1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý cửa hàng bán quần áo công sở nam

55 290 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 759,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây việc thu thập dữ liệu và quản lý hàng hóa được thực hiện bằngphương pháp thủ công, thông qua ghi chép sổ sách, tính toán nhiều số liệu dothường xuyên nhập và xuất hàng hóa, điề

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

-Báo cáo Thực tập Chuyên ngành I

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN QUẦN ÁO

CÔNG SỞ NAM

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cẩm Tú

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

-Báo cáo Thực tập Chuyên ngành I

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN QUẦN ÁO

CÔNG SỞ NAM

Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Cẩm Tú

HÀ NỘI – 2017

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ThS Lê Cẩm Tú - Giảng viên Khoa

Hệ thống thông tin quản lý, Học viện Ngân hàng Cô đã luôn tạo điều kiện, địnhhướng ngay từ những ngày đầu giúp đỡ em để chúng em hoàn thành được bài báocáo này

Em đã cố gắng hoàn thiện bài thực tập với tất cả sự nỗ lực của bản thân Tuynhiên, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm, chắc chắn bài báo cáo sẽ không tránh khỏithiếu sót Vì vậy,em rất mong nhận được sự quan tâm, những ý kiến đóng góp củathầy cô để bài thực tập có thể hoàn thiện hơn

Em xin trân thành cảm ơn!

5

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

7

Trang 8

MỞ ĐẦU

Ngày nay việc sử dụng máy tính điện tử trong các ngành kinh tế, quản lý sảnxuất kinh doanh dường như đã trở thành một yêu cầu bắt buộc Máy tính điện tử vớiviệc sử dụng nó một cách hiệu quả đã và đang trở thành một lực lượng sản xuấthung mạnh, tiên tiến nhất của thời đại Mức độ tin học hóa trong sản xuất kinhdoanh đã là một thước đo hàng đầu và trong nhiều doanh nghiệp là sự đảm bảo sốngcòn của nền kinh tế thị trường hiện nay

Áp dụng công nghệ thông tin vào các ngành sản xuất, các lĩnh vực cuộc sống

đã trở thành một nhu cầu cấp bách, tối cần thiết,đặc biệt là các ứng dụng tin họctrong lĩnh vực quản lý

Trước đây việc thu thập dữ liệu và quản lý hàng hóa được thực hiện bằngphương pháp thủ công, thông qua ghi chép sổ sách, tính toán nhiều số liệu dothường xuyên nhập và xuất hàng hóa, điều này rất dễ dẫn đến sai sót, ảnh hưởngđến doanh thu của cửa hàng Do đó khối lượng công việc lớn như vậy thì cácphương thức quản lý truyền thống sẽ làm tốn nhiều thời gian, công sức và không thểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Hiện nay công nghệ thông tin ngàycàng phát triển và cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thông tincủa doanh nghiệp, đặc biệt là thông tin các mặt hàng và khách hàng,bán hàng là rấtcần thiết Vì vậy việc áp dụng phương pháp quản lý bán hàng thông qua phần mềmquản lý giúp con người xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, khoa học,giảm bớt hao tổn công sức, chi phí thấp và tăng cường hoạt động bán hàng Do đóhiệu quả công việc một cách rõ rệt

Nhận biết tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộcsống,đặc biệt là các doanh nghiệp nên nhóm chúng em đã tìm hiểu và xây dựngchương trình quản lý bán hàng cho cửa hàng bán giầy dép bằng việc sử dụng côngnhệ Visual studio,Micrsoft SQL Server 2008 và Ngôn ngữ lập trình C#

Trang 9

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN1.1 Nhu cầu thực tiễn

1.1.1 Thông tin chung

- Cửa hàng quần áo công sở nam The Vest

- Địa chỉ: 51 Nguyễn Du, phường Quang Trung, thành phố Uông Bí

- Cửa hàng làm việc tất cả các ngày trong tuần

• Khách hàng: Cung cấp thông tin cho nhân viên bán hàng, mua hàng và thanhtoán tiền cho nhân viên bán hàng

