Đến nay chúng em đã có thể hoànthành chuyên đề với đề tài: “NGHIÊN CỨU THƯC TRẠNG THIẾUMÁU THIẾU SẮT CỦA PHỤ NỮ MANG THAI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2018”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG **********
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Bằng tình cảm sâu sắc, chân thành, lời đầu tiên cho phép chúng
em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo giảng dạymôn Phương pháo nghiên cứu sức khỏe cộng đồng, Khoa Y tế côngcộng, Trường Đại học Y Dược Huế
Sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô đã giúpchúng em hiểu hơn về môn học này Đến nay chúng em đã có thể hoànthành chuyên đề với đề tài: “NGHIÊN CỨU THƯC TRẠNG THIẾUMÁU THIẾU SẮT CỦA PHỤ NỮ MANG THAI VÀ MỘT SỐ YẾU
TỐ LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2018”.Mặc dù chuyên đề đã hoàn thành nhưng khó tránh khỏi những saisót Chúng em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và cácbạn để chuyên đề hoàn thiện hơn
Sau cùng, chúng em xin chúc thầy cô giáo thật nhiều sức khỏe,niềm vui để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp là truyền đạt kiến thứccho thế hệ mai sau
Nhóm 2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3Thiếu máu là vấn đề sức khỏe cộng đồng, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân,
sự phát triển kinh tế xã hội tại nhiều quốc gia.Thiếu máu có thể xảy ra bất kỳ lúcnào trong cuộc đời mỗi người nhưng thường gặp nhất ở phụ nữ tuổi sinh đẻ, phụ
nữ trong thời kì mang thai
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có tới 50% phụ nữ mang thai trên thế giới bịthiếu máu, các nước công nghiệp phát triển chiếm khoảng 18%, các nước đangphát triển chiếm tỷ lệ 35-75% Trong đó thiếu máu thiếu sắt chiếm khoảng 25-35%
ở các nước đang phát triển và 5-8% ở các nước phát triển
Điều tra của Viện Dinh dưỡng Quốc gia năm 2014-2015 cho thấy 32,8% phụ
nữ mang thai tại Việt Nam bị thiếu máu
Thiếu máu có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó thiếu máu dothiếu dinh dưỡng đặc biệt là thiếu sắt phổ biến hơn cả Thiếu máu thiếu sắt là do cơthể không nhận đủ lượng sắt cần thiết từ khẩu phần, do mất máu, nhiễm giun, rốiloạn hấp thu sắt và nhu cầu tăng
Ở phụ nữ thiếu máu thiếu sắt thường cao có liên quan đến các chu kì kinhnguyệt, nhu cầu cao khi mang thai và cho con bú Các nghiên cứu đã chỉ ra rằngphụ nữ mang thai bị thiếu sắt có chất lượng sinh nở và cho con bú thấp, tăng tỷ lệ
mắc bệnh và tử vong Đối với phụ nữ có thai, sắt cần cho sự phát triển của thai, rau
thai và tăng khối lượng máu của mẹ Nên trong quá trình mang thai nhu cầu sắt sẽcao hơn bình thường nếu như các bà mẹ không được cung cấp đầy đủ thì các casinh của mẹ có thể là sinh non, suy dinh dưỡng bào thai, nhau bong non, cao huyết
áp thai kì, tiền sản giật, vỡ ối sớm, sinh nhẹ cân, nguy hiểm nhất là bị sảy thai, mẹ
có thể tử vong do bị băng huyết khi sinh.Thai nhi bị ảnh hưởng rất nhiều khi mẹthiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ.Trẻ sinh ra bởi những người mẹ thiếu máu cũng
dễ bị thiếu máu, dễ bị nhẹ cân, sinh non tháng, dễ bị các bệnh sơ sinh hơn so vớibình thường Thiếu máu do thiếu sắt có thể ảnh hưởng không tốt đến sự phát triểntrí não của bé về lâu dài.Thiếu sắt gây khiếm khuyết trong hình thành myelin,khiến con bị suy giảm khả năng học tập, không tập trung và chậm tiếp thu Bêncạnh đó, trẻ em trong trường hợp này còn có nguy cơ bị nhiễm bệnh tim mạch caohơn các trẻ khác khi đến tuổi trưởng thành.Thiếu sắt còn là nguyên nhân gây rahàng loạt các thương tổn ở những cơ quan khác trong cơ thể
Để đánh giá thực trạng và các yếu tố liên quan đến thiếu máu thiếu sắt ở bà
mẹ mang thai trên địa bàn thành phố Huế, nhóm chúng em tiến hành thực hiện đềtài “Nghiên cứu tình hình thiếu máu thiếu sắt của bà mẹ mang thai và một số yếu tố liên quan trên địa bàn thành phố Huế” với 2 mục tiêu:
Trang 41 Xác định tỉ lệ thiếu máu thiếu sắt của bà mẹ mang thai trên địa bàn thành phố Huế.
