàn cơ năng

Trang 28

2.Về kỹ năng:

- Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến động năng, thế năng, cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng

- Giải được các bài toán có liên quan đến sự biến thiên động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng

3 Thái độ

- Hứng thú trong học tập, đam mê học tập nghiên cứu

- Hợp tác học tập và cẩn thận trong học tập

4 Năng lực định hướng và phát triển cho học sinh

- Năng lực tự học : Đọc và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề sáng tạo

- Năng lực hợp tác nhóm và phân tích tình huống sáng tạo

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Chuẩn bị một số bài tập và phương pháp giải tối ưu nhất

Học sinh:

- Làm các bài tập trong SGK trước ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, tương tác nhóm, phát vấn, phân tích

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Luyện tập Hoạt động

HS làm việc cá nhân hoàn thành nhiệm vụ GV giao

c,Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả

Nội dung hoạt động

GV phát vấn HS những kiến thức về động năng, thế năng,

2

1

mv2 ; Thế năng trọng trường : Wt = mgz ; Thế năng đàn hồi :

Wt =

2 1

k(l)2

Trang 29

Mối liên hệ giữa độ biến thiên động năng và công của ngoại lực :

k(l2)2

B Hình thành kiến thức

HĐ 2: Giải các câu hỏi trắc nghiệm trong sgk

a, Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức bài động lượng, công-công suất để giải bài tập.

b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân, làm việc nhóm

c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.

Nội dung hoạt động

- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án và giải thích tại sao chọn phương án

đó

- HS làm việc cá nhân

Câu 3 trang 136 : BCâu 4 trang 136 : CCâu 5 trang 136 : DCâu 6 trang 136 : BCâu 2 trang 141 : BCâu 3 trang 141 : ACâu 4 trang 141 : ACâu 5 trang 144 : CCâu 7 trang 145 : DCâu 8 trang 145 : C

Hoạt động 3: Giải các bài tập tự luận trong sgk

a, Mục tiêu hoạt động: về động năng, thế năng, co năng

b, Tổ chức hoạt động: Cá nhân.

c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.

Nội dung hoạt động

- HS hoàn thành yêu cầu của GV

Viết biểu thức định lí về động năng

Lập luận, suy rađể tính v2

Trang 30

Chọn mốc thế năng.

Xác định cơ năng vị trí đầu

Xác định cơ năng vị trí cuối

Tính công của lực cản

không chứa khối lượng

Bài 26.7

Chọn gốc thế năng tại mặt đất Vì có lực cảncủa không khí nên cơ năng không được bảotoàn mà :

Hoạt động 4: HS vận dụng giải bài tập khác

a, Mục tiêu hoạt động: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập cho HS

b, Tổ chức hoạt động: cá nhân

c) Sản phẩm hoạt động: báo cáo kết quả làm việc của Hs.

Nội dung hoạt động

GV: yêu cầu HS giải các bài tập đã chuẩn bị.

HS: thảo luận và trình bày kết quả.

Một viên bi khối lượng 20g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 4m/s từ độ cao 1,6m so với mặt đất Cho g = 10m/s2

a Trong hệ quy chiếu gắn mặt đất Tính động năng, thếnăng và cơ năng của hòn bi tại lúc ném?

b Tính độ cao cực đại mà hòn bi lên được?

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà

a)Mục tiêu hoạt động: Vận dụng bài học giải bài tập

b)Tổ chức hoạt động: Cá nhân nhận nhiệm vụ

c)Sản phẩm hoạt động: vở ghi của HS

Nội dung hoạt động

GV: Yêu cầu HS làm thê bài tập tương tự và ôn tập

phần cấu tạo chất

HS nhận nhiệm vụ.

