1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng hệ thống quản lý cửa hàng phân bón thuốc bảo vệ thực vật

50 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ ---BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH I ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG PHÂN BÓN - THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Lớp : K19HTTTB Giáo viê

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

-BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH I

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA

HÀNG PHÂN BÓN - THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Lớp : K19HTTTB Giáo viên hướng dẫn : Th.S Lê Cẩm Tú

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG

Tên đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý cửa hàng phân bón – thuốc bảo vệ thực vật.Đơn vị thực hiện: Cửa hàng phân bón – thuốc bảo vệ thực vật Hồng Nhung

Ngày bắt đầu:

Ngày kết thúc:

Người hướng dẫn: Th.S Lê Cẩm Tú

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn Cô!

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN 3

1 Giới thiệu 3

1.1 Giới thiệu chung về cửa hàng 3

1.2 Hoạt động thực tiễn của cửa hàng 3

1.2.1 Nhập hàng 3

1.2.2 Xuất hàng 4

1.2.3 Những hạn chế hoạt động kinh doanh của cửa hàng 4

2 Xác định bài toán 4

2.1 Nhu cầu bài toán 4

2.2 Đầu vào bài toán 5

2.3 Đầu ra bài toán 5

3 Các chức năng của hệ thống 6

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG 7

1 Yêu cầu hệ thống 7

2 Thiết kế hệ thống 7

2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 7

2.1.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức khái niệm 7

2.1.1.1.Chọn lọc thông tin 7

2.1.1.2.Xác định thực thể 8

2.1.1.3.Mối quan hệ trong thực thể 8

2.1.1.4.Vẽ sơ đồ thực thể ERD 8

2.1.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic 9

2.1.2.1.Chuyển thực thể thành tên quan hệ 9

Trang 6

2.1.2.3.Chuẩn hoá các quan hệ 9

2.1.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lý 10

2.1.3.1.Tạo bảng cơ sở dữ liệu 10

a Hàng hoá 10

b Nhà cung cấp 10

c Đơn vị tính 10

d Hoá đơn bán 11

e Hoá đơn nhập 11

f Chi tiết hoá đơn bán 11

g Chi tiết hoá đơn nhập 11

h Tài khoản 12

2.1.3.2.Tạo mối quan hệ tương tác giữa các bảng 12

2.2 Thiết kế các chức năng hệ thống 12

2.2.1 Các chức năng chính của hệ thống 12

2.2.2 Phân tích các chức năng 13

2.2.2.1.Chức năng đăng nhập 13

2.2.2.2.Chức năng xử lý thông tin 14

a Chức năng thêm 14

b Chức năng sửa 16

c Chức năng xoá 18

2.2.2.3.Chức năng quản lý hoá đơn 20

a Quản lý doanh thu 21

b Quản lý hàng tồn 23

2.2.2.5.Chức năng tìm kiếm 24

2.2.3 Thiết kế giao diện 26

2.2.3.1.Thiết kế giao diện chương trình quản lý 26

Trang 7

a Form Chương trình chính 26

b Form Đăng nhập 26

c Form Danh mục đơn vị tính 27

d Form Danh mục nhà cung cấp 27

e Form Nhà cung cấp 28

f Form Hoá đơn bán 29

g Form Hoá đơn nhập 30

h Form Tìm kiếm hoá đơn bán 31

i Form Tìm kiếm hoá đơn nhập 31

j Form Báo cáo hàng tồn 32

k Form Báo cáo Doanh thu 33

2.2.3.2.Thiết kế chức năng in 34

a In hoá đơn bán 34

b In hoá đơn nhập 35

c In danh sách hàng tồn kho 36

d In doanh thu của cửa hàng 37

3 Đánh giá hệ thống 37

3.1 Kết quả đạt được 37

3.2 Hạn chế 38

KẾT LUẬN 39

Trang 8

Hình 1: Sơ đồ các chức năng chung của hệ thống 6

Hình 2: Biểu đồ thực thể quan hệ ERD 9

Hình 3: Mối quan hệ giữa các bảng 12

Hình 4: Các chức năng của hệ thống quản lý bán hàng 13

Hình 5: Sơ đồ thuật toán đăng nhập 14

Hình 6: Sơ đồ thuật toán thêm dữ liệu 16

