Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt NamCác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt NamCác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt NamCác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt NamCác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt NamCác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt NamCác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt NamCác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt NamCác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt NamCác giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm chung về vốn 5
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 6
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp 9
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 15
1.2.2 Vai trò của việc đảm bảo huy động đủ vốn cho hoạt động SXKD của DN 18
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 19
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp 21
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi 21
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 23
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn 24
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 26
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của DN 26
1.4.1 Yếu tố khách quan 26
1.4.2 Yếu tố chủ quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI PPC 33
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 33
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 33
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 36
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 44
2.2 Kết quả hoạt động SXKD của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại 50
2.2.1 Về tài sản: 50
2.2.2 Về nguồn vốn: 51
2.2.3 Về doanh thu bán hàng điện năng sản xuất 51
2.2.4 Về doanh thu hoạt động tài chính 51
2.2.5 Về kết quả kinh doanh: 53
Trang 22.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại PPC 53
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi 53
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 72
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản ngắn hạn 73
2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản dài hạn (Tài sản cố định) 76
2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn tại PPC 81
2.4.1 Những ưu điểm trong quản lý vốn kinh doanh của Công ty 81
2.4.2 Những hạn chế trong quản lý vốn kinh doanh của Công ty 81
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 82
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN PHẢ LẠI 84
3.1 Định hướng phát triển của PPC trong thời gian tới 84
3.1.1 Tầm nhìn, sứ mệnh của Công ty 84
3.1.2 Mục tiêu chiến lược của Công ty 85
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại PPC 86
3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác OM (vận hành – sửa chữa) 06 tổ máy phát điện của Công ty 89
3.2.2 Xây dựng chiến lược chào giá hợp lý, tối ưu khi tham gia thị trường điện phát điện cạnh tranh 90
3.2.3 Xây dựng danh mục đầu tư tài chính có hiệu quả: 90
3.2.4 Có biện pháp hữu hiệu tiết kiệm chi phí nhiên liệu trong sản xuất điện 91
3.2.5 Rà soát, xây dựng phương án xử lý hàng tồn kho 93
3.2.6 Phòng ngừa rủi ro tài chính 93
3.2.7 Thu hồi công nợ đúng thời hạn 94
3.2.8 Khẩn trương thúc đẩy tiến độ dự án nâng cấp cải tạo Dây chuyền 1 95
3.3 Một số kiến nghị 96
3.3.1 Về triển khai góp vốn xây dựng Nhà máy điện gió Công Hải 1…………96
3.3.2 Về triển khai dự án xây mới Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 3 97
3.3.3 Về giá bán điện của Công ty 97
3.3.4 Về Thuế sử dụng tài nguyên nước của các Nhà máy Nhiệt điện 98
Trang 33.3.5 Về áp dụng các quy chuẩn về môi trường QCVN19:2009 theo Luật Môi
trường số 55/2014/QH13 98
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cũng xin cam kết rằng Luận văn này là nỗ lực của cá nhân Các kết quả phân tích, kết luận, kiến nghị trong Luận văn này (ngoài các phần được trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tác giả
Trang 4Các số liệu trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy.
Trang 5Trong quá trình thực hiện Luận văn, tác giả đã nhận được sự hỗ trợ, độngviên rất nhiều từ nhà trường, thầy cô giáo của Trường Đại học Ngoại thương, LớpCao học EMBAK1, Cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại –Tập đoàn Điện lực Việt Nam, giáo viên hướng dẫn, gia đình bạn bè, đồng nghiệp.Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Trường Đại học Ngoại thương và các Thầy cô giáo đã giúp đỡ tác giả cóđược kiến thức chuyên ngành và tạo điều kiện về trang thiết bị phòng học, thưviện cho tác giả được học tập, rèn luyện
Xin chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp, các bạn lớp EMBAK1 vàtoàn thể Cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại đã tạo điềukiện tốt nhất cho việc hiểu thực tế doanh nghiệp, cung cấp nguồn số liệu để hoànthành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn Cô PGS,TS Lê Thị Thu Thuỷ - Người đã tậntình, chỉ bảo định hướng và giúp đỡ tác giả rất nhiều trong việc giải quyết các khókhăn, vướng mắc, những kiến thức, cách tiếp cận vấn đề,…khi thực hiện luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Học viên thực hiện
Nguyễn Đăng Khương
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6CP Cổ phần
EVN Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
EVNGENCO2 Tổng Công ty phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt Nam GDP Tổng sản phẩm trong nước
ODA Vốn vay ưu đãi nước ngoài
PPC Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại
PVN Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam
TKV Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các sự kiện chính của PPC từ khi thành lập đến nay 35
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn của PPC từ 2013 đến 2017 50
Bảng 2.3 Kết quả SXKD của PPC từ 2013 đến 2017 52
Bảng 2.4 Giá trị vốn chủ sở hữu qua các năm 53
Bảng 2.5 Cơ cấu nợ phải trả của PPC từ 2013-2017 54
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu so sánh với các Công ty cùng ngành Nhiệt điện năm 2017.55 Bảng 2.7 Giá thành sản xuất điện năm 2017 của PPC với các nhà máy điện khác có cổ phiếu giao dịch trên sàn chứng khoán 56
Bảng 2.8 Tổng hợp doanh thu bán hàng theo loại hình 57
Bảng 2.9 Dư nợ vay của Công ty đến 31/12/2017 60
Bảng 2.10 Chi phí lãi vay của PPC từ 2013-2017 61
Bảng 2.11 Chênh lệch tỷ giá của PPC từ 2013-2017 61
Trang 7Bảng 2.12 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của PPC từ 2013-2017 61
Bảng 2.13 Giá trị đầu tư tài chính của PPC từ 2013-2017 62
Bảng 2-14 Danh mục đầu tư tài chính đến ngày 31/12/2017 của PPC 65
Bảng 2.15 Kết quả hoạt động đầu tư tài chính từ 2013-2017 68
Bảng 2.16 Giá trị dự phòng các khoản đầu tư ngày 31/12/2017 68
Bảng 2.17 Bảng chi tiết mức lãi và cổ tức nhận được từ các khoản đầu tư 69
Bảng 2.18 Danh mục đầu tư tài chính qua các năm từ 2013-2017 70
Bảng 2.19 Các chỉ đo lường khả năng sinh lợi của PPC từ năm 2013-2017 70
Bảng 2.20 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán từ năm 2013-2017 72
Bảng 2.21 Chi tiết các khoản tiền và tương đương tiền từ 2013-2017 73
Bảng 2.22 Bảng chi tiết các khoản phải thu từ 2013-2017 74
Bảng 2.23 Hiệu quả quản lý nợ phải thu của PPC từ 2013-2017 74
Bảng 2.25 Hiệu quả quản lý hàng tồn kho từ năm 2013-2017 76
Bảng 2.26 Bảng tổng hợp giá trị TSCĐ từ năm 2013-2017 77
Bảng 2.27 Bảng chi tiết TSCĐ phân theo loại hình đến ngày 31/12/2017 79
Bảng 2.28 Mức trích khấu hao TSCĐ từ năm 2013-2017……… 80
Bảng 2.29 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng TSCĐ, vốn cố định từ 2013-2017.80 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Sơ đồ sản xuất, truyền tải và phân phối, bán lẻ điện………39
Hình 2.2: Biểu đồ huy động công suất mùa khô năm 2017 (15/1/2017)………… 40
Hình 2.3: Biểu đồ huy động công suất mùa mưa 2017 (14/6/2017) 39
Hình 2.4: Biểu đồ phụ tải toàn hệ thống tuần điển hình mùa mưa 40
Hình 2.5: Tỷ lệ cung cấp điện từ nguồn năng lượng sơ cấp 41
Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý dây chuyền sản xuất điện của PPC 42
Hình 2.7: Sản lượng điện sản xuất của PPC từ năm 1983 đến 2017 44
Hình 2.8: Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại……… 46
Hình 2.9: Các dòng tiền chủ yếu của Công ty……….68
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ Nội dung tóm tắt:
a Lý do chọn đề tài
Ngành điện là một trong những ngành kinh tế trọng yếu của nền kinh tế Quốc
dân, việc đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia và thực hiện “Điện đi trước một bước” luôn là vấn đề ưu tiên, quan tâm hàng đầu của Đảng và Chính phủ để hiện
thực hóa tầm quan trong và vai trò to lớn của ngành điện trong công cuộc phát triểnđất nước Qua hơn 35 năm hình thành và phát triển với vai trò là một đơn vị thànhviên của ngành Điện lực Việt Nam, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (PPC) đãgóp một phần quan trọng trong khâu sản xuất sản phẩm điện năng cung cấp cho nềnkinh tế Quốc gia với tổng sản lượng khoảng 130 tỷ kWh chiếm gần 5% sản lượngđiện toàn quốc Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải cónhững nguồn lực trong đó vốn là nguồn lực thiết yếu Muốn doanh nghiệp phát triểnthì không những cần có vốn mà phải bảo toàn phát huy hiệu quả sử dụng vốn Trongnền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay thì để tồn tại và phát triển doanh
Trang 9nghiệp sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức quản lý sử dụng các tài sản, nguồnvốn của mình để mang lại kết quả kinh doanh là hiệu quả nhất với chi phí sử dụngvốn hợp lý nhất PPC với nhu cầu sử dụng vốn rất lớn để đáp ứng hoạt động SXKDthường xuyên cũng như sự phát triển lâu dài, do vậy PPC đã và đang quan tâm đếnviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
b Mục đích nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Mục đích của luận văn
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp;
+ Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của PPC;
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của PPC