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 31

Lớp 10A4,10A7 Tuần 26, tiết 47 Ngày soạn: 22/12/2018

PHẦN HAI : NHIỆT HỌC Chương 5 : CHẤT KHÍ Bài 28 : CẤU TẠO CHẤT THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ I.Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nêu được nội dung cơ bản về cấu tạo chất

- Nêu được ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy

- Nêu được định nghĩa khí lí tưởng

- So sánh được các thể khí, lỏng, rắn về các mặt: loại nguyên tử, phân tử, tương tác nguyên tử, phân tử và chuyển động nhiệt

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử, tương tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn

3 Thái độ:

- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 28.4 SGK (không có)

- Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử và hình 28.5 SGK

2 Học sinh: - Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất đã học ở chương trình THCS

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp…

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 32

Hình thành

kiến thức

Hoạt động3 Nội dung thuyết động học phân tử chất khí- Khí lí tưởng 10 phút

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về thuyết động học phân tử chất khí

a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về thuyết động học phân tử chất khí

b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.

c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoạt động này.

Nội dung hoạt động

- Hướng dẫn HS nhớ lại kiến thức đã học ở cấp 2 và SGK và dẫn

dắt học sinh phát biểu được câu hỏi nghiên cứu:

1 Các chất được cấu tạo như thế nào?

2 Nếu các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng thì tại sao vật

không bị rã ra thành từng phần tử riêng rẽ mà lại có thể giữ được hình dạng và thể

tích của chúng ?

B Hình thành kiến thức

HĐ2 : Tìm hiểu lực tương tác phân tử của chất khí

a Mục tiêu hoạt động: Nêu được ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS Nội dung hoạt

động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- GV ?Các phân tử tương tác với nhau bằng lực hút và

lực đẩy phân tử Độ lớn của lực phụ thuộc vào khoảng

cách giữa các phân tử

Độ lớn của lực hút và lực đẩy giữa các phân tử phụ

thuộc như thế nào vào khoảng cách giữa các phân tử ?

Hoàn thành yêu cầu C1, C2

Khi các phân tử ở rất gần nhau thì có một lực hút đáng

kể

- HS : Đọc SGK trả lời:

Nếu khoảng cách nhỏ thì lực đẩy lớn hơn lực hút và

ngược lại

Thảo luận, đại diện nhóm trả lời C1 và C2

- Cá nhân đọc SGK trả lời câu hỏi của GV

Các chất tồn tại ở những trạng thái nào ? Lấy ví dụ

tương ứng ?

Nêu những điểm khác biệt giữa những trạng thái đó ?

Đọc SGK và giải thích điểm khác biệt giữa những

trạng thái?

I.Cấu tạo chất:

1 Những điều đã học về cấu tạo chất:

2 Lực tương tác phân tử:

- Các phân tử tương tác nhau bằng lực hút và lực đẩy

Khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy lớn hơn lực hút vàngược lại

3 Các thể rắn, lỏng, khí:

- Ở thể khí các phân tử ở xa nhau, lực tương tác yếu, chất khí không có thể tích và hình dạng riêng Chất khí có thể tích chiếm toàn bộ bình chứa, có thể nén dễ dàng

- Ở thể rắn các phân tử ở gần nhau, lực tương tác rất mạnh, chất rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định

Ở thể lỏng lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng

Trang 33

nhở hơn thể rắn, chất lỏng có thể tích xác định có hình dạng của phần bình chứa nó

HĐ3 : Nội dung thuyết động học phân tử chất khí- Khí lí tưởng

a Mục tiêu hoạt động: Nắm nội dung thuyết động học phân tử chất khí, khí lí tưởng là gì?

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Yêu cầu Hs Đọc SGK

Trình bày nội dung thuyết và nêu định nghĩa khí lí

tưởng

II Thuyết động học phân tử chất khí:

1 Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí:

Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao

Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình

Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập trong sách giáo khoa

b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Cá nhân

c) Sản phẩm hoạt động: sản phẩm của học sinh.

Nội dung hoạt động

Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử vật chất ở

thể khí ?