2 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng thiếu máu thiếu sắt của
bà mẹ mang thai trên địa bàn thành phố Huế.
Trang 5Chương 1
TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về cấu tạo và chức năng của máu
1.1.1 Cấu tạo máu
Máu là tổ chức lỏng lưu động trong hệ thống tuần hoàn, gồm hai thành phầnchính:
- Huyết tương: Là một loại dung dịch keo gồm nước, muối khoáng đã phân lythành ion, glucid, protid, lipid, vitamin, hocmon, kháng thể và các yếu tố tham giaquá trình đông chảy máu
- Huyết cầu: Hồng cầu (HC), bạch cầu và tiểu cầu Trong đó HC chiếm hơn 95%
số lượng và khối lượng
Bình thường máu chiếm khoảng 7 – 9% trọng lượng cơ thể Một người trưởngthành có khoảng 75ml máu/1kg trọng lượng cơ thể Trong máu huyết tương chiếm54% còn huyết cầu chiếm 46% thể tích Như vậy với người bình thường 50kg cókhoảng 4000ml máu trong đó huyết tương gần 2150ml
HC được sinh ra từ tủy xương, phát triển qua nhiều giai đoạn đến HC lưới vàcuối cùng thành HC trưởng thành hoạt động ở máu ngoại vi HC trưởng thànhtrong máu ngoại vi là một tế bào rất biệt hóa, có chức năng toàn vẹn nhất cơ thể
HC không có nhân, hình đĩa lõm hai mặt, đường kính 7µm, dày ở giữa 1µm, xungquanh 2,3µm Những tế bào không nhân này rất mềm dẻo, có thể thay đổi kíchthước để xuyên qua những mạch máu mà kích thước nhỏ bẳng nửa HC HC không
có khả năng tái tại những protid cấu trúc và chức năng cũng như không có khảnăng số trong vòng 120 ngày rồi sau đó bị chết ở tổ chức liên võng nội mô (gan,lách, tủy xương) Màng HC có cấu tạo giống màng các loại tế bào khác có bản chất
là lipoprotein, trên màng HC có các kháng nguyên của nhóm máu Bào thươngchưa rất ít các bào quan, chủ yếu chứa Hemoglobin (Hb) Hb chiếm 34% trọnglượng tươi và >90% trọng lượng khô của HC Hb là một protein máu(chrommoprotein) gồm 2 thành phần là Hem và globin Hem có săc tố màu đỏđược cấu tạo bởi một khung pofyryl, ở chính giữa có 1 nguyên tử Fe2+ giống nhau
ở tất cả các loại Mỗi phân tử Hb có 4 hem Globin là 1 protid có cấu trúc thay đổitheo loài, cấu trúc bởi chuỗi polypeptid, giống nhau từng đôi một và tạo nên dãy α,
β, θ
Trong phân tử Hb, globin chiếm 94% và hem chiếm 6%, trong đó sắt chiếm0,34% Khi HC bị phân hủy, phần hem có sắt được giải phóng vào huyết tương
Trang 6được chất tranferin vận chuyển đến tủy xương rồi được sử dụng lại Một số dự trữdưới dạng feritin phần còn lại biến thành biliverdin theo phân ra ngoài
Ở người Việt Nam bình thường số lượng HC là Hb trong máu ngoài vi như sau:
HC và là căn cứ để xếp loại hình thái học của thiếu máu
1.1.2 Chức năng của máu
Chức năng hô hấp
Máu vận chuyển oxy từ phổi đến các mô và vận chuyển cacbonic từ các mô vềphổi Thực hiện chức năng này là do Hb có khả năng kết hợp dễ dàng với O2 theophản ứng:
