1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải pháp (Luận văn thạc sĩ)

93 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải phápThủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải phápThủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải phápThủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải phápThủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải phápThủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải phápThủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải phápThủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải phápThủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải phápThủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải pháp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI

QUAN CẢNG CÁI LÂN - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA

PHẠM VĂN HẢI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI

QUAN CẢNG CÁI LÂN - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Ngành: Quản trị kinh doanh Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA

Mã số: 60340102

Trang 3

Hà Nội - 2018

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn tríchdẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác caonhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Kết quả trình bày trong luận văn được thu thậptrong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nào

Hà Nội, tháng 9 năm 2018Tác giả luận văn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian khảo sát, nghiên cứu thực tế tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân,Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Đào Thị ThuGiang và các thầy cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại học Ngoại thương,tập thể ban lãnh đạo và cán bộ công chức Chi cục hải quan cảng Cái Lân cùng nhiều

ý kiến đóng góp của các PGS, TS và nhiều nhà khoa học kinh tế khác

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS TS Đào Thị Thu Giang đãnhiệt tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình làm luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các giảng viên tại trường Đại học Ngoạithương, các bạn bè đã giúp đỡ trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trườngcũng như quá trình hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn tập thể ban lãnh đạo và cán bộ công chức, các đồng nghiệp tại Chicục hải quan cảng Cái Lân đã giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 9 năm 2018

Tác giả

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU - SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ ix

TÓM TẮT LUẬN VĂN xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 5

1.1 Khái niệm và quy trình thủ tục hải quan điện tử 5

1.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan 5

1.1.2 Khái niệm thủ tục hải quan điện tử 6

1.1.3 Quy trình thực hiện thủ tục Hải quan điện tử: 7

1.2 Vai trò của việc áp dụng hải quan điện tử 8

1.2.1 Vai trò đối với hội nhập quốc tế 8

1.2.2 Vai trò đối với công tác quản lý Nhà nước 9

1.2.3 Vai trò đối với doanh nghiệp 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử 11

1.4 Kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử của một số nước trên thế giới 12

1.4.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 12

1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản 15

1.5 Bài học rút ra cho hải quan Việt Nam 18

1.5.1 Bài học thành công 18

1.5.2 Bài học chưa thành công và nguyên nhân 18

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CÁI LÂN 21

2.1 Giới thiệu tổng quan về Chi cục hải quan cảng Cái Lân 21

Trang 7

2.1.1 Sơ lược cảng Cái Lân và Chi cục hải quan cảng Cái Lân 21

2.1.2 Giới thiệu bộ máy tổ chức Chi cục hải quan cảng Cái Lân 21

2.2 Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân 24

2.2.1 Sơ lược quá trình hình thành thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam 24 2.2.2 Cơ sở pháp lý cho việc áp dụng thủ tục HQĐT tại Việt Nam 29

2.2.3 Quá trình chuẩn bị cho việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân 30

2.2.4 Quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân 31

2.2.5 Kết quả thực hiện quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân 43

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng 46

2.4 Đánh giá kết quả thực hiện 48

2.4.1 Những ưu điểm trong vận hành 48

2.4.2 Những khuyết điểm trong vận hành và nguyên nhân 49

CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CÁI LÂN.55 3.1 Căn cứ của các giải pháp 55

3.1.1 Xu thế phát triển của thế giới và hội nhập của Việt Nam 55

3.1.2 Căn cứ vào bài học kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử của Hàn Quốc, Nhật Bản và kết quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân 55

3.2 Các giải pháp 56

3.2.1 Hoàn thiện các hệ thống quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT .56 3.2.2 Hoàn thiện mô hình thủ tục HQĐT và mô hình bộ máy tổ chức 59

3.2.3 Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực 61

3.2.4 Áp dụng các công cụ quản lý hải quan hiệu quả 64

KẾT LUẬN 68

Trang 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASYCUDA Hệ thống tự động hóa số liệu hải quan

BTC Bộ Tài Chính

CBCC Cán Bộ Công Chức

CBL Chống Buôn Lậu

CNTT Công Nghệ Thông Tin

CO Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin)CSDL Cơ sở dữ liệu

TQĐT Thông quan điện tử

TTDL Trung tâm dữ liệu

WB Ngân hàng thế giới (World Bank)

WCO Tổ chức hải quan thế giới ( World Customs Organization)WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)XKD Xuất kinh doanh

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU - SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ

BẢNG

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp so sánh hai phương thức thực hiện thủ tục hải quan 7

Bảng 2.1: Tổng số DN tham gia xuất nhập khẩu qua các năm 44

BIỂU Biểu đồ 2.1: Số lượng tờ khai làm thủ tục XNK tại Chi cục Hải quan cảng Cái Lân qua các năm 2013 – 2017 43

Biểu đồ 2.2: Số lượng DN tham gia thủ tục HQĐT và chữ ký số qua các 44

Biểu đồ 2.3: Số lượng kim ngạch XNK của các DN làm thủ tục tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân từ năm 2013 – 2017 45

Biểu đồ 2.4: Tổng thu thuế cho Nhà nước qua các năm 2013 – 2017 45

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Chi cục hải quan Cảng Cái Lân 23

HÌNH Hình 2.1: Mô hình thủ tục hải quan điện tử tại Việt Nam 28

Hình 2.2: Quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử 31

Hình 2.3: Quy trình thực hiện TTHQĐT đối với nhập khẩu hàng hóa 32

Hình 2.4: Quy trình thực hiện TTHQĐT đối với hàng hóa xuất khẩu 33

Hình 2.5: DN thực hiện khai tờ khai điện tử 34

Hình 2.6: DN thực hiện đăng ký thông tin doanh nghiệp 34

Hình 2.7: DN thực hiện đăng ký mới tờ khai nhập khẩu 35

Hình 2.8: DN nhập thông tin chung 35

Hình 2.9: DN nhập danh sách khách hàng 36

Hình 2.10: Dữ liệu danh sách hàng từ file excel 36

Hình 2.11: Nhập danh sách hàng từ file excel 37

Hình 2.12: Cơ quan hải quan ghi nhận thời điểm kiểm tra tờ khai VNACCS 38

Hình 2.13: Kết quả phân luồng của DN (luồng vàng) 39

Hình 2.14: Kết quả phân luồng của DN (luồng đỏ) 39

Hình 2.15: Kết quả phân luồng của DN (luồng xanh) 40

Trang 11

Hình 2.16 (a): Kiểm tra chứng từ hồ sơ hải quan điện tử 41 Hình 2.16 (b): Kiểm tra chứng từ hồ sơ hải quan điện tử 41 Hình 2.16 (c): Kiểm tra chứng từ hồ sơ hải quan điện tử 42

Trang 12

tử đối với Tổng cục hải quan; nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thếgiới, từ đó rút ra các bài học tạo nên sự thành công và những thất bại cho Việt Nam.Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về khái niệm thủ tục hải quanđiện tử và quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử, đánh giá thực trạng thực hiệnthủ tục HQĐT tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân Từ đó học viên đề xuất nhữnggiải pháp nhằm hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu tại chi cục, trong đó cụ thể là các giải pháp sau: hoàn thiện các hệ thốngquản lý (chương trình phần mềm), phát triển cơ sở hạ tầng CNTT; xây dựng môhình thủ tục HQĐT và mô hình tổ chức, bộ máy phù hợp; xây dựng và phát triểnnguồn nhân lực; xây dựng công cụ quản lý HQ hiệu quả bao gồm hệ thống thông tinnghiệp vụ HQ, QLRR và KTSTQ…

Mặc dù đã hết sức cố gắng trong việc nghiên cứu, thu thập tài liệu, nhưng dotrình độ năng lực có hạn nên chắc chắn đề tài nghiên cứu không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Học viên rất mong nhận được những lời góp ý từ các thầy giáo, côgiáo, bạn bè đồng nghiệp cũng như những người quan tâm đến đề tài nghiên cứucủa luận văn này

