NHÓM II : NHÓM GIÁP XÁC Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn Việt Nam được biên soạn nhằm: Giới thiệu tính đa dạng và phong phú các loài nuôi có phân bố ở biển VN, giúp người nuôi phân biệt các loại để lựa chọn giống nuôi thích hợp
Trang 1B - NHóm Giáp xác Các loài đang được nuôi ở Việt Nam
Các l oài t ron g Lớ p gi áp xác (Cru s t acean ) được chia thành
2 nhóm ch ính :
Nhóm tôm và nhóm cua
Các loài trong nhóm tôm có một số đặc điểm chung sau đây:
Hình thái :
Toàn thân đư ợc chia làm 2 phần : Phần đầu ngực và phần thân
Phần đầu ngực được bao bọc bởi 1 tấm vỏ Kitil, phần thân ch ia làm 7
đốt và mỗi đốt được bao bọc bởi một tấm vỏ Kitil riêng biệt
Phần đầu ngực chứa đại đa số các nội quan như gan, tụy, dạ
dầy, mang
Hình thái cấu tạo của tôm
Vòng đời :
Tôm mẹ đẻ trứng và được thụ tinh trong nước biển Trứng nở ra
ấu trùng(Larva) ấu trùng qua nhiều lần lột vỏ và biến thái để trở
thành hậu ấu trùng (Postlarva)
Quá trình từ trứng ở ngoài biển và biến thái củ a ấu trùng, chúng đư ợ c n ước biển đư a dần vào gần bờ và các cửa sông
Lớn lên ở đó và đến thời kỳ sinh sản lại trở về biển
Trang 2ảnh: V.Toàn sưu tầm
Si nh t r ưở n g :
ấu trùng tôm ăn thực vật phù du (Phytoplankton) và động vật phù du
(Zooplankton)
Hậu ấu trùng đến tôm trưởng thành ăn mùn bã hữu cơ, vi tảo
động vật và cả mầm non của một số loài rong
Thời gian từ khi đẻ trứng đến tôm giống cỡ P15 kéo dài từ
Hậu ấu trùng Postlarva : PL 12 - 15 ngày
Sau đây là đặc điểm riêng của một số loài có giá trị kinh tế có phân bố ở biển
Việt Nam và một số loài đang được nuôi rộng rãi ở nhiều địa phương trong cả nước
Trang 325 - Tôm sú
Tên gọi :
* Khoa học : Penaeus monodon Fabricius 1798
* Tiếng Anh : Tiger shrimp, Giant tiger prawn
Giới hạn môi trường sống và phát triển :
Giới hạn để phát triển Giới hạn sống
* Nhiệt độ : 22 ữ 300C 10 và 38
* Độ mặn : 5 ữ 34 0 / 00 2 và 45
* Độ pH : 7,5 ữ 8,5 6 và 10
* Chất đáy : Khi nhỏ sống ở nơi chất đáy là bùn pha cát
Khi lớn sống ở nơi chất đáy là cát pha bùn
* Độ sâu : Từ ven bờ đến 40 m
Trang 4nhiều tơ (Polycheacta), giáp xác
Sinh sản :
Tôm 1 năm tuổi và có khối lượng từ 100 gam trở lên đều có thể thành
thục Lượng trứng mỗi lần đẻ từ 50 ữ 100 vạn/ cá thể mẹ
Mùa đẻ tập trung vào các tháng 2 ữ 4 và 8 ữ 9
Vòng đời và biến thái như đã trình bày ở phần đầu
Giá trị kinh tế :
Tôm sú là đối tượng xuất khẩu chính
Giá thị trường nội địa khu vực phía Bắc năm 2000 :
Cỡ 30 ữ 40 gam giá : 85.000 ữ 90.000 đồng/kg
Cỡ 50 ữ 70 gam giá : 120.000 ữ 170.000 đồng/kg
Cỡ 70 trở lên giá : 180.000 đồng/kg
Tình hình nuôi :
Sản xuất giống và nuôi tôm sú là nghề phát triển mạnh nhất ở tất cả các
tỉnh ven biển của Việt Nam Hiện mỗi năm Việt Nam có thể sản xuất trên 10 tỷ