Hình 7: Sơ đồ thuật toán sửa dữ liệu 18

Hình 8: Sơ đồ thuật toán xóa dữ liệu 20

Hình 9: Sơ đồ thuật toán hiển thị và in hóa đơn 21

Hình 10: Sơ đồ thuật toán quản lý doanh thu 23

Hình 11: Sơ đồ thuật toán quản lý hàng tồn kho 24

Hình 12: Sơ đồ thuật toán tìm kiếm dữ liệu 25

Hình 13: Form chương trình chính 26

Hình 14: Form đăng nhập 26

Hình 15: Form danh mục đơn vị tính 27

Hình 16: Form danh mục nhà cung cấp 28

Hình 17: Form danh mục hàng hoá 28

Hình 18: Form hoá đơn bán hàng 29

Hình 19: Form hoá đơn nhập hàng 30

Hình 20: Form tìm kiếm hoá đơn bán hàng 31

Hình 21: Form tìm kiếm hoá đơn nhập hàng 32

Hình 22: Form báo cáo thống kê hàng tồn kho 32

Hình 23: Form Doanh thu bán hàng theo thời gian 33

Hình 24: In hoá đơn bán 34

Hình 25: In hoá đơn nhập 35

Trang 9

Hình 26: In báo cáo hàng tồn kho 36 Hình 27: In báo cáo doanh thu 37

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Bảng Hàng hóa (tblHang) 10

Bảng 2 Bảng Nhà cung cấp (tblNhacungcap) 10

Bảng 3 Bảng Đơn vị tính (tblDonvitinh) 10

Bảng 4 Bảng Hóa đơn bán (tblHoadonban) 11

Bảng 5 Bảng Hóa đơn nhập (tblHoadonnhap) 11

Bảng 6 Bảng Chi tiết Hóa đơn bán (tblChitietHDBan) 11

Bảng 7 Bảng Chi tiết hóa đơn nhập (tblChitietHDNhap) 12

Bảng 8 Bảng Tài khoản (tblTaikhoan) 12

Trang 11

MỞ ĐẦU

Hiện nay, Công nghệ thông tin đang ngày một phát triển và góp ích không nhỏcho các hoạt động thực tiễn trong đời sống xã hội Ứng dụng các giải pháp công nghệvào đời sống đang là nhu cầu cần thiết của nhiều hoạt động kinh doanh, tổ chức, quản

lý khác nhau Đặc biệt, các công nghệ phần mềm hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh làmột giải pháp phù hợp cho bài toán quản lý Mọi hoạt động trong kinh doanh đều đượcgiải quyết nhanh chóng, minh bạch, chính xác, nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, tănglợi nhuận cho tổ chức

Nhưng thực tế chỉ ra rằng, chỉ có hoạt động của các tổ chức kinh doanh, nhữngcửa hàng, đại lý lớn và vừa mới áp dụng công nghệ vào quản lý các hoạt động kinhdoanh, vận hành tổ chức Còn riêng đối với các đối tượng là cửa hàng nhỏ, lẻ còn ítquan tâm đến vấn đề này Hoạt động kinh doanh của các đối tượng này thường theohình thức thủ công, quản lý bằng sổ sách đã bộc lộ nhiều yếu điểm:

 Tra cứu thông tin về hàng hoá, các đại lí cung cấp hàng và khách hàng mấtnhiều thời gian và nhiều khi không chính xác

 Lưu trữ thông tin về nhập - xuất hàng hoá, về thu - chi cần nhiều loại giấy

tờ nên cồng kềnh và không đạt hiệu quả

 Cập nhật các thông tin hằng ngày tốn nhiều thời gian và khó khăn trongviệc thực hiện báo cáo thống kê, nhất là khi có sự việc đột xuất

 Giảm khối lượng ghi chép bằng sổ sách

 Cập nhật dữ liệu nhanh chóng, chính xác và kịp thời

 Thống kê được số lượng hàng hoá nhập - xuất, thu - chi và tình hình doanhthu của cửa hàng

 Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài, đảm bảo truy vấn nhanh khi cầnthiết

Trang 12

Em đã chọn đề tài “XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG PHÂNBÓN – THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT HỒNG NHUNG” nhằm đưa ra các giải pháp

để quản lý cho loại cửa hàng nhỏ, lẻ một cách hiệu quả nhất

2

Trang 13

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN

1 Giới thiệu.

1.1 Giới thiệu chung về cửa hàng

Tên cửa hàng: Cửa hàng phân bón – thuốc bảo vệ thực vật Hồng Nhung

Địa điểm: Chợ hoa Mê Linh – thôn Hạ Lôi – xã Mê Linh – huyện Mê Linh –thành phố Hà Nội

Chủ cửa hàng: Nguyễn Hồng Nhung

Giới thiệu chung:

 Cửa hàng được mở từ năm 2006, hoạt động đến nay đã được 12 năm và từlâu đây đã là địa chỉ có uy tín đối với mọi khách hàng

 Cửa hàng chuyên cung cấp các sản phẩm phân bón, thuốc bảo vệ thực vậtchính hãng, chất lượng tốt, giá cả hợp lý, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràngphù hợp cho nhiều loại cây trồng khác nhau

 Số lượng hàng hoá của cửa hàng ngày một tăng, cần một giải pháp để quản

lý danh mục sản phẩm một cách minh bạch, tránh việc thiếu – thừa sốlượng sản phẩm, nắm rõ được thông tin thu – chi của cửa hàng, tổng doanhthu, lợi nhuận từ việc bán hàng

1.2 Hoạt động thực tiễn của cửa hàng

Cửa hàng có hai hoạt động kinh doanh chính là: việc nhập (mua) hàng và xuất(bán) hàng

1.2.1 Nhập hàng

Quản lý thông tin: Chủ cửa hàng quản lý nhập hàng thông qua ghi chép sổ sáchDựa vào sổ nhập kho, người quản lý có thể biết được số lượng mặt hàng, cũngnhư số lượng của từng loại hàng hoá nhập về kho và các thông tin liên quan đến hàngnhập:

 Nhà cung cấp hàng hoá

 Ngày nhập hàng hoá

 Số lượng nhập

 Đơn giá nhập

Trang 14

 Thành tiền

Người quản lý sau khi nhận hàng sẽ kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hoá trướckhi nhập kho Số lượng hàng hóa trong kho phải tính toán lại: số lượng hàng hóa bằng

số lượng hàng tồn kho cộng với số lượng hàng mới nhập Mỗi loại hàng hoá khác nhau

sẽ được phân loại vào các nhóm khác nhau với tiêu chí cụ thể

 Người mua hàng hoá

1.2.3 Những hạn chế hoạt động kinh doanh của cửa hàng

Việc quản lý cửa hàng bằng phương pháp truyền thống luôn khiến cho ngườiquản lý gặp nhiều khó khăn vì số lượng mặt hàng lớn, thông tin về hàng hoá đa dạng.Với mỗi hoạt động kinh doanh của cửa hàng, chủ quản lý đều phải ghi chép lại Cáchoạt động mua – bán luôn xảy ra nhiều, việc ghi chép sổ sách không đạt được hiệu quả.Tìm kiếm thông tin của một mặt hàng cũng gây mất nhiều thời gian Người quản lýthường xuyên phải tính toán lại số lượng hàng nhập, số hàng đã bán, số lượng hàngtồn Việc ghi chép chồng chéo như vậy có thể dẫn đến sai lệch thông tin về số lượngsản phẩm Hoạt động thu – chi của cửa hàng cũng dẫn đến sai sót, luôn gây khó khăncho người quản lý

4

Trang 15

Vì vậy, cửa hàng cần một chương trình quản lý để tiết kiệm thời gian ghi chép,tính toán, tăng độ chính xác cao cũng như quản lý mọi mặt hàng được dễ thuận tiệnhơn.

2 Xác định bài toán.

2.1 Nhu cầu bài toán

Từ thực tế của bài toán, ta cần xây dựng một hệ thống giúp chủ cửa hàng có thểquản lý tất cả hoạt động kinh doanh một cách dễ dàng hơn Hạn chế khối lượng ghichép thông tin hàng hóa, ta cần tin học hóa các khâu quản lý để có thể nhập – xuất dữliệu một cách nhanh chóng Hệ thống sẽ tự động tính tổng số lượng hàng sau khi nhập,khi xuất, tổng tiền Hệ thống cũng sẽ thông báo cho người dùng biết các mặt hàng hóasắp hết cần nhập thêm, tổng doanh thu của cửa hàng theo từng tháng, quý, năm

2.2 Đầu vào bài toán

 Thông tin của việc bán hàng: mã hoá đơn bán, mã hàng, tên hàng, mãkhách hàng, tên khách hàng, ngày bán, số lượng bán, đơn giá, tổng tiền

2.3 Đầu ra bài toán

Tổng hợp các mặt hàng trong kho theo danh mục:

 Mã hàng hoá

 Tên hàng hoá

 Số lượng hàng hoáDanh mục hàng hoá mới sau khi được xử lý:

 Thêm hàng hoá

 Sửa thông tin hàng hoá

Trang 16

Chức Năng

 Xoá thông tin hàng hoá

 Tìm kiếm thông tin hàng hoá

Danh sách nhà cung cấp mới sau khi được xử lý:

 Thêm nhà cung cấp

 Sửa thông tin nhà cung cấp

 Xoá thông tin nhà cung cấp

 Tìm kiếm thông tin nhà cung cấp

Thông tin về hoá đơn nhập sau khi xử lý:

 Thêm hoá đơn nhập

 Sửa thông tin hoá đơn nhập

 Xoá thông tin hoá đơn nhập

Thông tin về hoá đơn bán sau khi xử lý:

 Thêm hoá đơn bán

 Sửa thông tin hoá đơn bán

 Xoá thông tin hoá đơn bán

3 Các chức năng của hệ thống

Chương trình quản lý cửa hàng bao gồm các chức năng:

 Hiển thị thông tin danh mục hàng hoá

 Cập nhật thông tin (thêm mới, sửa, xoá) về hàng hoá

 Tìm kiếm thông tin hoá đơn (hoá đơn nhập, hoá đơn xuất), in hoá đơn

 Báo cáo thông tin (tổng doanh thu, hàng tồn), in báo cáo

Hình 1: Sơ đồ các chức năng chung của hệ thống

6

Hóa đơn nhậpNhà cung cấpHàng hóa

Tìm kiếmXóa

SửaThêm

Trang 17

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG

1 Yêu cầu hệ thống

Các yêu cầu của hệ thống cần có:

 Phần cứng: Máy tính cấu hình tối thiểu CPU: Intel Pentium IV (1.5GHztrở lên), ổ đĩa cứng còn trống tối thiểu 20GB, 512MB RAM, ổ đĩa CD-ROM và card mạng

 Hệ điều hành: Windows XP SP2 trở lên, phần mềm: Microsoft VisualStudio 2010, Microsoft SQL Server 2008

2 Thiết kế hệ thống

2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu.

2.1.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức khái niệm.

2.1.1.1 Chọn lọc thông tin

Trang 18

Ghi chú: Thực thể khách hàng có tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh

của cửa hàng nhưng vì cửa hàng không đòi hỏi thông tin của khách hàng nên thực thểkhách hàng không bao gồm các trường dữ liệu nào

2.1.1.3 Mối quan hệ trong thực thể

 HÀNG HOÁ < Mua > NHÀ CUNG CẤP

 HÀNG HOÁ < Bán > KHÁCH HÀNG

2.1.1.4 Vẽ sơ đồ thực thể ERD

Hình 2: Biểu đồ thực thể quan hệ ERD 2.1.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức logic.

2.1.2.1 Chuyển thực thể thành tên quan hệ

 HÀNG HÓA (MaHang, TenHang, DVT, SL, NSX, HSD)

 NHÀ CUNG CẤP (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai)

8

Trang 19

2.1.2.2 Chuyển quan hệ thu được

 NHẬP (MaHDN, SLNhap, Ngaynhap, Dongianhap, ThanhTien, MaNCC,TongTien, MaHang)

 BÁN (MaHDB, SLBan, Ngayban, Dongiaban, ThanhTien, VAT, Tongtien,MaHang)

2.1.2.3 Chuẩn hoá các quan hệ

 Chuẩn hóa quan hệ NHẬP, thu được:

+ NHẬP (MaHDN, MaNCC, NgayNhap, TongTien)

+ CHI TIẾT_HDN (MaHDN, MaHang, SLNhap, ThanhTien)

 Chuẩn hóa quan hệ BÁN, thu được:

+ BÁN (MaHDB, TongTien, VAT, TongCong, NgayBan)

+ CHI TIẾT_HDB (MaHDB, MaHang, SLBan, ThanhTien)

2.1.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu mức vật lý.

2.1.3.1 Tạo bảng cơ sở dữ liệu

a Hàng hoá

Bảng 1 Bảng Hàng hóa (tblHang)

b Nhà cung cấp

Trang 21

f Chi tiết hoá đơn bán

Bảng 6 Bảng Chi tiết Hóa đơn bán (tblChitietHDBan)

g Chi tiết hoá đơn nhập

Bảng 7 Bảng Chi tiết hóa đơn nhập (tblChitietHDNhap)

h Tài khoản

Bảng 8 Bảng Tài khoản (tblTaikhoan)

2.1.3.2 Tạo mối quan hệ tương tác giữa các bảng

Trang 22

Hình 3: Mối quan hệ giữa các bảng

Trang 23

BẮT ĐẦU

Nhập tên đăng nhập và mật khẩu

Kiểm tra tên đăng nhập

Kiể

m tra MK

Thông báo không có tên đăng nhập

Thông báo sai mật khẩu

+ Bước 1: Nhập tên đăng nhập và mật khẩu

+ Bước 2: Kiểm tra

 Nếu tên và mật khẩu đăng nhập đúng Chuyển sang bước 3

 Nếu tên và mật khẩu đăng nhập sai, thông báo đăng nhập sai.Quay lại bước 1

+ Bước 3: Cho phép nhập cơ sở dữ liệu Rồi kết thúc

 Sơ đồ khối:

Trang 24

2.2.2.2 Chức năng xử lý thông tin

 Mã thông tin mới không trùng với mã thông tin đã tồn tại trong cơ

+ Bước 1: Nhập thông tin.