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn về hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp
+ Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của PPC trong giaiđoạn từ năm 2013 đến năm 2017
c Các nội dung chính, những đóng góp chủ yếu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương được tác giả thực hiện các bước như sau:
- Bước 1: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp
- Bước 2: Thu thập, xử lý số liệu và phân tích dữ liệu
- Bước 3: Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đề xuấtmột số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại PPC;
- Bước 4: Phân tích đánh giá, so sánh, tổng hợp để đưa ra kết luận
Luận văn đã có những đóng góp như sau:
- Ý nghĩa thực tế cho PPC trong công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làtiền đề để Công ty phát triển và ngày càng phát triển bền vững
- Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp hoặc cá nhânhoạt động hoặc nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất điện năng
d Kết luận
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được xem là cơ sở quan trọng bậc nhất,
là tiền đề quyết định sự tồn tại, phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, vị thếcủa DN trên thị trường, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn là quyết định quản
Trang 10trị tài chính đặt lên hàng đầu của mỗi DN PPC là Công ty đại chúng niêm yết trênsàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đòi hỏi yêu cầu bảo toàn vốn
và sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông sở hữu cổ phiếu PPC là sự tất yếu
Trong những năm qua, PPC đã luôn quan tâm, tăng cường công tác quản lý tàichính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đáp ứng yêu cầu, kỳ vọng của chủ sở hữu,
của cổ đông Khi nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại - Tập đoàn Điện lực Việt Nam”, tác giả đã đưa ra một
số giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện cụ thể, thực tế và đặc thù củaCông ty, đồng thời với những vướng mắc, khó khăn của PPC tác giả cũng đưa ranhững kiến nghị đề xuất với cơ quan quản lý Nhà nước, cấp trên để hoạt động củaPPC cũng như các DN ngành điện phát triển bền vững
Để luận văn đạt được kết quả tốt hơn, gắn kết kiến thức lý thuyết và thực tếkinh doanh của DN, tác giả kính mong được sự quan tâm, góp ý của các Thầy cô,các nhà quản lý, trong và ngoài ngành để luận văn được hoàn thiện hơn nữa và kỳvọng là những cơ sở vững chắc để Lãnh đạo của PPC có những quyết định Quản trịTài chính phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại PPC
Xin chân thành cám ơn./
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Ngành điện là một trong những ngành kinh tế trọng yếu của nền kinh tếQuốc dân Sản phẩm chính của Ngành điện là điện năng và là một trong các nhu cầuthiết yếu đối với nền sản xuất và sinh hoạt của người dân Điện năng cũng là yếu tốđầu vào không thể thiếu được của rất nhiều Ngành kinh tế khác đồng thời nó có tácđộng ảnh hưởng không nhỏ đến các hoạt động kinh tế, chính trị, an ninh, quốcphòng, văn hoá, xã hội Chính vì vậy, việc đầu tư phát triển Ngành điện lực ViệtNam luôn luôn là vấn đề ưu tiên, quan tâm hàng đầu của Đảng và Chính phủ nhằmđảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia Qua quá trình hình thành và phát triển củamình, với vai trò là một đơn vị thành viên của Ngành điện lực Việt Nam, Công ty
Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (PPC) đã góp một phần quan trọng trong khâu sản xuấtđiện năng của toàn ngành với tỷ trọng trung bình giai đoạn từ (1986-2005) chiếmkhoảng từ 12-15% sản lượng điện Quốc gia và giai đoạn gần đây (2010-2017)chiếm gần 5% sản lượng điện toàn quốc với mỗi năm Công ty sản xuất trung bìnhkhoảng 6,0 tỷ Kwh điện
Bất kỳ một DN nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có những nguồn lựctrong đó vốn là nguồn lực thiết yếu Muốn DN phát triển thì không những cần cóvốn mà phải bảo toàn phát huy hiệu quả sử dụng vốn Trong nền kinh tế hội nhậptoàn cầu hiện nay mỗi DN để tồn tại và phát triển hoạt động SXKD của mình sẽ phụthuộc rất nhiều vào việc tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung Hiệu quả
sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản, nguồnvốn của DN sao cho đảm bảo mang lại kết quả SXKD là hiệu quả nhất với chi phí
sử dụng vốn hợp lý nhất
Với tổng doanh thu những năm gần đây mỗi năm khoảng 6.500 đến 8.000 tỷđồng, tổng chi phí từ 6.000 đến 7.500 tỷ đồng nhu cầu sử dụng vốn của PPC là rấtlớn để đáp ứng hoạt động SXKD thường xuyên sự cũng như sự phát triển lâu dàicủa Doanh nghiệp, đồng thời PPC trong hơn 10 năm gần đây là Công ty đại chúng
có cổ phiếu niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh(HOSE) với hớn 2500 tổ chức và cá nhân sở hữu cổ phần càng đòi hỏi công tác
Trang 12quản trị Công ty phải tốt và hoàn thiện hơn nữa vì đó PPC đã và đang quan tâm đếnviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốntrong DN, đồng thời kết hợp với các kiến thức đã tích luỹ ở nhà trường, ở thực tế để
ứng dụng vào thực tiễn, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại, Tổng Công ty Phát điện 2 – Tập đoàn Điện lực Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình
3 Mục đích nghiên cứu của Luận văn:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn của DN
- Phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của PPC – Tập đoànĐiện lực Việt Nam
- Đề xuất các giải pháp cơ bản, thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của PPC
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề về lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn của DN cụ thể
là tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại – Tập đoàn Điện lực Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của PPC trong giai đoạn từ năm 2013 đếnnăm 2017; các đề xuất kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty
5 Phương pháp nghiên cứu:
Trong thời gian không dài để luận văn được hoàn thiện tác giả thực hiệnphương nghiên cứu theo trình tự như sau:
- Bước 1: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp
- Bước 2: Thu thập, xử lý số liệu và phân tích dữ liệu, bao gồm:
(1) Tổng hợp phân tích từ các tài liệu sách báo và các tài liệu khác tại PPC;
Trang 13(2) Số liệu thu thập thực tế trong các: Kỷ yếu Công ty, Báo cáo tổng kết,Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo tài chính, Báo cáo gửi các cơ quanquản lý Nhà nước, cơ quan Thuế của PPC;
(3) Số liệu thực tế trong Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của một số
DN cùng lĩnh vực kinh doanh sản xuất điện đã niêm yết cổ phiếu;
(4) Số liệu Báo cáo thống kê của các tổ chức, các cơ quan thống kê
- Bước 3: Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đề xuấtmột số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại PPC;
- Bước 4: Phân tích đánh giá, so sánh, tổng hợp để đưa ra kết luận
Luận văn sử dụng các số liệu thu thập: Từ trang Website cũng như báo cáo,thống kê của Chính phủ, Bộ Công thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính,
Sở giao dịch chứng khoán TP Hà Nội (HNX), Sở Giao dịch chứng khoán TP HồChí Minh (HOSE), các Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Dầu khí Việt Nam(PVN), Than và khoáng sản Việt Nam (TKV), Tổng Công ty Phát điện 2(EVNGENCO2), Tổng Công ty Đông Bắc; Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại(PPC), sách báo và một số tài liệu tham khảo
6 Kết cấu của Luận văn:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, tài liệu tham khảo,luận văn được kết cấu theo 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp;
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nhiệt điện
Phả Lại;
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại PPC và các đề
xuất kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên, với Chính phủ để hiệu quả SXKD củaCông ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại ngày càng tốt hơn;
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm chung về vốn
Vốn là yếu tố quan trọng đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Một DN muốn tồn tại, phát triển và tăng trưởng trước hết phải đápứng đủ nhu cầu về vốn đầu tư Vậy vấn đề đặt ra ở đây - Vốn là gì? Doanh nghiệpcần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình? Doanhngiệp đã sử dụng vốn thế nào? Cơ cấu nguồn vốn có hợp lý không? Các nguồn vốn
mà doanh nghiệp sử dụng có phù hợp cơ cấu tài sản hay không? Có rất nhiều quanniệm khác nhau về vốn Vốn trong các DN là một quỹ tiền tệ đặc biệt Mục tiêu củaquỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đích tích lũy chứ không phảimục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các DN Đứng trên các giác
độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn như sau:
Theo quan điểm của Mark, nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuấtthì ông cho rằng: Vốn chính là tư bản, là đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vàocủa quá trình sản xuất Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chấtmới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế bỏ qua các khu vực quan trọng kháctrong nền kinh tế Đây là một hạn chế lớn trong quan điểm của Mark
Quan điểm của Nhà kinh tế học người Mỹ đạt giải Nobel về Kinh tế - PaulA.Samuelson một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại cho rằng: Đấtđai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hóa vốn là yếu tố kếtquả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được sản xuất ra
và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó
Một số hàng hóa vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thểtồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hóa vốn thể hiện
ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
Quan điểm của nhà Kinh tế học người Anh David Begg cho rằng: Vốn đượcphân theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính Như vậy, ông đã đồng nhấtvốn với tài sản của doanh nghiệp Trong đó:
Trang 15Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất racác hàng hóa khác.
Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn, nhưng mọi quá trình sản xuấtkinh doanh đều có thể khái quát thành:
T - H (TLSX, SLĐ) SX H’ - T’
Để có các yếu tố đầu vào (TLSX, SLĐ) phục vụ cho hoạt động kinh doanh,
DN phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của DN
Như vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”.
Nhưng tiền không phải là vốn Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định hay nói cách
khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hóa có thực
Thứ hai, Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định Có
được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù lànhỏ nhất Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một mónlớn, thì cũng không làm gì được Vì vậy, một dn muốn khởi điểm thì phải có mộtlượng vốn pháp định đủ lớn Muốn kinh doanh tốt thì DN phải tìm cách gom tiềnthành món lớn, để đầu tư vào phương án sản xuất của mình
Thứ ba, khi có đủ lượng tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời.
Từ những vấn đề trên, ta thấy vốn có một số đặc điểm sau:
- Vốn là hàng hóa vì nó có giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của vốn được thểhiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó
- Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quátrình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hóa…
- Vốn là hàng hóa đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng vàquyền sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền
sở hữu và quyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó
- Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị bào mòn hữu hìnhtrong quá trình sử dụng, mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
Trang 16Chính vì vậy, giá trị của của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kỳ doanhnghiệp nào Điều này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính, là phải làmsao sử dụng tối đa hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trảcho chi phí đã bỏ ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn vô chủ
- Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời
- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định, mới có thể phát
huy tác dụng để đầu tư vào SXKD (Phạm Quang Trung, 2012).
Tùy vào đặc điểm SXKD của từng DN, mà có một lượng vốn nhất định Đểgóp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại DN, cần phân loại vốn để có biện pháp
tổ chức quản lý tốt hơn
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh có xu hướng toàn cầuhóa hiện nay thì vốn là cơ sở cho việc hình thành và phát triển kinh doanh của một
DN Để triển khai các kế hoạch phục vụ cho SXKD doanh doanh nghiệp cần phải
có một lượng vốn nhằm tạo nên những tài sản cần thiết cho hoạt động, để thực hiệnthành công các mục tiêu DN đặt ra
Vốn kinh doanh là lượng tiền tệ đầu tư để phục vụ cho hoạt động SXKD của
DN Có thể hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình Vốnkinh doanh có ý nghĩa quyết định trong mọi hoạt động SXKD của bất kỳ DN nào
Sau khi đã xây dựng được kế hoạch SXKD thì công việc kế tiếp là phải dựtrù nguồn vốn cần thiết và lập kế hoạch huy động khả thi Để tổ chức và huy độngvốn một cách khả thi và có hiệu quả, chúng ta cần có sự phân loại nguồn vốn, qua
đó chúng ta chọn lựa nguồn vốn thích hợp với khả năng huy động của đơn vị cũngnhư chi phí sử dụng vốn là thấp nhất có thể Hiện nay thường sử dụng ba phươngpháp như sau được áp dụng để phân loại vốn kinh doanh:
Dựa vào quan hệ sở hữu:
Dựa vào cách phân loại này có thể chia nguồn vốn DN gồm vốn chủ sở hữu
và nợ phải trả Hai nguồn này hình thành nên toàn bộ tài sản kinh doanh và được thểhiện qua công thức sau:
Trang 17Để đủ vốn và đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, ngoàiVCSH thì DN cần huy động thêm nguồn vốn nợ Trong giai đoạn trước nguồn nợchủ yếu từ vay hoặc tài trợ từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng, thì hiện nay và cùngvới xu thế của nền kinh tế, sự phát triển thị trường vốn, nguồn nợ của DN còn cóthêm nhiều hình thức như: Tự tài trợ vốn, Tín dụng thương mại trong hoạt độngkinh doanh (nợ khách hàng tiền và chiếm dụng tiền của khách hàng), Liên doanh,liên kết, tín dụng thuê mua trong cơ chế kinh tế thị trường, nợ nhà đầu tư thông quaphát hành trái phiếu
Việc huy động nguồn vốn nợ không chỉ vì VCSH không đáp ứng yêu cầuSXKD mà nó còn nằm trong bản chất cơ cấu nguồn vốn của DN Để đo lường hiệuquả đồng VCSH, một chỉ tiêu quan trọng bậc nhất là ROE (tỷ suất lợi nhuận trênVCSH) của yêu cầu kinh doanh Trong trường hợp kinh doanh đang hiệu quả,doanh nghiệp tăng nguồn nợ trong cơ cấu nguồn vốn sẽ làm tăng ROE, do vậy cácnhà quản trị tài chính thường áp dụng phương thức này
Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng khi tỷ lệ nợ tăng lên quá cao doanh nghiệp sẽdẫn tới mất an toàn về cơ cấu nguồn vốn, doanh nghiệp có thể đối diện với nguy cơ phá
sản nếu tình hình sản xuất kinh doanh biến động do những tác động ngoài dự tính (Vũ Duy Hảo, Đàm Văn Huệ, 2009).
Do vậy xác định một tương quan hợp lý giữa VCSH và Nợ là một quyết sáchquan trọng trong chính sách tài chính của bất kỳ doanh nghiệp nào, tỷ lệ này vừađáp ứng yêu cầu SXKD của doanh nghiệp vừa đảm bảo tính cân đối hợp lý củangành kinh doanh Một tỷ lệ ‘đẹp’ về cơ cấu vốn nợ trên tổng vốn có thể là50%/50%, tức là nguồn VCSH và Nợ phải trả cân bằng nhau Tỷ lệ nguồn vốn nợ
có thể đến 80% đối với những ngành thương mại dịch vụ có vòng quay vốn nhanh,
và thường có xu thế giảm đối với những ngành sản xuất có vòng quay vốn chậm
Dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của DN ra làm hai loại,nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời Nguồn vốn thường xuyên là tổng
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Trang 18thể các nguồn vốn có tính chất dài hạn bao gồm VCSH và Nợ dài hạn, nguồn vốnnày thường được sử dụng để đầu tư tài sản cố định và một số tài sản ngắn hạn kháccho hoạt động kinh doanh của DN Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tínhchất ngắn hạn (dưới một năm) DN có thể sử dụng đáp ứng các nhu cầu vốn lưuđộng Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tíndụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.
Hai nguồn vốn này hình thành nên toàn bộ nguồn vốn kinh doanh được thểhiện qua công thức sau:
Theo các quy định mới của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiện hành thì :
(Nguồn: Vũ Duy Hảo, Đàm Văn Huệ, 2009)
Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốnphù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanh
Khi đầu tư dự án có vốn lớn thì DN cần phải huy động được vốn dài hạn đểđảm bảo phát huy được hiệu quả kinh doanh và không rơi vào hoàn cảnh thiếu tiềntrả nợ trong những năm đầu khi đi vào hoạt động chưa ổn định và chưa khẳng địnhtrên thị trường Hiện nay với sự phát triển ở cả quy mô về số lượng và chất của cácdoanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán sẽ hứa hẹn một kênh huy độngvốn dài hạn từ việc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu, qua đó giúp cho doanhnghiệp có được nguồn vốn thích hợp cho việc đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh
mà không chỉ dựa vào kênh tín dụng ngân hàng truyền thống Tuy nhiên để thựchiện điều này đòi hỏi DN phải có tầm nhìn, sự sự năng động của bộ phận tài chínhcũng như gây dựng hình ảnh uy tín, thương hiệu của mình trên thương trường
Dựa vào nguồn huy động vốn:
Tổng nguồn vốn = Nguồn vốn thường xuyên + Nguồn vốn tạm thời
(VCSH + Nợ dài hạn) (Nợ ngắn hạn)
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Trang 19Căn cứ vào nguồn huy động nguồn vốn của DN có thể chia thành Nguồn vốnbên trong và Nguồn vốn bên ngoài Việc phân loại này giúp cho người quản lý xemxét khả năng tự tài trợ của DN.
