1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2

23 1,5K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Danh Mục Các Loại Thủy Sản Nước Lợ Và Nước Mặn VN - Phần 2
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Thủy sản
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHÓM II : NHÓM GIÁP XÁC Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn Việt Nam được biên soạn nhằm: Giới thiệu tính đa dạng và phong phú các loài nuôi có phân bố ở biển VN, giúp người nuôi phân biệt các loại để lựa chọn giống nuôi thích hợp

Trang 1

B - NHóm Giáp xác Các loài đang được nuôi ở Việt Nam

Các l oài t ron g Lớ p gi áp xác (Cru s t acean ) được chia thành

2 nhóm ch ính :

Nhóm tôm và nhóm cua

Các loài trong nhóm tôm có một số đặc điểm chung sau đây:

Hình thái :

Toàn thân đư ợc chia làm 2 phần : Phần đầu ngực và phần thân

Phần đầu ngực được bao bọc bởi 1 tấm vỏ Kitil, phần thân ch ia làm 7

đốt và mỗi đốt được bao bọc bởi một tấm vỏ Kitil riêng biệt

Phần đầu ngực chứa đại đa số các nội quan như gan, tụy, dạ

dầy, mang

Hình thái cấu tạo của tôm

Vòng đời :

Tôm mẹ đẻ trứng và được thụ tinh trong nước biển Trứng nở ra

ấu trùng(Larva) ấu trùng qua nhiều lần lột vỏ và biến thái để trở

thành hậu ấu trùng (Postlarva)

Quá trình từ trứng ở ngoài biển và biến thái củ a ấu trùng, chúng đư ợ c n ước biển đư a dần vào gần bờ và các cửa sông

Lớn lên ở đó và đến thời kỳ sinh sản lại trở về biển

Trang 2

ảnh: V.Toàn sưu tầm

Si nh t r ưở n g :

ấu trùng tôm ăn thực vật phù du (Phytoplankton) và động vật phù du

(Zooplankton)

Hậu ấu trùng đến tôm trưởng thành ăn mùn bã hữu cơ, vi tảo

động vật và cả mầm non của một số loài rong

Thời gian từ khi đẻ trứng đến tôm giống cỡ P15 kéo dài từ

Hậu ấu trùng Postlarva : PL 12 - 15 ngày

Sau đây là đặc điểm riêng của một số loài có giá trị kinh tế có phân bố ở biển

Việt Nam và một số loài đang được nuôi rộng rãi ở nhiều địa phương trong cả nước

Trang 3

25 - Tôm sú

Tên gọi :

* Khoa học : Penaeus monodon Fabricius 1798

* Tiếng Anh : Tiger shrimp, Giant tiger prawn

Giới hạn môi trường sống và phát triển :

Giới hạn để phát triển Giới hạn sống

* Nhiệt độ : 22 ữ 300C 10 và 38

* Độ mặn : 5 ữ 34 0 / 00 2 và 45

* Độ pH : 7,5 ữ 8,5 6 và 10

* Chất đáy : Khi nhỏ sống ở nơi chất đáy là bùn pha cát

Khi lớn sống ở nơi chất đáy là cát pha bùn

* Độ sâu : Từ ven bờ đến 40 m

Trang 4

nhiều tơ (Polycheacta), giáp xác

Sinh sản :

Tôm 1 năm tuổi và có khối lượng từ 100 gam trở lên đều có thể thành

thục Lượng trứng mỗi lần đẻ từ 50 ữ 100 vạn/ cá thể mẹ

Mùa đẻ tập trung vào các tháng 2 ữ 4 và 8 ữ 9

Vòng đời và biến thái như đã trình bày ở phần đầu

Giá trị kinh tế :

Tôm sú là đối tượng xuất khẩu chính

Giá thị trường nội địa khu vực phía Bắc năm 2000 :

Cỡ 30 ữ 40 gam giá : 85.000 ữ 90.000 đồng/kg

Cỡ 50 ữ 70 gam giá : 120.000 ữ 170.000 đồng/kg

Cỡ 70 trở lên giá : 180.000 đồng/kg

Tình hình nuôi :