Trang 13

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Với xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới đặc biệt là việc gia nhập sâu, rộngvào tổ chức WTO, Việt Nam cần phải thực hiện các yêu cầu, các cam kết với cácnước, các tổ chức đã tham gia, ký kết như APEC, ASEAN, WTO v.v… Nhữngcông việc mà ngành HQ phải thực hiện là đơn giản hóa thủ tục HQ theo công ướcKyoto sửa đổi, thực hiện việc xác định trị giá hải quan theo Hiệp định trị giá GATT,thực hiện Công ước hệ thống mô tả hài hòa và mã hóa hàng hóa (công ước HS),thực hiện cam kết liên quan đến bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa (Hiệpđịnh TRIPs), đảm bảo hệ thống pháp luật về hải quan đầy đủ, thống nhất, rõ ràng vàcông khai, phù hợp với các cam kết quốc tế, thực hiện nghiêm chỉnh, bình đẳng chomọi đối tượng Việc thực hiện thủ tục hải quan chứng tỏ thiện chí, nỗ lực tích cựccủa Nhà nước Việt Nam trong việc tham gia thực hiện các mục tiêu của các tổ chứcnày, vì lợi ích quốc gia và quốc tế

Xu thế phát triển của hải quan quốc tế ngày nay là ứng dụng CNTT vào hoạtđộng quản lý một cách có hiệu quả Việc ứng dụng thủ tục hải quan điện tử là conđường phát triển của hầu hết các nước và là yêu cầu của HQ quốc tế trong xu hướngtoàn cầu hóa

Thực hiện thủ tục HQ điện tử là một bước đột phá quan trọng của ngành hảiquan trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính Qua một thời gian thực hiện,thực tế cho thấy thủ tục hải quan điện tử là một hình thức thủ tục mới có nhiều ưuđiểm so với thủ tục hải quan thủ công, như: tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, tiếtkiệm nhân lực, thông quan hàng hóa nhanh chóng, giảm bớt thủ tục giấy tờ, tăngdoanh thu, tăng lợi nhuận, tăng uy tín thương hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao

Trang 14

hiệu quả quản lý Việc làm này đã được cộng đồng doanh nghiệp, dư luận đánh giácao và đây cũng là một đóng góp quan trọng, thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập củaViệt Nam với nền kinh tế thế giới

Cảng Cái Lân là một cảng nước sâu thuộc cụm cảng Hòn Gai - tỉnh QuảngNinh Theo quy hoạch định hướng phát triển hệ thống cảng biển của Chính phủ vàvới mục tiêu đến năm 2020 tỉnh Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp vàdịch vụ hiện đại, Quảng Ninh sẽ tập trung phát triển hoàn thiện hệ thống cảng biển.Trong đó, trọng tâm hoàn thiện 9 bến làm hàng container tại khu vực Cái Lân Bêncạnh những ưu điểm chung, việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hảiquan cảng Cái Lân cũng còn có những hạn chế cần phải khắc phục để hoàn thiện vàphát triển thủ tục hải quan điện tử trong thời gian tới Chính vì vậy, học viên đã

chọn đề tài “Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân – thực trạng và giải pháp” để làm luận văn cao học.

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Trong những năm gần đây, Tổng cục hải quan đã có sự phát triển vượt bậc khiđưa mô hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử vào áp dụng Trước đây, đã có một

số tác giả tiến hành nghiên cứu, phân tích đánh giá về thương mại điện tử và một sốlĩnh vực hoạt động hải quan như:

- Đoàn Thị Hồng Vân, Công trình NCKH cấp Bộ (2001): Một số giải pháp đẩy mạnh quá trình hội nhập của Hải quan Việt Nam với Hải quan các nước.

- Trần Đình Thọ, Luận văn thạc sỹ (2001): Những biện pháp cải cách và hiện đại hóa công tác quản lý hành chính Hải quan Việt Nam giai đoạn 2001 –

2006

- Lê Hương Thủy, Luận văn Thạc sỹ (2001): Hoàn thiện kiểm soát nội bộ ngành Hải quan

Trang 15

- Nguyễn Hồng Sơn, Luận văn Thạc sỹ (2002): Một số giải pháp ứng dụng tin học vào quản lý hành chính ngành Hải quan giai đoạn 2002-2005

- Bùi Lê Hùng, luận văn thạc sỹ (2001): Giải pháp hoàn thiện thủ tục hải quan tại chi cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh để góp phần thực hiện Hiệp định thương mại Việt Mỹ.

- Nguyễn Thanh Long, luận văn thạc sỹ (2006): Thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục hải quan thành phố Hồ Chí Minh: thực trạng và giải pháp.

- Nguyễn Bằng Thắng, Luận án tiến sĩ (2014): ): Hoàn thiện thủ tục hải quan điện tử Việt Nam theo hướng áp dụng các chuẩn mực hải quan hiện đại đến năm 2020.

- Trần Thị Hương Giang, luận văn thạc sỹ (2015): Thực trạng và giải pháp phát triển hải quan điện tử tại Việt Nam.

Những công trình nghiên cứu nêu trên nhìn chung cung cấp được những vấn

đề cơ bản về lý luận chung nhưng việc vận dụng vào thực tế và các giải pháp đưa ramới chỉ mang tính thời điểm Thực tế nền kinh tế luôn vận động không ngừng, cácquy định và chính sách mới được ban hành do đó các giải pháp có thể đúng tại thờiđiểm này nhưng tại thời điểm khác sẽ không có giá trị

Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu chưa có công trình nào nghiên cứu cụthể, toàn diện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Quảng Ninh nói chung vàChi cục hải quan cảng Cái Lân nói riêng, đặc biệt là trong bối cảnh ngành hải quanđang tiến hành cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, ứng dụng hệ thống VNACCS/VCIS Do vậy việc lựa chọn đề tài này có ý nghĩa thiết thực và không bị trùng lặpvới các công trình nghiên cứu trước đây

1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thủ tục hải quan điện tử, khẳng định

sự cần thiết phải áp dụng thủ tục hải quan điện tử, nghiên cứu cơ sở pháp lý của thủtục hải quan điện tử, kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử của một sốnước

Trang 16

- Phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện thủ tục hảiquan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân Chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểmcủa quy trình thủ tục và những nhân tố tác động

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quy trình thủ tục hảiquan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân, nói riêng và phát triển mô hìnhthông quan điện tử tại Việt Nam, nói chung

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thủ tục Hải quan điện tử

- Thủ tục Hải quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Tiếp cận dưới góc độ Chi cục Hải quan

- Kinh nghiệm thực hiện thông quan điện tử của một số nước trên thế giớiđặc biệt là những quốc gia trong vùng Đông Nam Á do có những nét tương đồng về

vị trí địa lý cũng như nền kinh tế

- Thực tế thực hiện thủ tục hải quan điện tử của Chi cục hải quan cảng CáiLân từ năm 2013 đến 2017

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trong khi giải quyết vấn đề cụ thể, có sử dụng các phương pháp nghiên cứuđặc thù của chuyên ngành quản lý kinh tế là tổng hợp phân tích, so sánh, hệ thốnghóa, duy vật biện chứng để phục vụ cho nghiên cứu… để phân tích tình hình gắnvới điều kiện cụ thể từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá, kết luận cụ thể Một mặtdùng phương pháp phân tích tình huống đảm bảo 2 tiêu chí: 1) Mang lại hiệu quảcho công tác hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất – nhập khẩu; 2) Vụ việc có tínhchất phức tạp của Doanh nghiệp

Trang 17

Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân.

Chương 3: Những giải pháp để hoàn thiện và phát triển thủ tục hải quan điện

tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân.