- Nguồn vốn bên trong: Chính là nguồn tiền ròng thu được sau một kỳ kinh
doanh, thông thường nó gồm các khoản khấu hao và lợi nhuận sau thuế trừ đi khoảnchi không thuộc chi phí, thông thường là khoản chi trả nợ vốn vay dài hạn Rõ ràng
DN nào có tài sản cố định giá trị lớn trong đó nguồn VCSH chiếm tỷ lệ cao thìnguồn thu ròng càng lớn, tức là nguồn vốn tự tài trợ sẽ lớn ngay cả khi DN làm ănkhông có lãi hoặc lãi ít Tuy nhiên nguồn vốn tự tài trợ có giá trị thực sự chính làphần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, nguồn vốn này cho phép tăng VCSH để có thểhuy động thêm nguồn vốn từ bên ngoài mà không làm biến động lớn đến cơ cấunguồn vốn
- Nguồn vốn bên ngoài: Bao gồm các khoản nợ huy động như nợ nhà cung
cấp, vay ngân hàng, trái phiếu Khi DN trong thời kỳ phát triển nóng, thì nguồn vốnbên ngoài có vai trò quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và đầu tư Vớiquan điểm tài chính hiện đại thì một DN có mức độ uy tín cao (goodwill) dễ dàng
huy động nguồn vốn bên ngoài hơn những DN không có thương hiệu, uy tín (Phạm Quang Trung, 2012).
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp
Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại, phát triển và nâng cao nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp Vốn là cơ sở xác lập địa vị pháp lý của doanhnghiệp, vốn đảm bảo cho SXKD của DN theo mục tiêu đã định
Vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồntại tư cách pháp nhân của một DN trước pháp luật
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của DN Để có thểtiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn của DN phải sinh lời,tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo cho DN được bảo toàn và phát triển
Vốn là cơ sở để DN tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào thị trường tiềmnăng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của mình trên thương trường
Tổ chức vốn là công tác quan trọng trong quản trị tài chính DN, bởi vì:
Trang 20Thứ nhất, vốn là cơ sở cho các hoạt động của DN.
Thứ hai, cơ cấu và quy mô của vốn có tác động quyết định đến quy mô, năng
lực kinh doanh và tình hình tài chính của DN
Thứ ba, tổ chức vốn có tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động SXKD của DN.
Vốn kinh doanh được thể cụ thể rõ nét qua hai khía cạnh sau:
Khía cạnh về pháp lý: Khi một doanh nghiệp muốn được thành lập thì điều
kiện tiên quyết là DN phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn này tối thiểu phảibằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của DN mới được xác lập và cấpchứng nhận đáng ký kinh doanh (hoặc chứng nhận đầu tư) Trong quá trình hoạtđộng kinh doanh, vốn DN không đạt được điều kiện mà pháp luật quy định thì DN
sẽ bị chấm dứt hoạt động Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quantrọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một DN trước pháp luật
Khía cạnh về kinh tế: Bất kỳ một DN nào với hoạt động SXKD của mình thì
vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của DN Nó khôngnhững đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, cungứng dịch vụ,…để phục vụ cho quá trình SXKD mà còn đảm bảo cho hoạt độngSXKD được diễn ra thường xuyên và liên tục, giúp DN nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay - nền kinh tế thị trường hộinhập và theo xu hướng toàn cầu hóa Ngoài ra, vốn còn là một trong những điềukiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồnhàng hóa, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hóa,
là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tếhoạt động Trong quá trình SXKD, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đếntiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ Như vậy, sự luânchuyển vốn giúp DN thực hiện được hoạt động tái sản xuất mở rộng của mình
Trong nền kinh tế thị trường, để đáp ứng nhu cầu vốn cho giai đoạn pháttriển, đủ sức kinh doanh và cạnh tranh cần có nhiều cơ chế thu hút vốn chủ sở hữunhư phát hành cổ phiếu, liên doanh liên kết, sáp nhập DN, góp vốn và nhiềuphương thức huy động vốn vay như thuê mua, tín dụng, trái phiếu , tuy nhiên cácphương thức này đang trong giai đoạn phát triển ở Việt Nam và khung pháp lý cũng
Trang 21chưa thực sự hoàn thiện, do vậy công tác tổ chức và huy động vốn của các DN rất
khó khăn và hạn chế (Nguồn: Phạm Quang Trung, 2012).
Hiện nay cùng với quy mô lớn hơn của thị trường chứng khoán, các dịch vụtài chính phi ngân hàng từng bước phát triển, các ngân hàng cũng dần dần chuyểnmình hoạt động theo cơ chế thương mại thật sự, bên cạnh đó các DNNN đã đượcChính phủ kiên quyết chuyển đổi tái cơ cấu, bán phần vốn NN dần chuyển sanghình thức Công ty Cổ phần cho phép chủ động hơn trong việc huy động vốn Tất cảđiều này cho thấy việc tổ chức và huy động vốn trở nên phong phú và có nhiềuthuận lợi, nhưng cũng đồng thời đòi hỏi các nhà quản trị tài chính của DN phải chủđộng hơn để thực hiện tốt công việc quản lý sử dụng nguồn vốn, góp phần quantrọng đối với sự phát triển và hiệu quả kinh doanh của DN
1.1.4 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh
Lợi nhuận chưa phân phối
Các loại quỹ chuyên dùng (quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính )
VCSH có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình SXKD của DN, nótạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp chủ động hoàn toàn trong sản xuất, từ
đó kịp thời đưa ra các quyết sách trong kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu củamình mà không phải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn tài trợ
- Nợ phải trả
Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng nhằm đáp ứng đủ vốn cho nhu cầuSXKD Nợ phải trả bao gồm các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của ngân hàng,
Trang 22của các tổ chức kinh tế, của các cá nhân Nợ phải trả có đặc điểm là nguồn vốn sửdụng có thời gian kèm theo nhiều ràng buộc như phải có thế chấp, phải trả lãi Nợphải trả cũng có vị trí và ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển hoạt động của DN.Vấn đề đặt ra là phải sử dụng các khoản nợ có hiệu quả, để đảm bảo khả năng thanhtoán, có tích lũy để mở rộng và phát triển doanh nghiệp Theo tính chất và thời hạnthanh toán, các khoản nợ phải trả bao gồm:
Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà DN phải trả cho chủ nợ trong một thời
gian ngắn, dưới một năm, bao gồm các khoản nợ như: vay ngắn hạn, phải trả chongười bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản nộp Nhà nước, phải trảngười lao động, các khoản phải trả phải nộp khác
Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà DN nợ các chủ sở hữu khác trên một năm
mới phải hoàn trả, bao gồm vay dài hạn cho hoạt động đầu tư phát triển, thuê muatài sản cố định, phát hành trái phiếu
Nợ khác: là các khoản nợ phải trả như nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, các
khoản chi phí phải trả khác
Việc đi vay vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo cho sự ổn định
và liên tục của quá trình SXKD, mặt khác cũng là phương pháp sử dụng hiệu quảcác nguồn lực tài chính trong nền kinh tế, bởi lẽ vốn đi vay sẽ hợp lý hóa một cáchtối ưu các nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh bởi tính chu kỳ của quá trình SXKD.Tuy nhiên, DN cũng không nên quá lạm dụng vào loại vốn này Nó như con dao hailưỡi, nếu sử dụng hợp lý sẽ cho phép doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh, tận dụngđược cơ hội đầu tư Ngược lại, nếu tỷ lệ vốn vay trong nguồn vốn quá cao sẽ gây racác nguy cơ vỡ nợ, mất khả năng thanh toán và có thể dẫn đến phá sản Các nguồnvốn trên cũng vận động, thay đổi không ngừng trong quá trình SXKD của DN Thông tinkịp thời, chính xác và đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của từng loại nguồn vốnnhư nêu trên cũng là nội dung cơ bản của công tác kế toán
Tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiện ở chỗ bất
kỳ một loại tài sản nào cũng được hình thành từ một hoặc một số nguồn nhất địnhhoặc ngược lại một nguồn nào đó có thể được biểu hiện thành một dạng hoặc nhiềudạng tài sản khác nhau Hơn nữa, nếu đứng trên giác độ phân loại đối tượng nghiên
Trang 23cứu, có thể thấy rằng tài sản và nguồn vốn là hai cách phân loại khác nhau tình hìnhtài sản doanh nghiệp với mục đích biểu hiện tính hai mặt của tài sản: “Tài sản gồmnhững gì? Và tài sản do đâu mà có? Giá trị của tài sản và nguồn vốn hình thành tàisản là hai mặt của một tài sản Mỗi tài sản khi xem xét đều phải biết được giá trị vànguồn hình thành nên tài sản đó Xuất phát từ mối quan hệ như nêu trên về mặtlượng luôn luôn tồn tại mối quan hệ cân đối sau:
Trong bất kỳ DN nào, tổng giá trị tất cả các loại tài sản luôn bằng tổng giátrị nguồn hình thành nên tài sản đó
Tóm lại: Tài sản được hình thành từ nguồn vốn nhất định Nguồn vốn được
thể hiện bằng tài sản nhất định Tài sản là hình thức, bên ngoài; Nguồn vốn là nộidung bên trong
(Nguồn: Phạm Quang Trung, 2012).
