1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 4

10 1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Danh Mục Các Loại Thủy Sản Nước Lợ Và Nước Mặn VN - Phần 4
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Thủy sản
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 874,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÓM IV : NHÓM CÁC LOÀI RONG BIỂN Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn Việt Nam được biên soạn nhằm: Giới thiệu tính đa dạng và phong phú các loài nuôi có phân bố ở biển VN, giúp người nuôi phân biệt các loại để lựa chọn giống nuôi thích hợp

Trang 1

D – các loài rong biển Những loài đã trồng

60 - Rong câu chỉ vàng

Tên gọi :

* Khoa học : Gracilaria asiatica Zhang et Xia

* Tiếng Anh : Seaweed

* Tiếng Việt : Rong Câu Chỉ Vàng

ảnh: P.Nhàn

Hình thái và cỡ :

Rong dạng sợi, hình trụ đường kính 1.5mm, phân nhánh không đều mọc

thành bụi 10 – 20cm, có màu nâu đỏ hay vàng xanh Phần gốc có đĩa bám nhỏ

giúp rong bám vào vật bám hay vùi trong bùn

Phân bố : Trung Quốc, Đài Loan, Philippines ở Việt Nam: phổ biến ven

biển các tỉnh miền Bắc và miền Trung

Đặc điểm môi trường sống :

* Nhiệt độ : 5 ữ 280C * Độ mặn : 3 ữ 35 0 / 00

* Độ trong : Từ 20 cm trở lên * Chất đáy : Bùn cát, bùn hoặc cát bùn

* Cường độ chiếu sáng : 50 ữ 30.000 lux

* Độ pH : 7 ữ 9 * Nước lưu thông

Sinh trưởng : Mùa sinh trưởng nhanh từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau

Sinh sản : Sinh sản của rong câu gồm cả 3 hình thức : Sinh sản dinh

dưỡng, sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Trong tự nhiên rong câu chỉ vàng

sinh sản dinh dưỡng chiếm ưu thế

Giá trị kinh tế : Rong câu là nguyên liệu chủ yếu để chiết rút Agar sử

dụng trong rất nhiều lĩnh vực sản xuất như : Công nghiệp thực phẩm, công

nghiệp in, dệt, nông nghiệp, y học hoặc sử dụng trực tiếp làm thực phẩm trong

nhân dân Giá thị trường nội địa năm 2000 là 5.000 đồng/kg rong tươi

Tình hình nuôi : Rong câu chỉ vàng được phát triển trồng nhiều ở các

đầm quảng canh thuộc các tỉnh phía Bắc (Từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa)

Trồng ghép với nuôi tôm, cua, cá trong các đầm lớn (diện tích

10 ha ữ 50 ha) năng suất đạt 0,5 ữ 1 tấn rong khô/ha/năm

Mùa vụ chính: Từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau

Trồng chuyên : Đạt tới 3 ữ 4 tấn khô/ha/năm

Trang 2

61 - Rong câu cước

Tên gọi :

* Khoa học : Gracilaria heteroclada Zhang et Xia

* Tiếng Anh : Seaweed

* Tiếng Việt : Rong Câu Cước

ảnh: P.Nhàn

Hình thái và cỡ:

Rong dạng sợi, hình trụ, to cỡ 1mm hay hơn, phân nhánh nhiều và không

đều mọc thành bụi dày đến 20cm hay hơn có màu nâu đỏ hay vàng xanh Phần

gốc có đĩa bám nhỏ giúp rong bám hay chỉ cài quấn với nhau hoặc vùi trong bùn

Phân bố : Trung Quốc, Philippines, Nhật Bản ở Việt Nam: ven biển các

tỉnh miền Bắc, Trung và Nam trung bộ

Đặc điểm môi trường sống :

* Nhiệt độ : 200C ữ 340C, tối ưu : 250C ữ 300C;

* Độ mặn : 20 ữ 250 / 00 , tối ưu : 24 ữ 260 / 00 ;