Hb + O2 HbO2 (Oxyhemoglobin)⇌ HbO2 (Oxyhemoglobin)
Trong phân tử HbO2, oxy được gắn lỏng lẻo với ion Fe2+ và không làm thay đổihóa trị của Fe Phản ứng trên đây xảy ra là phản ứng thuận nghịch, chiều của phân
tử phụ thuộc vào phân áp oxy Ở phổi phân áp oxy cao, phản ứng xảy ra theo chiềunghịch phân ly ra Hb và O2 cho tế bào sử dụng
Máu vậu chuyển CO2: Hb có khả năng kết hợp CO2 tham gia một phần vậnchuyển CO2 theo phản ứng:
Hb + CO2 HbCO2 (carbaminohemoglobin)⇌ HbO2 (Oxyhemoglobin)
Đây cũng là phản ứng thuận nghịch Khoảng 20% CO2 vận chuyển theo hình thứcnày, 80% còn lại do muối kiềm trong huyết tương đảm nhiệm
Chức năng dinh dưỡng
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ từ ống tiêu hóa vào máu được máu vận chuyểnđến các mô cung cấp cho hoạt động của tế bào
Chức năng đào thải
Máu nhận các cặn bã, các sản phẩm hoại tử mô và vận chuyển đến phổi, thận, da
để bài tiết ra ngoài
Chức năng bảo vệ
Trang 7Trong thành phần của máu có các tế bào bạch cầu, đại thực bào, các globin miễndịch, đáp ứng viêm không đặc hiệu có khả năng giúp cơ thể tiêu diệt vi khuẩn vàtạo đáp ứng miễn dịch Các yếu tố tham gia quá trình đông máu cũng là một yếu tốbảo vệ chống lại hiện tượng chảy máu.
Chức năng điều hòa cân bằng nội môi
Máu điều hòa các chất điện giải trong cơ thể Thông tin giữa các cơ quan và các
mô, điều hòa hoạt động các cơ quan và chức phận trong cơ thể qua các enzim, nộitiết tố
Chức năng điều nhiệt
Máu có khả năng tăng giảm nhiệt độ cơ thể một cách nhanh chóng vì máu chứađựng nhiều nước Nước bốc hơi lấy nhiều nhiệt làm giảm nhiệt cho cơ thể lúcchống nóng thông qua bài tiết mồ hôi Nước chứa nhiều nhiệt để chuyển đến cơquan lúc lạnh nên máu là chất chống lạnh tốt
1.2 Tổng quan về thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai
1.2.1 Định nghĩa thiếu máu- thiếu máu do thiếu sắt
Theo định nghĩa của WHO: Thiếu máu là khi giảm rõ rệt khối lượng hồng cầu
và giảm tương ứng khả năng vận chuyển oxy của máu Bình thường, khốilượng máu được duy trì ở mức độ gần như hằng định Do đó thiếu máu là tìnhtrạng giảm số lượng HC hay giảm Hb ngoại biên
Ngưỡng Hb chẩn đoán thiếu máu theo WHO
- Nam trưởng thành <13g/dl
- Nữ trưởng thành < 12g/dl
- Phụ nữ mang thai <11g/dl
Bảng phân loại thiếu máu, và mức độ thiếu máu ở phụ nữ mang thai:
< 3.5 Khu vực thiếu máu
Thiếu máu trong thai nghén khi tỷ lệ hemoglobin (Hb)<110g/l
Thiếu máu nặng nếu Hb<70g/l máu
Thiếu máu trong thai nghén chia thành các loại sau:
- Thiếu máu do thiếu sắt
- Thiếu máu do thiếu acid folic
- Thiếu máu do tan máu
Trang 8 Thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ mang thai
Thiếu máu do thiếu sắt là tình trạng xảy ra khi hồng cầu bị giảm cả về số lượng vàchất lượng do thiếu sắt
Thiếu sắt thường là do thiếu sắt có giá trị sinh học cao cung cấp từ khẩu phần, hoặc