giống Vùng nuôi tốt nhất là khu vực nước lợ có độ mặn từ 20 / 00 ữ 250 / 00 Tùy khu
vực mà có thể bố trí từ 1 đến 2 vụ nuôi/năm Năng suất có nơi đã đạt giá trị bình
quân 4000 kg/ha Năng suất trung bình của cả nước tính đến năm 2000 là 300
kg/ha/vụ
Tôm sú nuôi trong các ao đầm nước lợ ở cả vùng cao và trung triều Một
số nơi nuôi xen kẽ vụ lúa, vụ tôm và nuôi chung với cá rô phi, cua và rong câu
Khu vực phía Bắc nuôi quảng canh cải tiến (Qcct) và bán thâm canh (Btc)
là chủ yếu Miền Trung nuôi (Btc) và thâm canh (Tc) Các tỉnh phía Nam nuôi
Trang 5Tên gọi :
* Khoa học : Penaeus orientalis Kishinouye
* Tiếng Anh : White shrimp
* Tiếng Việt : Tôm Nương/ Tôm Đuôi Xanh/ Tôm Râu Dài/ Tôm Lớt
Hình thái và cỡ :
ảnh: V.Toàn
* Chuỷ dài, nằm ngang, phần gốc hơi nhỏ, mép trên có 7 ữ 9 răng, mép
dưới có 3 ữ 5 răng Gờ sau chuỷ đến quá giữa vỏ đầu ngực
* Tôm cái : Dài : 18cm ữ 25 cm Khối lượng : 50 ữ 200 gam
* Tôm đực : Dài : 15cm ữ 18 cm Khối lượng : 40 ữ 150 gam
Vỏ trơn bóng, rất giống tôm he (P merguiensis) nhưng vây đuôi có màu
xanh Chủy (Rostrum) không có hình tam giác như tôm he Khi còn nhỏ tôm
nương và tôm he có ngoại hình rất giống nhau và sống ở ven bờ nên nhân dân địa
phương gọi chung hai loài này là “Tôm lớt”
Phân bố :
Tôm nương phân bố chủ yếu ở vùng biển phía Bắc vịnh Bắc bộ (Quảng
Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa)
Giới hạn môi trường sống và phát triển:
Giới hạn để phát triển Giới hạn sống
Trang 6Sinh trưởng nhanh chỉ sau 1 năm tuổi tôm đạt cỡ tối đa Thức ăn ưa thích
là thịt các loài động vật nhuyễn thể, giun nhiều tơ (Polycheacta), giáp xác, mùn
bã hữu cơ và mầm non một số loài rong biển
Sinh sản :
Hàng năm có một mùa sinh sản chính vào từ tháng 1 ữ 4
Lượng trứng từ 20 ữ 50 vạn/ cá thể tôm cái
Giá trị kinh tế :
Là loài tôm có giá trị kinh tế cao và là đối tượng xuất khẩu
Giá tại thị trường nội địa khu vực phía Bắc năm 2000
Cỡ 30 ữ 40 gam giá : 80.000 ữ 120.000 đồng/kg
Cỡ 50 ữ 70 gam giá trên 150.000 đồng/kg
Tình hình nuôi :
Là đối tượng nuôi của các đầm Quảng canh bằng nguồn giống tự nhiên
thuộc Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Nam Định Đã có quy trình công
nghệ sản xuất giống do Viện nghiên cứu Hải sản xây dựng Lượng giống sản
xuất hàng năm không đáng kể
Vùng nuôi thích hợp nhất : Vùng triều và cửa sông có độ mặn 5 - 30 0 / 00 và
đáy bùn, nhiều phù sa Có khả năng chịu lạnh do đó sẽ phù hợp cho các vùng
nuôi từ Hải Phòng Hà Tĩnh vào vụ Thu - Đông
Nuôi tôm nương bằng nguồn giống nhân tạo chưa được phát triển rộng rãi
Nguồn lợi tôm ngoài tự nhiên đang có nguy cơ suy giảm nhanh
ảnh: V.Toàn
Tôm He trong ao nuôi Vân Đồn (Quảng Ninh).