* Chất đáy là đá, cát, cát - bùn, bùn - cát;

* pH tối ưu là 7,5 ữ 8,3;

* Độ trong 0,3 ữ 1,0 m, 0,6 ữ 0,8 (tháng 1 ữ 8), 0,4 ữ 0,5 (tháng 9 ữ 12)

Sinh trưởng: Từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận mùa vụ phát triển từ tháng 12 đến

tháng 9 năm sau Từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Hà Tiên và Kiên Giang mùa vụ phát

triển từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau

Sinh sản :

Cây mang tứ bào tử (tetraspore) và cây mang giao tử đực và cái có hình

dạng rất giống nhau Dạng sống tự do thường gặp trong ao đầm nước lợ thường

sinh sản dinh dưỡng

Giá trị kinh tế :

Làm thực phẩm và là nguyên liệu tốt để chiết rút agar Giá nội địa hiện

nay khoảng 5.000 đồng/kg rong khô tuỳ thuộc vào chất lượng nguyên liệu

Tình hình nuôi trồng : Được trồng nhiều ở Philippinnes ở Việt Nam

rong được trồng trong các ao đầm quảng canh Rong phát triển rất nhanh bằng

nguồn giống dinh dưỡng nên có thể trồng xen vụ trong các ao tôm để cải tạo môi

trường

Trang 3

62 - Rong câu sợi mảnh

Tên gọi :

* Khoa học : Gracilaria tenuistipitata Zhang & Xia

Gracilaria tenuistipitata var lui Zhang & Xia

* Tiếng Anh : Seaweed

* Tiếng Việt : Rong Câu Sợi Mảnh / Rong Câu Chỉ

ảnh: Hữu Đại

Hình thái và cỡ:

Rong dạng sợi, hình trụ, mịn, nhỏ hơn 1mm, phân nhánh nhiều và không

đều tạo thành bụi dày, to 10 – 15cm, có màu nâu hay nâu đỏ Phần gốc có đĩa

bám nhỏ giúp rong bám vào vật bám hay cài quấn với nhau hoặc vùi trong bùn

Phân bố :

Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản ở Việt Nam: phổ biến ven biển các tỉnh

Đặc điểm môi trường sống :

* Nhiệt độ: 50C ữ 340C, tối ưu 150C ữ 300C;

* Độ mặn: 7 0 / 00 ữ 40 0 / 00, tối ưu 11 0 / 00 ữ 30 0 / 00;

* Chất đáy bùn cát, cát bùn;

* Độ trong: 0,4m trở lên

Sinh trưởng:

Rong phát triển quanh năm, mùa chủ yếu từ tháng 11 đến tháng 6 năm

sau

Sinh sản :

Sinh sản bằng 3 cách, sinh sản vô tính nhờ bào tử, sinh sản hữu tính và

sinh sản dinh dưỡng ở các tỉnh miền Trung, rong sinh sản hữu tính xuất hiện từ

tháng 12 đến tháng 3 năm sau

Giá trị kinh tế :

Làm thực phẩm ăn tươi, chiết rút agar

Tình hình nuôi trồng :

Được nuôi ở Trung Quốc, Đài Loan ở Việt Nam được nuôi ở Thừa Thiên

Huế, Bà Rịa - Vũng Tàu

Trang 4

63 - Rong sụn

Tên gọi :

* Khoa học : Kappaphycus alvarezii (Doty) Doty

* Tiếng Anh : Seaweed

* Tiếng Việt : Rong Sụn

ảnh: P.Nhàn

Hình thái và cỡ:

Rong hình trụ tròn các nhánh mọc cách không đều, đỉnh các nhánh thường

nhọn Đường kính của nhánh từ 6 ữ 8 mm Chiều cao bụi rong tối đa là

60 ữ 70 cm Tản rong có màu nâu vàng hoặc xanh lục

Phân bố : Là loài rong nhập từ Nhật Bản vào Việt Nam tháng 2 năm

1993 Hiện được trồng ở một số tỉnh miền Trung và miền Nam ở Miền Bắc mới

thử nghiệm trồng ở Quảng Ninh, Hải Phòng và Nghệ An Phân bố ở các nước

Philippines, Nhật Bản, Indonexia, Polynexia, Pháp

Đặc điểm môi trường sống :

* Nhiệt độ : 25 ữ 280C;

* Độ mặn : 20 ữ 34 0 / 00 (thích hợp nhất 28 ữ 30 0 / 00.)