1.1.3 Các quy trình hoạt động cụ thể

• Quản lý sản phẩm

• Nhập sản phẩm: Nhập sản phẩm là một công việc diễn ra một cáchthường xuyên và liên tục Người quản lý phải trực tiếp chọn và liên hệvới nhà cung cấp để mua được những sản phẩm chất lượng và phù hợpvới thời trang và đặc điểm của từng mùa

• Sau khi mua sản phẩm của nhà cung cấp thì nhân viên có trách nhiệmphân loại sản phẩm, kích cỡ, màu sắc, chất liệu… và lưu lại thông tin củasản phẩm đó

• Xuất sản phẩm: khi mà sản phẩm được bán ra hoặc có đơn đặt hàng thìnhân viên có trách nhiệm xuất sản phẩm ra và bán cho khách hàng

• Quản lý bán sản phẩm

9

Trang 10

• Khi có khách đến mua hàng nhân viên sẽ giới thiệu, tư vấn với kháchhàng về sản phẩm của cửa hàng, khách hàng sẽ được thử quần áo để vừavới kích thước cơ thể mình

• Sau khi chọn được quần, áo thì khách hàng sẽ ra thanh toán Nhân viênbán hàng sẽ lấy thông tin của khách hàng viết vào hóa đơn bán Nhập sốlượng, đơn giá, thành tiền Nhân viên sẽ đưa lại cho khách hàng hóa đơnbán để khách hàng kiểm chứng và lỡ có sai xót có thể kịp thời sửa, thuậntiện cho khách hàng trong việc muốn đổi lại hàng

• Đối với những khách hàng không trực tiếp đến cửa hàng để mua thì cóthể xem mẫu hàng trên mạng Sau đó thì liên lạc với cửa hàng, đặt hàng

và cửa hàng sẽ lấy thông tin của khách hàng: Họ tên, địa chỉ, số điệnthoại Cửa hàng sẽ giao hàng cho khách đến tận nơi và mang theo hóađơn để khách hàng thanh toán

• Quản lý nhân viên

Thông tin của nhân viên: số điện thoại, địa chỉ, họ tên, giới tính, côngviệc… sẽ được cửa hàng lưu lại để thuận tiện cho việc quản lý Khi bánhàng thì tên nhân viên đó sẽ được lưu lại trong hóa đơn để khi có sai xótnào xảy ra thì nhân viên đó sẽ chịu trách nhiệm

Cửa hàng sẽ tìm kiếm khách hàng theo mã khách hàng hoặc theo tên.Báo cáo chi tiết từng đơn hàng và thời gian khách hàng đã mua: khikhách hàng thanh toán thì nhân viên bán hàng sẽ cung cấp hóa đơn chokhách hàng ghi rõ thông tin của sản phẩm, thời gian mua cũng như thôngtin của khách hàng

• Báo cáo doanh thu, thống kê chi tiết

• Báo cáo những sản phẩm tồn kho

• Báo cáo danh sách hóa đơn và tổng tiền nhập

1.1.4.Đánh giá và đề xuất giải quyết nhu cầu thực tiễn.

 Đánh giá

• Ưu điểm:

Trang 11

• Cách quản lý tương đối chặt chẽ từ việc quản lý nhân viên, khách hàng,bán hàng, Nếu thực hiện theo đúng các quy trình hoạt động thì côngviệc sẽ diễn ra một cách thuận lợi, độ chính xác cao và đem lại lợi nhuậncho cửa hàng.

• Công việc có sự hỗ trợ một phần của máy móc nên công việc diễn ra mộtcách nhanh chóng và thuận lợi hơn

có những nhược điểm cần được khắc phục Vì vậy cần phải cải tiến quy trình quản

lý một cách khoa học và tiện lợi hơn bằng việc xây dựng một phần mềm quản lýbán hàng mới Chương trình giúp người quản lý có thể theo dõi tức thời ở bất cứ nơiđâu về công việc kinh doanh của cửa hàng, từ khâu mua hàng cho tới bán hàng mộtcách chính xác, nhanh chóng và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Đó là mộtcông cụ hỗ trợ đắc lực cho người quản lý bán hàng để đáp ứng nhu cầu thay đổi linhhoạt các chiến lược bán hàng nhằm tăng hiệu quả trong kinh doanh

1.2 Xác định bài toán

1.2.1 Thông tin đầu vào

- Thông tin nhân viên: Mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, giới tính, địachỉ, số điện thoại, mã công việc

