5 CMS Quản trị nội dung Game, Tin tức Quản lý danh sách Game, quản lý danh sách tin tức, sửa được nội dung tin tức, Game, nhận yêu cầu từ khách hàng phân phối cho nhà phát hành, hoặc b
Trang 1SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 1
MỞ ĐẦU
“Cổng thông tin trò chơi (Game) cho điện thoại di động”-Mobile Game Portal là một hệ
thống các trang web cung cấp cho người dùng một “cổng đa chức năng” ở đó người dùng có thể tải trò chơi cho điện thoại di động (Mobile Game), hay xem tin tức trong làng Game, các thủ thuật, tin tức đời sống, có thể gửi yêu cầu thắc mắc, hỗ trợ về Game, cũng như đáp ứng các yêu cầu thanh toán đối với nhưng Game có phí Hệ thống gồm có 3 thành phần
Cổng thông tin Game cho di động trên Website: Người dùng truy cập vào cổng
thông tin Game từ máy tính cá nhân, thông qua các trình duyệt thực hiện đầy đủ các chức năng của cổng Game
Cổng thông tin Game cho di động trên Wapsite: Người dùng truy cập vào cổng
thông tin Game từ điện thoại, qua các trình duyệt trên điện thoại, do hạn chế về kích thước màn hình, cũng như lưu lượng, chỉ sử dụng được một phần các chức năng của cổng Game và với giao diện phù hợp với mọi kích thước màn hình
Hệ thống quản trị nội dung: Cung cấp chức năng cho các nhà cung cấp Game,
công ty quản lý cổng thông tin Game, có thể quản trị các nội dung của công thông tin Game
Nội dung của đồ án bao gồm các phần sau:
Chương 1: Khảo sát và đánh giá tiềm năng của đề tài
Khảo sát về nhu cầu sử dụng internet, cũng như là lĩnh vực di động tại Việt Nam, sau đó phân tích các cổng thông tin Game cho di động đã có, để rút ra được hướng đi cho cổng thông tin Game mới
Chương 2: Thu thập và phân tích yêu cầu:
Từ những định hướng, và yêu cầu của hệ thống đặt ra, sẽ thu thập và phân tích để tạo ra được cả usecase, xây dựng kịch bản cho các usecase đó và cuối cùng là sơ đồ lớp trong pha phân tích
Chương 3: Thiết kế hệ thống
Từ những tài liệu của pha thu thập và phân tích yêu cầu, xây dựng sơ đồ tuần tự để xác định các phương thức của các lớp, sau đó kết quả cuối cùng là sơ đồ lớp hoàn thiện trong pha thiết kế
Phụ lục: Hình ảnh một số giao diện của hệ thống
Các tài liệu tham khảo
Trang 2SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 2
LỜI CẢM ƠN
Để được như ngày hôm nay, chuẩn bị trở thành tân kỹ sư với đề tài “Xây dựng cổng thông tin trò chơi cho điện thoại di động”, đầu tiên con xin được gửi lời cảm ơn tới bố mẹ đã luôn ủng hộ, và tạo điều kiện cho con được học tập tốt tại Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Sau đó, em xin chân thành cảm ơn các thầy các cô trong Học Viện nói chung và khoa CNTT1 nói riêng đã luôn nhiệt huyết, tận tình trong từng bài giảng, trang bị cho em những kiến thức quý báu để hoàn thành đề tài, cũng như hành trang cho sau này
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy Nguyễn Xuân Anh đã kiên nhẫn , tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em cả kiến thức, cách thức làm việc và cả kinh nghiệm sống trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Mặc dù em đã cố gắng thực hiên đề tài nhưng chắc chắn đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót do thời gian và trình độ có hạn, kính mong sự đóng góp, chỉ bảo và góp ý của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11/2013
Sinh viên thực hiện
TRẦN VĂN HÀ
Trang 3SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 3
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM (Của Người hướng dẫn) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm: ……….………(bằng chữ: … ……… ….)
Đồng ý/Không đồng ý cho sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp?
…………, ngày tháng năm 20
CÁN BỘ- GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 4
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CỦA ĐỀ TÀI 10
1.1 Khảo sát về nhu cầu sử dụng internet và lĩnh vực di động tại Việt Nam 10
1.2 Phân tích bài toán “Cổng thông tin trò chơi di động” 13
CHƯƠNG 2: THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU 15
2.1 Thu thập yêu cầu 15
2.1.1 Xác định ngữ cảnh nghiệp vụ 15
2.1.2 Nghiệp vụ xử lý của hệ thống 15
2.2 Đặc tả các yêu cầu của hệ thống 16
2.3 Phân tích yêu cầu 18
2.3.1 Xây dựng biểu đồ usecase và scenario của các usecase 18
2.3.1.1 Xây dựng biểu đồ usecase: 18
2.3.1.2 Sơ đồ Usecase hệ thống: 21
2.3.2 Scenario của các usecase: 24
2.3.2.1 Scenario của usecase trên Website và Wapsite 24
2.3.2.2 Scenario các usecase trong trang quản trị nội dung - CMS 32
2.3.3 Xây dựng biểu đồ lớp phân tích: 52
2.3.3.1 Xác định các lớp thực thể bằng kỹ thuật trích danh từ 52
2.3.3.2 Sơ đồ lớp quản lý truy nhập, tài khoản, tin nhắn, hệ thống 56
2.3.3.3 Sơ đồ lớp quản lý quảng cáo: 57
2.3.3.4 Sơ đồ lớp quản lý Game, hiển thị Game: 58
2.3.3.5 Sơ đồ lớp quản lý tin tức, hiển thị tin tức: 59
2.3.3.6 Sơ đồ lớp quản lý yêu cầu Game, tải game, nạp thẻ của khách hàng 60
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 61
3.1 Xây dựng sơ đồ tuần tự cho các usecase 61
3.1.1 Sơ đồ tuần tự các usecase của cổng thông tin Game trên Website và Wapsite 61 3.1.2 Sơ đồ tuần tự các usecase của trang quản trị nội dung – CMS 69
3.2 Hoàn thiện biểu đồ lớp pha thiết kế 78
3.2.1 Sơ đồ lớp bổ sung trong pha thiết kế 79
3.2.2 Quy tắc chung về các hàm, và thuộc tính các lớp 79
3.2.3 Sơ đồ lớp quản lý quảng cáo: 79
3.2.4 Sơ đồ lớp quản lý truy nhập, tài khoản, tin nhắn, hệ thống 80
3.2.5 Sơ đồ lớp quản lý Game, hiển thị Game: 81
3.2.6 Sơ đồ lớp quản lý tin tức, hiển thị tin tức: 82
3.2.7 Sơ đồ lớp quản lý yêu cầu Game, tải game, nạp thẻ của khách hàng 83
Trang 5SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 5
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG 84
4.1 Lựa chọn công nghệ 84
4.2 Hiện thực hệ thống trên CSDL 85
4.2.1 Lược đồ CSDL quản lý quảng cáo banner: 86
4.2.2 Lược đồ CSDL Quản lý truy nhập, tài khoản, tin nhắn, hệ thống 87
4.2.3 Lược đồ CSDL quản lý Game, hiển thị Game: 88
4.2.4 Lược đồ CSDL quản lý tin tức, hiển thị tin tức: 89
4.2.5 Lượt đồ CSDL quản lý yêu cầu Game, tải game, nạp thẻ của khách hàng: 90
