Sự thỏa mãn công việc của một cá nhân và sự gắn bó của cá nhân đối với tổ chức phụ thuộc nhiều vào mức độ phù hợp giữa tính cách và công việc của họ đảm nhiệm.. Đặc điểm tính cách sẽ
Trang 1Nhóm TENREN:
TÍNH CÁCH CÁ NHÂN
VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN
Trang 3• Là sự kết hợp độc đáo các đặc điểm tâm lý ổn
định của con người, thể hiện thái độ của họ đối với thế giới chung quanh và bản thân.
• Mang tính ổn định và bền vững, tính
thống nhất và tính độc đáo, riêng biệt.
• Phụ thuộc rất nhiều vào thế giới quan,
niềm tin, lý tưởng vào vị trí xã hội.
• Được hình thành trong quá trình sống
và sinh hoạt của con người.
Tính cách là gì?
Trang 4=> Hiểu tính cách của con người có thể đóan được cách cư xử của người ấy
trong một tình huống cụ thể nào đó.
Trang 5Sự ảnh hưởng của tính cách đến quá trình làm việc của nhân viên:
Trang 6 Tại sao các nhà lãnh đạo không tìm sự gắn kết, đồng thuận giữa người lao động thay vì cứ áp
Trang 7 Sự thỏa mãn công việc của một cá nhân và sự gắn bó của cá nhân đối với tổ chức phụ thuộc nhiều vào mức độ phù hợp giữa tính cách và công việc của họ đảm nhiệm
Đặc điểm tính cách sẽ quyết định cách thức hành động và ra quyết định của bản thân trong những tình huống nhất định
Khi làm việc nhóm, tính cách cá nhân cũng sẽ
quyết định việc họ cư xử như thê nào đối với các
thành viên khác
Trang 9Các cách thức nhận diện đánh giá tính cách nhân viên:
Trang 101 D – I – S – C Dễ dàng nhận biết qua quan sát:
Bốn từ cần phải ghi nhớ khi sử dụng công cụ này đó là Hướng nội & Hướng ngoại, Lý trí & Cảm
xúc Dựa vào sự kết hợp 2 cặp từ đó mà hình thành nên 4 nhóm tính cách:
D: Hướng ngoại – Lý trí
I: Hướng ngoại – Cảm xúc
S: Hướng nội – Cảm xúc
C: Hướng nội – Lý trí
Trang 12Nhóm D
Một số đặc điểm tính cách của người nhóm D: Bản lĩnh, khí thế, áp đặt, hành động nhanh, cá nhân chủ nghĩa, giỏi diễn thuyết, lãnh đạo, …
Dấu hiệu để nhận biết:
Nói nhiều, nói nhanh, nói to
Hoạt động nhiều, khó ngồi yên một chỗ.
Khuôn mặt hơi “dữ dằn”
Dễ đỏ mặt khi nói hăng quá
Hay chỉ tay, chém tay khi nói
Đi nhanh, đi thẳng, tự tin, thích nói về mình
Ít khi nhận mình sai
Trang 13Nhóm I
Một số đặc điểm tính cách sau: Vô tư, hồn nhiên, thuyết phục, hài hước, nhiều lúc vô duyên, nhiều chuyện, thích buôn dưa lê, lạc quan, thích cái mới lạ, dễ thích nghi, thích làm việc năng động, sáng tạo,… Một số dấu hiệu nhận biết
Cười nhiều, hay pha trò với người khác
Nói nhiều, nói nhanh, năng động
Thích trò chuyện, buôn dưa lê
Thích trêu chọc người khác vui vẻ
Thích cái mới và hay thay đổi
Trang 14Nhóm C
Đặc điểm: Thích suy nghĩ, tập trung cao độ, chính xác, ngăn nắp, cầu toàn, nghiêm túc, hướng kỹ thuật, lạnh lùng, kỷ luật, khó chịu, stress, không lắng nghe,…
Dấu hiệu giúp nhận diện
Ít nói, nói chậm, nói khó hiểu
Ít hoạt động, thích tập trung nghiên cứu
Trông nghiêm túc, khó tính
Chỉn chu, thích ngăn nắp, sạch sẽ
Ăn nói đầu đuôi, nói dài, thường không đi được vào trọng tâm
Đi chậm, phản ứng chậm
Trang 15Nhóm S
Một số đặc điểm tính cách của nhóm S có thể kể đến là: Thân thiện, từ tốn, điềm đạm, trung thành, thận trọng, nhẫn nại, biết lắng nghe…
Dấu hiệu giúp nhận diện người nhóm S:
Ít nói, nói nhỏ, nói chậm.
