1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của một số giống chè tại công ty kolia cao bằng

62 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một trong những nước có điều kiện ưu thế về địa lý thíchhợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè.. Sử dụng giống phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng nhằm nângcao

Trang 1

-HOÀNG VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ

GIỐNG CHÈ TẠI CÔNG TY KOLIA CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Liên thông, chính quy

Chuyên ngành/Ngành : Khoa học cây trồng

Khoa : Nông Học

Khóa học : 2015 - 2017

Thái Nguyên – năm 2017

Trang 2

-HOÀNG VĂN TUẤN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ

GIỐNG CHÈ TẠI CÔNG TY KOLIA CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Liên thông, chính quy

Chuyên ngành/Ngành : Khoa học cây trồng

Lớp : K12LT-TRỒNG TRỌT

Khoa : Nông Học

Khóa học : 2015 - 2017

Giảng viên hướng dẫn : ThS Đỗ Tuấn Tùng

Thái Nguyên – năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Việt Nam là một nước đang phát triển, đời sống nhân dân còn gặpnhiều khó khăn, thiếu thốn Mặc dù vậy, Đảng và Nhà nước vẫn luôn luônquan tâm đầu tư tạo mọi điều kiện cho giáo dục Coi giáo dục là mặt trận quantrọng trong quá trình đưa Đất nước thoát khỏi đói nghèo Dù điều kiện học tập

và nghiên cứu của học sinh, sinh viên nước ta còn hạn chế so với một số nướckhác trong khu vực, nhưng Bộ Giáo dục và Đào tạo vẫn luôn tạo mọi điềukiện để sinh viên phát huy tối đa khả năng của mình

Để học luôn đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế như Bác Hồ

đã dạy, cuối mỗi khoá học tất cả các trường đều tổ chức cho sinh viên đi thựctập Với mục đích đạo tạo được người cán bộ giỏi về lý thuyết, vững tay nghề.Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quátrình học tập của các trường Đại học nói chung và sinh viên trường Đại họcNông Lâm Thái Nguyên nói riêng Đây là thời gian hết sức cần thiết để sinhviên củng cố lại kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực

tế sản xuất ngoài đồng ruộng, tạo điều kiện để sinh viên học hỏi và hiểu biếtthêm về kiến thức, kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn, nắm vữngphương pháp tổ chức, tiến hành và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả Tạocho mình một tác phong làm việc đúng đắn, nghiêm túc, sáng tạo để khi ratrường trở thành những kỹ sư có đủ trình độ, năng lực góp phần xây dựng quêhương đất nước

Xuất phát từ quan điểm đó Được sự nhất trí của nhà trường, khoaNông học em được phân công về công ty Xây dựng miền tây, thôn Phia Đén,

xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng về chuyên đề “nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của một số giống chè tại công ty Kolia Cao Bằng”

Trang 4

Trong thời gian thực tập em nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình củacác thầy giáo, cô giáo, bạn bè , anh chị em trong công ty, đặc biệt là sự giúp

đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn: ThS Đỗ Tuấn Tùng đã dành nhiều thời

gian tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em thực hiện chuyên đề này

Do thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế, nên chuyên đề thực tậpcủa em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những

ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn bè để nội dung chuyên đề thựctập tốt nghiệp của em được hoàn thành và đầy đủ hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!

Người thực hiện

Hoàng Văn Tuấn

Trang 6

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích - Yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Phân loại cây chè 4

2.1.2 Phân bố của cây chè 5

2.2 Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước

6 2.2.1 Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới 6

2.2.1.1 Những kết quả nghiên cứu về giống chè 6

2.2.1.2 Những kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chè 8

2.2.2 Tình hình nghiên cứu chè trong nước 10

2.3 Tình hình sản xuất và định hướng phát triển ngành chè ở Việt Nam

14 2.3.1 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam 14

2.3.2 Định hướng phát triển ngành chè Việt Nam 16

Trang 7

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 23

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 Đặc điểm hình thái của các giống chè nghiên cứu 24

4.1.1 Đặc điểm hình thái thân cành của các giống chè 24

4.1.2 Đặc điểm hình thái lá của các giống chè 25

4.2 Khả năng sinh trưởng của các giống chè 26

4.3 Năng suất và chất lượng của các giống 29

4.3.1 Mật độ búp của các giống 29

4.3.2 Khối lượng búp của các giống chè 30

4.3.3 Tỷ lệ búp có tôm của các giống chè 31

4.4 Mức độ nhiễm sâu hại của các giống 32

4.4.1 Rầy xanh (Empoasca flavcens Fabr) 32

4.4.2 Bọ cánh tơ (Physothrips Bagn) 33

4.4.3 Bọ xít muỗi (Helopeltis theivora Waterhouse) 34

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Đề nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang Bảng 2.1: Thống kê các giống chè mới và diện tích đã áp dụng trong sản xuất

13

Bảng 4.1: Đặc điểm hình thái thân cành của các giống chè 24

Bảng 4.2: Đặc điểm kích thước lá của các giống chè 25

Bảng 4.3: Chỉ tiêu sinh trưởng về chiều cao cây của các giống chè 26

Bảng 4.4: Chỉ tiêu sinh trưởng về chiều rộng tán của các giống chè 27

Bảng 4.5: Chỉ tiêu sinh trưởng về Đường kính gốc của các giống chè 28

Bảng 4.6: Mật độ búp của các giống 29

Bảng 4.7: Khối lượng búp của các giống chè 30

Bảng 4.8: Tỷ lệ búp có tôm của các giống chè 31

Bảng 4.9: Diễn biến mật độ rày xanh trên các giống chè nghiên cứu 32

Bảng 4.10: Diễn biến mật độ bọ cánh tơ trên các giống chè nghiên cứu 33

Bảng 4.11: Diễn biến mật độ bọ xít muỗi trên các giống chè nghiên cứu 34

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây chè (Camellia sinensis (L) O Kuntze) là loại cây công nghiệp dài

ngày, có nguồn gốc nhiệt đới và Á nhiệt đới, sinh trưởng tốt trong điều kiệnkhí hậu nóng và ẩm Tuy nhiên nhờ sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, câychè đã được trồng ở nơi khá xa với nguyên sản của nó