do tăng nhu cầu sắt trong giai đoạn cơ thể phát triển nhanh trong thời kỳ có thai.Thiếu sắt là hậu quả của tình trạng cân bằng sắt âm tính kéo dài Thiếu máu sẽ xuấthiện khi thiếu sắt ảnh hưởng tới việc tổng hợp Hemoglobin (Hb)
1.2.2 Nguyên nhân thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai
Thai nhi tiếp thu lượng lớn sắt từ cơ thể người mẹ qua nhau thai
Nếu chế độ ăn uống của người mẹ không hợp lý, người mẹ rất dễ bị thiếu máu
Nguồn cung cấp sắt chủ yếu từ 2 nguồn sắt chính từ thực phẩm là sắt hem và sắtkhông hem:
- Sắt heme tạo ra Hemoglobin và Myoglobin Nguồn thực phẩm giầu sắt hem là thịt,
cá, thịt gia cầm và tiết.Sắt heme có thể được hấp thu dễ dàng ở ruột và ít bị ảnhhưởng bởi sự có mặt của một số chất làm tăng hay cản trở hấp thu sắt
- Sắt không hem, có nhiều trong các loại thực phẩm nguồn gốc thực vật (khoảng85%) và thường khó hấp thu Acid ascorbic (vitamin C), protein động vật và cácacid hữu cơ trong quả và rau có tác dụng làm tăng khả năng hấp thu chất sắt khôngheme
Ở Việt Nam, sắt được cung cấp từ khẩu phần cũng rất thấp, chỉ khoảng8-10mg/ngày, trong đó nguồn sắt không hem chiếm tới 85-88% tổng số sắt đượccung cấp hàng ngày Vitamin C là chất tăng hấp thu sắt cũng chỉ cung cấp đượckhoảng 54% nhu cầu khuyến nghị
Bổ sung viên sắt chưa đầy đủ
Đa số phụ nữ chỉ được tuyên truyền và cho uống viên sắt khi mang thai, ít có phụ nữuống sắt trước khi mang thai mà sau đẻ
Phụ nữ mang thai được tư vấn và ghi đơn cho uống viên sắt ngay khi phát
hiện mang thai là việc làm tốt Nhưng nếu có nôn nghén nhiều, uống viên
sắt càng gây nôn nhiều hơn, bởi vậy PNMT thường sợ uống viên sắt và bỏ
không uống nữa, ngay cả khi hết nôn nghén Theo khuyến cáo, uống viên
sắt được thực hiện càng sớm càng tốt, tuy nhiên dễ chấp nhận nhất nên bắt
đầu vào tuần 14-16, khi hết nôn nghén, đã ăn uống tốt trở lại
Do cơ thể giảm hấp thu sắt
Trang 9Viêm dạ dày, viêm ruột; cắt đoạn dạ dày, ruột; Do ăn một số thức ăn làm giảm hấpthu sắt như tanin, phytat trong chè, cà phê; nước uống có ga
Mất sắt do mất máu mạn tính
- Loét dạ dày tá tràng biến chứng chảy máu, ung thư đường tiêu hóa, nhiễm giunmóc, polyp đường ruột…; viêm chảy máu đường tiết niệu; mất máu nhiều qua kinhnguyệt; sau phẫu thuật, sau chấn thương, U xơ tử cung
- Tan máu trong lòng mạch: Bệnh đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm
Rối loạn chuyển hóa sắt bẩm sinh (Hypotransferrinemia): Xảy ra khi cơ thể
không tổng hợp được transferrin vận chuyển sắt Bệnh rất hiếm gặp
1.2.3 Triệu chứng lâm sàng
Da xanh xao, niêm mạc nhợt nhạt
Lưỡi nhợt, nhẵn do mất hoặc mòn gai lưỡi
Lông, tóc, móng khô dễ gãy
Bản thân người bệnh cảm thấy mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt khi thay đổi tư thế, tứcngực, giảm khả năng hoạt động thể lực và trí lực