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 1.1 Khái niệm và quy trình thủ tục hải quan điện tử

1.1.1 Khái niệm thủ tục hải quan

Để hiểu rõ khái niệm về thủ tục hải quan điện tử, trước hết cần phải hiểu kháiniệm về thủ tục hải quan

Công ước Kyoto định nghĩa như sau: “Thủ tục hải quan là tất cả những côngviệc mà những người liên quan và cơ quan hải quan phải thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật hải quan” [CITATION Côn \p 10 \l 1033 ]

Ở Việt Nam, thủ tục hải quan được Luật Hải quan năm 2014, tại khoản 23,Điều 4 quy định: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan vàcông chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luật này đối với hàng hóa,phương tiện vận tải” [CITATION Luậ \p 27 \l 1033 ] Định nghĩa này được cụ thể hóatại Điều 21, tóm tắt như sau: Khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu,người khai hải quan phải: Khai, nộp/xuất trình tờ khai hải quan và các chứng từthuộc hồ sơ hải quan bằng giấy hoặc ở dạng chứng từ điện tử, xuất trình hàng hóa

để hải quan kiểm tra, nộp thuế theo quy định của pháp luật; công chức hải quanphải: Đăng ký hồ sơ hải quan, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa,thu thuế theo quy định của pháp luật, quyết định việc thông quan

Hiểu đơn giản thì thủ tục hải quan là những thủ tục cần thiết để hàng hóa,phương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào trong quốc gia hoặc xuấtkhẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới, lãnh thổ quốc gia đó

Thực tế cho thấy, thủ tục hải quan là một thủ tục bắt buộc ở tất cả hơn 200vùng lãnh thổ, quốc gia trên toàn thế giới, trong đó bao gồm Việt Nam Mục đíchcủa việc làm thủ tục hải quan được thể hiện trên 2 phương diện chính:

Trang 19

- Phương diện kinh tế: Mục đích quan trọng nhất của thủ tục hải quan làgiúp Nhà nước tính và thu thuế Hoàng hóa, phương tiện xuất – nhập khẩu khi đưa

đi hoặc nhập vào Việt Nam đều phải tính thuế Đây là biện pháp đảm bảo cân đối và

ổn định thị trường

- Phương diện an ninh: Thủ tục hải quan chính là một thao tác an ninh đểquản lý hàng hóa, đảm bảo hàng hóa ra – vào mỗi lãnh thổ mà không thuộc danhmục cấm của lãnh thổ đó

1.1.2 Khái niệm thủ tục hải quan điện tử

Trên thực tế, không có khái niệm, định nghĩa thống nhất về thủ tục hải quanđiện tử Hải quan các nước trên thế giới, tùy theo quan điểm, đặc điểm, mức độ pháttriển của quốc gia để tiến hành triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo môhình riêng của mình Điều này được thể hiện thông qua cách sử dụng từ ngữ về thủtục hải quan điện tử- phụ thuộc vào phạm vi, chức năng, mức độ: Hải quan TháiLan sử dụng ECustoms (electronic customs - là hệ thống hoàn chỉnh nhằm tạo thuậnlợi cho quá trình nhập khẩu hàng hóa vào Thái Lan); Hải quan Nhật Bản dùngNACCS (Hệ thống thông quan)

Khái niệm “thủ tục hải quan điện tử” được quy định tại điều 3, Nghị định số08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 như sau: “Thủ tục hải quan điện tử làthủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổicác thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên cóliên quan thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan”.[CITATIONNgh \l 1033 ]

Do đó, theo nghĩa hẹp: Thủ tục HQĐT là việc ứng dụng công nghệ thông tin

để thông quan tự động Tuy có khác nhau về phạm vi, mức độ ứng dụng công nghệthông tin, thủ tục HQĐT có một số đặc điểm chung như sau: Ứng dụng mạnh mẽcông nghệ thông tin, phù hợp với trình độ phát triển công nghệ thông tin của quốcgia; trao đổi, chia sẻ thông tin dữ liệu điện tử giữa các bên liên quan thông qua hệ

Trang 20

thống xử lý dữ liệu điện tử như: Các bộ quản lý chuyên ngành, các ngành (Ngânhàng, Bảo hiểm, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thuộc Chính phủ ),các hãng vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu…; cung cấp các dịch vụ điện tử chongười khai hải quan như: Dịch vụ khai báo điện tử, dịch vụ thanh toán điện tử,thông quan điện tử…

Theo nghĩa rộng: Thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan theo đó cơ quan hải quan

áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và trangthiết bị hiện đại để cung cấp các dịch vụ về thông quan hải quan cho người khai hảiquan, phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh và các bên có liên quan khác

Có thể hiểu nôm na, khái niệm thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan, trong đóviệc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan cùng với việc tiếp nhận và đăng

ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý

dữ liệu điện tử của hải quan Nói cụ thể hơn, thủ tục hải quan điện tử là công việcngười khai và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu,phương tiện vận tải; trong đó người khai hải quan phải khai báo, gửi hồ sơ của mình

và tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan qua hệ thống xử lý dữliệu điện tử của hải quan

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp so sánh hai phương thức thực hiện thủ tục hải quan

Tiêu chí so sánh Thủ tục hải quan truyền thống Thủ tục hải quan điện tử

2 Công nghệ Thủ công, cơ giới Công nghệ thông tin

4 Công cụ Công cụ văn phòng truyền thống Hệ thống máy tính

Trang 21

5 Phương thức giao tiếp Trực tiếp Người – Người Hệ thống Internet

8 Cơ chế vận hành Xin – cho Chuẩn mực, thông lệ

9 Chính sách Thay đổi khó lường Dễ định lượng

10 Khả năng hội nhập Khó khăn Thuận lợi

Nguồn: Tác giả tổng hợp

1.1.3 Quy trình thực hiện thủ tục Hải quan điện tử:

1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp có hàng hóa xuất – nhập khẩu:

Bước 1: Doanh nghiệp thực hiện khai tờ khai hải quan điện tử, tờ khai trị giá

(nếu cần) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơ quanhải quan

Bước 2: Doanh nghiệp nhận thông tin phản hồi từ cơ quan hải quan về số tờ

khai hải quan, kết quả phân luồng và thực hiện một trong các nội dung sau:

+ Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

Lô hàng được cơ quan hải quan chấp nhận thông quan thì chuyển sang bước 4

+ Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan Nếu được yêu cầu sửa đổi, bổ sung

hồ sơ hải quan thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu và xuất trình hồ sơ giấy để

cơ quan hải quan kiểm tra Nếu lô hàng được chấp nhận thông quan thì thực hiệntiếp bước 4, nếu cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa thì chuyểnsang bước 3

Trang 22

Bước 3: - Luồng đỏ: Doanh nghiệp xuất trình hồ sơ giấy và hàng hóa để cơ

quan hải quan kiểm tra

Bước 4: Doanh nghiệp in tờ khai trên hệ thống của mình để đi lấy hàng

1.1.3.2 Đối với cơ quan hải quan

Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai: Hệ thống tự động

tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có) cho người khai hải quan và cấp số tờ khaihải quan sau khi nhận thông tin khai trước của người khai hải quan Trường hợpngười khai hải quan thông báo không thực hiện đăng ký được tờ khai hải quan, Chicục hải quan nơi đăng ký tờ khai căn cứ vướng mắc của doanh nghiệp để hướng dẫn

xử lý

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan.

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa.

Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí.

Bước 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ.

1.2 Vai trò của việc áp dụng hải quan điện tử

1.2.1 Vai trò đối với hội nhập quốc tế

Trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, Việt Nam cần phảithực hiện các yêu cầu cam kết với các nước, các tổ chức đã tham gia ký kết nhưASEAN, APEC … Nhiệm vụ của ngành hải quan là phải đơn giản hóa thủ tục hảiquan theo công ước Kyoto sửa đổi, thực hiện việc xác định giá trị hải quan theohiệp định trị giá GATT, thực hiện công ước hệ thống mô tả hài hòa và mã hóa hànghóa (công ước HS), thực hiện cam kết liên quan đến bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đốivới hàng hóa (Hiệp định TRIPs), đảm bảo hệ thống pháp luật về hải quan đầy đủ,

Trang 23

thống nhất, rõ ràng và công khai, phù hợp với các cam kết quốc tế, thực hiệnnghiêm chỉnh, bình đẳng cho mọi đối tượng Việc thực hiện HQĐT chứng tỏ đượcthiện chí và nỗ lực của Nhà nước Việt Nam trong việc tham gia thực hiện các mụctiêu của các tổ chức này, vì lợi ích quốc gia và quốc tế.