Trang 727 - Tôm he
Tên gọi:
* Khoa học : Penaeus merguiensis de Man, 1888
* Tiếng Anh : White shrimp
* Tiếng Việt : Tôm He, Tôm Bạc, Tôm Bạc Thẻ, Tôm Lớt, Tôm He Mùa
Khi còn nhỏ ngoại hình giống tôm nương nên có cùng tên gọi là tôm lớt
Khi trưởng thành, đuôi có màu đỏ, chủy (Rostrum) cao lên như hình tam giác
Đó cũng là điểm phân biệt với tôm nương
Cỡ trưởng thành : * Tôm cái : Dài: 18 ữ 22 cm Khối lượng : 50 ữ 150 gam
* Tôm đực : Dài: 15 ữ 17 cm Khối lượng : 40 ữ 150 gam
Phân bố :
Tôm he phân bố từ Bắc tới Nam, từ ven bờ đến ngoài khơi có độ sâu trên 30 m
Giới hạn môi trường sống và phát triển:
Giới hạn phát triển Giới hạn sống
* Nhiệt độ : 25 ữ 300C 100C và 400C
* Độ mặn : 15 0 / 00 trở lên 2 0 / 00 và 45 0 / 00
* Chất đáy : Cát pha bùn
Khi nhỏ sống ở ven bờ và vùng cửa sông có độ mặn thấp, lớn lên di cư ra
biển có độ mặn cao, nước sâu và đáy cát Ngưỡng chết của tôm : dưới 50C hoặc
biến đổi đột ngột ± 100C; S0 / 00 dưới 2% 0 hoặc biến đổi đột ngột ± 15 0 / 00; O2 dưới
2 mg/l.
Sinh trưởng :
Sinh trưởng nhanh, hoạt động bắt mồi cả ngày và đêm Thức ăn ưa thích
nhất là thịt các động vật và có khả năng ăn mùn bã hữu cơ, mần non của các loài
rong biển Tuổi thọ từ 2 ữ 3 năm
Sinh sản :
Tôm he đẻ quanh năm, song có 2 vụ đẻ tập trung vào các tháng: 3 ữ 5 và 7 ữ 9
Trang 8Giá trị kinh tế :
Tôm he là loài có giá trị cao ở cả thị trường trong nước và thế giới Giá tại
thị trường nội địa khu vực phía Bắc năm 2000 Cỡ 30 ữ 40 gram giá 120.000 ữ
250.000 đồng/kg
Tình hình nuôi :
* Hiện tôm he là đối tượng nuôi ở các đầm Quảng canh từ Bắc đến Nam
Nuôi bằng giống nhân tạo đã phát triển ở một số địa phương khu vực phía Bắc và
Nam Bộ
* Vùng nuôi thích hợp :
Mọi vùng có độ mặn cao và ổn định, đáy là cát pha bùn đều có thể nuôi
được tôm he Vụ nuôi thích hợp là Xuân - Hè và Hè - Thu đều phù hợp
* Hiện đã có quy trình sản xuất giống nhân tạo tôm he, nhưng nuôi
chuyên canh tôm he bằng nguồn giống nhân tạo chưa phát triển
28 - Tôm he Nhật Bản
Tên gọi :
* Khoa học : Penaeus japonicus (Bate, 1888)
* Tiếng Anh : Japanese shrimp, Kuruma prawn
* Tiếng Việt : Tôm Hải Quân / Tôm He Nhật
Hình thái:
ảnh: T.Đan Tôm he Nhật Bản có các khoang màu nâu, trắng và xanh xen kẽ trên thân
Khi nhỏ dễ nhầm lẫn với các loài tôm sú và tôm rằn (P.semisul catus)
Phân biệt với tôm sú và tôm rằn bằng đặc điểm chính sau đây :
Hai bên chủy (Rostrum) của tôm he Nhật Bản có 2 rãnh chạy đến tận cuối
vỏ đầu ngực
Cỡ trưởng thành :
* Tôm cái : Dài : 18 ữ 20 cm Khối lượng : 100 ữ 150 gram