+ Bước 2: Kiểm tra điều kiện nhập?

 Sai: Thông báo lỗi, chuyển sang bước 3

 Đúng: Chuyển sang bước 4

+ Bước 3: Có muốn nhập lại không?

 Có: quay lại bước 1

Trang 25

BẮT ĐẦU

Nhập dữ liệu

Kiểm tra dữ liệu đã tồn tại

Kiểm tra định dạng DL

Thông báo DL đã tồn tại

Thông báo định dạng DL không phù hợp

+ Gọi hàm sửa, tìm kiếm thông tin cần sửa trong CSDL Nếu thông tin đó

có tồn tại thì thực hiện nhập thông tin cần sửa, sau đó kiểm tra điều kiệnnhập, nếu thỏa mãn thì cho phép cập nhật vào CSDL, nếu sai thì yêu cầunhập lại Nếu thông tin tìm kiếm không tồn tại thì thông báo và yêu cầunhập lại

Trang 26

+ Điều kiện nhập: tương tự điều kiện chức năng thêm thông tin.

 Các bước tiến hành:

+ Bước 1: Nhập điều kiện tìm kiếm.

+ Bước 2: kiểm tra điều kiện nhập?

 Đúng: Hiện thông tin Chuyển sang bước 3

 Sai: thông báo không tìm thấy, quay lại bước 1

+ Bước 3: Chọn dữ liệu cần sửa.

+ Bước 4: Nhập dữ liệu sửa.

+ Bước 5: kiểm tra điều kiện nhập?

 Đúng: chuyển sang bước 6

 Sai: thông báo lỗi, chuyển sang bước 7

+ Bước 6: Cập nhật thông tin vào CSDL.

Trang 27

Hình 7: Sơ đồ thuật toán sửa dữ liệu

c Chức năng xoá

 Ứng dụng: Sử dụng khi muốn xóa bỏ thông tin khỏi CSDL

Trang 28

 Ý tưởng:

+ Gọi hàm xóa, tìm kiếm dữ liệu cần xóa Nếu có kết quả tìm kiếm thì chọnthông tin cần xóa Không tìm thấy dữ liệu thì yêu cầu tìm lại hoặc thoát.+ Điều kiện tìm kiếm dữ liệu cần xóa: các thuộc tính của đối tượng thôngtin

 Các bước tiến hành:

+ Bước 1: Nhập điều kiện tìm kiếm

+ Bước 2: kiểm tra điều kiện tìm kiếm?

 Đúng: Hiện thông tin Chuyển sang bước 3

 Sai: thông báo không tìm thấy, quay lại bước 1

+ Bước 3: Chọn thông tin cần xóa

+ Bước 4: xác nhận có muốn xóa thông tin đã chọn

 Có thì xóa rồi kết thúc

 Không thì thoát

 Sơ đồ bài toán:

18

Trang 29

Hình 8: Sơ đồ thuật toán xóa dữ liệu

2.2.2.3 Chức năng quản lý hoá đơn

 Ứng dụng: Khi muốn xuất hóa đơn từ CSDL ra giấy tờ để giao cho khách hànghoặc các mục đích khác

 Ý tưởng: Kết nối CSDL với máy in Tìm kiếm rồi chọn hóa đơn muốn in

 Các bước tiến hành:

Trang 30

+ Bước 1: Kết nối CSDL với excle

+ Bước 2: Lấy dữ liệu của hóa đơn từ CSDL

+ Bước 3: Hiện thị hóa đơn

+ Bước 4: In hoá đơn và Thoát

 Sơ đồ bài toán:

Hình 9: Sơ đồ thuật toán hiển thị và in hóa đơn

2.2.2.4 Chức năng quản lý báo cáo

a Quản lý doanh thu

Ứng dụng: Sử dụng khi muốn biết doanh thu bán hàng của công ty trong tháng,quý, năm

20

Ngày đăng: 25/02/2019, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w