Một số xét nghiệm tìm nguyên nhân: Soi dạ dày, soi đại tràng, siêu âm ổ bụng, tìm
ký sinh trùng đường ruột (trứng giun móc trong phân); CD55, CD59 (chẩn đoánbệnh đái huyết sắc tố kịch phát ban đêm),…
1.2.5 Chuẩn đoán
Chẩn đoán xác định:
- Triệu chứng lâm sàng;
- Triệu chứng xét nghiệm:
+ Tổng phân tích tế bào máu: Thiếu máu hồng cầu nhỏ nhược sắc
+ Sinh hóa máu: Ferritin < 30ng/mL và hoặc độ bão hòa transferrin < 30%
Chẩn đoán nguyên nhân:
Dựa vào thăm khám lâm sàng và các xét nghiệm để chẩn đoán nguyên của thiếumáu thiếu sắt là do giảm cung cấp sắt hay mất sắt do mất máu hoặc do các nguyênnhân phối hợp
Chẩn đoán phân biệt
Trang 10thường; bilirubin gián tiếp thường tăng; có thể có thành phần huyết sắc tố bấtthường.
b Thiếu máu trong viêm mạn tính:
- Lâm sàng: Có tình trạng viêm mạn tính như: Viêm đa khớp dạng thấp, lao, lupus…
- Xét nghiệm: Sắt huyết thanh giảm, ferritin tăng, transferrin bình thường, độ bãohòa transferrin bình thường hoặc giảm, khả năng gắn sắt toàn thể tăng, tốc độ máulắng tăng; protein phản ứng (CRP) tăng
c Thiếu máu trong suy dinh dưỡng:
- Lâm sàng: suy dinh dưỡng như đói ăn, nhịn ăn trong thời gian dài
1.2.6 Điều trị
Nếu tỷ lệ Hb > 8g/100ml cho sản phụ dùng (sắt) Fe với liều 200mg mỗi ngày là đủ,không cần chuyền máu cho sản phụ Có thể dùng các loại như Tardyferon 80 mg,Tardyferon B9, Ferrous sulfate: dùng liên tục trong thời kỳ mang thai và cả trong 6tháng đầu sau đẻ Nếu bệnh nhân không dung nạp thuốc sắt qua đường tiêu hóa(trong 3 tháng đầu thai nghén nếu nôn nhiều), có thể dùng đường tiêm: Jectofer 100mg: dùng hai ống tiêm bắp 2 ống mỗi ngày
Nếu tỷ lệ Hb < 8g/100ml có thể truyền máu thêm cho sản phụ Nên truyền máutrước tuần lễ thứ 36 hay trong điều trị dọa đẻ non, phối hợp điều trị thêm sắt tốithiểu một tháng để đề phòng mất bù máu lúc đẻ và sau sổ rau
Điều trị dự phòng ở tuyến dưới trong quản lý thai nghén bằng cách cho sản phụdùng sắt suốt thai kỳ (đặc biệt nhóm sản phụ có nguy cơ thiếu máu) Cho sử dụngsắt dự phòng Ferrous sulfate 100mg mỗi ngày Ngoài sắt cần sử dụng phối hợpacide folic, Folat (đối với mẹ có tiền sử con họ bị dị dạng ống thần kinh (tật nứt đốtsống) hay đã dùng các loại thuốc kháng acide folic, thậm chí điều trị dự phòng batháng trước khi thụ thai: cho Speciafuldine 5 mg một ngày hay Lederfolin 15 ngàyuống một ống
1.3 Tình hình thiếu máu ở phụ nữ mang thai
1.3.1 Tình hình thiếu máu ở phụ nữ mang thai trên thế giới
- Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai ở Nakhonsawan, Thái Lan theoSukrat B và cộng sự năm 2010: Tỷ lệ thiếu máu do thiếu sắt theo Hemoglobin <11
g / dl), WHO (Hematocrit <33%), là 6,0% và 4,6%.Tỷ lệ mắc bệnh thalassemia là39,7% ở nhóm thiếu máu và 24,4% ở nhóm không thiếu máu