Sản xuất giống và nuôi tôm sú là nghề phát triển mạnh nhất ở tất cả các

tỉnh ven biển của Việt Nam Hiện mỗi năm Việt Nam có thể sản xuất trên 10 tỷ

giống Vùng nuôi tốt nhất là khu vực nước lợ có độ mặn từ 20 / 00 ữ 250 / 00 Tùy khu

vực mà có thể bố trí từ 1 đến 2 vụ nuôi/năm Năng suất có nơi đã đạt giá trị bình

quân 4000 kg/ha Năng suất trung bình của cả nước tính đến năm 2000 là 300

kg/ha/vụ

Tôm sú nuôi trong các ao đầm nước lợ ở cả vùng cao và trung triều Một

số nơi nuôi xen kẽ vụ lúa, vụ tôm và nuôi chung với cá rô phi, cua và rong câu

Khu vực phía Bắc nuôi quảng canh cải tiến (Qcct) và bán thâm canh (Btc)

là chủ yếu Miền Trung nuôi (Btc) và thâm canh (Tc) Các tỉnh phía Nam nuôi

Trang 5

Tên gọi :

* Khoa học : Penaeus orientalis Kishinouye

* Tiếng Anh : White shrimp

* Tiếng Việt : Tôm Nương/ Tôm Đuôi Xanh/ Tôm Râu Dài/ Tôm Lớt

Hình thái và cỡ :

ảnh: V.Toàn

* Chuỷ dài, nằm ngang, phần gốc hơi nhỏ, mép trên có 7 ữ 9 răng, mép

dưới có 3 ữ 5 răng Gờ sau chuỷ đến quá giữa vỏ đầu ngực

* Tôm cái : Dài : 18cm ữ 25 cm Khối lượng : 50 ữ 200 gam

* Tôm đực : Dài : 15cm ữ 18 cm Khối lượng : 40 ữ 150 gam

Vỏ trơn bóng, rất giống tôm he (P merguiensis) nhưng vây đuôi có màu

xanh Chủy (Rostrum) không có hình tam giác như tôm he Khi còn nhỏ tôm

nương và tôm he có ngoại hình rất giống nhau và sống ở ven bờ nên nhân dân địa

phương gọi chung hai loài này là “Tôm lớt”

Phân bố :

Tôm nương phân bố chủ yếu ở vùng biển phía Bắc vịnh Bắc bộ (Quảng

Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hóa)

Giới hạn môi trường sống và phát triển:

Giới hạn để phát triển Giới hạn sống

Trang 6

Sinh trưởng nhanh chỉ sau 1 năm tuổi tôm đạt cỡ tối đa Thức ăn ưa thích

là thịt các loài động vật nhuyễn thể, giun nhiều tơ (Polycheacta), giáp xác, mùn

bã hữu cơ và mầm non một số loài rong biển

Sinh sản :

Hàng năm có một mùa sinh sản chính vào từ tháng 1 ữ 4

Lượng trứng từ 20 ữ 50 vạn/ cá thể tôm cái

Giá trị kinh tế :

Là loài tôm có giá trị kinh tế cao và là đối tượng xuất khẩu

Giá tại thị trường nội địa khu vực phía Bắc năm 2000

Cỡ 30 ữ 40 gam giá : 80.000 ữ 120.000 đồng/kg

Cỡ 50 ữ 70 gam giá trên 150.000 đồng/kg

Tình hình nuôi :

Là đối tượng nuôi của các đầm Quảng canh bằng nguồn giống tự nhiên

thuộc Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Nam Định Đã có quy trình công

nghệ sản xuất giống do Viện nghiên cứu Hải sản xây dựng Lượng giống sản

xuất hàng năm không đáng kể

Vùng nuôi thích hợp nhất : Vùng triều và cửa sông có độ mặn 5 - 30 0 / 00

đáy bùn, nhiều phù sa Có khả năng chịu lạnh do đó sẽ phù hợp cho các vùng

nuôi từ Hải Phòng Hà Tĩnh vào vụ Thu - Đông

Nuôi tôm nương bằng nguồn giống nhân tạo chưa được phát triển rộng rãi

Nguồn lợi tôm ngoài tự nhiên đang có nguy cơ suy giảm nhanh

ảnh: V.Toàn

Tôm He trong ao nuôi Vân Đồn (Quảng Ninh).