Hiện nay, trên thế giới có trên 60 quốc gia trồng chè, nhưng tập trungchủ yếu ở các nước châu Á và châu Phi Nhu cầu về uống chè và tiêu thụ chètrên thế giới càng tăng bởi lẽ chè là thứ uống bổ dưỡng và có giá trị sinh họccao

Việt Nam là một trong những nước có điều kiện ưu thế về địa lý thíchhợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè Hiện nay diện tích chèkhoảng trên 100 ngàn ha trồng tập trung chủ yếu ở vùng núi, trung du phíaBắc và các tỉnh Tây Nguyên

Cây chè giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp, sảnphẩm chè là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của ngành Nông nghiệp ViệtNam Sản xuất chè cho thu nhập chắc chắn, ổn định góp phần quan trọngtrong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đặc biệt

là nông nghiệp nông thôn vùng Trung du miền núi phía Bắc góp phần xóa đóigiảm nghèo nhanh và bền vững

Năm 2013 cả nước xuất khẩu được gần 141 ngàn tấn, kim ngạch xuấtkhẩu đạt 229 triệu USD, trong những năm tới diện tích và sản lượng chè củaViệt Nam tiếp tục tăng lên, vì thế cây chè ngày càng khẳng định vị trí của nótrong nền kinh tế quốc dân

Tuy nhiên ngành chè nước ta còn phát triển chậm so với tiềm năng cả

về năng suất, chất lượng và giá trị xuất khẩu Năng suất còn thấp so với các

Trang 11

nước trong khu vực và các nước trên thế giới như: Trung Quốc, Indônêsia, Ấn

Độ, Srilanca…Nguyên nhân là do giống chưa tốt hoặc chưa chọn được cácgiống phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng, các biện pháp kỹ thuật

và sâu bệnh hại cây chè

Công ty Kolia có khoảng 18ha chè Hiện nay công ty xây dựng hệ thốngnhà xưởng sản xuất chè tại chỗ, thực hiện cấp giống, phân bón, hướng dẫn kĩthuật cho nhân dân Cùng với sự liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân,cũng như hiểu rõ thế mạnh của địa phương, những năm qua huyện NguyênBình cũng luôn tạo điều kiện hỗ trợ người dân phát triển kinh tế, nhân rộngdiện tích trồng chè Bên cạnh đó huyện cũng phối hợp với doanh nghiệp hỗtrợ, đào tạo kỹ thuật trồng chè, góp phần đưa sản phẩm chè Phia Đén thànhsản vật mang thương hiệu của địa phương Có thể thấy, trồng và phát triểndiện tích trồng chè đã đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân vùng núi caoPhia Đén

Đặc biệt, việc tạo được mối liên kết trong sản xuất, hỗ trợ người nôngdân trong việc tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm là yếu tố quan trọng để pháttriển kinh tế tại địa phương

Do vây em tiến hành đề tài: “nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của một số giống chè tại công ty Kolia Cao Bằng”

1.2 Mục đích - Yêu cầu

1.2.1 Mục đích của đề tài

Đánh giá đặc điểm nông sinh học chủ yếu của các giống chè Kim Tuyên,PH8 và Phúc Vân Tiên ở giai đoạn kiến thiết cơ bản Chọn được giống chèphù hợp với điều kiện sinh thái của vùng

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

Trang 12

Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống chè Kim Tuyên, PH8

và Phúc Vân Tiên ở giai đoạn kiến thiết cơ bản tại Phia Đén, Nguyên Bình,Cao Bằng

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu là cơ sở để xác định lựa chọn giống chè phù hợp vớiđiều kiện sinh thái của vùng

Bổ sung dữ liệu khoa học về giống chè có triển vọng phù hợp với điềukiện sinh thái

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Xác định được giống chè giống chè có khả năng sinh trưởng phát triểntốt phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng

Sử dụng giống phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng nhằm nângcao năng suất, chất lượng chè và tạo mô hình trong nghiên cứu và đào tạo

về cây chè

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Chè là cây trồng có giá trị kinh tế, chính vì vậy trong những năm gầnđây cây chè luôn được quan tâm và đầu tư phát triển trên mọi phương diệnnhằm khuyến khích người trồng chè, tăng thu nhập cho người sản xuất

Cây chè là một loại cây trồng mà đối tượng thu hoạch là búp (cơ quansinh dưỡng) do vậy để có năng suất và chất lượng tốt cần lựa chọn các giốngphù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu của vùng và áp dụng các biện pháp kỹthuật, kích thích quá trình sinh trưởng tạo búp mới

Trong nghiên cứu giống phù hợp với điều kiện sinh trưởng phát triển củavùng cần phải theo dõi một số chỉ tiêu của giống cho năng suất chất lượngnhất Lựa chọn các giống chè phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng tácđộng đến sinh trưởng phát triển, đến năng suất, chất lượng chè

2.1.1 Phân loại cây chè

Tên khoa học của cây chè được thống nhất là Camellia sinensis (L) O.Kuntze và có tên đồng nghĩa là Thea sinensis L.[27]

Việc phân loại chè dựa vào các cơ sở sau :

- Cơ quan sinh dưỡng: Loại thân bụi hoặc thân gỗ, hình dạng của tán,hình dạng và kích thước của lá, số đôi gân lá

- Cơ quan sinh thực: Độ lớn của cánh hoa, số lượng đài hoa, vị trí phânnhánh của đầu nhụy cái

- Đặc tính sinh hóa: Chủ yếu dựa vào hàm lượng tanin, mỗi giống chè cóhàm lượng tanin biến đổi nhất định (Nguyễn Văn Hùng, 2006) [8]

Chè Camellia sinensis được chia làm 4 thứ:

Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinensis var.bohea)

Trang 14

Đặc điểm: Cây bụi, thân thấp, phân cành nhiều, lá nhỏ dày, nhiều gợnsóng màu xanh đậm Lá dài 3,5-6,5 cm có 6-7 đôi gân lá không rõ, răng cưanhỏ, không đều, búp nhỏ hoa nhiều, năng suất thấp, phẩm chất bình thường,khả năng chịu rét ở nhiệt độ (120C-150C) phân bố chủ yếu ở miền Đông NamTrung Quốc, Nhật Bản và một số vùng chè khác.