A Chuyển động hỗn độn và không ngừng

B Chuyển động hỗn độn và va chạm vào thành bình gây ra áp

suất lên thành bình

C Chuyển động hỗn độn xung quanh các vị trí cân bằng cố định

D Chuyển động hỗn độn và giữa hai lần va chạm quỹ đạo của phân

tử khí là đường thẳng

Câu 2: Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không

đúng ?

A Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau

B Lực hút phân tử có thể nhỏ hơn lực đẩy phân tử

C Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử

D Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a) Mục tiêu hoạt động: giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với

cộng đồng Tùy theo năng lục mà các em sẽ thực hiện các mức độ khác nhau

b) Gợi ý tổ chức hoạt động

Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả

Giáo viên: hướng dẫn các thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập Gợi ý việc chọn các từ khóa để tìm kiếmthông tin trên Website

c) Sản phẩm hoạt động: bài làm của học sinh.

Nội dung hoạt động

Nội dung: Chọn hệ thống bài tập để học sinh tự tìm hiểu

Trang 34

ngoài lớp học.

1 Dùng thuyết động học phân tử khí để giải thích định tính

các hiện tượng trong thực tế

2 Tìm hiểu nội dung bài định luật Bôi lơ - Mariot

V RÚT KINH NGHIỆM

Lớp 10A3,10A9 Tuần 26, tiết 48 Ngày soạn: 22/12/2018

Bài 29 : QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ - MA-RI-ỐT I.Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nhận biết và phân biệt được: "trạng thái" và "quá trình"

- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng nhiệt

- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt

- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Dụng cụ làm thí nghiệm ở hình 29.1 và 29.2 SGK

- Bảng phụ vẽ khung của bảng "kết quả thí nghiệm"

2 Học sinh: - Mỗi nhóm HS 1 bảng phụ kẻ ô li để vẽ đường đẳng nhiệt.

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp…

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 35

lượng dự kiến

Hình thành

kiến thức

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về quá trình đẳng nhiệt.

a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về quá trình đẳng nhiệt.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.

c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoạt động này.

Nội dung hoạt động

GV tiến hành thí nghiệm hình 29-sgk, yêu cầu hs quan sát và cho

biết

1 Xét một lượng khí nhất định, khi thể tích giảm thì áp suất sẽ thế nào?

2 Vận dụng thuyết động học phân tử chất khí để giải thích hiện tượng trên ?

3, Mối liên hệ định lượng giữa áp suất và thể tích khi nhiệt độ không đổi được

xác định như thế nào?

B Hình thành kiến thức

HĐ2 : Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái

a Mục tiêu hoạt động: Nêu trạng thái của một lượng khí được xác định bởi 3 thông số p, v, T

b Gợi ý tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

HS đọc sách trình bày nội dung này

GV bổ sung: Khi quá trình biến đổi trạng thái mà 2

trong 3 thông số thay đổi, 1 thông số giữ nguyên gọi

quà đẳng quá trình

I Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái:

Trạng thái khí được xác định bằng 3 thông số: thể tích V, nhiệt độ

T và áp suất P

Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác gọi

là quá trình biến đổi trạng thái

HĐ3 : Quá trình đẳng nhiệt Định luật bôi lơ – Mariot Đường đẳng nhiệt

a Mục tiêu hoạt động: Nắm quá trình đẳng nhiệt Định luật bôi lơ - Mariot

b Gợi ý tổ chức hoạt động: HS làm tn, nhận xét và rút ra kết luận.

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

GV nêu ví dụ thực tế về quá trình đẳng nhiệt của 1 II.Quá trình dẳng nhiệt:

Trang 36

lượng khí

Hs phát biểu thế nào là quá trình đẳng nhiệt

yêu cầu HS xây dựng phương án tìm mối liên hệ giữa

áp suất và thể tích khi nhiệt độ không đổi

HS thảo luận, làm tn, nhận xét kết quả, tính toán và

Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập trong sách giáo khoa

b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Cá nhân

c) Sản phẩm hoạt động: sản phẩm của học sinh.

