Mục tiêu 1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Bé nhìn biển.. Phát triển các hoạt động 27’ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết - GV đọc bài t
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: BÉ NHÌN BIỂN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Bé nhìn biển.
2Kỹ năng: Củng cố quy tắc chính tả ch/tr, thanh hỏi/thanh ngã.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ minh hoạ bài thơ (nếu có) Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Gọi 3 HS lên bảng viết các từ sau:
+ số chẵn, số lẻ, chăm chỉ, lỏng lẻo,
buồn bã, mệt mỏi,…
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bé nhìn biển
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài thơ Bé nhìn biển.
- Lần đầu tiên ra biển, bé thấy biển
ntn?
- Hát
- 3 HS viết bài trên bảng lớp,
cả lớp viết vào giấy nháp
- Nhận xét bài bạn viết trên bảng lớp
- Theo dõi GV đọc 1 HS đọc lại bài
- Bé thấy biển to bằng trời và rất giống trẻ con
Trang 2b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có
mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy
chữ?
- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
- Giữa các khổ thơ viết ntn?
- Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô
nào trong vở cho đẹp?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ dễ lẫn và các
từ khó viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu
cầu
e) Sốt lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích
các tiếng khó cho HS chữa
g) Chấm bài
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2
- Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4 câu thơ Mỗi câu thơ có 4 chữ
- Viết hoa
- Để cách một dòng
- Nên bắt đầu viết từ ô thứ 3 hoặc thứ 4 để bài thơ vào giữa trang giấy cho đẹp
- MB: tưởng, trời, giằng, rung, khiêng sóng lừng,…
- MN: nghỉ hè, biển, chỉ có, bãi giằng, bễ, thở, khiêng,…
- 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
- HS nghe – viết
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để sốt lỗi, chữa bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tên các lồi cá bắt đầu bằng
âm ch/tr.
- Tên lồi cá bắt đầu bằng âm
ch: cá chép, cá chuối, cá chim, cá chạch, cá chày, cá
Trang 3- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 tờ giấy, yêu cầu trong
thời gian 5 phút, các nhóm cùng
nhau thảo luận để tìm tên các lồi cá
theo yêu cầu trên Hết thời gian,
nhóm nào tìm được nhiều từ hơn là
nhóm thắng cuộc
- Tổng kết trò chơi và tuyên dương
nhóm thắng cuộc
Bài 3
- Yêu cầu HS tư đọc đề bài và làm bài
vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Gọi HS đọc bài làm của mình, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò những HS viết xấu, sai nhiều
lỗi phải viết lại
- Chuẩn bị: Vì sao cá không biết nói?
cháy (cá cùng họ với cá
trích, nhưng lớn hơn nhiều
và thường vào sông đẻ), cá
chiên, cá chình, cá chọi, cá chuồn,…
- Tên các lồi cá bắt đầu bằng
tr: cá tra, cá trắm, cá trê, cá trích, trôi,…
- Suy nghĩ và làm bài
a) chú, trường, chân b) dễ, cổ, mũi