Chè Trung Quốc lá to (Camellia sinensis var.marcophyla)

Đặc điểm: Thân gỗ nhỏ, cao 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên, lá

to trung bình chiều dài 12-15cm, rộng 5-7 cm, màu xanh nhạt, bóng Răngcưa sâu không đều,đầu lá nhọn, trung bình có 8-9 đôi gân lá rõ Năng suấtcao, phẩm chất tốt, nguyên sản ở Vân Nam, Tứ Xuyên (Trung Quốc)

Chè Shan (Camellia sinensis var.Shan)

Đặc điểm: Thân gỗ cao 6-10m, lá to và dài 15-18cm, có màu xanh nhạt, đầu ládài, răng cưa nhỏ và dày Tôm chè nhiều lông tơ trắng mịn trông như tuyếtnên thích ứng ở điều kiện ấm, ẩm, địa hình cao Năng suất cao, phẩm chất tốt.Nguyên sản ở Vân Nam (Trung Quốc) miền Bắc Mianma và Việt Nam

Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var atxamica)

Đặc điểm: Thân gỗ cao tới 17m, phân cành thưa, lá dài 20-30cm mỏng, mềm,thường có màu xanh đậm, dạng lá hình bầu dục có trung bình 12-15 đôi gân lá.Rất ít hoa quả, không chịu được rét hạn Năng suất phẩm chất tốt Trồng nhiều

ở Ấn Độ, Mianma, Vân Nam (Trung Quốc) và một số vùng khác (NguyễnVăn Hùng, 2006) [6]

2.1.2 Phân bố của cây chè

Sự phân bố của cây chè phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu Các kếtquả nghiên cứu đều đì tới một kết luận chung: vùng khí hậu nhiệt đới là thíchhợp cho cây chè Tuy nhiên do KH-KT ngày càng phát triển, đã lai tạo,chọnlọc nhiều giống chè khác nhau, và được trồng rộng rãi trên thế giới Theo ĐỗNgọc Quỹ (1980) [11], hiện nay chè được phân bố khá rộng từ 42độ vĩ BắcPochi (Liên Xô cũ) đến 27độ Nam Coriente (Achentina)

Trang 15

Về điều kiện khí hậu, chè sinh trưởng tốt ở nhiệt độ từ 15 – 20 độ C,tổng nhiệt độ hàng năm vào khoảng 8.000 0C, lượng mưa trung bình hangnăm 1.500 – 2.000 mm, độ ẩm đất 70 – 80% Sự phân bố chè theo những điềukiện tự nhiên khác nhau đã tạo nên những vùng chè có chất lượng khác nhau,tạo nên hương vị riêng của mỗi vùng.[7]

Theo Nguyễn Ngọc Kính (1979) [9], các vùng sản xuất chè chủ yếu ởViệt Nam:

2.2 Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới và trong nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu chè trên thế giới

2.2.1.1 Những kết quả nghiên cứu về giống chè

Công tác chọn tạo giống trong chè có vai trò rất quan trọng Việc chọnlọc, lai tạo giống mới không chỉ quyết định tới khả năng cho năng suất, chấtlượng mà còn ảnh hưởng tới khả năng mở rộng địa bàn, chính vì vậy công tácnghiên cứu chè được quan tâm từ rất sớm

Theo Nguyễn Văn Toàn và cs (1994) [24]: In donexia bắt đầu trồng chèvào năm 1684 nhưng không thành công, đến năm 1872 mới thành công trêngiống Asam nhập từ Srilanka Đến nay Indonexia là một trong năm nước códiện tích trồng chè lớn trên thế giới, 20 năm trở lại đây họ đã tích cực chọntạo giống mới cao sản và năm 1988 đã có các dòng chè vô tính GMB-1,GMB-2, GMB-3, GMB-4, GMB-5 có sản lượng cao

Ấn Độ là nước đứng thứ hai trên thế giới về diện tích chè nhưng lại lànước đứng đầu thế giới về sản lượng chè Có được thành tích trên do Ấn Độluôn quan tâm đến công tác nghiên cứu chọn tạo giống mới vào sản xuất

Trang 16

Theo PGS Đỗ Ngọc Quỹ và cs (2000) [19] thì từ những năm 50 của thế

kỷ 20 Ấn Độ đã thành công trong việc chọn ra 110 giống chè tốt trong đó có

102 giống chè được nhân giống bằng phương pháp vô tính Đến năm 2009,

Ấn Độ đã có trên 80% diện tích chè được trồng bằng giống tốt Trong đó cótrên 20% giống trồng bằng phương pháp giâm cành

Trung Quốc có lịch sử trồng chè từ rất sớm Đời nhà Tống, Trung Quốc

đã có 7 giống chè tốt được chọn theo Phương pháp cá thể: Các giống ĐạiBạch Trà, Thiết Quan Âm, Thủy Tiên,… đã có từ 200 năm nay là các giốngtriết canh do nhân dân tạo ra.[9],[18]

Trong những năm 1950 – 1960 Trung Quốc luôn chú trọng công tácchọn tạo giống theo chiều sâu Năm 1956, Trần Khôi Vũ đã đưa ra phươngpháp chọn giống 100 điểm đối với cây ăn quả Theo điều tra năm 1996, TrungQuốc đã có trên 1000 giống, trong đó xác định được 50 giống chè tốt phục vụcho sản xuất

Srilanka qua nhiều năm chọn lọc cá thể kết hợp chọn dòng có sản lượngcao với tính chịu hạn, khả năng chống chịu sâu bệnh Kết quả tạo ra nhiềudòng TRI777, TRI2043, TRI2025 phù hợp với vùng núi cao, trung du vàvùng núi thấp Gần đây thêm dòng CT9 cho năng suất cao, chất lượng tốt, khảnăng ra rễ mạnh.[18]

Nhật Bản: Công tác chọn tạo dòng rất được chú ý Các giống chè ở đâychủ yếu là giống chè trung du lá nhỏ Hiên nay Viêt Nam nhập hai giống từNhật Bản là: Giống yabukyta và giống Kanaymidori Đây là giống có khảnăng chế biến chè xanh chất lượng tốt.[18]