Nội dung hoạt động

Cá nhân làm việc

1 (Vận dụng) Giải thích tại sao trước khi tiêm thuốc cho

bệnh nhân bác sỹ phải vẫy cho hết bọt khí ra khỏi dung dịch thuốc tiêm ?

2 (Vận dụng) Một xilanh chứa 150 cm3khí ở áp suất

2 105 Pa Pit – tông nén khí trong xilanh xuống còn 100

cm3 Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độnhư không đổi

Bài giải:

Trạng thái 1: p1 = 2 105 pa

V1 = 150 cm3Trạng thái 2: p2 = ?

V2 = 100 cm3Nhiệt độ không đổi Theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:

p1V1 = p2V2

=> p2 = p1V1/V2 = 2.105.150 /100 = 3

105 Pa

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a) Mục tiêu hoạt động: giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với

cộng đồng Tùy theo năng lục mà các em sẽ thực hiện các mức độ khác nhau

Trang 37

Giáo viên: hướng dẫn các thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập Gợi ý việc chọn các từ khóa để tìm kiếmthông tin trên Website.

c) Sản phẩm hoạt động: bài làm của học sinh.

Nội dung hoạt động

Nội dung: Chọn hệ thống bài tập để học sinh tự tìm hiểu

ngoài lớp học

1 Trong đồ thị P – V, giải thích tại sao đường đẳng nhiệt

trên có nhiệt độ cao hơn

2 Tìm hiểu nội dung bài định luật Sác lơ

V RÚT KINH NGHIỆM

Lớp 10A4,10A7 Tuần 27, tiết 49 Ngày soạn: 24/12/2018

Bài 30 : QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH ĐỊNH LUẬT SÁC - LƠ I.Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích

- Phát biểu và nêu được biểu thức về mối quan hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích

- Nhận biết được dạng đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T)

- Phát biểu được định luật Sác- lơ

2 Về kỹ năng:

- Xử lý được các số liệu ghi trong bảng kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về mối quan hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích

- Vận đụng được định luật Sác- lơ để giải các bài tập trong bài và các bài tập tương tự

3 Thái độ:

- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 2 Tìm hiểu quá trình đẳng tích và phương án thí nghiệm khảo sát 5phút

Hoạt động3 Phát biểu và vận dụng định luật Sác- lơ Tìm hiểu về đường đẳng

tích

20 phút

Vận dụng

Trang 38

Hoạt động5 Hướng dẫn về nhà 5 phútTìm tòi mở

rộng

2.2 Cụ thể từng hoạt động

A Khởi động

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về quá trình đẳng tích.

a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về quá trình đẳng tích.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.

c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoạt động này.

Nội dung hoạt động

GV tiến hành thí nghiệm hình 30.1-sgk, yêu cầu hs quan sát và

cho biết

1 Xét một lượng khí nhất định, mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ

tuyệt đối khi thể tích được giữ không đổi?

B Hình thành kiến thức

HĐ2 : Tìm hiểu quá trình đẳng tích và phương án thí nghiệm khảo sát

a Mục tiêu hoạt động: Nắm được quá trình đẳng tích là gì? ví dụ về quá trình đẳng tích.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân

c Sản phẩm hoạt động: nội dung vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

không đổi là quá trình đẳng tích

HĐ3 : Phát biểu và vận dụng định luật Sác- lơ Tìm hiểu về đường đẳng tích

a Mục tiêu hoạt động: Tiến hành thí nghiệm Phát biểu nội dung định luật.

b Gợi ý tổ chức hoạt động: HS làm tn, nhận xét và rút ra kết luận.

c Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

Nội dung hoạt động Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

- Vẽ đường biểu diễn sự biến thiện của áp suất theo nhiệt

độ trong quá trình đẳng tích

- Nhận xét về dạng đường đồ thị thu được

Suy nghĩ, thảo luận và đưa ra so sánh

- So sánh thể tích ứng với hai đường đẳng tích của cùng

II Đinh luật Sác-lơ

1 Thí nghiệm:

2 Đinh luật Sác-lơ

Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệthuận với nhiệt độ tuyệt đối

Trang 39

một lượng khí vẽ trong cùng một hệ tọa độ (p-T)

C Luyện tập

Hoạt động 4: Hệ thống hoá kiến thức và bài tập

a) Mục tiêu hoạt động

Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập trong sách giáo khoa

b) Gợi ý tổ chức hoạt động: Cá nhân

c) Sản phẩm hoạt động: sản phẩm của học sinh.