- Thông tin về khách hàng: Mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điệnthoại

- Thông tin về sản phẩm: Mã sản phẩm, mã loại, mã cỡ, mã chất liệu, mã màu,

mã đố tượng, mã mùa, mã nước sản xuất, số lượng, ảnh, đơn giá nhập, đơngiá bán

- Thông tin về loại sản phẩm: Mã sản phẩm, tên loại sản phẩm

- Thông tin về kích cỡ: mã cỡ, loại cỡ

- Thông tin về chất liệu: mã chất liệu, tên chất liệu

- Thông tin về mùa: mã mùa, tên mùa

- Thông tin về đối tượng: mã đối tượng, tên đối tượng

- Thông tin về màu sắc sản phẩm: mã màu, tên màu

11

Trang 12

- Thông tin về nhà cung cấp: tên nhà cung cấp, mã nhà cung cấp, địa chỉ, điệnthoại

- Thông tin về nước sản xuất: mã nước sản xuất, tên nước sản xuất

- Thông tin về công việc: mã công việc, tên công việc

- Thông tin về xuất, nhập sản phẩm

1.2.2 Thông tin đầu ra

- Danh sách nhân viên, khách hàng sau khi được xử lý (Tìm kiếm, sửa đổi, xóa

- Xóa thông tin sản phẩm(thông qua mã sản phẩm)

- Sửa thông tin sản phẩm

- Hiển thị thông tin sản phẩm

- Chức năng chọn ảnh minh họa cho sản phẩm

- Phân loại các mặt hàng qua mã sản phẩm

- Tìm kiếm các loại hàng qua mã sản phẩm, tên sản phẩm

- Cập nhật giá của sản phẩm thường xuyên tránh tình trạng giá có thể thay đổi

1.3.2 Quản lý bán sản phẩm

- Thanh toán một cách chính xác và đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

- Hóa đơn bán hàng có chi tiết thông tin về khách hàng, sản phẩm, tổng tiền,ngày bán, tên nhân viên bán sản phẩm…

- Có thể thêm mới hóa đơn, sửa, in hóa đơn và tìm kiếm hóa đơn bán

1.3.3 Quản lý nhân viên

- Quản lý danh sách nhân viên: nhập thông tin của nhân viên

- Sắp xếp danh sách theo mã nhân viên

- Thêm mới một nhân viên

- Xóa một nhân viên(Thông qua mã nhân viên)

- Sửa đổi thông tin của nhân viên

- Xem thông tin về một nhân viên

Trang 13

- Hỗ trợ tìm kiếm hóa đơn nhập thông qua mã sản phẩm, mã nhà cung cấp…

- Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, in hóa đơn nhập

13

Trang 14

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU2.1 Yêu cầu của hệ thống

- Giao diện dễ nhìn và đảm bảo chất lượng

- Phần mềm dễ sử dụng và tạo được sự yên tâm cho khách hàng

- Giảm thiểu thời gian quản lý và tuyệt đối chính xác

- Phần mềm không chiếm quá nhiều dung lượng của ổ cứng

- Tiết kiệm được tối đa sức lao động của con người

- Kiểm soát được toàn bộ vấn đề xuất- nhập- tồn hàng hóa

- Phần mềm cần đảm bảo được các chức năng hoạt động tốt và tránh đượcnhững lỗi xảy ra

- Đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng (người quản lý cửa hàng bánquần áo)

- Người dùng hệ thống là nhân viên, nhà quản lý trong cửa hàng

2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu

2.2.1 Thiết kế mức khái niệm

2.2.1.1 Xác định thực thể, thuộc tính

• Nhanvien (Manhanvien, Tennhanvien, Diachi, Dienthoai)

• Khach (Makhach, Tenkhach, Diachi, Dienthoai)

• Sanpham (Magiaydep, Tengiaydep, Dongianhap, Dongiaban, Soluong, Anh)

• Ban (SoHDB, Ngayban, Soluong, Giamgia, Tongcong, Thanhtien)

• Nhap ( SoHDN, Ngaynhap, Soluong, Giamgia, Thanhtien, Tongtien)