Theo PGS Đỗ Ngọc Quỹ và cs (2000) [20]: Tại Kennya, các giống chèchọn lọc, giâm cành cho năng suất cao hơn giống chè đại trà tới 20%, diệntích chiếm 67% ở khu vực tiểu nông và chiếm tới 33% diện tích chè ở các đồnđiền lớn Ngoài ra, Kenya còn nhân giống bằng hình thức ghép

Trang 17

2.2.1.2 Những kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây chè

Những nghiên cứu về chu kỳ phát triển cá thể cây chè của các nhà khoahọc cho thấy: Chè có 2 chu kỳ phát triển là chu kỳ phát triển lớn và chu kỳphát triển nhỏ

Chu kỳ phát triển lớn hay chu kỳ phát dục cá thể thì chia thành 5 giaiđoạn ( Theo tác giả Trung Quốc):

- Giai đoạn phôi thai (giai đoạn hạt giống) : Được tính từ khi tế bàotrứng thụ tinh bắt đầu phân chia, hình thành cho tới khi chín

- Giai đoạn cây con: Được tính từ khì hạt chè nảy mầm cho đến khi câychè ra hoa, kết quả lần đầu Giai đoạn này kéo dài 1 - 2 năm

- Giai đoạn cây non: Được tính từ khi chè ra hoa, kết quả lần đầu tiên khicây chè định hình (có bộ khung tán ổn định) Giai đoạn này kéo dài 2 – 3 năm

- Giai đoạn chè lớn (giai đoạn chè kinh doanh, sản xuất): Được tính

từ khi cây chè có bộ tán ổn định bước vào giai đoạn kinh doanh, thuhoạch búp tới khi có thể thay tán mới Giai đoạn này kéo dài từ 30 – 40năm hoặc lâu hơn

- Giai đoạn chè già cỗi (hết giai đoạn kinh doanh, sản xuất): Được tính từkhi chè có biểu hiện thay tán lá đến khi chè già và chết

Chu kỳ phát triển nhỏ (chu kỳ phát triển hàng năm) và tính từ khi mầmchè bắt đầu phân hóa sau đốn cho đến khi mầm chè ngừng sinh trưởng Nógồm 2 quá trình phát triển song song đó là quá trình sinh trưởng sinh dưỡng

và sinh trưởng sinh thực

- Quá trình sinh trưởng sinh dưỡng: Bao gồm sinh trưởng búp, cành vàsinh trưởng rễ

- Quá trình sinh trưởng sinh thực: Là quá trình hình thành trồi hoa, nởhoa, thụ phấn, và kết hạt

Trang 18

Những nghiên cứu về sự hình thành các đợt sinh trưởng cây chè: TheoNguyễn Ngọc Kính (1979) [9], M.M.A Liadade (1964) cho rằng: Khi chè có 5

lá thì ở các nách lá thứ nhất, thứ hai đã có mầm nách, khi có lá thứ 6 xuất hiệnthì có mầm nách thứ 3, khi có 7 lá thì mầm nách thứ 4 xuất hiện,…

Ông cũng cho rằng: Khi mầm chè qua đông, 2 lá đầu tiên bao bọc mầm chè là

lá vảy ốc, tiếp theo là lá cá Các mầm nách lá thứ 4 và lá thứ 5 của các đợtsinh trưởng thứ nhất sẽ phát triển thành búp ở đợt sinh trưởng thứ hai

Nghiên cứu về sinh trưởng của búp chè tác giả K.E Bakhotatde (1971)

và K.M Djemukhatde (1976) cho rằng: Sự sinh trưởng búp chè phụ thuộc vàođiều kiện khí hậu, các nước có mùa đông rõ rệt, búp chè ngừng sinh trưởngvào mùa đông và nó được phục hồi vào thời kỳ ấm lên, ngược lại ở nhữngnước nhiệt đới (Sri lanka hay Nam Ấn Độ) búp chè sinh trưởng liên tục, thời

vụ thu hoạch chè quanh năm

Tác giả Carr (1970) (1979)[27] [28], thí nghiệm đã đi đến kết luận: Nhiệt

độ tối thiểu cho cho sinh trưởng của cây chè là 13- 14 0C, tối thích 18 – 30 0C,những ngày có nhiệt độ tối đa vượt quá 30 0C và tối thiểu thấp hơn 14 0C thìsinh trưởng của cây chè giảm Nhiệt độ đất (tầng 0 – 30cm) thích hợp chosinh trưởng của cây chè là 20 – 25 0C Carr cho rằng số giờ chiếu sáng ngàydài càng tốt, sự ngủ nghỉ sẽ xuất hiện khi độ dài ngày giảm xuống dưới 11 giờ

15 phút/ngày Hầu hết các vùng chè có lượng mưa 150mm/tháng thì sẽ sinhtrưởng liên tục, tổng lượng mưa thích hợp là 1800mm/năm và chè không thểsinh trưởng được ở vùng có lượng mưa dưới 1150mm/năm mà không có tướinước hợp lý

Nghiên cứu thời gian hoàn thành một đợt sinh trưởng búp, tác giả Carr(1992)[30] đã đưa ra giá trị trung bình là 475 ngày Việc tính toán cho 4 vùngkhác nhau về kinh độ, độ cao so với mặt nước biển, nhiệt độ không khí bìnhquân cho thấy số ngày cho 1 đợt sinh trưởng biến động từ 30 – 45 ngày vàomùa hè và 70 – 160 ngày vào mùa đông

Trang 19

Nghiên cứu về sinh trưởng búp chè trong điều kiện không đốn và có đốnthì tác giả K.M Djemukhatde (1982) [5] cho rằng: trong điều kiện để giốnghay không đốn thì các mầm chè được phân hóa trong vụ Thu và vụ Đông sẽhình thành búp trong vụ Xuân Trong khi đó nương chè có đốn thì sự phânhóa mầm chè chủ yếu bắt đầu sinh trưởng muộn hơn một số ngày so vớinương chè để giống hay không đốn.