Trang 6SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 6
Hình 1-1 Biểu đồ người dùng internet tại Việt Nam 2003 - 2012 10
Hình 1-2 Người dùng châu Á phân loại theo quốc gia 11
Hình 1-3 Thời gian sử dung trung bình mỗi ngày của Việt Nam 2008-2012 11
Hình 1-4 Độ tuổi và thói quen sử dụng internet của người dùng Việt Nam 12
Hình 2-1.Ví dụ QR Code 15
Hình 2-2 Usecase cổng Game trên Website 21
Hình 2-3 Usecase cổng Game trên Wapsite 22
Hình 2-4 Usecase trang quản trị nội dung cổng thông tin Game-CMS 23
Hình 2-5 Sơ đồ lớp quản lý truy nhập, tài khoản, tin nhắn, hệ thống 56
Hình 2-6.Sơ đồ lớp quản lý quảng cáo: 57
Hình 2-7 Sơ đồ lớp quản lý Game, hiển thị Game 58
Hình 2-8.Sơ đồ lớp quản lý tin tức, hiển thị tin tức 59
Hình 2-9 Sơ đồ lớp quản lý yêu cầu Game, tải game, nạp thẻ của khách hàng 60
Hình 3-1.Giải thích ký hiệu trong UML2.0 61
Hình 3-2 Sơ đồ tuần tự xem Game trên Cổng Game 62
Hình 3-3 Sơ đồ tuần tự đăng nhập Game trên Cổng Game 63
Hình 3-4 Sơ đồ tuần tự xem chi tiết Game trên cổng Game 64
Hình 3-5 Sơ đồ tuần tự Tìm Game trên Cổng Game 65
Hình 3-6 Sơ đồ tuần tự Gửi yêu cầu trên Cổng Game 65
Hình 3-7 Sơ đồ tuần tự Xem danh sách tin tức trên Website cổng Game 66
Hình 3-8 Sơ đồ tuần tự Xem chi tiết tin tức trên Cổng Game 67
Hình 3-9 Sơ đồ tuần tự quản lý tài khoản trên Cổng Game 68
Hình 3-10 Sơ đồ tuần tự quản lý thông tin tài khoản trên cổng Game 69
Hình 3-11 Sơ đồ tuần tự quản lý thông tin tài khoản trên cổng Game 69
Hình 3-12 Sơ đồ tuần tự quản lý người dùng 70
Hình 3-13 Sơ đồ tuần tự quản lý chức năng trong trang 71
Hình 3-14 Sơ đồ tuần tự quản lý nhóm người dùng 72
Hình 3-15 Sơ đồ tuần tự quản lý quảng cáo, banner 73
Hình 3-16 Sơ đồ tuần tự xem danh sách nạp thẻ 73
Hình 3-17 Sơ đồ tuần tự quản lý tin nhắn cá nhân 74
Hình 3-18 Sơ đồ tuần tự quản lý danh sách tin tức (1) 75
Hình 3-19 Sơ đồ tuần tự quản lý danh sách tin tức (2) 76
Hình 3-20 Sơ đồ tuần tự quản lý chuyên mục Game, tin tức 76
Hình 3-21 Sơ đồ tuần tự quản lý Game (1) 77
Hình 3-22 Sơ đồ tuần tự quản lý Game (2) 78
Trang 7SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 7
Hình 3-24 Sơ đồ lớp quản lý quảng cáo 79
Hình 3-25 Sơ đồ lớp quản lý truy nhập, tài khoản, tin nhắn, hệ thống 80
Hình 3-26 Sơ đồ lớp quản lý Game, hiển thị Game 81
Hình 3-27 Sơ đồ lớp quản lý tin tức, hiển thị tin tức 82
Hình 3-28 Sơ đồ lớp quản lý yêu cầu Game, tải game, nạp thẻ của khách hàng 83
Hình 4-1: Sơ đồ kiến trúc 3 tấng trong Asp.net 84
Hình 4-2 Lược đồ CSDL quản lý quảng cáo banner: 86
Hình 4-3 Lược đồ CSDL Quản lý truy nhập, tài khoản, tin nhắn, hệ thống 87
Hình 4-4 Lược đồ CSDL quản lý Game, hiển thị Game: 88
Hình 4-5 Lược đồ CSDL quản lý tin tức, hiển thị tin tức: 89
Hình 4-6 Lượt đồ CSDL quản lý yêu cầu Game, tải game, nạp thẻ của khách hàng 90
Hình 6-1 Giao diện trang chủ cổng Game trên Website 92
Hình 6-2 Giao diện hiển thị danh sách tin tức trên Website Portal 92
Hình 6-3 Giao diện hiển thị Game trên WapsitePortal 93
Hình 6-4 Giao diện tạo Game mới trong CMS 93
Hình 6-5 Giao diện nhập tin mới 94
Hình 6-6 Giao diện xem hiển thị tin tức 94
Trang 8SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 8
Bảng 2-1 Các sự kiện, hành vi của hệ thống 17
Bảng 2-2 Danh sách các actor trong hệ thống 18
Bảng 2-3 Danh sách usecase trên website và wapsite 19
Bảng 2-4 Danh sách các usecase trên CMS 21
Bảng 2-5: Scenario Xem danh sách game (trên cổng Game – Website,Wapsite) 24
Bảng 2-6 Scenario Usecase đăng nhập trên Cổng Game 26
Bảng 2-7: Scenario xem chi tiết Game trên Cổng Game 27
Bảng 2-8: Scenario tìm Game 28
Bảng 2-9: Scenario Usecase quản lý thông tin tài khoản trên Cổng Game 30
Bảng 2-10: Scenario Usecase gửi yêu cầu Game, thắc mắc trên Website 30
Bảng 2-11: Scenario Usecase xem danh sách tin tức trên website 31
Bảng 2-12:Scenario Usecase xem Chi tiết Tin tức trên Website 32
Bảng 2-13: Scenario Usecase đăng nhập (trên CMS) 33
Bảng 2-14: Scenario Usecase quản lý danh sách người dùng 35
Bảng 2-15: Scenario Usecase quản lý danh sách chức năng của hệ thống 36
Bảng 2-16: Scenario Usecase quản lý danh sách chức năng của hệ thống 38
Bảng 2-17: Scenario Usecase quản lý quảng cáo, banner 40
Bảng 2-18: Scenario Usecase xem danh sách thẻ nạp 41
Bảng 2-19: Scenario Usecase quản lý thông tin cá nhân trên CMS 42
Bảng 2-20: Scenario Usecase quản lý thông báo, tin nhắn cá nhân 44
Bảng 2-21: Scenario quản lý danh sách tin tức 47
Bảng 2-22: Scenario Quản lý chuyên mục game, tin tức 48
Bảng 2-23: Scenario Quản lý danh sách Game 51
Bảng 2-24: Scenario Quản lý danh sách yêu cầu 52
Bảng 2-25.Trích danh từ xác định lớp thực thể 56
Bảng 4-1 Chuyển đổi kiểu dữ liệu từ lớp thực thể sang CSDL SQL Server 85
Trang 9SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 9
CMS: Contents Management System Hệ quản trị nội dung
Website Portal: Mobile Game Portal On Website Cổng thông tin Game cho di động trên
Website
Wapsite Portal: Mobile Game Portal On Wapsite Cổng thông tin Game cho di động trên
Wapsite
QR Code: Quick response code Mã phản hồi nhanh, dùng để mã hóa
Trang 10SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 10
1.1 Khảo sát về nhu cầu sử dụng internet và lĩnh vực di động tại Việt Nam
Theo các báo cáo mới nhất của eMarkete (http://www.emarketer.com) năm 2012 và tài liệu Asia Pacific Digital Marketing Yearbook 2012 của hiệp hội tiếp thị số châu Á - ADMA (The Asia digital Marketing Asociation) cho thấy cùng với sự phát triển chóng mặt của dịch
vụ internet, đó là sự lớn mạnh không ngừng của thị trường điện thoại di động
Những số liệu cụ thể về sử dụng internet ở Việt Nam:
Số lượng người dùng truy cập internet từ năm 2003 đến 2013 đã tăng gấp 10 lần
2003 chỉ có 3.1 triệu người đến tháng 12/2012 đã tăng lên 31.2 triệu người
Hình 1-1 Biểu đồ người dùng internet tại Việt Nam 2003 - 2012
Tỷ lệ thâm nhập internet tại Việt Nam đạt 33.70% năm 2011, đứng thứ 6 châu Á,
và đến tháng 10 năm 2012 tăng lên 35.6%
Trang 11SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 11
Hình 1-2 Người dùng châu Á phân loại theo quốc gia