Thủ tục HQĐT từ phạm vi quốc gia đã mở ra phạm vi toàn cầu trong một thờigian ngắn đã làm giảm thiểu sự phức tạp và xung đột về thủ tục hải quan giữa cácnước, tạo ra hàng loạt thuận lợi và thống nhất trong hợp tác và giao thương quốc tế,tránh tổn thất và rủi ro xuất phát từ lỗi thủ tục gây ra Khi không có thủ tục HQĐTthì từng quốc gia sẽ gặp nhiều khó khăn trong phát triển thương mại, đầu tư, du lịchquốc tế Mặt khác, những lợi ích và thuận lợi trong hợp tác quốc tế về các lĩnh vực

đó cũng rất khó thâm nhập vào từng quốc gia

Vai trò gắn kết nhanh, hiệu lực cao, hiệu quả tốt của thủ tục hải quan điện tửtrong hợp tác và phát triển giao thương tại mỗi quốc gia đều được thể hiện rõ ràngtrên thực tiễn trong nhiều thập kỷ qua Minh chứng cho vai trò của thủ tục hải quanđiện tử là hàng loạt quốc gia đã đưa tốc độ phát triển thương mại quốc tế lên caohơn tốc độ tăng trưởng GDP của mình

1.2.2 Vai trò đối với công tác quản lý Nhà nước

Mỗi quốc gia đều phải quản lý mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của mình,một trong những công cụ quan trọng để nhà nước thực hiện việc quản lý này, đó làthủ tục hành chính Trong quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất - nhập khẩuhàng hóa, xuất - nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải, nhà nước đặt ra bộ thủtục hành chính để người dân và doanh nghiệp dễ dàng thực hiện

Các quy định thủ tục hành chính không theo kịp sự phát triển của đời sốngkinh tế xã hội, nên Nhà nước luôn phải thực hiện cải cách thủ tục hành chính theohướng gọn nhẹ, minh bạch, hợp hiến Nhưng với phương thức quản lý thủ công thì

Trang 24

khó thực hiện được, chỉ khi ứng dụng công nghệ thông tin mới đạt được mục tiêucải cách hiện đại hóa.

Trong lĩnh vực hải quan, khi áp dụng TTHQĐT đã cho thấy tiềm năng to lớncần khai thác để thực hiện cải cách hành chính vốn rất ì ạch tại lĩnh vực này

- TTHQĐT cho phép đơn giản hóa và giảm thiểu số lượng thủ tục hành chínhcủa ngành hải quan Đây là một trong những mục tiêu rất khó thực hiện khi Nhànước còn thực hiện thủ tục hải quan theo phương thức truyền thống

- TTHQĐT cho phép thực hiện triệt để hơn nguyên tắc quản lý tập trungthống nhất của ngành hải quan

- TTHQĐT tác động và thúc đẩy các cơ quan quản lý Nhà nước khác phảiđẩy nhanh quá trình hiện đại hóa - ứng dụng công nghệ thông tin trong thủ tục hànhchính để đảm bảo phục vụ người dân và nâng cao hiệu quả quản lý

- TTHQĐT với ưu thế như công khai, rõ ràng, minh bạch nên cho phép tăngcường hiệu lực và hiệu quả của quản lý Nhà nước trong lĩnh vực hải quan, trong đó

dễ thấy nhất là: giao thương quốc tế của quốc gia được tăng trưởng và phát triển bềnvững hơn; ngân sách Nhà nước giảm thất thoát vì sự minh bạch từ những nguồn thuhải quan; an ninh quốc gia, an ninh thương mại, trật tự an toàn xã hội trong hội nhậpquốc tế về thương mại, đầu tư, du lịch được cải thiện rõ rệt

1.2.3 Vai trò đối với doanh nghiệp

Trong lĩnh vực giao thương quốc tế, các doanh nghiệp ngoài việc theo đuổimục tiêu cuối cùng là lợi nhuận tối đa, còn kỳ vọng đạt nhiều mục tiêu phát sinhkhác như: giảm chi phí, giảm rủi ro, tăng thuận lợi hội nhập, tăng năng lực cạnhtranh

Trước khi TTHQĐT ra đời, việc đạt lợi nhuận tối đa không phải là trường hợphiếm hoi của doanh nghiệp trong giao thương toàn cầu Tuy nhiên, để đạt được điều

đó, các doanh nghiệp đã phải giảm thiểu các mục tiêu phát sinh, trong đó phải chấp

Trang 25

nhận: tăng chi phí, rủi ro cao, khó khăn trong hội nhập, suy giảm năng lực cạnhtranh.Với việc xuất hiện TTHQĐT và Nhà nước đưa vào vận hành, doanh nghiệpngày càng nhận ra phương thức thực hiện thủ tục hải quan này có vai trò quan trọngđối với Nhà nước và cả đối với doanh nghiệp.

- TTHQĐT cho phép doanh nghiệp giảm thiểu nhiều loại chi phí về hải quan,trong đó nổi bật là: giảm chi phí làm tờ khai hải quan; giảm thời gian kiểm tra hảiquan (nhất là đối với luồng vàng và luồng đỏ); giảm thời gian kiểm tra sau thôngquan; giảm thời gian xử lý các lỗi kỹ thuật nghiệp vụ; giảm chi phí đưa và nhận hối

lộ giữa doanh nghiệp với công chức hải quan Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp docắt giảm chi phí lưu kho bãi, nâng cao sức cạnh tranh

- TTHQĐT giúp doanh nghiệp tránh hoặc giảm thiểu được nhiều rủi ro tronggiao thương quốc tế, trong đó dễ thấy nhất là: giảm thiểu xung đột thủ tục giữa cácquốc gia do áp dụng chung các chuẩn mực quốc tế; giảm thiểu tác động phá hoạicủa buôn lậu và gian lận thương mại do được phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thờitheo những chuẩn mực chung và thống nhất trên phạm vi quốc gia, khu vực và toàncầu

- TTHQĐT tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp hội nhập quốc tế, trong đó

có những thuận lợi mà trước đây không có như: xóa bỏ các rào cản quốc gia khiđược thực hiện “một cửa quốc gia”, “một cửa khu vực”

Khái quát lại, có thể khẳng định rằng TTHQĐT ngày càng khẳng định vai tròrất quan trọng, thậm chí góp phần tạo ra kết quả và thành công lớn đối với mỗi quốcgia trong hợp tác và mở rộng giao lưu buôn bán quốc tế Những ưu thế củaTTHQĐT được thể hiện đơn giản, công khai, minh bạch và góp phần giảm chi phícho cả cơ quan quản lý và các doanh nghiệp

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử

- Hệ thống chính sách pháp luật

Trang 26

Các văn bản hướng dẫn, công văn hướng dẫn rất quan trọng trong việc thựchiện quy trình; Việc ban hành các văn bản của các ban ngành khác có ảnh hưởng rấtlớn trong việc thi hành đúng các quy định của pháp luật.

- Các chương trình phần mềm chưa hoàn thiện

Các hệ thống phần mềm tích hợp rất quan trọng trong việc giúp cho một côngchức hải quan không phải sử dụng nhiều chương trình cùng một lúc trong quá trìnhlàm thủ tục hải quan Chương trình tự động hóa thủ tục HQĐT giúp Doanh nghiệp

và đơn vị hải quan thực hiện các thao tác tra cứu được nhanh hơn

- Hệ thống cơ sở hạ tầng

Hệ thống backup chuyên dụng để phục vụ việc sao lưu dữ liệu trong khi nhucầu sao lưu dữ liệu là rất quan trọng và cần thiết Việc thực hiện quản lý rủi ro đòihỏi phải có hệ thống thông tin, nắm tình hình đối với các lô hàng và doanh nghiệphoạt động XNK phải được cập nhật thường xuyên giữa các đơn vị với nhau nắm bắtthông tin kịp thời còn thiếu

- Nguồn nhân lực

Trình độ năng lực của cán bộ công chức không đồng đều, năng lực còn nhiềuhạn chế sẽ tạo phản ứng khiến công việc không nhanh nhậy, gây sai sót trong việcthực hiện công việc, động cơ công tác chưa đúng, có tư tưởng chọn việc

1.4 Kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử của một số nước trên thế giới

Việt Nam là quốc gia đi sau nên được thừa hưởng được khá nhiều kinhnghiệm thành công và cả không thành công trong thực hiện TTHQĐT của nhiềunước đi trước Trong các nước đi trước, kinh nghiệm của Hải quan Pháp, Hải quanĐức, Hải quan Mỹ, Hải quan Úc, Hải quan Nhật Bản là khá bài bản và hiện đại

Trang 27

Tuy nhiên, gần gũi và thiết thực với Việt Nam hơn là kinh nghiệm của cácnước châu Á gồm: Hàn Quốc và Nhật Bản, là những nước có trình độ tiên tiến và sựgần gũi về mặt địa lý, văn hóa quản lý, giao thương thương mại thường xuyên vớiViệt Nam.