K.M Djemukhatde (1948) đã nghiên cứu về mỗi quan hệ giữa búp chè

và năng suất đã cho thấy: Tương quan giữa số lượng búp trên một đơn vị diệntích là tương quan chặt r = 0,965  0,004

Nghiên cứu mối quan hệ giữa lá chè và năng suất chè của K.EBakhotatde (1971) đã chỉ các chỉ tiêu về lá làm căn cứ chọn giống chè nhưsau: Màu sắc, kích thước lá, cấu tạo giải phẫu lá

Lá có màu vàng có lợi cho các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa

Lá có màu cafe có lợi cho các chỉ tiêu về sinh lý

I.G.Kerkatde (1080) đã nghiên cứu về hình dạng lá chè dựa trên gócnghiêng của lá: Góc lá tối ưu cho quang hợp là 45 độ

2.2.2 Tình hình nghiên cứu chè trong nước

2.2.2.1 Những kết quả nghiên cứu về giống chè

Năm 1918, Trạm nghiên cứu chè đầu tiên ở Việt Nam được thành lập,

từ đó công tác nghiên cứu chè được tiến hành rộng rãi và sâu sắc hơn TheoDupasquer - 1923, đến năm 1923, Việt Nam đã trồng được 10.368 ha chèđầu tiên với giống chè là Trung Du, Shan và Atxam (Ấn Độ), đã thu thậpđược tập đoàn gồm: 43 giống chè trong đó chủ yếu là chè Trung Quốc lá to[9] Bên cạnh việc điều tra, thu thập các giống, Trạm chè Phú Hộ cũng tiếnhành nhập các giống từ nhiều nước Từ năm 1918 - 1927 đã thu thập 13 giống

từ Ấn Độ, Miến Điện, Trung Quốc và tiến hành bố trí thí nghiệm, so sánh Từkết quả nghiên cứu năm 1923 Dupas quier cho rằng: Chè Manipua và Atxamđược trồng từ Ấn Độ tới nay đã tỏ ra thích hợp với sản xuất và cho kết quả

Trang 20

tốt ở Việt Nam Đối với giống Trung Du, ông nhận xét: Trung Du là giống ítđòi hỏi nhất, nó mọc ngay trên đất xấu.

Năm 1969 - 1978, nhiều cuộc điều tra và nhập nội giống được tiếnhành Trong thời gian này các tác giả Đỗ Ngọc Quỹ, Trần Thanh, NguyễnVăn Niệm đã đề ra phương pháp chọn dòng, chọn ra được giống chè PH1 và1A là 2 giống cho năng suất cao và phẩm chất tốt [18] Từ năm 1976 - 1990,bằng phương pháp chọn dòng các tác giả Nguyễn Văn Niệm, Trần Thị Lư đãchọn ra các giống TRI777, TH3 là 2 giống có triển vọng, được Bộ Nôngnghiệp cho phép khảo nghiệm ra sản xuất Năm 1994 đã có 33 giống chèđược nhập nội vào Việt Nam trong đó có 9 giống chè Đài Loan; 15 giốngTrung Quốc; 11 giống Nhật Bản; 2 giống ấn Độ Đến nay, nhu cầu sử dụnggiống tốt trong sản xuất ngày càng tăng, nên công tác giống ngày càng đượcquan tâm hơn Hiện nay nước ta có trên 130 giống chè, trong đó có hơn 20giống đã được đưa ra trồng sản xuất đại trà [27] Tại Viện nghiên cứu chèViệt Nam (nay là trung tâm Nghiên cứu chè - Viện KHKT Nông LâmNghiệp miền núi phía Bắc) đã xây dựng được một vườn bảo tồn quỹ gen chè,lưu giữ nhiều giống được thu thập từ nhiều nơi trên thế giới và trong nước.Tuy nhiên công tác chọn giống ở nước ta vẫn chủ yếu tìm gen năng suấtcao, khả năng chống chịu nên khả năng tận dụng và phát huy lợi thế củanguồn gen quý chưa được nhiều, dù đã có một vốn gen khá Vì vậy chúng tachưa có được một giống chè gắn liền với thương hiệu giống cụ thể như TrungQuốc với sản phẩm chè Long Tỉnh 43 được sản xuất từ giống chè LT43, chèchất lượng cao Thiết Quân Âm từ nguyên liệu giống chè Thiết Quan Âm Nhờ có chính sách mở cửa thông qua những mối liên doanh liên kết nước ta

và quyết định số 43/1979/QĐ/TTg của chính phủ đến nay đã thu thập thêmđược một số giống chè đặc sản của Đài Loan, Trung Quốc như: Phúc VânTiên, Keo Am Tích, Long Vân, Bát Tiên, Kim Tuyên, Vân Sương…Là cơ sở

Trang 21

pháp lý quan trọng và cũng là cơ hội cho ngành chè tiến hành một cuộc cáchmạng trong nghiên cứu và sản xuất thông qua chương trình nhập khẩu giống.

Trang 22

Bảng 2.1: Thống kê các giống chè mới và diện tích đã áp dụng

trong sản xuất

Stt Tên giống

chè

Năm công nhận giống Diện tích áp dụng

Nguyên

Thọ, Hà Tây, Yên Bái, Sơn La.

Đồng, Yên Bái.

Yên Bái, Sơn La

Nguyên, Yên Bái.

Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu.

Trang 23

2.2.2.2 Những kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng, phát triển

của chè ở Việt Nam

Nguyễn Ngọc Kính (1979) [9] cho rằng búp chè hoạt động sinhtrưởng theo một quy luật nhất định và hình thành các đợt sinh trưởngtheo thứ tự thời gian

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Kính (1979) [9] cho thấy: Trong năm chè có

3 - 5 đợt để sinh trưởng, điều kiện thâm canh cao có thể có tới 8 - 9 đợt sinhtrưởng Thời gian hình thành một đợt sinh trưởng dài hay ngắn phụ thuộc vàogiống, tuổi cây, điều kiện đất đai, khí hậu, chế độ canh tác

Theo Nguyễn Ngọc Kính (1979) [9] nghiên cứu về mối quan hệ giữabúp và sản lượng thì sản lượng chè quyết định bởi 2 yếu tố: Mật độ búp vàtrọng lượng búp Mật độ búp liên quan tới sản lượng của chè