- Cấu trúc vốn trong thực tiễn
Cấu trúc vốn là sự kết hợp số lượng nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi
và vốn cổ phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của một DN
Một cấu trúc nguồn vốn hợp lý phải đảm bảo sự hài hòa giữa VCSH và cáckhoản nợ phải trả Sự kết hợp giữa hai nguồn vốn này phụ thuộc vào đặc điểm, loạihình kinh doanh, ngành nghề mà DN hoạt động, quyết định của người quản lý DN
Một Công ty có thể có một cấu trúc vốn tối ưu bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính phù hợp Như vậy Công ty có thể hạ thấp chi phí sử dụng vốn thông qua việcgia tăng sử dụng nợ (vì khi sử dụng nợ Công ty sẽ được hưởng lợi ích từ tấm chắnthuế) Tuy nhiên khi tỷ lệ nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng
Cấu trúc nguồn vốn của DN được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Trang 24Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh bình quân mà DN đang
sử dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ vốn nợ
Hệ số chủ nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà DN đang sử dụng cóbao nhiêu đồng do chủ sở hữu doanh nghiệp bỏ ra Nếu hệ số VCSH càng cao, cáckhoản nợ của DN càng được đảm bảo khả năng thanh toán và dĩ nhiên tài chính của
DN càng nằm trong giới hạn an toàn Ngược lại, hệ số nợ cao chứng tỏ DN sử dụng
nhiều nợ vay, có khả năng gặp phải rủi ro thanh toán lớn khi khoản vay đáo hạn (Vũ Duy Hảo, Đàm Văn Huệ, 2009).
Một doanh nghiệp khi thiết lập cấu trúc vốn tối ưu thường chịu ảnh hưởng của một số yếu tố sau:
+ Thứ nhất rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là cố hữu trong tài sản của doanh nghiệp, trong trường hợpdoanh nghiệp không sử dụng nợ rủi ro kinh doanh càng lớn thì tỷ lệ nợ tối ưu càngthấp Công ty nào có rủi ro kinh doanh càng lớn thì càng hạ thấp tỉ lệ nợ tối ưu
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp: Do lãi vay là yếu tố chi phí trước thuế
nên sử dụng nợ giúp công ty tiết kiệm thuế Tuy nhiên điều này sẽ không còn ýnghĩa nữa đối với những Công ty nào được ưu đãi hay vì lý do gì đó mà thuế thunhập ở mức thấp
+ Sự chủ động về tài chính: Sử dụng nợ nhiều làm giảm đi sự chủ động về
tài chính đồng thời làm xấu đi tình hình bảng cân đối kế toán khiến cho những nhàcung cấp vốn ngần ngại cho vay hay đầu tư vốn vào Công ty
+ Các tiêu chuẩn ngành: Cấu trúc vốn giữa các ngành khác nhau rất nhiều.
Các nhà phân tích tài chính, các Ngân hàng đầu tư, các cơ quan xếp hạng trái phiếu,các nhà đầu tư cổ phần và các Ngân hàng thương mại thường so sánh rủi ro tàichính của doanh nghiệp, đo lường bởi các tỷ số khả năng thanh toán lãi vay, khảnăng thanh toán chi phí tài chính cố định và tỷ lệ đòn bẩy với các tiêu chuẩn hayđịnh mức của ngành hoạt động
Trang 25+ Tác động của ưu tiên quản trị: Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng có
thể không có một cấu trúc vốn mục tiêu riêng và hàm ý rằng các doanh nghiệp thíchtài trợ nội bộ hơn Các Giám đốc điều chỉnh tỉ lệ chi trả cổ tức để tránh việc bán cổphiếu thường ra bên ngoài cũng như tránh các thay đổi lớn trong số lượng cổ phiếu
+ Các hàm ý về quản trị của lý thuyết cấu trúc vốn: quyết định cấu trúc
vốn là một trong những quyết định trọng tâm quan trọng mà các Nhà quản lý DN
phải quan tâm Thứ nhất hầu như chắc chắn rằng các thay đổi trong cấu trúc vốn sẽ đưa đến các thay đổi trong giá trị thị trường của DN Thứ hai, lợi ích của tấm chắn thuế từ nợ Thứ ba, cấu trúc vốn tối ưu chịu ảnh hưởng nặng nề bởi rủi ro kinh doanh của DN Thứ tư, khi các Giám đốc thực hiện các thay đổi thể hiện trong cấu
trúc vốn của doanh nghiệp, các hành động này sẽ chuyển các thông tin quan trọngđến các nhà đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, quyết định cấu trúc nguồn vốn là một vấn đề hếtsức quan trọng đối với mỗi DN, bởi nó là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu và rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể phải đối mặt Trêngóc độ tài chính, mục tiêu quan trọng nhất của các DN là tối đa hóa lợi nhuận, haynói cách khác là tối đa hóa giá trị của DN Giá trị của DN có quan hệ chặt chẽ với cấutrúc nguồn vốn Tuy nhiên không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể xác địnhđược cho mình ngay từ đầu một cấu trúc nguồn vốn hợp lý, đảm bảo cho doanhnghiệp kinh doanh hiệu quả Kể cả khi DN đã xây dựng được một cấu trúc nguồn vốn
hợp lý, thì cấu trúc đó cũng không phải là bất biến trong một thời gian dài (Vũ Duy Hảo, Đàm Văn Huệ,2009 tr.268-270).
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Vốn là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh, điềuquan trọng nhất là phải sử dụng số vốn đó như thế nào để vừa có hiệu quả, vừa bảotoàn và phát triển vốn, đem lại kết quả hoạt động SXKD cao nhất Nền kinh tế thịtrường buộc các doanh nghiệp phải tiến hành SXKD theo cơ chế thị trường, phùhợp với quan hệ cung - cầu Xuất phát từ vấn đề lợi ích, các DN muốn tồn tại vàphát triển thì cần phải giải quyết ba vấn đề lớn là: Sản xuất kinh doanh cái gì? Sản
Trang 26xuất kinh doanh như thế nào? Và sản xuất kinh doanh cho ai? Khi đã trả lời đượccác câu hỏi trên, nhiệm vụ của DN là phải phân bổ, sử dụng nguồn vốn của mìnhvào quá trình SXKD sao cho hợp lý và có hiệu quả.
Trong sự phát triển của hệ thống kinh tế nói chung, luôn tồn tại mối quan hệnhân quả giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra Theo mối quan hệ này, sự phát triểncủa các hệ thống kinh tế là sự kết hợp của hai loại hình phát triển chiều rộng và pháttriển chiều sâu phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể Thông thường, khi trình
độ phát triển sản xuất xã hội ở mức thấp, các hệ thống kinh tế thường hướng vào sựphát triển theo chiều rộng Đặc điểm của loại hình phát triển này là sự gia tăng sảnphẩm đầu ra, chủ yếu dựa vào sự gia tăng của các yếu tố đầu vào như gia tăng diệntích đất đai, tăng số lượng máy móc, thiết bị, tăng vốn, tăng lao động Nhưng khitrình độ sản xuất xã hội tiến lên mức cao hơn thì các hệ thống kinh tế lại thiên vềphát triển chiều sâu Theo loại hình này, sự gia tăng sản lượng đầu ra lại chủ yếudựa vào sự gia tăng chất lượng đầu vào như nâng cao hiệu suất sử dụng đất đai, hiệusuất sử dụng máy móc, thiết bị, hiệu suất sử dụng vốn và năng suất lao động Nhưvậy, dù cùng một số lượng đầu vào như vậy hoặc ít hơn vẫn có thể tạo ra được mộtkhối lượng đầu ra lớn hơn Sự phát triển của việc ứng dụng KHCN là chìa khóaquyết định và đảm bảo cho loại hình phát triển theo chiều sâu này Đây là xu hướngphát triển tất yếu mang tính sống còn của nhân loại hiện nay bởi những hạn chế củaphát triển kinh tế theo chiều rộng liên quan tới việc khai thác quá mức tài nguyênthiên nhiên cũng như các đe dọa về môi trường
Từ phân tích trên, có thể thấy hiệu quả liên quan mật thiết với việc phát triểnchiều sâu, đến chất lượng khai thác và sử dụng nguồn lực tiết kiệm, hữu ích; đếnviệc cải tạo và bảo vệ môi trường Theo nghĩa chung nhất thì:
Hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của DN vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn
Quá trình SXKD chỉ đạt hiệu quả cuối cùng khi DN thực hiện được mục tiêutối đa hóa lợi nhuận Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ tạo ra hiệu quả của hoạt động
Trang 27SXKD có nghĩa là với một lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động SXKD sẽ đem lạilợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở.