Trang 7

27 - Tôm he

Tên gọi:

* Khoa học : Penaeus merguiensis de Man, 1888

* Tiếng Anh : White shrimp

* Tiếng Việt : Tôm He, Tôm Bạc, Tôm Bạc Thẻ, Tôm Lớt, Tôm He Mùa

Khi còn nhỏ ngoại hình giống tôm nương nên có cùng tên gọi là tôm lớt

Khi trưởng thành, đuôi có màu đỏ, chủy (Rostrum) cao lên như hình tam giác

Đó cũng là điểm phân biệt với tôm nương

Cỡ trưởng thành : * Tôm cái : Dài: 18 ữ 22 cm Khối lượng : 50 ữ 150 gam

* Tôm đực : Dài: 15 ữ 17 cm Khối lượng : 40 ữ 150 gam

Phân bố :

Tôm he phân bố từ Bắc tới Nam, từ ven bờ đến ngoài khơi có độ sâu trên 30 m

Giới hạn môi trường sống và phát triển:

Giới hạn phát triển Giới hạn sống

* Nhiệt độ : 25 ữ 300C 100C và 400C

* Độ mặn : 15 0 / 00 trở lên 2 0 / 00 và 45 0 / 00

* Chất đáy : Cát pha bùn

Khi nhỏ sống ở ven bờ và vùng cửa sông có độ mặn thấp, lớn lên di cư ra

biển có độ mặn cao, nước sâu và đáy cát Ngưỡng chết của tôm : dưới 50C hoặc

biến đổi đột ngột ± 100C; S0 / 00 dưới 2% 0 hoặc biến đổi đột ngột ± 15 0 / 00; O2 dưới

2 mg/l.

Sinh trưởng :

Sinh trưởng nhanh, hoạt động bắt mồi cả ngày và đêm Thức ăn ưa thích

nhất là thịt các động vật và có khả năng ăn mùn bã hữu cơ, mần non của các loài

rong biển Tuổi thọ từ 2 ữ 3 năm

Sinh sản :

Tôm he đẻ quanh năm, song có 2 vụ đẻ tập trung vào các tháng: 3 ữ 5 và 7 ữ 9

Trang 8

Giá trị kinh tế :

Tôm he là loài có giá trị cao ở cả thị trường trong nước và thế giới Giá tại

thị trường nội địa khu vực phía Bắc năm 2000 Cỡ 30 ữ 40 gram giá 120.000 ữ

250.000 đồng/kg

Tình hình nuôi :

* Hiện tôm he là đối tượng nuôi ở các đầm Quảng canh từ Bắc đến Nam

Nuôi bằng giống nhân tạo đã phát triển ở một số địa phương khu vực phía Bắc và

Nam Bộ

* Vùng nuôi thích hợp :

Mọi vùng có độ mặn cao và ổn định, đáy là cát pha bùn đều có thể nuôi

được tôm he Vụ nuôi thích hợp là Xuân - Hè và Hè - Thu đều phù hợp

* Hiện đã có quy trình sản xuất giống nhân tạo tôm he, nhưng nuôi

chuyên canh tôm he bằng nguồn giống nhân tạo chưa phát triển

28 - Tôm he Nhật Bản

Tên gọi :

* Khoa học : Penaeus japonicus (Bate, 1888)

* Tiếng Anh : Japanese shrimp, Kuruma prawn

* Tiếng Việt : Tôm Hải Quân / Tôm He Nhật

Hình thái:

ảnh: T.Đan Tôm he Nhật Bản có các khoang màu nâu, trắng và xanh xen kẽ trên thân

Khi nhỏ dễ nhầm lẫn với các loài tôm sú và tôm rằn (P.semisul catus)

Phân biệt với tôm sú và tôm rằn bằng đặc điểm chính sau đây :

Hai bên chủy (Rostrum) của tôm he Nhật Bản có 2 rãnh chạy đến tận cuối

vỏ đầu ngực

Cỡ trưởng thành :