Trang 162 Thông qua các bài test dựa trên các nghiên cứu:
a Trắc nghiệm tính cách Holland:
Theo học thuyết John Holland, có 6 nhóm tính cách tương ứng với 6 nhóm nghề nghiệp phù hợp, đó là: Kỹ thuật, Nghiên cứu, Nghệ thuật, Xã hội, Quản lý, Nghiệp vụ
Trang 17b Trắc nghiệm tính cách MBTI:
Dựa trên 4 tiêu chí cơ bản là Xu hướng tự nhiên, Tìm hiểu và nhận thức thế giới, Quyết định và lựa chọn, Cách thức hành động, MBTI chia tính cách con người ra làm 16 nhóm
Trang 18c Trắc nghiệm tính cách Big Five:
_ Trắc nghiệm Big Five (hay còn gọi là trắc nghiệm OCEAN) dựa trên 5 mặt tính cách cơ bản nhất của con người, đó là Sẵn sàng trải nghiệm (O), Tận tâm (C), Hướng ngoại (E), Dễ chịu (A), Tâm lý bất ổn (N)
_ 5 mặt tính cách trong Big Five khá tương đồng với khả năng làm việc
Trang 21Các biện pháp phát huy tính cách tích cực của nhân viên:
Trang 22Để mọi nhân viên đều được tôn trọng.
Trang 232 Khích lệ bằng sự quan tâm.
Được quan tâm và ưu ái, đó là nhu cầu về tinh thần của con người
Nếu một nhân viên được sống trong mọt tập thể đoàn kết, thương yêu lẫn nhau thì sự quan tâm,
thông cảm và tôn trọng lẫn nhau có thể làm nảy sinh tâm lý hưng phấn vui vẻ, có lợi cho công việc
Trang 243 Khích lệ thông qua việc nhấn mạnh.
Nhấn mạnh ở đây bao gồm hai phương thức chính và phụ
Sự biểu dương và khích lệ là biểu hiện của việc nhấn mạnh theo hướng chính Ngược lại, sự
phủ định và trừng phạt đối với một số hành vi, làm cho chúng giảm thiểu, mất đi.
Trang 254 Sự khích lệ trong công việc.
Hình thức chính của sự phong phú trong công việc bao gồm:
Mở rộng thành tựu cá nhân, tăng thêm cơ hội khen thưởng, đưa thêm nhiều hoạt động mang tính thách thức và khiến họ phải chịu trách nhiệm, tạo cơ hội thăng tiến hoặc trưởng thành cho mỗi cá nhân.
Trang 265 Sự động viên về tiền lương.
Có được thu nhập cao về tiền lương không những cho họ cảm thấy cuộc sống được bảo đảm mà còn
là biểu hiện tượng trưng về địa lý, vai trò trong xã hội và thành tựu cá nhân, có ý nghĩa tâm lý rất quan trọng.
Trang 276 Sự động viên về tiền thưởng.
Mục đích của chế độ tiền thưởng là khích lệ tính tích cực lao động vượt mức của mọi người Trong thực tế khi phát huy tác dụng của việc khích lệ thông qua tiền thưởng, phải chú ý ba điểm sau:
Thứ nhất, phải giữ lời hứa, không được để mất lòng tin với nhân viên
Thứ hai, không được chạy theo chủ nghĩa bình quân
Trang 28Góp ý những nét tính cách tiêu cực của nhân viên trong công việc:
• Môi trường làm việc nào cũng có những nhân viên tiêu cực làm ảnh
hưởng đến tinh thần của mọi người, đặc biệt là đội nhóm mà người đó trực thuộc
Trang 29• Để làm rõ điều đó, hãy tìm câu trả lời cho 4 câu hỏi quan trọng dưới đây:
- Điều gì đã tác động đến lời nói và hành động của nhân viên đó?
- Hành động của người này có trái với những quy định trong công ty hay không?
- Những lời nói và hành động của họ có ảnh hưởng như thế nào đến đồng nghiệp hay bộ phận mà
họ đang trực thuộc?
- Nếu người này làm theo đúng những quy chuẩn được cho phép, có điều gì khác biệt trong tinh thần và năng suất làm việc của họ hay không?
Trang 30• Việc xác định nhân viên dựa trên những câu hỏi trên sẽ giúp bạn nhận định được vấn đề, có
hướng tìm cách giải quyết và có thể trao đổi một cách rõ ràng với nhân viên
Trang 31• Xử lý những cuộc trò chuyện khó khăn với những nhân viên tiêu cực bằng cách:
- Hãy chi tiết về những điều bạn muốn ( Thay vì nói “Tôi không thích thái độ của cậu!” hãy nói
như “Việc nói xấu đồng nghiệp không giúp cậu trở nên tốt hơn ai mà điều đó thậm chí sẽ đe dọa sự nghiệp của cậu nhiều hơn cậu nghĩ đấy.”)
Trang 32- Sử dụng “chúng ta” nhiều hơn ( “Chúng ta có vấn đề về ” )
- Tránh chỉ trích ( Thay vì nói “Cậu có thái độ thật không thể chấp nhận được” Thay vào đó,
hãy thử "Chúng tôi cần phải nói về thái độ của bạn.")