Tác giả Nguyễn Văn Toàn (1994)[23] khi nghiên cứu về sinh trưởng búpchè và sản lượng chè đã cho rằng: Tổng số búp/cây có mối tương quan thuậnkhông chặt với sản lượng là yếu tố ổn định, vì thế số búp/cây có ý nghĩa vớisản lượng

Tác giả Đỗ Văn Ngọc (1991) khi nghiên cứu về hệ số diện tích lá chorằng: Hệ số diện tích lá và mật độ búp có quan hệ thuận với nhau từ tháng 5 –

12 tác giả Nguyễn Văn Toàn (1994)[23] cũng có kết luận tương tự và hệ sốdiện tích lá thích hợp từ tháng 4 – 6

Nghiên cứu các tính trạng của chè liên quan tới chất lượng thì tác giảNguyễn Văn Niệm (1992)[15] cho rằng: Dạng lá lồi lõm,màu xanh vàng (nhạt) có chất lượng tốt hơn dạng xanh đậm, nhẵn bằng

2.3 Tình hình sản xuất và định hướng phát triển ngành chè ở Việt Nam

2.3.1 Tình hình sản xuất chè ở Việt Nam

Đến hết năm 2013, nước ta đã có khoảng 130.000 ha chè, trong đó diệntích chè kinh doanh khoảng 105.000 ha, năng suất bình quân khoảng 7,7 tấn

Trang 24

búp tươi/ ha; có trên 455 cơ sở chế biến chè với tổng công suất chế biến trên450.000 tấn chè khô/năm, sản lượng chè khô khoảng 180.000 tấn; xuất khẩu145.000 tấn (hơn 80%), kim ngạch đạt khoảng 250.000.000 USD; tiêu thụtrong nước khoảng 35.000 tấn, doanh thu khoảng 3.000 tỷ đồng Sản phẩmchè Việt Nam đã có mặt gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã đứng vàohàng thứ 6 trên thế giới về sản lượng và thứ 5 về xuất khẩu [7]

Cây chè hiện nay được phân bố trên địa bàn 40 tỉnh thành trong cả nước,tập chung chủ yếu ở những vùng chè trọng điểm như: Thái Nguyên, HàGiang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Lâm Đồng…[1]

Một số khó khăn trong sản xuất chè:

+ Diện tích cao mà năng suất chè Việt Nam còn quá thấp so với cácnước trồng chè trong khu vực như Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.+ Nguồn vốn phục vụ cho sản xuất còn nghèo chưa đủ điều kiện đểnhằm thâm canh tăng năng suất, chất lượng chè

+ Chất lượng chè chế biến đa phần chưa cao, do công nghệ sau thuhoạch và công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm chưa được ngiên cứu và đầu

tư đúng mức, chất lượng chè nguyên liệu còn thấp, chủng loại (chẳng hạn chèđen xuất khẩu chiếm tới 78%), còn kém đa dạng mẫu mã bao bì chưađẹp,giữa chế biến và sản xuất nguyên liệu chưa gắn kết với nhau, vì vậy chèViệt Nam trên thị trường quốc tế chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 2% sức cạnhtranh còn yếu.[2]

Theo hiệp hội chè Việt Nam để giữ vững và ổn định thị trường chè, hiệphội và các tỉnh sẽ đưa ra một số giải pháp: xác định các giống chè mới cónăng suất, chất lượng để đưa vào canh tác, đồng thời chọn phương pháp nhângiống cho từng loại chè thành phẩm như: chè xanh, chè OTC, chè CCT… bêncạnh đó sẽ dần thay thế các diện tích chè giống cũ, lâu năm năng suất thấpbằng các giống chè mới có chất lượng cao, chất lượng tốt và cải tiến kỹ thuật

Trang 25

trồng mới theo hướng giảm và tối ưu hóa số lượng cây cho phù hợp từnggiống chè.[3]

2.3.2 Định hướng phát triển ngành chè Việt Nam

- Là một ngành kinh tế mũi nhọn trong việc phát triển kinh tế-xã hội ởtrung du và miền núi

- Đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng chè trong nước, xuất khẩu ngày càngnhiều và có tích lũy để tái sản xuất mở rộng

- Góp phần vào việc phân bố lại lao động và dân cư, thu hút ngày càngnhiều lao động, cải thiện thu nhập, điều kiện làm việc và sinh hoạt cho ngườilao động, đặc biệt cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

- Góp phần phủ xanh đất trống đồi núi trọc và bảo vệ môi sinh

- Chú trọng việc phát triển khoa học công nghệ để khắc phục nhượcđiểm và yếu kém hiện nay, cụ thể:

+ Đưa công nghệ mới vào kinh doanh và phát triển đồi chè

+ Lựa chọn loại hình công nghệ chế biến thích hợp, đổi mới bao bì, mẫu

mã, để nâng cao chất lượng chè xuất khẩu

- Có những giải pháp thích hợp để thu hút mọi nguồn vốn ở trong vàngoài nước nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển cây chè (Nguyễn Hữu Khải,2005) [7]

2.4 Tình hình sản xuất và định hướng phát triển cây chè tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

2.4.1 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng

Huyện Nguyên Bình là vùng độ cao đạt 1000-1.200, khí hậu ôn hoà,lượng mưa bình quân năm 1800mm-20000mm Biên độ ngày đêm lớn, nhiệt

độ không khí bình quân năm: 20,3oc, nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 7,thấp nhất là tháng 2 Đặc biệt vùng Phia Đén – Huyện Nguyên Bình và một số

Trang 26

xã thuộc huyện Hoà An nhiệt độ bình quân năm thấp, rất thích hợp cho việctrồng các giống chè chất lượng cao.