- Tỷ lệ thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ mang thai của huyện Mardan, Pakistan theoSulaiman Shams và cộng sự năm 2017: Tỷ lệ hiện mắc thiếu máu thiếu sắt ở phụ
nữ mang thai là 76,7% Nghiên cứu này kết luận rằng thiếu máu là rất phổ biến ởphụ nữ trước khi sinh của khu vực này Nguyên nhân gây thiếu máu thiếu sắt là: đađảng, tình trạng kinh tế xã hội thấp và giáo dục thấp Nhu cầu về truyền thông giáodục sức khỏe chương trình cải thiện sức khỏe của phụ nữ mang thai là rất lớn
Trang 11- Tài liệu hỗ trợ khác cho thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai: khám sàng lọc
và bổ sung năm 2015 theo Amy G Cantor và cộng sự Dựa vào các thử nghiệm vàcác nghiên cứu quan sát đã được nghiên cứu trước nhằm kiểm soát hiệu quả củaviệc sàng lọc và bổ sung thường quy trong khám sàng lọc định kỳ và bổ sung thiếumáu thiếu sắt (IDA) ở các nước phát triển Kết quả cho thấy việc bổ sung Fethường quy trong IDA không cải thiện kết quả sức khỏe lâm sàng của người mẹhoặc trẻ sơ sinh sau khi sinh, nhưng việc bổ sung có thể cải thiện chỉ số huyết họccủa người mẹ
1.3.2 Tình hình thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai tại Việt Nam
Nghiên cứu “ tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở thai phụ tp.hcm năm 2008” ,Trần Thị Minh Hạnh và cộng sự : Tỉ lệ thiếu máu, thiếu sắt và dự trữ sắt thấp ở thaiphụ lần lượt là 17,5%; 8,0% và 34,7%, là vấn đề sức khỏe cộng đồng tại TP.HCM
Bổ sung sắt sớm trong 3 tháng đầu có thể không hiệu quả làm tăng Hb & ferritintrong 3 tháng đầu & 3 tháng giữa thai kỳ Bổ sung sắt từ 3 tháng giữa sẽ làm tăng
Hb & ferritin ở 3 tháng cuối Lượng sắt ăn vào của thai phụ ở 3 tháng giữa & 3tháng cuối rất thấp (khoảng 40%) so với nhu cầu khuyến nghị
Theo tác giả Ngô Thị Kim Phụng và Phạm Thị Đan Thanh, Khảo sát tỷ lệ thiếumáu, thiếu sắt ở thai phụ ba tháng đầu thai kỳ tại Bạc Liêu năm 2010 cho thấy tỷ lệthiếu máu, thiếu sắt trong thai phụ 3 tháng đầu thai kỳ tại Bạc Liêu lần lượt là36,7% (35,9-40,5%), 23,7% (10,5-27%) Thiếu máu thiếu sắt chiếm 64,7% tổng sốthai phụ bị thiếu máu
1.4 Giới thiệu tóm tắt về địa bàn nghiên cứu
Huế là thành phố trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế có diện tích tự nhiên là 71,68
km2 , tính đến năm 2015 dân sô tăng lên là 354.124 nguời, với mật độ dân số là4.807 người / km2 Nằm gần dãy núi Trường Sơn, khu vực thành phố Huế là đồngbằng thuộc vùng hạ lưu song Hương và song Bồ, thường bị ngập lụt khi đầu nguồnxảy ra mưa vừa và lớn Hiện nay thành phố là trung tâm về nhiều mặt của miềnTrung như văn hóa, chính trị, y tế, giáo dục, du lịch, khoa học
Về hành chính: Thành phố Huế có 27 phường: An Cựu, An Đông, An Hòa, AnTây, Hương Sơ, Kim Long, Phú Bình, Phú Cát, Phú Nhuận, Phước Vĩnh, PhườngĐúc, Tây Lộc, Thuận Hòa, Thuận Lộc