* Tôm đực : Dài : 15 ữ 18 cm Khối lượng : 80 ữ 110 gram
Phân bố :
Phân bố nhiều ở vùng biển các tỉnh phía Bắc từ Quảng Ninh đến Quảng
Bình Các nơi khác có phân bố nhưng mật độ thưa
Trang 9Giới hạn môi trường sống và phát triển:
Giới hạn phát triển
* Nhiệt độ : 20 ữ 280C (là loài tôm có khả năng chịu lạnh)
* Độ mặn : 25 ữ 34 0 / 00 trở lên
* Chất đáy : Cát hoặc cát pha bùn
* Độ sâu : Khi nhỏ sống ở ven bờ nơi có độ mặn thấp Khi lớn ra xa bờ -
nơi có độ mặn cao, ổn định và đáy là cát pha bùn
* Ban ngày vùi mình dưới đáy, ban đêm hoạt động tìm mồi
Sinh trưởng :
Sinh trưởng tương đối nhanh, sau 3 tháng nuôi cơ thể đạt 25 ữ 30 gram
Thức ăn ưa thích là thịt động vật đặc biệt thịt động vật nhuyễn thể và giun
Ngoài ra còn có thể ăn mùn bã hữu cơ, mần non thực vật thủy sinh
Sinh sản :
Hiện mới xác định được vụ đẻ chính từ tháng 9 ữ 3 năm sau (Thu Đông)
Giá trị kinh tế :
Là một trong các loài tôm có giá trị xuất khẩu cao
Giá tại thị trường nội địa khu vực phía Bắc năm 2000 :
Cỡ 25 ữ 30 gram giá 120.000 đồng/kg
Tình hình nuôi :
Hiện trong năm 2000 và 2001 chỉ mới có một số ít hộ ở Quảng Ninh nuôi
thử nghiệm đối tượng này Quy trình sản xuất giống nhân tạo đang được nghiên
cứu và bước đầu đã cho đẻ thành công tại Quảng Ninh - Hải Phòng do Trung
tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ miền Bắc thực hiện năm 2000
ở nước ngoài, Nhật Bản nuôi nhiều vào những năm thập kỷ 70
Hiện Trung Quốc cũng đang sản xuất giống và nuôi tôm he Nhật Bản
Vùng nuôi phù hợp là những nơi có độ mặn cao và đáy cát hoặc cát pha
bùn như : Vùng Triều Quảng Ninh và các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
các tỉnh Trung bộ
Không phù hợp với các vùng triều cửa sông Châu thổ có nhiều phù sa, độ
trong và độ mặn thấp Vụ nuôi thích hợp là vụ Thu - Đông
Trang 1029 - Tôm Rảo
Tên gọi :
* Khoa học : Metapenaeus ensis de Haan, 1850
* Tiếng Anh : Greasy-back shrimp
* Tiếng Việt : Tôm Rảo, Tôm Rảo Đất
Giới hạn môi trường sống và phát triển:
Giới hạn phát triển Giới hạn sống
Sinh trưởng nhanh, đặc biệt khi còn nhỏ Thức ăn là mùn hữu cơ, xác sinh
vật và mầm non một số loài rong và các động vật phù du, động vật đáy
Trang 11Sinh sản :
Tôm rảo đẻ quanh năm, riêng khu vực phía Bắc không thấy tôm thành
thục vào các tháng mùa đông tháng1 và 2
Mùa sinh sản rộ nhất vào các tháng 5 ữ 6 và 8 ữ 10
Giá trị kinh tế :
Tôm rảo là nguồn thực phẩm có giá trị cao, là một trong những mặt hàng
xuất khẩu thủy sản
Giá tại thị trường nội địa khu vực phía Bắc