* Độ sâu : 0,8 m ữ 1m;

* Cường độ ánh sáng : 30.000 ữ 50.000 lux;

* Độ pH : 7,5 ữ 8,5;

* Chất đáy : San hô, sỏi đá, cát thô

Sinh trưởng : Mùa sinh trưởng nhanh từ 10 đến 6 năm sau

Sinh sản : Sinh sản bằng 3 cách: vô tính nhờ bào tử, sinh sản dinh dưỡng

và sinh sản hữu tính Trong nuôi trồng chủ yếu là hình thức sinh sản dinh dưỡng

Giá trị kinh tế : Rong sụn là nguyên liệu để chiết suất Carrageenan - một

loại keo có giá trị sử dụng rất lớn trong các ngành công nghiệp thực phẩm, mỹ

phẩm, công nghiệp dệt, dược phẩm, công nghệ sinh học, sản xuất thức ăn chăn

nuôi Giá trị rong khô thị trường nội địa : 30.000 đồng/kg ữ 40.000 đồng/kg

Tình hình nuôi trồng : Là đối tượng nuôi trồng quan trọng và chủ yếu ở

Philippines, Indonexia, Polynexia ở Việt Nam đã được trồng thử nghiệm ở các

tỉnh miền Trung và miền Nam

Trang 5

Các loài có khả năng trồng

64 - Rong hồng vân

Tên gọi:

* Khoa học: Betaphycus gelatinum (Esper) Doty ex Silva

* Tiếng Anh: Seaweed

* Tiếng Việt: Rong Hồng Vân

ảnh: Hữu Đại sưu tầm

Hình thái và cỡ:

Rong dẹt, rộng 0.5 – 0.7cm, phân nhánh, mọc thành bụi rộng 20cm, cao 5

– 7cm phát triển đến đâu tạo ra giác bám đến đó, màu nâu đỏ hay nâu vàng

xanh Trên bề mặt của rong có nhiều gai nhọn, rong cứng, dai chắc

Phân bố:

Rong Hồng Vân có phân bố ở Trung Quốc, Philippines, Nhật Bản,

Indonexia, Malaixia, biển Adriatic Việt Nam có ở Thừa Thiên Huế, Ninh

Thuận, Bình Thuận (đảo Phú Quý)

Đặc điểm môi trường sống:

Trên san hô chết vùng nước trong, sóng mạnh, vùng nhiệt đới và cận nhiệt

đới * Nhiệt độ từ 20 – 300C

* Độ mặn cao 32 – 340/00

* Độ pH: 7.5 – 8, vùng dưới triều sâu 0.5 – 4m

Sinh trưởng:

Sinh trưởng nhanh, phát triển quanh năm nhưng tốt nhất từ tháng 12 đến

tháng 6 năm sau

Sinh sản:

Sinh sản bằng bào tử, sinh sản dinh dưỡng và sinh sản hữu tính, trong đó

sinh sản dinh dưỡng là chủ yếu

Giá trị kinh tế:

Dùng ăn tươi hay chiết Carrageenan, rất được ưa chuộng, giá thị trường

nội địa năm 2000 từ 25.000 – 35.000 đồng/kg rong khô

Tình hình nuôi:

ở Trung Quốc (đảo Hải Nam) và Philippines trồng bằng cách buộc các

nhánh vào san hô chết thả xuống các vùng biển thích hợp, bảo vệ và khai thác

theo chu kỳ ở Việt Nam đã thử nghiệm trồng ở vùng Ninh Thuận (Ninh Hải) và

Khánh Hoà (Nha Trang)