* Tôm cái : Dài : 18 ữ 20 cm Khối lượng : 100 ữ 150 gram

* Tôm đực : Dài : 15 ữ 18 cm Khối lượng : 80 ữ 110 gram

Phân bố :

Phân bố nhiều ở vùng biển các tỉnh phía Bắc từ Quảng Ninh đến Quảng

Bình Các nơi khác có phân bố nhưng mật độ thưa

Trang 9

Giới hạn môi trường sống và phát triển:

Giới hạn phát triển

* Nhiệt độ : 20 ữ 280C (là loài tôm có khả năng chịu lạnh)

* Độ mặn : 25 ữ 34 0 / 00 trở lên

* Chất đáy : Cát hoặc cát pha bùn

* Độ sâu : Khi nhỏ sống ở ven bờ nơi có độ mặn thấp Khi lớn ra xa bờ -

nơi có độ mặn cao, ổn định và đáy là cát pha bùn

* Ban ngày vùi mình dưới đáy, ban đêm hoạt động tìm mồi

Sinh trưởng :

Sinh trưởng tương đối nhanh, sau 3 tháng nuôi cơ thể đạt 25 ữ 30 gram

Thức ăn ưa thích là thịt động vật đặc biệt thịt động vật nhuyễn thể và giun

Ngoài ra còn có thể ăn mùn bã hữu cơ, mần non thực vật thủy sinh

Sinh sản :

Hiện mới xác định được vụ đẻ chính từ tháng 9 ữ 3 năm sau (Thu Đông)

Giá trị kinh tế :

Là một trong các loài tôm có giá trị xuất khẩu cao

Giá tại thị trường nội địa khu vực phía Bắc năm 2000 :

Cỡ 25 ữ 30 gram giá 120.000 đồng/kg

Tình hình nuôi :

Hiện trong năm 2000 và 2001 chỉ mới có một số ít hộ ở Quảng Ninh nuôi

thử nghiệm đối tượng này Quy trình sản xuất giống nhân tạo đang được nghiên

cứu và bước đầu đã cho đẻ thành công tại Quảng Ninh - Hải Phòng do Trung

tâm đào tạo và chuyển giao công nghệ miền Bắc thực hiện năm 2000

ở nước ngoài, Nhật Bản nuôi nhiều vào những năm thập kỷ 70

Hiện Trung Quốc cũng đang sản xuất giống và nuôi tôm he Nhật Bản

Vùng nuôi phù hợp là những nơi có độ mặn cao và đáy cát hoặc cát pha

bùn như : Vùng Triều Quảng Ninh và các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,

các tỉnh Trung bộ

Không phù hợp với các vùng triều cửa sông Châu thổ có nhiều phù sa, độ

trong và độ mặn thấp Vụ nuôi thích hợp là vụ Thu - Đông

Trang 10

29 - Tôm Rảo

Tên gọi :

* Khoa học : Metapenaeus ensis de Haan, 1850

* Tiếng Anh : Greasy-back shrimp

* Tiếng Việt : Tôm Rảo, Tôm Rảo Đất

Giới hạn môi trường sống và phát triển:

Giới hạn phát triển Giới hạn sống

Sinh trưởng nhanh, đặc biệt khi còn nhỏ Thức ăn là mùn hữu cơ, xác sinh

vật và mầm non một số loài rong và các động vật phù du, động vật đáy

Trang 11

Sinh sản :

Tôm rảo đẻ quanh năm, riêng khu vực phía Bắc không thấy tôm thành

thục vào các tháng mùa đông tháng1 và 2

Mùa sinh sản rộ nhất vào các tháng 5 ữ 6 và 8 ữ 10

Giá trị kinh tế :

Tôm rảo là nguồn thực phẩm có giá trị cao, là một trong những mặt hàng

xuất khẩu thủy sản

Giá tại thị trường nội địa khu vực phía Bắc

Mùa hè cỡ 100 con/kg giá : 40.000 ữ 60.000 đồng/kg

Mùa đông cỡ 80 con/kg giá : 120.000 ữ 180.000 đồng/kg

Tình hình nuôi :