Các DN trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự tồn tại một lượng tiền tệ nhưmột tiền đề bắt buộc Tuy nhiên, với cùng một lượng vốn, lợi nhuận thu được củacác DN khác nhau là rất khác nhau Nguyên nhân chủ yếu của sự khác biệt này là
do hiệu quả sử dụng vốn tại mỗi DN Bất kỳ DN nào cũng phải xây dựng một kếhoạch sử dụng vốn hiệu quả nhằm tìm kiếm lợi nhuận và khẳng định vị trí của mìnhtrên thương trường Cạnh tranh và khát vọng lợi nhuận đã trở thành động lực thôithúc DN tăng cường đầu tư, đổi mới thiết bị, đầu tư vào ngành nghề mới Tình hìnhtrên đã làm gia tăng nhu cầu về vốn và đòi hỏi sử dụng vốn hiệu quả, để đạt đượclợi ích kinh tế cao nhất từ việc sử dụng vốn vào việc hoạt động SXKD của DN
Hiệu quả sử dụng vốn có thể dược hiểu là một chỉ tiêu chất lượng, phản ánhtương quan giữa kết quả thu được từ hoạt động SXKD với chi phí bỏ ra, để đạt đượckết quả đó một DN muốn tồn tại và phát triển thì yêu cầu đặt ra cho DN là phải sửdụng có hiệu quả lượng vốn đem vào đầu tư Tức là không những bảo toàn đượcvốn mà phải tăng được mức sinh lời của đồng vốn Việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn cũng có nghĩa là làm sao với một lượng chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu được kếtquả cao nhất
Sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo an toàn cho DN, duy trì sự tồn tại và phát triểncủa DN Qua đó DN sẽ đảm bảo việc huy động vốn, các nguồn tài trợ và khả năng thanhtoán, khắc phục được rủi ro trong kinh doanh Mặt khác việc nâng cao hiệu quả sử dụngvốn làm tăng uy tín, thị phần của DN trên thương trường cũng như góp phần hạ giáthành, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo khả năng cạnh tranh của DN
Tóm lại, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN nhưng tựu trung lại đều cho rằng: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được thể hiện trên hai mặt đó là bảo toàn vốn và phải tạo ra được các kết quả theo mục tiêu kinh doanh mà đặc biệt là mức sinh lời của đồng vốn Ngoài ra, kết quả do sử dụng vốn phải thỏa mãn được lợi ích của DN, của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời đóng góp tích cực vào lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế (Phạm Quang Trung, 2012).
Trang 281.2.2 Vai trò của việc đảm bảo huy động đủ vốn cho hoạt động SXKD của DN
Hiệu quả SXKD của một DN là kết quả tổng thể của hàng loạt các yếu tố bêntrong cũng như bên ngoài DN Việc đảm bảo đầy đủ, kịp thời vốn cho nhu cầuSXKD của DN có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của DN Điều đóxuất phát từ các lý do chủ yếu sau:
- Tất cả các hoạt động kinh doanh của DN ở bất cứ quy mô, lĩnh vực nàođều cần thiết có một lượng vốn nhất định
- Việc mở rộng hoạt động SXKD của DN trong điều kiện khoa học côngnghệ phát triển nhanh đòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn, đầy đủ và kịp thời Do đó,việc tổ chức huy động vốn ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi DN
- Việc huy động vốn đầy đủ, kịp thời giúp cho các DN có thể chớp đượcthời cơ kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh tranh
- Lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp giúpgiảm bớt được chi phí sử dụng vốn, điều đó tác động rất lớn đến việc tăng lợi nhuậncủa DN đặc biệt ở các DN có tỷ lệ vốn vay lớn
Trước đây, do cơ chế bao cấp mọi nhu cầu về vốn của DNNN đều đượcNSNN cấp và qua nguồn tín dụng ưu đãi của ngân hàng Nếu DN phát sinh nhu cầuvốn thì có thể xin phất phát thêm hoặc vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi Có thể nóivốn của DN được tài trợ toàn bộ, vì thế vai trò khai thác, thu hút vốn không đượcđặt ra như một yêu cầu cấp bách có tính sống còn đối với DN Hoạt động huy độngcác nguồn vốn của DN trở nên rất thụ động
Chuyển sang nền kinh tế thị trường các DNNN cũng song song tồn tại vớicác thành phần kinh tế khác, việc cấp phát vốn hạn chế hơn, DN phải bảo toàn vốn
kể cả trong điều kiện trượt giá và phải đầu tư để mở rộng và phát triển quy mô sảnxuất kinh doanh Nhu cầu vốn ngày càng lớn trong mội trường cạnh tranh gay gắt.Điều này đòi hỏi DN phải chủ động tìm kiếm nguồn vốn mới để đáp ứng yêu cầuvốn, đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ nhằm đa dạng hóa sảnphẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của DN Chỉ có nhưvậy DN mới có thể tồn tại và phát triển được Vì vậy, vốn trở thành động lực cho sự
Trang 29phát triển của DN và việc huy động, quản lý, sử dụng hiệu quả vốn đã trở thành một
yêu cầu cấp thiết và tất yếu (Nguyễn Trọng Cơ, 2015).
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp DN đạt được mục tiêu tăng giá trị tàisản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của DN như nâng cao uy tín sản phẩm trênthị trường, nâng cao mức sống của người lao động Vì khi hoạt động kinh doanhmang lại lợi nhuận thì DN có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việclàm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cảithiện Điều đó giúp cho năng suất lao động của DN ngày càng nâng cao, tạo sự pháttriển cho DN và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đónggóp cho ngân sách Nhà nước
Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả vừa là yêu cầu,vừa là mục tiêu của các nhà quản lý DN Đây cũng là vấn đề được hầu hết các đốitượng có lợi ích liên quan đến DN quan tâm và chú ý
Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ở DN ảnh hưởng đến sự sống còn của DN,ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các đối tượng có liên quan
Hiệu quả sử dụng vốn của DN thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất,doanh thu và khả năng sinh lợi của vốn
Với sự phát triển của kinh tế thị trường, các DN sẽ giải quyết vấn đề lớn vềtài chính là làm sao có một cơ cấu vốn hợp lý để phát triển bền vững vượt qua đượcnhững biến động rủi ro ngày càng xuất hiện nhiều hơn trên bước đường tăng trưởng
Muốn tiến hành một quá trình SXKD phải có vốn, số vốn bỏ ra không được
để hao hụt, mất mát mà phải sinh sôi nảy nở Đồng vốn bỏ ra phải có khả năng sinhlời có liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của DN Việc tăng cường tổchức và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong các DN xuất phát từ những nguyênnhân chính sau:
Xuất phát từ mục đích hoạt động kinh doanh của DN:
Bất kỳ một DN nào khi tiến hành hoạt động SXKD đều hướng tới mục đích
là lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp liên quan đến tất cả các mặttrong hoạt động kinh doanh của DN, là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở
Trang 30rộng Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường hiện nay DN có tồn tại và phát triểnđược hay không thì điều kiện quyết định là DN có tạo ra lợi nhuận hay không Vìvậy, lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy quan trọng, đồng thời là mộtchỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả của vốn kinh doanh Do đó, SXKD như thế nào
để thu được lợi nhuận cao là mục tiêu phấn đấu của tất cả các DN Để đạt được điều
đó đòi hỏi các DN phải tăng cường công tác tổ chức và sử dụng hiệu quả vốn kinhdoanh, có như vậy mới thu được lợi nhuận cao, góp phần thúc đẩy DN ngày càngphát triển
Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn trong quá trình SXKD của DN:
Vốn là điều kiện quyết định ảnh hưởng xuyên suốt đến toàn bộ hoạt độngSXKD của DN Ngoài ra, vốn là điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng khácvới mục đích phát triển kinh doanh phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng Vớivai trò quan trọng đó, đòi hỏi các DN phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn
Xuất phát từ yêu cầu của tình hình quản lý mới đối với các DN:
Trong thời kỳ bao cấp trước đây, hầu hết các DNNN được Nhà nước bao cấptoàn bộ vốn SXKD hoặc được ưu tiên vay vốn với lãi suất ưu đãi Điều này đã thủtiêu tính tự chủ, sáng tạo, tính linh hoạt của các DNNN trong công tác đảm bảo vốncho sản xuất kinh doanh Chuyển sang cơ chế thị trường, với nhiều thành phần kinh
tế cùng đan xen hoạt động, các DNNN song song cùng tồn tại với các DN thuộc cácthành phần kinh tế khác DN tự trang trải mọi chi phí và để đảm bảo kinh doanh cólãi, phải tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả Nếu không thực hiện đượcnhững yêu cầu trên thì nguy cơ giải thể hay phá sản của DN sẽ trở thành tất yếu.Hơn nữa, để tồn tại và phát triển trong cơ chế mới đòi hỏi các DN phải năng động,nắm bắt nhu cầu thị trường, đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình côngnghệ, hạ giá thành và đa dạng hóa, tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm Đồngthời, phải bảo toàn được vốn của mình ngay cả khi trượt giá và không ngừng đầu tư
mở rộng phát triển quy mô SXKD Do đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh trở nên thiết thực
Xuất phát từ điều kiện của các DN hiện nay:
Trang 31Tình trạng thiếu vốn, phải thường xuyên huy động từ bên ngoài để đáp ứngcho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất phổ biến trong các DN nước ta hiện nay.Hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, vốn bị thất thoát, ứ đọng và nhiều khi xảy ra tìnhtrạng thiếu vốn giả tạo Do đó, để có thể cạnh tranh thắng lợi, thực hiện thành côngmục tiêu đã đề ra thì các DN phải sử dụng vốn tiết kiệm hợp lý, tăng cường công tácquản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có một ý nghĩa hếtsức quan trọng trong công tác quản lý tài chính trong điều kiện hiện nay Khi hiệuquả sử dụng vốn sẽ giúp cho DN có một ưu thế mới, trước hết là làm tăng lợi nhuậncho DN giúp DN vững vàng về mặt tài chính đồng thời có điều kiện đổi mới côngnghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô lẫn lĩnh vực kinh doanh nhờ
đó làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường Ngoài ra, nâng cao hiệu quả sử dụng vốncòn mang lại lợi ích cho xã hội, tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho ngườilao động, tăng các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của
DN trong nền kinh tế thị trường, mở rộng quy mô SXKD nhằm đem lại lợi nhuậncao cho DN, góp phần tăng trưởng KTXH Do đó nó không chỉ là vấn đề của riêngbất kỳ một DN nào mà còn được sự khuyến khích, cơ chế hỗ trợ của Nhà nước
(Nguyễn Thu Thủy, 2011).