Nhu cầu sử dụng internet ngày càng tăng, so với các hình thức khác: từ năm
2008 – năm 2012: Tivi vẫn đang chiếm ưu thế, tuy nhiên đã giảm dần năm 2008
là 140 phút – năm 2012 chỉ còn 124 phút Internet thì tăng vọt từ 44 phút -> 84 phút
Hình 1-3 Thời gian sử dung trung bình mỗi ngày của Việt Nam 2008-2012
Trang 12SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 12
dụng internet chính là các bạn trẻ
Hình 1-4 Độ tuổi và thói quen sử dụng internet của người dùng Việt Nam
Thống kê thói quen sử dụng internet của người dùng Việt Nam thì 95% người dùng sử dụng internet để đọc tin tức, 94% tìm kiếm, 71% lướt web, 68% dành cho công việc hoặc nghiên cứu và 66% để Chatting
Facebook là mạng xã hội phổ biến nhất khi tăng thêm 88% từ 10/2011 đến 10/2012
Những số liệu cụ thể về sử dụng internet ở Việt Nam:
Những số liệu về điện thoại di động tại Việt Nam:
Sự tăng trưởng của thị trường di động được thúc đẩy mạnh mẽ bởi các công ty viễn thông, khi đầu tư rất nhiều tiền để xây dựng cơ sở hạ tầng và giữ được mức giá thấp cho người sử dụng Điều này giúp cho Việt Nam chúng ta trở thành nước có dịch vụ di động và 3G đang tin cậy nhất khu vực Đông Nam Á
Tính đến tháng 12/2012, có khoảng 121,7 triệu thuê bao di động (cao hơn 30 triệu so với 92,5 triệu dân)
30% người sử dụng điện thoại đang sở hữu điện thoại thông minh
Khu vực đô thị có đến 60% người đang sử dụng 3G
Thống kê về việc sử dụng điện thoại di động và máy tính để bàn trong việc tìm kiếm thông tin, và truy cập mạng xã hội đã cho thấy đang có một sự “đổi ngôi” diễn ra
Đặc biệt theo Tập đoàn nghiên cứu IDC vừa công bố kết quả khảo hàng quý về thị
trường điện thoại Việt Nam, 5.8 triệu chiếc điện thoại đã được phân phối tại thị trường Việt Nam trong quý 2/2013, trong đó điện thoại thông minh (smartphone) chiếm 32.7% tăng hơn gấp đôi so với mức 14.7% của quý 2 năm ngoại
Qua các số liệu thống kê về internet và điện thoại di động tại Việt Nam, cho thấy đây là lĩnh vực rất tiềm năng để phát triển trong cả hiện tại và ít nhất 3-5 năm tới
Trang 13SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 13
Hiện nay, các cổng thông tin game, ứng dụng trên di động không phải là điều gì mới mẻ đối với người dùng thiết bị di động Mỗi hệ điều hành có một trang web ứng dụng, game để phục vụ cho người dùng, như Google Play của Android, Appstore của IOS, Store của Nokia, hay Windows Phone và hầu hết người dùng đều sử dụng các kho ứng dụng này để tải game và ứng dụng về máy của mình Một số nhà cung cấp thiết bị điện thoại của Việt Nam cũng có cổng thông tin ứng dụng, game như Qstore cũng có kho ứng dụng, game riêng cho mình, nhằm thu hút người dùng mua sản phẩm, và tải ứng dụng
Trên thị trường Việt Nam hiện nay, kinh doanh các website, wapsite trên di động cũng đang có chiều hướng tăng nhanh trong thời gian tới về số lượng cũng như chất lượng
Một số cổng thông tin, kho ứng dụng cho di động được biết đến khá nhiều hiện nay đó là: appstore.vn, các nhà mạng viettel, mobiphone, vinaphone cũng đã “sắn tay” vào thì trường này có các Website, wapsite game, ứng dụng di động, nhiều trang đã có một lượng người dùng khá lớn: ongame.vn, waptai.com, mwork.vn
Như vậy thì “cửa” nào cho những Cổng thông tin trò chơi cho thiết bị di động đi sau:
Quả thật việc một sản phẩm đi sau sẽ có nhiều khó khăn, như thu hút khách hàng, cần phải
có gì đó mới, khác biệt so với các sản phẩm trước đó Nhưng theo đánh giá của em thì xây dựng “Cổng thông tin game cho thiết bị di động” có một số “cửa”, hay định hướng để có thể phát triển được:
“Đứng trên vai người khổng lồ”: Đó là sự học hỏi, kế thừa và phát triển lên của các sản phẩm đã có Xây dựng công thông tin Game cho di động có thể sử dụng các tinh năng, cái hay từ các cổng thông tin đã có, như GooglePlay, Appstore.vn Kết hợp chúng lại, bổ sung những nhân tố mới sẽ tạo sản phẩm của mình
Đã có nhưng chưa hẳn đã khai thác hết: Có thể đánh giá điều này từ trang appstore.vn Một website cung cấp hàng ngàn ứng dụng cho ios, Android hướng đến cũng cấp các ứng dụng, game miễn phí tải về, có phí Tuy nhiên hiện tại trên appstore.vn chưa hỗ trợ cung cấp game ứng dụng cho Java, WindowPhone Một số wapsite lại cung cấp rất nhiều game, ứng dụng cho nền tảng Java, Blackberry, nhưng lại không cung cấp ứng dụng cho Android, IOS Đây là một khía cạnh cổng thông tin game mới có thể khai thác, xây dựng cổng thông tin game cung cấp game cho tất cả các nền tảng hiện nay trên thị trường: Iphone, Android, Java, Blackberry
Khai thác mảng game, ứng dụng khuyến mại, và có phí trên appstore Hiện nay trên các appstore của Android, Iphone, Windowphone, có khá nhiều app do để nhiều người dùng biết đến app của mình đã có những chính sách giảm phí tải game, hay chuyển từ có phí sang miễn phí Đây cũng là những thông tin hữu ích cho người dùng
Mảng tin tức, giới thiệu game, ứng dụng hay: Appstore, hay nhiều kho ứng dụng chưa chú trọng đến mảng này, việc cung cấp thông tin, giới thiệu game hay, hướng dẫn cách chơi game mới, cũng như thủ thuật chơi game Đây cũng là một yếu tố để thu hút người dùng truy cập cổng thông tin game Hỗ trợ việc nâng thứ 2 tìm kiếm của google
Trang 14SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 14
phát triển không ngừng, với số lượng người dùng khổng lồ hiện nay ở Việt Nam, theo thống kê tháng 8/2013, tại Việt Nam đã có 19,6 triệu người dùng FaceBook, chiếm 21,42% dân số và chiếm tới 71,4% người sử dụng Internet Ngoài ra còn các mạng xã hội Google+, Twitter Tính tương tác cao và hỗ trợ các website tối đa thông qua plugin của các mạng xã hội có thể giúp cho cổng thông tin game nhiều người biết đến hơn và sử dụng
Trang 15 QR Code: viết tắt của Quick response code, là dạng mã vạch hai chiều (2D) có thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay smartphone có chức năng chụp ảnh với ứng dụng chuyên biệt để quét mã vạch Nó có thể lưu trữ hàng ngàn ký tự và trong cổng Game có thể sử dụng để lưu trữ đường dẫn tải Game, người dùng có thể dùng điện thoại, quét mã QR trên Website để tải Game, ứng dụng về máy Ví dụ mã QR cho đoạn text: “PTIT! SEE YOU AGAIN.”