Trang 15

2.2.2 Thiết kế mức logic

• Chuyển thực thể, thu được:

• Khachhang (Makhach, Tenkhach, Diachi, Dienthoai)

• Nhacungcap (Manhacungcap, Tennhacungcap, Diachi, Dienthoai)

• NhanVien (Manhanvien, Tennhanvien, Diachi, Dienthoai, Gioitinh,Ngaysinh)

• Sanpham (Magiaydep, Tengiaydep, Dongianhap, Dongiaban, Anh)

• Chuyển quan hệ, thu được:

• Nhap (MaHDN, Soluong, Ngaynhap, Dongianhap, Giamgia, Tongcong,Thanhtien, Manhacungcap, Manhanvien, Magiaydep)

• Ban (MaHDB, Tongcong, Ngayban, Soluong, Dongiaban, Thanhtien,Makhach, Magiaydep, Manhanvien)

2.2.3 Chuẩn hóa

• Chuẩn hóa quan hệ Ban thu được:

• Ban (SoHDB, Makhach, Manhanvien, Ngayban, Tongtien)

• ChitietHDBan (SoHDB, Magiaydep, Soluong, Giamgia, Thanhtien)

• Chuẩn hóa quan hệ Nhap, thu được:

• Nhap (SoHDN, Ngaynhap, Tongtien, Manhanvien, Manhacungcap)

• ChitietHDNhap (SoHDN, Magiaydep, Soluong, Dongia, Giamgia,Thanhtien)

Vẽ sơ đồ quan hệ

15

Trang 16

2.2.4 Thiết kế mức vật lý

Bảng 2.2.4.1 tblKhachhang

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Bảng 2.2.4.4 tblNhacungcap

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Trang 17

Manhanvien nvarchar 10 Khóa chính

Trang 18

Bảng 2.2.4.3 tblSanpham

Bảng 2.2.4.5 tblHoadonban

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Trang 19

Thanhtien Float

Bảng 2.2.4.7 tblHoadonnhap

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Bảng 2.2.4.10 tblTheloai

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

19

Trang 20

Bảng 2.2.4.11 tblChatlieu

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Bảng 2.2.4.12 tblCo

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Bảng 2.2.4.13 tblDoituong

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Bảng 2.2.4.14 tblMau

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Bảng 2.2.4.15 tblMua

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Bảng 2.2.4.16 tblNuocSX

Tên cột Kiểu dữ liệu Độ rộng Ràng buộc

Trang 21

2.3 Thiết kế chức năng

21

Trang 22

2.4 Thiết kế giao diện

Hình 2.4.1 Giao diện chính

Hình 2.4.3 Giao diện danh mục chất liệu

Trang 23

Hình 2.4.3 Giao diện danh mục cỡ

Hình 2.4.4 Giao diện danh mục đối tượng

23

Trang 24

Hình 2.4.5 Giao diện danh mục loại

Hình 2.4.6 Giao diện danh mục màu

Trang 25

Hình 2.4.7 Giao diện danh mục mùa

Hình 2.4.8 Giao diện danh mục nước sản xuất

25

Trang 26

Hình 2.4.9 Giao diện danh mục sản phẩm

Hình 2.4.10 Giao diện danh mục nhân viên

Trang 27

Hình 2.4.11 Giao diện danh mục công việc

Hình 2.4.12 Giao diện danh mục khách hàng

27

Trang 28

Hình 2.4.13 Giao diện danh mục nhà cung cấp

Hình 2.4.14 Giao diện hóa đơn bán

Trang 29

Hình 2.4.15 Giao diện hóa đơn nhập

Hình 2.4.16 Giao diện tìm kiếm sản phẩm

29

Trang 30

Hình 2.4.17 Giao diện tìm hóa đơn bán

Hình 2.4.18 Giao diện tìm hóa đơn nhập

Trang 31

Hình 2.4.19 Giao diện báo cáo danh sách hàng tồn kho

Hình 2.4.20 Giao diện danh sách hóa đơn nhập trong quý

31

Trang 32

Hình 2.4.21 Giao diện danh sách hóa đơn và tổng tiền từ một nhân viên

Hình 2.4.22 Giao diện top 3 khách hàng mua nhiều tiền nhất theo quý

Trang 33

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM3.1 Đặc tả giao diện tương tác