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại bất kỳ DN nào đều có những cách tiếpcận và các chỉ tiêu đo lường để đánh giá hiệu quả, dưới đây là tổng hợp những chỉtiêu đánh giá cụ thể:
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi
Tỷ số sinh lợi đo lường thu nhập của Công ty với các nhân tố khác tạo ra lợinhuận như doanh thu, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu Các chỉ tiêu này có ý nghĩa quantrọng trong việc đánh giá DN hoạt động SXKD có thu được lợi nhuận không? Cóbảo toàn được nguồn VCSH không? Loại tỷ số này bao gồm 03 các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
ROS = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
Trang 32Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi được tạo ra từ mỗi đồng doanh thuthuần được xác định bằng tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần trong kỳkinh doanh
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA):
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên 1 đồng vốn đầu tư vào Công ty.Chỉ tiêu này ngoài ý nghĩa phản ánh trực tiếp hiệu quả vốn kinh doanh của doanhnghiệp, nó còn đánh giá được trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của DN
Nói chung, ROA càng cao chứng tỏ khả năng sinh lợi trên tổng tài sản hoặctần suất khai thác các tài sản của DN càng lớn Nhưng trong một số trường hợpROA cao không hẳn vì khai thác tài sản hiệu quả mà vì thiếu hụt đầu tư vào tài sản
có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong dài hạn Chỉ tiêu ROA là chỉ tiêuđược các nhà quản lý DN quan tâm
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Hiệu quả tài chính thường được các nhà đầu tư quan tâm, một DN có hiệuquả tài chính cao thì sẽ có điều kiện tăng trưởng Nghiên cứu hiệu quả tài chínhnhằm đánh giá sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp so với tổng tài sản màdoanh nghiệp có, đó là khả năng sinh lời của nguồn VCSH (ROE) ROE thể hiệnqua mối quan hệ giữa lợi nhuận cuối cùng của DN với nguồn VCSH Chỉ tiêu nàyđược các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào DN.ROE cao chứng tỏ DN sử dụng nguồn VCSH có hiệu quả Ngược lại, nếu tỷ lệ nàythấp thì DN khó khăn trong việc thu hút vốn đầu tư
Chỉ tiêu này được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốnđầu tư vào DN vì nó cho thấy khả năng tạo ra bao nhiêu lãi của 1 đồng vốn họ bỏ ra
để đầu tư vào DN đó
Trang 33Sự khác nhau giữa ROA và ROE là do trong thực tế đại đa số các DN đềuphải sự dụng nguồn vốn vay cho hoạt động SXKD Nếu DN không có vốn vay thìhai tỷ số ROA và ROE sẽ bằng nhau.
Nếu ROE lớn hơn ROA thì chứng tỏ DN đã sử dụng vốn vay có hiệu quả, nên đã
khuếch đại được tỷ suất sinh lợi trên VCSH cao hơn tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (Lê Hoàng Vinh, 2018 tr 244-252)
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, hay còn gọi là hệ số khả năng thanhtoán hiện thời - current ratio cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được bù đắp bằng baonhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất khả năngchuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn cho DN
Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng các khoản nợ ngắn hạn sẽ đượcthanh toán kịp thời
Khả năng thanh toán nhanh:
Phản ánh việc DN có thể thanh toán được các khoản nợ bằng tài sản ngắnhạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất
Chỉ số này tương tự như thanh toán hiện thời Nếu chỉ số cao thể hiện khảnăng thanh toán nhanh của DN tốt nhưng nếu quá cao sẽ là một biểu hiện không tốt
do DN không sử dụng hết lợi thế sử dụng vốn để mang lại lợi nhuận tối ưu
Khả năng thanh toán tức thời:
Trang 34Thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền mà DN đang có Do tiền
có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính các khoản phải thanh toán mà DN phải
có nghĩa vụ thực hiện nên chỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khảnăng thanh toán ngắn hạn của DN
Khả năng thanh toán lãi vay:
Để có thể thanh toán lãi vay cho các nhà cung cấp tín dụng, yêu cầu đặt ra là
DN cần sử dụng vốn vay có hiệu quả, vì lý do này một chỉ tiêu quan trọng hay được
sử dụng để phân tích khả năng thanh toán lãi vay của DN là hệ số khả năng thanhtoán lãi vay- times interest earned Chỉ tiêu này đánh giá mức độ lợi nhuận của DNtạo ra để bảo đảm cho khả năng trả lãi vay của DN mà DN đã đi vay của các nhàcung cấp tín dụng, mỗi đồng chi phí lãi vay sẽ được bù đắp bằng bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế là lãi vay (EBIT - Earning before interest and taxes) Chỉ tiêu nàycàng cao thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận của DN để bù đắp chi phí lãi vay càngtốt Nếu DN có khả năng thanh toán lãi vay tốt và ổn định qua các kì, các nhà cungcấp tín dụng sẽ sẵn sàng tiếp tục cung cấp vốn cho DN khi số gốc vay nợ đến hạnthanh toán
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn
Vòng quay nợ phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thuthành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng của DN, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quâncác khoản phải thu trong kỳ
Khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn cònchiếm dụng của DN Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho khoản phải thunày thì coi như lượng vốn mà DN bị khách hàng chiếm dụng mới không còn nữa
Kỳ thu tiền bình quân:
Trang 35Phát sinh nợ phải thu khách hàng cũng là điều không thể tránh khỏi tronghoạt động kinh doanh của các DN DN bán hàng trả chậm là một trong các biệnpháp để thu hút khách hàng ,tăng cường doanh thu cho DN Tuy nhiên , nếu kháchhàng nợ nhiều trong thời gian dài sẽ chiếm dụng nhiều vốn của DN, vì vậy, ảnhhưởng không tốt tới dòng tiền và suy giảm khả năng thanh toán của DN.