Hình 2-1.Ví dụ QR Code
Kênh thanh toán qua thẻ cào:Là một trong nhưng kênh thanh toán được sử dụng khá phổ biến hiện nay, người dùng sẽ mua thẻ cào từ các nhà mạng (Viettel, Vinaphone, Mobifone) lựa chọn các mệnh giá tương ứng, nhập các thông tin trên thẻ (Mã thẻ và
số Serial) trên giao diện của Game Portal gửi các thông tin đến hệ thống quản lý thanh toán, sau đó hệ thống quản lý thanh toán thực hiện giao dịch với nhà mạng kiểm tra tính hợp lệ của thông tin, sau đó tùy theo kết quả sẽ hệ thống sẽ có xử lý tương ứng
2.1.2 Nghiệp vụ xử lý của hệ thống
Khách hàng chủ yếu của hệ thống là người dùng có sử dụng thiết bị di động Mỗi khách hàng cần đăng ký một tài khoản trên website để có thể tải được Game, bình luận, yều cầu, hỏi đáp , nạp tiền vào tài khoảng, báo link hỏng Và có số lượng xu nhất định để tải được Game
có phí trên cổng Game
Trang 16SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 16
phép tải Game về máy tính và điện thoại của người dùng Wapsite là một trang tối giản của website chỉ cung cấp chức năng tải Game, quản lý tài khoản người dùng Cần cung cấp một trang quản trị nội dung (CMS) để thay đổi, cập nhật các nội dung trên cổng Game Cần phân quyền cho các đối tượng tham gia vào CMS gồm: Quản trị hệ thống, quản trị giám sát nội dung, nhà phát hành, biên tập viên
Hàng ngày các biên tập viên sẽ cập nhật tin tức,thông tin về Game lên Website, các nhà phát hành Game sẽ cập nhật Game của họ lên cổng Game Có thể các biên tập viên và nhà phát hành không thuộc công ty, nên cần có quản trị, giám sát nội dung kiểm duyệt các game, các tin tức trước khi đưa lên Cổng Game Bất kỳ hoạt động nào liên quan đến nội dung người quản trị nội dung đều nắm được Cung cấp phương tiện trao đổi thông tin, gửi nhận thông báo, nhiệm vụ giữa các người dùng trong hệ thống
Vai trò cao nhất trong quản trị CMS là quản trị hệ thống, nắm toàn quyền quản lý các hoạt động diễn ra trong hệ thống, và có một số đặc thù về quyền như quản lý liên quan đến thẻ cào, quảng cáo, người dùng trong hệ thống, các trang web trong hệ thống…
Một số quy trình xử lý lưu ý:
Xử lý các yêu cầu Game từ khách hàng: Khi có một yêu cầu Game, thắc mắc từ phía khách hàng liên quan đến Game gửi về hệ thống, thì yêu cầu này cần được gửi đến người quản trị nội dung và người quản trị nội dung sẽ gửi các yêu cầu xử lý tới nhà phát hành phù hợp, mỗi yêu cầu cần có trạng thái để biết được yêu cầu đã được đáp ứng hay chưa Khi yêu cầu đáp ứng sẽ gửi thông tin đến cho khách hàng qua tin nhắn cá nhân và hiển thị lên trang yêu cầu,
hỗ trợ
Xử lý khi có khách hàng báo link Game bị lỗi: Yêu cầu sẽ được gửi đến nhà phát hành Game tương ứng để kiểm tra thông tin lỗi,các nhà phát hành Game sẽ cập nhật phản hồi về lỗi (lỗi đã sửa, hay Game không bị lỗi) để người giám sát nắm được
2.2 Đặc tả các yêu cầu của hệ thống
Từ những yêu cầu nghiệp vụ của hệ thống cổng thông tin, có thể liệt kê ra các hoạt động của toàn bộ hệ thống, và chủ thể tương ứng
Các đối tượng chính tham gia vào hệ thống: Người dùng (người quản trị hệ thống, nội dung, khách hàng, biên tập viên, nhà phát hành), Game, tin tức
Chi tiết các hoạt động chính của hệ thống:
Game, Tin tức
Xem danh sách game, tìm Game, xem chi tiết Game, Xem tin tức, tìm tin tức, Đăng ký tài khoản
Trang 173 CMS Biên tập viên Tin tức
Tạo tin, xem danh sách tin của mình, cập nhật tin, quản lý tài khoản cá nhân, quản lý thông báo tin nhắn cá nhân, nhận nhiệm vụ từ quản trị
Tạo Game, xem danh sách Game, cập nhật Game, quản lý tài khoản cá nhân, quản lý tin nhắn cá nhân, nhận
xử lý yêu cầu Game từ khách hàng
và quản trị nội dung
5 CMS Quản trị nội
dung Game, Tin tức
Quản lý danh sách Game, quản lý danh sách tin tức,
sửa được nội dung tin tức, Game, nhận yêu cầu từ khách hàng phân phối cho nhà phát hành, hoặc biên tập viên;
Quản lý các chuyên mục tin tức, Game, Website;
xem danh sách báo link hỏng
6 CMS Quản trị hệ
thống
Tài khoản người dùng, chức năng hệ thống, quảng cáo, thẻ nạp
Quản lý tài khoản người dùng; quản lý các trang trong hệ thống Quản lý quảng cáo
Quản lý về thẻ nạp
Quản lý phân quyền
Bảng 2-1 Các sự kiện, hành vi của hệ thống
Trang 18SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 18
2.3.1 Xây dựng biểu đồ usecase và scenario của các usecase
2.3.1.1 Xây dựng biểu đồ usecase:
Hệ thống xây dựng gồm có 3 hệ thống con đó là cổng thông tin trên website (Website Portal), cổng thông tin cho trình duyệt di động (Wapsite Portal) và hệ thống quản trị nội dung (Content Management System - CMS)
2.3.1.1.1 Danh sách các actor của toàn bộ hệ thống:
1 Khách hàng
Người dùng truy cập vào Website Portal và Wapsite Portal để xem tin tức, game, và tải game
Website Portal, Wapsite Portal
2 Nhà phát hành
Người dùng là các nhà cung cấp game truy cập vào trang quản trị để
up game lên cổng thông tin Game
CMS
3 Biên tập viên
Người dùng truy cập vào trang quản trị (CMS) để nhập tin tức, viết bài cho cổng thông tin Game
CMS
4 Quản trị nội dung
Người dùng phụ trách mảng nội dung, giám sát và cho phát hành, hoặc hủy phát hành các nội dung
CMS
5 Quản trị hệ thống
Người dùng có quyền cao nhất điều khiển, giám sát toàn bộ liên quan đến hệ thống vận hành
CMS
Bảng 2-2 Danh sách các actor trong hệ thống
2.3.1.1.2 Danh sách các UseCase:
Trên Website Portal:
1 Xem danh sách Game
3 Xem chi tiết Game Xem giới thiệu game chi tiết, hình ảnh, và các bình luận
về Game, lượt tải
Trang 19SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 19
4
hành phép xem chi tiết của các game đó
6 Bình luận Gửi bình luận, đánh giá về Game, Tin tức
7 Tải Game về máy tính Tải file nguồn Game về máy tính
8 Báo Link hỏng Báo link Game bị lỗi tới hệ thống
9 Tải Game về điện thoại Cung cấp link tải cho điện thoại thông qua mã QRCode
10 Đăng nhập Người dùng đăng nhập để có thể sử dụng một số chức
năng của website như: tải game, bình luận
11 Đăng ký Người dùng đăng ký thông tin để có tài khoản truy cập
vào trang web
12 Xem thông tin tài khoản Hiển thị chi tiết thông tin tài khoản người dùng, tên,
email, số điện thoại
13 Xem thông báo, tin nhắn Thông báo, tin nhắn gửi từ hệ thống, hoặc từ thành viên
15 Nạp xu vào tài khoản Nạp xu vào tài khoản thông qua thẻ cào hoặc SMS
16 Yêu cầu về Game, hỗ trợ,
thắc mắc Gửi yêu cầu liên quan đến Game
17 Tìm kiếm Game Tìm kiếm game, hay tin tức theo từ khóa được nhập vào
18 Xem danh sách tin tức
theo chủ đề
Hiển thị danh sách tin tức theo chủ đề: Tin đọc nhiều, tin nổi bật, tin game, thủ thuật
19 Xem chi tiết tin tức Hiển thị nội dung chi tiết của tin tức
20 Xem tin liên quan Hiển thị các tin tức liên quan tới tin đang đọc
Bảng 2-3 Danh sách usecase trên website và wapsite
Trên trang CMS:
1 Xem danh sách Game Hiển thị danh sách các game trên hệ thống
2 Xem lịch sử tải Hiển thị chi tiết lượt tải, thống kê lượt tải
3 Cập nhật Game Tạo Game mới, hoặc chỉnh sửa thay đổi trạng
thái, nội dung hiển thị Game
4 Quản lý thông tin cá nhân Xem thông tin cá nhân người dùng có thể là nhà
Trang 20SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 20
sau đó có thể cập nhật thông tin cá nhân
5 Đăng nhập Người dùng cần phải đăng nhập thì mới sử dụng