Tôm rảo là đối tượng nuôi quan trọng ở các đầm nuôi Quảng canh Là đối

tượng nuôi truyền thống của Việt Nam

Hiện nay đã có quy trình công nghệ sản xuất giống tôm rảo do Viện

nghiên cứu Hải sản xây dựng và đã được chuyển giao công nghệ cho nhân dân

các tỉnh phía Bắc

Nuôi chuyên canh tôm rảo bằng nguồn giống nhân tạo hiện chưa có quy

trình công nghệ nhưng đã có nhiều hộ nông dân ở Hải Phòng và Quảng Ninh

nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến và nuôi trong ruộng lúa đạt kết quả

Vụ nuôi thích hợp là Thu - Đông ở các tỉnh phía Bắc và quanh năm ở các

tỉnh phía Nam

Vùng nuôi tốt nhất là vùng triều cửa sông Châu thổ có nhiều phù sa, độ

mặn thấp và giàu dinh dưỡng

Có thể nuôi trong các ruộng lúa vùng Duyên Hải và nuôi ghép với một số

đối tượng khác

Trang 12

30 - Tôm he ấn độ

Tên gọi:

* Khoa học: Penaeus indicus H Milne – Edwards, 1837

* Tiếng Anh: Indian white prawn

* Tiếng Việt: Tôm ấn Độ

Phần gốc mép trên chuỷ (rostrum) đầu hơi gồ, cao hơn tôm nương

thấp hơn tôm he mùa Gờ sau chuỷ k

Cỡ trưởng t

Phân bố:

Chủ yếu ở biển phía Nam từ Bình Thuận tớ

Giới hạn môi trường sống và phát triển:

Giới hạn để phát triển Giới hạn sống

Trang 13

Tên gọi: m rosenbergii de Man, 1879

31 - Tôm càng xanh

* Khoa học: Macro brachiu

* Tiếng Anh: Giant prawn

* Tiếng Việt: Tôm Càng Xanh

đực lớn hơn nhiều so với con cái Vỏ đốt bụng II bao trùm lên đốt bụng I và III

anh đã được di giống về nuôi ở một số tỉnh Miền Trung và Miền

sống và phát triển:

Hình thái:

Tôm Càng Xanh trưởng thành có màu xanh, thân có khoang đậm khoang

lợt Mép trên chuỷ (rostrum) đầu có 12 – 14 gai, mép dưới có 12 gai Đôi chân bò

thứ hai gọi là càng, đôi chân càng ở con

Sinh sản: Tôm Càng Xanh sinh trưởng ở vùng nước ngọt, nhưng đến mùa

sinh sản chúng di chuyển ra vùng cửa sông có độ mặn 8 – 15 0 / 00 để đẻ trứng

Trứng được lưu giữ ở chân bụng, ấu trùng Tôm Càng Xanh chỉ có thể biến thái

và phát triển ở điều kiện nước lợ có độ mặn 12 – 14 0 / 00 Trong

u 30 ngày ấu trùng biến thái sang giai đoạn hậu ấu trùng

Giá trị kinh tế: Đây là loài tô

– 50g khoảng 60.000 đ/kg

Tình hình nuôi: Nghề nuôi Tôm Càng X

c phát triển từ lâu ở Đồng bằng Nam Bộ

Mới đây ở một số địa phương phía Bắc (H

đã bước đầu phát triển nuôi đối tượng này

Về sản xuất giống nhân tạo, từ 1980 tại Hải Phòng và Vũng Tàu – Viện

Nghiên cứu Hải sản và Viện Nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản II đã nghiên cứu

xây dựng quy trình sản xuất giống Tôm Càng Xanh và đến nay đã có một số cơ

Trang 14

sở sản xuất áp dụng Tu ứng đủ nhu cầu nuôi

* Khoa học : Lipopenaeus Van

* Tiếng Anh : White Shrimp

ong giai đoạn từ

90 – 120 ngày, chúng lớn nhanh hơn Tôm Sú ở tuổi thành niên

Chân Trắng nguyên liệu trong năm 1999 là 5.5 USD/kg, Tôm Sú: 6.5 USD/kg

pine, Indonexia, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam đã nhập nội giống tôm

Hình thái và cỡ :