3.1.1 Form danh mục chất liệu

 Đặc tả giao diện

2 txtTenchatlieu Lưu tên chất liệu Textbox

3 DataGridView Hiển thị thông tin của chất

Button

6

btnSua Cho phép chọn thông tin của

chất liệu từ DataGridView vàhiển thị tương ứng lên cáctrường trên màn hình, sửathông tin trên các trường đó

và cập nhật lại

Button

7 btnLuu Cho phép lưu các thông tin

của chất liệu vào csdl

Button

8

btnBoqua Cho phép hủy bỏ các chức

năng Thêm mới hoặc Sửa dữliệu

• Khi người dùng ấn nút “Lưu” thì hệ thống sẽ kiểm tra các yêu cầu sau:

• Kiểm tra xem người dùng đã nhập đủ thông tin vào các ô trên màn hìnhchưa Nếu người dùng chưa nhập đủ thông tin vào các ô đó thì hiển thịthông báo

33

Trang 34

• Nếu thông tin nhập vào thỏa mãn đk thì lưu thông tin vào bảng “chấtliệu” và Load thông tin lên DataGridView Khi lưu thông tin cần sử dụngcâu lệnh SQL với cấu trúc: sql = "INSERT INTO tblChatlieuVALUES(N'" + txtMachatlieu.Text + "',N'" + txtTenchatlieu.Text+ "')";

• Khi người dùng muốn sửa thông tin, họ kích chuột vào bản ghi trên Form đó,người đùng ấn sửa để có thể sửa thông tin và ấn lưu để lưu lại khi cập nhậtlại thông tin cần dùng câu lệnh sql với cấu trúc: sql = "UPDATE tblChatlieu SET Tenchatlieu=N'" + txtTenchatlieu.Text.ToString() + "' WHERE Machatlieu=N'" + txtMachatlieu.Text + "'" ;

• Khi người dùng muốn xóa 1 bản ghi nào đó, cho phép họ kích chuột vào bảnghi bất kì trên DataGridView, ấn nút xóa rồi hiển thị thông báo xác nhận xemngười dùng có muốn xóa hay ko, nếu họ ấn OK thì xóa bản ghi khỏiDataGridView và cập nhật lại cơ sở dữ liệu theo cấu trúc SQL: sql =

"DELETE tblChatlieu WHERE Machatlieu=N'" + txtMachatlieu.Text + "'" ;

• Đóng chương trình Khi người dùng ấn nút đóng sẽ hiện ra thông báo: “Bạn

có muốn thoát không?”, nếu người dùng ấn OK thì thoát khỏi chương trình,nếu người dùng ấn NO thì quay lại màn hình

3.1.2 Form danh mục cỡ

 Đặc tả giao diện

3 DataGridView Hiển thị thông tin của cỡ DataGridView

5

btnXoa Cho phép chọn cỡ từ

DataGridView và xóa tất cảcác thông tin về cỡ đó

Button

6

btnSua Cho phép chọn thông tin của

cỡ từ DataGridView và hiểnthị tương ứng lên các trườngtrên màn hình, sửa thông tintrên các trường đó và cập nhậtlại

Button

7 btnLuu Cho phép lưu các thông tin

của cỡ vào csdl

Button

8 btnBoqua Cho phép hủy bỏ các chức

năng Thêm mới hoặc Sửa dữ

Button

Trang 35

TT form danh mục chất liệu

3.1.3 Form danh mục đối tượng

 Đặc tả giao diện

2 txtTendoituong Lưu tên đối tượng Textbox

3 DataGridView Hiển thị thông tin của đối

Button

6

btnSua Cho phép chọn thông tin của

đối tượng từ DataGridView vàhiển thị tương ứng lên cáctrường trên màn hình, sửathông tin trên các trường đó

và cập nhật lại

Button

7 btnLuu Cho phép lưu các thông tin

của đối tượng vào csdl

Button

8

btnBoqua Cho phép hủy bỏ các chức

năng Thêm mới hoặc Sửa dữliệu

TT form danh mục chất liệu

3.1.4 Form danh mục loại

 Đặc tả giao diện

35

Ngày đăng: 25/02/2019, 21:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w