được các chức năng của hệ thống
6 Xem danh sách tin tức Hiển thị danh sách các tin tức theo chủ trên hệ
thống
7 Soạn tin tức mới Cung cấp chức năng viết tin tức cho người dùng
(biên tập viên, quản lý nội dung)
8 Cập nhật tin tức Hiển thị nội dung tin tức đã có và sửa nội dung
tin, sửa trạng thái tin
9 Xem thông báo, tin nhắn Nhận những thông báo, tin nhắn từ hệ thống và từ
Thay đổi nội dung, trạng thái các yêu cầu: đang
xử lý, đã hoàn thành, cũng như gửi các yêu cầu
17 Cập nhật nhóm người dùng Thêm nhóm, sửa, xóa nhóm người dùng, gán
19 Quản lý chức năng trên CMS Xem danh sách các chức năng có trong CMS,
thêm, sửa, xóa các chức năng
20 Quản lý quảng cáo, banner Xem danh sách các quảng cáo đang xuất hiện trên
Website Portal, có thể thay đổi vị trí, cũng như
Trang 21SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 21
21 Xem danh sách thẻ nạp Hiển thị các thẻ nạp mà khác hàng đã nạp qua hệ
thống thanh toán để mua Game
22 Quản lý chuyên mục Game, tin
2.3.1.2.1 Cổng thông tin Game trên Website
Hình 2-2 Usecase cổng Game trên Website
2.3.1.2.2 Cổng thông tin Game trên Wapsite
Các Usecase của Cổng thông tin Game trên Wapsite giống như trên Website chỉ lược bớt một số usecase để phù hợp với các trình duyệt trên điện thoại
Trang 22SVTH: Trần Văn Hà, Lớp D09HTTT2 22
Hình 2-3 Usecase cổng Game trên Wapsite
Trang 23SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 23
2.3.1.2.3 Trang quản trị nội dung cổng thông tin Game - CMS
Hình 2-4 Usecase trang quản trị nội dung cổng thông tin Game-CMS
Trang 24SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 24
2.3.2 Scenario của các usecase:
Xây dựng scenario cho các usecase đã xác định ở trên, dựa trên nghiệp vụ của hệ thống
2.3.2.1 Scenario của usecase trên Website và Wapsite
Tên usecase Xem danh sách Game (Trên Cổng Game)
Tác nhân chính Khách hàng (khách hàng chưa có tài khoản, đã có tài khoản)
1 Hệ thống hiển thị danh sách các game của trang chủ trong chuyên mục tải nhiều
2.3: Khách hàng xem theo các nền tảng:Android, Iphone, Java
2.3.a.Khách hàng bấm chọn nền tảng Java
2.3.b.Hệ thống lấy danh sách Game cho nền tảng điện thoại Java hiển thị lên màn hình
2 Khách hàng lựa chọn xem Game theo chuyên mục, hoặc phân mục
2.1: Khách hàng xem theo chuyên mục
2.1.a: Khách hàng chọn vào chuyên mục Game Phưu Lưu
2.1.b Hệ thống hiển thị danh sách các Game thuộc thể loại phưu lưu trong CSDL
2.2: Khách hàng xem theo các phân mục: Mới nhất, tốt nhất
2.2.a.Khách hàng bấm chọn phân mục mới nhất để xem các game mới upload lên hệ thống 2.2.b.Hệ thống lấy danh sách Game trong CSDL sắp xếp theo thứ tự thời gian update từ sớm nhất đến muộn nhất, hiển thị phân trang
Trang 25SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 25
Tên usecase Đăng nhập trên Cổng Game
Tác nhân chính Khách hàng (Đã đăng ký tài khoản, chưa đăng ký tài khoản)
Chịu trách nhiệm Khách hàng (Đã đăng ký tài khoản, chưa đăng ký tài khoản)
Tiền điều kiện Truy cập vào trang Website, Wapsite của cổng Game
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái trước
đó
Đảm bảo thành công Khách hàng đăng nhập công nếu đã có tài khoản và thực hiện các
thao tác đăng ký thành công nếu chưa có tài khoản
Kích hoạt Khách hàng chọn đăng nhập vào hệ thống
2.1.a: Khách hàng nhập username và pass và chọn “Đăng Nhập”
2.1.b: Hệ thống kiểm tra username và password đã đăng ký vào hệ thống và hiển thị thông báo đăng nhập thành công và quay trở lại trang chủ của cổng Game
2.2: Khách hàng chọn quên mật khẩu
2.2.a:Khách hàng chọn quên mật khẩu
2.2.b: Hệ thống hiển thị giao diện gồm một ô nhập đia chỉ email và nút gửi mật khẩu
2.2.c: Khách hàng nhập địa chỉ email vào ô email và bấm gửi mật khẩu vào mail
2.2.d: Hệ thống gửi một email tới địa chỉ nhập trong ô email gồm password của người dùng và hiện thông báo đã gửi lại mật khẩu thành công
2.3: Khách hàng đăng ký tài khoản mới
2.3.a: Khách hàng chọn đăng ký tài khoản
2.3.b: Hệ thống hiển thị giao diện để người dùng điền các thông tin: tên đăng nhập, email, số điện thoại, mật khẩu mã Captcha và nút “Đăng ký”
2.3.c: Khách hàng nhập các thông tin đăng nhập, email, số điện thoại, và mật khẩu…mã Captcha và nhấn nút đăng ký
2.3.d: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập vào (mã captcha đúng, email đúng định
Trang 26SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 26
dạng và chưa tồn tài, username chưa tồn tại), lưu thông tin đăng ký của khách hàng vào CSDL
và thông báo đăng ký tài khoản thành công, sau đó chuyển sang giao diện đăng nhập
Ngoại lệ:
2.1.b.1; 2.3.d.1: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin nhập vào chưa hợp lệ
2.2.b.2;2.3.d.2: Hệ thống hiển thông báo thông tin nhập chưa hợp lệ (tên đăng nhập hoặc mật khẩu sai, mã Captcha không đúng, đã tồn tài email
2.2.b.3;2.3.d.3: Khách hàng nhập lại thông tin hợp lệ và nhấn nút “Đăng nhập” hoặc “Đăng ký”
2.2.b.4;2.3.d.4: Thực hiện giống như 2.3.b hoặc 2.3.d
Bảng 2-6 Scenario Usecase đăng nhập trên Cổng Game
Tên usecase Xem Chi tiết Game trên Cổng Game
Tác nhân chính Khách hàng (KH chưa có tài khoản, đã có tài khoản)
Chịu trách nhiệm Khách hàng (Khách hàng chưa có tài khoản, đã có tài khoản)
Tiền điều kiện Truy cập vào trang website, wapsite của hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái trước
đó
Đảm bảo thành công Khách hàng xem được chi tiết Game, và thực hiện các chức năng
tương ứng với website, wapsite
Kích hoạt Khách hàng truy cập vào website của hệ thống và bấm vào tiêu
đề Game hoặc Logo Game
Chuỗi sự kiện chính :
1 Hệ thống hiển thị nội dung chi tiết của Game gồm tên, hình ảnh trong Game, giới thiệu, kích thước, lượt tải, giá tiền, game cùng nhà sản xuất và sinh ra mã QRCode là đường dẫn tải Game
2 Khách hàng bấm tải Game, báo link hỏng, bình luận, xem Game liên quan
2.1: Khách hàng tải Game
2.1.a: Khách hàng bấm nút tải Game
2.1.b: Hệ thống kiểm tra thông tin Game miễn phí, khách hàng đã đăng nhập tài khoản, hệ thống
Trang 27SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 27
2.1.d: Hệ thống chuyển về trang tải Game, lấy đường dẫn của Game và gửi về máy tính, hoặc điện thoại của khách hàng, lưu vào CSDL GameDownloads, tăng số lần download của Games lên một
2.2: Khách hàng báo link hỏng
2.2.a Khách hàng thấy link của Game bị hỏng bấm vào nút báo link hỏng
2.2.b.Hệ thống lưu thông tin vào CSDL Game và hiện thông báo “cảm ơn bạn đã thông báo, chúng tôi sẽ kiểm tra và sửa lại”
2.3.Khách hàng bình luận Game qua tài khoản facebook
2.3.a Khách hàng nhập nội dung cần bình luận vào ô bình luận và bấm Gửi
2.3.b Hệ thống hiển thị giao điện đăng nhập tài khoản facebook
2.3.c.Người dùng nhập thông tin tài khoản và bấm đăng nhập
2.3.d Bình luận hiển thị trên trang chi tiết của Game
Ngoại lệ:
2.1.b.1: Hệ thống kiểm tra thông tin Game có phí và khách hàng chưa đăng nhập tài khoản 2.1.b.2: Hệ thống hiển thị trang đăng nhập, và yêu cầu người dùng đăng nhập tài khoản
2.1.b.3: Người dùng nhập thông tin tài khoản và bấm đăng nhập
2.1.b.4: Hệ thống kiểm tra số xu trong tài khoản khách hàng, nếu đảm bảo lớn hơn hoặc bằng phí mua Game thì lấy đường dẫn của Game đẩy về máy tính hoặc điện thoại của khách hàng, còn số xu nhỏ hơn phí mua Game hiển thị thông báo số xu không đủ, và yêu cầu nạp xu