Hiện nay diện tích đất có khả năng trồng chè còn rất lớn và đa số diệntích này đều ở độ cao trên 600m so với mực nước biển và thường nằm xen kẽvới những khu rừng nguyên sinh vì vậy có thể phát triển chè theo hướng antoàn và chè hữu cơ

Huyện Nguyên Bình là vùng độ cao đạt 1000-1.200, khí hậu ôn hoà,lượng mưa bình quân năm 1800mm- 20000mm Biên độ ngày đêm lớn, nhiệt

độ không khí bình quân năm: 20,3oc, nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 7,thấp nhất là tháng 2 Đặc biệt vùng Phia Đén – Huyện Nguyên Bình Hoặc một

số xã thuộc huyện Hoà An nhiệt độ bình quân năm thấp, rất thích hợp choviệc trồng các giống chè chất lượng cao

Hiện nay diện tích đất có khả năng trồng chè còn rất lớn và đa số diệntích này đều ở độ cao trên 600m so với mực nước biển và thường nằm xen kẽvới những khu rừng nguyên sinh vì vậy có thể phát triển chè theo hướng antoàn và chè hữu cơ

Điều kiện khí hậu Nguyên Bình, Cao Bằng đầu năm 2017 thuận lợi chocây chè sinh trưởng, phát triển nhưng với điều kiện thuận lợi như vậy sâu hạicũng có cơ hội phát triển mạnh, vì vậy chúng ta cần thường xuyên kiểm tra đểphát hiện và có những biện pháp xử lý kịp thời để bảo đảm cho năng suất vàchất lượng của chè

2.4.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè tại Phia Đén, xã Thành Công, huyện Nguyên Bình

Phia Đén, Xã Thành Công, huyện Nguyên Bình là một vùng có khí hậuphù hợp với việc sản xuất chè chất lượng cao, với độ cao so với mực nướcbiển từ 1.000m đến 1.600m Trong những năm gần đây vùng này đã được

Trang 27

huyện cũng như tỉnh quy hoạch thành vùng sản xuất chè hàng hóa có chấtlượng cao và được tiêu thụ trong và xuất khẩu ra nước ngoài.

Hiện nay theo đánh giá của UBND xã Thành Công có 35,2 ha diện tíchtrồng chè; riêng khu vực Phia Đén chiếm 98% tổng diện tích toàn xã (34,5ha) Năng suất trồng chè hiện nay của Phia Đén dao động từ 13-16 tấn/ha, đâycũng là năng suất trung bình của cả nước

Về thị trường ngoài các thị trường trong nước, Công ty kolia đã có mộtlượng khá lớn xuất khẩu sang Đài Loan hằng năm đây là một thị trường tiềmnăng trong thời gian tới đối với một số giống chè chất lượng cao của PhiaĐén

Trang 28

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Giống chè Kim Tuyên

Nguồn gốc: Nhập nội từ Đài Loan Được công nhận giống tạm thời năm

2003, công nhận giống cây trồng mới năm 2008 Đây là giống mang mã số 12của Đài Loan được tạo ra bằng phương pháp lai hữu tính giữa mẹ là Ôlong lá

to của địa phương và bố là giống Raiburi của Ấn Độ vào năm 1975 Nhập nộivào Việt Nam năm 1994, trồng ở các vùng chè có điều kiện sản xuất chè ôlong

Hình thái: Dạng thân bụi, cành phát triển hướng lên phía trên, mật độcành dày, lá hình bầu dục, màu xanh vàng bóng, thế ngang, răng cưa rõ vàđều; dài lá 7,2cm, rộng 3,1cm Búp màu xanh nhạt, non phớt tím, trọng lượngbúp bình quân (1 tôm 2 lá): 0,5- 0,52g

Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khoẻ, mật độ búp dày Khi trồng cây có

tỷ lệ sống cao Cây chè 4- 5 tuổi tán rộng trung bình 117 cm; Nhân giốngbằng giâm hom có tỷ lệ sống cao

Chất lượng: Chế biến chè xanh có chất lượng rất cao Thành phần một

số chất: A.amin tổng số 1,6%; Catechin tổng số (mg/gck) 135; Tanin 28,97%;Chất hoà tan 38,85% Giống Kim Tuyên là giống năng suất khá cao, thích hợpquy trình thâm canh

+ Giống chè Phúc Vân Tiên

Giống Chè Phúc Vân Tiên là một giống chè được nhập nội, có nguồngốc từ Trung Quốc được lai tạo từ 2 giống chè ban đầu là chè Phúc Đỉnh ĐạiBạch và chè Vân Nam nên có tên gọi là Phúc Vân Tiên

Đặc điểm sinh vật học: Dạng thân gỗ nhỡ, thế cây hơi đứng, tán nhỏ.Cây cao ở điều kiện sinh trưởng tự nhiên có thể vươn cao tới 4-5 m Khả năngbật búp mạnh Búp mập màu xanh vàng sáng, có phủ lông tuyết

Trang 29

Chế biến chè xanh có hương thơm mạnh, vị tốt, màu nước có màu vàngrượu và bã màu xanh sáng.

+ Giống chè PH8

Được chọn lọc từ tổ hợp lai giữa giống chè TRI 777 và Kim Tuyên từnăm 1998 tại Trung tâm nghiên cứu và phát triển chè Viện khoa học kỹ thuậtnông lâm nghiệp miền núi phía Bắc

Đặc điểm: giống có khả năng thích ứng rộng chịu hạn và giá lạnh Dễgiâm cành, tỷ lệ xuất vườn cao

Năng suất: sớm cho năng suất cao (tuổi 2 đã cho năng suất 3,68 tấn/hađến tuổi 8 đạt tới 17,24 tấn/ha), chịu thâm canh

Khả năng chống chịu sâu bệnh khá (bị hại bởi rầy xanh, bọ xít muỗi,cánh tơ ít, bị hại bởi nhện đỏ ở mức độ trung bình), đặc biệt giống bố KimTuyên và mẹ TRI777 bị rệp phảy phá hại nặng song giống PH8 hiện nay hầunhư chưa xuất hiện

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Từ tháng 02/2017 đến tháng 5/ 2017

- Địa điểm: Tại công ty Kolia Cao Bằng

3.2 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của 3 giống chè Giống KimTuyên (đối chứng), PH8 và Phúc Vân Tiên tại công ty Kolia Cao Bằng

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí và sơ đồ thí nghiệm

Thí nghiệm: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống chè

Kim Tuyên, PH8 và Phúc Vân Tiên tại công ty Kolia Cao Bằng

Thí nghiệm gồm 3 công thức bố trí theo chọn cây đại diện chọn nhữngcây đồng đều trên vườn sản xuất theo đường chéo góc

Công thức 1 (CT1): Giống chè Kim Tuyên (đối chứng)