Trang 6

65 - Rong câu thừng

Tên gọi:

* Khoa học: Gracilaria lemaneiformis (Bory) Greville

* Tiếng Anh: Seaweed

* Tiếng Việt: Rong Câu Thừng

ảnh : Hữu Đại

Hình thái và cỡ:

Rong dạng sợi, cỡ 1m hay hơn, màu nâu đỏ, phân nhánh thưa, chủ yếu ở

phần gốc, nhánh mọc thon dài đến 20 – 40cm, gốc có đĩa bám nhỏ

Phân bố:

Rong Câu Thừng có phân bố ở Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, Chilê,

Pêru ở Việt Nam có phân bố ở Quảng Ninh

Đặc điểm môi trường sống:

Sống trên bãi triều có vật bám như đá, vỏ động vật nhuyễn thể Thích nghi

độ mặn 15 – 250/00; độ sâu 0.5 – 1m

Sinh trưởng:

Mùa phát triển mạnh vào từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Sinh sản:

Có 3 hình thức sinh sản là: sinh sản bào tử, sinh sản hữu tính và sinh sản

dinh dưỡng

Giá trị kinh tế:

Làm thực phẩm hoặc nguyên liệu chiết suất Agar

Tình hình nuôi:

Chưa trồng

Trang 7

66 - Rong câu bành mai

Tên gọi:

* Khoa học: Gracilaria bangmeiana Zhang et Abbott

* Tiếng Anh: Seaweed

* Tiếng Việt: Rong Câu Bành Mai

ảnh : Hữu Đại

Hình thái và cỡ:

Rong dạng sợi, rộng cỡ 1mm, phân nhánh nhiều và giòn, mọc thành bụi

dày rộng đến 10 – 15cm, phát triển đến đâu tạo ra giác bám đến đó Trên ngọn

có nhiều nhánh chẻ đôi, ngắn và nhọn

Phân bố:

Rong Câu Bành Mai có phân bố ở Thái Lan, Trung Quốc, Philippines ở

Việt Nam rất phổ biến ở vùng triều ven biển các tỉnh miền Trung và Nam Việt

Nam

Đặc điểm môi trường sống:

Rong Câu Bành Mai thường sống ở các bãi triều thấp ven biển, ven đảo

nơi được che chắn sóng Vật bám là đá, san hô chết hoặc cỏ biển

* Nhiệt độ: 20 – 320C

* Độ mặn cao: 30 – 340/00

* pH: 7.5 – 8.5

Sinh trưởng:

Rong phát triển quanh năm

Sinh sản:

Có 3 hình thức sinh sản: sinh sản bào tử, sinh sản vô tính và sinh sản dinh

dưỡng

Giá trị kinh tế:

Dùng ăn tươi, làm nộm hay nấu thạch

Tình hình nuôi:

Chưa nuôi trồng nhưng có thể phát triển nuôi trồng ở vùng triều, trong các

vùng có cỏ biển hay các vũng được che chắn sóng Nuôi bằng cách cho bám trên

đá hay san hô chết, bảo vệ và khai thác theo chu kỳ

Trang 8

67 - Rong câu chân vịt

Tên gọi:

* Khoa học: Gracilaria eucheumoides Harvey

* Tiếng Anh: Seaweed

* Tiếng Việt: Rong Câu Chân Vịt

ảnh: Hữu Đại & Vũ Toàn sưu tầm

Hình thái và cỡ:

Rộng dẹt, rộng 0.5 – 1cm, phân nhánh nhiều, mọc thành hình đế dày, bò

sát vật bám, phát triển đến đâu tạo ra giác bám đến đó, màu nâu đỏ hay nâu

xanh Trên bề mặt của rong có nhiều gai cùn, rong cứng, dai chắc

Phân bố:

Rong Câu Chân Vịt có phân bố ở các vùng biển nhiệt đới, cận nhiệt đới

thuộc vùng biển các nước Thái Lan, Trung Quốc, Philippines, Micronesia, Nhật

Bản, Indonexia, Malaixia ở Việt Nam phân bố rất phổ biến ở vùng triều ven

biển, ven đảo khắp các tỉnh có biển

Đặc điểm môi trường sống:

Thích nghi vùng nước trong, sóng mạnh, đáy là san hô chết hay trên đá

* Nhiệt độ: từ 20 – 300C * Độ mặn cao: 32 – 340/00

* pH: 7.5 – 8.5 * Độ sâu: 0.5 – 4m hay hơn

Sinh trưởng:

Phát triển quanh năm

Sinh sản:

Sinh sản bằng bào tử, sinh sản dinh dưỡng và sinh sản hữu tính, trong đó

sinh sản dinh dưỡng là chủ yếu

Giá trị kinh tế:

Là đối tượng kinh tế quan trọng, rất được chuộng để ăn tươi, nấu chè, giá

từ 50.000 – 60.000 đồng/kg rong khô

Tình hình nuôi:

Chưa trồng nhưng có thể trồng được bằng cách cho các đoạn nhánh bám

Trang 9

vào đá, san hô chết sau đó bảo vệ và khai thác theo chu kỳ

68 - Rong mơ

Tên gọi :

* Khoa học : Sargassum spp

* Tiếng Anh : Seaweed

* Tiếng Việt : Rong Mơ (gồm nhiều loại)

ảnh: P.Nhàn

Tên loài: Sargassum spp

ảnh: P.Nhàn

Tên loài : Sargassum spp

Hình thái và cỡ:

Rong mọc thành bụi, cao 0.5 – 1.5m hay hơn, gốc có đĩa bám màu nâu

Trên đĩa bám là trục chính chỉ dài 0.5 – 1cm sau đó có nhiều nhánh chính Các

nhánh bên mang nhiều phao, lá và các cơ quan sinh sản đực hay cái gọi là đế

Phân bố :

Phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Việt Nam, thông thường có ở

Trang 10

các vùng triều đá ven biển

Đặc điểm môi trường sống:

Vùng triều ven biển ven đảo các vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới Đáy

là san hô chết, đá hoặc rạn san hô

* Nhiệt độ: 20 – 300C * Độ mặn: 30 – 340/00

* pH: 7.5 – 8.5

* Độ sâu: khoảng từ vùng triều thấp đến sâu 5 hay 10m tuỳ điều kiện vật

bám

Sinh trưởng:

Rong sinh trưởng chủ yếu vào tháng 12 đến tháng 6 năm sau Thu hoạch

vào tháng 4 – 6 hàng năm

Sinh sản :

Sinh sản chủ yếu bằng hình thức sinh sản hữu tính, tạo ra giao tử và hợp

tử Cách sinh sản dinh dưỡng nhờ rễ và gốc rong chỉ có ít

Giá trị kinh tế :

Là nguồn lợi rong biển có sản lượng lớn nhất ở Việt Nam, là nguyên liệu

quan trọng cho công nghiệp alginat, phân bón và dược liệu

Tình hình nuôi:

Chưa trồng

Ngày đăng: 21/08/2013, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái và cỡ : - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 4
Hình th ái và cỡ : (Trang 1)
Hình thái và cỡ: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 4
Hình th ái và cỡ: (Trang 2)
Hình thái và cỡ: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 4
Hình th ái và cỡ: (Trang 3)
Hình thái và cỡ: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 4
Hình th ái và cỡ: (Trang 4)
Hình thái và cỡ: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 4
Hình th ái và cỡ: (Trang 6)
Hình thái và cỡ: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 4
Hình th ái và cỡ: (Trang 7)
Hình thái và cỡ: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 4
Hình th ái và cỡ: (Trang 8)
Hình thái và cỡ: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 4
Hình th ái và cỡ: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w