2.1.b.2;2.2.b.2;2.3.b.2: Hệ thống hiển thị thông báo ko có Game trong chuyên mục yêu cầu
Bảng 2-7: Scenario xem chi tiết Game trên Cổng Game
Tác nhân chính Khách hàng (khách hàng chưa có tài khoản, đã có tài khoản)
Chịu trách nhiệm Khách hàng (Khách hàng chưa có tài khoản, đã có tài khoản)
Tiền điều kiện Truy cập vào trang website, wapsite của hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái trước
đó
Đảm bảo thành công Khách hàng xem được danh sách Game mình cần tìm
Kích hoạt Khách hàng truy cập vào website, wapsite của hệ thống
Trang 28SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 28
Chuỗi sự kiện chính :
1 Khách hàng nhập nội dung cần tìm vào textbox và nhấn nút tìm kiếm
2 Hệ thống hiển thị danh sách các Game có tiêu đề, hoặc có nội dung chứa các nội dung cần tim gồm ảnh đại diện Game, tiêu đề, giới thiệu ngắn về Game, và nút tải
Ngoại lệ:
2.1.1.Hệ thống không tìm thấy tên Game người dùng yêu cầu trong hệ thống
2.1.2 Hệ thống hiển thị thông báo không tìm thấy Game phù hợp với nội dung yêu cầu
Bảng 2-8: Scenario tìm Game
Tên usecase Quản lý thông tin tài khoản trên Cổng Game
Tác nhân chính Khách hàng (Đã đăng ký tài khoản)
Chịu trách nhiệm Khách hàng (Đã đăng ký tài khoản trên Website)
Tiền điều kiện Truy cập vào trang Website hoặc Wapsite và đã đăng nhập vào hệ
thống
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái trước đó
Đảm bảo thành công Khách hàng xem được các thông tin tài khoản, sửa thông tin và nạp
2 Khách hàng sửa thông tin tài khoản, xóa thông tin, xem thông báo cá nhân, nạp xu
2.1: Khách hàng cập nhật thông tin tài khoản
2.1.a: Khách hàng chọn sửa thông tin tài khoản
2.1.b: Hệ thống hiển thị giao diện các ô với nội dung tương ứng khách hàng có thể sửa được như: tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ và nút “cập nhật”
2.1.c: Khách hàng nhập thông tin tài khoản cần sửa đổi và sau đó nhấn nút “Cập nhật”
2.1.d: Hệ thống kiểm tra thông tin hợp lệ, lưu vào CSDL khách hàng và hiển thị thông báo thành công
Trang 29SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 29
2.2: Khách hàng thay đổi mật khẩu (password)
2.2.a: Khách hàng chọn thay đổi mật khẩu (password)
2.2.b: Hệ thống hiển thị giao diện thay đổi mật khẩu gồm một ô nhập mật khẩu cũ, 2 ô nhập mật cũ và nút “Thay đổi”
2.2.c: Khách hàng nhập mật khẩu cũ, và mật khẩu mới và nhấn nút “Thay đổi”
2.2.d: Hệ thống kiểm tra mật khẩu cũ hợp lệ, và 2 ô mật khẩu mới trùng nhau, lưu thay đổi vào CSDL khách hàng và thông báo thay đổi thành công tới người dùng
2.3: Xem thông báo cá nhân:
2.3.a: Khách hàng chọn xem thông báo cá nhân trong giao diện quản lý tài khoản
2.3.b: Hệ thống hiển thị danh sách các tin nhắn cá nhân gửi tới người dùng gồm tên người gửi, nội dung, thời gian gửi
2.4:Nạp xu vào tài khoản
2.4.a: Khách hàng bấm chọn “Nạp xu” vào tài khoản
2.4.b: Hệ thống hiển thị giao diện nạp xu gồm một combobox chọn nhà mạng: Viettel, Vinaphone,Mobifone một ô nhập serial của thẻ, và một ô nhập mã thẻ, một mã Capcha, nút
2.2.b.3: Khách hàng nhập lại mật khẩu cũ, mật khẩu mới và nhấn nút “Thay đổi”
2.2.b.4: Hệ thống kiểm tra mật khẩu cũ hợp lệ, và 2 ô mật khẩu mới trùng nhau, lưu thay đổi vào CSDL khách hàng và thông báo thay đổi thành công tới người dùng
2.4.d.1: Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào không hợp lệ (Mã Capcha khớp, thông tin không hợp lệ số thẻ nạp không đúng)
2.4.d.2: Hệ thống thông báo thông tin chưa đúng, mã Captcha không đúng, mã thẻ sai và yêu cầu người dùng lặp lại
2.4.d.3: Người dùng nhập lại thông tin và bấm nút “Nạp xu”
2.4.d.4: Hệ thống kiểm tra mã Capcha Khách hàng nhập đúng chưa, nếu đúng thì gửi các thông tin nhà mạng, thẻ nạp đến dịch vụ nạp thẻ, nhận kết quả nạp thành công, cộng số xu
Trang 30SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 30
tương ứng vào CSDL của khách hàng và hiển thị thông báo Nạp xu thành công
Bảng 2-9: Scenario Usecase quản lý thông tin tài khoản trên Cổng Game
Tên usecase Gửi yêu cầu Game, thắc mắc trên Website
Tác nhân chính Khách hàng (Đã đăng ký tài khoản, chưa đăng ký tài khoản)
Chịu trách nhiệm Khách hàng (Đã đăng ký tài khoản, chưa đăng ký tài khoản)
Tiền điều kiện Khách hàng đã đăng nhập vào hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái trước
đó
Đảm bảo thành công Khách hàng đăng nhập công nếu đã có tài khoản và thực hiện các
thao tác đăng ký thành công nếu chưa có tài khoản
Kích hoạt Khách hàng chọn gửi yêu cầu Game, thắc mắc
Chuỗi sự kiện chính :
1 Hệ thống hiển thị giao diện các thắc mắc và các câu trả lời cũng như đáp ứng của hệ thống tới người dùng gồm thông tin: người yêu cầu, nội dung yêu cầu, ngày tháng, nội dung được đáp ứng, nút gửi yêu cầu Game thắc mắc
2.a: Khách hàng bấm chọn gửi yêu cầu Game thắc mắc
2.b: Hệ thống hiển thị giao diện nhập yêu cầu Game thắc mắc, gồm một combobox lựa chọn loại cần gửi (yêu cầu, thắc mắc, góp ý), ô điền tiêu đề, nội dung cần gửi và một nút “Gửi yêu cầu”
2.c: Khách hàng lựa chọn loại yêu cầu Game, hay thắc mắc, hỏi đáp, và nhập nội dung chi tiết vào ô nội dung, click vào nút “Gửi yêu cầu”
2.d: Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thống tin lưu yêu cầu vào bảng CSDL yêu cầu và hiển thị thông báo “bạn đã gửi yêu cầu thành công, chúng tôi sẽ phản hồi sớm, và sẽ thông báo tới bạn qua tin nhắn”
Trang 31SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 31
Tên usecase Xem Danh sách tin tức trên website
Tác nhân chính Khách hàng (Khách hàng chưa có tài khoản, đã có tài khoản)
Chịu trách nhiệm Khách hàng (Khách hàng chưa có tài khoản, đã có tài khoản)
Tiền điều kiện Truy cập vào trang website của hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái trước đó
Đảm bảo thành công Khách hàng xem được danh sách tin tức theo chuyên mục, thể loại Kích hoạt Khách hàng truy cập vào website của hệ thống, chọn menu tin tức
Chuỗi sự kiện chính :
1 Hệ thống hiển thị danh sách các tin tức trên trang tin tức theo loại tin, chuyên mục (tin Game, thủ thuật), theo các phân mục: tin đọc nhiều, tin nổi bật
2 Khách hàng lựa chọn xem Tin tức theo chuyên mục, hoặc phân mục
2.1: Khách hàng xem theo chuyên mục
2.1.a: Khách hàng chọn vào chuyên mục tin Game
2.1.b Hệ thống hiển thị tin tức thuộc thể loại, chuyên mục tin Game gồm hình ảnh đại diện ,tiêu đề tin, nội dung giới thiệu kết thúc là “xem thêm”, sắp xếp theo thứ tự thời gian từ sớm nhât đến muộn nhất và phân trang
2.2: Khách hàng xem theo các phân mục: Tin nổi bật, tin đọc nhiều
2.2.a.Khách hàng bấm chọn phân mục tin đọc nhiều
2.2.b Hệ thống hiển thị tin tức gồm hình ảnh đại diện ,tiêu đề tin, nội dung giới thiệu kết thúc là “xem thêm”, sắp xếp theo thứ tự lượt đọc nhiều giảm dần và hiển thị danh sách lên màn hình
Bảng 2-11: Scenario Usecase xem danh sách tin tức trên website
Tên usecase Xem Chi tiết Tin tức trên Website
Tác nhân chính Khách hàng (khách hàng chưa có tài khoản, đã có tài khoản)
Chịu trách nhiệm Khách hàng (Khách hang chưa có tài khoản, đã có tài khoản)
Tiền điều kiện Truy cập vào trang website của hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái trước đó