Trang 30

Công thức 2 (CT2): Giống chè PH8

Công thức 3 (CT3): Giống chè Phúc Vân Tiên

3.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi

(Thực hiện theo 10 TCN 744:2006)

Chọn mỗi giống 10 cây theo phương pháp đường chéo (5 điểm, mỗiđiểm đo 2 cây), cố định để theo dõi các đặc điểm sinh trưởng, có nhắc lại 3lần, xác định thời gian theo dõi tùy thuộc vào từng chỉ tiêu

- Cấu tạo, hình thái lá:

+ Chiều dài lá và chiều rộng lá (cm):

Mỗi ô lấy 3 cây, mỗi cây lấy 30 lá trưởng thành để đo chiều dài và chiềurộng lá Không lấy lá cá, lá dị hình để đo

Chiều dài lá: Đo từ đầu lá đến gốc lá sát với cuống theo chiều dọc của

gân chính

Chiều rộng lá: Đo vị trí rộng nhất theo chiều ngang của lá.

Chiều dài, chiều rộng là giá trị trung bình của 90 lá mỗi ô

+ Diện tích lá (cm2/lá):

Công thức: Diện tích lá (cm2) = Chiều dài x Chiều rộng x 0,7

Diện tích lá trung bình là số trung bình của 90 lá mỗi ô

Trang 31

3.3.2.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng:

- Chiều cao cây (cm/cây):

Chè KTCB chưa đốn hàng năm, đo chiều cao cây từ bề mặt đất sát cổ rễđến bề mặt một khung vuông đặt nằm ngang trên mặt tán và song song với bềmặt tán

- Chiều rộng tán (cm/cây):

Chè KTCB chưa đốn hàng năm đo vị trí rộng nhất của tán cây ở phầngiữa tán theo hàng chè Dùng 2 thước dựng đứng song song hai bên mép tán

đo độ rộng giữa hai thước ta được độ rộng tán chè

- Đường kính gốc: Đo bằng thước panme cách mặt đất 5 cm

3.3.2.3 Chỉ tiêu năng suất

- Số búp/cây/lứa: Ở mỗi lứa hái đếm số búp đủ tiêu chuẩn hái trên mỗicây theo dõi, tính số búp trung bình của 1 cây

- Khối lượng búp 1 tôm 2 lá: Trên 1 ô thí nghiệm chọn 5 điểm theophương pháp đường chéo, mỗi điểm hái ngẫu nhiên 100 búp một tôm 2 láđem cân trên cân kỹ thuật; cân khối lượng quy ra khối lượng 1 búp, theo dõi

1 lần vào kỳ sinh trưởng mạnh

CT tính khối lượng 1 búp:

Ngày đăng: 25/02/2019, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Lê Tất Khương, Hoàng Văn Chung, Đỗ Ngọc Oanh (1999), Giáo trình cây chè, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhcây chè
Tác giả: Lê Tất Khương, Hoàng Văn Chung, Đỗ Ngọc Oanh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1999
17. Nguyễn Duy Đông (2010), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất chè đông tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái, luận văn thạc sỹ khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuấtchè đông tại huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
Tác giả: Nguyễn Duy Đông
Năm: 2010
18. Nguyễn Văn Hùng (2006), Quản lý cây chè tổng hợp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý cây chè tổng hợp
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
19. Nguyễn Ngọc Kính (1979), Giáo trình cây chè, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 20. Nguyễn Hữu Khải (2005), Cây chè Việt Nam – Năng lực cạnh tranh xuấtkhẩu và phát triển, NXB Lao động-Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình cây chè, Nxb Nông nghiệp, "Hà Nội20. Nguyễn Hữu Khải (2005), "Cây chè Việt Nam – Năng lực cạnh tranh xuất"khẩu và phát triển
Tác giả: Nguyễn Ngọc Kính (1979), Giáo trình cây chè, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội 20. Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
21. Nguyễn Cẩm Mỹ (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ đến sinh trưởng, phát triển của chè giai đoạn kiến thiết cơ bản và độ phì của đất tại Phú Hộ - tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ đếnsinh trưởng, phát triển của chè giai đoạn kiến thiết cơ bản và độ phì củađất tại Phú Hộ - tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Cẩm Mỹ
Năm: 2010
22. Nguyễn Văn Niệm (1992), “ Một số chỉ tiêu theo dõi giống” Báo cáo khoa học của trại thí nghiệp chè Phú Hộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Một số chỉ tiêu theo dõi giống”
Tác giả: Nguyễn Văn Niệm
Năm: 1992
23. Nguyễn văn Toàn (1994), Một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các biến chủng chè ở Phú Hộ & ứng dụng vào chọn tạo giống ở thời kỳ chè con, Luận án Phó tiễn sĩ khoa học Nông Nghiệp, Viện khoa học và kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cácbiến chủng chè ở Phú Hộ & ứng dụng vào chọn tạo giống ở thời kỳ chècon
Tác giả: Nguyễn văn Toàn
Năm: 1994
24. Nguyễn Văn Toàn, Trần Thị Lư, Nguyễn văn Niệm (1994), Kết quả nghiên cứu khoa học & Triển khai công nghệ về cây chè, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 309 – 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quảnghiên cứu khoa học & Triển khai công nghệ về cây chè
Tác giả: Nguyễn Văn Toàn, Trần Thị Lư, Nguyễn văn Niệm
Nhà XB: Nxb NôngNghiệp
Năm: 1994
28. Carr M.K.V. and Squir (1979), “Weather Physiology and seaonality of tea in Malawi”, Experimental agriculture 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Weather Physiology and seaonality of teain Malawi
Tác giả: Carr M.K.V. and Squir
Năm: 1979
29. Carr M.K.V. and Stephen W.(1992), “Climate weather and the yield of tea”, In tea cultivation to consumption, Edt. By willson & Clifford, Chapman and hall, pp. 87 – 172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climate weather and the yield oftea
Tác giả: Carr M.K.V. and Stephen W
Năm: 1992
25.Tổng cục thống kê Việt Nam http:// f siu . m ar d . gov . vn/d a ta / t r o n gt r ot . ht m 26. Việt khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc.h t t p: // w . w . w .n o m af s i .co m .vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w