Dưới chuỷ có 2 – 4 răng cưa, đôi khi 5 – 6 răng; không có gai mắt và gai

đuôi Gờ sau chuỷ dài, đôi khi tới mép sau vỏ đầu ngực Gờ và rãnh bên chuỷ

ngắn, chỉ

Vùng phân bố:

Vùng ven bờ phía Đông Thái Bình Dương, từ biển Bắc Peru đến Nam

Mêhico, vùng biển Equado Hiện Tôm Chân Trắng đã được di giống nuôi ở

nhiều nước Đông á và Đông Nam

xia, Malayxia và Việt Nam

Đặc điểm môi trường sống:

Tôm thích ngh

Sinh trưởng:

Tôm Chân Trắng sinh trưởng nhanh, là đối tượng nuôi quan trọng sau

Tôm Sú Tôm Chân Trắng từ 0,1 gram có thể lớn tới 15 gram tr

Sinh sản:

Lượng trứng mỗi lần đẻ phụ thuộc vào cỡ tôm mẹ Nếu cỡ tôm mẹ từ 30 –

45g, lượng trứng từ 100.000 – 250.000, đường kính khoảng 0.22mm Sau khi đẻ

khoảng 14 giờ thì nở ra ấu trùng Nauplius

Giá trị kinh tế : Sản lượng Tôm Chân Trắng năm 1998 là 191 tấn, chiếm

23% tổng sản lượng tôm nuôi thế giới Năm 2000 sản lượng giảm xuống chỉ còn

11% tổng sản lượng tôm nuôi Theo FAO, giá Tôm

Tình hình nuôi:

Tôm Chân Trắng được nuôi phổ biến ở các nước Equado, Mehico,

Panama Từ năm 1998, Trung Quốc và một số nước Đông Nam á như:

Philip

Trang 15

Sản lượng nuôi chiếm khoảng 1/4 tổng sản lượng tôm hùm được khai thác.

Tôm hùm

các loài thu

Phân bố :

Tôm hùm phân bố ở các tỉnh Quảng Ninh đến Ninh Thuận Vùng phân bố tập

trung là vùng biển từ mũi An Lương (Quảng Ngãi) đến mũi Sừng Trâu

Diện tích có tô

Đặc điểm môi trường sống :

Nơi tôm hùm sống thường là những rạn đá ngầm, bãi san hô, rạn ghềnh đ

có độ trong cao, độ mặn 29 ữ 340 / 00 Nhiệt độ từ 220C đến 310C Độ sâu 5 ữ 35 m

Tôm có tập tính sống bầy đàn trong các hang đá, ban ngày ít hoạt động,

ban đêm kiếm mồi

động vật thủy

Sinh sản :

Mùa đẻ của tôm hùm tập trung là các tháng

chính có loài tới trên 50% cá thể tôm mang trứng

Đến mùa đẻ tôm thành thục kết thành đàn di cư ra các vùng biển sâu 10 ữ 35m

Vùng phát triển nuôi tôm hùm là Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận

(Miền trung) và Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Đảo Cát

ược nuôi trên các lồng bè ngoài biển và trong vịnh

Ngày đăng: 21/08/2013, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái : - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái : (Trang 1)
Hình thái và cỡ : - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái và cỡ : (Trang 5)
Hình thái và cỡ :  ảnh: V.Toàn - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái và cỡ : ảnh: V.Toàn (Trang 7)
Hình thái: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái: (Trang 8)
Hình thái và cỡ : - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái và cỡ : (Trang 10)
Hình thái: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái: (Trang 12)
Hình thái: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái: (Trang 13)
Hình thái và cỡ : - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái và cỡ : (Trang 14)
Hình thái: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái: (Trang 16)
Hình thái: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái: (Trang 17)
Hình thái: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái: (Trang 18)
Hình thái: - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái: (Trang 19)
Hình thức nuôi là ao có chắn rào l−ới xung quanh bờ hoặc rảo đăng ở bãi - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ức nuôi là ao có chắn rào l−ới xung quanh bờ hoặc rảo đăng ở bãi (Trang 21)
Hình thái và cỡ : - Danh mục các loại thủy sản nước lợ và nước mặn VN - Phần 2
Hình th ái và cỡ : (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w