Nội dung hoạt động

2(Vận dụng) Một bánh xe dược bơm vào lúc sáng sớm khi

nhiệt độ không khí xung quanh là 70C Hỏi áp suất khí trong ruột bánh xe tăng thêm bao nhiêu phần trăm vào giữatrưa, lúc nhiệt độ lên đến 350C Coi thể tích xăm không thay đổi ĐS: 10 %

D Vận dụng – Mở rộng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

a) Mục tiêu hoạt động: giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với

cộng đồng Tùy theo năng lục mà các em sẽ thực hiện các mức độ khác nhau

b) Gợi ý tổ chức hoạt động

Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả

Giáo viên: hướng dẫn các thực hiện và yêu cầu nộp sản phẩm học tập Gợi ý việc chọn các từ khóa để tìm kiếmthông tin trên Website

c) Sản phẩm hoạt động: bài làm của học sinh.

Nội dung hoạt động

Nội dung: Chọn hệ thống bài tập để học sinh tự tìm hiểu

Lớp 10A4,10A7 Tuần 27, tiết 50 Ngày soạn: 24/12/2018

Bài 31 : PHƯƠNG TRÌNNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG.

I.Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

- Phân biệt được khí thực và khí lí tưởng , phạm vi giới hạn khi áp dụng các định luật chất khí

- Phát biểu và viết được phương trình trạng thái khí lí tưởng

2 Về kỹ năng:

- Từ các phương trình của định luật Bôi lơ-Mariốt và định luật Saclơ xây dựng được phương trình trạng thái khí lítưởng và từ biểu thức của phương trình này viết được biểu thức đặc trưng cho các đẳng quá trình

Trang 40

- Vận dụng được phương trình trạng thái khí lí tưởng để giải được các bài tập ra trong bài và bài tập tương tự.

- Đọc hiểu tài liệu ( Sách giáo khoa )

3 Thái độ:

- Có tinh thần học tập tích cực, nghiêm túc;

- Yêu thích bộ môn, say mê trong nghiên cứu khoa học;

4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề theo giải pháp đã lựa chọn thông qua việc tự nghiên cứu và vận dụngkiến thức về để giải thích các tình huống thực tiễn và giải được các bài tập liên quan đến kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận

- Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Video khởi động

2 Học sinh: Ôn lại các bài 29, 30

III PHƯƠNG PHÁP

- Dạy học giải quyết vấn đề; Hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

kiến thức

Luyện tập Hoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức Bài tập về phương trình trạng thái

khí lí tưởng

10 phútVận dụng

Tìm tòi mở

rộng

2.2 Cụ thể từng hoạt động

A Khởi động

Hoạt động 1: Tạo tình huống vấn đề về phương trình trạng thái khí lí tưởng

a Mục tiêu hoạt động: tạo nhu cầu nhận thức về mối liên hệ giữa 3 thông số P, V, T

b Gợi ý tổ chức hoạt động: cá nhân làm việc.

c Sản phẩm hoạt động: HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi của GV hoàn thành yêu cầu Gv đặt ra trong hoạt động này.

Nội dung hoạt động

Cho học sinh xem video:

- Nung nóng khí trong một lon soda, sau đó thả bình khí nóng vào chậu

nước đá, lon soda bị bẹp lại

- Cho một quả bóng bàn bị bẹp vào một cốc nước sôi, quả bóng bàn phồng

lên

Ngày đăng: 25/02/2019, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w