1.4.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc thực hiện TTHQĐT từ năm 1974 đến nay với 5 giai đoạn quantrọng: xây dựng điện tử hóa số liệu thống kê (năm 1974); xây dựng hệ thống điện tửquản lý hàng hóa qua đường hàng không (năm 1980); xây dựng hệ thống hàng hóađiện tử (năm 1998); xây dựng hệ thống quản lý trí tuệ (năm 1999); xây dựng hệthống ứng dụng internet (năm 2003) Qua gần 4 thập kỷ xây dựng và thực hiện hảiquan điện tử Hàn Quốc đã có 5 đặc điểm sau đây:

- Thứ nhất, tạo lập và đưa vào sử dụng hệ thống tự động hóa hải quan theo

mô hình tập trung

Xây dựng một trung tâm duy nhất để xử lý dữ liệu tại hải quan trung ương, kếtnối với các địa điểm làm thủ tục hải quan Các địa điểm này chạy chương trình đặttại trung ương để thực hiện TTHQĐT Kết nối các đơn vị truyền nhận chứng từ điện

tử (gọi là VAN) để trao đổi chứng từ điện tử với các bên liên quan như các bên vậntải, giao nhận, ngân hàng, chủ hàng, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cảnhsát, hải quan toàn quốc Thông qua VAN, người khai hải quan thực hiện việc khaiđiện tử tới hệ thống hải quan

Việc xây dựng tổ chức VAN làm trung gian trong trao đổi chứng từ điện tửmang lại cho hải quan Hàn quốc nhiều lợi ích: (1) hệ thống hải quan an toàn, anninh vì chỉ phải quản lý một đầu mối duy nhất (2) dữ liệu chuyển đến hệ thống hảiquan được chuẩn hóa; (3) toàn bộ việc xây dựng hạ tầng kết nối với doanh nghiệp

để thực hiện TTHQĐT: đường truyền, máy móc, phần mềm, vận hành, bảo trì đều

do doanh nghiệp này đảm nhiệm; (4) là đầu mối kết nối với hải quan quốc tế để traođổi thông tin (thông qua các VAN của nước đó); (5) giúp hải quan thu thập, chuẩn

Trang 28

hóa, tổng hợp và gửi thông tin về manifest, vận tải đơn của các cơ quan vận tải, cơquan giao nhận để phục vụ cho TTHQĐT.

Các doanh nghiệp phải trả phí cho VAN khi thực hiện TTHQĐT tại tổ chứcduy nhất này Hàng năm, các cơ quan hải quan, VAN, doanh nghiệp thống nhấtcùng nhau về mức trả phí cho VAN

- Thứ hai, tổ chức hải quan theo mô hình hai cấp

Cấp trung ương gồm 6 đơn vị: quản lý và kế hoạch, thanh tra và kiểmtoán nội bộ, tạo thuận lợi thông quan, kiểm tra sau thông quan, điều tra, quan hệquốc tế và tình báo Ngoài các đơn vị trên còn có bộ phận văn phòng và người phátngôn ra công cộng

Cấp thực thi gồm: 6 đơn vị làm thủ tục hải quan chính (main customshouse), 24 đơn vị làm thủ tục hải quan (customs house) và 13 dây chuyền làm thủtục hải quan (customs branch), trong đó:

Main customs house trực tiếp làm thủ tục hải quan tại những nơi có lưu lượnghàng hóa xuất nhập khẩu tập trung lớn Customs house trực tiếp làm thủ tục hảiquan tại những nơi có lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu không lớn Đơn vị này vềmặt chuyên môn, báo cáo trực tiếp với hải quan trung ương, về mặt nhân sự chịu sựquản lý của main customs house; customs branch đặt trực thuộc customs house đểlàm các thủ tục hải quan

- Thứ ba, áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử

Áp dụng điện tử hóa trên 40 loại giấy tờ quản lý chuyên ngành

Thực hiện “quản lý và giám sát trước” hàng hóa trước khi doanh nghiệpkhai báo Phương thức này cho phép ngăn chặn sớm hàng hóa gây nguy hiểm, cấmnhập khẩu như: ma tuý, chất nổ, vũ khí, chất độc hại, hàng cấm Thủ tục này do bộphận giám sát tại các đơn vị làm thủ tục hải quan thực hiện Bộ phận này gồm 3

Trang 29

nhóm: nhóm kiểm tra thông tin manifest trên máy tính; nhóm kiểm tra hàng hóa sửdụng máy soi X-RAY; nhóm kiểm tra thực tế hàng hóa bằng thủ công.

Thực hiện “thủ tục hải quan phi giấy tờ” đối với hàng nhập khẩu, đây làphương thức bán tự động, gồm 3 nhóm: nhóm kiểm tra hồ sơ trên máy, nhóm kiểmtra hàng hóa, nhóm làm nhiệm vụ khác

Doanh nghiệp thông qua VAN để khai điện tử đến hệ thống tự động của hảiquan Đối với những lô hàng cần giấy phép của cơ quan chuyên ngành, hệ thống tựđộng sẽ yêu cầu các cơ quan đó cấp phép điện tử (một số cơ quan chưa nối mạngđược thì làm bằng thủ công)

Hệ thống dựa trên tiêu chí quản lý rủi ro sẽ tự động phân 3 loại: kiểm tra trênmáy (luồng xanh), kiểm tra hồ sơ giấy (luồng vàng) và loại kiểm tra thực tế hànghóa (luồng đỏ) theo tỷ lệ do người ấn định để máy lựa chọn Hàng hóa phải kiểm trathực tế được thực hiện hoàn toàn bằng thủ công, kết quả kiểm tra được nhập vào hệthống Chỉ những lô hàng cần kiểm tra tại luồng vàng và đỏ thì hải quan mới lưu hồ

sơ giấy

Sau khi kiểm tra, hệ thống yêu cầu doanh nghiệp nộp tiền thuế thông qua hệthống e-banking Nếu kết quả kiểm tra hồ sơ giấy hoặc kiểm tra hàng hóa đảm bảothì lãnh đạo bộ phận này quyết định thông quan và cấp cho người khai hải quan

“quyết định thông quan bằng giấy” để làm chứng từ đi đường

Thực hiện thủ tục hải quan tự động hóa đối với hàng xuất khẩu do bộphận tạo thuận lợi thông quan chịu trách nhiệm, gồm các đối tượng:

Người khai thông qua VAN để thực hiện khai điện tử đến hệ thống tự độngcủa hải quan Đối với những lô hàng cần giấy phép của cơ quan chuyên ngành, hệthống tự động yêu cầu các cơ quan đó cấp phép điện tử (một số cơ quan chưa nốimạng được thì làm bằng thủ công) Hệ thống dựa trên tiêu chí quản lý rủi ro sẽ tự

Trang 30

động phân 2 loại: thông quan ngay (luồng xanh) và kiểm tra hồ sơ giấy (luồngvàng) Trên thực tế, luồng xanh chiếm 95% tổng lượng số hồ sơ xuất nhập khẩu.