Mùa hè cỡ 100 con/kg giá : 40.000 ữ 60.000 đồng/kg
Mùa đông cỡ 80 con/kg giá : 120.000 ữ 180.000 đồng/kg
Tình hình nuôi :
Tôm rảo là đối tượng nuôi quan trọng ở các đầm nuôi Quảng canh Là đối
tượng nuôi truyền thống của Việt Nam
Hiện nay đã có quy trình công nghệ sản xuất giống tôm rảo do Viện
nghiên cứu Hải sản xây dựng và đã được chuyển giao công nghệ cho nhân dân
các tỉnh phía Bắc
Nuôi chuyên canh tôm rảo bằng nguồn giống nhân tạo hiện chưa có quy
trình công nghệ nhưng đã có nhiều hộ nông dân ở Hải Phòng và Quảng Ninh
nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến và nuôi trong ruộng lúa đạt kết quả
Vụ nuôi thích hợp là Thu - Đông ở các tỉnh phía Bắc và quanh năm ở các
tỉnh phía Nam
Vùng nuôi tốt nhất là vùng triều cửa sông Châu thổ có nhiều phù sa, độ
mặn thấp và giàu dinh dưỡng
Có thể nuôi trong các ruộng lúa vùng Duyên Hải và nuôi ghép với một số
đối tượng khác
Trang 1230 - Tôm he ấn độ
Tên gọi:
* Khoa học: Penaeus indicus H Milne – Edwards, 1837
* Tiếng Anh: Indian white prawn
* Tiếng Việt: Tôm ấn Độ
Phần gốc mép trên chuỷ (rostrum) đầu hơi gồ, cao hơn tôm nương
thấp hơn tôm he mùa Gờ sau chuỷ k
Cỡ trưởng t
Phân bố:
Chủ yếu ở biển phía Nam từ Bình Thuận tớ
Giới hạn môi trường sống và phát triển:
Giới hạn để phát triển Giới hạn sống
Trang 13Tên gọi: m rosenbergii de Man, 1879
31 - Tôm càng xanh
* Khoa học: Macro brachiu
* Tiếng Anh: Giant prawn
* Tiếng Việt: Tôm Càng Xanh
đực lớn hơn nhiều so với con cái Vỏ đốt bụng II bao trùm lên đốt bụng I và III
anh đã được di giống về nuôi ở một số tỉnh Miền Trung và Miền
sống và phát triển:
Hình thái:
Tôm Càng Xanh trưởng thành có màu xanh, thân có khoang đậm khoang
lợt Mép trên chuỷ (rostrum) đầu có 12 – 14 gai, mép dưới có 12 gai Đôi chân bò
thứ hai gọi là càng, đôi chân càng ở con
Sinh sản: Tôm Càng Xanh sinh trưởng ở vùng nước ngọt, nhưng đến mùa
sinh sản chúng di chuyển ra vùng cửa sông có độ mặn 8 – 15 0 / 00 để đẻ trứng
Trứng được lưu giữ ở chân bụng, ấu trùng Tôm Càng Xanh chỉ có thể biến thái
và phát triển ở điều kiện nước lợ có độ mặn 12 – 14 0 / 00 Trong
u 30 ngày ấu trùng biến thái sang giai đoạn hậu ấu trùng
Giá trị kinh tế: Đây là loài tô
– 50g khoảng 60.000 đ/kg
Tình hình nuôi: Nghề nuôi Tôm Càng X
c phát triển từ lâu ở Đồng bằng Nam Bộ
Mới đây ở một số địa phương phía Bắc (H
đã bước đầu phát triển nuôi đối tượng này
Về sản xuất giống nhân tạo, từ 1980 tại Hải Phòng và Vũng Tàu – Viện
Nghiên cứu Hải sản và Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản II đã nghiên cứu