Về kinh tế thương mại: Thành phố có nhiều trung tâm thương mại lớn và tọa lạc
ở hai bên bờ song Hương như: chợ Đông Ba, Chợ An Cựu, siêu thị Coopmart, Big
C Kinh tế phát triển chủ yếu ở ngành du lịch
Về văn hóa: được tạo nên bởi sự đặc sắc về tinh thần, đa dạng về loại hình,phong phú và độc đáo về nội dung, được thể hiện rất phong phú trên nhiều lĩnh vực
Trang 12như: văn học, âm nhạc, sân khấu, lễ hội Thành phố thường tổ chức lễ hội Festivalthu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
Về y tế: Cơ cấu tổ chức gồm : Trung tâm y tế thành phố Huế và Phòng y tế
Trong đó Trung tâm y tế thành phố Huế bao gồm:(2)
- Bênh viện thành phố Huế
- 2 Phòng khám đa khoa khu vực 2 và 3
- Đội y tế dự phòng và Đội bảo vệ bà mẹ trẻ em
Ký sinh trùng và côn trùng truyền bệnh trên địa bàn thành phố
Về quản lý thai nghén : được thực hiện ở các trạm y tế xã, cán bộ y tế sử dụng cáccông cụ quản lý như: sổ khám thai, phiếu khám thai, hộp phiếu hẹn, bảng theo dõiquản lý thai sản để nắm được tất cả các phụ nữ có thai ở địa phương Thực hiệnkhám tối thiểu 3 lần cho mỗi phụ nữ có thai, khám thêm khi có triệu chứng bấtthường và tiêm phòng vắc xin uốn ván theo đúng thời gian quy định Tất cả các cơ
sở y tế đều có sổ khám thai, phiếu khám thai có đầy đủ các mục theo quy định của
bộ y tế
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 13Phụ nữ đang mang thai trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Đối tượng đang mang thai
-Đối tượng tham gia nghiên cứu 1 cách tự nguyện sau khi được người nghiên cứuthông báo và giải thích về mục đích của nghiên cứu cũng như quyền lợi của ngườitham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn không lựa chọn
-Những đối tượng từ chối không tham gia vào nghiên cứu
-Những đối tượng gặp điều kiện sức khỏe không cho phép như lú lẫn, gặp khókhăn trong giao tiếp
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1.Thời gian nghiên cứu : Từ ngày 26/03/2018 đến 05/06/2018
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: Thành Phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Dùng phương pháp nghiên cứu mô tat cắt ngang để xác định tỷ lệ thiếu máu sothiếu sắc và các yếu tố liên quan
2.4 Phương pháp nghiên cứu
n: Số lượng mẫu nghiên cứu
Z(α/2) =1.96 với độ tin cậy 95%
d= 0,05 với độ chính xác mong muốn 95% (sai số 5%)
p= 38,2% ( theo kết quả kết quả điều tra quốc gia về vi chất dinh dưỡng tạithành phố Huế năm 2014, Viện Dinh Dưỡng)
- Thay các giá trị vào công thức trên ta có n= 363
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu
Trang 14Sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn :
- Giai đoạn1 - Chọn cụm: Chọn ngẫu nhiên hệ thống 6 cụm (phường) trong
thành phố, sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất theo tỷ lệ dân số (PPS)