Kì thu tiền bình quân, hay còn gọi số ngày của một vòng quay nợ phải thukhách hàng (receiveables collection period) được xác định theo công thức:
Kỳ phải trả bình quân:
Là chỉ số thể hiện số ngày trung bình mà công ty cần để trả tiền cho nhàcung cấp Hệ số này thế hiện mối quan hệ giữa DN và người bán Hệ số kỳ chuyểnđổi các khoản phải trả cao nghĩa là DN có quan hệ tốt với nhà cung cấp và có khảnăng kéo giãn thời gian trả tiền cho người bán Ngược lại hệ số này thấp nghĩa là
DN phải trả tiền cho người bán trong thời gian ngắn sau khi nhận hàng
Vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàngnhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong DN Có nghĩa là DN sẽ ít rủi rohơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảmqua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa làlượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thìrất khả năng DN bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêmnữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thểkhiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải
đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Trang 36 Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (Số ngày tồn kho):
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho là số ngày của một vòng quay hàng tồn khocủa DN đó
Số ngày vòng quay hàng tồn kho cho thấy khoảng thời gian trung bình hàng
tồn kho được lưu giữ (Lê Hoàng Vinh, 2018 tr 234-240)
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại
mấy đồng giá trị sản xuất hoặc doanh thu.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định cho thấy để có một đồng doanh thu
hoặc lợi nhuận trong năm DN phải bỏ vào SXKD bao nhiêu đồng vốn cố định (Lê Hoàng Vinh, 2018 tr.234-242)
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của DN
1.4.1 Yếu tố khách quan
1.4.1.1 Cơ chế chính sách kinh tế của Nhà nước
Chính sách vĩ mô của Nhà nước có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng vốncủa DN Vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều khôngthể thiếu và bất cứ Quốc gia nào cũng áp dụng Nó thể hiện từ cơ chế giao vốn,đánh giá lại tài sản, sự thay đổi các chính sách thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu ) đến chính sách cho vay, bảo hộ và
Trang 37khuyến khích nhập khẩu công nghệ nhất định đều có thể làm tăng hay giảm hiệuquả sử dụng tài ngắn hạn hoặc tài sản dài hạn của DN Mặt khác, cơ chế chính sáchcũng tác động đến kế hoạch mua sắm, xuất, nhập khẩu nguyên vật liệu, giúp DNđịnh hướng được nguồn nguyên vật liệu, chọn được nguồn cung cấp, xây dựngphương án dự trữ DN kết hợp được yêu cầu của chính sách này với yêu cầu thịtrường, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Môi trường chính trị, pháp luật là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệthống pháp luật tác động đến hoạt động kinh doanh của DN
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môitrường điều hành các DN phát triển SXKD và hướng các hoạt động đó theo kếhoạch vĩ mô
Trong hoạt động SXKD của mình, bất kỳ một DN nào cũng phải chấp hànhpháp luật, các chính sách, chế độ của Nhà nước Chính vì vậy mà khi có bất kỳ sự thayđổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các
DN Ta dễ dàng nhận thấy rằng, nếu như các chính sách của Nhà nước hợp lý, mangtính tích cực, cởi mở sẽ giúp cho các DN dễ dàng hơn trong việc kinh doanh, nền kinh
tế sẽ ổn định; ngược lại, khi đường lối chính sách của Nhà nước thay đổi không hợp lýhoặc có những sự mất ổn định trong đời sống chính trị, các DN có thể sẽ gặp phải rấtnhiều khó khăn đối với sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, mất sự ổn định về giá cả, nhâncông và vì vậy mà ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN
1.4.1.2 Trạng thái nền kinh tế
Trạng thái nền kinh tế có ảnh hưởng gián tiếp tới tình hình tài chính của DN.Khi nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định sẽ tạo cho DN có nhiều cơ hộitrong kinh doanh như: huy động vốn, đầu tư vào các dự án lớn, có cơ hội lựa chọnbạn hàng
Khi nền kinh tế phát triển cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thì hiệuquả hoạt động SXKD của DN cũng được tăng theo Vì vậy, các DN phải trú trọngvào việc đầu tư công nghệ Với công nghệ tiến tiến hiện đại DN sẽ tiết kiệm chi phí,làm ra nhiều sản phẩm với giá thành thấp hơn thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Trang 38Môi trường kinh tế là tác động của các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tăngtrưởng GDP, lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái đến các hoạt độngSXKD của DN Chẳng hạn nền kinh tế có mức lạm phát quá lớn cũng như nhữngthay đổi chính sách tiền tệ của NN về lãi suất, tỷ giá sức mua của đồng tiền giảmsút dẫn tới sự mất ổn định về giá cả các DN gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụsản phẩm
1.4.1.3 Thị trường
Thị trường là nhân tố quan trọng quyết định tới hoạt động SXKD của DN.Trong đó, thị trường vốn quyết định tới việc huy động vốn của doanh nghiệp, cònthị trường hàng hóa quyết định tới việc sử dụng vốn Thị trường tiêu thụ sản phẩm
có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận của DN Nếu các thị trường này pháttriển ổn định sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy DN phát triển
1.4.1.4 Cung cầu trên thị trường
Yếu tố cung cầu trên thị trường có tác động rất lớn tới hoạt động SXKD của
DN, tới hiệu quả sử dụng vốn Cung - cầu trên thị trường sẽ ảnh hưởng tới khốilượng sản phẩm có thể tiêu thụ Nếu trên thị trường, nhu cầu của khách hàng giảmxuống, sản phẩm tiêu thụ vì vậy sẽ ít đi, doanh thu và lợi nhuận của công ty giảm,hiệu quả sử dụng vốn giảm Yếu tố cung cầu trên thị trường cũng ảnh hưởng tới giá
cả của hàng hóa Khi nhu cầu về một loại hàng hóa nào đó trên thị trường tăngnhanh hơn sự gia tăng của khối lượng sản phẩm có thể cung ứng, giá cả sẽ tăng Khigiá cả đầu ra tăng, có thể làm lợi cho DN Như vậy, việc dự đoán được một cáchtương đối cung - cầu của thị trường là một điều vô cùng cần thiết đối với các DN
1.4.1.5 Môi trường cạnh tranh
Cơ chế thị trường là cơ chế có sự cạnh tranh gay gắt Cạnh tranh có tác dụngthúc đẩy các DN nỗ lực tìm mọi cách để phát triển SXKD Tuy nhiên, nó cũng cómặt trái là nếu cạnh tranh quá gay gắt, sẽ có ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của
DN do mức lợi nhuận sẽ bị giảm Bất kỳ DN nào muốn tồn tại và phát triển, cũngphải không ngừng đầu tư nhằm tìm mọi cách giảm chi phí, tăng lợi nhuận để có thểđứng vững trên thị trường DN sản xuất phải dựa trên những nghiên cứu đầy đủ vềnhu cầu thị trường để có thể đưa ra được những sản phẩm đáp ứng được nhu cầu tối
Trang 39đa cho người tiêu dùng Sản phẩm để cạnh tranh phải có chất lượng cao, giá thànhhợp lý, mà điều này chỉ có ở những DN chú trọng đầu tư vào đổi mới dây chuyềncông nghệ, TSCĐ trước mắt cũng như lâu dài.
1.4.1.6 Môi trường khoa học công nghệ
Môi trường khoa học công nghệ là sự tác động của các yếu tố như trình độtiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ
Trong điều kiện hiện nay, chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước làrất lớn DN muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần nắm bắt được công nghệ hiện đại
vì điều đó sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất lượngsản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, nâng cao đượchiệu quả sử dụng vốn của mình
1.4.1.7 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thờitiết, môi trường Khoa học càng phát triển thì con người càng nhận thức được rằng
họ là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên Các điều kiện làm việc trong môitrường tự nhiên thích hợp sẽ tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả côngviệc.Trong trường hợp thiên tai, tất cả các DN đầu bị ảnh hưởng thậm chí có thểmất một phần hoặc toàn bộ vốn liếng
1.4.2 Yếu tố chủ quan
Ngoài các yếu tố khách quan nói trên, còn có rất nhiều các nhân tố chủ quanthuộc về bản thân DN cũng tác động rất lớn tới hiệu quả vốn kinh doanh của DN.Yếu tố chủ quan bao gồm tập hợp nhiều yếu tố tác động đến cả trong quá trình sảnxuất lẫn kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD cả hiện tại lẫn tương lai Việc xemxét, đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này cực kỳ quan trọng, trên góc độtổng quát cần xem xét những yếu tố sau:
1.4.2.1 Xác định ngành nghề, chiến lược kinh doanh
- Yếu tố này tạo điểm xuất phát cho DN cũng như định hướng cho nó trongsuốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã được chọn cùng với chiếnlược kinh doanh đã được vạch ra thì chủ DN buộc phải giải quyết những vấn đề đầutiên về tài chính, bao gồm:
Trang 40+ Cơ cấu vốn hợp lý;
+ Chi phí vốn của DN bao nhiêu là hợp lý;
+ Cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào thì hợp lý, mức độ hiện đại so vớiđối thủ cạnh tranh đến đâu;
+ Nguồn tài trợ vốn được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài và an toàn không;+ Ngoài ra, qua ngành nghề kinh doanh, DN còn có thể tự xác định đượcmức độ lợi nhuận đạt được, khả năng chiếm lĩnh, phát triển thị trường trong tươnglai, để có kế hoạch bố trí nguồn lực cho phù hợp
- Chiến lược kinh doanh của DN bao gồm tổng thể các mục tiêu, nhiệm vụ,sách lược trên các mặt: Thị trường, sản phẩm, triết lý kinh doanh
Chiến lược kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ hoạtđộng SXKD của DN Nó có vai trò như là kim chỉ nam cho mọi quyết định về đảm
bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của DN (Lê Thị Thu Thủy, 2012).
1.4.2.2 Tổ chức quản lý nâng cao hiệu suất sử dụng các nguồn lực của DN
- Trình độ quản lý vốn:
Đây là nhân tố ảnh hưởng một cách trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của
DN Như đã đề cập ở phần trên, với một số vốn nhất định, DN phải phân bổ, đầu tưvào các tài sản để tiến hành các hoạt động SXKD Doanh nghiệp muốn nâng caohiệu quả sử dụng vốn thì phải có những kế hoạch phân bổ vốn hợp lý, hiệu quả.Việc lựa chọn không phù hợp và đầu tư vốn vào các lĩnh vực không hợp lý sẽ dẫnđến tình trạng vừa thừa vừa thiếu vốn, gây ứ đọng, hao hụt, giảm hiệu quả sử dụngvốn thậm chí mất vốn
- Lao động:
Trình độ quản lý của lãnh đạo: Vai trò của người lãnh đạo trong SXKD kháquan trọng, thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu và hài hòa giữa các yếu tố của quátrình SXKD nhằm giảm những chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt những cơhội kinh doanh, đem lại cho DN sự tăng trưởng và phát triển bền vững