xây dựng quy trình sản xuất giống Tôm Càng Xanh và đến nay đã có một số cơ
Trang 14sở sản xuất áp dụng Tu ứng đủ nhu cầu nuôi
* Khoa học : Lipopenaeus Van
* Tiếng Anh : White Shrimp
ong giai đoạn từ
90 – 120 ngày, chúng lớn nhanh hơn Tôm Sú ở tuổi thành niên
Chân Trắng nguyên liệu trong năm 1999 là 5.5 USD/kg, Tôm Sú: 6.5 USD/kg
pine, Indonexia, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam đã nhập nội giống tôm
Hình thái và cỡ :
Dưới chuỷ có 2 – 4 răng cưa, đôi khi 5 – 6 răng; không có gai mắt và gai
đuôi Gờ sau chuỷ dài, đôi khi tới mép sau vỏ đầu ngực Gờ và rãnh bên chuỷ
ngắn, chỉ
Vùng phân bố:
Vùng ven bờ phía Đông Thái Bình Dương, từ biển Bắc Peru đến Nam
Mêhico, vùng biển Equado Hiện Tôm Chân Trắng đã được di giống nuôi ở
nhiều nước Đông á và Đông Nam
xia, Malayxia và Việt Nam
Đặc điểm môi trường sống:
Tôm thích ngh
Sinh trưởng:
Tôm Chân Trắng sinh trưởng nhanh, là đối tượng nuôi quan trọng sau
Tôm Sú Tôm Chân Trắng từ 0,1 gram có thể lớn tới 15 gram tr
Sinh sản:
Lượng trứng mỗi lần đẻ phụ thuộc vào cỡ tôm mẹ Nếu cỡ tôm mẹ từ 30 –
45g, lượng trứng từ 100.000 – 250.000, đường kính khoảng 0.22mm Sau khi đẻ
khoảng 14 giờ thì nở ra ấu trùng Nauplius
Giá trị kinh tế : Sản lượng Tôm Chân Trắng năm 1998 là 191 tấn, chiếm
23% tổng sản lượng tôm nuôi thế giới Năm 2000 sản lượng giảm xuống chỉ còn
11% tổng sản lượng tôm nuôi Theo FAO, giá Tôm
Tình hình nuôi:
Tôm Chân Trắng được nuôi phổ biến ở các nước Equado, Mehico,
Panama Từ năm 1998, Trung Quốc và một số nước Đông Nam á như:
Philip
Trang 15Sản lượng nuôi chiếm khoảng 1/4 tổng sản lượng tôm hùm được khai thác.
Tôm hùm
các loài thu
Phân bố :
Tôm hùm phân bố ở các tỉnh Quảng Ninh đến Ninh Thuận Vùng phân bố tập
trung là vùng biển từ mũi An Lương (Quảng Ngãi) đến mũi Sừng Trâu
Diện tích có tô
Đặc điểm môi trường sống :
Nơi tôm hùm sống thường là những rạn đá ngầm, bãi san hô, rạn ghềnh đ
có độ trong cao, độ mặn 29 ữ 340 / 00 Nhiệt độ từ 220C đến 310C Độ sâu 5 ữ 35 m
Tôm có tập tính sống bầy đàn trong các hang đá, ban ngày ít hoạt động,
ban đêm kiếm mồi
động vật thủy
Sinh sản :
Mùa đẻ của tôm hùm tập trung là các tháng
chính có loài tới trên 50% cá thể tôm mang trứng
Đến mùa đẻ tôm thành thục kết thành đàn di cư ra các vùng biển sâu 10 ữ 35m
Vùng phát triển nuôi tôm hùm là Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận
(Miền trung) và Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Đảo Cát
ược nuôi trên các lồng bè ngoài biển và trong vịnh