Đối với hồ sơ kiểm tra giấy (luồng vàng), hải quan yêu cầu doanh nghiệp xuấttrình chứng từ có liên quan để kiểm tra; nếu có nghi ngờ, hải quan thực hiện việckiểm tra thực tế hàng hóa (luồng đỏ) Trên thực tế, luồng đỏ chỉ chiếm khoảng 1%tổng lượng số hồ sơ xuất nhập khẩu Nếu việc kiểm tra hồ sơ giấy và kiểm tra hànghóa không có vấn đề gì, hải quan sẽ cấp “quyết định thông quan bằng giấy” để làmchứng từ đi đường xuất khẩu

- Thứ tư, mở rộng áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro

Kỹ thuật quản lý rủi ro ngoài việc được sử dụng vào các TTHQĐT trên đây,Hàn Quốc còn lần lượt áp dụng vào tất cả các nghiệp vụ hải quan với những tiêu chíkhác nhau, trong đó:

Kiểm tra sau thông quan đối với những lô hàng nhập khẩu và liên quanđến áp mã và giá

Giám sát hàng hóa để lựa chọn lô hàng cần kiểm tra trước khi doanhnghiệp khai báo

Kiểm tra hành lý khách du lịch

Kiểm soát hải quan khi có nghi ngờ vi phạm hành chính

Điều tra hải quan khi có nghi ngờ vi phạm hình sự

1.4.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản cho thấy quốc gia này đã rất thành công trong việc xây dựng Hệthống thông quan hàng hóa điện tử tự động (NACCS)

Trước yêu cầu cần tạo thuận lợi thương mại và tăng cường khả năng kiểm soátxuất nhập khẩu, năm 1978 NACCS đã ra đời và nhanh chóng được đưa vào sử dụng

Trang 31

tại Nhật Bản Hệ thống này được phát triển như là một hệ thống máy tính, giúp xử

lý khai báo nhập khẩu và thủ tục liên quan Đến năm 1985, NACCS được mở rộngứng dụng cho cả khai báo xuất khẩu Sau một số lần nâng cấp, hiện nay NACCS đãbao quát nhiều thủ tục xuất nhập khẩu cũng như xử lý thông tin trao đổi giữa khuvực tư nhân cho cả đường không và đường biển NACCS trở thành một trong những

hạ tầng xã hội quan trọng nhất, xử lý đến gần 100% số lượng khai báo xuất nhậpkhẩu

- Thứ nhất, NACCS là một tổ hợp bao gồm:

Hệ thống thông quan tự động;

Hệ thống thông tin tình báo hải quan (CIS);

Các chương trình hỗ trợ (như kế toán thuế, quản lý doanh nghiệp )

Các hợp phần trên tạo thành một hệ thống chương trình phần mềm hoàn chỉnhgiúp Hải quan Nhật Bản tự động hóa hoạt động thông quan, tự động xử lý các dữliệu từ nguồn thông tin tình báo để phân loại đối tượng quản lý, tự động hoá việc xử

lý thông tin từ các bộ, ngành để thực hiện cơ chế một cửa quốc gia (NSW)

- Thứ hai, NACCS có 3 đặc điểm nổi bật là:

Là một hệ thống thông quan tự động, có các tiêu chí đánh giá rủi ro chophép tự động phân loại tờ khai thành các luồng xanh/vàng/đỏ Bên cạnh đó, hệ thốngcũng xây dựng các tiêu chí về kiểm tra tờ khai và tự động tính toán số tiền thuế phảinộp dựa trên khai báo của doanh nghiệp Ở Nhật Bản, có khoảng 2/3 số tờ khai đượcphân vào luồng xanh, cho nên cán bộ hải quan có thể tập trung nhiều hơn vào các tờkhai có nghi vấn Thêm vào đó, các thông tin được cung cấp bởi hệ thống thông tintình báo hải quan được sử dụng một cách rất hiệu quả trong công tác kiểm tra

Đây còn là một hệ thống sử dụng chung cho cả khối doanh nghiệp vàkhối nhà nước NACCS ngày càng mở rộng phạm vi và cho phép nhiều người sửdụng tham gia vào hệ thống, bao gồm: các doanh nghiệp nhập khẩu, xuất khẩu, đại

lý làm thủ tục hải quan, ngân hàng, chủ kho, điều vận hàng không, doanh nghiệp

Trang 32

cung ứng suất ăn trên máy bay, doanh nghiệp đóng hàng, đại lý vận chuyển hàngđường không, hãng hàng không, môi giới vận tải đường biển, hãng vận tải đườngbiển; các cơ quan cảng vụ, cơ quan quản lý chuyên ngành và các Bộ, Ngành liênquan.

NACCS không chỉ xử lý các thủ tục hải quan và các thủ tục hành chínhliên quan mà còn xử lý các thông tin về quản lý hàng hóa được trao đổi trong khốidoanh nghiệp Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển, công ty tàubiển sẽ gửi các thông tin manifest đến NACCS Đại lý tàu biển hoặc khai thuê tàubiển cũng có thể gửi thông tin manifest đến NACCS thay cho công ty tàu biển.NACCS sẽ lưu trữ các thông tin hành hóa này vào cơ sở dữ liệu để khai thác theonhiều cách:

+ Thông tin hàng hóa được cung cấp cho cơ quan hải quan như là một báo cáohàng hóa Dựa trên những thông tin này, hải quan kiểm soát quá trình di chuyển củahàng hóa và có thể tiến hành kiểm tra thực tế

+ Thông tin hàng hóa được cung cấp cho đơn vị quản lý bến bãi container Thôngthường thì công ty quản lý bến bãi container có một hệ thống máy tính riêng để quản lýhàng hóa và họ được yêu cầu cập nhật các dữ liệu hàng hóa một cách thủ công Để quátrình trao đổi thông tin điện tử giữa NACCS và bên quản lý bến bãi container được dễdàng hơn, NACCS cung cấp thông tin hàng hóa theo một định dạng thống nhất Tiếptheo, bên quản lý bến bãi container lấy thông tin hàng hóa đó để sử dụng cho hệ thốngmáy tính riêng của họ một cách dễ dàng Bên quản lý bến bãi container được yêu cầuthông báo cho NACCS khi container vận chuyển ra khỏi bãi

Do vậy, các bên liên quan khác đều có thể biết được quá trình di chuyển củatừng container cụ thể Kết quả là, thông tin hàng hóa được rất nhiều đơn vị sử dụng

và các bên liên quan sẽ liên tục cập nhật các thông tin bổ sung và truyền cho cácđơn vị khác Tất cả các bên hoàn tất vai trò của mình và góp phần ít nhiều vào hệ

Trang 33

thống và các bên khác sẽ được tiếp nhận thêm thông tin hữu ích Đây chính là kháiniệm về NACCS như là một hệ thống dịch vụ công.

- Thứ ba, NACCS đem lại nhiều lợi ích, nổi bật là:

Bảo đảm xử lý nhanh chóng, chính xác và hiệu quả các thủ tục hànhchính liên quan và đơn giản hóa công việc của người sử dụng NACCS bảo đảm xử

lý nhanh chóng, khoảng 01 giây/giao dịch, cho phép hoạt động 24 giờ/365 ngày (đạttới mức độ 99,99%) Điều này giúp giảm áp lực cho tất cả người sử dụng, nâng caohiệu quả hoạt động

Cung cấp môi trường xử lý phi giấy tờ, các quyết định của cơ quan hảiquan được chuyển đến các bên liên quan dưới định dạng điện tử Cùng với đó,NACCS có hệ thống phân tích rủi ro phức hợp Khi một tờ khai được xác định cómức độ rủi ro thấp, hệ thống sẽ ra quyết định ngay Nhờ đó, công chức Hải quan cóđiều kiện tập trung nhiều hơn vào các tờ khai có độ rủi ro cao

1.5 Bài học rút ra cho hải quan Việt Nam

1.5.1 Bài học thành công

- Bài học thứ nhất, khi thực hiện TTHQĐT cần phải có kế hoạch tổng thể và

kế hoạch đó phải được dựa trên kết quả đánh giá trình độ phát triển công nghệ thôngtin, trình độ quản lý của Nhà nước và mức độ sẵn sàng thực hiện của doanh nghiệp.Mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa các trụ cột hải quan - doanh nghiệp, hải quan -hải quan trong triển khai thực hiện TTHQĐT sẽ là nền tảng vững chắc cho một kếhoạch thành công