Đảm bảo thành công Khách hàng xem được nội dung tin tức, bình luận tin, xem tin liên
Trang 32SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 32
quan, và xem tin theo các thẻ, từ khoá thành công
Kích hoạt Khách hàng truy cập vào website của hệ thống và bấm vào tiêu đề
tin tức hoặc “xem thêm”
Chuỗi sự kiện chính :
1 Hệ thống hiển thị nội dung chi tiết của tin tức gồm tiêu đề, nội dung chi tiết tin, các tin liên quan, các thẻ từ khóa trong tin, ô bình luận tin
2 Khách hàng bấm xem tin liên quan, xem tin theo từ khóa (tags), bình luận
2.1: Khách hàng xem tin liên quan
2.1.a: Khách hàng bấm vào tiêu đề tin liên quan muốn xem
2.1.b: Hệ thống hiển thị nội dung chi tiết của tin liên quan giống như tin tức tại 1
2.2: Khách hàng báo xem tin theo từ khóa (tags)
2.2.a Khách hàng bấm vào từ khóa trong giao diện hiển thị tin chi tiết
2.2.b Hệ thống chuyển sang trang hiển thị danh sách tin có từ khoa mà người dùng vừa chọn gồm hình ảnh đại diện , tiêu đề tin, nội dung giới thiệu kết thúc là “xem thêm”
2.3.Khách hàng bình luận Tin tức qua tài khoản facebook
2.3.a Khách hàng nhập nội dung cần bình luận vào ô bình luận và bấm Gửi
2.3.b Hệ thống hiển thị giao điện đăng nhập tài khoản facebook
2.3.c Khách hàng nhập thông tin tài khoản và bấm đăng nhập
2.3.d Hệ thống kiểm tra tài khoản hợp lệ và bình luận hiển thị trên trang chi tiết của tin tức Ngoại lệ:
2.1.c.1:Hệ thống kiểm tra tài khoản không hợp lệ:
2.1.c.2: Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập lại thông tin tài khoản
2.1.c.3: Khách hàng nhập lại thông tin khoản và bấm đăng nhập
2.3.c.4: Giống với 2.3.d
Bảng 2-12:Scenario Usecase xem Chi tiết Tin tức trên Website
2.3.2.2 Scenario các usecase trong trang quản trị nội dung - CMS
Tên usecase Đăng nhập (trên CMS)
Tác nhân chính Người dùng (Quản trị hệ thống, quản trị nội dung, biên tập viên,
nhà phát hành)
Chịu trách nhiệm Người dùng
Trang 33SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 33
Tiền điều kiện Người dùng đã có tài khoản trong hệ thống
Đảm bảo tối thiểu Quay lại trạng thái trước khi đăng nhập (giao diện đăng nhập )
Đảm bảo thành công Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống,có quyền sử
dụng các chức năng theo quyền được phân
Kích hoạt Người dùng truy cập vào đường dẫn trang quản trị của hệ thống
Chuỗi sự kiện chính:
1 Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập vào hệ thống gồm 1 ô điền username, 1 ô điện password và một nút đăng nhập
2 Người dùng nhập username và pass và chọn “Đăng Nhập”
3 Hệ thống kiểm tra username và password đã đăng ký vào hệ thống và hiển thị giao diện chức năng tương ứng với vai trò của người dùng
4 Kết thúc đăng nhập
Ngoại lệ:
3.a Người dùng không nhập username, hoặc không nhập password, hoặc không nhập cả 2 3.a.1 Hệ thống hiển thị thông báo yêu cầu người dùng nhập các thông tin còn thiếu
3.a.2 Người dùng nhập lại username, password
3.b UserName và password chưa tồn trong hệ thống
3.b.1: Hệ thống thông báo username hoặc password không tồn tại
3.b.2: Người dùng nhập lại username, password
3.c Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
3.c.1 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
Bảng 2-13: Scenario Usecase đăng nhập (trên CMS)
Tên usecase Quản lý danh sách người dùng
Tác nhân chính Người dùng ( Quản trị hệ thống)
Chịu trách nhiệm Người dùng
Tiền điều kiện Quản trị đã đăng nhập vào hệ thống và có quyền quản lý User
(quản trị hệ thống)
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu về người dùng quay lại trạng thái trước đó
Trang 341 Hệ thống hiển thị danh sách người dùng của hệ thống
2 Người dùng chọn chức năng thêm, sửa, hay xóa các người dùng của hệ thống
2.2 Sửa thông tin về người dùng:
2.2.a Quản trị hệ thống click trực tiếp vào tên người dùng trong bảng danh sách người dùng 2.2.b Hệ thống hiển thị các thông tin chi tiết về người dùng: username, email (chi cho phép đọc, không cho phép sửa) tên chi tiết, password, địa chỉ, ngày tháng năm sinh có thể sửa hoặc
bổ sung
2.2.c Quản trị hệ thống thay đổi địa chỉ của người dùng và click chọn “Cập nhật”
2.2.d Hệ thống kiểm tra thông tin hợp lệ, cập nhật thông tin tương ứng vào CSDL và hiển thị lại thông tin về các người dùng của hệ thống ra màn hình
2.3 Xóa người dùng của hệ thống:
2.3.a Hệ thống hiển thị danh sách các người dùng hệ thống
2.3.b Quản trị hệ thống chọn người dùng cần xóa và click chọn “Xóa”
2.3.c Hệ thống yêu cầu quản trị hệ thống sự xác nhận đồng ý xóa người dùng được chọn 2.3.d Quản trị hệ thống đồng ý xóa người dùng
2.3.e Toàn bộ thông tin về người dùng được xóa khỏi hệ thống
2.4 Gán nhóm cho người dùng
2.4.a Quản trị hệ thống chọn “Gán nhóm chức năng” để cấp nhóm cho người dùng
2.4.b Hệ thống hiển thị giao diện gồm danh sách các nhóm chức năng, các ô checkbox để lựa chọn và nút gán nhóm
2.4.c Quản trị lựa chọn nhóm cho người dùng, có thể chọn nhiều hơn 1 và nhấn “Gán nhóm” 2.4.d Hệ thống lưu thông tin về quyền được cấp cho người dùng và chức năng cho người sử dụng vào CSDL nhóm, và nhóm chức năng
Trang 35SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 35
Ngoại lệ :
2.1.b.1: Quản trị nhập thiếu thông tin hoặc thông tin nhập vào không hợp lệ (đã tồn tại username trong hệ thống, nội dung nhập sai định dạng)
2.1.b.2: Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu quản trị nhập lại thông tin cần thiết
2.1.b.3: Quản trị nhập lại thông tin còn thiếu và click chọn: “Thêm mới”
2.1.b.4: Hệ thống kiểm tra thông tin nhập vào hợp lệ (đúng định dạng, không bị trùng lặp username, email) lưu thông tin người dùng vào CSDL người dùng, hiển thị danh sách người dùng sau khi đã cập nhật người dùng mới
2.3.d.2 Quản trị không đồng ý xóa người dùng được chọn
2.3.d.3 Hệ thống trở lại trạng thái trước đó
1.a Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
1.a.1 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
1.a.2 Kết thúc usecase
Bảng 2-14: Scenario Usecase quản lý danh sách người dùng
Tên usecase Quản lý danh sách chức năng của hệ thống
Tác nhân chính Người dùng (Quản trị hệ thống)
Chịu trách nhiệm Quản trị hệ thống
Tiền điều kiện Quản trị hệ thống đã đăng nhập vào hệ thống và có quyền quản lí
danh sách thông tin cá nhân, banner
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái trước
1 Hệ thống hiển thị Danh sách chức năng của hệ thống
2 Người dùng chọn chức năng thêm, sửa, hay xóa các chức năng của trang quản trị
2.1 Thêm chức năng mới vào hệ thống:
Trang 36SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 36
2.1.a Người dùng nhấn chọn nút “Thêm Chức năng”
2.1.b Hệ thống hiển thị giao diện nhập các thông tin của chức năng
2.1.c Quản trị nhập các thông tin về chức năng: Tên chức năng, mô tả, liên kết, chức năng cha, trạng thái, hiển thị… và nhấn chọn “Thêm”
2.1.d Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập, kiểm tra tính trùng lặp trong CSDL và lưu thông tin về chức năng vào CSDL chức năng, đồng thời cập nhật hiển thị lại danh sách chức năng
2.2 Sửa thông tin về chức năng :
2.2.a Quản trị chọn chức năng cần sửa thông tin và chọn “sửa”