6 phường được chọn gồm: Vĩ Dạ, Xuân Phú, Thuỷ Xuân, Kim Long, PhúBình, Hương Long
- Giai đoạn 2- Chọn tổ: Tại mỗi phường đã được xác định ở giai đoạn 1, chọn
ngẫu nhiên 3 tổ theo phương pháp bốc thăm và lập danh sách phụ nữ mangthai dựa vào sổ quản lí thai sản của trạm y tế
- Giai đoạn 3 - Chọn đối tượng: Đội điều tra tiến hành chọn ngẫu nhiên 21
phụ nữ mang thai mỗi tổ theo phương pháp nhà liền kề (với trường hợpkhông có danh sách đầy đủ số phụ nữ mang thai trong tổ) hoặc sử dụngrandom.org để chọn ngẫu nhiên (với trường hợp có danh sách phụ nữ mangthai trong tổ)
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1 Phỏng vấn
Sử dụng phiếu câu hỏi nhằm thu thập những thông tin liên quan đến nhân khẩuhọc, tình trạng sức khoẻ và dinh dưỡng của đối tượng ( phụ lục 1)
2.5.2 Điều tra tình trạng dinh dưỡng
Sử dụng phương pháp hỏi ghi 24 giờ qua( phụ lục 2)
- Cân, đo chiều cao cho đối tượng nghiên cứu
- Hỏi ghi khẩu phần: Trong phương pháp này, đối tượng kể lại tỉ mỉ những gì
đã ăn 24 giờ trước khi phỏng vấn Những dụng cụ hỗ trợ trong phương phápnày bao gồm (bộ dụng cụ đo lường như cốc, chén, thìa, album ảnh món ăn vàcân thực phẩm…) để giúp đối tượng có thể dễ nhớ, dễ mô tả các kích cỡ thựcphẩm với số lượng đã tiêu thụ một cách chính xác
- Cán bộ điều tra hỏi ghi tất cả các thực phẩm được đối tượng tiêu thụ
trong 24 giờ kể từ lúc điều tra viên bắt đầu phỏng vấn trở về trước Hỏi lầnlượt mỗi bữa ăn của đối tượng và mỗi món ăn của từng bữa Đối với mỗi món
ăn, hỏi từng thành phần thực phẩm để chế biến ra món ăn đó cùng với trọnglượng sử dụng Có thể thu thập giá tiền của một đơn vị đo lường sử dụng
trong trao đổi hàng hóa ở địa phương (mớ rau, bìa đậu, bánh rán…giá bao
nhiêu tiền)
Trang 15- Trên sơ sở đó, cán bộ phụ trách điều tra sẽ tiến hành quan sát giá
cả tại địa phương, mua và cân kiểm tra lại để qui đổi ra đơn vị đo lường
chung
- Kết quả cuối cùng của quá trình phỏng vấn là có được số liệu chính xácnhất về tên và trọng lượng thực phẩm đã được đối tượng sử dụng trong thờigian nghiên cứu
2.5.3 Các xét nghiệm
- Xét nghiệm máu
- Xét nghiệm Ferritin
2.6 Biến số nghiên cứu
Tên biến số Định nghĩa
biến
Tiêuchuẩnđánhgiá(nếucó)
Phân loại Phương pháp thu thập
Đặc điểm
chung của
ĐTNC
Điều kiệnvăn hóa -kinh tế xã hội
Định lượng Căn cứ vào trình độ
học vấn, tình trạngsinh lý, nghề nghiệp,tôn giáo, dân tộc…
Tỉ lệ thiếu
ĐTNC
% phụ nữmang thai bịthiếu máu
Định lượng - Xác định số lượng
PNMT bị thiếu máu(Hb <12g/dL)
Tỉ lệ thiếu sắt
của ĐTNC
% phụ nữmang thai bịthiếu sắt
Định lượng - Xác định số lượng
PNMT bị thiếu sắt(Ferritin huyết thanh
Định lượng Đồng thời 2 chỉ tiêu
nồng độ Hb<12g/dl
và nồng độ Ferritinhuyết thanh<15µg/LBMI Chỉ số khối
cơ thể
Định lượng Dựa vào chỉ số cân
nặng và chiều cao củaĐTNC
Đánh giá Đánh giá Định lượng Dựa vào năng lượng