- Bài học thứ hai, tăng tiến độ đồng bộ hóa giữa hải quan điện tử với ChínhPhủ điện tử để thực hiện các kết nối tự động giữa hải quan với các tổ chức liên quantrong các bộ, ngành, địa phương Kinh nghiệm này của các nước trên đã cho thấymặc dù hải quan có thể đi trước một bước về thực hiện “điện tử hoá” trong hoạtđộng quản lý Nhà nước của mình, nhưng không thể đi trước thêm bước nữa nếu cácngành khác trong quản lý Nhà nước vẫn thực hiện các thủ tục hành chính theophương thức thủ công, truyền thống

Trang 34

- Bài học thứ ba, cân nhắc áp dụng khi xây dựng, phát triển hệ thống thôngquan điện tử tự động phải áp dụng các nội dung chuẩn mực hải quan hiện đại vàluôn có sự cập nhật sau theo lộ trình vào các hệ thống thông quan điện tử để kịp thờinâng cấp đáp ứng yêu cầu thực tiễn trở thành hệ thống xử lý điện tử thông minh linhhoạt không bị lạc hậu phù hợp nhất với hoàn cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam trongbối cảnh khu vực và quốc tế hiện nay.

- Bài học thứ tư, tập trung xây dựng, thu thập nguồn thông tin tình báo hảiquan và mở rộng áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro tự động cho từng nghiệp vụ hảiquan của cả ba khâu trước - trong - sau thông quan hàng hóa

1.5.2 Bài học chưa thành công và nguyên nhân

- Bài học thứ nhất, tiếp nhận xử lý thông tin khai báo thủ tục hải quan điện tửphụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống VAN

Việc phụ thuộc hoàn toàn trong tiếp nhận thông tin khai báo từ doanh nghiệpđến cơ quan hải quan bằng một hệ thống VAN duy nhất của tổ chức cung cấp dịch

vụ ngoài dẫn đến tình trạng có giai đoạn độc quyền và thu phí dịch vụ cao (trungbình 2USD/1 tờ khai), dẫn tới doanh nghiệp từ bỏ khai báo TTHQĐT chuyển mộtphần sang khai báo thủ công dẫn đến khó khăn trong quản lý cho cả hải quan vàdoanh nghiệp

Từ bài học này, để quá trình triển khai TTHQĐT Việt Nam theo hướng ápdụng các chuẩn mực hải quan hiện đại tránh thất bại, cần thực hiện:

Quá trình xây dựng chính sách, cơ sở pháp lý: Hải quan Việt Nam phảixác lập và công bố hệ thống tiêu chuẩn dữ liệu trong kết nối, tiếp nhận TTHQĐTtrên cơ sở bộ chuẩn dữ liệu mở của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) đã ban hành,làm căn cứ cho các doanh nghiệp và cơ quan liên quan tiến hành xây dựng hệ thốngphần mềm quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, thực hiện TTHQĐT Đồng thời chínhsách này phải cho phép doanh nghiệp và các cơ quan liên quan được quyền lựa chọnnhiều phương án kết nối với cơ quan hải quan để thực hiện TTHQĐT

Trang 35

Hải quan Việt Nam khi xây dựng hệ thống công nghệ thông tin triển khaiTTHQĐT: cần phải tiến hành cấu trúc, mở rộng hệ thống theo hướng mở, để tạođiều kiện kỹ thuật cho phép doanh nghiệp được quyền chủ động lựa chọn công nghệkhai báo qua nhiều hình thức mạng Internet, VAN, vệ tinh Nhằm đảm bảo lợi íchcho doanh nghiệp cũng như mức độ tương thích công nghệ về kỹ thuật khai báoTTHQĐT; điều này sẽ tạo tiền đề để nâng cao trình độ TTHQĐT theo chuẩn mựchải quan hiện đại; để tiến tới mục tiêu cho phép doanh nghiệp thực hiện thủ tục hảiquan xuất - nhập khẩu hàng hóa, phương tiện vận tải ở “mọi lúc - mọi nơi - mọiphương tiện”.

- Bài học thứ hai, áp dụng nguyên mẫu nội dung các chuẩn mực không phùhợp với thực tiễn hệ thống cơ sở pháp lý và thông lệ ngoại thương của quốc gia

Hệ thống chuẩn mực hải quan được các tổ chức WCO, WTO, UN xây dựng dựatrên đặc điểm chung nhất giữa các quốc gia trong tập quán, thông lệ thương mạichung Trong giai đoạn đầu Hàn Quốc và Nhật Bản áp dụng theo nguyên mẫu trongkhi điều kiện về pháp lý và công nghệ thông tin và tập quán văn hóa quản lý chưatheo kịp đã dẫn đến thất bại trong chuyển đổi thủ tục hải quan thủ công sang điện tử

Kinh nghiệm từ bài học này Hải quan Việt Nam trong quá trình triển khaiTTHQĐT, cần phải triển khai:

Khi nội luật hóa, xây dựng cơ sở pháp lý TTHQĐT Hải quan Việt Namphải tiến hành: đánh giá đầy đủ toàn diện thực trạng hệ thống pháp lý hiện hành củaViệt Nam, đánh giá các yếu tố tác động trực tiếp và các điều kiện về khả năng thựcthi các chuẩn mực trong điều kiện của quốc gia

Xác định rõ phạm vi nội dung, lộ trình cho từng giai đoạn với bước đi phù hợptrong ứng dụng nội luật hóa từng chuẩn mực hải quan hiện đại vào hệ thống văn bảnpháp lý quy định TTHQĐT của Việt Nam; bao gồm các luật chuyên ngành (hảiquan, thuế xuất nhập khẩu, thương mại, công nghệ thông tin ) để đảm bảo sự phùhợp, khả thi, hợp hiến, hợp lý của các quy định pháp lý

Trang 36

Rà soát, đánh giá mức độ tương thích và khả năng sẵn sàng của các điều kiệncần thiết về: con người, cơ sở hạ tầng, trình độ công nghệ của quốc gia khi tiến hành

áp dụng chuẩn mực vào thực tiễn Từ đó làm căn cứ đưa ra các giải pháp, bước điphù hợp khả thi hướng tới chuẩn mực hải quan hiện đại

Quá trình áp dụng chuẩn mực hải quan hiện đại vào thực hiện thủ tụcHQĐT: cho phép cơ quan hải quan dựa vào tình hình thực tiễn, trình độ của doanhnghiệp xuất nhập khẩu, năng lực đáp ứng của cán bộ hải quan để triển khai phạm vi

áp dụng chuẩn mực hải quan hiện đại trong từng giai đoạn cụ thể

Thực hiện thủ tục HQĐT theo hệ thống các chuẩn mực hải quan hiện đại làhướng đi cho tất cả các nước trong đó có Việt Nam, tuy nhiên quá trình ứng dụngnày cần phải xây dựng lộ trình, bước đi phù hợp với khả năng đáp ứng của quốc giatrong từng giai đoạn để đảm bảo mục tiêu thành công hướng tới công tác quản lýhải quan hiện đại đến năm 2020

Trang 37

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CÁI LÂN

2.1 Giới thiệu tổng quan về Chi cục hải quan cảng Cái Lân

2.1.1 Sơ lược cảng Cái Lân và Chi cục hải quan cảng Cái Lân

Với vị trí địa lý thuận lợi, nằm ở cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc, độ sâuluồng chạy (13m) và khu neo đậu tàu đảm bảo, năng lực bốc xếp hàng hóa ổnđịnh…Cảng Cái Lân - Quảng Ninh được đưa vào sử dụng tháng 04/2004 cùng hệthống trang thiết bị hiện đại, đủ khả năng tiếp nhận tàu có sức chở trên 5.000 TEU.Cảng Cái Lân nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội – Hải Phòng – QuảngNinh Với hệ thống máy móc, thiết bị được đầu tư đầy đủ, hiện đại, đảm bảo có thểphục vụ khách hàng với chất lượng dịch vụ cao nhất có khả năng xếp/dỡ lên đến