2.2.b Hệ thống hiển thị các thông tin về chức năng có thể sửa được (tên chức năng, mô tả, đường dẫn, chức năng cha, trạng thái, hiển thi )
2.2.c Quản trị sửa thông tin đường dẫn click chọn ”Cập nhật”
2.2.d Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của thông tin, cập nhật thông tin tương ứng vào CSDL chức năng và hiển thị lại thông tin về các chức năng của hệ thống ra màn hình
2.3 Xóa chức năng của hệ thống:
2.3.a Người dùng chọn chức năng cần xóa và click chọn “Xóa”
2.3.b Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận đồng ý xóa chức năng được chọn
2.3.c Toàn bộ thông tin về chức năng được xóa khỏi hệ thống
Ngoại lệ :
2.1.c.1 ; 2.2.c.1 : Người dùng nhập thiếu thông tin hoặc thông tin nhập vào không hợp lệ 2.1.c.2 ; 2.2.e.2 : Hệ thống thông báo lỗi xảy ra (nhập sai định dạng, thiếu thông tin, tên chức năng đã tồn tại trong hệ thống) và yêu cầu người sử dụng nhập lại thông tin cần thiết
2.1.c.3 ;2.2.e.3 : Người dùng nhập lại thông tin còn thiếu và click chọn :”Thêm mới” hoặc
“Cập nhật ”
2.1.c.4 ; 2.2.e.4 : Hệ thống lưu thông tin chức năng được thêm mới hoặc cập nhật vào CSDL
và hiển thị lại danh sách chức năng được cập nhật ra màn hình
2.3.d.2 Người dùng không đồng ý xóa chức năng được chọn
2.3.d.3 Hệ thống trở lại trạng thái trước đó
2.a Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
2.a.1 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
2.a.2 Kết thúc usecase
Bảng 2-15: Scenario Usecase quản lý danh sách chức năng của hệ thống
Trang 37SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 37
Tên usecase Quản lý nhóm người dùng
Tác nhân chính Quản trị
Chịu trách nhiệm Quản trị
Tiền điều kiện Quản trị đã đăng nhập vào hệ thống và có quyền Quản lý danh
sách nhóm người dùng
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu nhóm người dùng và hệ thống quay lại trạng thái trước
đó
Đảm bảo thành công Quản trị hệ thống thêm,sửa,xóa, gán quyền nhóm người dùng
thành công, dữ liệu cập nhật vào CSDL
Kích hoạt Quản trị chọn chức năng “Quản lý nhóm người dùng” từ meu của
hệ thống
Chuỗi sự kiện chính :
1 Hệ thống hiển thị danh sách nhóm người dùng của hệ thống
2 Quản trị chọn chức năng thêm, sửa, hay xóa các nhóm người dùng của hệ thống
2.1 Thêm nhóm người dùng mới vào hệ thống:
2.1.a Hệ thống hiển thị giao diện nhập thông tin nhóm người dùng
2.1.b Quản trị nhập các thông tin: tên nhóm, mô tả,.Và nhấn chọn “Thêm”
2.1.c Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập vào và kiểm tra tính trùng lặp trong CSDL, lưu thông tin về nhóm người dùng vào CSDL quyền, đồng thời cập nhật hiển thị lại danh sách nhóm người sử dụng với nhóm vừa thêm
2.2 Sửa thông tin về nhóm người dùng:
2.2.a Người dùng chọn nhóm người dùng cần sửa thông tin và chọn chức năng “sửa”
2.2.b Hệ thống hiển thị các thông tin về nhóm người dùng ở trạng thái nhập được thông tin mới của quyền
2.2.c Người dùng thay đổi tên nhóm người dùng và click chọn “Cập nhật”
2.2.d Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của thông tin và cập nhật thông tin tương ứng vào CSDL nhóm người dùng và hiển thị lại thông tin về các nhóm người dùng của hệ thống ra màn hình
2.3 Xóa nhóm người dùng người dùng
2.3.a Quản trị chọn nhóm người dùng cần xóa và click chọn “Xóa”
2.3.b Hệ thống yêu cầu quản trị xác nhận đồng ý xóa nhóm người dùng được chọn
Trang 38SVTH: Trần Văn Hà, lớp D09HTTT2 38
2.3.c Quản trị nhấn chọn đồng ý
2.3.e Toàn bộ thông tin về nhóm người dùng được xóa khỏi hệ thống
3 Gán chức năng (quyền ) cho nhóm người dùng
3.1 Quản trị click vào “Gán”của một nhóm người dùng trong danh sách nhóm người dùng 3.2 Hệ thống hiển thị danh sách toàn bộ thẻ cào và chức năng của nhóm người dùng có thể thực hiện thì sẽ được tích
3.3 Quản trị tích chọn để gán cho quyền cho nhóm
2.3.c.2 Người dùng không đồng ý xóa nhóm người dùng được chọn
2.3.c.3 Hệ thống trở lại trạng thái trước đó
3.a Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
3.a.1 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
3.a.2 Kết thúc usecase
Bảng 2-16: Scenario Usecase quản lý danh sách chức năng của hệ thống
Tên usecase Quản lý quảng cáo, banner
Tác nhân chính Quản trị hệ thống
Chịu trách nhiệm Quản trị
Tiền điều kiện Quản trị đã đăng nhập vào hệ thống và có quyền quản lí quảng
Trang 391 Hệ thống hiển thị danh sách thẻ cào của hệ thống
2 Người dùng chọn chức năng thêm, sửa, hay xóa các thẻ cào của trang quản trị
2.1 Thêm thẻ cào mới vào hệ thống:
2.1.a Quản trị nhấn chọn nút “Thêm quảng cáo”
2.1.b Hệ thống hiển thị giao diện nhập các thông tin của quảng cáo, banner
2.1.c Quản trị nhập các thông tin về quảng cáo: Tên quảng cáo, mô tả, đường dẫn ảnh,thời gian hiển thị, trạng thái, IdGame, link đến… và nhấn chọn “Thêm”
2.1.d Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin nhập, và lưu thông tin quảng cáo vào CSDL quảng cáo, đồng thời hiển thị lại danh sách quảng cáo
2.2 Sửa thông tin về quảng cáo :
2.2.a Quản trị chọn quảng cáo cần sửa thông tin và chọn “Sửa”
2.2.b Hệ thống hiển thị các thông tin về quảng cáo có thể sửa được Tên quảng cáo, mô tả, đường dẫn ảnh,thời gian hiển thị, trạng thái, IdGame, link đến
2.2.c Quản trị sửa thông tin đường dẫn click chọn “Cập nhật”
2.2.d Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của thông tin, cập nhật thông tin tương ứng vào CSDL quảng cáo và hiển thị lại danh sách quảng cáo của hệ thống ra màn hình
2.3 Xóa quảng cáo trong hệ thống
2.3.a Quản trị chọn quảng cáo cần xóa và click chọn “Xóa”
2.3.b Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận đồng ý xóa quảng cáo được chọn
2.3.c: Người quản trị chọn “OK”
2.3.d Toàn bộ thông tin về quảng cáo được xóa khỏi hệ thống
Trang 402.3.c.1 Người dùng không đồng ý xóa quảng cáo được chọn
2.3.c.2.Hệ thống hiển thị lại danh sách quảng cáo và không có sự thay đổi trong CSDL
1.a Hệ thống có lỗi trong quá trình xử lý
1.a.1 Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
Bảng 2-17: Scenario Usecase quản lý quảng cáo, banner
Tên usecase Xem danh sách thẻ nạp
Tác nhân chính Quản trị hệ thống (quản trị)
Chịu trách nhiệm Quản trị
Tiền điều kiện Quản trị đã đăng nhập vào hệ thống và đã được cấp quyền xem
danh sách thẻ nạp
Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái trước
đó
Đảm bảo thành công Quản trị xem được danh sách thẻ nạp theo các điều kiện lọc
Kích hoạt Quản trị chọn chức năng xem danh sách thẻ cào
Chuỗi sự kiện chính :
1 Hệ thống hiển thị giao diện gồm một ô nhập số điện thoại (textbox), 2 textbox có chức năng hiển thị lịch để nhập ngày tháng, và khởi đầu để là ngày hiện tại, 1 nút tìm kiếm, và danh sách các thẻ cào được nạp vào hệ thống ngày hiện tại
2.1.a Quản trị viên nhập số điện thoại cần tra cứu vào textbox điện thoại, chọn hoặc nhập ngày bắt đầu, và ngày kết thúc và bấm nút “Tìm kiếm”
2.1.b Hệ thống kiểm tra hợp lệ của thông tin nhập vào, hiển thị danh sách thẻ cào được nạp vào hệ thống bởi số điện thoại nhập trong textbox điện thoại và trong khoảng thời gian chọn 2.2.a.Quản trị viên không nhập số điện thoại, chỉ nhập ngày bắt đầu và ngày kết thúc, bấm nút tìm kiếm
2.2.b.Hệ thống kiểm tra hợp lệ của thông tin nhập vào, hiển thị danh sách thẻ cào được nạp vào hệ thống trong khoảng thời gian chọn