145 TEU/giờ, 32.000 tấn hàng rời/ngày Cảng Cái Lân được kì vọng là cửa ngõchính cho tam giác kinh tế phía Bắc Hiện nay, có 2 đơn vị khai thác tại cảng CáiLân là Công ty Cổ phần Cảng Quảng Ninh và Công ty TNHH Cảng Container Quốc

tế Cái Lân gọi tắt là CICT

Theo số liệu của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh, sau một năm hoạt động tuyếnvận tải Container quốc tế ACS Cái Lân, kể từ chuyến tiếp nhận chuyến tàu đầu tiênđến nay, theo đó hàng tuần, cảng CICT đã tiếp nhận được 51 chuyến tàu containervới sức chở 5.000 Teus ra, vào an toàn Tổng số lượng container qua cảng đạt72.422 Teus (Trong đó : 53.202 Teus nhập khẩu, 19.220 Teus xuất khẩu)

Hiện nay tại cảng đã có các đơn vị kinh doanh dịch vụ logistics, địa lý khaibáo làm thủ tục hải quan, kho ngoại quan, các doanh nghiệp tham gia dịch vụ vậntải, xếp dỡ hàng hóa, địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu tập trung đủ điềukiện để tiếp nhận, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển các loại hàng hóa Với hệ thốnggiao thông hiện đại, các đường cao tốc được hoàn thành, cảng Cái Lân sẽ tạo thuận

Trang 38

lợi cho hoạt động kinh doanh thương mại trên địa bàn Quảng Ninh và khu vực kinh

tế phía Bắc

2.1.2 Giới thiệu bộ máy tổ chức Chi cục hải quan cảng Cái Lân

2.1.2.1 Giới thiệu Chi cục hải quan cảng Cái Lân

Chi cục hải quan cảng Cái Lân trực thuộc Cục Hải Quan tỉnh Quảng Ninh có

tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có con dấu riêng, có tài khoản riêng, được thànhlập theo quyết định 1795/QĐ-BTC ngày 26/04/2005 của Bộ Tài Chính Ngày16/06/2006 Cục trưởng Cục Hải quan Quảng Ninh ban hành Quyết định số303/QĐ-HQQN về việc triển khai hoạt động của Chi cục hải quan cảng Cái Lân cóhiệu lực từ ngày 26/06/2006, trong đó quy định địa bàn hoạt động thuộc khu vựccảng biển quốc tế Cái Lân và Khu công nghiệp Cái Lân Chi cục hải quan cảng CáiLân có trụ sở tại Phường Cái Lân, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Số điện thoại: 033 384 9632

Số fax: 033 384 9632

Số tài khoản kho bạc chuyên thu: 7111

Mã quan hệ ngân sách: 2995062 KBNN Hạ Long

Chi cục hải quan cảng Cái Lân quản lý địa bàn rộng, không tập trung, địa bànquản lý hiện nay gồm: Khu vực cảng Cái Lân, Khu công nghiệp Cái Lân, Khu côngnghiệp Việt Hưng, Khu chế xuất Đông Mai và nhiều địa điểm kiểm tra hải quan tạichân công trình, dự án tại huyện Đông Triều, Tp Uông Bí, huyện Hoành Bồ, thị trấnQuảng Yên; 03 Kho ngoại quan; 01 Địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); 02 Cửa hàngmiễn thuế Trong năm 2014 đã có trên 200 doanh nghiệp thực hiện thủ tục xuấtnhập khẩu qua cảng cùng với đa dạng loại hình xuất nhập khẩu, như: nhập - xuất gia

Trang 39

công, nhập xuất sản xuất xuất khẩu, nhập xuất khu chế xuất, nhập đầu tư, xuất nhập khẩu kinh doanh…

-Trong điều kiện nguồn nhân lực và cở sở vật chất còn hạn chế, địa bàn quản lýrộng nhưng với lòng quyết tâm cao và đoàn kết của toàn thể cán bộ công chức trongđơn vị nên trong thời gian qua Chi cục luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị

mà cấp trên giao Đơn vị đã vinh dự nhận được nhiều phần thưởng cao quý nhưbằng khen của Cục Hải Quan tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Hải quan do những thànhtích xuất sắc trong hoạt động quản lý Nhà nước về hải quan

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy Chi cục hải quan cảng Cái Lân

Tổ chức bộ máy tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân tuân theo nguyên tắc tổchức và hoạt động được quy định tại điều 14 Hệ thống tổ chức Hải Quan Luật hảiquan năm 2014 theo nguyên tắc tập trung, thống nhất

Tại thời điểm tháng 5/2018, Chi Cục Hải quan cảng Cái Lân có 3 đội baogồm: Đội tổng hợp, đội thủ tục hàng hóa XNK, đội Kiểm tra, giám sát và kiểm soátHải quan với tổng biên chế: 57 CBCC, LĐ; trong đó 52 CBCC, 05 lao động HĐ 68;Ban lãnh đạo gồm có: 01 Chi cục trưởng, 02 Phó Chi cục trưởng, 03 Đội trưởng, Tổtrưởng, 05 Phó Đội trưởng, Phó Tổ trưởng, 42 công chức thừa hành và lao động hợpđồng 68

Lãnh đạo của chi cục bao gồm:

+ 01 chi cục trưởng: Ông Ngô Tùng Dương – phụ trách quản lý chung mọihoạt động của chi cục;

Trang 40

Chi cục trưởng

Đội kiểm tra, giám sat, và kiểm

soát hải quan

Đội thủ tụchàng hóa xuất nhập khẩu

Đội tổng hợp

CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG CÁI LÂN

+ 02 phó chi cục trưởng: Ông Vu Quý Hưng và bà Đào Kim Oanh – giúp chicục trưởng quản lý những lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của chi cục

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Chi cục hải quan cảng Cái Lân

Nguồn: Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh

Năm 2015 là năm đầu tiên Chi cục hải quan cảng Cái Lân thu ngân sách Nhànước (NSNN) đạt cao nhất kể từ khi thành lập năm 2006 Chi cục đã thu được gần5.500 tỷ đồng, đạt 132% theo kế hoạch đề ra và tăng 60% so với cùng kỳ năm 2014.Trong quá trình hoạt động của mình, Chi cục đã lập kế hoạch cụ thể trong công tácthu NSNN, đôn đốc đòi nợ thuế Đồng thời, đẩy mạnh cải cách hành chính, ứngdụng các phần mềm nghiệp vụ trong tất cả các khâu nghiệp vụ hải quan, loại hìnhxuất nhập khẩu, triển khai tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ cung cấp thông tin chongười khai hải quan, người nộp thuế Đặc biệt, quan tâm tháo gỡ kịp thời khó khăncho doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hải quan qua cảng

Ngày đăng: 25/02/2019, 14:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. BTC, Quyết định số 810/QĐ-BTC ngày 16/03/2004, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 810/QĐ-BTC ngày 16/03/2004
12. C. t. n. c. k. học, "Thực trạng và các giải pháp về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp Việt Nam". 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và các giải pháp về thương mại điện tử cho cácdoanh nghiệp Việt Nam
13. Đ. T. H. Vân, Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ
15. L. Đ. Tứ, Luận văn thạc sỹ, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ
16. T. Đ. Thọ, Luận văn thạc sỹ, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ
17. L. H. Thủy, Luận văn thạc sỹ, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ
18. N. H. Sơn, Luận văn thạc sỹ, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ
19. B. L. Hùng, Luận văn thạc sỹ, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ
20. N. T. Long, Luận văn thạc sỹ, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ
21. N. B. Thắng, Luận án tiến sĩ, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ
2. Luật Hải quan 2001 số 29/2001/QH10 Ngày 29 tháng 6 năm 2001 Khác
4. Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 Khác
5. Luật quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/6/2017 Khác
6. Văn bản hợp nhất Luật Quản lý thuế số 03/VBHN-VPQH ngày 28/4/2016 Khác
7. Luật thuế Xuất nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 Khác
9. Nghị định 59/218/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi , bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 Khác
11. Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2018 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w